lOMoARcPSD| 58797173
THI
T K
T
NG M
T B
NG XÂY D
NG
GV:TS. NGUY
N VĂN KHOA
SVTH:
NHÓM
6
TRANG
1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA
XÂY DỰNG
MÔN HỌC:
TỔ CHỨC THI CÔNG
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
DỰ ÁN:
KINGCROWN INFINITY TOWER
HỌC KỲ I
I
NĂM HỌC 202
4
-
202
5
Thực hiện: Nhóm
6
,
Thứ
2
, tiết
1
0
12
1
.
Phạm Văn Long
1914
928
2
2.
Nguyễn Trương Gia Bảo
191492
2
9
.
3
Phạm Đình Hạnh
21
149
116
. Nguyễn
4
Đức Linh
21149490
Giảng viên : T.S
Nguyễn Văn Khoa
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng
4
năm 20
2
4
lOMoARcPSD| 58797173
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ....................................................... 3
1.1 Giới thiệu tổng quát ............................................................................................... 3
1.1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng ...................................................................... 3
1.1.2 Quy mô dự án .................................................................................................. 5
1.1.3 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 5
1.1.4 Hiện trạng ........................................................................................................ 6
1.2 Giải pháp kiến trúc ................................................................................................ 7
1.3 Công tác chuẩn bị ................................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG .................................. 13
2.1 Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường ............................................................ 13
2.1.1 Bố trí cần trục tháp ........................................................................................ 13
2.2 Thiết kế hệ thống giao thông công trường .......................................................... 15
2.3 Thiết kế kho bãi và nhà tạm công trường ........................................................... 16
2.3.1 Thiết kế tổ chức kho bãi công trường ........................................................... 16
2.3.2 Thiết kế tổ chức bố trí nhà tạm ..................................................................... 18
2.4 Hệ thống điện nước .............................................................................................. 20
2.4.1 Hệ thống điện ................................................................................................ 20
2.4.2 Hệ thống cấp thoát nước ................................................................................ 23
2.5 Hệ bao che công trình .......................................................................................... 23
2.6 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh công trường ....................................... 25
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
SVTH: NHÓM 6 TRANG 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu tổng quát
- Tên dự án: KINGCROWN INFINITY TOWER (Khu phức hợp căn hộ kết
hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng).
- Địa điểm xây dựng: 218 Văn Ngân, Phường Bình Thọ, Tp.Thủ Đức, Tp
Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư Thương Mại dịch vụ Gia Khang
- Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Kiến Lam
1.1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng
lOMoARcPSD| 58797173
- Khu đất quy hoạch xây dựng vị trí tại khu đất 218 n Ngân, Phường Bình
Thọ, Tp.Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh, với tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Giáp đường Võ Văn Ngân ( lộ giới 30m).
+ Phía Nam giáp: Giáp chợ Từ Đức hiện hữu.
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
+ Phía Đông: Giáp đường Nguyễn Bá Luật ( lộ giới 20m).
+ Phía Tây: Giác Trung tâm thương mại – siêu thị hiện hữu.
1.1.2 Quy mô dự án
- Diện tích khu đất: 12.652 m2.
- Dự án: gồm 05 tầng Hầm chung, 30 tầng nổi và tầng kỹ thuật tum thang
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Địa hình khu đất
- Khu vực địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải dần từ đường Văn
Ngân về phía công viên theo trục đường Nguyễn Bá Luật. Khí hậu
- Vị trí địa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích
đạo, chia m 2 mùa rệt: Mùa a từ tháng V đến tháng XI, còn mùa khô
từ tháng XII đến tháng IV năm sau. ợng mưa trung bình đạt trên ới 2.000
mm/năm và phân bố không đều theo thời gian. Khoảng 90% lượng mưa trong
năm tập trung vào mùa mưa. Theo không gian, lượng mưa xu hướng tăng
dần từ tât nam lên đông bắc. Ở các huyện phía nam và tây nam của thành phố
như Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, lượng mưa trung nh năm chỉ dao động
trong khoảng 1000-1400 mm, còn các quận nội thành, Thủ Đức, phía bắc
huyện Củ Chi, lượng mưa thường vượt quá 2000mm/ năm.
- Lượng bức xạ tương đối lớn, đạt trung bình khoảng 140 Kcal/cm^2/năm. Số
giờ nắng trung bình trong ngày gần 6 giờ. Nhiệt độ trung bình hằng năm
26.6C, thấp nhất là 24 C cao nhất là 30,8 C. Nền nhiệt khá cao và ổn định với
nhiệt độ bình quân hàng năm 27.5C. biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng
trong năm thấp, từ 2-30C.
- 2 mùa gió chính: gió mùa Tây Bắc- Bắc thổi trong mùa khô, gió mùa Đông
Nam thổi trong mùa mưa. Tốc độ gió trung nh từ 2-2.5m/s, tốc độ lớn nhất
có thể đạt tới 25-30m/s và lên đến 90-100 m/s.
- Ngoài ra, Tp. Hồ Chí Minh nằm ở khu vực ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió
bão.
- Nhìn chung khí hậu có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và xây dựng.
Thủy văn
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
- Trong khu vực không có song suối nào chảy qua.
Nước ngầm
- Hiện chưa đánh giá cụ thể về nguồn nước ngầm trong khu vực. Tuy nhiên
xem xét một số giếng khoan lấy nước ngầm cấp cho một số sở công nghiệp
gần khu vực quy hoạch cho thấy khu vực này nguồn ớc ngầm dồi dào.
Cảnh quan thiên nhiên
- Do nằm trên trục đường Văn Ngân n cảnh quan cũng không nhiều
mảng xanh, nên thêm mảng xanh công viên trong khu đất xây dựng để tạo
cảnh quan đẹp.
1.1.4 Hiện trạng
Hiện trạng dân cư
- Hiện trạng trong khu đất không dân sinh sống, các khu chợ dân sinh, cửa
hàng, quán cà phê,..
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hiện trạng sử dụng đất
- Hiện trạng không dân sinh sống, điều này rất thuận lợi trong việc bồi hoàn giải
tỏa và đẩy nhanh tiến độ triển khai các bước tiếp theo.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông:
- Trong khu vực chỉ chdân sinh quán phê mang tính tạm thời, không tận
dụng được và cũng không ảnh hưởng đến việc đầu tư hạ tầng.
Cấp nước:
- Hiện tại có hệ thống cung cấp nước hoàn chỉnh.
- Nước sinh hoạt chủ yếu hiện nay là nước máy thành phố.
Thoát nước thải và thug om chất thải rắn:
- Hệ thống thoát nước thải toàn khu vực ra hệ thống thoát nước chung của Thành
phố.
- Có hệ thống vệ sinh đô thị của khu vực quy hoạch.
Thoát nước mưa:
- Khu đất địa hình tương đối bằng phẳng nên rất thuận lợi cho việc san lấp
nền.
- Toàn khu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên qua hệ thống cống ra hệ thống
thoát nước Thành phố.
Cấp điện:
- Hiện trạng có đường dây 22KV của hệ thống điện quốc gia.
- Hệ thống chiếu sáng theo đường Võ Văn Ngân.
1.2 Giải pháp kiến trúc
- Về hình khối công trình và hình thức kiến trúc:
Tổng thể công trình gồm khối đế ( 3 tầng + 1 tầng lửng) và 2 khối căn hộ
( 27 tầng/khối, không tính mái che thang) mạnh mẽ về hình khối, gãy gọn
về khối tích, liền mạch với khối đế, tạo thành một tổng thể liên hoàn, đóng
mở về không gian, trở thành một điểm nhấn thị giác cho không gian đô thị
của khu vực.
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình thức kiến trúc hiện đại, phân chia mặt đứng hợp lý theo công năng.
Màu sắc của công trình sự kết hợp hài hòa tinh tế giữa vật liện tạo
hình kiến trúc.
- Về tổ chức mặt bằng:
Công trình gồm 30 tầng nổi ( không bao gồm tầng hầm, lửng i che
thang), được bố trí đầy đủ các chức năng và hệ thống kỹ thuật phụ trợ cần
thiết cho một khu phức hợp căn hô kết hợp TMDV; bao gồm các loại căn
hộ từ 1 đến 3 phòng ngủ, các văn phòng, sảnh, hành lang, kỹ thuật, công
viên cây xanh, khu sinh hoạt cộng đồng và các tiện ích cho cư dân,..
Tại tầng 1 (diện tích 5.632m2) bố trí sảnh đón riêng cho khu căn hộ khu
thương mại dịch vụ- các cửa hang cho thuê, khu giữ trẻ, sinh hoạt cộng
đồng các lối tiếp cận trực tiếp xuống khu thương mại ở hầm 1, hầm 2, lõi
cứng – kỹ thuật, giao thông, phụ trợ và các mảng cây xanh.
Tại tầng lửng (diện tích 3,942 m²) bố trí chủ yếu là khu thương mại dịch
vụ - các cửa hàng cho thuê, khu giữ trẻ.
Tầng 2 (diện tích 5,576m²) khu các văn phòng, khu giữ trẻ xen kcác
mảng xanh.
Tầng 3 (diện tích 5,521m²) là khu các văn phòng xen kẽ các mảng xanh.
Từ tầng hầm B5 (diện tích 9,899m²), B4 (diện tích 9,031m²), B3 (diện tích
9,478m²) chủ yếu là khu để xe và hệ thống kỹ thuật của tòa nhà.
Tầng hầm B2 (diện tích 9,530m²), B1 (diện tích 9,388m²) khu thương
mại, dịch vụ, giải trí, kỹ thuật phụ trợ của tòa nhà.
Khối tháp với 27 tầng, trong đó có 1 tầng tiện ích (tầng 4) , 1 tầng lánh nạn
( tầng 13) và 25 tầng căn hộ được bố trí trên tháp A và tháp B (1,554 m2/1
tầng/1 tháp).
Tầng 4 (diện tích 2,340m²) sảnh chung, khu ăn uống cộng đồng , lõi
cứng và các phòng kỹ thuật, các tiện nghi như gym, phòng sinh hoạt cộng
đồng, hồ bơi người lớntrẻ em, khu vui chơi trẻ em (các trò chơi tương
tác).
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Từ tầng 5 đến tầng 12, từ tầng 14 đến tầng 26 của tháp A tháp B bao
gồm các căn hộ chung cư với tổng diện tích sàn 3,108 m2/1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 13 không gian lánh nạn sân vườn : 3,108 m2 (diện tích sàn ngăn
cháy 206m2 ) /1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 27 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 3,108 m2/1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 28 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,976 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tầng 29 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,842 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tầng 30 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,736 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tum mái (diện tích 550 m²) kỹ thuật, phụ trợ 2 tháp
- Tổng diện tích xây dựng (bao gồm 05 tầng hầm, tầng kỹ thuật, tầng 13 lánh
nạn) : 151,131 m2
- Tổng diện tích xây dựng 05 tầng hầm : 47,326m2
- Tổng diện tích xây dựng khối đế : 20,671 m2
- Tổng diện tích thương mại, dịch vụ, văn phòng ( hệ số 2 ): 18,933m2
- Tổng diện tích xây dựng ( hệ số 8 ) : 81,008 m2
- Tổng diện tích theo tồng hệ số sử dụng đất ( hệ số 10 ) : 99,941 m2
- Tổng diện tích thương mại dịch vụ ở tầng hầm B1,B2 : 11,306 m2
- Tổng diện tích căn hộ ở 02 tháp (không bao gồm tầng 13 lánh nạn, không bao
gồm diện tích hành lang giao thông, lõi cứng, kỹ thuật) : 59,256.08 m2
- Chiều cao công trình: Tòa nhà có chiều cao tính từ mặt sân hoàn thiện tầng 1
là 116m.
Chiều cao các tầng hầm:
B5, B4, B3:
3,4m/tầng
B2:
4m
B1:
Chiều cao các tầng khối đế:
5m
Tầng 1:
4,5m
Tầng lửng, tầng 2:
4m/tầng
Tầng 3:
Chiều cao các tầng khối tháp:
4,6m
Tầng 4 :
7.9 m
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Tầng 5-12 và 14-25:
3,25m/tầng
Tầng 13:
3,4m
Tầng 26,27,28,29:
3,4m/tầng
Tầng 30:
4m
Tum mái :
5m
1.3 Công tác chuẩn bị
- Giai đoạn chuẩn bị :
+ Bao gồm các công việc:
o Cải thiện, dọn dẹp mặt bằng xây dựng. o Làm đường phục vụ cho
việc vận chuyển thiết bị, vật tư phục vụ công tác thi công. o Lắp đặt hệ
thống đường ống nước, mạng điện phục vụ công tác thi công.
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Xây dựng các láng trại, tạm trú cho công nhân ở xa. o Định ví trí các
tâm móng cho công trình. Xác lập hệ thống tham chiếu (mốc cao đ
chuẩn bị thi công công trình).
- Giai đoạn tổ chức thi công: o Bố trí mặt bằng, tiến độ, an toàn lao động.
- Giai đoạn thi công chính:
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
o Tiến hành đào hố móng cho thi công, vận chuyển đất. o y dựng các
bộ phận công trình bên dưới mặt đất như: công tác ván khuôn, thi công móng,
đặt đường ống nước chính phục vụ cho sinh hoạt, công tác tháo ván khuôn,
lắp đất,... o Xây dựng các bộ phận trên mặt đất: công tác lắp ván khuôn, đổ
bê tông dựng cột, đúc sàn, tường và tường chắn đất tháo ván khuôn theo một
trình tự được nêu trong mục trình tự thi công.
- Giai đoạn hoàn tất:
o Các công việc trang trí, hoàn thiện công trình, trát vữa tường, lát trần, lát gạch,
ốp gạch khu vệ sinh, lắp dựng các hệ thống cửa quét sơn,...
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
2.1 Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường
2.1.1 Bố trí cần trục tháp
- Chọn cần trục TC5518A với thông số như hình dưới đối với CT1, CT2, CT3 Bảng
2.1 Thông số của cần trục tháp
- Chọn cần trục TC5023 với thông số như hình dưới đối với CT4
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí cẩu tháp
Vị trí đặt cần cẩu tháp:
- Ví trí đặt cần cẩu tháp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu: tầm với và sức cẩu để thi
công nền móng, thi công bộ phận trên mặt đất và phải kể đến tầm với và sức cẩu dự
trữ; có đường đi vòng, tiện cho ô tô, cần cẩu bổ trợ khác đi vào hiện trường; Vị trí
đặt cẩu tháp phải gần cầu dao điện; Phải trừ lại không gian đủ rộng cho việc tháo dỡ
cẩu và vận chuyển phụ kiện ra khỏi công trường.
- Cần cẩu tháp tự nâng đứng cố định, phải neo chặt vào công trình khi độ cao than
tháp vượt quá 30-40m. Sau khi lắp đặt kết cấu neo thứ nhất xong, khi thân tháp tăng
cao mỗi đợt từ 14-20m cần neo 1 lần vào công trình. Mỗi cần cẩu neo cần phải có 34
điểm neo trở lên.
- Bố trí các điểm neo, thiết kế và bố trí hệ các thanh neo, là một yêu cầu quan trọng.
Khi lắp đặt thiết bị neo, nên lợi dụng gián đoạn thi công để tiến hành công việc, thiết
bị neo phải tuyệt đối giữ vị trí nằm ngang và góc nghiêng tối đa của các thanh neo
10.
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
2.2 Thiết kế hệ thống giao thông công trường
a)Thiết kế mạng lưới đường trong công trường.
- Mạng ới đường trong công trường (đường nội bộ) phục vụ cho việc chuyên
chở vật tư, thiết bị, máy móc trong công trường. Đối với nhà máy, hệ thống
đường của công trình phục vụ cho mục đích vĩnh cửu theo phạm vi chu vi của
nhà máy. Do vậy khi thiết kế đường tạm cũng bám theo thiết kế đường vĩnh
cửu của công trình. Khoảng cách đường cách mép công trình 6m, bán kính
cong tối thiểu 15m.
b) Thiết kế cấu tạo đường.
Thiết kế cấu tạo đường gồm các việc sau:
- Chọn kích thước bề rộng đường với bề rộng cho một làn đường.
- Thiết kế mặt cắt ngang đường (phần móng và phần mặt đường).
Bố trí 3 cổng ra vào:
+ Cổng 1, 2: để xe đào đất, xe chở vật tư, xe trộn tông vào,…(xe chuyển đất
bao gồm 4 tuyến chính từ T1-T4, có 1 tuyến phụ là T5 )
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
+ Cổng 3, 4: cổng cho các phương tiện thô sơ, công nhân,…
+ Bề rộng cổng 1: 20m
+ Bề rộng cổng 2: 10m
+ Bề rộng cổng 3: 9m
+ Bề rộng cổng 4: 6m
2.3 Thiết kế kho bãi và nhà tạm công trường
2.3.1 Thiết kế tổ chức kho bãi công trường
1. Bãi tập kết thép nguyên cây 11.7m
2. Bãi gia công thép thành phẩm
3. Bãi gia công ren cốt thép
4. Khu vực tập kết- gia công ván khuôn
5. Khu vực tập kết thép I, hệ giằng
6. Khu vực vật tư tạm của MEP
7. Container kho dầu ( cấp cho máy đào đất)
8. Khu vực tập kết thép vụn, ống siêu âm.
- Với công trình trong khu vực khu công nghiệp gần thành phố, với các nguyên
vật liệu theo chỉ dẫn trên, lựa chọn hình thức kho đáp ứng các nguyên tắc:
- Kho bãi phải bảo đảm được chức năng bảo quản tốt các loại vật liệu,
- Giá thành thấp nhất, khả năng sử dụng tối đa. Kết cấu kho bãi phải đơn giản
gọn nhẹ, dễ dựng lắp, thể tái sử dụng, tháo ra di chuyển đến nơi khác hoặc
thanh lý thu hồi được vật liệu.
- Tận dụng nguyên vật liệu địa phương.
- Kết cấu phòng cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Với yêu cầu như trên, kho lộ thiên chỉ cần làm phẳng mặt bằng để vật liệu. Kho kín
dùng kết cấu chịu lực khung thép lắp ghép, nền bê tông gạch vỡ, tấm lợp và bao che bằng
tôn.
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Bảng 2.1 Định mức cất chứa vật liệu ở công trường
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
2.3.2 Thiết kế tổ chức bố trí nhà tạm
Các nhà tạm bao gồm:
1. Bể nước
2. Chốt bảo vệ ( có 3 chốt bảo vệ: 2.4x3x3 m2)
3. BCH công trình:
- Văn phòng nhà thầu và thầu phụ
- Văn phòng CĐT
- Văn phòng tổng thầu
- Văn phòng TV QLDA
- Văn phòng TVGS
- Phòng họp
4. Phòng y tế (2.4x3)m2
5. Nhà vệ sinh ( 2.4x3x2+ 2x2) m2
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình 2.2 Mặt bằng bố trí nhà tạm
Hình 2.3 Mặt đứng bố trí container
Tính dân số công trường :
- Diện tích xây dựng nhà tạm lán trại trên công trường theo số ợng của người lao
động công nhân cán bộ trên công trường. Bảng tính dân số diện tích nhà tạm
như bảng dưới:
TT
Nhóm dân số
Số lượng cơ bản
Hệ số
Dân số theo nhóm
Công nhân
158
1
N1=Nmax
132
100%
132
2
N2=N1*k
132
20%
26
Cán bộ
3
N3 =k*(N1+N2)
158
18%
28
Tính diện tích nhà tạm :
lOMoARcPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Căn cứ vào dân số công trường tính được trên, tuỳ từng loại nhà tiêu chuẩn định
mức quy định tính toán diện tích các loại nhà tạm theo công thức sau:
Fi=Ni.fi.K (m2) Trong
đó:
F
i
- diện tích nhà tạm loại i (m
2
).
N
i
- Số người liên quan đến việc nh toán các loại nhà tạm i (người)
fi- Diện tích định mức tính nhà tạm K- Hệ số phụ thuộc
công trường.
TT
Loại nhà
Đơn
vị
Tiêu
chuẩn
Hệ số phục
vụ
Dân
số
Diện
tích
1
Nhà ở tập thể
m2
4
30%
158
189.6
2
Nhà làm việc
m2
4
100%
27
108
3
Nhà làm việc chỉ huy
trưởng
m2
16
100%
1
16
ggrrgg
7
Nhà vệ sinh
m2
2.5
N/25
186
2.4 Hệ thống điện nước
2.4.1 Hệ thống điện

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
THI T K T NG M T B NG XÂY D NG
GV:TS. NGUY N VĂN KHOA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG MÔN HỌC: TỔ CHỨC THI CÔNG
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
DỰ ÁN: KINGCROWN INFINITY TOWER
HỌC KỲ I I NĂM HỌC 202 4 - 202 5
Thực hiện: Nhóm 6 , Thứ 2 , tiết 1 0 12
1 . Phạm Văn Long 1914 928 2
2. Nguyễn Trương Gia Bảo 191492 2 9 .
3 Phạm Đình Hạnh 21 149 116 .
4 Nguyễn Đức Linh 21149490
Giảng viên : T.S Nguyễn Văn Khoa
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 4 năm 20 2 4
SVTH: NHÓM 6 TRANG 1 lOMoAR cPSD| 58797173
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ....................................................... 3
1.1 Giới thiệu tổng quát ............................................................................................... 3
1.1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng ...................................................................... 3
1.1.2 Quy mô dự án .................................................................................................. 5
1.1.3 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 5
1.1.4 Hiện trạng ........................................................................................................ 6
1.2 Giải pháp kiến trúc ................................................................................................ 7
1.3 Công tác chuẩn bị ................................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG .................................. 13
2.1 Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường ............................................................ 13
2.1.1 Bố trí cần trục tháp ........................................................................................ 13
2.2 Thiết kế hệ thống giao thông công trường .......................................................... 15
2.3 Thiết kế kho bãi và nhà tạm công trường ........................................................... 16
2.3.1 Thiết kế tổ chức kho bãi công trường ........................................................... 16
2.3.2 Thiết kế tổ chức bố trí nhà tạm ..................................................................... 18
2.4 Hệ thống điện nước .............................................................................................. 20
2.4.1 Hệ thống điện ................................................................................................ 20
2.4.2 Hệ thống cấp thoát nước ................................................................................ 23
2.5 Hệ bao che công trình .......................................................................................... 23
2.6 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh công trường ....................................... 25 lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: NHÓM 6 TRANG 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu tổng quát
- Tên dự án: KINGCROWN INFINITY TOWER (Khu phức hợp căn hộ kết
hợp thương mại, dịch vụ, văn phòng).
- Địa điểm xây dựng: 218 Võ Văn Ngân, Phường Bình Thọ, Tp.Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư Thương Mại dịch vụ Gia Khang
- Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Kiến Lam
1.1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng lOMoAR cPSD| 58797173
- Khu đất quy hoạch xây dựng có vị trí tại khu đất 218 Võ Văn Ngân, Phường Bình
Thọ, Tp.Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh, với tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp: Giáp đường Võ Văn Ngân ( lộ giới 30m).
+ Phía Nam giáp: Giáp chợ Từ Đức hiện hữu. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
+ Phía Đông: Giáp đường Nguyễn Bá Luật ( lộ giới 20m).
+ Phía Tây: Giác Trung tâm thương mại – siêu thị hiện hữu. 1.1.2 Quy mô dự án
- Diện tích khu đất: 12.652 m2.
- Dự án: gồm 05 tầng Hầm chung, 30 tầng nổi và tầng kỹ thuật tum thang
1.1.3 Điều kiện tự nhiên  Địa hình khu đất
- Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải dần từ đường Võ Văn
Ngân về phía công viên theo trục đường Nguyễn Bá Luật.  Khí hậu
- Vị trí địa lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích
đạo, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, còn mùa khô
từ tháng XII đến tháng IV năm sau. Lượng mưa trung bình đạt trên dưới 2.000
mm/năm và phân bố không đều theo thời gian. Khoảng 90% lượng mưa trong
năm tập trung vào mùa mưa. Theo không gian, lượng mưa có xu hướng tăng
dần từ tât nam lên đông bắc. Ở các huyện phía nam và tây nam của thành phố
như Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, lượng mưa trung bình năm chỉ dao động
trong khoảng 1000-1400 mm, còn các quận nội thành, Thủ Đức, phía bắc
huyện Củ Chi, lượng mưa thường vượt quá 2000mm/ năm.
- Lượng bức xạ tương đối lớn, đạt trung bình khoảng 140 Kcal/cm^2/năm. Số
giờ nắng trung bình trong ngày là gần 6 giờ. Nhiệt độ trung bình hằng năm
26.6C, thấp nhất là 24 C cao nhất là 30,8 C. Nền nhiệt khá cao và ổn định với
nhiệt độ bình quân hàng năm là 27.5C. biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng
trong năm thấp, từ 2-30C.
- Có 2 mùa gió chính: gió mùa Tây Bắc- Bắc thổi trong mùa khô, gió mùa Đông
Nam thổi trong mùa mưa. Tốc độ gió trung bình từ 2-2.5m/s, tốc độ lớn nhất
có thể đạt tới 25-30m/s và lên đến 90-100 m/s.
- Ngoài ra, Tp. Hồ Chí Minh nằm ở khu vực ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão.
- Nhìn chung khí hậu có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và xây dựng.  Thủy văn lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
- Trong khu vực không có song suối nào chảy qua.  Nước ngầm
- Hiện chưa có đánh giá cụ thể về nguồn nước ngầm trong khu vực. Tuy nhiên
xem xét một số giếng khoan lấy nước ngầm cấp cho một số cơ sở công nghiệp
gần khu vực quy hoạch cho thấy khu vực này có nguồn nước ngầm dồi dào.  Cảnh quan thiên nhiên
- Do nằm trên trục đường Võ Văn Ngân nên cảnh quan cũng không có nhiều
mảng xanh, nên thêm mảng xanh công viên trong khu đất xây dựng để tạo cảnh quan đẹp. 1.1.4 Hiện trạng  Hiện trạng dân cư
- Hiện trạng trong khu đất không có dân cư sinh sống, có các khu chợ dân sinh, cửa hàng, quán cà phê,.. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
 Hiện trạng sử dụng đất
- Hiện trạng không có dân sinh sống, điều này rất thuận lợi trong việc bồi hoàn giải
tỏa và đẩy nhanh tiến độ triển khai các bước tiếp theo.
 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật • Giao thông:
- Trong khu vực chỉ chợ dân sinh và quán cà phê mang tính tạm thời, không tận
dụng được và cũng không ảnh hưởng đến việc đầu tư hạ tầng. • Cấp nước:
- Hiện tại có hệ thống cung cấp nước hoàn chỉnh.
- Nước sinh hoạt chủ yếu hiện nay là nước máy thành phố.
• Thoát nước thải và thug om chất thải rắn:
- Hệ thống thoát nước thải toàn khu vực ra hệ thống thoát nước chung của Thành phố.
- Có hệ thống vệ sinh đô thị của khu vực quy hoạch. • Thoát nước mưa:
- Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng nên rất thuận lợi cho việc san lấp nền.
- Toàn khu thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên qua hệ thống cống ra hệ thống thoát nước Thành phố. • Cấp điện:
- Hiện trạng có đường dây 22KV của hệ thống điện quốc gia.
- Hệ thống chiếu sáng theo đường Võ Văn Ngân.
1.2 Giải pháp kiến trúc
- Về hình khối công trình và hình thức kiến trúc:
Tổng thể công trình gồm khối đế ( 3 tầng + 1 tầng lửng) và 2 khối căn hộ
( 27 tầng/khối, không tính mái che thang) mạnh mẽ về hình khối, gãy gọn
về khối tích, liền mạch với khối đế, tạo thành một tổng thể liên hoàn, đóng
mở về không gian, trở thành một điểm nhấn thị giác cho không gian đô thị của khu vực. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình thức kiến trúc hiện đại, phân chia mặt đứng hợp lý theo công năng.
Màu sắc của công trình là sự kết hợp hài hòa tinh tế giữa vật liện và tạo hình kiến trúc.
- Về tổ chức mặt bằng:
Công trình gồm 30 tầng nổi ( không bao gồm tầng hầm, lửng và mái che
thang), được bố trí đầy đủ các chức năng và hệ thống kỹ thuật phụ trợ cần
thiết cho một khu phức hợp căn hô kết hợp TMDV; bao gồm các loại căn
hộ từ 1 đến 3 phòng ngủ, các văn phòng, sảnh, hành lang, kỹ thuật, công
viên cây xanh, khu sinh hoạt cộng đồng và các tiện ích cho cư dân,..
Tại tầng 1 (diện tích 5.632m2) bố trí sảnh đón riêng cho khu căn hộ và khu
thương mại dịch vụ- các cửa hang cho thuê, khu giữ trẻ, sinh hoạt cộng
đồng các lối tiếp cận trực tiếp xuống khu thương mại ở hầm 1, hầm 2, lõi
cứng – kỹ thuật, giao thông, phụ trợ và các mảng cây xanh.
Tại tầng lửng (diện tích 3,942 m²) bố trí chủ yếu là khu thương mại dịch
vụ - các cửa hàng cho thuê, khu giữ trẻ.
Tầng 2 (diện tích 5,576m²) là khu các văn phòng, khu giữ trẻ xen kẽ các mảng xanh.
Tầng 3 (diện tích 5,521m²) là khu các văn phòng xen kẽ các mảng xanh.
Từ tầng hầm B5 (diện tích 9,899m²), B4 (diện tích 9,031m²), B3 (diện tích
9,478m²) chủ yếu là khu để xe và hệ thống kỹ thuật của tòa nhà.
Tầng hầm B2 (diện tích 9,530m²), B1 (diện tích 9,388m²) là khu thương
mại, dịch vụ, giải trí, kỹ thuật phụ trợ của tòa nhà.
Khối tháp với 27 tầng, trong đó có 1 tầng tiện ích (tầng 4) , 1 tầng lánh nạn
( tầng 13) và 25 tầng căn hộ được bố trí trên tháp A và tháp B (1,554 m2/1 tầng/1 tháp).
Tầng 4 (diện tích 2,340m²) có sảnh chung, khu ăn uống cộng đồng , lõi
cứng và các phòng kỹ thuật, các tiện nghi như gym, phòng sinh hoạt cộng
đồng, hồ bơi người lớn và trẻ em, khu vui chơi trẻ em (các trò chơi tương tác). lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Từ tầng 5 đến tầng 12, từ tầng 14 đến tầng 26 của tháp A và tháp B bao
gồm các căn hộ chung cư với tổng diện tích sàn 3,108 m2/1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 13 là không gian lánh nạn và sân vườn : 3,108 m2 (diện tích sàn ngăn
cháy 206m2 ) /1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 27 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 3,108 m2/1 tầng/ 2 tháp.
Tầng 28 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,976 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tầng 29 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,842 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tầng 30 là các căn hộ với tổng diện tích sàn 2,736 m2/1 tầng/ 2 tháp
Tum mái (diện tích 550 m²) kỹ thuật, phụ trợ 2 tháp
- Tổng diện tích xây dựng (bao gồm 05 tầng hầm, tầng kỹ thuật, tầng 13 lánh nạn) : 151,131 m2
- Tổng diện tích xây dựng 05 tầng hầm : 47,326m2
- Tổng diện tích xây dựng khối đế : 20,671 m2
- Tổng diện tích thương mại, dịch vụ, văn phòng ( hệ số 2 ): 18,933m2
- Tổng diện tích xây dựng ( hệ số 8 ) : 81,008 m2
- Tổng diện tích theo tồng hệ số sử dụng đất ( hệ số 10 ) : 99,941 m2
- Tổng diện tích thương mại dịch vụ ở tầng hầm B1,B2 : 11,306 m2
- Tổng diện tích căn hộ ở 02 tháp (không bao gồm tầng 13 lánh nạn, không bao
gồm diện tích hành lang giao thông, lõi cứng, kỹ thuật) : 59,256.08 m2
- Chiều cao công trình: Tòa nhà có chiều cao tính từ mặt sân hoàn thiện tầng 1 là 116m.
Chiều cao các tầng hầm: ▪ B5, B4, B3: 3,4m/tầng ▪ B2: 4m ▪ B1: 5m
Chiều cao các tầng khối đế: ▪ Tầng 1: 4,5m ▪ Tầng lửng, tầng 2: 4m/tầng ▪ Tầng 3: 4,6m
Chiều cao các tầng khối tháp: ▪ Tầng 4 : 7.9 m lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA ▪ Tầng 5-12 và 14-25: 3,25m/tầng ▪ Tầng 13: 3,4m ▪ Tầng 26,27,28,29: 3,4m/tầng ▪ Tầng 30: 4m ▪ Tum mái : 5m
1.3 Công tác chuẩn bị
- Giai đoạn chuẩn bị :
+ Bao gồm các công việc: o
Cải thiện, dọn dẹp mặt bằng xây dựng. o Làm đường phục vụ cho
việc vận chuyển thiết bị, vật tư phục vụ công tác thi công. o Lắp đặt hệ
thống đường ống nước, mạng điện phục vụ công tác thi công. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Xây dựng các láng trại, tạm trú cho công nhân ở xa. o Định ví trí các
tâm móng cho công trình. Xác lập hệ thống tham chiếu (mốc cao độ
chuẩn bị thi công công trình).
- Giai đoạn tổ chức thi công: o Bố trí mặt bằng, tiến độ, an toàn lao động.
- Giai đoạn thi công chính: lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA o
Tiến hành đào hố móng cho thi công, vận chuyển đất. o Xây dựng các
bộ phận công trình bên dưới mặt đất như: công tác ván khuôn, thi công móng,
đặt đường ống nước chính phục vụ cho sinh hoạt, công tác tháo ván khuôn,
lắp đất,... o Xây dựng các bộ phận trên mặt đất: công tác lắp ván khuôn, đổ
bê tông dựng cột, đúc sàn, tường và tường chắn đất tháo ván khuôn theo một
trình tự được nêu trong mục trình tự thi công.
- Giai đoạn hoàn tất:
o Các công việc trang trí, hoàn thiện công trình, tô trát vữa tường, lát trần, lát gạch,
ốp gạch khu vệ sinh, lắp dựng các hệ thống cửa quét sơn,... lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
2.1 Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường
2.1.1 Bố trí cần trục tháp
- Chọn cần trục TC5518A với thông số như hình dưới đối với CT1, CT2, CT3 Bảng
2.1 Thông số của cần trục tháp
- Chọn cần trục TC5023 với thông số như hình dưới đối với CT4 lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí cẩu tháp
Vị trí đặt cần cẩu tháp:
- Ví trí đặt cần cẩu tháp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu: tầm với và sức cẩu để thi
công nền móng, thi công bộ phận trên mặt đất và phải kể đến tầm với và sức cẩu dự
trữ; có đường đi vòng, tiện cho ô tô, cần cẩu bổ trợ khác đi vào hiện trường; Vị trí
đặt cẩu tháp phải gần cầu dao điện; Phải trừ lại không gian đủ rộng cho việc tháo dỡ
cẩu và vận chuyển phụ kiện ra khỏi công trường.
- Cần cẩu tháp tự nâng đứng cố định, phải neo chặt vào công trình khi độ cao than
tháp vượt quá 30-40m. Sau khi lắp đặt kết cấu neo thứ nhất xong, khi thân tháp tăng
cao mỗi đợt từ 14-20m cần neo 1 lần vào công trình. Mỗi cần cẩu neo cần phải có 34 điểm neo trở lên.
- Bố trí các điểm neo, thiết kế và bố trí hệ các thanh neo, là một yêu cầu quan trọng.
Khi lắp đặt thiết bị neo, nên lợi dụng gián đoạn thi công để tiến hành công việc, thiết
bị neo phải tuyệt đối giữ vị trí nằm ngang và góc nghiêng tối đa của các thanh neo 10. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
2.2 Thiết kế hệ thống giao thông công trường
a)Thiết kế mạng lưới đường trong công trường.
- Mạng lưới đường trong công trường (đường nội bộ) phục vụ cho việc chuyên
chở vật tư, thiết bị, máy móc trong công trường. Đối với nhà máy, hệ thống
đường của công trình phục vụ cho mục đích vĩnh cửu theo phạm vi chu vi của
nhà máy. Do vậy khi thiết kế đường tạm cũng bám theo thiết kế đường vĩnh
cửu của công trình. Khoảng cách đường cách mép công trình 6m, bán kính cong tối thiểu 15m.
b) Thiết kế cấu tạo đường.
Thiết kế cấu tạo đường gồm các việc sau:
- Chọn kích thước bề rộng đường với bề rộng cho một làn đường.
- Thiết kế mặt cắt ngang đường (phần móng và phần mặt đường).
Bố trí 3 cổng ra vào:
+ Cổng 1, 2: để xe đào đất, xe chở vật tư, xe trộn bê tông vào,…(xe chuyển đất
bao gồm 4 tuyến chính từ T1-T4, có 1 tuyến phụ là T5 ) lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
+ Cổng 3, 4: cổng cho các phương tiện thô sơ, công nhân,… + Bề rộng cổng 1: 20m + Bề rộng cổng 2: 10m + Bề rộng cổng 3: 9m + Bề rộng cổng 4: 6m
2.3 Thiết kế kho bãi và nhà tạm công trường
2.3.1 Thiết kế tổ chức kho bãi công trường
1. Bãi tập kết thép nguyên cây 11.7m
2. Bãi gia công thép thành phẩm
3. Bãi gia công ren cốt thép
4. Khu vực tập kết- gia công ván khuôn
5. Khu vực tập kết thép I, hệ giằng
6. Khu vực vật tư tạm của MEP
7. Container kho dầu ( cấp cho máy đào đất)
8. Khu vực tập kết thép vụn, ống siêu âm.
- Với công trình trong khu vực khu công nghiệp gần thành phố, và với các nguyên
vật liệu theo chỉ dẫn trên, lựa chọn hình thức kho đáp ứng các nguyên tắc:
- Kho bãi phải bảo đảm được chức năng bảo quản tốt các loại vật liệu,
- Giá thành thấp nhất, khả năng sử dụng là tối đa. Kết cấu kho bãi phải đơn giản
gọn nhẹ, dễ dựng lắp, có thể tái sử dụng, tháo ra di chuyển đến nơi khác hoặc
thanh lý thu hồi được vật liệu.
- Tận dụng nguyên vật liệu địa phương.
- Kết cấu phòng cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Với yêu cầu như trên, kho lộ thiên chỉ cần làm phẳng mặt bằng để vật liệu. Kho kín
dùng kết cấu chịu lực khung thép lắp ghép, nền bê tông gạch vỡ, tấm lợp và bao che bằng tôn. lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Bảng 2.1 Định mức cất chứa vật liệu ở công trường lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
2.3.2 Thiết kế tổ chức bố trí nhà tạm
 Các nhà tạm bao gồm: 1. Bể nước
2. Chốt bảo vệ ( có 3 chốt bảo vệ: 2.4x3x3 m2) 3. BCH công trình:
- Văn phòng nhà thầu và thầu phụ - Văn phòng CĐT - Văn phòng tổng thầu - Văn phòng TV QLDA - Văn phòng TVGS - Phòng họp 4. Phòng y tế (2.4x3)m2
5. Nhà vệ sinh ( 2.4x3x2+ 2x2) m2 lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Hình 2.2 Mặt bằng bố trí nhà tạm
Hình 2.3 Mặt đứng bố trí container
Tính dân số công trường :
- Diện tích xây dựng nhà tạm và lán trại trên công trường theo số lượng của người lao
động và và công nhân cán bộ trên công trường. Bảng tính dân số và diện tích nhà tạm như bảng dưới: TT Nhóm dân số Số lượng cơ bản Hệ số Dân số theo nhóm Công nhân 158 1 N1=Nmax 132 100% 132 2 N2=N1*k 132 20% 26 Cán bộ 3 N3 =k*(N1+N2) 158 18% 28
Tính diện tích nhà tạm : lOMoAR cPSD| 58797173
THI ẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
GV:TS. NGUYỄN VĂN KHOA
Căn cứ vào dân số công trường tính được ở trên, tuỳ từng loại nhà và tiêu chuẩn định
mức quy định tính toán diện tích các loại nhà tạm theo công thức sau: Fi=Ni.fi.K (m2) Trong đó:
Fi- diện tích nhà tạm loại i (m2).
Ni- Số người liên quan đến việc tính toán các loại nhà tạm i (người)
fi- Diện tích định mức tính nhà tạm K- Hệ số phụ thuộc công trường. TT Loại nhà Đơn Tiêu Hệ số phục Dân Diện vị chuẩn vụ số tích 1 Nhà ở tập thể m2 4 30% 158 189.6 2 Nhà làm việc m2 4 100% 27 108 3 Nhà làm việc chỉ huy m2 16 100% 1 16 trưởng ggrrgg 7 Nhà vệ sinh m2 2.5 N/25 186
2.4 Hệ thống điện nước
2.4.1 Hệ thống điện