Thanh toán Quốc tế| Giáo trình Môn Thanh toán Quốc tế Trường đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

Thanh toán quốc tế là một trong những khâu quan trọng và có ảnh hưởng đến hiệu quả cuối cùng  của hoạt động  xuất nhập  khẩu.  Tìm hiểu các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay đang được áp dụng trên thế giới là nhu cầu cấp thiết cho các công ty xuất nhập khẩu. Qua đó giúp các doanh nghiệp lựa chọn được phương thức thanh toán khả thi. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

CHƯƠNG TRÌNH ÀO T O T XA Đ
QUA TRUY N HÌNH - TRUY N THANH – M NG INTERNET
PGS. TS. TR N HOÀNG NGÂN
Năm 2006
GIÁO TRÌNH
THANH TOÁN QU C T
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 3
GII THIU MÔN H C THANH TOÁN QU C T
1. S C N THI T C A MÔN HC
Thanh toán qu c t m t trong nh ế ng khâu quan tr ng nh h ng ưở
đế n hi u qu cu i cùng c a ho t ng xu t nh p kh u. Tìm hi u các ph độ ương
thc thanh toán qu c t hi n nay ang c áp d ng trên th ế đ đượ ế gi i là nhu c u c p
thiết cho các công ty xu t nh p kh u. Qua ó giúp các doanh nghi đ p l a ch n
đượ ươc ph ng th c thanh toán kh thi. Ngoài ra, các ngu n thu chi c a ho t
động thanh toán xu t nh p kh u là các ngo i t , nh ưng giá c ngo i t thì th ng ườ
xuyên biến ng, vđộ y làm th nào h n ch r i ro h i oái c ng là nh ng ế để ế đ ũ
trng tâm ca môn h c này. Chính nh ng lý do trên, môn h c Thanh toán qu c
tế đã c a vào gi ng d y cho sinh viên kh i kinh t - quđượ đư ế n tr kinh doanh
ngoi thương – ngân hàng…
2. M C TIÊU CA MÔN H C
Môn h c TTQT giúp sinh viên tìm hi u chuyên sâu v các l nh v ĩ c: t giá
hi oái, th trđ ường h i oái, các nghi đ p v kinh doanh ngo i t (Spot,
Arbitrage, Forward, Swap, Options, Futures Market), các ph ng ti n thanh ươ
toán qu c t (Bill of exchange, Cheque, Payment Card), các ph ế ương th c
thanh toán qu c t (T/T, D/P, D/A, CAD, D/C, L/C). ế
Hc xong môn h c này, sinh viên có th làm vi c t i phòng thanh toán qu c
tế, phòng kinh doanh ngo i t c a các ngân hàng, ho c nhân viên thanh
toán c a phòng kinh doanh c a các công ty xu t nh p kh u.
3. PH M VI NGHIÊN C U MÔN H C
Nghiên cu nh ng v đền v t giá h i oái, các nghi đ p v h i oái đ
Các phươ ng ti n và phương th c thanh toán qu c t ế
4. PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U MÔN H C
Sinh viên c tài li u tham kh o môn h c tr c khi lên l p đọ ướ
Sinh viên nghe ging trên l p, ài phát thanh, ài truy đ đ n hình
Làm bài t p trong sách và trên l p
Tiếp c n th c t ế t i Ngân hàng th ng m i ho c t i công ty xu t nh ươ p kh u
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 4
5. M C LC MÔN HC
Chương 1: Hi oái Đ
Chương 2: Ph ng Ti n Thanh Toán Qu c T ươ ế
Chương 3: Ph ng Th c Thanh Toán Qu c T ươ ế
6. TÀI LI U THAM KH O
Sách Thanh Toán Qu c T - Nhà Xu ế t B n Th ng kê n m 2003 ă
Các website www.exchangerate.com, www.saxobank.com,
www.forexdirectory.net, các website c a các ngân hàng th m i. ương
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 5
MÔN H C THANH TOÁN QU C T
Môn h c Thanh Toán Qu c T môn h c mang tính tác nghi p r t cao, là ế
môn hc nghi p v chính c a sinh viên chuyên ngành Ngân hàng Ngo i
thương, là môn h tr cho sinh viên các chuyên ngành kinh t khác. ế
Môn h c TTQT giúp sinh viên tìm hi u chuyên sâu v các l nh v ĩ c: t giá
hi đoái, th tr ng h i ườ đoái, các nghi p v kinh doanh ngo i t (Spot, Arbitrage,
Forward, Swap, Options, Futures Market), các ph ng tiươ n thanh toán qu c t ế
(Bill of exchange, Cheque, Payment Card), các phương th c thanh toán qu c t ế
(T/T, D/P, D/A, CAD, D/C, L/C).
Sinh viên th th c hi n các k thu t nghi p v c a m t nhân viên phòng
kinh doanh quc t c a doanh nghi p, thanh toán viên c a phòng thanh toán ế
quc t , dealer c a phòng kinh doanh ngo i t ế
Ch biên
PGS.TS. TRN HOÀNG NGÂN
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 6
CHƯƠNG 1
HI OÁI Đ
1. T GIÁ H ĐI OÁI (Foreign Exchange Rate – FX)
1.1. KHÁI NI M
T giá h i oái là giá c cu m đ t n v tiđơ n t n c này c th hi ướ đượ n bng
s lượng n vđơ tin t n c khác. ướ
Ví d : Ngày xx/xx/xxxx, trên th tr ng h i oái qu c t ta có thông tin: ườ đ ế
1USD = 118,25 JPY (Japanese Yen)
1GBP = 1,4790 USD (United States dollars)
1USD = 1,6192 CHF (Confederation helvetique Franc)
GBP (Great Britain Pound)
1.2. PH ƯƠNG PHÁP BI U TH T GIÁ (Y ết Giá – Quotation)
1 ng tiđồ n yết giá = x ng tiđồ n nh giá đị
Phương pháp biu th th nh t (Direct quotation – Price quotation)
1 ngo i t = x n i t
Phương pháp yết giá này c áp d ng nhi u qu c gia: Nh t, Thailan, đượ
Hàn Qu c, Vi t Nam…
Phương pháp biu th th hai (Indirect quotation – Volume quotation)
1 n i t = y ngo i t
Phương pháp yết giá này áp dng m t s n c: Anh, M ướ , Úc, EU…
1.3. M T S QUY C TRONG GIAO D CH H ƯỚ Đ I OÁI QU C T
Ký hi u ti n t : XXX
Đồng Vi t Nam (VND), ô la M Đ (USD), Bng Anh (GBP), Yên Nh t
(JPY), B t Thái Lan (THB)
Tham kh o Web site: www.exchangerate.com ho c
www.yahoo.com/finance ho c www.saxobank.com ho c
www.forexdirectory.net … xem ph l c 1 trang 21.
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 7
Cách viết t giá: 1 A = x B ho c A/B = x
T giá 1USD = 120 JPY ta th vi t USD/JPY = 120 ho c 120 ế
JPY/USD.
+ A/B = 1/B/A
USD/EUR = 1/EUR/USD
Phương pháp c tđọ giá (Ngôn ng trong giao d ch h i oái qu đ c t ) ế
nh ng lý do nhanh chóng, chính xác và ti t ki m, các t giá không bao ế
gi được c y trên th trđọ đầ đủ ường, mà ngườ ườ đọ i ta th ng c nh ng con s ý
nghĩa.
Các con s đằng sau d u ph y c c theo nhóm hai s . Hai s th p phân đượ đọ
đầu tiên c g i “sđượ ” (figure), hai s k ti p g i là m” (point). Trong ví ế ế đi
d đó thì s là 40, m là 60. đi
Như vy, ta th y t giá muat giá bán có kho ng chênh l ch (ti ng Anh ế
gi là: Spread), thông thường vào khong 5 n 20 đế đim.
T
gi
á
BID
ASK
1,4060
1,4070
Mua USD
B
á
n USD
B
á
n CHF
Mua CHF
Lưu ý:
S nh giá mua đồng ti n y ết giá (USD) giá bán đồng ti n nh đị
giá (CHF).
S l n giá bán ng ti đồ n yết giá (USD)và giá mua đồng ti n nh giá đị
(CHF).
1.4. C Ơ S XÁC NH T GIÁ H I OÁI ĐỊ Đ
Trong chế độ b n v vàng:
Ví d : u th k Đầ ế 20
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 8
1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32g vàng (n m 1821) ă
1 USD có hàm lượng vàng là 1,50463g vàng (n m 1879) ă
1 FRF có hàm lượng vàng là 0,32258g vàng (năm 1803)
Da vào nguyên đng giá vàng, ngang giá vàng thì t giá gi a GBP
USD c xác nh là : đượ đị
1 GBP = 7,32/1,50463 = 4,8650 USD
GBP/USD = 4.8650
1USD = 1,50463/0,32258 = 4,6644 FRF
USD/FRF = 4.6644
H th ng t giá Bretton Woods: H i ngh Bretton Woods
Trong nh ng n ăm 30, do nh h ng c a kh ng ho ng kinh t ưở ế nhi u nướ đc ã
t b chế độ b n v vàng, c bi t là nh h ng c a chiđặ ưở ến tranh th giế i l n th
hai 1939 - 1945, tình hình tài chính tin t c a các n c TBCN h n lo ướ n. Vì vy
có th v ch ra m t tr t t kinh t qu c t m i phù h p v i u ki n hi ế ế đi n t i, các
nước M, Anh m t s n c ng minh c a h ã h p t i Bretton Woods, ướ đồ đ
New Hampshire (cách Boston 150 km). Hi ngh kéo dài t ngày 1/7/1944 n đế
ngày 20/7/1944 dưi s lãnh o c a J.M Keynes H.D White, 44 qu c gia đạ
tham d h i ngh đ đ đếã i n th a thu n :
Thành l p qu ti n t qu c t IMF - International Monetary Fund- ế
(website: www.imf.org).
Ngân hàng th gi i (WB - The World Bank Group) Website ế
www.worldbank.org
Ngân hàng Tái thi t và Phát tri n Quế c t (The International Bank for ế
Reconstruction and Development – IBRD)
Hip h i Phát Tri n Qu c t (The International Development ế
Association – IDA)
Công ty Tài chính Quc t (The International Finance Corporation ế
IFC)
Công ty m lãnh u t a biên (The Multilateral Investment Đả Đầ ư Đ
Guarantee Agency – MIGA)
Trung Tâm Hoà Gi i Tranh Ch p u T Qu c T (The International Đầ ư ế
Centre for Settlement of Investment Disputes – ICSID)
Hình thành h th ng t giá hi oái Bretton Woods (The gold exchange đ
standard) 1946 - 1973
T giá h i oái chính th c c a các n c c hình thành trên c s so sánh đ ướ đượ ơ
vi hàm lượng vàng chính th c c a ôla M đ (0,888671g 35USD/ounce)
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 9
không c phép bi n ng quá ph m vi x% (lúc b y gi 1%) c a t giá đượ ế độ
chính th c ã đ đăng ký t i IMF.
Trong chế độ tin t ngày nay (t n m 1973) ă
T giá c định: là t giá không bi n ng th ng xuyên, không ph thuế độ ườ c
vào quy lu t cung c u, ph thu c vào ý mu n ch quan c a chính ph ,…
T giá th n i t do và t giá th n i có qu n lý (Flexible exchange Rate
Regimes)
T giá th n i t do là c ch t giá mà theo ó giá c ngo ơ ế đ i t s do
cung c u quy ế địt nh không s can thip c a chính ph (ho c
can thi p thông qua các công c tài chính ti n t ).
T giá th n i qu n t giá th n i nh ng s can thi p ư
ca chính ph để tác ng lên t giá h i oái phđộ đ để c v chi n ế
lược chung ca n c mình. ướ
T giá th n i t p th : M t s n c t p h p trong mướ t khi ti n t
thng nh t để n nh tđị giá gi a h v i nhau hay còn g i là “r ti n
t“. Ni b t nh t h th ng tin t Châu Âu (EMS 1978). Ngày
09/05/1978 Ngh vi n Châu Aâu phê chun danh sách 11 nư đủc tiêu
chun gia nh p EU – 11: c, Pháp, Ailen, Áo, B , B Đứ Đào Nha,
Lan, Ý, Lucxembua, Ph n Lan, Tây Ban Nha (và vào ngày
01/01/2001 có c Hy L p – EU – 12). Ngày 01/01/1999 EURO chính
thc ra i vđờ đầ đủ đồ i y tư cách c a m t ng ti n th c, chung và duy
nht cho c kh i EU – 12
Cơ ch t giá hế i oái cđ a Vi t Nam (tham kh o sách Thanh Toán
Qu ếc T trang 18 - 21)
1.5. NH NG NHÂN T NH H NG N S BI N NG C A ƯỞ ĐẾ ĐỘ
T GIÁ HI OÁI Đ
Lm phát t giá h i oái đ
Cán cân thanh toán qu c t ế t giá h i oái đ
Mt s nhân t khác nh : Sư đi u ch nh các chính sách tài chính ti n t – lãi
sut, các s ki n kinh t , xã h i, chiế ến tranh, thiên tai, s bi ến động c a các
ch s thng v vi c làm - th t nghi p t ng tr ă ưởng kinh t (GDP ế
Gross domestic product – TSP trong n c)… ướ
1.5.1. Liên quan gi a t giá h i oái v i t đ l l m phát
Lm phát gì? Là s suy gi m s c mua c a ti n t c o l ng b đượ đ ườ ng
ch s giá c chung ngày càng t ng lên. ă
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 10
Năm 2002, ch s giá tiêu dùng VN (CPI – Consumer price index) t ng 4% ă
so vi cui n m 2001. N m 1998 9.2%, n m 1999 0.1%, n m 2000 ă ă ă ă
0.6%, năm 2001 là 0.8%, năm 2002 là 3%.
Lý thuy t ng giá s c mua (Ricardo – Cassel) ế đồ
3P (Purchasing Power Parity - Ricardo (1772 1823)
Vi gi thi ết trong m t n n kinh t cế nh tranh lành m nh, t c trong ó đ
cước phí v n chuy ế đượ đị n, thu hi quan c gi nh b ng 0. Do ó n u các ng đ ế
hoá u đề đồng nh t thì ng i tiêu dùng s mua hàng n c nào giá th t s ườ ướ
thp. Cũ ếng theo gi thi t ó, m t kiđ n hàng X Canada giá 150 CAD c ũng
kin hàng X ó Mđ giá 100 USD thì t giá h i oái s chuy đ đến n mc là:
USD
=
á
c
h
à
ng h
ó
a X t
i Canada)
= 1.50
CAD
100USD (gi
á
c
h
à
ng h
ó
a X t
i M
)
Tck – T k đ
(1 + LPb)
a:
Đ
ng ti
n y
ế
t gi
á
(1 + LPa)
b:
Đ
ng ti
n
đ
nh gi
á
Tck
T
đ
k
=
(1 + LPa)
T
đ
k: T
gi
á
đ
u k
T
đ
(1 + LPb)
Tck: T
gi
á
cu
i k
±%TG = ±%LP
LPa: L
m ph
á
t t
i qu
c gi
á
đ
ng ti
n a
LPb: l
m ph
á
t t
i qu
c gia
đ
ng ti
n b
1.5.2. Tình hình d th a hay thi u h t cư ế a cán cân thanh toán
Nếu cán cân thanh toán thưng xuyên thâm h t (chi > thu), thì d tr ngoi
t c a qu c gia s gi m, tìnhnh ngo i t c ăng th ng, t ó t o ra nhu c u ngo i đ
t t ng lên, giá ngo i tă t ng. N u cán cân thanh toán th ng dă ế ư (thu > chi), d tr
ngoi t t ng, cung ngo i t trên th tr ng t ng, giá ngo i t khuynh h ng ă ườ ă ướ
gim .
1.5.3. M t s nhân t khác
S điu ch nh các chính sách tài chính ti n t , các s ki n kinh t , h i, ế
chiến tranh, thiên tai, s bi ến ng cđộ a các ch s th ng v vi c làm th t
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 11
nghip – t ng tră ưởng kinh tế. c bi t là các ch s và các s ki n t i MĐặ s nh
hưởng đến t giá h i oái trên th tr ng th gi i. C th là các nhân t : đ ườ ế
Ch s th t nghi p t ng, gi m trong tháng. ă
Ch s bán l
Vic t ng lãi suă t hay gi m lãi su t c a Ngân hàng trung ng và nh ng d ươ
báo c a th tr ường v lãi su t, t giá.
Kết qu các h i ngh G7, EU, Asian …
Sn lượng công nghi p, GDP, GNP
Tóm l i: Khi t giá c th n i thì nó r t nh y c m vđượ i nh ng s ki n kinh
tế, chính tr , xã h i, chi n tranh k c các y ế ếu t tâm lí…
1.6. CÁC LOI T GIÁ H I OÁI Đ
T giá chính th c
T giá kinh doanh c a Ngân Hàng Th ương M i
T giá mua bán tin m t
T giá chuy n kho n
T giá xu t kh u
T
gi
á
xu
t
kh
u
=
Giá vn hàng VN sàn tàu
N
go
i
t
thu
đ
ư
c theo gi
á
FBO c
ng VN
T giá nh p kh u
T
gi
á
nh
p
kh
u
=
Giá bán hàng nh p t i c ng VN
Ng
ai t
chi tr
theo gi
á
CIF c
ng VN
T giá óng cđ a
2. TH TR NG H I ƯỜ ĐOÁI (Le Marché des changes, Foreign Exchange
Market)
2.1. KHÁI NI M
Th tr ng h i oái n i th c hi n vi c mua bán các ngo i t phườ đ ơ ương
tin chi tr giá tr nh ngo i t , giá c ngo i t c xác ư đượ định trên c s ơ
cung c u.
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 12
2.2. ĐẶC M TH TR NG H I OÁI ĐI ƯỜ Đ
Có bn c m l n: đặ đi
Th trường ho t động liên t c 24/24 b i do s chênh l ch múi gi (tr
nhng ngày ngh cu i tu n).
Th trường mang tính qu c t . ế
T giá th tr ng c xác nh trên c s c xát c a cung và c u ngo i t ườ đượ đị ơ
trên th tr ường quyế đị đồt nh. Nh ng ng tin m nh nh USD, EUR, JPY, ư
CHF, GBPgi v trí quan tr ng c a th tr ường, c bi t ng ôla M đặ đồ Đ
(USD).
Th trường h i oái ph n l n c mua bán qua th tr ng OTC (Over The đ đượ ườ
Counter), th tr ường vô hình, mua bán qua đin tho i, telex, m ng vi tính…
Ngày 16/08/1991 Th ng Đốc Ngân Hàng N N c ban hành quyướ ết nh s đị
107/NHQD v vi c t ch c ho t ng c a trung tâm giao d ch ngo i t t i độ
TP.HCM N i. Ngày 29/09/1994 Th ng c Ngân Hàng Nhà N c ký Đố ướ
quyết nh sđị 203/Q - NH ban hành quy ch “tĐ ế ch c ho t ng c độ a th
trường ngoi t liên Ngân hàng” (xem Ph l c 2 trang 52).
2.3. ĐỐI T NG THAM GIA THƯỢ TR NG HƯỜ ĐI OÁI
Các Ngân hàng thương m i (Commercial Banks): Trong Dealing room
thường bao g m các nhóm sau:
B ph n chuyên kinh doanh mua bán ngo i h i.
B ph n g m các nhà phân tích d để đoán t giá, tính toán t giá.
B ph n qu n tr , ki m soát.
Các nhà môi gi i (Broker,Courtier)
Ngân hàng trung ương (Central Bank)
Các công ty kinh doanh (Corporate customers)
2.4. PH ƯƠNG THC GIAO DCH (Methods of Trading)
Nhiu ph ng th c giao d ch c s d ng nh th c hiươ đượ ư n các nghip v
trên th tr ng h i oái ườ đ
Đ i n tho i (Telephone)
H th ng x n t (Electronic Dealing Systems) đi
Telex
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 13
SWIFT (Society for World-wide InterBank Financial Telecommunication)
3. CÁC NGHI P V H ĐI I
3.1. NGHI P V SPOT CÒN G I LÀ NGHI P V GIAO NGAY (Spot
Operations)
Nghip v độ Spot là hot ng mua bán ngoi t mà theo ó vi c chuyđ n giao
ngoi t được th c hi n ngay, theo t giá ã c th a thu n. đ đượ
3.2. NGHI P V ÁCBÍT (Arbitrage Operations)
Ácbít m t lo i nghi p v h i oái nh m s d ng m c chênh l ch t đ l
gia các th tr ường h i oái thu l i nhu n. T c là mua n i r nh t và bán đ để ơ
nơi m c nh t.
3.3. NGHI P V MUA BÁN NGO I T K H N (Forward
Operations)
Mt giao d ch có k h n là m t giao d ch trong ó m i d ki đ n c đượ định ra
vào hin t i nh ng vi c th c hi ư n s di n ra trong t ng lai. ươ
T giá có k h n s c xác nh trên c s t đượ đị ơ giá giao ngay, th i h n giao
dch lãi su t c a hai ng ti n ó. C th c tính toán b ng ng th c đồ đ đượ
sau ây (công th c 1) đ
A:
Đ
ng ti
n y
ế
t gi
á
T
K
=T x
S
1 + KL
B
B:
Đ
ng ti
n
đ
nh gi
á
1 + KL
A
K:
Th
i gian, th
i h
n th
a thu
n (ng
à
y, th
á
ng, n
ă
m)
L
A
: L
ã
i su
t c
a
đ
ng ti
n A (ng
à
y, th
á
ng, n
ă
m)
L
B
: L
ã
i su
t c
a
đ
ng
ti
n B (ng
à
y, th
á
ng, n
ă
m)
TS: T
gi
á
giao ngay (A/B)
FORWARD RATE = SPOT RATE + SWAP COST
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 14
Tk = Ts + Ts x K x (Lb - La)
Khi L
B
> L T > T , ph n dôi ra c g i
A
K S
đượ đim gia t ng (Report, ă
Premium).
Khi L
B
< L
A
T
K S
< T chênh l ch c g i đượ đim kh u tr (Deport,
Discount).
Lb = La Tk = Ts
3.4. NGHI P V SWAP (C m C , Hoán i) Đổ
Là nghi p v h i oái kép, g m hai nghi p v Spot và Forward. Hai nghi p đ
v này được ti n hành cùng m t lúc, vế i cùng m t l ng ngo i t nh ng theo hai ượ ư
hướng ng c nhau. ượ
3.5. NGHI P V CALL OPTION (Quy n Ch n Mua)
Người mua quy n ch n mua (Buyer Call Option Long Call): Ng i mua ườ
call option ph i tr cho ng i bán call m t kho ng chi phí do ó ng i ườ đ ườ
mua có c quyđượ n mua, nh ng không b t bu c ph i mua m t lư ưng ngo i
t (hàng hoá, ch ng khoán) nh t nh, theo m t t đị giá ã nh tr c vào m t đ đị ướ
ngày xác nh trong t ng lai hođị ươ c tr c ngày ó. ướ đ
Người bán quy n ch n mua (Seller Call option Short Call): Ng i bán ườ
call option nh n c ti đượ n t ng i mua call nên ph i trách nhi m bán ườ
mt s ngo i t nh t nh (hàng hoá ch ng khoán), theo m t giá ã nh đị đ đị
trước t i m t ngày xác nh trong t ng lai ho c tr c ngày ó khi ng i đị ươ ướ đ ườ
mua mun th c hi n quy n mua c a nó.
3.6. NGHI P V PUT OPTION (Quy n Ch n Bán)
Người mua quy n ch n bán (Buyer put option – Long put): Ng i mua put ườ
option ph i tr cho ng i n put m t kho ng chi phí do ó ng i mua ườ đ ườ
c quyđượ n bán, nh ng không b t buư c ph i n m t l ng ngo i t ượ
(hàng hoá, ch ng khoán) nh t nh, theo m t t đị giá ã nh tr c vào mđ đị ướ t
ngày xác nh trong t ng lai hođị ươ c tr c ngày ó. ướ đ
Người bán quy n ch n bán (Seller put option Short put): Ng i bán put ườ
option nh n c ti n t ng i mua put nên ph i trách nhi m mua m t đượ ườ
s ngo i t (hàng hch ng khoán) nh t đnh, theo mt giá ã đ định tr c ướ
ti m t ngày xác nh trong t ng lai ho đị ươ c tr c ngày ó khi ng i mua ướ đ ườ
mun th c hi n quy n bán c a nó.
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 15
Giá option (premium) ph thu c vào nhi u nhân t : t giá giao ngay (Spot
rate), t giá tha thun trên h p đồng (Strike), th i h n th a thu n (maturity), t
giá k h n (Forward rate), lãi su t c a các ng ti đồ n giao d ch, ph ương sai…
Ví d : Công ty A h i mua quy n chn bán c a Ngân hàng B v l ng ngo i ượ
t là 100.000 USD, th i h n 3 tháng, theo giá th a thu n là USD/DEM = 1.6300,
giá cái quy n ch n n này là 0,0220 DEM cho USD.
Theo s li u trên ta có th sau ây: đồ đ
4. TH TR NG GIAO SAU (Futures Market) ƯỜ
Th tr ng giao sau là n i giao d ch mua bán các h p ng giao sau v hàng ườ ơ đồ
hóa, ti n t các công c i chính. H đồp ng giao sau (Futures contract)
Li
L
Người mua Put Option
1,6080
1,6300
T giá
Ng
ư
i b
á
n
Put Option
Put Breakeven = Strike + Premium
L i
L
1,6000
1,6200
T giá
Ng
ư
i mua Call Option
(Công ty A)
Ng
ư
i
b
á
n
Call Option
(Ngân hàng B)
Call Breakeven = Strike + Premium
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 16
mt s th a thu n bán ho c mua m t tài s n (tin, hàng hoc ch ng khoán) nh t
đị đ định t i m t th i i m xác nh trong tương lai và h p đồng này c th c hi n đượ
ti quy giao d ch.
Th trường giao sau có m t s c đặ đim sau đây:
Được th c hi n t i qu y giao d ch mua bán c a th tr ng, thông qua môi ườ
gii (Broker).
Phn l n các h p đồng giao sau th ng c k t thúc tr c th i h n. Trong ườ đượ ế ướ
khi h p đồng k h n (Forward) thì a s các h p ng u c thanh đ đồ đề đượ
toán bng vic giao hàng chính th c.
H đp ng giao sau ch b n ngày giá tr trong n m (4 value date per ă
year): Ngày th t tu n th ba, tháng ba, tháng sáu, tháng chín tháng ư
mười hai.
Bên t ng ươ ng (counterpart) không ph i là Ngân hàng mà là qu y giao d ch.
Các khon li l (loss or profit) c ghi nh n và thu nh p hàng ngày v đượ i
clearing house (Phòng thanh toán bù tr ).
Th trường giao sau quy nh kích c cho m t n v h p ng (fixed đị đơ đồ
amount per contract). Trong khi h p đồng Forward thì kh i l ượng giao d ch
bt k
H đồ p ng Kích c C tích Giá tr c a m t tick
(Contract) (Size) (Tich size) (Value of 1 tick)
GBP/USD 62.500 GBP 0,0001 6,25 USD
CHF/USD 125.000 CHF 0,0001 12,50 USD
d : N ếu khách hàng kho n giao d ch là 250.000 GBP (t c 4 h p
đồ ế ng) n u t giá giao ng t 1,5960 n 1,5970 thì kho n chênh l ch bđộ ng
USD s là:
250.000 x 0,0010 USD/GBP = 250 USD
Hoc 62500 x 4 x 0,001 = 250 USD
Hoc 4 x10 x 6,25 = 250 USD
5. TH TR NG TI N GƯỜ I NGO I T
5.1. KHÁI NI M
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 17
Th tr ng ti n g i n i ti n hành các ho t ườ ơ ế động vay cho vay b ng
ngoi t v i nh ng th i h n xác nh kèm theo m đị t kh n ti n l i th hi n qua lãi
sut. Th tr ng ngo i t Châu Âu, ôla Châu Âu… v ườ Đ i nh ng lãi su t LiBor,
PiBor, NiBor, FiBor, SiBor, ZiBor…
5.2. CÁC LOI GIAO DCH TRÊN TH TR NG TI N G I ƯỜ
Giao d ch qua êm (J+1, Overnight, O/N): T c giao d ch ngày vay đ
vn là ngày hôm nay (ngày J), ngày tr n là ngày hôm sau (J+1).
Giao d ch ngày mai (J+2, Tomorrow/next, tomnext) hi u T/N: c
ngày th a thu n là ngày hôm nay (ngày J), ngày giao vn là ngày mai (J+1),
ngày tr n là ngày (J+2).
Giao d ch ngày kia (J+3, Spotnext, S/N): T c là ngày th a thu n là ngày
hôm nay (ngày J), ngày giao v n ngày (J+2), ngày tr n ngày m t
(J+2+1).
Giao d ch cho k h n th n: Là giao d ch mà ngày th a thu n ngày hôm
nay (ngày J), ngày giao vn là ngày J+2, ngày tr n là ngày (J+2+n).
Bài c tham kh o. đọ
Phân tích k thu t dùng trong ho t động kinh doanh ngo i t trên th
trường hi oái (xem sách trang 46) đ
Resistance
Support
Down
Trendline
Up Trendline
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 18
Left Shoulder
Right
Shoulder
Neckline
Neckline
Pennant
Flag
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 19
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TI N THANH TOÁN QU C T
Thương phi u (Trade bill) ế
Hi phi u (Bill of exchange – Drafts) ế
Lnh phiếu (Promissory notes)
Séc (Cheque)
Th (Card)
1. H I PHIU
Lut h i phi u Anh 1882 (Bill of Exchange Act of 1882). ế
Lut th ng m i th ng nh t c a Mươ n m 1962 (uniform commercial codes ă
of 1962 UCC)
Lut thng nh t v ế h i phi u (Uniform law for bills of exchange ULB),
được ký t i Gi – ne – v (Geneve) n m 1930. ơ ơ ă
y ban thương m i qu c t c a Liên h p qu c k ế hp th 15 t i New York
thông qua v n kiă n A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 v h i phi u l nh ế
phiếu qu c t (International Bills of Exchange and Promissory notes). ế
1.1. KHÁI NI M
Hi phi u là m t mế nh l nh òi ti n vô u ki đ đi n do ng i xu t kh u, ng i ườ ườ
bán, ng i cung ng dườ ch v phát òi tiđ n ng i nh p kh u, ngườ ười mua,
người nh n cung ng d ch v yêu c u ng i y ph i tr m t s ti n nh t ườ
định, trong m t th i gian xác nh cho ng i h ng l i quy nh trong m đị ườ ưở đị nh
lnh y.
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 20
No ............. BILL OF EXCHANGE
..................... 2004
For ................................................................................................
.........
At ...................................... sight of this FIRST Bill of Exchange
(Second of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of
......................
................................................................................................
...............
Value received as per our invoice (s) No(s) ................................
...........
Date ................................................................................................
......
Drawn under ................................................................
.........................
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No ................................
.
................................................................................................
...............
Dated/wired ................................................................
..........................
To ............................................ Drawer ................................
................
No ............. BILL OF EXCHANGE
..................... 2004
For ................................................................................................
.........
At ...................................... sight of this SECOND Bill of Exchange
(First of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of
................................................................................................
...............
Value received as per our invoice (s) No(s) ................................
...........
Date ................................................................................................
......
Drawn under ................................................................
.........................
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No ................................
.
................................................................................................
...............
Dated/wired ................................................................
..........................
To ............................................ Drawer ................................
................
1.2. ĐẶC M CĐI A HI PHI U
Có 3 c đặ đim
Tính tr u t ng c ượ a h i phi u ế
Thanh Toán Qu c T ế
Trang 21
Tính bt buc tr ti n h i phi ếu
Tính l u thông c a h i phiư ếu
1.3. HÌNH THC C A H I PHIU
No ............... BILL OF EXCHANGE
...................... 2004
For ................................................................................................................
At .......................................... sight of this FIRST Bill of Exchange (Second
of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of
............................
................................................................................................
.........................
Value received as per our invoice (s) No(s) ................................
.......................
Date ................................................................................................
.................
Drawn under ................................................................................................
...
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No ................................
..........
................................................................................................
.........................
Dated/wired ................................................................................................
......
To ................................................ Drawer ................................
......................
| 1/45

Preview text:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
QUA TRUYỀN HÌNH - TRUYỀN THANH – MẠNG INTERNET GIÁO TRÌNH
THANH TOÁN QUC TẾ PGS. TS. TRẦN HOÀNG NGÂN Năm 2006
Thanh Toán Quc Tế
GII THIU MÔN HC THANH TOÁN QUC T
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA MÔN HỌC
Thanh toán quốc tế là một trong những khâu quan trọng và có ảnh hưởng
đến hiệu quả cuối cùng của hoạt động xuất nhập khẩu. Tìm hiểu các phương
thức thanh toán quốc tế hiện nay đang được áp dụng trên thế giới là nhu cầu cấp
thiết cho các công ty xuất nhập khẩu. Qua đó giúp các doanh nghiệp lựa chọn
được phương thức thanh toán khả thi. Ngoài ra, các nguồn thu và chi của hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu là các ngoại tệ, nhưng giá cả ngoại tệ thì thường
xuyên biến động, vì vậy làm thế nào để hạn chế rủi ro hối đoái cũng là những
trọng tâm của môn học này. Chính những lý do trên, môn học Thanh toán quốc
tế đã được đưa vào giảng dạy cho sinh viên khối kinh tế - quản trị kinh doanh –
ngoại thương – ngân hàng…
2. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
 Môn học TTQT giúp sinh viên tìm hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực: tỷ giá
hối đoái, thị trường hối đoái, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (Spot,
Arbitrage, Forward, Swap, Options, Futures Market), các phương tiện thanh
toán quốc tế (Bill of exchange, Cheque, Payment Card), các phương thức
thanh toán quốc tế (T/T, D/P, D/A, CAD, D/C, L/C).
 Học xong môn học này, sinh viên có thể làm việc tại phòng thanh toán quốc
tế, phòng kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng, hoặc là nhân viên thanh
toán của phòng kinh doanh của các công ty xuất nhập khẩu.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
 Nghiên cứu những vấn đề về tỷ giá hối đoái, các nghiệp vụ hối đoái
 Các phương tiện và phương thức thanh toán quốc tế
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
 Sinh viên đọc tài liệu tham khảo môn học trước khi lên lớp
 Sinh viên nghe giảng trên lớp, đài phát thanh, đài truyền hình
 Làm bài tập trong sách và trên lớp
 Tiếp cận thực tế tại Ngân hàng thương mại hoặc tại công ty xuất nhập khẩu Trang 3
Thanh Toán Quc Tế 5. MỤC LỤC MÔN HỌC  Chương 1: Hối Đoái
 Chương 2: Phương Tiện Thanh Toán Quốc Tế
 Chương 3: Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Sách Thanh Toán Quốc Tế - Nhà Xuất Bản Thống kê năm 2003  Các website www.exchangerate.com, www.saxobank.com,
www.forexdirectory.net, các website của các ngân hàng thương mại. Trang 4
Thanh Toán Quc Tế
MÔN HỌC THANH TOÁN QUỐC TẾ
Môn học Thanh Toán Quốc Tế là môn học mang tính tác nghiệp rất cao, là
môn học nghiệp vụ chính của sinh viên chuyên ngành Ngân hàng và Ngoại
thương, là môn hổ trợ cho sinh viên các chuyên ngành kinh tế khác.
Môn học TTQT giúp sinh viên tìm hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực: tỷ giá
hối đoái, thị trường hối đoái, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (Spot, Arbitrage,
Forward, Swap, Options, Futures Market), các phương tiện thanh toán quốc tế
(Bill of exchange, Cheque, Payment Card), các phương thức thanh toán quốc tế
(T/T, D/P, D/A, CAD, D/C, L/C).
Sinh viên có thể thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ của một nhân viên phòng
kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp, thanh toán viên của phòng thanh toán
quốc tế, dealer của phòng kinh doanh ngoại tệ… Chủ biên PGS.TS. TRẦN HOÀNG NGÂN Trang 5
Thanh Toán Quc Tế CHƯƠNG 1
HI ĐOÁI
1. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (Foreign Exchange Rate – FX) 1.1. KHÁI NIỆM
Tỷ giá hối đoái là giá cả cuả một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng
số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.
Ví dụ: Ngày xx/xx/xxxx, trên thị trường hối đoái quốc tế ta có thông tin:
 1USD = 118,25 JPY (Japanese Yen)
 1GBP = 1,4790 USD (United States dollars)
 1USD = 1,6192 CHF (Confederation helvetique Franc)  GBP (Great Britain Pound)
1.2. PHƯƠNG PHÁP BIỂU THỊ TỶ GIÁ (Yết Giá – Quotation)
1 đồng tiền yết giá = x đồng tiền định giá
 Phương pháp biểu thị thứ nhất (Direct quotation – Price quotation)
 1 ngoại tệ = x nội tệ
 Phương pháp yết giá này được áp dụng ở nhiều quốc gia: Nhật, Thailan, Hàn Quốc, Việt Nam…
 Phương pháp biểu thị thứ hai (Indirect quotation – Volume quotation)
 1 nội tệ = y ngoại tệ
 Phương pháp yết giá này áp dụng ở một số nước: Anh, Mỹ, Úc, EU…
1.3. MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI QUỐC TẾ Ký hiệu tiền tệ: XXX
Đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Bảng Anh (GBP), Yên Nhật
(JPY), Bạt Thái Lan (THB) … Tham khảo Web site: www.exchangerate.com hoặc www.yahoo.com/finance hoặc www.saxobank.com hoặc
www.forexdirectory.net … xem phụ lục 1 trang 21. Trang 6
Thanh Toán Quc Tế
Cách viết tỷ giá: 1 A = x B hoặc A/B = x
Tỷ giá 1USD = 120 JPY ta có thể viết USD/JPY = 120 hoặc là 120 JPY/USD. + A/B = 1/B/A USD/EUR = 1/EUR/USD
Phương pháp đọc tỷ giá (Ngôn ngữ trong giao dịch hối đoái quốc tế)
Vì những lý do nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm, các tỷ giá không bao
giờ được đọc đầy đủ trên thị trường, mà người ta thường đọc những con số có ý nghĩa.
Các con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm hai số. Hai số thập phân
đầu tiên được gọi là “số” (figure), hai số kế tiếp gọi là “điểm” (point). Trong ví
dụ đó thì số là 40, điểm là 60.
Như vậy, ta thấy tỷ giá mua và tỷ giá bán có khoảng chênh lệch (tiếng Anh
gọi là: Spread), thông thường vào khoảng 5 đến 20 điểm. Tỷ giá BID ASK USD/CHF = 1,4060 1,4070 … Mua USD Bá n USD Bán CHF Mua CHF Lưu ý:
 Số nhỏ là giá mua đồng tiền ở yết giá (USD) và là giá bán đồng tiền định giá (CHF).
 Số lớn là giá bán đồng tiền yết giá (USD)và là giá mua đồng tiền định giá (CHF).
1.4. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
 Trong chế độ bản vị vàng:
Ví dụ: Đầu thế kỷ 20 Trang 7
Thanh Toán Quc Tế
 1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32g vàng (năm 1821)
 1 USD có hàm lượng vàng là 1,50463g vàng (năm 1879)
 1 FRF có hàm lượng vàng là 0,32258g vàng (năm 1803)
Dựa vào nguyên lý đồng giá vàng, ngang giá vàng thì tỷ giá giữa GBP và
USD được xác định là :  1 GBP = 7,32/1,50463 = 4,8650 USD  GBP/USD = 4.8650  1USD = 1,50463/0,32258 = 4,6644 FRF  USD/FRF = 4.6644
 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: Hội nghị Bretton Woods
Trong những năm 30, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhiều nước đã
từ bỏ chế độ bản vị vàng, đặc biệt là ảnh hưởng của chiến tranh thế giới lần thứ
hai 1939 - 1945, tình hình tài chính tiền tệ của các nước TBCN hỗn loạn. Vì vậy
có thể vạch ra một trật tự kinh tế quốc tế mới phù hợp với điều kiện hiện tại, các
nước Mỹ, Anh và một số nước đồng minh của họ đã họp tại Bretton Woods,
New Hampshire (cách Boston 150 km). Hội nghị kéo dài từ ngày 1/7/1944 đến
ngày 20/7/1944 dưới sự lãnh đạo của J.M Keynes và H.D White, 44 quốc gia
tham dự hội nghị đã đi đến thỏa thuận :
 Thành lập quỹ tiền tệ quốc tế IMF - International Monetary Fund- (website: www.imf.org).
 Ngân hàng thế giới (WB - The World Bank Group) Website www.worldbank.org
 Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (The International Bank for
Reconstruction and Development – IBRD)
 Hiệp hội Phát Triển Quốc tế (The International Development Association – IDA)
 Công ty Tài chính Quốc tế (The International Finance Corporation – IFC)
 Công ty Đảm lãnh Đầu tư Đa biên (The Multilateral Investment Guarantee Agency – MIGA)
 Trung Tâm Hoà Giải Tranh Chấp Đầu Tư Quốc Tế (The International
Centre for Settlement of Investment Disputes – ICSID)
 Hình thành hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton Woods (The gold exchange standard) 1946 - 1973
Tỷ giá hối đoái chính thức của các nước được hình thành trên cơ sở so sánh
với hàm lượng vàng chính thức của đôla Mỹ (0,888671g – 35USD/ounce) và Trang 8
Thanh Toán Quc Tế
không được phép biến động quá phạm vi  x% (lúc bấy giờ là 1%) của tỷ giá
chính thức đã đăng ký tại IMF.
 Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ năm 1973)
 Tỷ giá cố định: là tỷ giá không biến động thường xuyên, không phụ thuộc
vào quy luật cung cầu, phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chính phủ,…
 Tỷ giá thả nổi tự do và tỷ giá thả nổi có quản lý (Flexible exchange Rate Regimes)
 Tỷ giá thả nổi tự do là cơ chế tỷ giá mà theo đó giá cả ngoại tệ sẽ do
cung cầu quyết định và không có sự can thiệp của chính phủ (hoặc
can thiệp thông qua các công cụ tài chính tiền tệ).
T giá th ni có qun lý là t giá th ni nhưng có s can thip
ca chính ph để tác động lên t giá hi đoái để phc v chiến
lược chung ca nước mình.
 Tỷ giá thả nổi tập thể: Một số nước tập hợp trong một khối tiền tệ
thống nhất để ổn định tỷ giá giữa họ với nhau hay còn gọi là “rổ tiền
tệ“. Nổi bật nhất là hệ thống tiền tệ Châu Âu (EMS 1978). Ngày
09/05/1978 Nghị viện Châu Aâu phê chuẩn danh sách 11 nước đủ tiêu
chuẩn gia nhập EU – 11: Đức, Pháp, Ailen, Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà
Lan, Ý, Lucxembua, Phần Lan, Tây Ban Nha (và vào ngày
01/01/2001 có cả Hy Lạp – EU – 12). Ngày 01/01/1999 EURO chính
thức ra đời với đầy đủ tư cách của một đồng tiền thực, chung và duy
nhất cho cả khối EU – 12
Cơ chế t giá hi đoái ca Vit Nam (tham kho sách Thanh Toán
Quc Tế trang 18 - 21)
1.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
 Lạm phát  tỷ giá hối đoái
 Cán cân thanh toán quốc tế  tỷ giá hối đoái
 Một số nhân tố khác như: Sự điều chỉnh các chính sách tài chính tiền tệ – lãi
suất, các sự kiện kinh tế, xã hội, chiến tranh, thiên tai, sự biến động của các
chỉ số thống kê về việc làm - thất nghiệp – tăng trưởng kinh tế (GDP –
Gross domestic product – TSP trong nước)…
1.5.1. Liên quan giữa tỷ giá hối đoái với tỷ lệ lạm phát
Lạm phát là gì? Là sự suy giảm sức mua của tiền tệ và được đo lường bằng
chỉ số giá cả chung ngày càng tăng lên. Trang 9
Thanh Toán Quc Tế
Năm 2002, chỉ số giá tiêu dùng VN (CPI – Consumer price index) tăng 4%
so với cuối năm 2001. Năm 1998 là 9.2%, năm 1999 là 0.1%, năm 2000 là –
0.6%, năm 2001 là 0.8%, năm 2002 là 3%.
Lý thuyết đồng giá sc mua (Ricardo – Cassel)
3P (Purchasing Power Parity - Ricardo (1772 1823)
Với giả thiết trong một nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh, tức là trong đó
cước phí vận chuyển, thuế hải quan được giả định bằng 0. Do đó nếu các hàng
hoá đều đồng nhất thì người tiêu dùng sẽ mua hàng ở nước nào mà giá thật sự
thấp. Cũng theo giả thiết đó, một kiện hàng X ở Canada giá 150 CAD và cũng
kiện hàng X đó ở Mỹ giá 100 USD thì tỷ giá hối đoái sẽ chuyển đến mức là: USD
150CAD (giá cả hà ng hóa X tại Canada) = = 1.50 CAD
100USD (giá cả hàng hóa X tại Mỹ) Tck – Tđk (1 + LPb) a: Đồng tiền y ết giá (1 + LPa)
b: Đồng tiền định giá Tck – Tđk (1 + LPa) Tđk: Tỷ gi á đầu kỳ = Tđ (1 + LPb) Tck: Tỷ giá cuối kỳ ±%TG = ±%LP
LPa: Lạm phá t tại quốc giá đồng tiền a
LPb: lạm phát tại quốc gia đồng tiền b
1.5.2. Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán
Nếu cán cân thanh toán thường xuyên thâm hụt (chi > thu), thì dự trữ ngoại
tệ của quốc gia sẽ giảm, tình hình ngoại tệ căng thẳng, từ đó tạo ra nhu cầu ngoại
tệ tăng lên, giá ngoại tệ tăng. Nếu cán cân thanh toán thặng dư (thu > chi), dự trữ
ngoại tệ tăng, cung ngoại tệ trên thị trường tăng, giá ngoại tệ có khuynh hướng giảm .
1.5.3. Một số nhân tố khác
Sự điều chỉnh các chính sách tài chính tiền tệ, các sự kiện kinh tế, xã hội,
chiến tranh, thiên tai, sự biến động của các chỉ số thống kê về việc làm – thất Trang 10
Thanh Toán Quc Tế
nghiệp – tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt là các chỉ số và các sự kiện tại Mỹ sẽ ảnh
hưởng đến tỷ giá hối đoái trên thị trường thế giới. Cụ thể là các nhân tố:
 Chỉ số thất nghiệp tăng, giảm trong tháng.  Chỉ số bán lẻ
 Việc tăng lãi suất hay giảm lãi suất của Ngân hàng trung ương và những dự
báo của thị trường về lãi suất, tỷ giá.
 Kết quả các hội nghị G7, EU, Asian …
 Sản lượng công nghiệp, GDP, GNP…
Tóm lại: Khi tỷ giá được thả nổi thì nó rất nhạy cảm với những sự kiện kinh
tế, chính trị, xã hội, chiến tranh kể cả các yếu tố tâm lí…
1.6. CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI  Tỷ giá chính thức
 Tỷ giá kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại
 Tỷ giá mua bán tiền mặt
 Tỷ giá chuyển khoản
 Tỷ giá xuất khẩu Tỷ giá xuất khẩu =
 Giá vốn hàng VN sàn tàu
Ngoại tệ thu được theo giá FBO cảng VN
 Tỷ giá nhập khẩu Tỷ giá nhập ậ ạ ả khẩu =
 Giá bán hàng nh p t i c ng VN
Ngọai tệ chi trả theo gi á CIF cảng VN
 Tỷ giá đóng cửa
2. THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI (Le Marché des changes, Foreign Exchange Market) 2.1. KHÁI NIỆM
Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua bán các ngoại tệ và phương
tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ, và giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu. Trang 11
Thanh Toán Quc Tế
2.2. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
Có bốn đặc điểm lớn:
 Thị trường hoạt động liên tục 24/24 bởi vì do sự chênh lệch múi giờ (trừ
những ngày nghỉ cuối tuần).
 Thị trường mang tính quốc tế.
 Tỷ giá thị trường được xác định trên cơ sở cọ xát của cung và cầu ngoại tệ
trên thị trường quyết định. Những đồng tiền mạnh như USD, EUR, JPY,
CHF, GBP… giữ vị trí quan trọng của thị trường, đặc biệt là đồng Đôla Mỹ (USD).
 Thị trường hối đoái phần lớn được mua bán qua thị trường OTC (Over The
Counter), thị trường vô hình, mua bán qua điện thoại, telex, mạng vi tính…
Ngày 16/08/1991 Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành quyết định số
107/NHQD về việc tổ chức và hoạt động của trung tâm giao dịch ngoại tệ tại
TP.HCM và Hà Nội. Ngày 29/09/1994 Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ký
quyết định số 203/QĐ - NH ban hành quy chế “tổ chức và hoạt động của thị
trường ngoại tệ liên Ngân hàng” (xem Phụ lục 2 trang 52).
2.3. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
 Các Ngân hàng thương mại (Commercial Banks): Trong Dealing room
thường bao gồm các nhóm sau:
 Bộ phận chuyên kinh doanh mua bán ngoại hối.
 Bộ phận gồm các nhà phân tích để dự đoán tỷ giá, tính toán tỷ giá.
 Bộ phận quản trị, kiểm soát.
 Các nhà môi giới (Broker,Courtier)
 Ngân hàng trung ương (Central Bank)
 Các công ty kinh doanh (Corporate customers)
2.4. PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH (Methods of Trading)
Nhiều phương thức giao dịch được sử dụng như thực hiện các nghiệp vụ
trên thị trường hối đoái
 Điện thoại (Telephone)
 Hệ thống xử lý điện tử (Electronic Dealing Systems)  Telex Trang 12
Thanh Toán Quc Tế
 SWIFT (Society for World-wide InterBank Financial Telecommunication)
3. CÁC NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI
3.1. NGHIỆP VỤ SPOT CÒN GỌI LÀ NGHIỆP VỤ GIAO NGAY (Spot Operations)
Nghiệp vụ Spot là hoạt động mua bán ngoại tệ mà theo đó việc chuyển giao
ngoại tệ được thực hiện ngay, theo tỷ giá đã được thỏa thuận.
3.2. NGHIỆP VỤ ÁCBÍT (Arbitrage Operations)
Ácbít là một loại nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ lệ
giữa các thị trường hối đoái để thu lợi nhuận. Tức là mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi mắc nhất.
3.3. NGHIỆP VỤ MUA BÁN NGOẠI TỆ CÓ KỲ HẠN (Forward Operations)
Một giao dịch có kỳ hạn là một giao dịch trong đó mọi dữ kiện được định ra
vào hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai.
Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao
dịch và lãi suất của hai đồng tiền đó. Cụ thể nó được tính toán bằng công thức sau đây (công thức 1) A: Đồng tiền yết giá
1 + KLB B: Đồng tiền định giá
TK =TSx 1 + KLA K: Thời gian, thờ i hạn th ỏa thuận (ngày, tháng, năm)
LA : Lãi suất của đồng tiền A (ngày, tháng, nă m)
LB : Lãi suất của đồng tiền B (ngày, th áng, năm)
TS: Tỷ gi á giao ngay (A/B)
FORWARD RATE = SPOT RATE + SWAP COST Trang 13
Thanh Toán Quc Tế Tk = Ts + Ts x K x (Lb - La)
Khi LB > LA  TK > TS, phần dôi ra được gọi là điểm gia tăng (Report, Premium).
Khi LB < LA  TK < TS chênh lệch được gọi là điểm khấu trừ (Deport, Discount). Lb = La  Tk = Ts
3.4. NGHIỆP VỤ SWAP (Cầm Cố, Hoán Đổi)
Là nghiệp vụ hối đoái kép, gồm hai nghiệp vụ Spot và Forward. Hai nghiệp
vụ này được tiến hành cùng một lúc, với cùng một lượng ngoại tệ nhưng theo hai hướng ngược nhau.
3.5. NGHIỆP VỤ CALL OPTION (Quyền Chọn Mua)
 Người mua quyền chọn mua (Buyer Call Option – Long Call): Người mua
call option phải trả cho người bán call một khoảng chi phí và do đó người
mua có được quyền mua, nhưng không bắt buộc phải mua một lượng ngoại
tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một tỷ giá đã định trước vào một
ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó.
 Người bán quyền chọn mua (Seller Call option – Short Call): Người bán
call option nhận được tiền từ người mua call nên phải có trách nhiệm bán
một số ngoại tệ nhất định (hàng hoá chứng khoán), theo một giá đã định
trước tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người
mua muốn thực hiện quyền mua của nó.
3.6. NGHIỆP VỤ PUT OPTION (Quyền Chọn Bán)
 Người mua quyền chọn bán (Buyer put option – Long put): Người mua put
option phải trả cho người bán put một khoảng chi phí và do đó người mua
có được quyền bán, nhưng không bắt buộc phải bán một lượng ngoại tệ
(hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một tỷ giá đã định trước vào một
ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó.
 Người bán quyền chọn bán (Seller put option – Short put): Người bán put
option nhận được tiền từ người mua put nên phải có trách nhiệm mua một
số ngoại tệ (hàng hoá chứng khoán) nhất định, theo một giá đã định trước
tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người mua
muốn thực hiện quyền bán của nó. Trang 14
Thanh Toán Quc Tế
Giá option (premium) phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tỷ giá giao ngay (Spot
rate), tỷ giá thỏa thuận trên hợp đồng (Strike), thời hạn thỏa thuận (maturity), tỷ
giá kỳ hạn (Forward rate), lãi suất của các đồng tiền giao dịch, phương sai…
Ví dụ: Công ty A hỏi mua quyền chọn bán của Ngân hàng B về lượng ngoại Lời Ngư ời mua Call Option (Công ty A) 1,6200 Tỷ giá 1,6000 Ngườ i bán Call Option (Ngân hàng B) Lỗ
Call Breakeven = Strike + Premium
tệ là 100.000 USD, thời hạn 3 tháng, theo giá thỏa thuận là USD/DEM = 1.6300,
giá cái quyền chọn bán này là 0,0220 DEM cho USD.
Theo số liệu trên ta có đồ thị sau đây: Người mua Put Option Lời 1,6080 1,6300 Tỷ giá Lỗ Người bán
Put Breakeven = Strike + Premium Put Option
4. THỊ TRƯỜNG GIAO SAU (Futures Market)
Thị trường giao sau là nơi giao dịch mua bán các hợp đồng giao sau về hàng
hóa, tiền tệ và các công cụ tài chính. Hợp đồng giao sau (Futures contract) là Trang 15
Thanh Toán Quc Tế
một sự thỏa thuận bán hoặc mua một tài sản (tiền, hàng hoặc chứng khoán) nhất
định tại một thời điểm xác định trong tương lai và hợp đồng này được thực hiện tại quầy giao dịch.
Thị trường giao sau có một số đặc điểm sau đây:
 Được thực hiện tại quầy giao dịch mua bán của thị trường, thông qua môi giới (Broker).
 Phần lớn các hợp đồng giao sau thường được kết thúc trước thời hạn. Trong
khi hợp đồng có kỳ hạn (Forward) thì đa số các hợp đồng đều được thanh
toán bằng việc giao hàng chính thức.
 Hợp đồng giao sau chỉ có bốn ngày có giá trị trong năm (4 value date per
year): Ngày thứ tư tuần thứ ba, tháng ba, tháng sáu, tháng chín và tháng mười hai.
 Bên tương ứng (counterpart) không phải là Ngân hàng mà là quầy giao dịch.
 Các khoản lời lỗ (loss or profit) được ghi nhận và thu nhập hàng ngày với
clearing house (Phòng thanh toán bù trừ).
 Thị trường giao sau quy định kích cỡ cho một đơn vị hợp đồng (fixed
amount per contract). Trong khi hợp đồng Forward thì khối lượng giao dịch bất kỳ Hợp đồng Kích cỡ Cỡ tích Giá trị của một tick (Contract) (Size) (Tich size) (Value of 1 tick) GBP/USD 62.500 GBP 0,0001 6,25 USD CHF/USD 125.000 CHF 0,0001 12,50 USD
Ví dụ: Nếu khách hàng có khoản giao dịch là 250.000 GBP (tức là 4 hợp
đồng) và nếu tỷ giá giao động từ 1,5960 lên 1,5970 thì khoản chênh lệch bằng USD sẽ là: 250.000 x 0,0010 USD/GBP = 250 USD Hoặc 62500 x 4 x 0,001 = 250 USD Hoặc 4 x10 x 6,25 = 250 USD
5. THỊ TRƯỜNG TIỀN GỞI NGOẠI TỆ 5.1. KHÁI NIỆM Trang 16
Thanh Toán Quc Tế
Thị trường tiền gởi là nơi tiến hành các hoạt động vay và cho vay bằng
ngoại tệ với những thời hạn xác định kèm theo một khản tiền lời thể hiện qua lãi
suất. Thị trường ngoại tệ Châu Âu, Đôla Châu Âu… với những lãi suất LiBor,
PiBor, NiBor, FiBor, SiBor, ZiBor…
5.2. CÁC LOẠI GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN GỞI
 Giao dịch qua đêm (J+1, Overnight, O/N): Tức là giao dịch mà ngày vay
vốn là ngày hôm nay (ngày J), ngày trả nợ là ngày hôm sau (J+1).
 Giao dịch ngày mai (J+2, Tomorrow/next, tomnext) Ký hiệu T/N: Tùức
ngày thỏa thuận là ngày hôm nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày mai (J+1),
ngày trả nợ là ngày (J+2).
 Giao dịch ngày kia (J+3, Spotnext, S/N): Tức là ngày thỏa thuận là ngày
hôm nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày (J+2), ngày trả nợ là ngày mốt (J+2+1).
 Giao dịch cho kỳ hạn thứ n: Là giao dịch mà ngày thỏa thuận là ngày hôm
nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày J+2, ngày trả nợ là ngày (J+2+n).
Bài đọc tham kho.
Phân tích k thut dùng trong hot động kinh doanh ngoi t trên th
trường hi đoái (xem sách trang 46) Resistance Support Down Trendline Up Trendline Trang 17
Thanh Toán Quc Tế Right Shoulder Left Shoulder Neckline Neckline Flag Pennant Trang 18
Thanh Toán Quc Tế CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIN THANH TOÁN QUC T
 Thương phiếu (Trade bill)
 Hối phiếu (Bill of exchange – Drafts)
 Lệnh phiếu (Promissory notes)  Séc (Cheque)  Thẻ (Card) 1. HỐI PHIẾU
 Luật hối phiếu Anh 1882 (Bill of Exchange Act of 1882).
 Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 (uniform commercial codes of 1962 UCC)
 Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform law for bills of exchange – ULB),
được ký tại Giơ – ne – vơ (Geneve) năm 1930.
 Ủy ban thương mại quốc tế của Liên hợp quốc kỳ họp thứ 15 tại New York
– thông qua văn kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và lệnh
phiếu quốc tế (International Bills of Exchange and Promissory notes). 1.1. KHÁI NIỆM
Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu, người
bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua,
người nhận cung ứng dịch vụ và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất
định, trong một thời gian xác định cho người hưởng lợi quy định trong mệnh lệnh ấy. Trang 19
Thanh Toán Quc Tế
No ............. BILL OF EXCHANGE ..................... 2004
For .........................................................................................................
At ...................................... sight of this FIRST Bil of Exchange
(Second of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of ......................
................................................................................................ ..............
Value received as per our invoice (s) No(s) ...........................................
Date ......................................................................................................
Drawn under .........................................................................................
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No .................................
................................................................................................ ..............
Dated/wired ..........................................................................................
To ............................................ Drawer ................................ ...............
No ............. BILL OF EXCHANGE ..................... 2004
For .........................................................................................................
At ...................................... sight of this SECOND Bil of Exchange
(First of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of
................................................................................................ ..............
Value received as per our invoice (s) No(s) ...........................................
Date ......................................................................................................
Drawn under .........................................................................................
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No .................................
................................................................................................ ..............
Dated/wired ..........................................................................................
To ............................................ Drawer ................................ ...............
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỐI PHIẾU Có 3 đặc điểm
 Tính trừu tượng của hối phiếu Trang 20
Thanh Toán Quc Tế
 Tính bắt buộc trả tiền hối phiếu
 Tính lưu thông của hối phiếu
1.3. HÌNH THỨC CỦA HỐI PHIẾU
No ............... BILL OF EXCHANGE ...................... 2004
For ................................................................................................................
At .......................................... sight of this FIRST Bill of Exchange (Second
of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order of
BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM the sum of ............................
.........................................................................................................................
Value received as per our invoice (s) No(s) .......................................................
Date .................................................................................................................
Drawn under ...................................................................................................
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No ..........................................
.........................................................................................................................
Dated/wired ................................................................................................ ......
To ................................................ Drawer ...................................................... Trang 21