Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---🙡🕮🙣---
BÀI THẢO LUẬN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề tài: THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM HIỆN NAY VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Mã lớp học phần: 242_EFIN2811_09
Giảng viên giảng dạy: Lê Thị Kim Nhung
Nhóm thực hiện: 8 1 LỜI
Trước tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo
của Trường Đại học Thương mại, những người đã luôn tận tâm giảng dạy, truyền đạt tri
thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em có cơ hội học tập, rèn luyện, tích lũy
những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự phát triển bản thân cũng như con đường sự nghiệp sau này.
Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Kim Nhung, người đã
tận tụy giảng dạy, không ngừng truyền cảm hứng và trang bị cho chúng em những kiến
thức vô cùng quý báu. Sự tận tâm của cô không chỉ giúp chúng em hiểu sâu hơn về môn
học mà còn mang đến sự tự tin, động lực để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận này
một cách tốt nhất. Chúng em trân trọng những lời chỉ dạy, sự hỗ trợ và định hướng mà cô
đã dành cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện bài tiểu luận.
Mặc dù đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để nghiên cứu, nhưng do phạm vi kiến thức
rộng lớn cùng với những hạn chế về kinh nghiệm và thời gian, chắc chắn bài tiểu luận
của nhóm chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ cô để có thể hoàn thiện bài nghiên cứu này một cách tốt hơn.
Một lần nữa, chúng em xin kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe, ngập tràn niềm vui và
thành công hơn nữa trong sự nghiệp giảng dạy. Mong rằng cô sẽ tiếp tục là người lái đò
tận tâm, truyền lửa tri thức cho nhiều thế hệ sinh viên, giúp họ vững vàng trên con đường
chinh phục tri thức và phát triển bản thân.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô! 2 MỤC LỤC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 8.............................................................................................................4
A. LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................6
B. NỘI DUNG.................................................................................................................................7
I. Cơ sở lý thuyết về thu ngân sách Nhà Nước............................................................................7
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước...................................................................................7
1.1.1. Khái niệm NSNN.......................................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm của NSNN.................................................................................................7
1.1.3 Vai trò của NSNN.......................................................................................................7
1.2. Hoạt động thu Ngân sách Nhà nước.................................................................................7
1.2.1. Khái niệm thu NSNN.................................................................................................7
1.2.2. Phân loại thu NSNN..................................................................................................8
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN.....................................................................8
II. Thực trạng thu ngân sách Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2018-2023 và những vấn đề
đặt ra cho giai đoạn hiện nay.......................................................................................................9
2.1. Thực trạng thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023..................................................9
2.1.1. Tổng thu NSNN và tốc độ tăng trưởng qua các năm.................................................9
2.1.2. So sánh giữa dự toán và thực thu NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2018-2023...........12
2.2 Cơ cấu thu NSNN theo các khoản thu ở Việt Nam giai đoạn 2018-2023.......................12
2.2.1. Bảng phân tích cơ cấu thu NSNN theo các khoản thu ở Việt Nam giai đoạn 2018–
2023...................................................................................................................................14
2.2.2. Những vấn đề đặt ra trong thu NSNN.....................................................................14
C. TỔNG KẾT...............................................................................................................................16
A. LỜI MỞ ĐẦU
Thu ngân sách Nhà nước là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với việc phát triển đất nước
nói chung và quản lý phát triển nói riêng bởi nó đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để duy trì các 5
hoạt động của Chính phủ. Việc thu ngân sách Nhà nước có ý nghĩa quốc gia, với phạm vi rộng
lớn và được sử dụng chủ yếu cho các nhu cầu có tính chất xã hội.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, thu
ngân sách nhà nước của Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy mô và cơ cấu. Hệ
thống thuế được cải cách theo hướng hiện đại, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong
quản lý thu, góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách. Tuy nhiên, thực tiễn cũng đang đặt ra
hàng loạt vấn đề nan giải như tình trạng thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; sự phụ thuộc quá
lớn vào các nguồn thu ngắn hạn và không bền vững; hay áp lực cân đối thu - chi trong bối cảnh
nhu cầu chi tiêu công ngày càng tăng cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu ngân sách Nhà Nước, nhóm 8 chúng em đã vận
dụng các lý thuyết đã học cùng với việc tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn chính thống
để thực hiện bài thảo luận với chủ đề: “Thu ngân sách Nhà nước Việt Nam hiện nay và những
vấn đề đặt ra”. Thông qua quá trình nghiên cứu và thuyết trình, nhóm mong muốn hiểu rõ hơn về
thực trạng thu ngân sách, các khó khăn, thách thức đang tồn tại cũng như đề xuất các giải pháp
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách Nhà nước. Đây cũng là một nội dung quan trọng
trong học phần Nhập môn Tài chính – Tiền tệ, giúp nhóm tiếp cận và vận dụng kiến thức lý luận
vào thực tiễn một cách thiết thực và hiệu quả. 6 B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước
1.1.1. Khái niệm NSNN
Ngân sách Nhà nước(NSNN): là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước
tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm của NSNN
Gắn với quyền lực kinh tế, chính trị của NN, liên quan đến việc thực hiện các chức năng của NN,
được tiến hành trên cơ sở pháp lý.
Gắn với sở hữu NN, chứa đựng nội dung KT–XH, quan hệ lợi ích khi NN tham gia phân phối
các nguồn TC quốc gia. Trong đó, lợi ích quốc gia, tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác.
Quỹ NSNN là được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới được chi dùng cho
những mục đích đã xác định trước.
Được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
1.1.3 Vai trò của NSNN
Công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối
thu chi tài chính của Nhà nước.
Công cụđiều tiết vĩ mô nền kinh tế– xã hội:
⮚Định hướng sản xuất kinh doanh, xác lập cơ cấu kinh tế hợp lí của nền kinh tế quốc dân.
⮚Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát.
⮚Điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Công cụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế – xã hội.
1.2. Hoạt động thu Ngân sách Nhà nước
1.2.1. Khái niệm thu NSNN
Thu Ngân sách Nhà nước(NSNN) là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để huy động,
tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ tiền tệ cần thiết nhằm đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. 7
1.2.2. Phân loại thu NSNN
Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu: - Thu thuế - Thu phí, lệ phí
- Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
- Thu từ hoạt động sự nghiệp
- Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước
- Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại
- Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên TS,…
Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu: - Thu thường xuyên - Thu không thường xuyên
Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN:
- Thu trong cân đối ngân sách nhà nước
- Thu ngoài cân đối ngân sách nhà nước (thu bù đắp thiếu hụt NSNN)
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
❖GDP bình quân đầu người
Tổng GDP phản ánh quy mô của nền kinh tế, từ đó quyết định đến tổng thu NSNN.
GDP bình quân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình độ tăng trưởng và phát triển của nền
kinh tế, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước. GDP bình quân đầu
người là một yếu tố khách quan quyết định mức động viên của Ngân sách Nhà nước. Do đó, khi
xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà thoát ly chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh
hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế
❖Tỷ suất doanh lợi (lợi nhuận) bình quân trong nền kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triển
nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế càng lớn,
từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN. Đây là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất
thu NSNN. Do vậy, khi xác định tỷ suất thu Ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình
quân trong nền kinh tế để đảm bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước không gây khó khăn
về mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế. 8
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế suy giảm , Nhà
nước thường giảm thuế để khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế. Ở các nước chậm phát triển
và đang phát triển, tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế còn thấp, khi đó Nhà nước
không thể ấn định tỷ suất thu NSNN ở mức cao nhằm kích thích các hoạt động kinh tế và nuôi dưỡng nguồn thu.
❖Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)
Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Đối với các nước có
nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì việc khai thác và xuất khẩu tài nguyên sẽ
đem lại nguồn thu to lớn cho Ngân sách Nhà nước.
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên
20% tổng kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách sẽ cao và có khả năng tăng nhanh. Với
cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản
lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn. Vd: Dầu thô đóng góp lớn cho NSNN nước ta.
Ở Việt Nam, tỷ trọng xuất khẩu dầu thô không cao như nhiều nước, song tỷ lệ động viên vào
NSNN cũng đạt trên 20% và đóng góp đáng kể vào việc tăng tỷ lệ động viên vào NSNN
❖Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước
Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô tổ
chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó, những nhiệm vụ kinh tế – xã
hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của Nhà
nước. Khi các nguồn tài trợ khác cho chi phí hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng
lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của Ngân sách cũng tăng lên.
Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu chi tiêu của NSNN vượt quá khả
năng thu, nên các Chính phủ thường phải vay nợ để bù đắp bội chi.
❖Tổ chức bộ máy thu nộp
Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả hoạt động của bộ máy này. Nếu
tổ chức hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống lại
thất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn thỏa
mãn được các nhu cầu chi tiêu của NSNN. Hiện nay, thu NSNN Việt Nam đang đứng trước vấn
đề thâm hụt trầm trọng, nhiều yếu tố giảm thu NSNN đang xuất hiện làm cho khả năng mất cân
đối thu chi NSNN cả năm trở thành thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế.
II. THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Thực trạng thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023 9
2.1.1. Tổng thu NSNN và tốc độ tăng trưởng qua các năm
Tổng thu Ngân sách Nhà nước từ 2018 đến 2023 Năm
Tổng thu NSNN (nghìn tỷ đồng)
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%) 2018 1.431.662 8,5% 2019 1.553.611 8,5% 2020 1.510.579 -2,8% 2021 1.591.411 5,4% 2022 1.815.470 14,99%
2023 1.752.500 (ước tính) -3,47%
❖Phân tích tốc độ tăng trưởng:
Giai đoạn 2018-2019:
a. Tổng thu NSNN năm 2019 đạt 1.553.611 tỷ đồng, tăng trưởng khoảng 8,5% so với năm 2018.
Tốc độ tăng trưởng khá ổn định và duy trì trong 2 năm liên tiếp.
b. Các yếu tố góp phần vào tăng trưởng này gồm sự ổn định trong thu từ thuế xuất nhập khẩu,
thu từ dầu thô, và sự tăng trưởng của các nguồn thu khác như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp.
Năm 2020: Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19:
a. Năm 2020 ghi nhận sự giảm nhẹ 2,8% so với năm 2019, với tổng thu NSNN giảm xuống còn
1.510.579 tỷ đồng. Đây là năm đặc biệt do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, khiến nền
kinh tế Việt Nam giảm tốc.
b. Các ngành bị ảnh hưởng trực tiếp như thương mại quốc tế và thuế từ các doanh nghiệp bị ảnh
hưởng bởi đại dịch, làm giảm đáng kể nguồn thu từ xuất nhập khẩu.
Năm 2021: Phục hồi kinh tế: 10
a. Mặc dù vẫn còn ảnh hưởng từ đại dịch, nhưng nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi vào
năm 2021, với tổng thu NSNN tăng trưởng 5,4%, đạt 1.591.411 tỷ đồng.
b. Tốc độ tăng trưởng được hỗ trợ nhờ vào việc chính phủ triển khai các gói hỗ trợ doanh nghiệp
và kích thích tiêu dùng, tạo điều kiện cho tăng trưởng thu thuế.
Năm 2022: Tăng trưởng mạnh mẽ:
a. Năm 2022 chứng kiến mức tăng trưởng mạnh mẽ với tổng thu NSNN đạt 1.815.470 tỷ đồng,
tăng 14,99% so với năm 2021. Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn này.
b. Sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19, cùng với đà tăng trưởng của
các ngành công nghiệp, xuất nhập khẩu, và sự đóng góp đáng kể từ thuế tài nguyên (như thuế
dầu thô), đã thúc đẩy tăng trưởng thu NSNN.
Năm 2023: Sự giảm sút do yếu tố kinh tế quốc tế và nội địa:
a. Dự kiến tổng thu NSNN năm 2023 đạt khoảng 1.752.500 tỷ đồng, giảm khoảng 3,47% so với năm 2022.
b. Đây là năm chứng kiến sự suy giảm so với năm 2022, do tác động từ các yếu tố như suy thoái
kinh tế toàn cầu, sự giảm sút trong xuất nhập khẩu và giá dầu thô giảm, làm ảnh hưởng đến
nguồn thu từ dầu thô và thuế xuất nhập khẩu. ⮚Kết luận:
• Tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2018-2019 và phục hồi mạnh mẽ vào năm 2022, cho thấy
khả năng chống chịu và hồi phục của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch.
• Ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch và các yếu tố quốc tế như lạm phát toàn cầu, giá nguyên liệu
đầu vào và xu hướng giảm thu từ xuất nhập khẩu đã tác động đến thu NSNN trong năm 2023.
• Tốc độ tăng trưởng tổng thể trong giai đoạn này cho thấy sự phụ thuộc vào các yếu tố bên
ngoài như thương mại quốc tế, giá dầu và tình hình dịch bệnh toàn cầu. 11
2.1.2. So sánh giữa dự toán và thực thu NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2018-2023
Trong giai đoạn 2018 - 2023, tình hình thu NSNN tại Việt Nam đã có những biến động đáng kể
tạo nên sự chênh lệch giữa dự toán thu NSNN và thực thu.
Bảng so sánh giữa dự toán và thực thu NSNN trong năm 2018 - 2023 Năm
Dự toán thu NSNN Thực thu NSNN
Tỷ lệ thực thu/ dự toán ( %)
(nghìn tỷ đồng)
( nghìn tỷ đồng ) 2018 1.319,2 1.422,7 107,8 2019 1.411,3 1.553,1 110,0 2020 1.512,3 1.507,1 99,7 2021 1.343,3 1.568,5 116,8 2022 1.411,7 1.815,5 128,6 2023 1.621,7 1.752,5 108,1 ⮚Nhận xét:
- Giai đoạn 2018 - 2019: Thực thu NSNN vượt dự toán từ 7 - 10%, cho thấy nền kinh tế đang phát triển ổn định
- Năm 2020: Thực thu giảm chỉ đạt 99,7% dự toán, đây là năm duy nhất thực thu thấp hơn dự
toán do ảnh hưởng của đại dịch COCID-19
- Giai đoạn 2021-2023: Thực thu cao hơn dự toán, đặc biệt năm 2022 vượt 128,6%, phản ánh
quá trình hồi phục kinh tế và các chính sách tài khóa hiệu quả ⮚Kết luận:
Tình hình thu NSNN giai đoạn 2018- 2023 cho thấy xu hướng tăng trưởng tích cực, ngoại trừ
năm 2020. Việc nâng cao chất lượng dự toán và quản lý thu chi ngân sách sẽ góp phần đảm bảo
ổn định tài chính quốc gia và phát triển kinh tế bền vững. 12
2.2 Cơ cấu thu NSNN theo các khoản thu ở Việt Nam giai đoạn 2018-2023
2.2.1. Bảng phân tích cơ cấu thu NSNN theo các khoản thu ở Việt Nam giai đoạn 2018– 2023
( Chú thích: * ước tính) Đơn vị: nghìn tỷ đồng Năm Tổng thu Thu nội Tỷ Thu từ Tỷ Thu từ Tỷ Viện Tỷ NSNN địa trọng dầu trọng XNK trọng trợ trọng (%) thô (%) (%) (%) 2018 1.431,7 1.144,2 79,9% 60,0 4,2% 213,0 14,9% 14,5 1,0% 2019 1.553,6 1.268,4 81,6% 55,2 3,6% 215,9 13,9% 14,1 0,9% 2020 1.510,6 1.278,2 84,6% 34,6 2,3% 195,4 12,9% 2,4 0,2% 2021 1.591,4 1.306,0 82,0% 44,5 2,8% 236,3 14,8% 4,6 0,4% 2022 1.815,5 1.487,5 81,9% 66,1 3,6% 257,7 14,2% 4,2 0,3% 2023 1.752,5 1.457,5 83,1% 42,0 2,4% 248,0 14,2% 5,0 0,3% *
Biển đồ phân tích cơ cấu thu NSNN theo các khoản thu (2018–2023) 13 ⮚Nhận xét:
Thu nội địa – trụ cột ổn định của NSNN : Thu nội địa liên tục chiếm ưu thế, duy trì ở mức từ
~79,9% đến 84,6%, phản ánh sự ổn định và khả năng tự chủ tài khóa của nền kinh tế, có xu
hướng duy trì ổn định và tăng dần, đặc biệt nổi bật trong năm 2020 (84,6%) khi các nguồn thu
khác giảm do đại dịch.,Điều này phần nào cho thấy hiệu quả của công tác quản lý thuế, mở rộng
cơ sở thuế và cải thiện môi trường kinh doanh nội địa, góp phần gia tăng nguồn thu từ sản xuất
kinh doanh, tiêu dùng và thu nhập, đồng thời phản ánh sự chuyển dịch tích cực, giảm phụ thuộc
vào các khoản thu biến động như dầu thô và XNK.
Thu từ dầu thô – giảm mạnh và nhiều biến động
Ngược lại, thu từ dầu thô có xu hướng giảm mạnh về tỷ trọng, từ mức 4,2% năm 2018 xuống chỉ
còn 2,4% vào năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do sự biến động giá dầu thế giới, sản lượng khai
thác suy giảm, và chính sách dần hạn chế khai thác tài nguyên không tái tạo. Mặc dù có giai đoạn
phục hồi nhẹ như năm 2022, đây vẫn là nguồn thu có tính chất không bền vững và ngày càng
đóng vai trò nhỏ trong tổng thể NSNN.
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu – giữ vai trò ổn định
Duy trì ở mức tương đối ổn định, dao động trong khoảng 13–15% tổng thu NSNN. Đặc biệt
trong năm 2020 và 2023, tỷ trọng thu từ xuất nhập khẩu có phần suy giảm do ảnh hưởng của đại
dịch COVID-19 và suy thoái kinh tế toàn cầu, tác động tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc
tế. Tỷ trọng thu từ xuất nhập khẩu trong Ngân sách Nhà nước (NSNN) giai đoạn 2018–2023 dao
động quanh mức 13–15%, cho thấy đây vẫn là một nguồn thu quan trọng. Mặc dù mức thu này
khá bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhưng nó cũng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
bên ngoài. Những yếu tố này bao gồm tình hình thương mại toàn cầu, biến động giá hàng hóa, và
các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), vốn có thể dẫn đến sự giảm thuế suất, ảnh hưởng trực
tiếp đến thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu. Những thay đổi trong các yếu tố này có thể
làm giảm tính ổn định của nguồn thu, mặc dù đây vẫn là một phần quan trọng trong cơ cấu thu của NSNN.
Viện trợ – tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể
Nguồn viện trợ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu thu NSNN, luôn dưới 1%. Điều này phản ánh
rõ nét vị thế của Việt Nam hiện nay khi đã chuyển sang nhóm quốc gia có thu nhập trung bình,
giảm phụ thuộc vào viện trợ phát triển chính thức (ODA) và hướng đến tăng cường huy động nội lực tài chính quốc gia.
⮚KẾT LUẬN CHUNG
Tổng thể, cơ cấu thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2018–2023 cho thấy sự ổn định và chuyển dịch
tích cực, với trọng tâm là tăng cường nội lực tài khóa thông qua thu nội địa. Tuy nhiên, việc đảm 14
bảo sự bền vững của nguồn thu vẫn cần được chú trọng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn
cầu có nhiều bất định, ảnh hưởng đến các khoản thu từ xuất nhập khẩu và tài nguyên thiên nhiên.
Chính phủ cần tiếp tục cải cách chính sách thuế, tăng cường quản lý thu – chi ngân sách, và nâng
cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công nhằm bảo đảm ổn định tài chính – ngân sách trong dài hạn.
2.2.2. Những vấn đề đặt ra trong thu NSNN
Vấn đề 1: Thất thu thuế và quản lý thuế chưa hiệu quả
Doanh nghiệp FDI và nền kinh tế số: Việc thu thuế từ các doanh nghiệp FDI và hoạt động kinh
tế số (thương mại điện tử, nền tảng trực tuyến) chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến thất thu
thuế. Các công ty lớn như Google, Facebook, Shopee, TikTok chưa hoàn toàn thực hiện nghĩa vụ
thuế tại Việt Nam, đặc biệt là với các giao dịch xuyên biên giới.
Chưa đủ kiểm soát với kinh tế ngầm: Các hoạt động kinh tế ngầm, không chính thức, chưa được
kiểm soát đầy đủ, dẫn đến thất thu thuế lớn.
⮚Kiến nghị:
Tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI và nền kinh tế số: Cần có các quy định rõ
ràng hơn về nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp xuyên biên giới như Google, Facebook,
Shopee, TikTok. Các biện pháp này sẽ giúp hạn chế thất thu thuế trong các lĩnh vực này.
Đẩy mạnh quản lý thuế đối với các ngành kinh tế ngầm: Cần có cơ chế kiểm soát tốt hơn đối với
các hoạt động phi chính thức, đảm bảo mọi hoạt động kinh tế đều đóng góp vào ngân sách nhà nước. ⮚Giải pháp:
Ứng dụng công nghệ: Áp dụng các hệ thống quản lý thuế điện tử và công nghệ thông tin để giám
sát và thuthuế từ các doanh nghiệp và hoạt động thương mại điện tử.
Tăng cường hợp tác quốc tế: Cộng tác với các quốc gia khác và tổ chức quốc tế để quản lý thuế
đối với các doanh nghiệp xuyên biên giới, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến.
Vấn đề 2: Phụ thuộc vào nguồn thu không ổn định
Thu từ xuất nhập khẩu và dầu thô: Ngân sách nhà nước vẫn phụ thuộc vào thuế xuất nhập khẩu
và dầu thô, hai nguồn thu rất dễ bị ảnh hưởng bởi biến động của thị trường quốc tế và giá dầu.
Điều này tạo ra sự thiếu ổn định và rủi ro đối với cân đối ngân sách nhà nước.
Chưa đa dạng hóa nguồn thu: Mặc dù thu nội địa đang có xu hướng tăng lên, nhưng tỷ lệ thu từ
thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) vẫn chiếm phần lớn, dẫn đến
sự phụ thuộc vào một số nguồn thu chính. 15
⮚Kiến nghị:
Đa dạng hóa nguồn thu: Cần nghiên cứu và triển khai các loại thuế mới, như thuế tài sản, thuế
môi trường, thuế đối với các ngành mới như công nghệ cao và nền kinh tế số, để giảm sự phụ
thuộc vào thu từ dầu thô và xuất nhập khẩu.
Khuyến khích phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao: Đẩy mạnh thu ngân sách từ các ngành
công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo và dịch vụ cao cấp. ⮚Giải pháp:
Cải cách thuế: Nâng cao hiệu quả hệ thống thuế, giảm thiểu các khoảng trống thu thuế và xây
dựng các chính sách thuế ổn định, lâu dài, ít bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài.
Khuyến khích đầu tư trong nước và quốc tế: Xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn và ổn định,
giúp thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển mạnh mẽ.
Vấn đề 3: Thu ngân sách tập trung vào chi thường xuyên
Chi thường xuyên chiếm tỷ lệ lớn: Năm 2024, chi thường xuyên (bao gồm chi cho lương, bảo
hiểm xã hội, các hoạt động hành chính) chiếm tới 94,5% ngân sách nhà nước, làm giảm đi khả
năng đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng và các chương trình phát triển kinh tế khác.
Chi đầu tư công chưa hiệu quả: Nhiều dự án đầu tư công chậm tiến độ và đội vốn, gây lãng phí
ngân sách và không đạt được hiệu quả như kỳ vọng.
⮚Kiến nghị:
Giảm tỷ lệ chi thường xuyên: Cần giảm tỷ trọng chi thường xuyên để tăng cường đầu tư cho các
dự án phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án trọng điểm quốc gia.
Cải cách hệ thống lương và chính sách phúc lợi: Tiến hành cải cách hệ thống tiền lương và phúc
lợi xã hội để tối ưu hóa chi tiêu ngân sách, đồng thời cải thiện đời sống người lao động. ⮚Giải pháp:
Cải thiện hiệu quả sử dụng chi ngân sách: Chỉ tiêu chi ngân sách cần được xem xét kỹ lưỡng, ưu
tiên cho các khoản chi đầu tư phát triển và các chương trình tạo ra giá trị dài hạn.
Tăng cường quản lý các dự án đầu tư công: Đảm bảo các dự án đầu tư công được triển khai đúng
tiến độ và đúng ngân sách, hạn chế tình trạng đội vốn và kéo dài thời gian thực hiện. C. TỔNG KẾT 16
Thu và quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn
lực tài chính cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay cho thấy
công tác này vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải cải cách sâu rộng và đồng bộ.
Thứ nhất, thất thu thuế và quản lý thuế chưa hiệu quả, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế số và
hoạt động của các doanh nghiệp FDI phát triển mạnh mẽ. Việc kiểm soát chưa chặt chẽ đối với
các nền tảng thương mại điện tử và hoạt động kinh tế ngầm đang gây ra tổn thất đáng kể cho ngân sách.
Thứ hai, nguồn thu ngân sách vẫn phụ thuộc lớn vào những yếu tố dễ biến động như thuế
xuất nhập khẩu và dầu thô. Sự thiếu đa dạng trong cơ cấu nguồn thu khiến ngân sách trở nên
kém ổn định và dễ bị tác động bởi các biến động kinh tế toàn cầu.
Thứ ba, vấn đề minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách vẫn còn hạn chế. Việc công
khai ngân sách chưa đầy đủ, giám sát chưa toàn diện, dễ dẫn đến lãng phí và tiêu cực trong sử dụng nguồn lực công.
Trước những vấn đề nêu trên, các giải pháp được đề xuất gồm:
●Tăng cường quản lý thuế, nhất là với doanh nghiệp xuyên biên giới và hoạt động kinh tế ngầm.
●Đa dạng hóa nguồn thu thông qua cải cách chính sách thuế, mở rộng cơ sở thu, áp dụng các sắc thuế mới.
●Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường minh bạch trong toàn bộ chu trình ngân sách.
Tóm lại, để hệ thống NSNN thực sự trở thành công cụ tài chính hữu hiệu, hỗ trợ phát triển
kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội, Việt Nam cần tiếp tục cải cách mạnh mẽ, đổi mới tư duy
quản lý ngân sách theo hướng minh bạch, hiệu quả và thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của
nền kinh tế hiện đại. 17