Bài 3: Thực hiện pháp luật, VVPL Trách nhiệm PL
Câu 1: Các hình thức thực hiện pháp luật, hãy phân biệt bằng khái niệm, đặc điểm ( về: chủ thể thực
hiện;tính chất của hành vi; loại quy phạm pháp luật điều chỉnh) tìm tình huống minh hoạ?
Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
Tiêu chí
Tuân thủ pháp
luật
Thi hành pháp luật Sử dụng pháp luật Áp dụng pháp luật
Khái niệm
nhân, tổ chức
hành vi bị pháp luật
cấm
nhân, tổ chức
thực hiện nghĩa vụ
pháp theo quy
định
nhân, tổ chức
thực hiện quyền hợp
pháp của mình
quan nhà nước
thẩm quyền ban hành
quyết định để áp dụng
pháp luật vào một
trường hợp cụ thể
Chủ thể
thực hiện
nhân, tổ chức nhân, tổ chức nhân, tổ chức
quan nhà nước
thẩm quyền
Tính chất
của hành vi
Hành vi tiêu cực
(không làm điều bị
cấm)
Hành vi tích cực
(thực hiện nghĩa vụ
bắt buộc)
Hành vi tích cực
(thực hiện quyền)
Hành vi của tích cực
quan nhà nước
Loại quy
phạm pháp
luật điều
chỉnh
Quy phạm cấm
đoán
Quy phạm Quy phạm bắt buộc cho phép
Quy phạm pháp luật
tính quyền lực nhà nước
Tình huống
minh họa
- Một người không
vứt rác bừa bãi
luật bảo vệ môi
trường cấm hành vi
này.
- Một công dân thực
hiện nghĩa vụ quân
sự khi đến tuổi theo
quy định của pháp
luật.
- Một người mở
công ty kinh doanh
hợp pháp theo quy
định của Luật Doanh
nghiệp.
- Tòa án mộttuyên phạt
bị cáo phạm tội tham
nhũng theo Bộ luật Hình
sự.
Nhận xét
Tuân thủ pháp luật không làm tiêu cực việc điều bị cấm, mang tính (chỉ đơn thuần không
vi phạm).
Thi hành pháp luật sử dụng pháp luật tích cực thi hành bắt đều hành vi , nhưng
buộc, còn .sử dụng tự nguyện
Áp dụng pháp luật quan nhà nước thẩm hành vi mang tính quyền lực, chỉ do
quyền thực hiện.
Câu 2: Nắm được đặc điểm của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức còn lại; với mỗi
trường hợp cần áp dụng pháp luật, lấy dụ minh hoạ?
Đặc điểm của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức khác
Đặc điểm Áp dụng pháp luật Khác biệt so với các hình thức khác
Chủ thể
thực hiện
quan nhà nước thẩm quyền
Các hình thức khác do nhân, tổ chức thực
hiện
Tính chất tích cựcHành vi , mang tính quyền lực Các hình thức khác không tính quyền lực
Đặc điểm Áp dụng pháp luật Khác biệt so với các hình thức khác
hành vi nhà nước nhà nước
Phạm vi
thực hiện
Chỉ thực hiện trong những trường hợp c
thể, cần sự can thiệp của quan nhà
nước
Các hình thức khác do nhân, tổ chức tự
giác thực hiện không cần quyết định từ
nhà nước
Kết quả
Ban hành quyết định biệt, giá trbắt
buộc đối với đối tượng cụ thể
Các hình thức khác không dẫn đến quyết định
biệt bắt buộc
Các trường hợp cần áp dụng pháp luật dụ minh họa
1. Khi tranh chấp giữa các bên không tự giải quyết được
📌 dụ: Hai hộ gia đình tranh chấp đất đai nhưng không thể tự thương lượng, phải nhờ Tòa án giải
quyết đưa ra bản án về quyền sử dụng đất.
2. Khi xử vi phạm pháp luật
📌 dụ: Cảnh sát giao thông xử phạt một người vượt đèn đỏ bằng cách lập biên bản ra quyết
định xử phạt hành chính.
3. Khi công nhận hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân, tổ chức
📌 dụ: Một người làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quan thẩm quyền
xem xét cấp sổ đỏ.
4. Khi thực hiện quyền pháp (xử tội phạm, giải quyết vụ án, thi hành án,…)
📌 dụ: Một người phạm tội bị khởi tố, điều tra, xét xử bị tòa tuyên án 5 năm tù.
5. Khi cấp phép, cho phép nhân/tổ chức thực hiện một hoạt động nhất định
📌 dụ: Doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh được SKế hoạch & Đầu cấp phép hoạt
động.
Kết luận
🔹 Áp dụng pháp luật khác với các hình thức khác chỗ luôn sự tham gia của quan nhà
nước thẩm quyền kết quả một quyết định biệt mang tính bắt buộc.
🔹 Hình thức này thường xuất hiện khi cần giải quyết tranh chấp, xử vi phạm, bảo vệ quyền lợi,
cấp phép hoặc thực hiện quyền pháp.
Câu 3: Dấu hiệu vi phạm pháp luật với cấu thành vi phạm pháp luật. phân biệt ý nghĩ, thời điểm tìm
hiểu các thành tố cấu thành vi phạm pháp luật?
1. Dấu hiệu vi phạm pháp luật cấu thành vi phạm pháp luật
🔹 Dấu hiệu vi phạm pháp luật những đặc điểm bản giúp nhận diện một hành vi bị coi vi
phạm pháp luật hay không.
🔹 Cấu thành vi phạm pháp luật tập hợp các yếu tố cần đủ để xác định một hành vi phải vi
phạm pháp luật hay không áp dụng chế tài xử lý.
2. Phân biệt dấu hiệu vi phạm pháp luật cấu thành vi phạm pháp luật
Tiêu chí Dấu hiệu vi phạm pháp luật Cấu thành vi phạm pháp luật
Ý nghĩa
Giúp nhận diện một hành vi phải vi
phạm pháp luật hay không.
sở để xác định trách nhiệm pháp
áp dụng hình thức xử phạt phù hợp.
Thời điểm
tìm hiểu
Xác định khi phát hiện một hành ban đầu
vi dấu hiệu vi phạm.
Xác định , dựa vào phân tích c sâu hơn
thành tố để quyết định mức xử lý.
Thành phần
cấu tạo
Gồm 4 dấu hiệu:
1. (hành động Hành vi trái pháp luật
hoặc không hành động vi phạm quy định).
2. (cố ý hoặc ý). lỗi
3. (có đủ Chủ thể năng lực pháp
điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý).
4. Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt
hại cho hội.
Gồm 4 thành tố:
1. (hành vi, hậu quả, mốiMặt khách quan
quan hệ nhân quả).
2. (lỗi, động cơ, mục đích). Mặt chủ quan
3. (cá nhân, tổ chức năng lực Chủ thể
hành vi).
4. (quan hệ hội bị xâm Khách thể
phạm).
dụ minh
họa
Một người vượt đèn đỏ dấu hiệu vi
phạm pháp luật giao thông.
Để xử phạt người vượt đèn đỏ, cần xác
định:
- Mặt khách quan: Vượt đèn đỏ.
- Mặt chủ quan: Cố ý vi phạm hay ý.
- Chủ thể: Người tham gia giao thông đủ
năng lực hành vi không.
- Khách thể: Trật tự an toàn giao thông bị
xâm phạm.
3. Kết luận
Dấu hiệu vi phạm pháp luật nhận diện nhanh giúp một hành vi phải vi phạm hay không.
Cấu thành vi phạm pháp luật sở đầy đủ để kết luận hành vi vi phạm hay không
quyết định hình thức xử lý.
Cả hai khái niệm đều quan trọng trong quá trình thực thi áp dụng pháp luật.
Câu 4: Tìm tình huống vi phạm pháp luật trong thực tế phân tích dấu hiệu, cấu thành của vi phạm
pháp luật?
Tình huống vi phạm pháp luật trong thực tế
📌 Tình huống:
Một người lái xe ô vượt đèn đỏ tại một ngã gây tai nạn, làm một người khác bị thương.
Phân tích dấu hiệu cấu thành của vi phạm pháp luật
1. Dấu hiệu vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật:
Người lái xe đã , hành động này vi phạm quy định của Luật Giao thông đường vượt đèn đỏ
bộ, được coi hành vi trái pháp luật.
lỗi:
Người lái xe thể hoặc . Nếu người lái xe biết về đèn đỏ nhưng vẫn vượt qua, cố ý ý
thì đây hành vi . Nếu người lái xe không nhận thức được hoặc không chú ý, hành vi đó cố ý
thể .ý
Chủ thể năng lực pháp lý:
Người lái xe phải đủ năng lực hành vi dân sự (tức không bị mất khả năng hành vi hoặc
hạn chế quyền hạn do bệnh tật, không đủ tuổi i xe).
Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại:
Việc vượt đèn đỏ đã gây ra tai nạn làm một người khác bị thương, điều này gây thiệt hại
về sức khỏe của nạn nhân an toàn giao thông.
2. Cấu thành vi phạm pháp luật
Mặt khách quan:
Hành vi vi phạm , hậu quả giao thông, làm người khác bị vượt đèn đỏ gây tai nạn
thương. Mối quan hệ nhân quả đây do hành vi vượt đèn đỏ dẫn đến tai nạn thiệt hại
cho nạn nhân.
Mặt chủ quan:
Người lái xe thể hoặc :lỗi cố ý lỗi ý
o Lỗi cố ý: Nếu người lái xe nhận thức được đèn đỏ nhưng vẫn cố tình vượt qua chủ
quan.
o Lỗi ý: Nếu người lái xe không chú ý tình vượt qua đèn đỏ không chủ
đích gây ra tai nạn.
Chủ thể:
Chủ thể đủ năng lực hành vi, giấy phép lái xe hợp pháp đủ điều kiện người lái xe
tham gia giao thông.
Khách thể:
Vi phạm xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông quyền lợi của người tham gia giao
thông khác, đặc biệt an toàn sức khỏe của nạn nhân trong vụ tai nạn.
Kết luận
Trong tình huống này, người lái xe đã thực hiện hành vi vi phạm (vượt quy định giao thông
đèn đỏ), dẫn đến hậu quả làm một người bị thương.tai nạn giao thông
Vi phạm thể xảy ra do hoặc , chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi lỗi cố ý lỗi ý
của mình.
Đây một dụ điển hình cho việc phân ch dấu hiệu cấu thành vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực giao thông.
Câu 5: Tkhái niệm đặc điểm của trách nhiệm pháp lí, hãy phân biệt trách nhiệm pháp với các
loại trách nhiệm hội khác?
1. Khái niệm đặc điểm của trách nhiệm pháp
🔹 Khái niệm:
Trách nhiệm pháp biện pháp cưỡng chế của nhà nước áp dụng đối với nhân, tổ chức hành
vi vi phạm pháp luật, nhằm người vi phạm hành vi vi phạm trừng phạt, giáo dục ngăn ngừa
trong hội.
🔹 Đặc điểm:
Mang tính cưỡng chế nhà nước: Do quan thẩm quyền áp dụng.
Chỉ áp dụng khi vi phạm pháp luật: Không vi phạm thì không bị trách nhiệm pháp lý.
Gắn với chế tài pháp luật: Bao gồm phạt tiền, cảnh cáo, giam, bồi thường dân sự, v.v.
Mục đích giáo dục răn đe: Nhằm bảo vệ trật tự hội.
2. Phân biệt trách nhiệm pháp với các loại trách nhiệm hội khác
Tiêu chí
Trách nhiệm pháp
Trách nhiệm đạo
đức
Trách nhiệm kỷ luật Trách nhiệm chính trị
Khái niệm
Trách nhiệm do nhà
nước áp dụng đối với
nhân, tổ chức vi
phạm pháp luật.
Nghĩa vụ tự giác
của mỗi người
trong việc thực
hiện các chuẩn
mực đạo đức.
Trách nhiệm áp dụng
đối với nhân, tổ
chức vi phạm nội quy,
quy chế của tổ chức.
Trách nhiệm của nhân,
tổ chức trong hoạt động
chính trị khi vi phạm các
nguyên tắc chính trị hoặc
mất uy tín.
Chủ thể
áp dụng
quan nhà nước
thẩm quyền (Tòa án,
công an, quan
hành chính…).
luận hội,
lương tâm con
người.
quan, tổ chức nơi
nhân làm việc
(trường học, công ty,
quan nhà nước…).
Đảng phái chính trị, tổ
chức chính trị - hội.
Hành vi
dẫn đến
trách
nhiệm
Vi phạm pháp luật.
Vi phạm đạo đức,
chuẩn mực hội.
Vi phạm nội quy, quy
định của tổ chức.
Vi phạm nguyên tắc, lập
trường chính trị hoặc mất
uy tín.
Hình thức
xử
Xử phạt hành chính,
hình sự, dân sự, kỷ
luật theo quy định
pháp luật.
Lên án, chê trách,
tự vấn lương tâm.
Khiển trách, cảnh
cáo, hạ bậc lương, sa
thải.
Khiển trách, mất chức vụ,
bị loại khỏi tổ chức chính
trị.
dụ
minh họa
Một người lái xe
vượt đèn đỏ bị phạt
tiền theo quy định.
Một người nói dối
bị hội chê trách.
Một nhân viên đi làm
muộn nhiều lần bị
khiển trách.
Một quan chức bị bãi
nhiệm do lạm dụng quyền
lực.
3. Kết luận
Trách nhiệm pháp tính cưỡng chế của nhà nước loại trách nhiệm duy nhất chỉ phát
sinh khi .hành vi vi phạm pháp luật
Trách nhiệm đạo đức, kỷ luật, chính trị mang tính hội, không chế tài cưỡng chế nhà nước
dựa trên .chuẩn mực hội, nội quy tổ chức hoặc nguyên tắc chính trị
Mỗi loại trách nhiệm vai trò riêng trong điều chỉnh hành vi của con người duy trì trật tự
hội.
Câu 6: Tìm một tình huống áp dụng trách nhiệm pháp để giải thích?
Tình huống áp dụng trách nhiệm pháp
📌 Tình huống:
Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ đâm vào một người đi bộ khiến người này bị thương nặng. Sau khi
điều tra, quan công an xác định anh A đã vi phạm Luật Giao thông đường bộ gây hậu quả
nghiêm trọng.
Phân tích áp dụng trách nhiệm pháp
🔹 1. Xác định loại vi phạm trách nhiệm pháp
Anh A , đây trong lĩnh vực giao thông.vượt đèn đỏ vi phạm hành chính
Hành vi của anh A gây , thể bị xử nếu mức độ thiệt hại đủtai nạn nghiêm trọng hình sự
lớn.
Anh A cũng phải cho nạn nhân.bồi thường thiệt hại dân sự
🔹 2. Các loại trách nhiệm pháp áp dụng
Loại trách nhiệm Nội dung áp dụng
Trách nhiệm
hành chính
Anh A thể bị theo quy định về vi phạm giao thông.phạt tiền
Trách nhiệm dân
sự
Anh A phải chi phí chữa trị, tổn thất tinh thần cho nạn nhân.bồi thường
Trách nhiệm hình
sự (nếu có)
Nếu nạn nhân bị thương nặng hoặc tử vong, anh A thể bị theo Bộ luật khởi tố
Hình sự với tội danh .vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Kết luận
Trong tình huống này, trách nhiệm pháp được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm của
anh A.
Nếu chỉ vi phạm giao thông nhẹ, anh A bị xử phạt hành chính.
Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng, anh A phải chịu (bồi thường) thểtrách nhiệm dân sự
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đây một dụ thực tế cho thấy trách nhiệm pháp tính cưỡng chế nhằm bảo vệ
trật tự hội.
Câu 7: Trong cấu thành của vi phạm pháp luật hãy lấy dụ về lỗi cố ý trực tiếp, ý gián tiếp, ý
do quá tự tin, ý do cẩu thả phân tích?
1. Lỗi cố ý trực tiếp
dụ: A mâu thuẫn với B, do đó A đã lên kế hoạch, mua dao chờ thời điểm thích hợp để đâm B
với mục đích giết B.
Phân tích:
A biết hành vi đâm dao thể gây chết người.
A mong muốn hậu quả xảy ra (B chết).
Đây lỗi cố ý trực tiếp vì chủ thể nhận thức hậu quả mong muốn hậu quả xảy ra.
2. Lỗi cố ý gián tiếp
dụ: C tham gia một vụ ẩu đả, trong lúc đánh nhau, C dùng gậy đánh mạnh vào đầu D. C không
muốn giết D nhưng nhận thức rằng việc đánh vào đầu thể khiến D tử vong C vẫn thực hiện
hành vi đó. Kết quả D chết.
Phân tích:
C biết hành vi của mình thể gây chết người.
C không mong muốn nhưng .chấp nhận hậu quả xảy ra
Đây lỗi cố ý gián tiếp chủ thể nhận thức hậu quả thể xảy ra nhưng không mong
muốn, chỉ chấp nhận nếu xảy ra.
3. Lỗi ý do quá tự tin
dụ: E điều khiển xe máy phóng nhanh vượt đèn đỏ với suy nghĩ rằng mình thể xử tình huống
không gây tai nạn. Tuy nhiên, E đâm vào một người đi bộ, gây thương tích nặng.
Phân tích:
E .nhận thức được hành vi chạy nhanh vượt đèn đỏ thể gây tai nạn
E nhưng thực tế không tránh được.tin rằng mình thể tránh được hậu quả
Đây lỗi ý do quá tự tin chủ thể nhận thức được hậu quả nhưng tự tin mình thể
tránh, thực tế không tránh được.
4. Lỗi ý do cẩu thả
dụ: F bác nhưng trong lúc phẫu thuật đã quên kiểm tra kỹ lưỡng để sót dụng cụ y tế trong
bụng bệnh nhân, dẫn đến biến chứng nguy hiểm.
Phân tích:
F do sự bất cẩn, thiếu trách nhiệm.không nhận thức được hậu quả thể xảy ra
Nếu F cẩn thận hơn, hậu quả đã không xảy ra.
Đây lỗi ý do cẩu thả chủ thể không nhận thức được hậu quả nhưng lẽ ra phải
nhận thức được nếu cẩn thận hơn.
💡 Kết luận:
Lỗi cố ý trực tiếp cố ý gián tiếp đều nhận thức về hậu quả nhưng khác nhau mong
muốn.
Lỗi ý do quá tự tin đánh giá sai khả năng kiểm soát hậu quả.
Lỗi ý do cẩu thả thiếu trách nhiệm, không nhận thức được nguy nhưng lẽ ra phải
nhận thức được.
Bài 1: Những kiến thức bản về nhà nước
Câu 1: Lấy một dụ cụ thể để xem xét bản chất của nhà nước. Chỉ ra bản chất giai cấp, hội của
các nhà nước đó; đồng thời, so sánh bản chất của các nhà nước hoặc của một nhà nước trong các thời
phát triển khác nhau?
dụ cụ thể để xem xét bản chất của nhà nước
📌 dụ: Nhà nước phong kiến Việt Nam thời (1428 1527)
Nhà nước phong kiến thời được xem một trong những thời kỳ phát triển mạnh mcủa chế độ
phong kiến Việt Nam, với bộ máy cai trị chặt chẽ, luật pháp nghiêm minh chính sách kinh tế -
hội ràng.
1. Bản chất của Nhà nước phong kiến
🔹 Bản chất giai cấp
Nhà nước phong kiến đại diện cho quyền lợi của giai cấp địa chủ, vua chúa tầng
lớp quan lại.
Nông dân tầng lớp lao động bị bóc lột qua các chính sách thuế, lao dịch nghĩa vụ quân
sự.
Nhà nước cai trị theo nguyên tắc , vua quyền lực tuyệt đối, quan lại giúp vua tập quyền
quản đất nước.
🔹 Bản chất hội
Nhà nước tổ chức thi cử để chọn quan lại từ tầng lớp phu, khuyến khích giáo dục Nho
học.
nhiều chính sách hỗ trợ dân nghèo, như nhằm chia ruộng đất theo chế độ quân điền
giảm bất bình đẳng hội.
Ban hành , một trong những bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến, bảo vệBộ luật Hồng Đức
quyền lợi của phụ nữ nhân dân.
2. So sánh bản chất nhà nước qua các thời kỳ phát triển
Tiêu chí Nhà nước (1428 - 1527)
Nhà nước phong kiến Nguyễn (1802 -
1945)
Bản chất
giai cấp
Đại diện cho giai cấp phong kiến nhưng
yếu tố .tuyển chọn quan lại qua thi cử
Vẫn đại diện cho giai cấp phong kiến nhưng
ngày càng bảo thủ, tập trung quyền lực
vào vua.
Bản chất
hội
- chính sách quân điền chia ruộng đất.
- Bộ luật Hồng Đức tiến bộ, bảo vệ quyền
lợi nhân dân.
- Chính sách quân điền bị bãi bỏ, đất đai tập
trung vào tay địa chủ.
- Chính sách cai trị nặng nề hơn, đàn áp
phong trào đấu tranh.
Hệ
tưởng cai
trị
Nho giáo giữ vai trò quan trọng nhưng
sự kết hợp với các chính sách phát triển
kinh tế, hội.
Nho giáo trở thành tưởng chính thống
cứng nhắc, hạn chế đổi mới.
3. Kết luận
Nhà nước phong kiến Việt Nam thời phục vụ lợi ích của mang bản chất giai cấp
tầng lớp thống trị nhưng một số chính sách tiến bộ bảo vệ nhân dân.
Nhà nước phong kiến Nguyễn bảo thủ hơn, quyền lực tập trung vào tay vua, ít quan m đến
lợi ích dân sinh, dẫn đến sự suy yếu và mất nước.
Sự thay đổi bản chất của nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, hội chính trị của
từng thời kỳ.
Câu 2: Chức năng của nhà nước được thể hiện thông qua nhiều hoạt động, sự thay đổi theo những
điều kiện cụ thể của nhà nước hội. Hãy liên hệ với những chính sách, hoạt động của một nhà
nước cụ thể, giải sự khác biệt hoặc thay đổi trong chức năng của nhà nước tròn mối liên hệ với
những yếu tố: bản chất nhà nước, điều kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, hội.,, của quốc gia?
Chức năng của Nhà nước sự thay đổi theo điều kiện cụ thể
📌 dụ: Chức năng của Nhà nước Việt Nam qua hai thời kỳ thời kỳ bao cấp (1945-1986)
thời kỳ đổi mới (1986 - nay)
1. Chức năng của Nhà nước Việt Nam thời kỳ bao cấp (1945 - 1986)
🔹 Chính sách, hoạt động cụ thể:
Kinh tế: Nhà nước thực hiện chế kinh tế tập trung, bao cấp. Tất cả các hoạt động sản xuất,
phân phối đều do nhà nước quản lý.
Chính trị: Nhà nước tập trung vào nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, chống chiến tranh
xâm lược (trước 1975) khôi phục đất nước sau chiến tranh.
Văn hóa - hội: Chính sách giáo dục, y tế miễn phí, xóa chữ chăm sóc sức khỏe
cộng đồng.
Quốc phòng - an ninh: Tăng cường sức mạnh quân sự để bảo vệ độc lập dân tộc.
🔹 do Nhà nước thực hiện chức năng như trên:
Bản chất nhà nước: nhà nước hội chủ nghĩa, đặt mục tiêu xây dựng nền kinh tế tập
trung, cải thiện đời sống nhân dân theo hướng kế hoạch hóa.
Điều kiện kinh tế: Kinh tế nghèo nàn, phụ thuộc vào viện trợ từ Liên Xô các nước
XHCN.
Điều kiện chính trị: Sau chiến tranh, Việt Nam chịu sự bao vây cấm vận từ phương Tây, cần
chế tập trung để ổn định đất nước.
Điều kiện hội: Tỷ lệ người dân nghèo cao, trình độ sản xuất lạc hậu, nhà nước phải đóng
vai trò chủ đạo trong mọi lĩnh vực.
2. Chức năng của Nhà nước Việt Nam thời kỳ Đổi mới (1986 - nay)
🔹 Chính sách, hoạt động cụ thể:
Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở cửa hội nhập quốc tế,
khuyến khích kinh tế nhân đầu nước ngoài.
Chính trị: Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế, cải cách hành
chính để nâng cao hiệu quả quản nhà nước.
Văn hóa - hội: Thực hiện chính sách hội hóa trong giáo dục, y tế; phát triển an sinh
hội, nâng cao đời sống người dân.
Quốc phòng - an ninh: Giữ vững chủ quyền lãnh thổ, phát triển sức mạnh quân sự song song
với ngoại giao hòa bình.
🔹 do Nhà nước thay đổi chức năng:
Bản chất nhà nước: Nhà nước vẫn giữ nền tảng XHCN nhưng có sự điều chỉnh để phù hợp
với xu thế toàn cầu hóa.
Điều kiện kinh tế: Sau thời bao cấp, nền kinh tế khủng hoảng, buộc phải đổi mới để tăng
trưởng.
Điều kiện chính trị: Thế giới thay đổi, nhiều nước XHCN tan , Việt Nam cần thích nghi để
giữ vững ổn định.
Điều kiện hội: Người dân nhu cầu cao hơn về chất lượng sống, dịch vụ công, yêu cầu
Nhà nước phải điều chỉnh vai trò quản lý.
3. So sánh sự khác biệt trong chức năng của Nhà nước giữa hai thời kỳ
Tiêu chí Thời kỳ bao cấp (1945 - 1986) Thời kỳ Đổi mới (1986 - nay)
Chức năng kinh tế
Nhà nước quản toàn bộ nền kinh
tế, kế hoạch hóa tập trung.
Chuyển sang kinh tế thị trường, nhà nước
chỉ định hướng điều tiết.
Chức năng chính
trị
Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, thực
hiện chính sách tập trung cao độ.
Mở rộng quan hệ ngoại giao, cải cách hành
chính để nâng cao hiệu quả quản .
Chức năng hội
Nhà nước bao cấp toàn bộ giáo dục,
y tế, an sinh.
Nhà nước hội hóa nhiều lĩnh vực, kết
hợp công - để phát triển hội.
Tiêu chí Thời kỳ bao cấp (1945 - 1986) Thời kỳ Đổi mới (1986 - nay)
Chức năng quốc
phòng, an ninh
Đề cao đấu tranh trang, sẵn sàng
bảo vệ đất nước.
Đề cao ngoại giao, giữ vững chủ quyền
nhưng ưu tiên hợp tác hòa bình.
4. Kết luận
Chức năng của Nhà nước không cố định thay đổi theo điều kiện kinh tế - chính trị - hội
của từng giai đoạn.
Nhà nước Việt Nam từ thời kỳ bao cấp sang thời kỳ đổi mới đã sự điều chỉnh lớn trong
chức năng quản kinh tế, chính trị, hội quốc phòng.
Sự thay đổi này giúp Việt Nam thích nghi với xu hướng toàn cầu hóa, phát triển bền vững
hơn trong thế kỷ 21.
Câu 3: Tổ chức của bộ máy nhà nước hiện đại những hệ thống quan chủ yếu thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp, pháp. Nhưng, mỗi nhà nước những chế khác nhau trong việc xác
lập vị trí, mối quan hệ giữa các quan này. thế, vận dụng để giải giải thích về tổ chức hoạ
động của bộ máy một số nước hiện đại như: Mỹ, Nga, Pháp, Nhật, Việt Nam, Trung Quốc?
So sánh tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước hiện đại (Mỹ, Nga, Pháp, Nhật, Việt Nam,
Trung Quốc)
Mỗi quốc gia hình tổ chức nhà nước khác nhau, tùy thuộc vào chế độ chính trị, lịch sử văn
hóa. Dưới đây phân tích về bộ máy nhà nước của một số nước tiêu biểu:
1. Bộ máy nhà nước Hoa Kỳ hình Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Thực hiện nguyên tắc rệt.tam quyền phân lập
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Thượng viện & Hạ viện) quyền lập pháp độc lập.
Hành pháp: Tổng thống nguyên thủ quốc gia, nắm quyền hành pháp, không chịu trách
nhiệm trước Quốc hội.
pháp: Tòa án tối cao quyền kiểm soát Hiến pháp, xét xử độc lập.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Quốc hội thể luận tội bãi nhiệm Tổng thống.
Tổng thống quyền phủ quyết luật của Quốc hội.
Tòa án tối cao quyền giám sát tính hợp hiến của các đạo luật sắc lệnh hành pháp.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
Tổng thống quyền lực lớn nhưng bị kiềm chế bởi Quốc hội Tòa án.
Hệ thống kiểm soát cân bằng quyền lực rất chặt chẽ.
2. Bộ máy nhà nước Nga hình Bán Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Thực hiện vào Tổng thống.nguyên tắc phân quyền nhưng sự tập trung quyền lực
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Duma Quốc gia Hội đồng Liên bang).
Hành pháp: Tổng thống đứng đầu nhà nước, bổ nhiệm Thủ tướng, quyền lực rộng lớn.
pháp: Hệ thống tòa án độc lập nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ Tổng thống.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Tổng thống quyền chỉ định Thủ tướng nhưng Duma Quốc gia thể bác bỏ.
Quốc hội quyền lập pháp nhưng Tổng thống thể phủ quyết.
Tòa án Hiến pháp giám sát tính hợp pháp của các quyết định chính trị.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
Tổng thống Nga quyền lực rất mạnh, gần như kiểm soát toàn bộ chính phủ.
So với Mỹ, Nga sự tập trung quyền lực hơn vào hành pháp.
3. Bộ máy nhà nước Pháp hình Bán Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Thượng viện & Hạ viện).
Hành pháp: Tổng thống nguyên thủ quốc gia, quyền lớn, bổ nhiệm Thủ tướng.
pháp: Tòa án độc lập, Hội đồng Hiến pháp giám sát luật.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Tổng thống thể giải tán Hạ viện, tác động mạnh đến Chính phủ.
Quốc hội thể bất tín nhiệm Chính phủ.
Hội đồng Hiến pháp thể tuyên bố luật vi hiến.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
Quyền lực của Tổng thống Thủ tướng phụ thuộc vào tình huống chính tr(nếu cùng đảng, Tổng
thống kiểm soát mạnh; nếu khác đảng, Thủ tướng nhiều quyền hơn).
So với Nga, hệ thống Pháp linh hoạt hơn trong việc chia sẻ quyền lực.
4. Bộ máy nhà nước Nhật Bản hình Đại nghị chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Chúng nghị viện & Tham nghị viện), nắm quyền lập pháp
tối cao.
Hành pháp: Thủ tướng do Quốc hội bầu ra, điều hành chính phủ.
pháp: Tòa án độc lập nhưng bị hạn chế quyền giám sát chính trị.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Nhật Bản theo hình , nên Thủ tướng người nắm quyền thực sự.đại nghị chế
Thiên hoàng nguyên thủ quốc gia mang tính biểu tượng, không quyền lực chính trị.
Quốc hội kiểm soát chính phủ, thể bất tín nhiệm Thủ tướng.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
hình quyền lực tập trung vào Quốc hội, tương tự Anh.
Thiên hoàng vai trò truyền thống, không can thiệp vào chính trị.
5. Bộ máy nhà nước Việt Nam hình hội Chủ nghĩa
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội quan quyền lực cao nhất, đại diện cho nhân dân, quyền lập pháp
giám sát nhà nước.
Hành pháp: Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
pháp: Tòa án nhân dân hoạt động theo nguyên tắc xét xử độc lập nhưng chịu sự lãnh đạo
của Đảng.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Quốc hội quyền giám sát Chính phủ, bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng.
Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện chính sách của Đảng Quốc hội.
Tòa án nhân dân tối cao đảm bảo thực thi pháp luật, nhưng không quyền giám sát hiến
pháp mạnh như Mỹ.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
Đảng Cộng sản Việt Nam lực lượng nh đạo duy nhất.
Quyền lực tập trung vào Quốc hội nhưng sự điều hành thống nhất của Chính phủ.
6. Bộ máy nhà nước Trung Quốc hình hội Chủ nghĩa
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc (Quốc hội) quan quyền lực cao nhất.
Hành pháp: Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu, chịu sự giám t của Quốc hội.
pháp: Hệ thống Tòa án nhân dân, không quyền giám sát chính trị độc lập.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị.
Quốc hội về thuyết quyền cao nhất, nhưng thực tế chịu sự chi phối từ Đảng.
Chính phủ chịu trách nhiệm điều hành nhưng cũng phụ thuộc vào Đảng.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
Tương tự Việt Nam, quyền lực tập trung vào Đảng Cộng sản.
Hệ thống chính trị sự kiểm soát chặt chẽ từ trên xuống.
7. So sánh các hình tổ chức bộ máy nhà nước
Quốc gia hình chính trị Quan hquyền lực nổi bật
Mỹ
Tổng thống chế
Tam quyền phân lập chặt chẽ, Tổng thống quyền lớn nhưng bị
kiểm soát.
Nga
Bán Tổng thống
chế
Tổng thống quyền mạnh, kiểm soát chính phủ.
Pháp
Bán Tổng thống
chế
Tổng thống Thủ tướng chia sẻ quyền lực tùy vào hoàn cảnh chính
trị.
Nhật Bản Đại nghị chế Thủ tướng nắm quyền, Thiên hoàng mang tính biểu tượng.
Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa Quyền lực tập trung vào Quốc hội Đảng Cộng sản.
Trung
Quốc
hội Chủ nghĩa Đảng Cộng sản kiểm soát toàn bộ hệ thống chính trị.
Kết luận
Mỗi quốc gia hình tổ chức khác nhau, phù hợp với lịch sử hệ tưởng riêng.
hình Tổng thống chế (Mỹ) sự phân quyền rệt hình XHCN (Việt , trong khi
Nam, Trung Quốc) sự lãnh đạo tập trung.
hình Bán Tổng thống chế (Nga, Pháp) Đại nghị chế (Nhật) linh hoạt hơn trong
việc chia sẻ quyền lực.
Câu 4: Mối quan hệ của nhà nước với một số yếu tố, bộ phạm quan trọng trong hội; đồng thời xuất
phát từ những điều kiện riêng của nhà nước là: nhà nước sở kinh tế, hội rộng lớn nhất; nhà
nước quyền lực. Hãy giải thích về vị trí trung tâm, đặc điểm của nhà nước trong lích sử phát triển:
chủ nộ, phong kiến, bản, hội chủ nghĩa?
Vị trí trung tâm đặc điểm của nhà nước trong lịch sử phát triển: Chủ Phong kiến Tư
bản hội chủ nghĩa
Nhà nước thiết chế chính trị trung tâm trong hội, vai trò điều chỉnh kiểm soát các quan hệ
hội dựa trên quyền lực chính trị, pháp luật bộ máy cưỡng chế. Trong lịch sử, nhà nước đã trải
qua nhiều hình thái, gắn liền với sự phát triển của các phương thức sản xuất sở kinh tế hội.
1. Nhà nước chủ (Nhà nước chiếm hữu lệ)
🔹 sở kinh tế hội
hội phân chia thành hai giai cấp chính: chủ lệ.
Chủ sở hữu toàn bộ liệu sản xuất ccon người (nô lệ).
lệ không quyền lợi, bị coi như i sản phải lao động cưỡng bức.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước mang tính , bảo vệ lợi ích tuyệt đối của chủ nô.giai cấp rệt
Hệ thống pháp luật bất công, coi lệ như công cụ lao động.
Bộ máy nhà nước mang tính quân sự hóa cao, đàn áp mạnh mẽ các cuộc nổi dậy của lệ.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước , duy trì trật tự hội bằng bạo lực.công cụ bảo vệ quyền lực của chủ
Pháp luật quy định quyền tuyệt đối của chủ nô, hợp pháp hóa sự bóc lột lệ.
🔹 dụ tiêu biểu:
Nhà nước La cổ đại: Xây dựng hệ thống pháp luật (Luật 12 bảng) để bảo vệ quyền lợi của
chủ nô.
Đế chế Hy Lạp: Nhà nước duy trì sự thống trị của tầng lớp quý tộc chủ nô, kiểm soát lệ.
2. Nhà nước phong kiến
🔹 sở kinh tế hội
hội phân chia thành hai giai cấp chính: địa chủ (quý tộc) nông dân.
Địa chủ sở hữu đất đai, nông dân bị bóc lột thông qua thuế lao dịch.
Kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp, ruộng đất liệu sản xuất quan trọng nhất.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước quân chủ chuyên chế, quyền lực tập trung vào .vua tầng lớp quý tộc
Chế độ cha truyền con nối, nhà nước phong kiến mang tính thần quyền, thần thánh hóa
quyền lực của nhà vua.
Pháp luật thiên vị giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích địa chủ, bóc lột nông dân.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước vừa bảo vệ lợi ích của địa chủ, vừa can thiệp trực tiếp vào sản xuất đời sống
hội.
Bộ máy quan liêu phát triển, quân đội hệ thống thu thuế để duy trì trật tự.
🔹 dụ tiêu biểu:
Trung Quốc thời phong kiến: Triều đình do hoàng đế đứng đầu, quan lại giúp cai trị, luật
pháp khắc.
Châu Âu thời Trung Cổ: Lãnh chúa phong kiến nắm quyền kiểm soát đất đai, vua quyền
lực nhưng vẫn bị giới quý tộc kiềm chế.
Nhà nước phong kiến Việt Nam: Triều đình trung ương tập trung quyền lực vào vua, bộ máy
hành chính chặt chẽ, quan lại giúp cai trị các địa phương.
3. Nhà nước bản chủ nghĩa
🔹 sở kinh tế hội
hội phân chia thành hai giai cấp chính: sản sản.
sản sở hữu liệu sản xuất (nhà máy, nghiệp), còn phải bán sức lao động để sản
sinh sống.
Kinh tế chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, sản xuất hàng hóa phát triển mạnh.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Hình thức nhà nước dân chủ sản với hình lập hiến, tam quyền phân lập.
Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế điều tiết thông qua luật pháp chính
sách.
Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu nhân, tạo điều kiện cho giai cấp sản bóc lột lao động làm
thuê.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước chức năng bảo vệ quyền lợi giai cấp sản nhưng sử dụng hình dân chủ đại
diện để .giả tạo tính bình đẳng
Hệ thống pháp luật xây dựng dựa trên nguyên tắc hữu cạnh tranh tự do, duy trì lợi ích
của chủ doanh nghiệp.
🔹 dụ tiêu biểu:
Nhà nước sản Anh (thế kỷ XVII-XVIII): Thực hiện ch mạng sản, lập ra chế độ quân
chủ lập hiến, bảo vệ quyền lợi sản.
Hoa Kỳ (thế kỷ XIX-XX): Hệ thống chính trị dựa trên tam quyền phân lập, bảo vệ quyền
hữu, thúc đẩy chủ nghĩa bản phát triển.
Pháp sau Cách mạng 1789: Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nhà nước sản dân chủ.
4. Nhà nước hội chủ nghĩa
🔹 sở kinh tế hội
hội gồm hai giai cấp chính: .công nhân nhân dân lao động
Phương thức sản xuất dựa trên .sở hữu công cộng về liệu sản xuất
Nhà nước do giai cấp công nhân lãnh đạo, thực hiện nền dân chủ XHCN.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước , nhưng thực tế vẫn sự tập trung của nhân dân, do nhân dân nhân dân
quyền lực vào Đảng lãnh đạo.
Nhà nước sử dụng pháp luật chính sách để điều tiết nền kinh tế, hướng đến công bằng
hội.
Nhà nước chức năng .tổ chức sản xuất, phân phối tài nguyên, kiểm soát hữu
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước XHCN vai trò .quản điều tiết toàn bộ đời sống hội
Thực hiện nhiều chính sách phúc lợi hội, đảm bảo quyền lợi cho giai cấp công nhân
nhân dân lao động.
🔹 dụ tiêu biểu:
Liên (1917-1991): Nhà nước Viết thực hiện kế hoạch hóa nền kinh tế, công hữu hóa
liệu sản xuất.
Trung Quốc hiện đại: Kết hợp nền kinh tế thị trường với sự kiểm soát của nhà nước.
Việt Nam sau 1975: Chuyển đổi từ hình kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường định hướng
XHCN.
5. So sánh các hình thái nhà nước
Hình thái nhà
nước
Giai cấp
thống trị
Kinh tế Đặc điểm chính quyền
Chủ
Chủ
Kinh tế nông nghiệp, dựa vào
lao động lệ
Nhà nước chuyên chế, bảo vệ
quyền lợi chủ
Phong kiến
Địa chủ, quý
tộc
Kinh tế nông nghiệp, nông dân
đóng thuế
Nhà nước quân chủ, cha truyền
con nối
bản
Giai cấp sản
Kinh tế công nghiệp, tự do cạnh
tranh
Dân chủ sản, tam quyền phân
lập
hội chủ
nghĩa
Giai cấp công
nhân
Kinh tế tập trung, công hữu
liệu sản xuất
Nhà nước XHCN, do Đảng lãnh
đạo
Kết luận
Nhà nước vị trí trung tâm trong hội, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Mỗi hình thái nhà nước sự thay đổi tùy theo .điều kiện kinh tế hội
Nhà nước hiện đại xu hướng đa dạng hóa hình, kết hợp yếu tố dân chủ kiểm soát
quyền lực.
Câu 5: Giair thích do, biểu hiện của các đặc điểm nhà nước? Lấy dụ cụ thể trong các hoạt động
của nhà nước. Cùng với đó, những đặc điểm của nhà nước so sánh nhà nước với các tổ chức thị tộc,
bộ lạc các tổ chức, đoàn thể hội ngày nay từ đó thấy hơn vị trí của nhà nước trong hội?
GIẢI THÍCH DO, BIỂU HIỆN CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ ỚC
Nhà nước một thiết chế quyền lực đặc biệt trong hội, hình thành phát triển theo sự tiến hóa
của các phương thức sản xuất. Để hiểu bản chất vị trí của nhà nước, cần phân tích các đặc điểm
bản của nó, giải nguyên nhân tồn tại, các biểu hiện cụ thể trong thực tế, đồng thời so sánh với
các tổ chức tiền nhà nước (thtộc, bộ lạc) các tổ chức hội ngày nay.
1. Các đặc điểm của nhà nước
1.1. Nhà nước quyền lực chính trcông khai, cưỡng chế
🔹 do tồn tại
Khi hội phát triển đến một trình độ nhất định, sự phân hóa giai cấp diễn ra, đòi hỏi một
thiết chế đủ quyền lực để quản duy trì trật tự hội.
Nhà nước ra đời để kiểm soát hội bằng pháp luật, quân đội, thay thế quyền lực thị tộc
cảnh sát…
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước sử dụng bộ máy cưỡng chế như công an, quân đội, tòa án để duy trì ổn định hội.
dụ: Nhà nước Việt Nam Bộ Công an để bảo đảm an ninh trật tự, xử tội phạm.
Mỹ hệ thống FBI, cảnh sát liên bang để đảm bảo an ninh quốc gia.
1.2. Nhà nước lãnh thổ xác định
🔹 do tồn tại
Khác với các tổ chức thị tộc (có tính du cư), nhà nước hình thành trên sở quản dân
trong phạm vi lãnh thổ cố định.
Lãnh thổ xác định giúp nhà nước kiểm soát tài nguyên, dân số, đảm bảo chủ quyền.
🔹 Biểu hiện thực tế
Mỗi nhà nước đều biên giới quốc gia ràng thực thi chủ quyền trên lãnh thổ đó.
dụ: Biên giới giữa Việt Nam Trung Quốc hệ thống cửa khẩu, kiểm soát chặt chẽ qua
đường biên.
Nhà nước Nga chính sách bảo vệ chủ quyền lãnh thổ qua các luật về biên giới quốc gia.
1.3. Nhà nước bộ máy hành chính chuyên nghiệp
🔹 do tồn tại
Khi dân số tăng hội phát triển, cần một hệ thống hành chính chuyên trách để quản
hội.
Nhà nước tổ chức bộ máy hành chính chuyên nghiệp để điều hành đất nước, thực thi chính
sách.
🔹 Biểu hiện thực tế
Mỗi quốc gia một hệ thống quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
dụ: Chính phủ Việt Nam hệ thống từ trung ương đến địa phương với các bộ ngành như
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, UBND tỉnh…
Mỹ hệ thống hành pháp gồm Tổng thống, các bộ trưởng các quan trực thuộc.
1.4. Nhà nước hệ thống pháp luật, điều chỉnh các quan hệ hội
🔹 do tồn tại
Khi hội phát triển, các quan hhội ngày càng phức tạp, cần pháp luật để điều chỉnh.
Pháp luật giúp duy trì trật tự, bảo vệ quyền lợi của công dân đảm bảo sự ổn định của nhà
nước.
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước ban hành hiến pháp, luật các quy định để quản hội.
dụ:
o Luật giao thông đường bộ Việt Nam quy định việc tham gia giao thông đúng luật
để bảo vệ an toàn cho người dân.
o Luật Hình sự của Mỹ quy định các hành vi phạm tội hình phạt cụ thể.
1.5. Nhà nước thu thuế để duy trì hoạt động
🔹 do tồn tại
Nhà nước cần nguồn lực để duy tbộ máy hành chính, thực hiện các chính sách kinh tế
hội.
Thu thuế nguồn thu chính để đảm bảo sự vận hành của nhà nước.
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước thu thuế từ nhân, doanh nghiệp để chi cho các hoạt động công cộng.
dụ:
o Việt Nam, thuế GTGT (VAT), thuế thu nhập nhân giúp tài trợ cho giáo dục, y tế.
o Mỹ, thuế liên bang tài trợ cho quốc phòng, sở hạ tầng.
2. So sánh nhà nước với tổ chức thị tộc, bộ lạc các tổ chức hội ngày nay
2.1. So sánh với tổ chức thị tộc, bộ lạc
Tiêu chí Tổ chức thị tộc, bộ lạc Nhà nước
Quyền lực
Quyền lực mang tính huyết thống, do già làng
đứng đầu
Quyền lực chính trị công khai,
cưỡng chế
Lãnh thổ Không cố định, di theo môi trường sống Xác định ràng, biên giới quốc gia
Bộ máy tổ
chức
Đơn giản, tự quản theo dòng họ Bộ máy hành chính chuyên nghiệp
Tiêu chí Tổ chức thị tộc, bộ lạc Nhà nước
Pháp luật Chỉ tập tục, truyền miệng Hệ thống luật pháp chính thức
Thuế
Không có, chỉ chia sẻ i nguyên trong cộng
đồng
hệ thống thuế để duy trì hoạt động
nhà nước
🔹 Nhận xét: Nhà nước quyền lực mạnh hơn nhiều so với tổ chức thị tộc, bộ lạc, thhiện qua
pháp luật, lãnh thổ bộ máy hành chính.
2.2. So sánh nhà nước với các tổ chức hội ngày nay
Hiện nay, ngoài nhà nước còn nhiều tổ chức khác như doanh nghiệp, công đoàn, tổ chức phi chính
phủ (NGO), nhưng nhà nước đặc điểm riêng biệt:
Tiêu chí Nhà nước Doanh nghiệp Tổ chức phi chính phủ
Quyền lực
quyền lực cưỡng chế,
bắt buộc
Không quyền
cưỡng chế
Không quyền cưỡng chế
Phạm vi hoạt
động
Quản toàn bộ hội
Hoạt động kinh
doanh
Tập trung vào hoạt động nhân đạo,
môi trường...
Pháp luật
Ban hành thực thi
pháp luật
Tuân thủ pháp luật Tuân thủ pháp luật
Nguồn thu
Thu thuế từ dân cư,
doanh nghiệp
Doanh thu từ kinh
doanh
Quyên góp, tài trợ
🔹 Nhận xét: Nhà nước vị trí trung tâm trong hội, quyền lực chính trị, pháp luật khả năng
quản toàn diện, khác biệt với các tổ chức khác.
3. Kết luận: Vị trí của nhà nước trong hội
Nhà nước , quản toàn bộ hội thông qua pháp thiết chế quyền lực quan trọng nhất
luật bộ máy hành chính.
So với các tổ chức tiền nhà nước (thị tộc, bộ lạc), nhà nước bộ máy chặt chẽ, phạm vi
quyền lực rộng lớn hơn.
So với các tổ chức hội hiện đại (công ty, NGO), nhà nước duy nhất quyền cưỡng chế
ban hành pháp luật.
Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong hội hiện đại, quyết định sự ổn định chính trị, kinh tế
an ninh của quốc gia.
Câu 6: Hãy phân tích các điều kiện tồn tại của các kiểu nhà nước về mặt kinh tế hội, bản chất
những đặc điểm về tổ chức bộ máy nhà nước?
1. Điều kiện tồn tại của các kiểu nhà nước về mặt kinh tế hội

Preview text:

Bài 3: Thực hiện pháp luật, VVPL và Trách nhiệm PL
Câu 1: Các hình thức thực hiện pháp luật, hãy phân biệt bằng khái niệm, đặc điểm ( về: chủ thể thực
hiện;tính chất của hành vi; loại quy phạm pháp luật điều chỉnh) và tìm tình huống minh hoạ?
Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật Tuân thủ pháp Tiêu chí
Thi hành pháp luật Sử dụng pháp luật Áp dụng pháp luật luật Cơ quan nhà nước có Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức
thẩm quyền ban hành
Khái niệm không thực hiện thực hiện nghĩa vụ thực hiện quyền hợp quyết định để áp dụng
hành vi bị pháp luật pháp lý theo quy pháp của mình pháp luật vào một cấm định trường hợp cụ thể Chủ thể Cơ quan nhà nước có Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức thực hiện thẩm quyền Hành vi tiêu cực Hành vi tích cực Tính chất Hành vi tích cực
Hành vi tích cực của cơ
(không làm điều bị (thực hiện nghĩa vụ của hành vi cấm) bắt buộc) (thực hiện quyền) quan nhà nước Loại quy
phạm pháp
Quy phạm cấm Quy phạm pháp luật có
Quy phạm bắt buộc Quy phạm cho phép luật điều đoán
tính quyền lực nhà nước chỉnh
- Một người không - Một công dân thực - Một người mở
- Tòa án tuyên phạt một
vứt rác bừa bãi vì hiện nghĩa vụ quân công ty kinh doanh Tình huống bị cáo phạm tội tham minh họa luật bảo vệ môi
sự khi đến tuổi theo hợp pháp theo quy nhũng theo Bộ luật Hình
trường cấm hành vi quy định của pháp định của Luật Doanh sự. này. luật. nghiệp. Nhận xét
Tuân thủ pháp luật là việc không làm điều bị cấm, mang tính tiêu cực (chỉ đơn thuần không vi phạm). 
Thi hành pháp luậtsử dụng pháp luật đều là hành vi tích cực, nhưng thi hànhbắt
buộc
, còn sử dụngtự nguyện. 
Áp dụng pháp luật là hành vi mang tính quyền lực, chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Câu 2: Nắm được đặc điểm của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức còn lại; với mỗi
trường hợp cần áp dụng pháp luật, lấy ví dụ minh hoạ?
Đặc điểm của hình thức áp dụng pháp luật so với các hình thức khác Đặc điểm Áp dụng pháp luật
Khác biệt so với các hình thức khác Chủ thể
Các hình thức khác do cá nhân, tổ chức thực
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hiện
Tính chất Hành vi tích cực, mang tính quyền lực
Các hình thức khác không có tính quyền lực Đặc điểm Áp dụng pháp luật
Khác biệt so với các hình thức khác hành vi nhà nước nhà nước Phạm vi
Chỉ thực hiện trong những trường hợp cụ Các hình thức khác do cá nhân, tổ chức tự
thể, cần sự can thiệp của cơ quan nhà
giác thực hiện mà không cần quyết định từ thực hiện nước nhà nước
Ban hành quyết định cá biệt, có giá trị bắt Các hình thức khác không dẫn đến quyết định Kết quả
buộc đối với đối tượng cụ thể cá biệt bắt buộc
Các trường hợp cần áp dụng pháp luật và ví dụ minh họa
1. Khi có tranh chấp giữa các bên mà không tự giải quyết được
📌 Ví dụ: Hai hộ gia đình tranh chấp đất đai nhưng không thể tự thương lượng, phải nhờ Tòa án giải
quyết và đưa ra bản án về quyền sử dụng đất.
2. Khi xử lý vi phạm pháp luật
📌 Ví dụ: Cảnh sát giao thông xử phạt một người vượt đèn đỏ bằng cách lập biên bản và ra quyết
định xử phạt hành chính.
3. Khi công nhận hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
📌 Ví dụ: Một người làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp sổ đỏ.
4. Khi thực hiện quyền tư pháp (xử lý tội phạm, giải quyết vụ án, thi hành án,…)
📌 Ví dụ: Một người phạm tội bị khởi tố, điều tra, xét xử và bị tòa tuyên án 5 năm tù.
5. Khi cấp phép, cho phép cá nhân/tổ chức thực hiện một hoạt động nhất định
📌 Ví dụ: Doanh nghiệp xin giấy phép kinh doanh và được Sở Kế hoạch & Đầu tư cấp phép hoạt động. Kết luận
🔹 Áp dụng pháp luật khác với các hình thức khác ở chỗ nó luôn có sự tham gia của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
và kết quả là một quyết định cá biệt mang tính bắt buộc.
🔹 Hình thức này thường xuất hiện khi cần giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm, bảo vệ quyền lợi,
cấp phép hoặc thực hiện quyền tư pháp
.
Câu 3: Dấu hiệu vi phạm pháp luật với cấu thành vi phạm ph
áp luật. phân biệt ý nghĩ, thời điểm tìm
hiểu và các thành tố cấu thành vi phạm pháp luật?
1. Dấu hiệu vi phạm pháp luật và cấu thành vi phạm pháp luật
🔹 Dấu hiệu vi phạm pháp luật là những đặc điểm cơ bản giúp nhận diện một hành vi có bị coi là vi
phạm pháp luật hay không.
🔹 Cấu thành vi phạm pháp luật là tập hợp các yếu tố cần và đủ để xác định một hành vi có phải vi
phạm pháp luật hay không và áp dụng chế tài xử lý.
2. Phân biệt dấu hiệu vi phạm pháp luật và cấu thành vi phạm pháp luật Tiêu chí
Dấu hiệu vi phạm pháp luật
Cấu thành vi phạm pháp luật
Giúp nhận diện một hành vi có phải vi
Là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý Ý nghĩa
phạm pháp luật hay không.
và áp dụng hình thức xử phạt phù hợp. Thời điểm
Xác định ban đầu khi phát hiện một hành Xác định sâu hơn, dựa vào phân tích các tìm hiểu vi có dấu hiệu vi phạm.
thành tố để quyết định mức xử lý. Gồm 4 dấu hiệu: Gồm 4 thành tố:
1. Hành vi trái pháp luật (hành động
1. Mặt khách quan (hành vi, hậu quả, mối
hoặc không hành động vi phạm quy định). quan hệ nhân quả).
Thành phần 2. Có lỗi (cố ý hoặc vô ý).
2. Mặt chủ quan (lỗi, động cơ, mục đích). cấu tạo
3. Chủ thể có năng lực pháp lý (có đủ
3. Chủ thể (cá nhân, tổ chức có năng lực
điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý). hành vi).
4. Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt
4. Khách thể (quan hệ xã hội bị xâm hại cho xã hội. phạm).
Để xử phạt người vượt đèn đỏ, cần xác định:
- Mặt khách quan: Vượt đèn đỏ.
Ví dụ minh Một người vượt đèn đỏ có dấu hiệu vi
- Mặt chủ quan: Cố ý vi phạm hay vô ý. họa
phạm pháp luật giao thông.
- Chủ thể: Người tham gia giao thông có đủ năng lực hành vi không.
- Khách thể: Trật tự an toàn giao thông bị xâm phạm. 3. Kết luận
Dấu hiệu vi phạm pháp luật giúp nhận diện nhanh một hành vi có phải là vi phạm hay không.
Cấu thành vi phạm pháp luậtcơ sở đầy đủ để kết luận hành vi có vi phạm hay không và
quyết định hình thức xử lý.
✔ Cả hai khái niệm đều quan trọng trong quá trình thực thi và áp dụng pháp luật.
Câu 4: Tìm tình huống vi phạm pháp luật trong thực tế và phân tích dấu hiệu, cấu thành của vi phạm pháp luật?
Tình huống vi phạm pháp luật trong thực tế 📌 Tình huống:
Một người lái xe ô tô vượt đèn đỏ tại một ngã tư và gây tai nạn, làm một người khác bị thương.
Phân tích dấu hiệu và cấu thành của vi phạm pháp luật
1. Dấu hiệu vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật:
Người lái xe đã vượt đèn đỏ, hành động này là vi phạm quy định của Luật Giao thông đường
bộ, được coi là hành vi trái pháp luật.  Có lỗi:
Người lái xe có thể cố ý hoặc vô ý. Nếu người lái xe biết rõ về đèn đỏ nhưng vẫn vượt qua,
thì đây là hành vi cố ý. Nếu người lái xe không nhận thức được hoặc không chú ý, hành vi đó có thể là vô ý. 
Chủ thể có năng lực pháp lý:
Người lái xe phải có đủ năng lực hành vi dân sự (tức là không bị mất khả năng hành vi hoặc
hạn chế quyền hạn do bệnh tật, không đủ tuổi lái xe). 
Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại:
Việc vượt đèn đỏ đã gây ra tai nạn và làm một người khác bị thương, điều này gây thiệt hại
về sức khỏe của nạn nhân và an toàn giao thông.
2. Cấu thành vi phạm pháp luậtMặt khách quan:
Hành vi vi phạm là vượt đèn đỏ, và hậu quả là gây tai nạn giao thông, làm người khác bị
thương. Mối quan hệ nhân quả ở đây là do hành vi vượt đèn đỏ dẫn đến tai nạn và thiệt hại cho nạn nhân.  Mặt chủ quan:
Người lái xe có thể có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý: o
Lỗi cố ý: Nếu người lái xe nhận thức được đèn đỏ nhưng vẫn cố tình vượt qua vì chủ quan. o
Lỗi vô ý: Nếu người lái xe không chú ý và vô tình vượt qua đèn đỏ mà không có chủ đích gây ra tai nạn.  Chủ thể:
Chủ thể là người lái xe có đủ năng lực hành vi, có giấy phép lái xe hợp pháp và đủ điều kiện tham gia giao thông.  Khách thể:
Vi phạm xâm phạm đến trật tự an toàn giao thôngquyền lợi của người tham gia giao
thông
khác, đặc biệt là an toàn sức khỏe của nạn nhân trong vụ tai nạn. Kết luận
Trong tình huống này, người lái xe đã thực hiện hành vi vi phạm quy định giao thông (vượt
đèn đỏ), dẫn đến hậu quả là tai nạn giao thông làm một người bị thương. 
Vi phạm có thể xảy ra do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, và chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. 
Đây là một ví dụ điển hình cho việc phân tích dấu hiệucấu thành vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông.
Câu 5: Từ khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lí, hãy phân biệt trách nhiệm pháp lí với các
loại trách nhiệm xã hội khác?
1. Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý 🔹 Khái niệm:
Trách nhiệm pháp lý là biện pháp cưỡng chế của nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành
vi vi phạm pháp luật, nhằm trừng phạt, giáo dục người vi phạm và ngăn ngừa hành vi vi phạm trong xã hội. 🔹 Đặc điểm:
Mang tính cưỡng chế nhà nước: Do cơ quan có thẩm quyền áp dụng. 
Chỉ áp dụng khi có vi phạm pháp luật: Không vi phạm thì không bị trách nhiệm pháp lý. 
Gắn với chế tài pháp luật: Bao gồm phạt tiền, cảnh cáo, tù giam, bồi thường dân sự, v.v. 
Mục đích giáo dục và răn đe: Nhằm bảo vệ trật tự xã hội.
2. Phân biệt trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác
Trách nhiệm pháp Trách nhiệm đạo Tiêu chí
Trách nhiệm kỷ luật Trách nhiệm chính trị đức Nghĩa vụ tự giác
Trách nhiệm của cá nhân, Trách nhiệm do nhà Trách nhiệm áp dụng của mỗi người
tổ chức trong hoạt động
nước áp dụng đối với đối với cá nhân, tổ
Khái niệm cá nhân, tổ chức vi trong việc thực chức vi phạm nội quy, chính trị khi vi phạm các hiện các chuẩn
nguyên tắc chính trị hoặc phạm pháp luật. quy chế của tổ chức. mực đạo đức. mất uy tín. Cơ quan nhà nước có Cơ quan, tổ chức nơi Dư luận xã hội, Chủ thể thẩm quyền (Tòa án, cá nhân làm việc
Đảng phái chính trị, tổ lương tâm con áp dụng công an, cơ quan người.
(trường học, công ty, chức chính trị - xã hội. hành chính…). cơ quan nhà nước…). Hành vi
Vi phạm nguyên tắc, lập dẫn đến
Vi phạm đạo đức, Vi phạm nội quy, quy Vi phạm pháp luật.
trường chính trị hoặc mất trách
chuẩn mực xã hội. định của tổ chức. uy tín. nhiệm Xử phạt hành chính, Khiển trách, cảnh
Khiển trách, mất chức vụ,
Hình thức hình sự, dân sự, kỷ Lên án, chê trách, cáo, hạ bậc lương, sa bị loại khỏi tổ chức chính xử lý luật theo quy định
tự vấn lương tâm. thải. trị. pháp luật. Một người lái xe
Một nhân viên đi làm Một quan chức bị bãi Ví dụ Một người nói dối
vượt đèn đỏ bị phạt muộn nhiều lần bị
nhiệm do lạm dụng quyền minh họa bị xã hội chê trách. tiền theo quy định. khiển trách. lực. 3. Kết luận
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm duy nhất có tính cưỡng chế của nhà nước và chỉ phát
sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm đạo đức, kỷ luật, chính trị mang tính xã hội, không có chế tài cưỡng chế nhà nước mà dựa trên .
chuẩn mực xã hội, nội quy tổ chức hoặc nguyên tắc chính trị
✔ Mỗi loại trách nhiệm có vai trò riêng trong điều chỉnh hành vi của con người và duy trì trật tự xã hội.
Câu 6: Tìm một tình huống có áp dụng trách nhiệm pháp lí để giải thích?
Tình huống áp dụng trách nhiệm pháp lý 📌 Tình huống:
Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ và đâm vào một người đi bộ khiến người này bị thương nặng. Sau khi
điều tra, cơ quan công an xác định anh A đã vi phạm Luật Giao thông đường bộ và gây hậu quả nghiêm trọng.
Phân tích và áp dụng trách nhiệm pháp lý
🔹 1. Xác định loại vi phạm và trách nhiệm pháp lý
Anh A vượt đèn đỏ, đây là vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông. 
Hành vi của anh A gây tai nạn nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự nếu mức độ thiệt hại đủ lớn. 
Anh A cũng phải bồi thường thiệt hại dân sự cho nạn nhân.
🔹 2. Các loại trách nhiệm pháp lý áp dụng
Loại trách nhiệm Nội dung áp dụng Trách nhiệm
Anh A có thể bị phạt tiền theo quy định về vi phạm giao thông. hành chính
Trách nhiệm dân Anh A phải bồi thường chi phí chữa trị, tổn thất tinh thần cho nạn nhân. sự
Trách nhiệm hình Nếu nạn nhân bị thương nặng hoặc tử vong, anh A có thể bị khởi tố theo Bộ luật sự (nếu có)
Hình sự với tội danh vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Kết luận
Trong tình huống này, trách nhiệm pháp lý được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm của anh A. 
Nếu chỉ vi phạm giao thông nhẹ, anh A bị xử phạt hành chính. 
Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng, anh A phải chịu trách nhiệm dân sự (bồi thường) và có thể
bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 
Đây là một ví dụ thực tế cho thấy trách nhiệm pháp lý có tính cưỡng chế và nhằm bảo vệ trật tự xã hội.
Câu 7: Trong cấu thành của vi phạm pháp luật hãy lấy ví dụ về lỗi cố ý trực tiếp, cô ý gián tiếp, vô ý
do quá tự tin, vô ý do cẩu thả và phân tích?
1. Lỗi cố ý trực tiếp
Ví dụ: A mâu thuẫn với B, do đó A đã lên kế hoạch, mua dao và chờ thời điểm thích hợp để đâm B với mục đích giết B. Phân tích:
A biết rõ hành vi đâm dao có thể gây chết người. 
A mong muốn hậu quả xảy ra (B chết). 
Đây là lỗi cố ý trực tiếp vì chủ thể nhận thức rõ hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra.
2. Lỗi cố ý gián tiếp
Ví dụ: C tham gia một vụ ẩu đả, trong lúc đánh nhau, C dùng gậy đánh mạnh vào đầu D. C không
muốn giết D nhưng nhận thức rõ rằng việc đánh vào đầu có thể khiến D tử vong và C vẫn thực hiện
hành vi đó. Kết quả là D chết. Phân tích:
C biết hành vi của mình có thể gây chết người. 
C không mong muốn nhưng chấp nhận hậu quả xảy ra. 
Đây là lỗi cố ý gián tiếp vì chủ thể nhận thức rõ hậu quả có thể xảy ra nhưng không mong
muốn, chỉ chấp nhận nếu nó xảy ra
.
3. Lỗi vô ý do quá tự tin
Ví dụ: E điều khiển xe máy phóng nhanh vượt đèn đỏ với suy nghĩ rằng mình có thể xử lý tình huống
và không gây tai nạn. Tuy nhiên, E đâm vào một người đi bộ, gây thương tích nặng. Phân tích:
E nhận thức được hành vi chạy nhanh vượt đèn đỏ có thể gây tai nạn. 
E tin rằng mình có thể tránh được hậu quả nhưng thực tế không tránh được. 
Đây là lỗi vô ý do quá tự tin vì chủ thể nhận thức được hậu quả nhưng tự tin mình có thể
tránh, thực tế không tránh được
.
4. Lỗi vô ý do cẩu thả
Ví dụ: F là bác sĩ nhưng trong lúc phẫu thuật đã quên kiểm tra kỹ lưỡng và để sót dụng cụ y tế trong
bụng bệnh nhân, dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Phân tích:
F không nhận thức được hậu quả có thể xảy ra do sự bất cẩn, thiếu trách nhiệm. 
Nếu F cẩn thận hơn, hậu quả đã không xảy ra. 
Đây là lỗi vô ý do cẩu thả vì chủ thể không nhận thức được hậu quả nhưng lẽ ra phải
nhận thức được nếu cẩn thận hơn
. 💡 Kết luận:
Lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp đều có nhận thức về hậu quả nhưng khác nhau ở mong muốn. 
Lỗi vô ý do quá tự tin là đánh giá sai khả năng kiểm soát hậu quả. 
Lỗi vô ý do cẩu thả là thiếu trách nhiệm, không nhận thức được nguy cơ nhưng lẽ ra phải nhận thức được.
Bài 1: Những kiến thức cơ bản về nhà nước
Câu 1: Lấy một ví dụ cụ thể để xem xét bản chất của nhà nước. Chỉ ra bản chất giai cấp, xã hội của
các nhà nước đó; đồng thời, so sánh bản chất của các nhà nước hoặc của một nhà nước trong các thời kì phát triển khác nhau?
Ví dụ cụ thể để xem xét bản chất của nhà nước
📌 Ví dụ: Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê Sơ (1428 – 1527)
Nhà nước phong kiến thời Lê Sơ được xem là một trong những thời kỳ phát triển mạnh mẽ của chế độ
phong kiến Việt Nam, với bộ máy cai trị chặt chẽ, luật pháp nghiêm minh và chính sách kinh tế - xã hội rõ ràng.
1. Bản chất của Nhà nước phong kiến Lê Sơ
🔹 Bản chất giai cấp
Nhà nước phong kiến Lê Sơ đại diện cho quyền lợi của giai cấp địa chủ, vua chúa và tầng lớp quan lại. 
Nông dân và tầng lớp lao động bị bóc lột qua các chính sách thuế, lao dịch và nghĩa vụ quân sự. 
Nhà nước cai trị theo nguyên tắc tập quyền, vua có quyền lực tuyệt đối, quan lại giúp vua quản lý đất nước.
🔹 Bản chất xã hội
Nhà nước tổ chức thi cử để chọn quan lại từ tầng lớp sĩ phu, khuyến khích giáo dục và Nho học. 
Có nhiều chính sách hỗ trợ dân nghèo, như chia ruộng đất theo chế độ quân điền nhằm
giảm bất bình đẳng xã hội. 
Ban hành Bộ luật Hồng Đức, là một trong những bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến, bảo vệ
quyền lợi của phụ nữ và nhân dân.
2. So sánh bản chất nhà nước qua các thời kỳ phát triển
Nhà nước phong kiến Nguyễn (1802 - Tiêu chí
Nhà nước Lê Sơ (1428 - 1527) 1945)
Vẫn đại diện cho giai cấp phong kiến nhưng Bản chất
Đại diện cho giai cấp phong kiến nhưng có ngày càng bảo thủ, tập trung quyền lực giai cấp
yếu tố tuyển chọn quan lại qua thi cử. vào vua.
- Có chính sách quân điền chia ruộng đất.
- Chính sách quân điền bị bãi bỏ, đất đai tập Bản chất trung vào tay địa chủ.
- Bộ luật Hồng Đức tiến bộ, bảo vệ quyền xã hội
- Chính sách cai trị nặng nề hơn, đàn áp lợi nhân dân. phong trào đấu tranh. Hệ tư
Nho giáo giữ vai trò quan trọng nhưng có Nho giáo trở thành tư tưởng chính thống
tưởng cai sự kết hợp với các chính sách phát triển
cứng nhắc, hạn chế đổi mới. trị kinh tế, xã hội. 3. Kết luận
Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê Sơ mang bản chất giai cấp phục vụ lợi ích của
tầng lớp thống trị
nhưng có một số chính sách tiến bộ bảo vệ nhân dân. 
Nhà nước phong kiến Nguyễn bảo thủ hơn, quyền lực tập trung vào tay vua, ít quan tâm đến
lợi ích dân sinh, dẫn đến sự suy yếu và mất nước. 
Sự thay đổi bản chất của nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị của từng thời kỳ.
Câu 2: Chức năng của nhà nước được thể hiện thông qua nhiều hoạt động, có sự thay đổi theo những
điều kiện cụ thể của nhà nước và xã hội. Hãy liên hệ với những chính sách, hoạt động của một nhà
nước cụ thể, lí giải sự khác biệt hoặc thay đổi trong chức năng của nhà nước tròn mối liên hệ với
những yếu tố: bản chất nhà nước, điều kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.,, của quốc gia?
Chức năng của Nhà nước và sự thay đổi theo điều kiện cụ thể
📌 Ví dụ: Chức năng của Nhà nước Việt Nam qua hai thời kỳ – thời kỳ bao cấp (1945-1986) và
thời kỳ đổi mới (1986 - nay)

1. Chức năng của Nhà nước Việt Nam thời kỳ bao cấp (1945 - 1986)
🔹 Chính sách, hoạt động cụ thể:
Kinh tế: Nhà nước thực hiện cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp. Tất cả các hoạt động sản xuất,
phân phối đều do nhà nước quản lý. 
Chính trị: Nhà nước tập trung vào nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, chống chiến tranh
xâm lược (trước 1975) và khôi phục đất nước sau chiến tranh. 
Văn hóa - xã hội: Chính sách giáo dục, y tế miễn phí, xóa mù chữ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 
Quốc phòng - an ninh: Tăng cường sức mạnh quân sự để bảo vệ độc lập dân tộc.
🔹 Lý do Nhà nước thực hiện chức năng như trên:
Bản chất nhà nước: Là nhà nước Xã hội chủ nghĩa, đặt mục tiêu xây dựng nền kinh tế tập
trung, cải thiện đời sống nhân dân theo hướng kế hoạch hóa. 
Điều kiện kinh tế: Kinh tế nghèo nàn, phụ thuộc vào viện trợ từ Liên Xô và các nước XHCN. 
Điều kiện chính trị: Sau chiến tranh, Việt Nam chịu sự bao vây cấm vận từ phương Tây, cần
cơ chế tập trung để ổn định đất nước. 
Điều kiện xã hội: Tỷ lệ người dân nghèo cao, trình độ sản xuất lạc hậu, nhà nước phải đóng
vai trò chủ đạo trong mọi lĩnh vực.
2. Chức năng của Nhà nước Việt Nam thời kỳ Đổi mới (1986 - nay)
🔹 Chính sách, hoạt động cụ thể:
Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở cửa hội nhập quốc tế,
khuyến khích kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài. 
Chính trị: Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế, cải cách hành
chính để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. 
Văn hóa - xã hội: Thực hiện chính sách xã hội hóa trong giáo dục, y tế; phát triển an sinh xã
hội, nâng cao đời sống người dân. 
Quốc phòng - an ninh: Giữ vững chủ quyền lãnh thổ, phát triển sức mạnh quân sự song song với ngoại giao hòa bình.
🔹 Lý do Nhà nước thay đổi chức năng:
Bản chất nhà nước: Nhà nước vẫn giữ nền tảng XHCN nhưng có sự điều chỉnh để phù hợp
với xu thế toàn cầu hóa. 
Điều kiện kinh tế: Sau thời bao cấp, nền kinh tế khủng hoảng, buộc phải đổi mới để tăng trưởng. 
Điều kiện chính trị: Thế giới thay đổi, nhiều nước XHCN tan rã, Việt Nam cần thích nghi để giữ vững ổn định. 
Điều kiện xã hội: Người dân có nhu cầu cao hơn về chất lượng sống, dịch vụ công, yêu cầu
Nhà nước phải điều chỉnh vai trò quản lý.
3. So sánh sự khác biệt trong chức năng của Nhà nước giữa hai thời kỳ Tiêu chí
Thời kỳ bao cấp (1945 - 1986)
Thời kỳ Đổi mới (1986 - nay)
Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh Chuyển sang kinh tế thị trường, nhà nước
Chức năng kinh tế tế, kế hoạch hóa tập trung.
chỉ định hướng và điều tiết.
Chức năng chính Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, thực Mở rộng quan hệ ngoại giao, cải cách hành trị
hiện chính sách tập trung cao độ.
chính để nâng cao hiệu quả quản lý.
Nhà nước bao cấp toàn bộ giáo dục, Nhà nước xã hội hóa nhiều lĩnh vực, kết
Chức năng xã hội y tế, an sinh.
hợp công - tư để phát triển xã hội. Tiêu chí
Thời kỳ bao cấp (1945 - 1986)
Thời kỳ Đổi mới (1986 - nay) Chức năng quốc
Đề cao đấu tranh vũ trang, sẵn sàng Đề cao ngoại giao, giữ vững chủ quyền phòng, an ninh bảo vệ đất nước.
nhưng ưu tiên hợp tác hòa bình. 4. Kết luận
Chức năng của Nhà nước không cố định mà thay đổi theo điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội của từng giai đoạn.
Nhà nước Việt Nam từ thời kỳ bao cấp sang thời kỳ đổi mới đã có sự điều chỉnh lớn trong
chức năng quản lý kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng.
Sự thay đổi này giúp Việt Nam thích nghi với xu hướng toàn cầu hóa, phát triển bền vững hơn trong thế kỷ 21.
Câu 3: Tổ chức của bộ máy nhà nước hiện đại có những hệ thống cơ quan chủ yếu thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Nhưng, mỗi nhà nước có những cơ chế khác nhau trong việc xác
lập vị trí, mối quan hệ giữa các cơ quan này. Vì thế, vận dụng để lí giải giải thích về tổ chức và hoạ
động của bộ máy một số nước hiện đại như: Mỹ, Nga, Pháp, Nhật, Việt Nam, Trung Quốc?
So sánh tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước hiện đại (Mỹ, Nga, Pháp, Nhật, Việt Nam, Trung Quốc)
Mỗi quốc gia có mô hình tổ chức nhà nước khác nhau, tùy thuộc vào chế độ chính trị, lịch sử và văn
hóa. Dưới đây là phân tích về bộ máy nhà nước của một số nước tiêu biểu:
1. Bộ máy nhà nước Hoa Kỳ – Mô hình Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Thực hiện nguyên tắc tam quyền phân lập rõ rệt. 
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Thượng viện & Hạ viện) có quyền lập pháp độc lập. 
Hành pháp: Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, nắm quyền hành pháp, không chịu trách nhiệm trước Quốc hội. 
Tư pháp: Tòa án tối cao có quyền kiểm soát Hiến pháp, xét xử độc lập.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Quốc hội có thể luận tội và bãi nhiệm Tổng thống. 
Tổng thống có quyền phủ quyết luật của Quốc hội. 
Tòa án tối cao có quyền giám sát tính hợp hiến của các đạo luật và sắc lệnh hành pháp.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Tổng thống có quyền lực lớn nhưng bị kiềm chế bởi Quốc hội và Tòa án.
✔ Hệ thống kiểm soát và cân bằng quyền lực rất chặt chẽ.
2. Bộ máy nhà nước Nga – Mô hình Bán Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Thực hiện nguyên tắc phân quyền nhưng có sự tập trung quyền lực vào Tổng thống. 
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Duma Quốc gia và Hội đồng Liên bang). 
Hành pháp: Tổng thống đứng đầu nhà nước, bổ nhiệm Thủ tướng, có quyền lực rộng lớn. 
Tư pháp: Hệ thống tòa án độc lập nhưng vẫn chịu ảnh hưởng từ Tổng thống.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Tổng thống có quyền chỉ định Thủ tướng nhưng Duma Quốc gia có thể bác bỏ. 
Quốc hội có quyền lập pháp nhưng Tổng thống có thể phủ quyết. 
Tòa án Hiến pháp giám sát tính hợp pháp của các quyết định chính trị.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Tổng thống Nga có quyền lực rất mạnh, gần như kiểm soát toàn bộ chính phủ.
✔ So với Mỹ, Nga có sự tập trung quyền lực hơn vào hành pháp.
3. Bộ máy nhà nước Pháp – Mô hình Bán Tổng thống chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Thượng viện & Hạ viện). 
Hành pháp: Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, có quyền lớn, bổ nhiệm Thủ tướng. 
Tư pháp: Tòa án độc lập, có Hội đồng Hiến pháp giám sát luật.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Tổng thống có thể giải tán Hạ viện, tác động mạnh đến Chính phủ. 
Quốc hội có thể bất tín nhiệm Chính phủ. 
Hội đồng Hiến pháp có thể tuyên bố luật vi hiến.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Quyền lực của Tổng thống và Thủ tướng phụ thuộc vào tình huống chính trị (nếu cùng đảng, Tổng
thống kiểm soát mạnh; nếu khác đảng, Thủ tướng có nhiều quyền hơn).
✔ So với Nga, hệ thống Pháp linh hoạt hơn trong việc chia sẻ quyền lực.
4. Bộ máy nhà nước Nhật Bản – Mô hình Đại nghị chế
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện (Chúng nghị viện & Tham nghị viện), nắm quyền lập pháp tối cao. 
Hành pháp: Thủ tướng do Quốc hội bầu ra, điều hành chính phủ. 
Tư pháp: Tòa án độc lập nhưng bị hạn chế quyền giám sát chính trị.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Nhật Bản theo mô hình đại nghị chế, nên Thủ tướng là người nắm quyền thực sự. 
Thiên hoàng là nguyên thủ quốc gia mang tính biểu tượng, không có quyền lực chính trị. 
Quốc hội kiểm soát chính phủ, có thể bất tín nhiệm Thủ tướng.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Mô hình quyền lực tập trung vào Quốc hội, tương tự Anh.
✔ Thiên hoàng có vai trò truyền thống, không can thiệp vào chính trị.
5. Bộ máy nhà nước Việt Nam – Mô hình Xã hội Chủ nghĩa
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện cho nhân dân, có quyền lập pháp và giám sát nhà nước. 
Hành pháp: Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Quốc hội. 
Tư pháp: Tòa án nhân dân hoạt động theo nguyên tắc xét xử độc lập nhưng chịu sự lãnh đạo của Đảng.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Quốc hội có quyền giám sát Chính phủ, bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng. 
Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện chính sách của Đảng và Quốc hội. 
Tòa án nhân dân tối cao đảm bảo thực thi pháp luật, nhưng không có quyền giám sát hiến pháp mạnh như Mỹ.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo duy nhất.
✔ Quyền lực tập trung vào Quốc hội nhưng có sự điều hành thống nhất của Chính phủ.
6. Bộ máy nhà nước Trung Quốc – Mô hình Xã hội Chủ nghĩa
🔹 Đặc điểm tổ chức:
Lập pháp: Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc (Quốc hội) là cơ quan quyền lực cao nhất. 
Hành pháp: Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu, chịu sự giám sát của Quốc hội. 
Tư pháp: Hệ thống Tòa án nhân dân, không có quyền giám sát chính trị độc lập.
🔹 Quan hệ quyền lực:
Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị. 
Quốc hội về lý thuyết có quyền cao nhất, nhưng thực tế chịu sự chi phối từ Đảng. 
Chính phủ chịu trách nhiệm điều hành nhưng cũng phụ thuộc vào Đảng.
🔹 Đặc điểm nổi bật:
✔ Tương tự Việt Nam, quyền lực tập trung vào Đảng Cộng sản.
✔ Hệ thống chính trị có sự kiểm soát chặt chẽ từ trên xuống.
7. So sánh các mô hình tổ chức bộ máy nhà nước Quốc gia
Mô hình chính trị Quan hệ quyền lực nổi bật
Tam quyền phân lập chặt chẽ, Tổng thống có quyền lớn nhưng bị Mỹ Tổng thống chế kiểm soát. Bán Tổng thống Nga
Tổng thống có quyền mạnh, kiểm soát chính phủ. chế Bán Tổng thống
Tổng thống và Thủ tướng chia sẻ quyền lực tùy vào hoàn cảnh chính Pháp chế trị. Nhật Bản Đại nghị chế
Thủ tướng nắm quyền, Thiên hoàng mang tính biểu tượng. Việt Nam
Xã hội Chủ nghĩa Quyền lực tập trung vào Quốc hội và Đảng Cộng sản. Trung
Xã hội Chủ nghĩa Đảng Cộng sản kiểm soát toàn bộ hệ thống chính trị. Quốc Kết luận
Mỗi quốc gia có mô hình tổ chức khác nhau, phù hợp với lịch sử và hệ tư tưởng riêng. 
Mô hình Tổng thống chế (Mỹ) có sự phân quyền rõ rệt, trong khi mô hình XHCN (Việt
Nam, Trung Quốc) có sự lãnh đạo tập trung.

Mô hình Bán Tổng thống chế (Nga, Pháp) và Đại nghị chế (Nhật) linh hoạt hơn trong
việc chia sẻ quyền lực.

Câu 4: Mối quan hệ của nhà nước với một số yếu tố, bộ phạm quan trọng trong xã hội; đồng thời xuất
phát từ những điều kiện riêng có của nhà nước là: nhà nước có cơ sở kinh tế, xã hội rộng lớn nhất; nhà
nước có quyền lực. Hãy giải thích về vị trí trung tâm, đặc điểm của nhà nước trong lích sử phát triển:
chủ nộ, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa?
Vị trí trung tâm và đặc điểm của nhà nước trong lịch sử phát triển: Chủ nô – Phong kiến – Tư
bản – Xã hội chủ nghĩa

Nhà nước là thiết chế chính trị trung tâm trong xã hội, có vai trò điều chỉnh và kiểm soát các quan hệ
xã hội dựa trên quyền lực chính trị, pháp luật và bộ máy cưỡng chế. Trong lịch sử, nhà nước đã trải
qua nhiều hình thái, gắn liền với sự phát triển của các phương thức sản xuất và cơ sở kinh tế – xã hội.
1. Nhà nước chủ nô (Nhà nước chiếm hữu nô lệ)
🔹 Cơ sở kinh tế – xã hội
Xã hội phân chia thành hai giai cấp chính: chủ nô và nô lệ. 
Chủ nô sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất và cả con người (nô lệ). 
Nô lệ không có quyền lợi, bị coi như tài sản và phải lao động cưỡng bức.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước mang tính giai cấp rõ rệt, bảo vệ lợi ích tuyệt đối của chủ nô. 
Hệ thống pháp luật bất công, coi nô lệ như công cụ lao động. 
Bộ máy nhà nước mang tính quân sự hóa cao, đàn áp mạnh mẽ các cuộc nổi dậy của nô lệ.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước là công cụ bảo vệ quyền lực của chủ nô, duy trì trật tự xã hội bằng bạo lực. 
Pháp luật quy định rõ quyền tuyệt đối của chủ nô, hợp pháp hóa sự bóc lột nô lệ.
🔹 Ví dụ tiêu biểu: 
Nhà nước La Mã cổ đại: Xây dựng hệ thống pháp luật (Luật 12 bảng) để bảo vệ quyền lợi của chủ nô. 
Đế chế Hy Lạp: Nhà nước duy trì sự thống trị của tầng lớp quý tộc chủ nô, kiểm soát nô lệ.
2. Nhà nước phong kiến
🔹 Cơ sở kinh tế – xã hội
Xã hội phân chia thành hai giai cấp chính: địa chủ (quý tộc) và nông dân. 
Địa chủ sở hữu đất đai, nông dân bị bóc lột thông qua tô thuế và lao dịch. 
Kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất quan trọng nhất.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước quân chủ chuyên chế, quyền lực tập trung vào vua và tầng lớp quý tộc. 
Chế độ cha truyền con nối, nhà nước phong kiến mang tính thần quyền, thần thánh hóa quyền lực của nhà vua. 
Pháp luật thiên vị giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích địa chủ, bóc lột nông dân.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước vừa bảo vệ lợi ích của địa chủ, vừa can thiệp trực tiếp vào sản xuất và đời sống xã hội. 
Bộ máy quan liêu phát triển, có quân đội và hệ thống thu thuế để duy trì trật tự.
🔹 Ví dụ tiêu biểu: 
Trung Quốc thời phong kiến: Triều đình do hoàng đế đứng đầu, có quan lại giúp cai trị, luật pháp hà khắc. 
Châu Âu thời Trung Cổ: Lãnh chúa phong kiến nắm quyền kiểm soát đất đai, vua có quyền
lực nhưng vẫn bị giới quý tộc kiềm chế. 
Nhà nước phong kiến Việt Nam: Triều đình trung ương tập trung quyền lực vào vua, bộ máy
hành chính chặt chẽ, quan lại giúp cai trị các địa phương.
3. Nhà nước tư bản chủ nghĩa
🔹 Cơ sở kinh tế – xã hội
Xã hội phân chia thành hai giai cấp chính: tư sản và vô sản. 
Tư sản sở hữu tư liệu sản xuất (nhà máy, xí nghiệp), còn vô sản phải bán sức lao động để sinh sống. 
Kinh tế chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, sản xuất hàng hóa phát triển mạnh.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Hình thức nhà nước dân chủ tư sản với mô hình lập hiến, tam quyền phân lập. 
Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà điều tiết thông qua luật pháp và chính sách. 
Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, tạo điều kiện cho giai cấp tư sản bóc lột lao động làm thuê.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước có chức năng bảo vệ quyền lợi giai cấp tư sản nhưng sử dụng mô hình dân chủ đại
diện để giả tạo tính bình đẳng. 
Hệ thống pháp luật xây dựng dựa trên nguyên tắc tư hữu và cạnh tranh tự do, duy trì lợi ích của chủ doanh nghiệp.
🔹 Ví dụ tiêu biểu: 
Nhà nước tư sản Anh (thế kỷ XVII-XVIII): Thực hiện cách mạng tư sản, lập ra chế độ quân
chủ lập hiến, bảo vệ quyền lợi tư sản. 
Hoa Kỳ (thế kỷ XIX-XX): Hệ thống chính trị dựa trên tam quyền phân lập, bảo vệ quyền tư
hữu, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển. 
Pháp sau Cách mạng 1789: Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nhà nước tư sản dân chủ.
4. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
🔹 Cơ sở kinh tế – xã hội
Xã hội gồm hai giai cấp chính: công nhân và nhân dân lao động. 
Phương thức sản xuất dựa trên sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. 
Nhà nước do giai cấp công nhân lãnh đạo, thực hiện nền dân chủ XHCN.
🔹 Đặc điểm nhà nước
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, nhưng thực tế vẫn có sự tập trung
quyền lực vào Đảng lãnh đạo. 
Nhà nước sử dụng pháp luật và chính sách để điều tiết nền kinh tế, hướng đến công bằng xã hội. 
Nhà nước có chức năng tổ chức sản xuất, phân phối tài nguyên, kiểm soát tư hữu.
🔹 Vị trí trung tâm
Nhà nước XHCN có vai trò quản lý và điều tiết toàn bộ đời sống xã hội. 
Thực hiện nhiều chính sách phúc lợi xã hội, đảm bảo quyền lợi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
🔹 Ví dụ tiêu biểu: 
Liên Xô (1917-1991): Nhà nước Xô Viết thực hiện kế hoạch hóa nền kinh tế, công hữu hóa tư liệu sản xuất. 
Trung Quốc hiện đại: Kết hợp nền kinh tế thị trường với sự kiểm soát của nhà nước. 
Việt Nam sau 1975: Chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
5. So sánh các hình thái nhà nước
Hình thái nhà Giai cấp Kinh tế
Đặc điểm chính quyền nước thống trị
Kinh tế nông nghiệp, dựa vào
Nhà nước chuyên chế, bảo vệ Chủ nô Chủ nô lao động nô lệ quyền lợi chủ nô
Địa chủ, quý Kinh tế nông nghiệp, nông dân Nhà nước quân chủ, cha truyền Phong kiến tộc đóng thuế con nối
Kinh tế công nghiệp, tự do cạnh Dân chủ tư sản, tam quyền phân Tư bản Giai cấp tư sản tranh lập Xã hội chủ
Giai cấp công Kinh tế tập trung, công hữu tư Nhà nước XHCN, do Đảng lãnh nghĩa nhân liệu sản xuất đạo Kết luận
Nhà nước có vị trí trung tâm trong xã hội, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. 
Mỗi hình thái nhà nước có sự thay đổi tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội. 
Nhà nước hiện đại có xu hướng đa dạng hóa mô hình, kết hợp yếu tố dân chủ và kiểm soát quyền lực.
Câu 5: Giair thích lí do, biểu hiện của các đặc điểm nhà nước? Lấy ví dụ cụ thể trong các hoạt động
của nhà nước. Cùng với đó, những đặc điểm của nhà nước so sánh nhà nước với các tổ chức thị tộc,
bộ lạc và các tổ chức, đoàn thể xã hội ngày nay từ đó thấy rõ hơn vị trí của nhà nước trong xã hội?
GIẢI THÍCH LÍ DO, BIỂU HIỆN CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
Nhà nước là một thiết chế quyền lực đặc biệt trong xã hội, hình thành và phát triển theo sự tiến hóa
của các phương thức sản xuất. Để hiểu rõ bản chất và vị trí của nhà nước, cần phân tích các đặc điểm
cơ bản của nó, lý giải nguyên nhân tồn tại, các biểu hiện cụ thể trong thực tế, đồng thời so sánh với
các tổ chức tiền nhà nước (thị tộc, bộ lạc) và các tổ chức xã hội ngày nay.
1. Các đặc điểm của nhà nước
1.1. Nhà nước có quyền lực chính trị công khai, cưỡng chế 🔹 Lý do tồn tại
Khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, sự phân hóa giai cấp diễn ra, đòi hỏi một
thiết chế có đủ quyền lực để quản lý và duy trì trật tự xã hội. 
Nhà nước ra đời để thay thế quyền lực thị tộc và kiểm soát xã hội bằng pháp luật, quân đội, cảnh sát…
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước sử dụng bộ máy cưỡng chế như công an, quân đội, tòa án để duy trì ổn định xã hội. 
Ví dụ: Nhà nước Việt Nam có Bộ Công an để bảo đảm an ninh trật tự, xử lý tội phạm. 
Mỹ có hệ thống FBI, cảnh sát liên bang để đảm bảo an ninh quốc gia.
1.2. Nhà nước có lãnh thổ xác định 🔹 Lý do tồn tại
Khác với các tổ chức thị tộc (có tính du cư), nhà nước hình thành trên cơ sở quản lý dân cư
trong phạm vi lãnh thổ cố định
. 
Lãnh thổ xác định giúp nhà nước kiểm soát tài nguyên, dân số, đảm bảo chủ quyền.
🔹 Biểu hiện thực tế
Mỗi nhà nước đều có biên giới quốc gia rõ ràng và thực thi chủ quyền trên lãnh thổ đó. 
Ví dụ: Biên giới giữa Việt Nam – Trung Quốc có hệ thống cửa khẩu, kiểm soát chặt chẽ qua đường biên. 
Nhà nước Nga có chính sách bảo vệ chủ quyền lãnh thổ qua các luật về biên giới quốc gia.
1.3. Nhà nước có bộ máy hành chính chuyên nghiệp 🔹 Lý do tồn tại
Khi dân số tăng và xã hội phát triển, cần có một hệ thống hành chính chuyên trách để quản lý xã hội. 
Nhà nước tổ chức bộ máy hành chính chuyên nghiệp để điều hành đất nước, thực thi chính sách.
🔹 Biểu hiện thực tế
Mỗi quốc gia có một hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. 
Ví dụ: Chính phủ Việt Nam có hệ thống từ trung ương đến địa phương với các bộ ngành như
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, UBND tỉnh… 
Mỹ có hệ thống hành pháp gồm Tổng thống, các bộ trưởng và các cơ quan trực thuộc.
1.4. Nhà nước có hệ thống pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội 🔹 Lý do tồn tại
Khi xã hội phát triển, các quan hệ xã hội ngày càng phức tạp, cần có pháp luật để điều chỉnh. 
Pháp luật giúp duy trì trật tự, bảo vệ quyền lợi của công dân và đảm bảo sự ổn định của nhà nước.
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước ban hành hiến pháp, luật và các quy định để quản lý xã hội.  Ví dụ: o
Luật giao thông đường bộ ở Việt Nam quy định việc tham gia giao thông đúng luật
để bảo vệ an toàn cho người dân. o
Luật Hình sự của Mỹ quy định các hành vi phạm tội và hình phạt cụ thể.
1.5. Nhà nước thu thuế để duy trì hoạt động 🔹 Lý do tồn tại
Nhà nước cần có nguồn lực để duy trì bộ máy hành chính, thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội. 
Thu thuế là nguồn thu chính để đảm bảo sự vận hành của nhà nước.
🔹 Biểu hiện thực tế
Nhà nước thu thuế từ cá nhân, doanh nghiệp để chi cho các hoạt động công cộng.  Ví dụ: o
Ở Việt Nam, thuế GTGT (VAT), thuế thu nhập cá nhân giúp tài trợ cho giáo dục, y tế. o
Ở Mỹ, thuế liên bang tài trợ cho quốc phòng, cơ sở hạ tầng.
2. So sánh nhà nước với tổ chức thị tộc, bộ lạc và các tổ chức xã hội ngày nay
2.1. So sánh với tổ chức thị tộc, bộ lạc Tiêu chí
Tổ chức thị tộc, bộ lạc Nhà nước
Quyền lực mang tính huyết thống, do già làng Quyền lực chính trị công khai, có Quyền lực đứng đầu cưỡng chế Lãnh thổ
Không cố định, di cư theo môi trường sống
Xác định rõ ràng, có biên giới quốc gia Bộ máy tổ
Đơn giản, tự quản theo dòng họ
Bộ máy hành chính chuyên nghiệp chức Tiêu chí
Tổ chức thị tộc, bộ lạc Nhà nước Pháp luật
Chỉ có tập tục, truyền miệng
Hệ thống luật pháp chính thức
Không có, chỉ chia sẻ tài nguyên trong cộng Có hệ thống thuế để duy trì hoạt động Thuế đồng nhà nước
🔹 Nhận xét: Nhà nước có quyền lực mạnh hơn nhiều so với tổ chức thị tộc, bộ lạc, thể hiện qua
pháp luật, lãnh thổ và bộ máy hành chính.
2.2. So sánh nhà nước với các tổ chức xã hội ngày nay
Hiện nay, ngoài nhà nước còn có nhiều tổ chức khác như doanh nghiệp, công đoàn, tổ chức phi chính
phủ (NGO), nhưng nhà nước có đặc điểm riêng biệt: Tiêu chí Nhà nước Doanh nghiệp
Tổ chức phi chính phủ
Có quyền lực cưỡng chế, Không có quyền Quyền lực
Không có quyền cưỡng chế bắt buộc cưỡng chế Phạm vi hoạt Hoạt động kinh
Tập trung vào hoạt động nhân đạo,
Quản lý toàn bộ xã hội động doanh môi trường... Ban hành và thực thi Pháp luật Tuân thủ pháp luật Tuân thủ pháp luật pháp luật Thu thuế từ dân cư, Doanh thu từ kinh Nguồn thu Quyên góp, tài trợ doanh nghiệp doanh
🔹 Nhận xét: Nhà nước có vị trí trung tâm trong xã hội, có quyền lực chính trị, pháp luật và khả năng
quản lý toàn diện, khác biệt với các tổ chức khác.
3. Kết luận: Vị trí của nhà nước trong xã hội
Nhà nước là thiết chế quyền lực quan trọng nhất, quản lý toàn bộ xã hội thông qua pháp
luật và bộ máy hành chính. 
So với các tổ chức tiền nhà nước (thị tộc, bộ lạc), nhà nước có bộ máy chặt chẽ, phạm vi
quyền lực rộng lớn hơn. 
So với các tổ chức xã hội hiện đại (công ty, NGO), nhà nước duy nhất có quyền cưỡng chế
và ban hành pháp luật
. 
Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong xã hội hiện đại, quyết định sự ổn định chính trị, kinh tế và an ninh của quốc gia.
Câu 6: Hãy phân tích các điều kiện tồn tại của các kiểu nhà nước về mặt kinh tế và xã hội, bản chất và
những đặc điểm về tổ chức bộ máy nhà nước?
1. Điều kiện tồn tại của các kiểu nhà nước về mặt kinh tế và xã hội