








Preview text:
lOMoARcPSD|39012989 2 - tài liệu hay
Phương pháp luận sáng tạo (University of Science - VNUHCM) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
THỦ THUẬT SÁNG TẠO 1. Phân nhỏ
Chia hệ thống thành các phần nhỏ hơn để dễ điều khiển hoặc tối ưu từng phần.
Ví dụ: Máy lọc nước có 3 tầng lọc: thô – than hoạt tính – UV. 2. Tách rời
Tách phần gây nhiễu hoặc không liên quan ra khỏi hệ thống.
Ví dụ: Tách phần nhiệt sinh ra khỏi máy tính bằng quạt làm mát riêng.
3. Chất lượng cục bộ
Tối ưu riêng từng phần hệ thống theo điều kiện làm việc của chúng.
Ví dụ: Mũ bảo hiểm có phần lót mềm bên trong và vỏ cứng bên ngoài.
4. Phản đối xứng
Thay đổi hình dạng từ đối xứng sang bất đối xứng để cải thiện chức năng.
Ví dụ: Lưỡi dao răng cưa có răng lệch để cắt vật cứng dễ hơn. 5. Kết hợp
Kết hợp các chức năng hoặc hệ thống riêng biệt thành một thể thống nhất.
Ví dụ: Điện thoại tích hợp camera, máy ghi âm, đèn pin. 6. Vạn năng
Một phần tử hoặc đối tượng thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Ví dụ: Đồng hồ thông minh vừa xem giờ vừa đo nhịp tim. 7. Chứa trong
Đặt một vật thể trong một vật thể khác để tiết kiệm không gian hoặc tạo tác động đặc biệt.
Ví dụ: Túi khí ô tô được chứa trong vô lăng và bung ra khi có va chạm.
8. Phản trọng lượng
Cân bằng khối lượng bằng các lực vật lý như nổi, khí động hoặc điện từ.
Ví dụ: Khinh khí cầu dùng heli để bay lên thay vì dùng động cơ nâng.
9. Gây ứng suất sơ bộ
Tạo ứng suất (nội lực) trong vật liệu để tăng độ bền hoặc cải thiện hiệu năng.
Ví dụ: Kính cường lực được nung nóng và làm lạnh đột ngột để tạo ứng suất nén, tăng độ bền va đập
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
10. Thực hiện sơ bộ
Thực hiện một phần công việc từ trước để tiết kiệm thời gian hoặc tránh sự cố.
Ví dụ: Lắp sẵn hệ thống điện âm tường trong xây dựng. 11. Dự phòng
Bổ sung các yếu tố dự phòng để tăng độ an toàn và ổn định.
Ví dụ: Xe có lốp dự phòng hoặc phanh khẩn cấp tự động. 12. Đẳng thế
Thay thế môi trường làm việc khác biệt bằng môi trường đồng nhất để tránh ảnh hưởng.
Ví dụ: Lắp cáp điện trong ống cách điện đồng vật liệu với lõi cáp để tránh co giãn không đều. 13. Đảo chiều
Thay đổi hướng chuyển động, quy trình, trật tự hoạt động.
Ví dụ: Cánh quạt đảo chiều quay để lưu thông khí nóng vào mùa đông 14. Cầu hóa
Dùng đối tượng trung gian làm cầu nối giữa hai phần không tương thích.
Ví dụ: Sử dụng enzyme làm chất xúc tác trung gian giữa hai phản ứng hóa học. 15. Linh động
Thiết kế linh hoạt để dễ điều chỉnh theo yêu cầu.
Ví dụ: Ghế ngồi xe có thể điều chỉnh được độ cao, độ nghiêng.
16. Giải thiếu hoặc thừa
Bù đắp lượng thiếu hoặc loại bỏ phần dư trong hệ thống.
Ví dụ: Máy lọc nước thêm khoáng chất vào nước tinh khiết để bảo đảm đủ vi lượng.
17. Chuyển sang chiều khác
Chuyển chuyển động hoặc tác động sang hướng hoặc chiều không gian khác.
Ví dụ: Lưu trữ theo chiều đứng thay vì nằm ngang để tiết kiệm diện tích.
18. Dao động cơ học
Tạo rung động hoặc dao động để cải thiện hiệu suất.
Ví dụ: Bàn chải điện rung để làm sạch mảng bám hiệu quả hơn.
19. Hành động theo chu kỳ
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
Thực hiện hoạt động lặp đi lặp lại để tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả.
Ví dụ: Đèn giao thông nhấp nháy theo chu kỳ thay vì chiếu liên tục.
20. Liên tục tác động có ích
Duy trì liên tục một tác động có lợi thay vì dừng lại hoặc bị gián đoạn.
Ví dụ: Hệ thống phun sương làm mát hoạt động liên tục trong khu nuôi trồng. 21. Vượt nhanh
Tăng tốc qua vùng nguy hiểm hoặc giai đoạn có vấn đề để hạn chế ảnh hưởng.
Ví dụ: Tăng tốc khi khoan qua lớp đá cứng rồi giảm sau đó.
22. Biến hại thành lợi
Tận dụng yếu tố có hại để phục vụ mục đích có ích.
Ví dụ: Dùng nhiệt thải từ nhà máy để sưởi ấm nhà dân gần đó 23. Phản hồi
Sử dụng thông tin đầu ra để điều chỉnh đầu vào.
Ví dụ: Nồi cơm điện tự ngắt khi cảm biến báo đủ nhiệt. 24. Trung gian
Dùng vật liệu, bộ phận hoặc quá trình trung gian để cải thiện kết nối hoặc hiệu suất.
Ví dụ: Chuyển phát hàng qua kho trung chuyển thay vì giao trực tiếp 25. Tự phục vụ
Hệ thống tự phục hồi hoặc tận dụng sản phẩm phụ của chính nó.
Ví dụ: Lò phản ứng hạt nhân sinh ra nhiệt tự cấp điện cho hệ thống làm mát 26. Sao lưu
Tạo các bản thay thế phòng khi hệ chính bị lỗi.
Ví dụ: Máy chủ dữ liệu có server dự phòng chạy song song.
27. Rẻ thay cho đắt
Thay thế nguyên vật liệu đắt tiền bằng loại rẻ hơn mà vẫn đáp ứng yêu cầu.
Ví dụ: Dùng nhựa tái chế thay vì kim loại trong bao bì.
28. Thay thế hệ cơ học
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
Thay tác động cơ học bằng điện, quang, từ hoặc khí.
Ví dụ: Màn hình cảm ứng thay nút bấm cơ học.
29. Dùng khí nén hoặc thủy lực
Thay lực cơ học bằng lực từ chất lỏng hoặc khí.
Ví dụ: Hệ thống nâng thủy lực trong garage xe.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
Thay vật liệu cứng bằng màng mỏng hoặc vật liệu mềm dẻo.
Ví dụ: Dùng màng polymer bọc thực phẩm thay hộp nhựa cứng.
31. Sử dụng vật liệu nhiều lỗ
Dùng vật liệu có cấu trúc xốp hoặc nhiều lỗ để giảm khối lượng, tăng khả năng thấm.
Ví dụ: Gạch bông nhẹ có lỗ tổ ong giúp cách nhiệt và nhẹ hơn.
32. Thay đổi màu sắc
Thay đổi màu để báo hiệu trạng thái hoặc tăng tính thẩm mỹ.
Ví dụ: Dây điện đổi màu khi nhiệt độ vượt mức cho phép. 33. Đồng nhất
Dùng vật liệu cùng loại với đối tượng đang xử lý để giảm tương tác xấu.
Ví dụ: Keo dán đồng chất với nhựa để giảm độ giòn vết dán.
34. Phân hủy hoặc tái sinh các phần
Phân rã hệ thống khi không dùng hoặc khôi phục lại khi cần.
Ví dụ: Ống tiêm dùng một lần phân hủy sinh học.
35. Thay đổi các thông số vật lý – hóa học
Biến đổi các đặc tính như nhiệt độ, độ cứng, điện trở, phản ứng hóa học… để thích ứng.
Ví dụ: Tấm pin mặt trời thay đổi vị trí hấp thụ ánh sáng theo góc mặt trời. 36. Chuyển pha
Tận dụng thay đổi trạng thái vật lý để tạo hiệu ứng.
Ví dụ: Nhiệt độ cao làm nước bay hơi giúp làm mát máy.
37. Giãn nở nhiệt
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
Sử dụng vật liệu nở ra theo nhiệt độ để thực hiện một chức năng.
Ví dụ: Van nhiệt mở ra khi nhiệt độ cao để làm mát động cơ.
38. Sử dụng oxi hóa mạnh
Dùng phản ứng oxi hóa để làm sạch, khử trùng, tạo năng lượng.
Ví dụ: Máy lọc khí dùng ozone để khử khuẩn.
39. Môi trường trơ
Tạo môi trường không phản ứng để bảo quản hoặc sản xuất.
Ví dụ: Hàn kim loại trong môi trường khí argon.
40. Vật liệu tổng hợp
Dùng vật liệu kết hợp từ nhiều loại để có tính chất vượt trội.
Ví dụ: Thân máy bay bằng composite vừa nhẹ vừa chắc.
TÍCH CỰC HÓA TƯ DUY SÁNG TẠO
1. Phương pháp Đối tượng tiêu điểm (Focal Object Method)
• Bản chất: Ghép một đối tượng đang cần cải tiến với các đặc điểm từ những đối tượng
không liên quan → kích thích tư duy liên tưởng.
• Khi dùng: Khi bị “bí ý tưởng”, muốn tạo đột phá bằng cách nghĩ khác thường. • Ví dụ:
o Cải tiến “bàn chải đánh răng” bằng cách liên tưởng với… “máy giặt” → bàn chải
điện có đầu xoay tự động.
2. Phương pháp phân tích hình thái (Morphological Analysis)
• Bản chất: Liệt kê tất cả yếu tố ảnh hưởng → tổ hợp các biến thể lại thành giải pháp sáng tạo.
• Khi dùng: Khi có nhiều biến độc lập và muốn thử các kết hợp mới. • Ví dụ:
o Thiết kế khẩu trang: vật liệu (vải/giấy/nano) × hình dạng (tròn/vuông/gấp nếp)
× tính năng (lọc bụi/kháng khuẩn/làm mát) → tạo sản phẩm đa năng.
3. Phương pháp danh mục câu hỏi (Checklist Method)
• Bản chất: Dùng hệ thống câu hỏi định hướng để đào sâu và mở rộng vấn đề.
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
• Khi dùng: Khi muốn cải tiến hoặc đánh giá một ý tưởng. • Ví dụ:
o Với sản phẩm chai nước:
▪ Có thể giảm khối lượng không?
▪ Có thể tái sử dụng không?
▪ Có thể kết hợp chức năng đo lượng uống mỗi ngày không?
4. Phương pháp Brainstorming (Não công)
• Bản chất: Tập thể cùng tạo nhiều ý tưởng trong thời gian ngắn, không đánh giá ngay.
• Khi dùng: Khi cần số lượng ý tưởng lớn ban đầu. • Ví dụ:
o Thiết kế app học online: nhóm sinh viên đưa ra 20 ý tưởng như “chế độ điểm
danh tự động”, “cảnh báo mất tập trung”, “đồng bộ slide với giọng nói”… rồi sàng lọc lại.
5. Phương pháp đồng cảm hóa – liên tưởng (Synectics Method) • Bản chất:
Khơi gợi ý tưởng sáng tạo bằng cách liên kết những yếu tố không liên quan, thông qua
liên tưởng trực quan, ẩn dụ, cảm xúc và nhập vai. • Khi dùng:
Khi cần giải quyết vấn đề khó, phức tạp hoặc quen thuộc bằng góc nhìn hoàn toàn
mới, đặc biệt khi brainstorming không hiệu quả. • Ví dụ:
Với đề bài: Cải tiến thùng rác công cộng thông minh
o Liên tưởng trực tiếp: Thùng rác như “dạ dày” → có cảm biến báo đầy và “tiêu
hóa” rác (nén rác).
o Liên tưởng tượng trưng: Thùng rác như “người gác cổng” → mở cửa khi thấy
chủ nhân (nhận diện khuôn mặt).
o Liên tưởng cảm xúc: Nếu là người dân, tôi muốn thùng rác “không mùi” và
“không chạm tay”.
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
o Phân tích cá thể: Nếu tôi là thùng rác, tôi sẽ “kêu cứu” khi bị quá tải hoặc chứa
vật nguy hiểm (còi báo động).
QUY LUẬT PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
QUY LUẬT 1: Quy luật về tính đầy đủ các thành phần của hệ
• Bản chất: Một hệ thống kỹ thuật chỉ hoạt động hiệu quả khi có đầy đủ 4 thành phần:
1. Cơ quan điều khiển
2. Đối tượng tác động
3. Công cụ tác động
4. Nguồn năng lượng
• Ví dụ: Máy in cần:
o Phần mềm điều khiển → đối tượng là giấy in → công cụ là đầu phun mực →
nguồn điện vận hành.
QUY LUẬT 2: Quy luật về tính thông suốt của hệ
• Bản chất: Các thành phần phải liên kết và truyền tín hiệu/ảnh hưởng thông suốt thì hệ
thống mới vận hành hiệu quả. • Ví dụ:
o Hệ thống tưới cây tự động cần cảm biến độ ẩm truyền tín hiệu không bị ngắt
quãng đến bộ điều khiển van nước.
QUY LUẬT 3: Quy luật về tính tương hợp của hệ
• Bản chất: Các thành phần trong hệ phải tương hợp (hòa hợp) với nhau về kích thước,
tính chất vật lý, cơ học, năng lượng, v.v. • Ví dụ:
o Dây sạc phải có đầu cắm phù hợp với thiết bị mới truyền điện ổn định được.
QUY LUẬT 4: Quy luật về tính lý tưởng của hệ
• Bản chất: Hệ thống phát triển theo hướng đơn giản hóa tối đa nhưng vẫn thực hiện
được chức năng mong muốn – lý tưởng hóa. • Ví dụ:
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com) lOMoARcPSD|39012989
o Thẻ ngân hàng không tiếp xúc (contactless) → thanh toán mà không cần quẹt hay chạm.
QUY LUẬT 5: Quy luật về tính không đồng đều trong sự phát triển các phần của hệ
• Bản chất: Các thành phần trong hệ phát triển không đều nhau, tạo ra mâu thuẫn nội
bộ, thúc đẩy sự cải tiến. • Ví dụ:
o Laptop chip xử lý mạnh nhưng tản nhiệt kém → cần cải tiến hệ thống làm mát.
QUY LUẬT 6: Quy luật chuyển sự phát triển lên hệ trên
• Bản chất: Một hệ thống kỹ thuật sẽ trở thành bộ phận trong một hệ lớn hơn, phục vụ
chức năng mới hoặc mở rộng vai trò. • Ví dụ:
o Máy đo nhịp tim kết nối vào hệ thống giám sát sức khỏe tại bệnh viện.
QUY LUẬT 7: Quy luật chuyển sự phát triển từ mức vĩ mô sang vi mô
• Bản chất: Sự tiến hóa của hệ thống hướng đến thu nhỏ cấu trúc, tinh vi hóa, dùng
công nghệ vi mô, nano. • Ví dụ:
o Từ kính thường → phủ nano chống tia UV, tự làm sạch.
o Pin mặt trời nano hiệu suất cao hơn, nhỏ hơn.
QUY LUẬT 8: Quy luật về tính điều khiển của hệ thống
• Bản chất: Sự phát triển của hệ thống hướng tới tăng khả năng điều khiển tự động,
thông minh, chính xác. • Ví dụ:
o Robot hút bụi tự điều chỉnh đường đi dựa trên cảm biến.
o Máy điều hòa tự điều chỉnh nhiệt độ theo số người trong phòng.
Downloaded by 30 Thái Hoàng Ti?n (thoangtien.hoak21.cla@gmail.com)