Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 1
KHÓA O: THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 3 THẦY VNA
Cho biết: T (K) = t (°C) + 273; R = 8,31 J.mol
1
.K
1
; NA = 6,023.10
23
ht/mol.
I. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 18. Mi câu hi thí sinh ch chn mt phương án.
Câu 1: [VNA] Các phân tử trong chất lỏng có
A. vị trí cân bằng cố định và sắp xếp tương tự chất rắn vô định hình.
B. vị trí cân bằng cố định và sắp xếp tương tự chất rắn kết tinh.
C. vị trí cân bằng không cố định và sắp xếp tương tự chất rắn kết tinh.
D. vị trí cân bằng không cố định và sắp xếp tương tự chất rắn vô định hình.
Câu 2: [VNA] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự biến đổi nội năng của vật ?
A. Khi một vật chỉ thực hiện công thì nội năng của vật tăng lên.
B. Khi một vật chỉ nhận nhiệt thì nội năng của vật giảm đi.
C. Khi một vật chỉ truyền nhiệt thì nội năng của vật tăng lên.
D. Khi một vật chỉ nhận công thì nội năng của vật tăng lên.
Câu 3: [VNA] Nhit kế trong hình v không thang đo. Phần dưới
ca nhit kế phải được đặt đâu để có th ghi được 0°C trên thân nhit
kế?
A. Trong ngăn đá của t lnh. B. Trong nước sôi tinh khiết.
C. Trong nước lnh tinh khiết. D. Trong băng tan tinh khiết.
Câu 4: [VNA] Đẩy piston ca một xilanh đủ chậm để nén một lượng khí cha trong xilanh sao cho th ch
của lượng khí này giảm đi 2 lần nhiệt độ không đổi. Khi đó, áp suất ca khí trong xilanh
A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần. C. không đổi. D. giảm đi 4 lần.
Câu 5: [VNA] Đin tr nhit rt d s dng, rt bn và r tiền nên được dùng trong nhit
kế thuật số, xe hơi, đo đ du hoặc nước làm mát, nướng, t lnh, nồi cơm điện, …
Đặc điểm ca hu hết các điện tr nhit là có
A. điện tr không thay đổi theo nhiệt độ.
B. điện tr biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
C. điện tr biến thiên chm theo nhiệt độ.
D. điện tr gim v 0 khi nhiệt độ bng 0
0
C.
u 6: [VNA] Phát biểu nào sau đây về lc t sai ?
A. Lc t trưng tác dụng lên nam châm hay dòng điện đu gilc t.
B. Lc t tác dụng lên dòng điện có phương nằm trong mt phng chứa đoạn dòng điệnvector cm ng
t ti điểm kho sát.
C. Lc t tác dng lên đoạnng điện có phương vuông góc với dòng điệnvuông góc với đường sc t.
D. Chiu ca lc t tác dụng lên dòng điện được xác định theo quy tc bàn tay trái.
Câu 7: [VNA] Mt vòng dây dẫn được đặt nằm theo phương ngang trong từ trường cm ng t
󰇍
󰇍
, trong
vòng dây dn xut hiện dòng điện cm ng theo chiều kim đồng h (nhìn t trên xung mt phng vòng dây).
Phát biểu nào sau đây về độ ln và chiu ca cm ng t là đúng?
A. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng xuống dưới.
B. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng lên trên.
C. Có độ lớn tăng dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. Có độ ln gim dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 2
Câu 8: [VNA] Gọi
lần lượt tổng khối lượng của các hạt nhân trước sau phản ứng. Nếu phản
ứng tỏa năng lượng thì năng lượng này có giá trị bằng
A. (m
t
+ m
s
)c
2
B. (m
s
m
t
)c
2
C. (2m
t
+ m
s
)c
2
D. (m
t
m
s
)c
2
Câu 9: [VNA] Trong các ht nhân nguyên t:
4 56 238 230
2 26 92 90
He; Fe; U; Th
ht nhân bn vng nht là
A.
4
2
He
B.
C.
238
92
U
D.
230
90
Th
Câu 10: [VNA] luyện điện cm ứng thường được s dng trong công nghiệp để nu chy
kim loi, thiết bdạng như hình vẽ. Khi cho dòng điện xoay chiu chy qua cun dây, phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện cm ng trong kim loại là dòng điện không đổi.
B. Dòng điện cm ng trong kim loại là dòng điện xoay chiu.
C. Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cm ng trong kim loi s yếu đi.
D. Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cm ng trong kim loi vn gi nguyên.
S dng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11:
Mt vòng dây kim loại đang chuyển động đều t A đến E như
hình bên. Trong quá trình chuyển động, vòng dây đi vào vùng
t trường đều abcd các đường sc t vuông góc vi mt
phng vòng dây.
Câu 11: [VNA] Trong quá trình chuyển động, s ợng đường sc t xuyên qua vòng dây kim loi này gim
dần trong giai đoạn nào?
A. t A đến B. B. T B đến C. C. T C đến D. D. T D đến E.
Câu 12: [VNA] Trong quá trình chuyển đng, suất điện động cm ng trong vòng dây kim loi bng không
trong giai đoạn nào?
A. T A đến B. B. T B đến D. C. T C đến E. D. T A đến C.
Câu 13: [VNA] Trong quá trình phóng x ca mt cht, s ht nhân phóng x
A. giảm đều theo thi gian. B. giảm theo đường hypebol.
C. không gim. D. gim theo quy lut hàm s mũ.
Câu 14: [VNA] Ban đầu, t thông qua khung dây kín là 2 Wb. Nếu t thông tăng đều là sau khong thi gian
0,5 s thì t thông tăng gấp ba ln thì suất điện động cm ứng qua khung có độ ln là
A. 4 V. B. 8 V. C. 6 V. D. 12 V.
Câu 15: [VNA] Cho phn ng ht nhân  




. Biết khối lượng ca các ht nhân m
Cl
=
36,9566u; m
P
= 1,0073u; m
n
= 1,0087u và phn ng thu một lượng năng lượng là 1,58 MeV. Ly 1u = 931,5
MeV/c². Khối lượng ca ht nhân Ar bng
A. 36,9569 u. B. 37,0023 u. C. 36,9535u. D. 37,2103u.
Câu 16: [VNA] Kích thước viên băng phiến đặt trong t qun áo ngày càng gim là do hiện tượng
A. ngưng tụ. B. hóa hơi. C. thăng hoa. D. nóng chy.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18:
Một bình thủy tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút chai. Ban đầu, chai được đặt
nhiệt độ 27
0
C và áp suất của khối khí trong chai bằng với áp suất khí quyển (p
0
= 10
5
Pa). Lấy
gia tốc trọng trường là 10 m/s
2
.
Câu 17: [VNA] Khi đặt bình thủy tinh này ở nhiệt độ 57
0
C thì áp suất của khối khí trong bình
bằng bao nhiêu?
A. 120 kPa. B. 105 kPa. C. 110 kPa. D. 115 kPa.
Câu 18: [VNA] Biết nút chai khối lượng 20 g, tiết diện 2 cm
2
, lực ma sát giữa nút chai
thành bình thủy tinh là 15 N. Để nút chai bị bật ra thì cần nung nóng khối khí đến nhiệt độ tối thiểu bằng bao
nhiêu?
A. 189
0
C. B. 255
0
C. C. 223
0
C. D. 276
0
C.
E
D
C
B
A
a
b
c
d
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 3
II. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 4. Trong mi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoc sai.
Câu 1: Trong gi thc hành, các học sinh (HS) được làm thí nghiệm “nến hút
nước” như hình bên. Các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
c 1: Cho nến dính vào đĩa và đốt nến cho cây nến cháy.
ớc 2: Đổ nước (đã có pha màu thực phẩm) vào đĩa.
ớc 3: Úp ngược cc thủy tinh lên đĩa chứa cây nến.
Sau mt khong thi gian ngn thì nến tt. Biết rng ngay khi úp cc thì nhit
độ ca khí trong cc là 27
0
C, áp sut khí trong cc bng vi áp sut khí quyn là 10
5
Pa.
a) Nến tt là do thiếu khí O
2
duy trì s cháy.
b) K t lúc nến tt thì mực nước bên trong cc dâng lên, mực nước ngoài cc gim xung.
c) Nguyên nhân mực nước trong cc dâng lên khi nhiệt độ gim, áp sut khí bên trong nh hơn áp suất
khí bên ngoài khiến nước b hút vào phía trong để cân bng áp sut.
d) Khi nhiệt độ của lượng khí trong cốc đạt đến 72
0
C thì nến tt. Áp suất khí trong bình lúc đó là 112 kPa.
Câu 2: Cho các nhn định sau khi nói v chức năng của các
dng c thí nghim có trong b dng c đo độ ln cm ng
t bằng “cân dòng điện”. Các dng c đã được đánh số th
t t (1) đến (13) như hình bên:
a) Các núm xoay (1) và (2) trên hp g có tác dng thay
đổi giá tr ờng độ dòng đin qua khung dây (3) cun
dây của nam châm điện hình ch U (4).
b) Hai công tc (5) (6) tác dng đảo chiu dòng
điện qua khung dây và cun dây của nam châm điện.
c) Lc kế (13) dùng để xác đnh trc tiếp lc t do nam
châm điện (4) tác dng lên khung dây (3).
d) Qu nặng (10) làm đối trọng để điều chnh trng thái
cân bng của đòn cân (11).
Câu 3: Chiếu x thc phm có th tiêu dit vi khun và côn trùng làm cho thc
phm thi hn s dụng lâu hơn. d, thi hn s dng ca dâu tây th
tăng từ 4 ngày lên thành 20 ngày bng cách chiếu tia vào qu dâu tây sau khi
hái. Không ch vi khun c côn trùng trứng côn trùng cũng b tiêu dit
khi b chiếu x. Hình bên t các hộp trái cây được vn chuyn nh băng
chuyn qua các máy chiếu x. Ngun phóng x ca máy là Cobalt 


, phát ra
bc x với chu kì bán rã 5,27 năm. Ban đầu, ngun phóng x s dng có
độ phóng x
Bq và cn thay mới khi độ phóng x gim xung còn 
Bq. Coi 1 năm có 365 ngày.
a) Phương trình phân rã của 









.
b) Ch có phóng x góp phn tiêu dit vi khun và côn trùng trong trái cây, còn bc x thì không.
c) S ht nhân 


có trong ngun phóng x thời điểm ban đầu xp x 

ht.
d) Sau khong thời gian 17,5 năm thì cần phi thay mi ngun phóng x.
Câu 4: Khi đang leo đỉnh Everest, một người leo núi phát hin ra mt kính trên chiếc đồng h đeo trên tay đã
vỡ. Đồng h này được bc kín và các thông s đưc nhà sn xuất đưa ra là: áp suất khí bên trong đng h
10
5
Pa 27
0
C; khi chênh lch áp sut giữa bên trong bên ngoài đng h vượt quá 6.10
4
Pa thì mt kính
đồng h s vỡ. Được biết, nhiệt độ của đồng h lúc đó 33
0
C. Áp sut khí quyển bên ngoài thay đổi theo
độ cao, c lên cao 12 m thì áp sut gim 133 Pa. Gi s áp sut khí quyn mực nước bin 10
5
Pa. Din
tích mt kính của đồng h là 9 cm
2
.
a) Nhiệt độ khí bên trong của đồng h lúc b v theo thang Kelvin là 240 K.
b) Áp suất khí trong đồng h khi mt kính v là 6.10
4
Pa.
c) Áp lc do khí quyn tác dng lên mt kính lúc này là 15 N.
d) Lúc này người leo núi độ cao 7218 m so vi mực nước bin.
Hc online ti Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thy Vũ Ngọc Anh VNA 4
III. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 6.
S dng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Trong mt mẫu đá được các nhà du hành mang t Mặt Trăng về Trái Đất, các nhà khoa hc phát hin có 75%
Potassium


ban đầu đã biến thành Argon 


. Biết rng, khi được hình thành mẫu đá không chứa Argon;
toàn b Argon được to ra ngun gc t Potassium không h b thất thoát vào môi trưng. Cho chu
bán rã ca


là 1,25.10
9
năm.
Câu 1: [VNA] Tui ca mẫu đá đó bằng bao nhiêu t năm (làm tròn kết qu đến ch s hàng phần mười) ?
Đáp án:
Câu 2: [VNA] Sau bao nhiêu t năm nữa k t lúc mang v Trái Đất thì lượng Potassium


đã phân rã bằng
93,75% lượng Potassium


ban đầu ?
Đáp án:
S dng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4:
Một đoạn dây chì trong cu chì bo v mch có tiết din thng S = 1,0 mm
2
, chiu dài = 2 cm
có điện điện tr sut 

m và khối lượng riêng D = 11300 kg/m
3
. Biết nhiệt độ ban
đầu, nhiệt dung riêng nhiệt nóng chảy riêng của dây chì t = 25
0
C, c = 130 J/kg.K

J/kg.
Câu 3: [VNA] Biết chì nhiệt độ nóng chảy 326
0
C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho dây chì từ trạng thái
ban đầu đến khi nó nóng chảy hoàn toàn bằng bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) ?
Đáp án:
Câu 4: [VNA] Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện chạy trong mạch lên đến 200 A. Biết dây chì chỉ
hấp thụ 90% nhiệt lượng tỏa ra từ dòng điện do hiệu ứng Joule Lenxo. Sau khoảng thời gian bao lâu (tính
theo đơn vị ms và làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) kể từ lúc đoản mạch thì cầu chì bị đứt (xem như
nóng chảy hoàn toàn) ?
Đáp án:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:
Một khung dây dẫn được uốn thành nửa vòng tròn đường kính MON = 2a = 40 cm, đoạn dây
MO cố định còn thanh dẫn quay quanh O tiếp xúc với MN tại O để tạo thành mạch kín
MOP (hình vẽ). Cả hệ đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ vuông góc với khung dây và có độ
lớn B = 0,2 T.
Câu 5: [VNA] Ban đầu, đặt thanh dẫn tại vị trí 
 rad. Từ thông qua mạch kính
(MOP) bằng bao nhiêu mWb (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) ?
Đáp án:
Câu 6: [VNA] Cho thanh dẫn quay đều với tốc đgóc  rad/s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất
hiện trong khung bằng bao nhiêu mV ?
Đáp án:
‒‒‒ HẾT ‒‒‒
M
O
N
P
B
󰇍
󰇍

Preview text:

Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
KHÓA O: THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 3 – THẦY VNA
Cho biết: T (K) = t (°C) + 273; R = 8,31 J.mol−1.K−1; NA = 6,023.1023 hạt/mol.
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
[VNA] Các phân tử trong chất lỏng có
A. vị trí cân bằng cố định và sắp xếp tương tự chất rắn vô định hình.
B. vị trí cân bằng cố định và sắp xếp tương tự chất rắn kết tinh.
C. vị trí cân bằng không cố định và sắp xếp tương tự chất rắn kết tinh.
D. vị trí cân bằng không cố định và sắp xếp tương tự chất rắn vô định hình.
Câu 2: [VNA] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự biến đổi nội năng của vật ?
A. Khi một vật chỉ thực hiện công thì nội năng của vật tăng lên.
B. Khi một vật chỉ nhận nhiệt thì nội năng của vật giảm đi.
C. Khi một vật chỉ truyền nhiệt thì nội năng của vật tăng lên.
D. Khi một vật chỉ nhận công thì nội năng của vật tăng lên.
Câu 3: [VNA] Nhiệt kế trong hình vẽ không có thang đo. Phần dưới
của nhiệt kế phải được đặt ở đâu để có thể ghi được 0°C trên thân nhiệt kế?
A. Trong ngăn đá của tủ lạnh.
B. Trong nước sôi tinh khiết.
C. Trong nước lạnh tinh khiết.
D. Trong băng tan tinh khiết.
Câu 4: [VNA] Đẩy piston của một xilanh đủ chậm để nén một lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích
của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó, áp suất của khí trong xilanh A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần. C. không đổi. D. giảm đi 4 lần.
Câu 5: [VNA] Điện trở nhiệt rất dễ sử dụng, rất bền và rẻ tiền nên được dùng trong nhiệt
kế kĩ thuật số, xe hơi, đo độ dầu hoặc nước làm mát, lò nướng, tủ lạnh, nồi cơm điện, …
Đặc điểm của hầu hết các điện trở nhiệt là có
A. điện trở không thay đổi theo nhiệt độ.
B. điện trở biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
C. điện trở biến thiên chậm theo nhiệt độ.
D. điện trở giảm về 0 khi nhiệt độ bằng 00C.
Câu 6: [VNA] Phát biểu nào sau đây về lực từ là sai ?
A. Lực mà từ trường tác dụng lên nam châm hay dòng điện đều gọi là lực từ.
B. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và vector cảm ứng
từ tại điểm khảo sát.
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với dòng điện và vuông góc với đường sức từ.
D. Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện được xác định theo quy tắc bàn tay trái.
Câu 7: [VNA] Một vòng dây dẫn được đặt nằm theo phương ngang trong từ trường có cảm ứng từ B ⃗ , trong
vòng dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống mặt phẳng vòng dây).
Phát biểu nào sau đây về độ lớn và chiều của cảm ứng từ là đúng?
A. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng xuống dưới.
B. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng lên trên.
C. Có độ lớn tăng dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. Có độ lớn giảm dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
1
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 8: [VNA] Gọi mt và ms lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. Nếu phản
ứng tỏa năng lượng thì năng lượng này có giá trị bằng A. (mt + ms)c2 B. (ms ‒ mt)c2 C. (2mt + ms)c2 D. (mt ‒ ms)c2
Câu 9: [VNA] Trong các hạt nhân nguyên tử: 4 56 238 230 He; Fe; U ;
Th hạt nhân bền vững nhất là 2 26 92 90 A. 4 He
B. 56 Fe C. 238U D. 230Th 2 26 92 90
Câu 10: [VNA] Lò luyện điện cảm ứng thường được sử dụng trong công nghiệp để nấu chảy
kim loại, thiết bị có dạng như hình vẽ. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây, phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện cảm ứng trong kim loại là dòng điện không đổi.
B. Dòng điện cảm ứng trong kim loại là dòng điện xoay chiều.
C. Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cảm ứng trong kim loại sẽ yếu đi.
D. Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cảm ứng trong kim loại vẫn giữ nguyên.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: a b
Một vòng dây kim loại đang chuyển động đều từ A đến E như
hình bên. Trong quá trình chuyển động, vòng dây đi vào vùng E D C B A
từ trường đều abcd có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. d c
Câu 11: [VNA] Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng dây kim loại này giảm
dần trong giai đoạn nào? A. từ A đến B. B. Từ B đến C. C. Từ C đến D. D. Từ D đến E.
Câu 12: [VNA] Trong quá trình chuyển động, suất điện động cảm ứng trong vòng dây kim loại bằng không trong giai đoạn nào? A. Từ A đến B. B. Từ B đến D. C. Từ C đến E. D. Từ A đến C.
Câu 13: [VNA] Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
A. giảm đều theo thời gian.
B. giảm theo đường hypebol. C. không giảm.
D. giảm theo quy luật hàm số mũ.
Câu 14: [VNA] Ban đầu, từ thông qua khung dây kín là 2 Wb. Nếu từ thông tăng đều là sau khoảng thời gian
0,5 s thì từ thông tăng gấp ba lần thì suất điện động cảm ứng qua khung có độ lớn là A. 4 V. B. 8 V. C. 6 V. D. 12 V.
Câu 15: [VNA] Cho phản ứng hạt nhân Cl 37 + p ⟶ n + Ar 37 17 18
. Biết khối lượng của các hạt nhân là mCl =
36,9566u; mP = 1,0073u; mn = 1,0087u và phản ứng thu một lượng năng lượng là 1,58 MeV. Lấy 1u = 931,5
MeV/c². Khối lượng của hạt nhân Ar bằng A. 36,9569 u. B. 37,0023 u. C. 36,9535u. D. 37,2103u.
Câu 16: [VNA] Kích thước viên băng phiến đặt trong tủ quần áo ngày càng giảm là do hiện tượng A. ngưng tụ. B. hóa hơi. C. thăng hoa. D. nóng chảy.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18:
Một bình thủy tinh chứa không khí được đậy kín bằng một nút chai. Ban đầu, chai được đặt ở
nhiệt độ 270C và áp suất của khối khí trong chai bằng với áp suất khí quyển (p0 = 105 Pa). Lấy
gia tốc trọng trường là 10 m/s2.
Câu 17: [VNA] Khi đặt bình thủy tinh này ở nhiệt độ 570C thì áp suất của khối khí trong bình bằng bao nhiêu? A. 120 kPa. B. 105 kPa. C. 110 kPa. D. 115 kPa.
Câu 18: [VNA] Biết nút chai có khối lượng 20 g, tiết diện 2 cm2, lực ma sát giữa nút chai và
thành bình thủy tinh là 15 N. Để nút chai bị bật ra thì cần nung nóng khối khí đến nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu? A. 1890C. B. 2550C. C. 2230C. D. 2760C.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
2
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:
Trong giờ thực hành, các học sinh (HS) được làm thí nghiệm “nến hút
nước” như hình bên. Các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
− Bước 1: Cho nến dính vào đĩa và đốt nến cho cây nến cháy.
− Bước 2: Đổ nước (đã có pha màu thực phẩm) vào đĩa.
− Bước 3: Úp ngược cốc thủy tinh lên đĩa chứa cây nến.
Sau một khoảng thời gian ngắn thì nến tắt. Biết rằng ngay khi úp cốc thì nhiệt
độ của khí trong cốc là 270C, áp suất khí trong cốc bằng với áp suất khí quyển là 105 Pa.
a) Nến tắt là do thiếu khí O2 duy trì sự cháy.
b) Kể từ lúc nến tắt thì mực nước bên trong cốc dâng lên, mực nước ngoài cốc giảm xuống.
c) Nguyên nhân mực nước trong cốc dâng lên là khi nhiệt độ giảm, áp suất khí bên trong nhỏ hơn áp suất
khí bên ngoài khiến nước bị hút vào phía trong để cân bằng áp suất.
d) Khi nhiệt độ của lượng khí trong cốc đạt đến 720C thì nến tắt. Áp suất khí trong bình lúc đó là 112 kPa.
Câu 2:
Cho các nhận định sau khi nói về chức năng của các
dụng cụ thí nghiệm có trong bộ dụng cụ đo độ lớn cảm ứng
từ bằng “cân dòng điện”. Các dụng cụ đã được đánh số thứ
tự từ (1) đến (13) như hình bên:
a) Các núm xoay (1) và (2) trên hộp gỗ có tác dụng thay
đổi giá trị cường độ dòng điện qua khung dây (3) và cuộn
dây của nam châm điện hình chữ U (4).
b) Hai công tắc (5) và (6) có tác dụng đảo chiều dòng
điện qua khung dây và cuộn dây của nam châm điện.
c) Lực kế (13) dùng để xác định trực tiếp lực từ do nam
châm điện (4) tác dụng lên khung dây (3).
d) Quả nặng (10) làm đối trọng để điều chỉnh trạng thái
cân bằng của đòn cân (11).
Câu 3:
Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng làm cho thực
phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Ví dụ, thời hạn sử dụng của dâu tây có thể
tăng từ 4 ngày lên thành 20 ngày bằng cách chiếu tia γ vào quả dâu tây sau khi
hái. Không chỉ vi khuẩn mà cả côn trùng và trứng côn trùng cũng bị tiêu diệt
khi bị chiếu xạ. Hình bên mô tả các hộp trái cây được vận chuyển nhờ băng
chuyền qua các máy chiếu xạ. Nguồn phóng xạ của máy là Cobalt Co 60 27 , phát ra
bức xạ β và γ với chu kì bán rã 5,27 năm. Ban đầu, nguồn phóng xạ sử dụng có
độ phóng xạ là 109 Bq và cần thay mới khi độ phóng xạ giảm xuống còn 108 Bq. Coi 1 năm có 365 ngày.
a) Phương trình phân rã của Co 60 60 60 0 27 là Co 27 ⟶ Co 28 + e −1 + γ.
b) Chỉ có phóng xạ β góp phần tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng trong trái cây, còn bức xạ γ thì không. c) Số hạt nhân Co 60 27
có trong nguồn phóng xạ ở thời điểm ban đầu xấp xỉ 2,4.1017 hạt.
d) Sau khoảng thời gian 17,5 năm thì cần phải thay mới nguồn phóng xạ.
Câu 4:
Khi đang leo đỉnh Everest, một người leo núi phát hiện ra mặt kính trên chiếc đồng hồ đeo trên tay đã
vỡ. Đồng hồ này được bọc kín và các thông số được nhà sản xuất đưa ra là: áp suất khí bên trong đồng hồ là
105 Pa ở 270C; khi chênh lệch áp suất giữa bên trong và bên ngoài đồng hồ vượt quá 6.104 Pa thì mặt kính
đồng hồ sẽ vỡ. Được biết, nhiệt độ của đồng hồ lúc đó là −330C. Áp suất khí quyển bên ngoài thay đổi theo
độ cao, cứ lên cao 12 m thì áp suất giảm 133 Pa. Giả sử áp suất khí quyển ở mực nước biển là 105 Pa. Diện
tích mặt kính của đồng hồ là 9 cm2.
a) Nhiệt độ khí bên trong của đồng hồ lúc bị vỡ theo thang Kelvin là 240 K.
b) Áp suất khí trong đồng hồ khi mặt kính vỡ là 6.104 Pa.
c) Áp lực do khí quyển tác dụng lên mặt kính lúc này là 15 N.
d) Lúc này người leo núi ở độ cao 7218 m so với mực nước biển.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
3
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:

Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang từ Mặt Trăng về Trái Đất, các nhà khoa học phát hiện có 75% Potassium K 40 40
19 ban đầu đã biến thành Argon Ar 18
. Biết rằng, khi được hình thành mẫu đá không chứa Argon;
toàn bộ Argon được tạo ra có nguồn gốc từ Potassium và không hề bị thất thoát vào môi trường. Cho chu kì bán rã của K 40 19 là 1,25.109 năm.
Câu 1: [VNA] Tuổi của mẫu đá đó bằng bao nhiêu tỉ năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) ? Đáp án:
Câu 2: [VNA] Sau bao nhiêu tỉ năm nữa kể từ lúc mang về Trái Đất thì lượng Potassium K 40 19 đã phân rã bằng 93,75% lượng Potassium K 40 19 ban đầu ? Đáp án:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4:
Một đoạn dây chì trong cầu chì bảo vệ mạch có tiết diện thẳng S = 1,0 mm2, chiều dài 𝑙 = 2 cm
có điện điện trở suất ρ = 21.10−8 Ωm và khối lượng riêng D = 11300 kg/m3. Biết nhiệt độ ban
đầu, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng và của dây chì là t = 250C, c = 130 J/kg.K và λ = 0,25.105 J/kg.
Câu 3: [VNA] Biết chì có nhiệt độ nóng chảy là 3260C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho dây chì từ trạng thái
ban đầu đến khi nó nóng chảy hoàn toàn bằng bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) ? Đáp án:
Câu 4: [VNA] Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện chạy trong mạch lên đến 200 A. Biết dây chì chỉ
hấp thụ 90% nhiệt lượng tỏa ra từ dòng điện do hiệu ứng Joule – Lenxo. Sau khoảng thời gian bao lâu (tính
theo đơn vị ms và làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) kể từ lúc đoản mạch thì cầu chì bị đứt (xem như
nóng chảy hoàn toàn) ? Đáp án:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:
Một khung dây dẫn được uốn thành nửa vòng tròn đường kính MON = 2a = 40 cm, đoạn dây M
MO cố định còn thanh dẫn quay quanh O và tiếp xúc với MN tại O để tạo thành mạch kín P
MOP (hình vẽ). Cả hệ đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ vuông góc với khung dây và có độ lớn B = 0,2 T. B ⃗ O
Câu 5: [VNA] Ban đầu, đặt thanh dẫn tại vị trí MOP
̂ = α = 0,1 rad. Từ thông qua mạch kính
(MOP) bằng bao nhiêu mWb (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười) ? Đáp án: N
Câu 6:
[VNA] Cho thanh dẫn quay đều với tốc độ góc ω = 10 rad/s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất
hiện trong khung bằng bao nhiêu mV ? Đáp án:
‒‒‒ HẾT ‒‒‒
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
4