TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT & TMĐT
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2020 - 2022
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Huyền
ThS. Trần Thị Hải Yến
Lớp học phần: 231_EFIN2811_03
Nhóm: 02
Hà Nội, 2023
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
5. Kết cấu đề tài.............................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI NSNN.................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN.......................................................................3
1.2. Phân loại chi NSNN................................................................................................4
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN...................................................................6
1.4. Các nguyên tắc tổ chức chi NSNN.........................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM..........................................10
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022............................................................................10
2.1. Tình hình KT-XH và NSNN Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022........................10
2.1.1. Tình hình về KT-XH........................................................................................10
2.1.2. Tình hình về NSNN..........................................................................................14
2.2. Thực trạng cơ cấu chi ngân sách nhà nước Việt Nam giai đoạn 2020-2022...18
2.2.1. Khuôn khổ pháp lý về cơ cấu chi NSNN..........................................................18
2.2.1.1. Cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế.........................................................18
2.2.1.2. Cơ cấu chi NSNN theo chức năng của Chính phủ.........................................18
2.2.1.3. Cơ cấu chi NSNN theo phân cấp ngân sách....................................................18
2.2.2. Cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế..........................................................19
2.2.2.1. Chi đầu tư phát triển.......................................................................................19
2.2.2.2. Chi thường xuyên...........................................................................................21
2.2.2.3. Chi trả nợ........................................................................................................22
2.2.3. Cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo ch`c năng của Chcnh phủ..................23
2.2.4. Cơ cấu chi theo phân cấp ngân sách...............................................................29
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHI NSNN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030...........................................33
3.1. Đánh giá chung.....................................................................................................33
3.1.1. Những kết quả đạt được.....................................................................................33
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................33
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN ở Việt Nam đến năm 2030.....................34
KẾT LUẬN................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................38
LỜI MỞ ĐẦU
1, Tcnh cấp thiết của đề tài
Kết quả nhiều công trMnh nghiên cứu trong và ngoài nưNc thời gian qua cho thấy
cấu chi ngân sách nhà nưNc (NSNN) tác đô Rng lNn đến sS phát triển kinh tế - xT
Ri (KT-XH) của mVi quốc gia.
Thời gian qua, cơ cấu chi NSNN của Viê Rt Nam đT tác đô Rng tích cSc đến phát triển
kinh tế - xT Ri (KT-XH), ổn đWnh kinh tế vX mô, duy trM đà tăng trưởng kinh tế mức
khá cao (tăng trưởng GDP giai đoạn 2020-2022 đạt khoảng 7.5%/năm), phát triển các
lXnh vSc giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh xT hội (ASXH), bảo R môi trường,
củng cố quốc ph_ng, an ninh, gi vững chủ quyền của đất nưNc; tạo nền tảng vững
chắc thSc hiê Rn mục tiêu phát triển nhanh, bền vững đất nưNc trong thời gian tNi.
Tuy nhiên, Viê Rt Nam hiê Rn đang phải đối mặt vNi những khó khăn, tác đô Rng bất lợi
từ bên ngoài những vấn đề nội tại. Tăng trưởng kinh tế dưNi mức tiềm năng; năng
suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế c_n thấp. Đô Rng lSc tăng
trưởng chyếu dSa vào sS gia tăng của vốn đầu tư. Thiên tai, dWch Rnh, biến đổi khí
Ru dibn biến phức tạp, khó lường. Đă Rc biê Rt, ảnh hưởng tiêu cSc của đại dWch Covid-19
đT có những tác động không nhỏ đến kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2021-2030.
đWa điều hành chính sách tài khóa chống đỡ các sốc lNn c_n hạn chế; đảm
bảo ngufn lSc NSNN cho quá trMnh phát triển kinh tế, xg các vấn đề phát sinh do
ảnh hưởng của thiên tai, dWch Rnh, biến đổi khí Ru, ô nhibm môi trường, già hóa dân
số, đảm bảo ASXH,… đang là thách thức rất lNn. Tích lũy NSNN cho đầu tư phát triển
thấp và thiếu bền vững; tj trkng chi thường xuyên vln c_n ở mức cao.
Để phân bổ, sg dụng hiê Ru quả ngufn lSc NSNN thSc hiê Rn các mục tiêu phát triển
KT-XH theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021), thúc đny phát triển
kinh tế bền vững ở Viê Rt Nam, yêu cầu đặt ra cần phải hoàn thiê Rn cơ cấu chi NSNN.
Từ những phân tích trên, việc thSc hiện đề tài: “Cơ sở lý thuyết và Thực trạng chi
Ngân sách Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2020-2022” ý nghXa thiết thSc cả
về lý luận và thSc tibn.
2. Đối tượng nghiên c`u
Đề tài nghiên cứu về ThSc trạng chi Ngân sách Nhà Nc Việt Nam trong giai
đoạn 2020-2022.
1
3. Mục tiêu nghiên c`u
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững Việt Nam trong giai đoạn 2020 -
2030.
- Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đ tài Rp trung thSc hiê Rn các nhiê Rm
vụ nghiên cứu sau:
+ R thống hóa, bổ sung, hoàn thiê Rn những vấn đề luận bản về phát triển
kinh tế bền vững, trên nền tảng 3 trụ Rt tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các
lXnh vSc xT Ri bảo R môi trường; luâ Rn về chi NSNN; các yếu tố tác động đến
chi NSNN; vai tr_ của chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững.
+ Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về chi NSNN Nng đến mục tiêu
phát triển kinh tế bền vững của một số nưNc trên thế giNi.
+ Khái quát tMnh hMnh KT-XH, NSNN phân tích, đánh giá thSc trạng chi
NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững Viê Rt Nam giai đoạn 2020 - 2022, rút ra
Rt số kết luâ Rn về những kết quả đạt được, tfn tại hạn chế nguyên nhân của thSc
trạng chi NSNN trong giai đoạn này, nhận diện những vấn đề thách thức đặt ra đối vNi
chi NSNN trong thời gian tNi.
+ Khái quát bối cảnh quốc tế, trong nưNc và đWnh hưNng phát triển KT-XH; đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền
vững ở Việt Nam đến năm 2030.
4. Phạm vi nghiên c`u
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề luận cơ bản về chi NSNN, thSc
trạng chi NSNN thúc đny phát triển nền kinh tế bền vững của Việt Nam.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thSc trạng chi NSNN Việt Nam trong giai đoạn
2020 2022; Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN thúc đny nền kinh
tế phát triển áp dụng đến năm 2030.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Đề tài
được trMnh bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chi NSNN.
Chương 2: ThSc trạng chi NSNN Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022.
Chương 3: Đánh giá chung về tMnh trạng chi NSNN giai đoạn 2020 - 2022 các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN Việt Nam đến năm 2030.
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI NSNN
1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN
1.1.1. Khái niệm chi NSNN
- Chi Ngân sách Nhà nưNc quá trMnh phân phối sg dụng quỹ Ngân sách Nhà
nưNc nhằm trang trải các chi phí cho bộ máy Nhà nưNc và thSc hiện các chức năng của
Nhà nưNc về mki mặt.
- Chi NSNN sS phối hợp giữa hai quá trMnh phân phối sg dụng quỹ NSNN.
Trong đó quá trMnh phân phối quá trMnh cấp phát tiền từ NSNN để hMnh thành các
loại quỹ gắn vNi các mục đích cụ thể trưNc khi đưa vào sg dụng. Quá trMnh sg dụng
quá trMnh trSc tiếp chi dùng các khoản tiền cấp phát từ NSNN không trải qua việc
hMnh thành các loại quỹ trưNc khi đưa vào sg dụng. Chẳng hạn, việc chi dùng quỹ
NSNN cho đầu tư XDCB hoặc các chương trMnh kinh tế mục tiêu cụ thể
1.1.2. Đặc điểm của chi NSNN
- Chi Ngân sách Nhà nưNc gắn vNi bộ máy Nhà nưNc những nhiệm vụ kinh tế,
chính trW, xT hội Nhà nưNc phải đảm đương trong thời kỳ. Nhà Nc vNi bộ máy
càng lNn, đảm đương nhiều nhiệm vụ thM mức độ phạm vi chi của Ngân sách Nhà
nưNc càng lNn. Tuy nhiên, ngufn thu NSNN thể huy động được trong từng thời kỳ
hạn, điều này buộc Nhà nưNc phải lSa chkn để xác đWnh phạm vi chi NSNN.
Nhà nưNc không thể bao cấp tràn lan phải tập trung ngufn tài chính vào những
phạm vi nhất đWnh thSc hiện những nhiệm vụ cụ thể của Nhà Nc trong từng thời
kỳ.
- Chi NSNN gắn liền vNi quyền lSc của Nhà nưNc. Quốc hội là cơ quan quyền lSc
cao nhất của NhàNc chủ thể duy nhất quyết đWnh nội dung, cấu mức độ
các khoản chi của Ngân sách Nhà Nc trong từng thời kỳ. Bởi vM quan đó quyết
đWnh các nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội của quốc gia, quan đó thể hiện ý chí,
nguyện vkng của toàn dân tộc. Chính phủ quan hành pháp, nhiệm vụ tổ chức,
quản lý, điều hành các khoản thu chi NSNN đT được Quốc hội phê chunn.
- Hiệu quả chi của Ngân sách Nhà Nc được xem xét trên tầm vX mô. Điều đó
nghXa là hiệu quả các khoản chi của Ngân sách NhàNc phải được xem xét một cách
toàn diện dSa trên sở của việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xT hội, an ninh,
quốc ph_ng,... mà Nhà nưNc đT đề ra.
- Các khoản chi của Ngân sách Nhà Nc mang tính chất không hoàn trả trSc tiếp
chủ yếu. Tính không hoàn trả trSc tiếp được thể hiện chV các ngành, các cấp,
các tổ chức, cá nhân nhận được vốn, kinh phí, khoản hV trợ,... từ Ngân sách Nhà nưNc
cấp thM không phải ghi nợ và không phải hoàn trả lại một cách trSc tiếp cho Ngân sách.
3
Mặt khác, không phải mki khoản thu vNi mức độ, số lượng của những đWa chỉ cụ thể
đều được hoàn lại dưNi các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc. Đây là điểm khác biệt
của chi NSNN vNi các việc cấp tín dụng, đóng bảo hiểm,... Tuy vậy, Nhà Nc cũng
những khoản chi mang tính chất hoàn trả như việc cho vay ưu đTi hoàn trả gốc
và lTi để giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,...
- Các khoản chi của Ngân sách Nhà Nc một bộ phận cấu thành lufng vận
động tiền tệ trong nền kinh tế nên thường những tác động đến sS vận động của
các phạm trù giá trW khác như giá cả, tiền lương, lTi suất, tj giá hối đoái,... Do đó, việc
nhận thức mối quan hệ này sẽ ý nghXa quan trkng trong việc kết hợp chặt chẽ
giữa chính sách Ngân sách vNi chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách lTi
suất,... để thSc hiện các mục tiêu của kinh tế vX (như tăng trưởng kinh tế, kiềm chế
lạm phát, tạo công ăn việc làm, ổn đWnh giá cả, cân bằng cán cân thanh toán,...).
1.2. Phân loại chi NSNN
Phân loại chi NSNN được hiểu việc sắp xếp các khoản chi NSNN thành các
nhóm, loại nhất đWnh theo những tiêu thức phù hợp nhằm phục vụ cho các mục đích
quản lý. Có thể phân loại chi NSNN theo các tiêu thức chủ yếu sau.
1.2.1. Theo nội dung của các khoản chi
Theo tiêu thức này, các khoản chi NSNN bao gfm:
- Chi đầu phát triển kinh tế: Đây khoản chi quan trkng thường chiếm tj
trkng lNn trong tổng chi của Ngân sách Nhà nưNc. Khoản chi này có tác dụng tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tác động trSc tiếp đến tăng trưởng kinh tế, làm
tăng tổng sản phnm quốc nội tạo tiền đề để tái tạo tăng ngufn thu NSNN. Mặt
khác, khoản chi này biểu hiện rõ vai tr_ của Nhà nưNc trong quản lý điều tiết vX
nền kinh tế. Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN cấp vốn cho đầu
xây dSng sở hạ tầng, dS án Nhà nưNc, chi cho các chương trMnh phát triển kinh tế
mục tiêu, chi đầu tư vốn cho các doanh nghiệp Nhà nưNc hoạt động trong các lXnh vSc
then chốt của nền kinh tế, chi góp vốn vào các công ty, chi bổ sung quỹ dS trữ Nhà
nưNc về vật tư, hàng hóa thiết yếu, tiền tệ,...
- Chi phát triển s nghiệp: Đây khoản chi của NSNN nhằm phát triển các lXnh
vSc sS nghiệp trong xT hội. Khoản chi này thuộc lXnh vSc phi sản xuất vật chất, song
nó đóng vai tr_ quan trkng đối vNi sS phát triển toàn diện của nền kinh tế - xT hội. Bởi
vM việc phát triển các sS nghiệp thSc chất phát triển về trí tuệ, thể chất, tinh thần,
chăm sóc sức khỏe cho con người,... Điều này sẽ tác dụng to lNn trong phát triển
kinh tế và góp phần quan trkng tạo ra sS toàn diện và bền vững của xT hội. Do vậy, các
khoản chi này gián tiếp tác động đến quá trMnh tái sản xuất xT hội trong tương lai. Xu
4
hưNng chung khi nền kinh tế càng phát triển, xT hội càng văn minh thM tj trkng của
khoản chi này sẽ ngày càng gia tăng trong cấu chi của Ngân sách Nhà Nc. Các
khoản chi NSNN cho phát triển sS nghiệp bao gfm chi cho sS nghiệp kinh tế; chi cho
y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đfng; chi cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa hkc;
chi phát triển văn hóa, thể dục, thể thao. Các khoản chi này thường được thSc hiện
dưNi hMnh thức NSNN cấp kinh phí đầu xây dSng bản, trang bW sở vật chất kỹ
thuật và cấp phát kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức sS nghiệp công lập.
- Chi cho quản lý Nhà nước: Đây là khoản chi nhằm đảm bảo duy trM và cải tiến sS
hoạt động của của bộ máy Nhà Nc. Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức
NSNN cấp kinh phí đầu sở vật chất (xây dSng trụ sở, văn ph_ng làm việc,...),
trang bW phương tiện kỹ thuật (máy móc thiết bW, phương tiện vận tải, phần mềm máy
tính,...) và cấp kinh phí hoạt động hàng năm (chi lương cho cán bộ quảnhành chính
Nhà nưNc, chi hàng hóa thường xuyên của quan quản Nhà Nc,...) cho các
quan quản Nhà Nc tất cả các cấp, các ngành, các khu vSc. Quy khoản chi
này phụ thuộc vào quy bộ máy Nhà Nc những nhiệm vụ bộ máy đảm nhận
trong từng thời kỳ. NhMn chung, khi xT hội càng phát triển, quy bộ máy Nhà Nc
sẽ càng gkn nhẹ thM tj trkng khoản chi này trong cơ cấu chi NSNN sẽ càng giảm.
- Chi cho an ninh, quốc phòng: khoản chi cho xây dSng, duy trM cải tiến sS
hoạt động của các lSc lượng an ninh, quốc ph_ng nhằm đảm bảo sức mạnh chuyên
chính của Nhà nưNc, bảo vệ tổ quốc duy trM trật tS trW an cho xT hội. Khoản chi này
được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN cấp phát kinh phí đầu sở vật chất, trang bW
phương tiện kỹ thuật cấp kinh phí hoạt động hàng năm cho các đơn vW lSc lượng
cảnh sát, quân đội, trật tS an toàn xT hội. Mức độ khoản chi này phụ thuộc vào tMnh
hMnh chính trW, xT hội của đất nưNc trong từng thời kỳ.
- Chi bảo đảm phúc lợi hội: khoản chi nhằm đảm bảo nâng cao đời
sống về vật chất và tinh thần cho dân cư, đặc biệt là tầng lNp người nghèo trong xT hội.
Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN chi cho bảo hiểm xT hội (khi quỹ
bảo hiểm xT hội bW mất cân đối), chi bảo đảm xT hội (trợ cấp NSNN cho các đối tượng
chính sách xT hội như trợ cấp cho người già yếu, tàn tật, trẻ em mf côi, thương bệnh
binh,...) chi cho cứu tế xT hội (trợ cấp NSNN cho người dân bW thiệt hại do hỏa
hoạn, động đất, bTo lụt,...). Chi NSNN cho phúc lợi bảo đảm xT hội phụ thuộc vào
trMnh độ phát triển kinh tế của từng nưNc bản chất của chế độ xT hội. Xu hưNng
chung nền kinh tế càng phát triển, xT hội càng văn minh thM tj trkng khoản chi này
ngày càng tăng.
1.2.2. Theo mục đích chi
Theo tiêu thức trên, các khoản chi NSNN bao gfm:
5
- Chi cho tích lũy: Đây là các khoản chi NSNN nhằm mục đích làm tăng sở vật
chất tiềm lSc cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế. Thuộc loại hMnh chi
tiêu này bao gfm các khoản chi NSNN cho đầu phát triển một số khoản chi tích
lũy khác.
- Chi cho tiêu dùng: các khoản chi NSNN không nhằm mục đích trSc tiếp tạo
ra sản phnm vật chất để tiêu dùng trong tương lai mà chỉ là tiêu dùng ở hiện tại. Khoản
chi này thường bao gfm chi cho hoạt động sS nghiệp, chi quản hành chính Nhà
nưNc, chi quốc ph_ng, an ninh và một số khoản chi cho tiêu dùng khác.
1.2.3. Theo thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý:
Theo tiêu thức trên, chi NSNN bao gfm:
- Chi thường xuyên: Bao gfm các khoản chi nhằm duy trM hoạt động thường xuyên
của Nhà nưNc, khoản chi này thường mang tính chất chi cho tiêu dùng. Về nguyên tắc,
Nhà nưNc không được sg dụng toàn bộ số thu từ thuế, phí lệ phí để chi thường
xuyên, bởi lẽ NSNN phải dành một phần ngufn thu chủ yếu này cho đầu phát triển.
Các khoản chi thường xuyên của NSNN thông thường chi tiền lương, tiền công cho
cán bộ công chức Nhà Nc, chi mua sắm hàng hóa, dWch vụ phục vụ cho hoạt động
của Nhà nưNc, chi chuyển giao thường xuyên.
- Chi đầu phát triển: Bao gfm các khoản chi tác dụng làm tăng sở vật
chất kỹ thuật của đất nưNc góp phần tăng trưởng kinh tế. Các khoản chi thường
chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng, chi đầu tư vốn và hV trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nưNc
và chi NSNN cho các dS án, chương trMnh quốc gia.
- Chi trả nợ viện trợ: Chi trả nợ các khoản chi nhằm thSc hiện nghXa vụ của
Nhà nưNc trong việc trả nợ các khoản đT vay trong nưNc nưNc ngoài dưNi các hMnh
thức khác nhau như phát hành công trái, trái phiếu Nhà Nc, vay theo các hiệp đWnh
kết vNi nưNc ngoài,... Chi viện trợ khoản chi của NSNN để viện trợ cho Nc
ngoài nhằm thSc hiện nghXa vụ quốc tế của Nhà nưNc.
- Chi dự trữ: những khoản chi NSNN để hMnh thành và bổ sung các quỹ dS trữ
vật tư, hàng hóa thiết yếu, ngoại tệ,...
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN
Để đánh giá sS tích cSc, tiến bộ Ngân sách của một quốc gia, người ta thường xem
xét cấu nội dung thu chi của nó. Nội dung, cấu các khoản chi NSNN sS
phản ánh những nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội Nhà nưNc đảm đương trong
từng giai đoạn lWch sg.
cấu chi Ngân sách Nhà Nc được hiểu hệ thống các khoản chi Ngân sách
bao gfm các khoản chi tj trkng của nó. Hệ thống này rất đa dạng phong phú
6
luôn biến động theo tMnh hMnh kinh tế, xT hội, chính trW. Nội dung, cấu chi Ngân
sách Nhà nưNc trong từng thời kỳ chWu sS ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bao
gfm:
- Bản chất chế độ xã hội: Chế độ xT hội quyết đWnh đến bản chất, đWnh hưNng phát
triển kinh tế - xT hội cũng như những nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội của Nhà nưNc,
cho nên lẽ đương nhiên nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà Nc chWu sS ràng buộc
của chế độ xT hội. Các quốc gia chế độ xT hội khác nhau thM nội dung, cấu chi
Ngân sách Nhà Nc cũng khác nhau. các nưNc phát triển, xT hội văn minh thM tj
trkng chi Ngân sách cho các mục tiêu phúc lợi xT hội như giáo dục, đào tạo, y tế, chăm
sóc sức khỏe cộng đfng, phúc lợi xT hội cao hơn các nưNc khác. Việt Nam, trong
những năm gần đây, cấu chi Ngân sách Nhà Nc Việt Nam trong những năm gần
đây có sS chuyển biến theo xuNng chung trên thế giNi, tj trkng chi cho giáo dục và
y tế ngày càng được nâng cao.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất: LSc lượng sản xuất phát triển sẽ kéo theo
đó nhu cầu vốn để phát triển kinh tế tăng lên, khi đó, Nhà Nc vNi vai tr_
quan quản vX nền kinh tế phải trách nhiệm đáp ứng nhu cầu này, từ đó ảnh
hưởng đến nội dung cấu chi NSNN. LSc lượng sản xuất phát triển sẽ tác động
làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nưNc, tạo khả năng điều kiện cho việc hMnh thành
nội dung, cơ cấu chi phù hợp vNi nhu cầu phát triển. Bên cạnh đó, sS phát triển của lSc
lượng sản xuất xT hội cũng đặt ra những yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chi NSNN
trong từng thời kỳ.
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: Thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xT
hội thường được phân chia và sg dụng vào các mục đích tích lũy và tiêu dùng. Khi khả
năng tích lũy trong nền kinh tế càng lNn thM khả năng chi đầu tư phát triển kinh tế càng
cao. Tuy nhiên, tj trkng đầu tư của Ngân sách Nhà nưNc cho phát triển kinh tế c_n tùy
thuộc khả năng tập trung ngufn tích luỹ vào Ngân sách NhàNc chính sách chi
NSNN trong từng thời kỳ nhất đWnh.
- hình tổ chức bộ máy của Nnước những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ:
VNi mVi hMnh tổ chức bộ máy Nhà nưNc khác nhau thM nhu cầu chi tiêu nhằm
duy trM quyền lSc chính trW của bộ máy đó cũng khác nhau. NhMn chung, bộ máy quản
Nhà nưNc càng gkn nhẹ thM càng tiết kiệm được các khoản chi NSNN nhằm duy trM
bộ máy đó.
Trong mVi giai đoạn lWch sg khác nhau, gắn vNi những nhiệm vụ cụ thể của Nhà
nưNc về phát triển kinh tế, ổn đWnh chính trW, giải quyết các vấn đề xT hội mà Nhà nưNc
quyết đWnh nội dung và cơ cấu chi cho phù hợp. Nói cách khác, những nhiệm vụ cụ thể
7
của Nhà nưNc trong mVi thời kỳ sẽ quyết đWnh đến nội dung chi và đWnh hưNng phân bổ
chi tiêu NSNN.
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, cấu chi Ngân sách Nhà
nưNc ý nghXa quan trkng trong việc bố trí các khoản chi của Ngân sách Nhà Nc
một cách khách quan, phù hợp vNi tMnh hMnh kinh tế, chính trW, xT hội trong từng giai
đoạn lWch sg của đất nưNc.
1.4. Các nguyên tắc tổ ch`c chi NSNN
Chi Ngân sách Nhà Nc một mặt hoạt động bản của NSNN, vai tr_
quan trkng đối vNi sS phát triển kinh tế, xT hội của mVi quốc gia. Trong mVi giai đoạn
lWch sg cụ thể, nếu bố trí các khoản chi Ngân sách một cách tuỳ tiện, nglu hứng, thiếu
sS phân tích hoàn cảnh cụ thể sẽ có những ảnh hưởng xấu đến quá trMnh phát triển kinh
tế - xT hội của đất nưNc. Do đó, việc tổ chức chi Ngân sách Nhà Nc phải tuân thủ
những nguyên tắc nhất đWnh, đó là:
Thứ nhất, dựa trên khả năng các nguồn thu thể huy động được để bố trí các
khoản chi: nguyên tắc này đ_i hỏi việc quyết đWnh các khoản chi NSNN phải trên
sở gắn chặt vNi ngufn thu thSc tế thể huy động được trong nền kinh tế. Nói cách
khác, mức độ chi và cơ cấu các khoản chi Ngân sách phải được hoạch đWnh dSa trên cơ
sở các ngufn thu Ngân sách khả năng tăng trưởng GDP của quốc gia. Nếu vi phạm
nguyên tắc này thM sẽ dln đến tMnh trạng bội chi Ngân sách quá lNn để đắp bội
chi, Nhà nưNc thể phải gia tăng nợ Chính phủ hoặc phải tăng chỉ số phát hành tiền,
từ đó ảnh hưởng xấu đến hệ số an toàn tài chính quốc gia hoặc đưa đến khả năng bùng
nổ lạm phát, gây mất ổn đWnh kinh tế vX mô.
Thứ hai, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm hiệu quả: các khoản chi NSNN thường
mang tính bao cấp vNi khối lượng chi khá lNn nên db dln đến tMnh trạng buông lỏng
quản lý, lTng phí, kém hiệu quả. Do vậy, nguyên tắc này đ_i hỏi các tổ chức, các đơn
vW sg dụng ngufn kinh phí hay ngufn vốn của Ngân sách cấp phát cần phải nâng cao
tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm hiệu quả. Để quán triệt nguyên
tắc này trong việc sắp xếp, bố trí các khoản chi của Ngân sách Nhà Nc thM cần phải
xây dSng hoàn thiện các đWnh mức chi, tiêu chunn chi căn cứ khoa hkc thSc
tibn, tổ chức các khoản chi theo các chương trMnh mục tiêu. Khi phê duyệt các
khoản chi NSNN, cần phải xem xét kỹ chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức, đơn vW sg
dụng vốn và kinh phí NSNN.
Thứ ba, đảm bảo yêu cầu tập trung trọng điểm: nguyên tắc này đ_i hỏi việc
phân bố các khoản chi Ngân sách phải căn cứ vào và ưu tiên cho các chương trMnh phát
triển kinh tế - xT hội trkng điểm của Nhà nưNc, tránh tMnh trạng đầu tràn lan, dàn
trải, thiếu hiệu quả. Điều này sẽ góp phần quan trkng để thSc hiện thành công các
8
chương trMnh, dS án lNn, trkng tâm của quốc gia, từ đó tác động dây chuyền, thúc
đny các ngành, các lXnh vSc phát triển. Mặt khác, việc thSc hiện đúng nguyên tắc này
c_n đảm bảo tính mục đích và khả năng tiết kiệm các khoản chi của Ngân sách.
Thứ tư, đảm bảo yêu cầu Nhà nước nhân dân cùng làm trong việc bố trí các
khoản chi của Ngân sách Nhà nước, đặc biệt là các khoản chi mang tính chất phúc lợi
hội: nguyên tắc này đ_i hỏi khi quyết đWnh các khoản chi Ngân sách cho một lXnh
vSc nhất đWnh cần phải cân nhắc khả năng huy động các ngufn lSc khác để giảm nhẹ
gánh nặng cho Ngân sách Nhà nưNc. Quán triệt nguyên tắc này không những giảm nhẹ
các khoản chi tiêu của NSNN c_n nâng cao tinh thần trách nhiệm của mVi công
dân trong xT hội, tăng cường sS giám sát của dân chúng đối vNi chi tiêu của NSNN.
Thứ năm, phân biệt nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội của các cấp chính
quyền theo quy định của pháp luật để bố trí các khoản chi cho thích hợp: nguyên tắc
này đ_i hỏi phải căn cứ vào những nhiệm vụ cụ thể của các cấp chính quyền theo luật
đWnh để phân giao nhiệm vụ chi NSNN nhằm tránh việc bố trí các khoản chi chfng
chéo, khó kiểm tra giám sát, đfng thời nâng cao trách nhiệm tính chủ động của các
cấp.
Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước với việc điều hành
khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động,
thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô: chi NSNN thường được thSc hiện vNi khối lượng
lNn nên có tác động mạnh mẽ đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Do vậy, khi bố trí
các khoản chi NSNN, cần phải phân tích những tác động của nó đến khối lượng tiền tệ
trong nền kinh tế, cũng như những ảnh hưởng đến dibn biến lạm phát, lTi suất, tj giá
hối đoái,... từ đó tạo nên công cụ tổng hợp nhằm điều tiết nền kinh tế thSc hiện
thành công các mục tiêu kinh tế vX mô.
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
2.1. Tình hình KT-XH và NSNN Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
2.1.1. Tình hình về KT-XH
Năm 2020
Về tốc độ tăng sản phẩm trong nước
Nền kinh tế Việt Nam trong quý IV/2020 ghi nhận sS gia tăng GDP ưNc tính
4,48% so vNi cùng kỳ năm trưNc, mức tăng thấp nhất trong quý IV trong giai đoạn từ
2011 đến 2020. Tuy dWch Covid-19 đT được kiểm soát chặt chẽ, nền kinh tế đT bắt đầu
hfi phục trong điều kiện bMnh thường mNi. SS hiệu lSc của Hiệp đWnh thương mại tS do
giữa Việt Nam EU từ tháng 8/2020 đT thúc đny tăng trưởng GDP quý IV/2020 so
vNi quý III/2020, vNi khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,69%, khu vSc công
nghiệp và xây dSng tăng 5,60%, khu vSc dWch vụ tăng 4,29%, và thuế sản phnm trừ trợ
cấp sản phnm tăng 1,07%.
GDP cả năm 2020 đT tăng 2,91%, vNi mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011-
2020. Tuy nhiên, trong bối cảnh đại dWch Covid-19 gây khó khăn tác động tiêu cSc
đến nhiều lXnh vSc kinh tế xT hội, Việt Nam đT đạt thành công lNn vNi tốc độ tăng
trưởng GDP năm 2020 thuộc hàng cao nhất thế giNi. Điều này phản ánh sS hiệu quả
của các biện pháp chỉ đạo, điều hành trong việc khôi phục kinh tế, kiểm soát dWch
bệnh, cũng như quyết tâm và sS đoàn kết của hệ thống chính trW, Chính phủ, Thủ tưNng
Chính phủ, cùng vNi nV lSc của người dân doanh nghiệp để đạt mục tiêu "vừa
ph_ng chống dWch bệnh, vừa phát triển kinh tế-xT hội."
Theo phân loại khu vSc, khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 2,68%, khu
vSc công nghiệp xây dSng tăng 3,98%, khu vSc dWch vụ tăng 2,34%. Các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đT ghi nhận tăng trưởng, vNi ngành thủy sản tăng
cao hơn so vNi năm 2019.
Khu vSc công nghiệp xây dSng cũng đT đóng góp tích cSc, đặc biệt trong
ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Tuy nhiên, ngành khai khoáng đT giảm do
giảm sản lượng khai thác dầu thô và khí đốt tS nhiên.
10
Ngành dWch vụ ghi nhận tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020, vNi
đóng góp của một số ngành quan trkng như bán buôn n lẻ, hoạt động tài chính,
ngân hàng và bảo hiểm.
cấu nền kinh tế năm 2020 đT thay đổi, vNi khu vSc nông, lâm nghiệp thủy
sản chiếm tj trkng 14,85%, khu vSc công nghiệp xây dSng chiếm 33,72%, khu
vSc dWch vụ chiếm 41,63%. Tiêu dùng cuối cùng đT tăng 1,06% so vNi năm trưNc,
trong khi xuất khnu hàng hóa dWch vụ tăng 4,97%, nhập khnu hàng hóa dWch
vụ tăng 3,33%.
Về sản xuất nông lâm nghiệp
Sản xuất nông, lâm, nghiệp và thủy sản năm 2020 gặp nhiều khó khăn do tác động
của hạn hán, xâm nhập mặn, lụt; dWch Covid-19 dibn biến phức tạp gây ảnh hưởng
đến hoạt động xuất, nhập khnu tiêu thụ nông sản. TrưNc những khó khăn đó, ngành
Nông nghiệp đT nhiều giải pháp ứng phó kWp thời, hiệu quả nên năng suất các loại
cây trfng đạt khá, lúa các vụ được mùa, được giá; sản lượng các loại cây lâu năm
mức tăng trưởng khá; chăn nuôi gia cầm phát triển tốt; đàn lợn đang dần khôi phục.
Khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản đT thể hiện vai tr_ bệ đỡ của nền kinh tế trong
lúc khó khăn, bảo đảm ngufn cung lương thSc, thSc phnm, hàng hóa thiết yếu, là cơ sở
quan trkng để thSc hiện an sinh, an dân trong đại dWch.
Đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế: Năm 2020, ng suất lao động của Việt
Nam đạt 117,9 triệu đfng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động), tăng 290 USD
so vNi năm 2019. Điều này kết quả của việc nâng cao trMnh độ của người lao động,
vNi tj lệ lao động được đào tạo bằng cấp hoặc chứng chỉ đạt 24,1% trong năm
2020, cao hơn mức 22,8% của năm 2019.
Chỉ số hiệu quả sg dụng vốn đầu (ICOR) đT sS biến đổi trong giai đoạn gần
đây. ICOR đT giảm từ 6,42 vào năm 2016 xuống c_n 6,11 vào năm 2017, 5,98 vào
năm 2018 6,08 vào năm 2019. Trong giai đoạn 2016-2019, ICOR bMnh quân đạt
6,13, thấp hơn so vNi hệ số 6,25 trong giai đoạn 2011-2015. Tuy nhiên, năm 2020, do
ảnh hưởng tiêu cSc của dWch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
bW đMnh trệ và các dS án công trMnh mNi chưa phát huy được năng lSc, dln đến tăng cao
của ICOR lên 14,28. Trong giai đoạn bMnh quân từ 2016-2020, ICOR đạt mức 7,04.
Năm 2021
11
Trong bối cảnh tMnh hMnh trong nưNc thế giNi những dibn biến nhanh chóng,
phức tạp, khó lường, nhất phải chWu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dWch Covid-19 vNi
những biến chủng mNi, những điểm sáng về kinh tế Việt Nam trong năm 2021 cho
thấy khả năng ứng phó, sức sống của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện khắc
nghiệt của dWch bệnh; nông nghiệp tiếp tục phát huy vai tr_ “bệ đỡ” của nền kinh tế;
kim ngạch xuất nhập khnu của Việt Nam đT đạt mức kj lục mNi...
Năm 2021, GDP quý IV ưNc tính tăng 5,22% so vNi cùng kỳ năm trưNc, mặc
cao hơn so vNi tốc độ tăng 4,61% của năm 2020, nhưng vln thấp hơn so vNi tốc độ
tăng trong quý IV các năm từ 2011 đến 2019. Phân theo khu vSc, khu vSc nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 3,16%, khu vSc công nghiệp xây dSng tăng 5,61%, khu
vSc dWch vụ tăng 5,42%. Về sg dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng
3,86%, tích lũy tài sản tăng 3,37%, xuất khnu hàng hóa dWch vụ tăng 14,28%,
nhập khnu hàng hóa và dWch vụ tăng 11,36%.
Năm 2021, ưNc tính GDP tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%, quý II tăng 6,73%, quý
III giảm 6,02%, quý IV tăng 5,22%) so vNi năm trưNc, mặc dWch Covid-19 đT ảnh
hưởng nghiêm trkng tNi mki lXnh vSc kinh tế. Trong tổng tăng trưởng của nền kinh tế,
khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 2,9%, khu vSc công nghiệp xây dSng
tăng 4,05%, và khu vSc dWch vụ tăng 1,22%.
Trong khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản, nhiều cây trfng đT đạt sản lượng tốt,
ngành chăn nuôi tăng trưởng ổn đWnh. Ngành nông nghiệp tăng 3,18%, ngành
lâm nghiệp tăng 3,88%, và ngành thủy sản tăng 1,73%.
Trong khu vSc công nghiệp và xây dSng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp
tục động lSc chính của tăng trưởng kinh tế, vNi tốc độ tăng 6,37%. Ngành sản xuất
phân phối điện tăng 5,24%, trong khi ngành khai khoáng giảm 6,21% do giảm sản
lượng dầu mỏ thô và khí đốt thiên nhiên. Ngành xây dSng tăng 0,63%.
DWch Covid-19 đT tác động tiêu cSc đến một số ngành dWch vụ, làm giảm tăng
trưởng trong khu vSc dWch vụ trên toàn nền kinh tế. Một s ngành như bán buôn,
bán lẻ, vận tải, và dWch vụ lưu trú và ăn uống đT ghi nhận tăng trưởng âm.
Năm 2021, năng suất lao động của Việt Nam đạt 171,3 triệu đfng/lao động (tương
đương 7.398 USD/lao động), tăng 538 USD so vNi năm 2020. Tj lệ lao động được đào
tạo có bằng cấp hoặc chứng chỉ đT tăng lên 26,1%, cao hơn so vNi mức 25,3% của năm
2020.
12
TMnh hMnh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021 đT đối mặt vNi nhiều thách
thức biến động do tác động của dWch COVID-19. Tuy nhiên tMnh hMnh kinh tế Việt
Nam vln duy trM sS ổn đWnh tăng trưởng vNi sS đóng góp của nhiều ngành khác
nhau. Trong năm này, Việt Nam đT thể hiện sS linh hoạt sẵn sàng thích nghi vNi
biến đổi kinh tế thế giNi do đại dWch để ổn đWnh kinh tế.
Năm 2022
Kinh tế - xT hội nưNc ta năm 2022 dibn ra trong bối cảnh kinh tế thế giNi đang phải
đối mặt vNi những thách thức lNn, biến động nhanh, khó lường và tính bất ổn cao; lạm
phát đT tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kj buộc các quốc gia phải thắt chặt
chính sách tiền tệ.
Tuy vậy, nền kinh tế nưNc ta trong năm qua đT có sS phục hfi mạnh mẽ, kinh tế vX
ổn đWnh, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lNn được bảo đảm. Môi trường
đầu kinh doanh cải thiện góp phần tích cSc cho phục hfi phát triển kinh tế xT
hội, tạo được sS tin tưởng, ủng hộ của nhân dân cộng đfng doanh nghiệp. Một số
ngành đT có mức tăng trưởng cao hơn năm trưNc khi có dWch Covid-19.
Thông báo của Tổng cục Thống ngày 29-12 cho thấy một điểm sáng nổi bật
GDP năm 2022 ưNc tính tăng 8,02%, đạt mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 do nền
kinh tế đT khôi phục trở lại.
Trong mức tăng của tổng giá trW tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vSc nông, lâm
nghiệp thủy sản, khu vSc công nghiệp xây dSng khu vSc dWch vụ đều sS
tăng trưởng đáng kể, lần lượt là: 3,36%; 7,78% và 9,99%.
Trong quý IV/2022, tổng sản phnm trong nưNc (GDP) của Việt Nam tăng 5,92%
so vNi cùng kỳ năm trưNc, vNi sS gia tăng trong các khu vSc kinh tế chính. Các khu
vSc ghi nhận tăng trưởng như sau: khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 3,85%,
khu vSc công nghiệp xây dSng tăng 4,22%, khu vSc dWch vụ tăng 8,12%. Các
lXnh vSc sg dụng GDP chính đóng góp vào tốc độ tăng chung vNi tiêu dùng cuối cùng
tăng 7,12%, tích lũy tài sản tăng 5,61%. Tuy nhiên, xuất khnu hàng hóa dWch vụ đT
giảm 6,14%, nhập khnu cũng giảm 4,83%, dln đến chênh lệch xuất, nhập khnu làm
giảm 26,38%.
Năm 2022, ưNc tính GDP của Việt Nam tăng 8,02%, vNi các khu vSc kinh tế chính
ghi nhận tăng trưởng ổn đWnh: khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 3,36%, khu
vSc công nghiệp xây dSng tăng 7,78%, khu vSc dWch vụ tăng 9,99%. Ngành
13
nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, cũng như nhiều ngành dWch vụ khác, đT
đóng góp vào sS gia tăng này.
Mặc sS giảm điểm của ngành y tế hoạt động trợ giúp xT hội, cấu kinh
tế tổng thể vln đa dạng, vNi tiêu dùng cuối cùng đóng góp mạnh nhất vào tốc độ tăng
chung. cấu kinh tế bao gfm khu vSc nông, lâm nghiệp thủy sản (11,88%), khu
vSc công nghiệp xây dSng (38,26%), khu vSc dWch vụ (41,33%), thuế sản phnm
trừ trợ cấp sản phnm (8,53%).
Năng suất lao động đT tăng lên mức cao hơn trong năm 2022, đóng góp vào sS
tăng trưởng kinh tế chung. Quy GDP theo giá hiện hành GDP bMnh quân đầu
người cũng đT tăng lên. Năm 2022, theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 4,8% do
trMnh độ của người lao động được cải thiện.
Kết luận: NhMn chung, trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022, tMnh hMnh kinh tế xT
hội của Việt Nam đT trải qua một loạt biến đổi thách thức đặc biệt do ảnh hưởng
của đại dWch COVID-19. Tuy nhiên, nưNc ta đT thể hiện sS linh hoạt và khả năng phục
hfi mạnh mẽ. Năm 2020, mặc tốc độ tăng trưởng GDP giảm, Việt Nam đạt thành
công lNn vNi tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giNi, thể hiện sS hiệu quả trong
quản lý đại dWch. Năm 2021, mặc dù tiếp tục phải đối mặt vNi tác động của COVID-19,
kinh tế Việt Nam duy trM sS ổn đWnh tăng trưởng, vNi sS đóng góp đa dạng của các
ngành kinh tế. Năm 2022, Việt Nam đT ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP đáng kể nhất
kể từ năm 2011, đánh dấu sS phục hfi mạnh mẽ sS ổn đWnh trong nền kinh tế. Tuy
ảnh hưởng của tMnh hMnh thế giNi lạm phát cao, nưNc ta vln duy trM một môi trường
đầu kinh doanh tích cSc, tạo niềm tin từ nhân dân doanh nghiệp, phát triển
một số ngành vNi tốc độ cao hơn trưNc khi có dWch COVID-19.
2.1.2. Tình hình về NSNN
Năm 2020
NhMn chung ngân sách nhà nưNc Việt Nam năm 2020 có những kết quả tích cSc.
Theo Bộ Tài chính, năm 2020, thu Ngân sách Nhà Nc (NSNN) cả năm đạt 98%
dS toán, tăng 158,5 nghMn tj đfng so báo cáo Quốc hội, tj lệ động viên vào NSNN đạt
23,5%GDP, đây con số hết sức tích cSc trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chỉ đạt
2,91%.
14
Theo đó, ưNc thSc hiê Rn cả năm 2020, thu NSNN đạt khoảng 1.481,6 nghMn tj
đfng, đạt 98% so dS toán, tăng 158,5 nghMn tj đfng so vNi s báo cáo Quốc Ri; tj R
đôRng viên vào NSNN đạt 23,5%GDP, riêng thuế, phí đạt 18,9%GDP. Đây những
con số hết sức tích cSc trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 2,91%, thấp hơn
nhiều so mục tiêu (6,8%) thSc hiện nhiều giải pháp chính sách tài khóa để tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất – kinh doanh.
Về chi ngân sách, trong bối cảnh thu ngân sách giảm, cân đối ngân sách các cấp
khó khăn, song nhờ chủ động trong điều hành vận dụng hiệu quả nhiều giải pháp
quản chi NSNN, ngành Tài chính vln đảm bảo ngufn lSc cho công tác ph_ng,
chống dWch, hV trợ người dân vượt qua tác động của đại dWch, khắc phục hậu quả thiên
tai, dWch bệnh và hoàn thành các nhiệm vụ chính trW quan trkng.
Tính đến hết ngày 30/12/2020, NSNN đT chi khoảng 18,1 nghMn tj đfng cho công
tác ph_ng, chống dWch hV trợ cho gần 13 triệu người dân; đfng thời đT đề xuất cấp
36,6 nghMn tấn gạo dS trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu
quả thiên tai giáp hạt đầu năm. Một điểm sáng trong điều hành tiến độ giải ngân
vốn đầu phát triển tiến bộ hơn so năm trưNc, lũy kế hết tháng 12 đT đạt gần 83% kế
hoạch năm.
Phát biểu tại Hội nghW trSc tuyến Đánh giá tMnh hMnh thSc hiện nhiệm vụ thu chi
NSNN năm 2020 dibn ra tại 66 điểm cầu trung ương và các đWa phương, Bộ trưởng Bộ
Tài chính Đinh Tiến Dũng khẳng đWnh, kết quả đạt được trong năm 2020 là rất tích cSc
toàn diện trong bối cảnh chúng ta chWu tác động nghiêm trkng của thiên tai, dWch
bệnh, khẳng đWnh sS đoàn kết, nV lSc của cả hệ thống chính trW. Các kết quả này cũng
tiền đề quan trkng để chúng ta tS tin bưNc vào năm 2021, năm đầu của kế hoạch 5
năm và chiến lược 10 năm về phát triển kinh tế - xT hội thời kỳ tNi.
BưNc sang năm 2021, trưNc bối cảnh kinh tế thế giNi tiếp tục phụ thuộc nhiều vào
kết quả khả năng kiểm soát đại dWch Covid-19, khó khăn phía trưNc c_n nhiều, mục
tiêu lNn và đầy thách thức đó là tăng trưởng kinh tế phải đạt 6% (Thủ tưNng Chính phủ
chỉ đạo phấn đấu tăng trưởng 6,5%), thu NSNN tăng 3% so dS toán Quốc hội,...,
nhưng vNi quyết tâm tiếp tục kiên đWnh thSc hiện mục tiêu kép vừa kiểm soát tốt dWch
bệnh, vừa phục hfi tăng trưởng kinh tế, phát huy tối đa những kết quả đạt được của
năm 2020 các yếu tố nền tảng bền vững (chính trW ổn đWnh, môi trường kinh doanh
thuận lợi), thM tôi tin rằng cả nưNc sẽ tiếp tục hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xT hội
và NSNN đT đề ra”, Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng chia sẻ.
15
Năm 2021
Theo Chương trMnh Kỳ hkp thứ năm, dưNi sS chủ trM của Chủ tWch Quốc hội Vương
ĐMnh Huệ, Quốc hội nghe báo cáo về quyết toán ngân sách nhà Nc năm 2021. Bộ
trưởng bộ tài chính Hf Đức PhNc khẳng đWnh, năm 2021, điều hành chi ngân sách nhà
nưNc chủ động, chặt chẽ. Trong đó đT quán triệt quan điểm tập trung ưu tiên, nV lSc
cao nhất cho công tác ph_ng, chống dWch Covid-19 và bảo đảm an sinh xT hội, ổn đWnh
đời sống nhân dân.
Các bộ, cơ quan Trung ương và đWa phương đT nghiêm túc thSc hiện chi ngân sách
bám sát dS toán được giao; soát, cắt giảm tối thiểu 50% kinh phí hội nghW, công tác
trong và ngoài nưNc, tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên khác c_n lại của năm 2021;
thu hfi các khoản chi thường xuyên chưa thSc sS cần thiết, chậm triển khai để tập
trung ngufn lSc cho ph_ng, chống dWch Covid-19.
Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hf Đức PhNc thẳng thắn cho rằng, trong thSc
hiện, tj lệ giải ngân vốn đầu tư công c_n thấp; việc tổ chức triển khai thSc hiện một số
chính sách bảo đảm an sinh xT hội c_n chậm; số chuyển ngufn kinh phí sang năm sau
c_n lNn; việc quản sg dụng kinh phí ngân sách nhà Nc một số bộ, ngành, đWa
phương c_n sai phạm; việc chấp hành thời hạn báo cáo quyết toán chưa bảo đảm theo
đúng quy đWnh.
Theo đó, quyết toán thu chi ngân sách nhà Nc năm 2021 như sau: Tổng số thu
ngân sách nhà nưNc là 1.358.084 tj đfng; tổng số chi ngân sách nhà nưNc là 1.701.713
tj đfng; bội chi ngân sách nhà Nc 343.670 tj đfng, tương đương 4% GDP (gfm:
Bội chi ngân sách Trung ương 318.870 tj đfng, tương đương 3,7% GDP; bội chi
ngân sách đWa phương là 24.800 tj đfng, tương đương 0,3% GDP).
Đến cuối năm 2021, tổng số nợ công 3.616.484 tj đfng - bằng 42,65% so vNi
GDP. NghXa vụ trả nợ trSc tiếp của Chính phủ so vNi thu ngân sách nhà nưNc
21,47%. Như vậy, các chỉ tiêu nợ công năm 2021 trong giNi hạn cho phép của Quốc
hội.
Ủy ban Tài chính Ngân sách đề nghW Quốc hội giao Chính phủ chỉ đạo các Bộ,
ngành đWa phương tiếp tục soát các khoản chi chuyển ngufn năm 2021 sang năm
2022. Chính phủ, Kiểm toán nhà nưNc chWu trách nhiệm về nội dung, thông tin, số liệu
quyết toán ngân sách nhà Nc năm 2021 bảo đảm tính chính xác, trung thSc, đầy đủ,
đúng quy đWnh của pháp luật...
16
Năm 2022
Ngân sách nhàNc năm 2022 tiếp tục đạt kết quả tốt so sách vNi những gM đT dS
toán từ năm 2021, hưởng kết quả từ hoạt động kinh tế tiếp tục duy trM đà phục hfi
tăng trưởng khả quan.
Ngân sách nhà nưNc bộ phận chủ đạo, điều kiện vật chất, công cụ quan trkng
nhất để Nhà nưNc thSc hiện các nhiệm vụ điều tiết vX nền kinh tế xT hội. Năm
2022, tổng thu ngân sách nhà Nc ưNc đạt 1.803,6 nghMn tj đfng, bằng 127,76% dS
toán (trong đó ngân sách trung ương đạt 125,8% dS toán; ngân sách đWa phương đạt
129,9% dS toán), tăng 14,99% so vNi ưNc thSc hiện năm 2021. Mức thu này đT đạt tj
lệ động viên vào ngân sách nhà nưNc khoảng 18,96% GDP (năm 2021 đạt 18,50%,
năm 2020 đạt 18,78%).
Thu ngân sách nhà nưNc đạt được kết quả tốt chủ yếu do năm 2022 Việt Nam
hoạt động kinh tế tiếp tục duy trM đà phục hfi tăng trưởng khả quan: GDP tăng
8,02%; tổng mức bán lẻ tăng 19,8%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,8%; xuất
khnu tăng 10,6%; nhập khnu tăng 8,4%; xuất siêu 12,4 tj USD… Bên cạnh đó, giá dầu
một số hàng hóa, nguyên liệu đầu vào tăng cao đT góp phần tăng thu từ dầu thô
từ hoạt động xuất nhập khnu.
Trong 7 năm qua, số thSc hiện thu ngân sách nhà Nc năm 2022 tốt hơn của 6
năm trưNc rất nhiều. Trong đó, về số thSc hiện so vNi dS toán thM năm 2022 đạt tj lệ
cao nhất trong cả giai đoạn 2016-2022; về số thSc hiện so vNi năm trưNc thM năm 2022
chỉ đạt thấp hơn năm 2017 và cao hơn các năm c_n lại.
Năm 2022, hoạt động tài chính ngân sách nhà Nc đạt được một số điểm nổi
bật.
TMnh hMnh thế giNi năm 2022 tiếp tục biến động phức tạp, khó lường, tác động
không thuận đến nV lSc phục hfi kinh tế toàn cầu sau 2 năm chWu ảnh hưởng nặng nề
của đại dWch Covid-19. Lạm phát tăng cao đột biến bắt buộc các Nc lNn điều hành
chính sách tiền tệ theo hưNng thắt chặt, tăng lTi suất, tiềm nn nguy cơ mất thanh khoản,
rủi ro, bất ổn trên thW trường tài chính, tiền tệ, thW trường bất động sản khó khăn... Các
tổ chức quốc tế đT hạ dS báo tăng trưởng kinh tế thế giNi nhiều nền kinh tế lNn
trong năm 2022-2023, trong đó một số quốc gia như Anh, Đức, Italia... đT dấu hiệu
rơi vào suy thoái.
17

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT & TMĐT ---------- BÀI THẢO LUẬN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Huyền
ThS. Trần Thị Hải Yến
Lớp học phần: 231_EFIN2811_03 Nhóm: 02 Hà Nội, 2023
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
5. Kết cấu đề tài.............................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI NSNN.................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN.......................................................................3
1.2. Phân loại chi NSNN................................................................................................4
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN...................................................................6
1.4. Các nguyên tắc tổ chức chi NSNN.........................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM..........................................10
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022............................................................................10
2.1. Tình hình KT-XH và NSNN Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022........................10
2.1.1. Tình hình về KT-XH........................................................................................10
2.1.2. Tình hình về NSNN..........................................................................................14
2.2. Thực trạng cơ cấu chi ngân sách nhà nước Việt Nam giai đoạn 2020-2022...18
2.2.1. Khuôn khổ pháp lý về cơ cấu chi NSNN..........................................................18
2.2.1.1. Cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế.........................................................18
2.2.1.2. Cơ cấu chi NSNN theo chức năng của Chính phủ.........................................18
2.2.1.3. Cơ cấu chi NSNN theo phân cấp ngân sách....................................................18
2.2.2. Cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế..........................................................19
2.2.2.1. Chi đầu tư phát triển.......................................................................................19
2.2.2.2. Chi thường xuyên...........................................................................................21
2.2.2.3. Chi trả nợ........................................................................................................22
2.2.3. Cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo ch`c năng của Chcnh phủ..................23
2.2.4. Cơ cấu chi theo phân cấp ngân sách...............................................................29
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHI NSNN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030...........................................33

3.1. Đánh giá chung.....................................................................................................33
3.1.1. Những kết quả đạt được.....................................................................................33
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................33
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN ở Việt Nam đến năm 2030.....................34
KẾT LUẬN................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................38 LỜI MỞ ĐẦU
1, Tcnh cấp thiết của đề tài
Kết quả nhiều công trMnh nghiên cứu ở trong và ngoài nưNc thời gian qua cho thấy
cơ cấu chi ngân sách nhà nưNc (NSNN) có tác đô Rng lNn đến sS phát triển kinh tế - xT
hô Ri (KT-XH) của mVi quốc gia.
Thời gian qua, cơ cấu chi NSNN của Viê Rt Nam đT tác đô Rng tích cSc đến phát triển
kinh tế - xT hô Ri (KT-XH), ổn đWnh kinh tế vX mô, duy trM đà tăng trưởng kinh tế ở mức
khá cao (tăng trưởng GDP giai đoạn 2020-2022 đạt khoảng 7.5%/năm), phát triển các
lXnh vSc giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh xT hội (ASXH), bảo vê R môi trường,
củng cố quốc ph_ng, an ninh, giữ vững chủ quyền của đất nưNc; tạo nền tảng vững
chắc thSc hiê Rn mục tiêu phát triển nhanh, bền vững đất nưNc trong thời gian tNi.
Tuy nhiên, Viê Rt Nam hiê Rn đang phải đối mặt vNi những khó khăn, tác đô Rng bất lợi
từ bên ngoài và những vấn đề nội tại. Tăng trưởng kinh tế dưNi mức tiềm năng; năng
suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế c_n thấp. Đô Rng lSc tăng
trưởng chủ yếu dSa vào sS gia tăng của vốn đầu tư. Thiên tai, dWch bê Rnh, biến đổi khí
hâ Ru dibn biến phức tạp, khó lường. Đă Rc biê Rt, ảnh hưởng tiêu cSc của đại dWch Covid-19
đT có những tác động không nhỏ đến kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2021-2030.
Dư đWa điều hành chính sách tài khóa chống đỡ các cú sốc lNn c_n hạn chế; đảm
bảo ngufn lSc NSNN cho quá trMnh phát triển kinh tế, xg lý các vấn đề phát sinh do
ảnh hưởng của thiên tai, dWch bê Rnh, biến đổi khí hâ Ru, ô nhibm môi trường, già hóa dân
số, đảm bảo ASXH,… đang là thách thức rất lNn. Tích lũy NSNN cho đầu tư phát triển
thấp và thiếu bền vững; tj trkng chi thường xuyên vln c_n ở mức cao.
Để phân bổ, sg dụng hiê Ru quả ngufn lSc NSNN thSc hiê Rn các mục tiêu phát triển
KT-XH theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021), thúc đny phát triển
kinh tế bền vững ở Viê Rt Nam, yêu cầu đặt ra cần phải hoàn thiê Rn cơ cấu chi NSNN.
Từ những phân tích trên, việc thSc hiện đề tài: “Cơ sở lý thuyết và Thực trạng chi
Ngân sách Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2020-2022” có ý nghXa thiết thSc cả về lý luận và thSc tibn.
2. Đối tượng nghiên c`u
Đề tài nghiên cứu về ThSc trạng chi Ngân sách Nhà nưNc Việt Nam trong giai đoạn 2020-2022. 1
3. Mục tiêu nghiên c`u
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2030.
- Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài tâ Rp trung thSc hiê Rn các nhiê Rm vụ nghiên cứu sau:
+ Hê R thống hóa, bổ sung, hoàn thiê Rn những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển
kinh tế bền vững, trên nền tảng 3 trụ cô Rt là tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các
lXnh vSc xT hô Ri và bảo vê R môi trường; lý luâ
n R về chi NSNN; các yếu tố tác động đến
chi NSNN; vai tr_ của chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững.
+ Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về chi NSNN hưNng đến mục tiêu
phát triển kinh tế bền vững của một số nưNc trên thế giNi.
+ Khái quát tMnh hMnh KT-XH, NSNN và phân tích, đánh giá thSc trạng chi
NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền vững ở Viê Rt Nam giai đoạn 2020 - 2022, rút ra
mô Rt số kết luâ Rn về những kết quả đạt được, tfn tại hạn chế và nguyên nhân của thSc
trạng chi NSNN trong giai đoạn này, nhận diện những vấn đề thách thức đặt ra đối vNi
chi NSNN trong thời gian tNi.
+ Khái quát bối cảnh quốc tế, trong nưNc và đWnh hưNng phát triển KT-XH; đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN thúc đny phát triển kinh tế bền
vững ở Việt Nam đến năm 2030.
4. Phạm vi nghiên c`u
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN, thSc
trạng chi NSNN thúc đny phát triển nền kinh tế bền vững của Việt Nam.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thSc trạng chi NSNN Việt Nam trong giai đoạn
2020 – 2022; Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN thúc đny nền kinh
tế phát triển áp dụng đến năm 2030.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Đề tài
được trMnh bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chi NSNN.
Chương 2: ThSc trạng chi NSNN Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022.
Chương 3: Đánh giá chung về tMnh trạng chi NSNN giai đoạn 2020 - 2022 và các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi NSNN Việt Nam đến năm 2030. 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI NSNN
1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN
1.1.1. Khái niệm chi NSNN
- Chi Ngân sách Nhà nưNc là quá trMnh phân phối và sg dụng quỹ Ngân sách Nhà
nưNc nhằm trang trải các chi phí cho bộ máy Nhà nưNc và thSc hiện các chức năng của Nhà nưNc về mki mặt.
- Chi NSNN là sS phối hợp giữa hai quá trMnh phân phối và sg dụng quỹ NSNN.
Trong đó quá trMnh phân phối là quá trMnh cấp phát tiền từ NSNN để hMnh thành các
loại quỹ gắn vNi các mục đích cụ thể trưNc khi đưa vào sg dụng. Quá trMnh sg dụng là
quá trMnh trSc tiếp chi dùng các khoản tiền cấp phát từ NSNN mà không trải qua việc
hMnh thành các loại quỹ trưNc khi đưa vào sg dụng. Chẳng hạn, việc chi dùng quỹ
NSNN cho đầu tư XDCB hoặc các chương trMnh kinh tế mục tiêu cụ thể
1.1.2. Đặc điểm của chi NSNN
- Chi Ngân sách Nhà nưNc gắn vNi bộ máy Nhà nưNc và những nhiệm vụ kinh tế,
chính trW, xT hội mà Nhà nưNc phải đảm đương trong thời kỳ. Nhà nưNc vNi bộ máy
càng lNn, đảm đương nhiều nhiệm vụ thM mức độ và phạm vi chi của Ngân sách Nhà
nưNc càng lNn. Tuy nhiên, ngufn thu NSNN có thể huy động được trong từng thời kỳ
là có hạn, điều này buộc Nhà nưNc phải lSa chkn để xác đWnh rõ phạm vi chi NSNN.
Nhà nưNc không thể bao cấp tràn lan mà phải tập trung ngufn tài chính vào những
phạm vi nhất đWnh và thSc hiện những nhiệm vụ cụ thể của Nhà nưNc trong từng thời kỳ.
- Chi NSNN gắn liền vNi quyền lSc của Nhà nưNc. Quốc hội là cơ quan quyền lSc
cao nhất của Nhà nưNc và là chủ thể duy nhất quyết đWnh nội dung, cơ cấu và mức độ
các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc trong từng thời kỳ. Bởi vM cơ quan đó quyết
đWnh các nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội của quốc gia, cơ quan đó thể hiện ý chí,
nguyện vkng của toàn dân tộc. Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ tổ chức,
quản lý, điều hành các khoản thu chi NSNN đT được Quốc hội phê chunn.
- Hiệu quả chi của Ngân sách Nhà nưNc được xem xét trên tầm vX mô. Điều đó có
nghXa là hiệu quả các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc phải được xem xét một cách
toàn diện dSa trên cơ sở của việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xT hội, an ninh,
quốc ph_ng,... mà Nhà nưNc đT đề ra.
- Các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc mang tính chất không hoàn trả trSc tiếp
là chủ yếu. Tính không hoàn trả trSc tiếp được thể hiện ở chV là các ngành, các cấp,
các tổ chức, cá nhân nhận được vốn, kinh phí, khoản hV trợ,... từ Ngân sách Nhà nưNc
cấp thM không phải ghi nợ và không phải hoàn trả lại một cách trSc tiếp cho Ngân sách. 3
Mặt khác, không phải mki khoản thu vNi mức độ, số lượng của những đWa chỉ cụ thể
đều được hoàn lại dưNi các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc. Đây là điểm khác biệt
của chi NSNN vNi các việc cấp tín dụng, đóng bảo hiểm,... Tuy vậy, Nhà nưNc cũng
có những khoản chi mang tính chất hoàn trả như việc cho vay ưu đTi có hoàn trả gốc
và lTi để giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,...
- Các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc là một bộ phận cấu thành lufng vận
động tiền tệ trong nền kinh tế nên nó thường có những tác động đến sS vận động của
các phạm trù giá trW khác như giá cả, tiền lương, lTi suất, tj giá hối đoái,... Do đó, việc
nhận thức rõ mối quan hệ này sẽ có ý nghXa quan trkng trong việc kết hợp chặt chẽ
giữa chính sách Ngân sách vNi chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách lTi
suất,... để thSc hiện các mục tiêu của kinh tế vX mô (như tăng trưởng kinh tế, kiềm chế
lạm phát, tạo công ăn việc làm, ổn đWnh giá cả, cân bằng cán cân thanh toán,...).
1.2. Phân loại chi NSNN
Phân loại chi NSNN được hiểu là việc sắp xếp các khoản chi NSNN thành các
nhóm, loại nhất đWnh theo những tiêu thức phù hợp nhằm phục vụ cho các mục đích
quản lý. Có thể phân loại chi NSNN theo các tiêu thức chủ yếu sau.
1.2.1. Theo nội dung của các khoản chi
Theo tiêu thức này, các khoản chi NSNN bao gfm:
- Chi đầu tư phát triển kinh tế: Đây là khoản chi quan trkng và thường chiếm tj
trkng lNn trong tổng chi của Ngân sách Nhà nưNc. Khoản chi này có tác dụng tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tác động trSc tiếp đến tăng trưởng kinh tế, làm
tăng tổng sản phnm quốc nội và tạo tiền đề để tái tạo và tăng ngufn thu NSNN. Mặt
khác, khoản chi này biểu hiện rõ vai tr_ của Nhà nưNc trong quản lý và điều tiết vX mô
nền kinh tế. Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN cấp vốn cho đầu tư
xây dSng cơ sở hạ tầng, dS án Nhà nưNc, chi cho các chương trMnh phát triển kinh tế
mục tiêu, chi đầu tư vốn cho các doanh nghiệp Nhà nưNc hoạt động trong các lXnh vSc
then chốt của nền kinh tế, chi góp vốn vào các công ty, chi bổ sung quỹ dS trữ Nhà
nưNc về vật tư, hàng hóa thiết yếu, tiền tệ,...
- Chi phát triển sự nghiệp: Đây là khoản chi của NSNN nhằm phát triển các lXnh
vSc sS nghiệp trong xT hội. Khoản chi này thuộc lXnh vSc phi sản xuất vật chất, song
nó đóng vai tr_ quan trkng đối vNi sS phát triển toàn diện của nền kinh tế - xT hội. Bởi
vM việc phát triển các sS nghiệp thSc chất là phát triển về trí tuệ, thể chất, tinh thần,
chăm sóc sức khỏe cho con người,... Điều này sẽ có tác dụng to lNn trong phát triển
kinh tế và góp phần quan trkng tạo ra sS toàn diện và bền vững của xT hội. Do vậy, các
khoản chi này gián tiếp tác động đến quá trMnh tái sản xuất xT hội trong tương lai. Xu 4
hưNng chung là khi nền kinh tế càng phát triển, xT hội càng văn minh thM tj trkng của
khoản chi này sẽ ngày càng gia tăng trong cơ cấu chi của Ngân sách Nhà nưNc. Các
khoản chi NSNN cho phát triển sS nghiệp bao gfm chi cho sS nghiệp kinh tế; chi cho
y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đfng; chi cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa hkc;
chi phát triển văn hóa, thể dục, thể thao. Các khoản chi này thường được thSc hiện
dưNi hMnh thức NSNN cấp kinh phí đầu tư xây dSng cơ bản, trang bW cơ sở vật chất kỹ
thuật và cấp phát kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức sS nghiệp công lập.
- Chi cho quản lý Nhà nước: Đây là khoản chi nhằm đảm bảo duy trM và cải tiến sS
hoạt động của của bộ máy Nhà nưNc. Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức
NSNN cấp kinh phí đầu tư cơ sở vật chất (xây dSng trụ sở, văn ph_ng làm việc,...),
trang bW phương tiện kỹ thuật (máy móc thiết bW, phương tiện vận tải, phần mềm máy
tính,...) và cấp kinh phí hoạt động hàng năm (chi lương cho cán bộ quản lý hành chính
Nhà nưNc, chi hàng hóa thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nưNc,...) cho các cơ
quan quản lý Nhà nưNc ở tất cả các cấp, các ngành, các khu vSc. Quy mô khoản chi
này phụ thuộc vào quy mô bộ máy Nhà nưNc và những nhiệm vụ bộ máy đảm nhận
trong từng thời kỳ. NhMn chung, khi xT hội càng phát triển, quy mô bộ máy Nhà nưNc
sẽ càng gkn nhẹ thM tj trkng khoản chi này trong cơ cấu chi NSNN sẽ càng giảm.
- Chi cho an ninh, quốc phòng: Là khoản chi cho xây dSng, duy trM và cải tiến sS
hoạt động của các lSc lượng an ninh, quốc ph_ng nhằm đảm bảo sức mạnh chuyên
chính của Nhà nưNc, bảo vệ tổ quốc và duy trM trật tS trW an cho xT hội. Khoản chi này
được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN cấp phát kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang bW
phương tiện kỹ thuật và cấp kinh phí hoạt động hàng năm cho các đơn vW lSc lượng
cảnh sát, quân đội, trật tS an toàn xT hội. Mức độ khoản chi này phụ thuộc vào tMnh
hMnh chính trW, xT hội của đất nưNc trong từng thời kỳ.
- Chi bảo đảm và phúc lợi xã hội: Là khoản chi nhằm đảm bảo và nâng cao đời
sống về vật chất và tinh thần cho dân cư, đặc biệt là tầng lNp người nghèo trong xT hội.
Khoản chi này được thSc hiện dưNi hMnh thức NSNN chi cho bảo hiểm xT hội (khi quỹ
bảo hiểm xT hội bW mất cân đối), chi bảo đảm xT hội (trợ cấp NSNN cho các đối tượng
chính sách xT hội như trợ cấp cho người già yếu, tàn tật, trẻ em mf côi, thương bệnh
binh,...) và chi cho cứu tế xT hội (trợ cấp NSNN cho người dân bW thiệt hại do hỏa
hoạn, động đất, bTo lụt,...). Chi NSNN cho phúc lợi và bảo đảm xT hội phụ thuộc vào
trMnh độ phát triển kinh tế của từng nưNc và bản chất của chế độ xT hội. Xu hưNng
chung là nền kinh tế càng phát triển, xT hội càng văn minh thM tj trkng khoản chi này ngày càng tăng.
1.2.2. Theo mục đích chi
Theo tiêu thức trên, các khoản chi NSNN bao gfm: 5
- Chi cho tích lũy: Đây là các khoản chi NSNN nhằm mục đích làm tăng cơ sở vật
chất và tiềm lSc cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế. Thuộc loại hMnh chi
tiêu này bao gfm các khoản chi NSNN cho đầu tư phát triển và một số khoản chi tích lũy khác.
- Chi cho tiêu dùng: Là các khoản chi NSNN không nhằm mục đích trSc tiếp tạo
ra sản phnm vật chất để tiêu dùng trong tương lai mà chỉ là tiêu dùng ở hiện tại. Khoản
chi này thường bao gfm chi cho hoạt động sS nghiệp, chi quản lý hành chính Nhà
nưNc, chi quốc ph_ng, an ninh và một số khoản chi cho tiêu dùng khác.
1.2.3. Theo thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý:
Theo tiêu thức trên, chi NSNN bao gfm:
- Chi thường xuyên: Bao gfm các khoản chi nhằm duy trM hoạt động thường xuyên
của Nhà nưNc, khoản chi này thường mang tính chất chi cho tiêu dùng. Về nguyên tắc,
Nhà nưNc không được sg dụng toàn bộ số thu từ thuế, phí và lệ phí để chi thường
xuyên, bởi lẽ NSNN phải dành một phần ngufn thu chủ yếu này cho đầu tư phát triển.
Các khoản chi thường xuyên của NSNN thông thường là chi tiền lương, tiền công cho
cán bộ công chức Nhà nưNc, chi mua sắm hàng hóa, dWch vụ phục vụ cho hoạt động
của Nhà nưNc, chi chuyển giao thường xuyên.
- Chi đầu tư phát triển: Bao gfm các khoản chi có tác dụng làm tăng cơ sở vật
chất kỹ thuật của đất nưNc và góp phần tăng trưởng kinh tế. Các khoản chi thường là
chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng, chi đầu tư vốn và hV trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nưNc
và chi NSNN cho các dS án, chương trMnh quốc gia.
- Chi trả nợ và viện trợ: Chi trả nợ là các khoản chi nhằm thSc hiện nghXa vụ của
Nhà nưNc trong việc trả nợ các khoản đT vay trong nưNc và nưNc ngoài dưNi các hMnh
thức khác nhau như phát hành công trái, trái phiếu Nhà nưNc, vay theo các hiệp đWnh
ký kết vNi nưNc ngoài,... Chi viện trợ là khoản chi của NSNN để viện trợ cho nưNc
ngoài nhằm thSc hiện nghXa vụ quốc tế của Nhà nưNc.
- Chi dự trữ: Là những khoản chi NSNN để hMnh thành và bổ sung các quỹ dS trữ
vật tư, hàng hóa thiết yếu, ngoại tệ,...
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN
Để đánh giá sS tích cSc, tiến bộ Ngân sách của một quốc gia, người ta thường xem
xét cơ cấu và nội dung thu chi của nó. Nội dung, cơ cấu các khoản chi NSNN là sS
phản ánh những nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội mà Nhà nưNc đảm đương trong từng giai đoạn lWch sg.
Cơ cấu chi Ngân sách Nhà nưNc được hiểu là hệ thống các khoản chi Ngân sách
bao gfm các khoản chi và tj trkng của nó. Hệ thống này rất đa dạng phong phú và 6
luôn biến động theo tMnh hMnh kinh tế, xT hội, chính trW. Nội dung, cơ cấu chi Ngân
sách Nhà nưNc trong từng thời kỳ chWu sS ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bao gfm:
- Bản chất chế độ xã hội: Chế độ xT hội quyết đWnh đến bản chất, đWnh hưNng phát
triển kinh tế - xT hội cũng như những nhiệm vụ kinh tế, chính trW, xT hội của Nhà nưNc,
cho nên lẽ đương nhiên nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà nưNc chWu sS ràng buộc
của chế độ xT hội. Các quốc gia có chế độ xT hội khác nhau thM nội dung, cơ cấu chi
Ngân sách Nhà nưNc cũng khác nhau. Ở các nưNc phát triển, xT hội văn minh thM tj
trkng chi Ngân sách cho các mục tiêu phúc lợi xT hội như giáo dục, đào tạo, y tế, chăm
sóc sức khỏe cộng đfng, phúc lợi xT hội cao hơn các nưNc khác. Ở Việt Nam, trong
những năm gần đây, cơ cấu chi Ngân sách Nhà nưNc Việt Nam trong những năm gần
đây có sS chuyển biến theo xu hưNng chung trên thế giNi, tj trkng chi cho giáo dục và
y tế ngày càng được nâng cao.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất: LSc lượng sản xuất phát triển sẽ kéo theo
đó là nhu cầu vốn để phát triển kinh tế tăng lên, khi đó, Nhà nưNc vNi vai tr_ là cơ
quan quản lý vX mô nền kinh tế phải có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu này, từ đó ảnh
hưởng đến nội dung và cơ cấu chi NSNN. LSc lượng sản xuất phát triển sẽ tác động
làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nưNc, tạo khả năng và điều kiện cho việc hMnh thành
nội dung, cơ cấu chi phù hợp vNi nhu cầu phát triển. Bên cạnh đó, sS phát triển của lSc
lượng sản xuất xT hội cũng đặt ra những yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chi NSNN trong từng thời kỳ.
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: Thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xT
hội thường được phân chia và sg dụng vào các mục đích tích lũy và tiêu dùng. Khi khả
năng tích lũy trong nền kinh tế càng lNn thM khả năng chi đầu tư phát triển kinh tế càng
cao. Tuy nhiên, tj trkng đầu tư của Ngân sách Nhà nưNc cho phát triển kinh tế c_n tùy
thuộc ở khả năng tập trung ngufn tích luỹ vào Ngân sách Nhà nưNc và chính sách chi
NSNN trong từng thời kỳ nhất đWnh.
- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã
hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ:
VNi mVi mô hMnh tổ chức bộ máy Nhà nưNc khác nhau thM nhu cầu chi tiêu nhằm
duy trM quyền lSc chính trW của bộ máy đó cũng khác nhau. NhMn chung, bộ máy quản
lý Nhà nưNc càng gkn nhẹ thM càng tiết kiệm được các khoản chi NSNN nhằm duy trM bộ máy đó.
Trong mVi giai đoạn lWch sg khác nhau, gắn vNi những nhiệm vụ cụ thể của Nhà
nưNc về phát triển kinh tế, ổn đWnh chính trW, giải quyết các vấn đề xT hội mà Nhà nưNc
quyết đWnh nội dung và cơ cấu chi cho phù hợp. Nói cách khác, những nhiệm vụ cụ thể 7
của Nhà nưNc trong mVi thời kỳ sẽ quyết đWnh đến nội dung chi và đWnh hưNng phân bổ chi tiêu NSNN.
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà
nưNc có ý nghXa quan trkng trong việc bố trí các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc
một cách khách quan, phù hợp vNi tMnh hMnh kinh tế, chính trW, xT hội trong từng giai
đoạn lWch sg của đất nưNc.
1.4. Các nguyên tắc tổ ch`c chi NSNN
Chi Ngân sách Nhà nưNc là một mặt hoạt động cơ bản của NSNN, nó có vai tr_
quan trkng đối vNi sS phát triển kinh tế, xT hội của mVi quốc gia. Trong mVi giai đoạn
lWch sg cụ thể, nếu bố trí các khoản chi Ngân sách một cách tuỳ tiện, nglu hứng, thiếu
sS phân tích hoàn cảnh cụ thể sẽ có những ảnh hưởng xấu đến quá trMnh phát triển kinh
tế - xT hội của đất nưNc. Do đó, việc tổ chức chi Ngân sách Nhà nưNc phải tuân thủ
những nguyên tắc nhất đWnh, đó là:
Thứ nhất, dựa trên khả năng các nguồn thu có thể huy động được để bố trí các
khoản chi: nguyên tắc này đ_i hỏi việc quyết đWnh các khoản chi NSNN phải trên cơ
sở gắn chặt vNi ngufn thu thSc tế có thể huy động được trong nền kinh tế. Nói cách
khác, mức độ chi và cơ cấu các khoản chi Ngân sách phải được hoạch đWnh dSa trên cơ
sở các ngufn thu Ngân sách và khả năng tăng trưởng GDP của quốc gia. Nếu vi phạm
nguyên tắc này thM sẽ dln đến tMnh trạng bội chi Ngân sách quá lNn và để bù đắp bội
chi, Nhà nưNc có thể phải gia tăng nợ Chính phủ hoặc phải tăng chỉ số phát hành tiền,
từ đó ảnh hưởng xấu đến hệ số an toàn tài chính quốc gia hoặc đưa đến khả năng bùng
nổ lạm phát, gây mất ổn đWnh kinh tế vX mô.
Thứ hai, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả: các khoản chi NSNN thường
mang tính bao cấp vNi khối lượng chi khá lNn nên db dln đến tMnh trạng buông lỏng
quản lý, lTng phí, kém hiệu quả. Do vậy, nguyên tắc này đ_i hỏi các tổ chức, các đơn
vW sg dụng ngufn kinh phí hay ngufn vốn của Ngân sách cấp phát cần phải nâng cao
tinh thần trách nhiệm và đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả. Để quán triệt nguyên
tắc này trong việc sắp xếp, bố trí các khoản chi của Ngân sách Nhà nưNc thM cần phải
xây dSng và hoàn thiện các đWnh mức chi, tiêu chunn chi có căn cứ khoa hkc và thSc
tibn, tổ chức các khoản chi theo các chương trMnh có mục tiêu. Khi phê duyệt các
khoản chi NSNN, cần phải xem xét kỹ chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức, đơn vW sg
dụng vốn và kinh phí NSNN.
Thứ ba, đảm bảo yêu cầu tập trung có trọng điểm: nguyên tắc này đ_i hỏi việc
phân bố các khoản chi Ngân sách phải căn cứ vào và ưu tiên cho các chương trMnh phát
triển kinh tế - xT hội trkng điểm của Nhà nưNc, tránh tMnh trạng đầu tư tràn lan, dàn
trải, thiếu hiệu quả. Điều này sẽ góp phần quan trkng để thSc hiện thành công các 8
chương trMnh, dS án lNn, trkng tâm của quốc gia, từ đó có tác động dây chuyền, thúc
đny các ngành, các lXnh vSc phát triển. Mặt khác, việc thSc hiện đúng nguyên tắc này
c_n đảm bảo tính mục đích và khả năng tiết kiệm các khoản chi của Ngân sách.
Thứ tư, đảm bảo yêu cầu Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc bố trí các
khoản chi của Ngân sách Nhà nước, đặc biệt là các khoản chi mang tính chất phúc lợi
xã hội
: nguyên tắc này đ_i hỏi khi quyết đWnh các khoản chi Ngân sách cho một lXnh
vSc nhất đWnh cần phải cân nhắc khả năng huy động các ngufn lSc khác để giảm nhẹ
gánh nặng cho Ngân sách Nhà nưNc. Quán triệt nguyên tắc này không những giảm nhẹ
các khoản chi tiêu của NSNN mà c_n nâng cao tinh thần trách nhiệm của mVi công
dân trong xT hội, tăng cường sS giám sát của dân chúng đối vNi chi tiêu của NSNN.
Thứ năm, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính
quyền theo quy định của pháp luật để bố trí các khoản chi cho thích hợp: nguyên tắc
này đ_i hỏi phải căn cứ vào những nhiệm vụ cụ thể của các cấp chính quyền theo luật
đWnh để phân giao nhiệm vụ chi NSNN nhằm tránh việc bố trí các khoản chi chfng
chéo, khó kiểm tra giám sát, đfng thời nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của các cấp.
Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước với việc điều hành
khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động,
thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
chi NSNN thường được thSc hiện vNi khối lượng
lNn nên có tác động mạnh mẽ đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Do vậy, khi bố trí
các khoản chi NSNN, cần phải phân tích những tác động của nó đến khối lượng tiền tệ
trong nền kinh tế, cũng như những ảnh hưởng đến dibn biến lạm phát, lTi suất, tj giá
hối đoái,... từ đó tạo nên công cụ tổng hợp nhằm điều tiết nền kinh tế và thSc hiện
thành công các mục tiêu kinh tế vX mô. 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI NSNN VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
2.1. Tình hình KT-XH và NSNN Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
2.1.1. Tình hình về KT-XH
Năm 2020
Về tốc độ tăng sản phẩm trong nước
Nền kinh tế Việt Nam trong quý IV/2020 ghi nhận sS gia tăng GDP ưNc tính
4,48% so vNi cùng kỳ năm trưNc, mức tăng thấp nhất trong quý IV trong giai đoạn từ
2011 đến 2020. Tuy dWch Covid-19 đT được kiểm soát chặt chẽ, nền kinh tế đT bắt đầu
hfi phục trong điều kiện bMnh thường mNi. SS hiệu lSc của Hiệp đWnh thương mại tS do
giữa Việt Nam và EU từ tháng 8/2020 đT thúc đny tăng trưởng GDP quý IV/2020 so
vNi quý III/2020, vNi khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,69%, khu vSc công
nghiệp và xây dSng tăng 5,60%, khu vSc dWch vụ tăng 4,29%, và thuế sản phnm trừ trợ cấp sản phnm tăng 1,07%.
GDP cả năm 2020 đT tăng 2,91%, vNi mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011-
2020. Tuy nhiên, trong bối cảnh đại dWch Covid-19 gây khó khăn và tác động tiêu cSc
đến nhiều lXnh vSc kinh tế và xT hội, Việt Nam đT đạt thành công lNn vNi tốc độ tăng
trưởng GDP năm 2020 thuộc hàng cao nhất thế giNi. Điều này phản ánh sS hiệu quả
của các biện pháp chỉ đạo, điều hành trong việc khôi phục kinh tế, kiểm soát dWch
bệnh, cũng như quyết tâm và sS đoàn kết của hệ thống chính trW, Chính phủ, Thủ tưNng
Chính phủ, cùng vNi nV lSc của người dân và doanh nghiệp để đạt mục tiêu "vừa
ph_ng chống dWch bệnh, vừa phát triển kinh tế-xT hội."
Theo phân loại khu vSc, khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, khu
vSc công nghiệp và xây dSng tăng 3,98%, và khu vSc dWch vụ tăng 2,34%. Các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đT ghi nhận tăng trưởng, vNi ngành thủy sản tăng cao hơn so vNi năm 2019.
Khu vSc công nghiệp và xây dSng cũng đT đóng góp tích cSc, đặc biệt là trong
ngành công nghiệp chế biến và chế tạo. Tuy nhiên, ngành khai khoáng đT giảm do
giảm sản lượng khai thác dầu thô và khí đốt tS nhiên. 10
Ngành dWch vụ ghi nhận tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020, vNi
đóng góp của một số ngành quan trkng như bán buôn và bán lẻ, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
Cơ cấu nền kinh tế năm 2020 đT thay đổi, vNi khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm tj trkng 14,85%, khu vSc công nghiệp và xây dSng chiếm 33,72%, và khu
vSc dWch vụ chiếm 41,63%. Tiêu dùng cuối cùng đT tăng 1,06% so vNi năm trưNc,
trong khi xuất khnu hàng hóa và dWch vụ tăng 4,97%, và nhập khnu hàng hóa và dWch vụ tăng 3,33%.
Về sản xuất nông lâm nghiệp
Sản xuất nông, lâm, nghiệp và thủy sản năm 2020 gặp nhiều khó khăn do tác động
của hạn hán, xâm nhập mặn, lũ lụt; dWch Covid-19 dibn biến phức tạp gây ảnh hưởng
đến hoạt động xuất, nhập khnu và tiêu thụ nông sản. TrưNc những khó khăn đó, ngành
Nông nghiệp đT có nhiều giải pháp ứng phó kWp thời, hiệu quả nên năng suất các loại
cây trfng đạt khá, lúa các vụ được mùa, được giá; sản lượng các loại cây lâu năm có
mức tăng trưởng khá; chăn nuôi gia cầm phát triển tốt; đàn lợn đang dần khôi phục.
Khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản đT thể hiện vai tr_ bệ đỡ của nền kinh tế trong
lúc khó khăn, bảo đảm ngufn cung lương thSc, thSc phnm, hàng hóa thiết yếu, là cơ sở
quan trkng để thSc hiện an sinh, an dân trong đại dWch.
Đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế: Năm 2020, năng suất lao động của Việt
Nam đạt 117,9 triệu đfng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động), tăng 290 USD
so vNi năm 2019. Điều này là kết quả của việc nâng cao trMnh độ của người lao động,
vNi tj lệ lao động được đào tạo có bằng cấp hoặc chứng chỉ đạt 24,1% trong năm
2020, cao hơn mức 22,8% của năm 2019.
Chỉ số hiệu quả sg dụng vốn đầu tư (ICOR) đT có sS biến đổi trong giai đoạn gần
đây. ICOR đT giảm từ 6,42 vào năm 2016 xuống c_n 6,11 vào năm 2017, 5,98 vào
năm 2018 và 6,08 vào năm 2019. Trong giai đoạn 2016-2019, ICOR bMnh quân đạt
6,13, thấp hơn so vNi hệ số 6,25 trong giai đoạn 2011-2015. Tuy nhiên, năm 2020, do
ảnh hưởng tiêu cSc của dWch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
bW đMnh trệ và các dS án công trMnh mNi chưa phát huy được năng lSc, dln đến tăng cao
của ICOR lên 14,28. Trong giai đoạn bMnh quân từ 2016-2020, ICOR đạt mức 7,04. Năm 2021 11
Trong bối cảnh tMnh hMnh trong nưNc và thế giNi có những dibn biến nhanh chóng,
phức tạp, khó lường, nhất là phải chWu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dWch Covid-19 vNi
những biến chủng mNi, những điểm sáng về kinh tế Việt Nam trong năm 2021 cho
thấy khả năng ứng phó, sức sống của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện khắc
nghiệt của dWch bệnh; nông nghiệp tiếp tục phát huy vai tr_ “bệ đỡ” của nền kinh tế;
kim ngạch xuất nhập khnu của Việt Nam đT đạt mức kj lục mNi...
Năm 2021, GDP quý IV ưNc tính tăng 5,22% so vNi cùng kỳ năm trưNc, mặc dù
cao hơn so vNi tốc độ tăng 4,61% của năm 2020, nhưng vln thấp hơn so vNi tốc độ
tăng trong quý IV các năm từ 2011 đến 2019. Phân theo khu vSc, khu vSc nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 3,16%, khu vSc công nghiệp và xây dSng tăng 5,61%, và khu
vSc dWch vụ tăng 5,42%. Về sg dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng
3,86%, tích lũy tài sản tăng 3,37%, xuất khnu hàng hóa và dWch vụ tăng 14,28%, và
nhập khnu hàng hóa và dWch vụ tăng 11,36%.
Năm 2021, ưNc tính GDP tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%, quý II tăng 6,73%, quý
III giảm 6,02%, quý IV tăng 5,22%) so vNi năm trưNc, mặc dù dWch Covid-19 đT ảnh
hưởng nghiêm trkng tNi mki lXnh vSc kinh tế. Trong tổng tăng trưởng của nền kinh tế,
khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, khu vSc công nghiệp và xây dSng
tăng 4,05%, và khu vSc dWch vụ tăng 1,22%.
Trong khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản, nhiều cây trfng đT đạt sản lượng tốt,
và ngành chăn nuôi có tăng trưởng ổn đWnh. Ngành nông nghiệp tăng 3,18%, ngành
lâm nghiệp tăng 3,88%, và ngành thủy sản tăng 1,73%.
Trong khu vSc công nghiệp và xây dSng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp
tục là động lSc chính của tăng trưởng kinh tế, vNi tốc độ tăng 6,37%. Ngành sản xuất
và phân phối điện tăng 5,24%, trong khi ngành khai khoáng giảm 6,21% do giảm sản
lượng dầu mỏ thô và khí đốt thiên nhiên. Ngành xây dSng tăng 0,63%.
DWch Covid-19 đT tác động tiêu cSc đến một số ngành dWch vụ, làm giảm tăng
trưởng trong khu vSc dWch vụ và trên toàn nền kinh tế. Một số ngành như bán buôn,
bán lẻ, vận tải, và dWch vụ lưu trú và ăn uống đT ghi nhận tăng trưởng âm.
Năm 2021, năng suất lao động của Việt Nam đạt 171,3 triệu đfng/lao động (tương
đương 7.398 USD/lao động), tăng 538 USD so vNi năm 2020. Tj lệ lao động được đào
tạo có bằng cấp hoặc chứng chỉ đT tăng lên 26,1%, cao hơn so vNi mức 25,3% của năm 2020. 12
TMnh hMnh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2021 đT đối mặt vNi nhiều thách
thức và biến động do tác động của dWch COVID-19. Tuy nhiên tMnh hMnh kinh tế Việt
Nam vln duy trM sS ổn đWnh và tăng trưởng vNi sS đóng góp của nhiều ngành khác
nhau. Trong năm này, Việt Nam đT thể hiện sS linh hoạt và sẵn sàng thích nghi vNi
biến đổi kinh tế thế giNi do đại dWch để ổn đWnh kinh tế. Năm 2022
Kinh tế - xT hội nưNc ta năm 2022 dibn ra trong bối cảnh kinh tế thế giNi đang phải
đối mặt vNi những thách thức lNn, biến động nhanh, khó lường và tính bất ổn cao; lạm
phát đT tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kj buộc các quốc gia phải thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tuy vậy, nền kinh tế nưNc ta trong năm qua đT có sS phục hfi mạnh mẽ, kinh tế vX
mô ổn đWnh, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lNn được bảo đảm. Môi trường
đầu tư kinh doanh cải thiện góp phần tích cSc cho phục hfi và phát triển kinh tế – xT
hội, tạo được sS tin tưởng, ủng hộ của nhân dân và cộng đfng doanh nghiệp. Một số
ngành đT có mức tăng trưởng cao hơn năm trưNc khi có dWch Covid-19.
Thông báo của Tổng cục Thống kê ngày 29-12 cho thấy một điểm sáng nổi bật là
GDP năm 2022 ưNc tính tăng 8,02%, đạt mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 do nền
kinh tế đT khôi phục trở lại.
Trong mức tăng của tổng giá trW tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vSc nông, lâm
nghiệp và thủy sản, khu vSc công nghiệp và xây dSng và khu vSc dWch vụ đều có sS
tăng trưởng đáng kể, lần lượt là: 3,36%; 7,78% và 9,99%.
Trong quý IV/2022, tổng sản phnm trong nưNc (GDP) của Việt Nam tăng 5,92%
so vNi cùng kỳ năm trưNc, vNi sS gia tăng trong các khu vSc kinh tế chính. Các khu
vSc ghi nhận tăng trưởng như sau: khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,85%,
khu vSc công nghiệp và xây dSng tăng 4,22%, và khu vSc dWch vụ tăng 8,12%. Các
lXnh vSc sg dụng GDP chính đóng góp vào tốc độ tăng chung vNi tiêu dùng cuối cùng
tăng 7,12%, tích lũy tài sản tăng 5,61%. Tuy nhiên, xuất khnu hàng hóa và dWch vụ đT
giảm 6,14%, và nhập khnu cũng giảm 4,83%, dln đến chênh lệch xuất, nhập khnu làm giảm 26,38%.
Năm 2022, ưNc tính GDP của Việt Nam tăng 8,02%, vNi các khu vSc kinh tế chính
ghi nhận tăng trưởng ổn đWnh: khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36%, khu
vSc công nghiệp và xây dSng tăng 7,78%, và khu vSc dWch vụ tăng 9,99%. Ngành 13
nông nghiệp, công nghiệp chế biến và chế tạo, cũng như nhiều ngành dWch vụ khác, đT
đóng góp vào sS gia tăng này.
Mặc dù có sS giảm điểm của ngành y tế và hoạt động trợ giúp xT hội, cơ cấu kinh
tế tổng thể vln đa dạng, vNi tiêu dùng cuối cùng đóng góp mạnh nhất vào tốc độ tăng
chung. Cơ cấu kinh tế bao gfm khu vSc nông, lâm nghiệp và thủy sản (11,88%), khu
vSc công nghiệp và xây dSng (38,26%), khu vSc dWch vụ (41,33%), và thuế sản phnm
trừ trợ cấp sản phnm (8,53%).
Năng suất lao động đT tăng lên mức cao hơn trong năm 2022, đóng góp vào sS
tăng trưởng kinh tế chung. Quy mô GDP theo giá hiện hành và GDP bMnh quân đầu
người cũng đT tăng lên. Năm 2022, theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 4,8% do
trMnh độ của người lao động được cải thiện.
Kết luận: NhMn chung, trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022, tMnh hMnh kinh tế xT
hội của Việt Nam đT trải qua một loạt biến đổi và thách thức đặc biệt do ảnh hưởng
của đại dWch COVID-19. Tuy nhiên, nưNc ta đT thể hiện sS linh hoạt và khả năng phục
hfi mạnh mẽ. Năm 2020, mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP giảm, Việt Nam đạt thành
công lNn vNi tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giNi, thể hiện sS hiệu quả trong
quản lý đại dWch. Năm 2021, mặc dù tiếp tục phải đối mặt vNi tác động của COVID-19,
kinh tế Việt Nam duy trM sS ổn đWnh và tăng trưởng, vNi sS đóng góp đa dạng của các
ngành kinh tế. Năm 2022, Việt Nam đT ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP đáng kể nhất
kể từ năm 2011, đánh dấu sS phục hfi mạnh mẽ và sS ổn đWnh trong nền kinh tế. Tuy
ảnh hưởng của tMnh hMnh thế giNi và lạm phát cao, nưNc ta vln duy trM một môi trường
đầu tư kinh doanh tích cSc, tạo niềm tin từ nhân dân và doanh nghiệp, và phát triển
một số ngành vNi tốc độ cao hơn trưNc khi có dWch COVID-19.
2.1.2. Tình hình về NSNNNăm 2020
NhMn chung ngân sách nhà nưNc Việt Nam năm 2020 có những kết quả tích cSc.
Theo Bộ Tài chính, năm 2020, thu Ngân sách Nhà nưNc (NSNN) cả năm đạt 98%
dS toán, tăng 158,5 nghMn tj đfng so báo cáo Quốc hội, tj lệ động viên vào NSNN đạt
23,5%GDP, đây là con số hết sức tích cSc trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 2,91%. 14
Theo đó, ưNc thSc hiê Rn cả năm 2020, thu NSNN đạt khoảng 1.481,6 nghMn tj
đfng, đạt 98% so dS toán, tăng 158,5 nghMn tj đfng so vNi số báo cáo Quốc hô Ri; tj lê R
đô Rng viên vào NSNN đạt 23,5%GDP, riêng thuế, phí đạt 18,9%GDP. Đây là những
con số hết sức tích cSc trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 2,91%, thấp hơn
nhiều so mục tiêu (6,8%) và thSc hiện nhiều giải pháp chính sách tài khóa để tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất – kinh doanh.
Về chi ngân sách, trong bối cảnh thu ngân sách giảm, cân đối ngân sách các cấp
khó khăn, song nhờ chủ động trong điều hành và vận dụng hiệu quả nhiều giải pháp
quản lý chi NSNN, ngành Tài chính vln đảm bảo ngufn lSc cho công tác ph_ng,
chống dWch, hV trợ người dân vượt qua tác động của đại dWch, khắc phục hậu quả thiên
tai, dWch bệnh và hoàn thành các nhiệm vụ chính trW quan trkng.
Tính đến hết ngày 30/12/2020, NSNN đT chi khoảng 18,1 nghMn tj đfng cho công
tác ph_ng, chống dWch và hV trợ cho gần 13 triệu người dân; đfng thời đT đề xuất cấp
36,6 nghMn tấn gạo dS trữ quốc gia để cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu
quả thiên tai và giáp hạt đầu năm. Một điểm sáng trong điều hành là tiến độ giải ngân
vốn đầu tư phát triển tiến bộ hơn so năm trưNc, lũy kế hết tháng 12 đT đạt gần 83% kế hoạch năm.
Phát biểu tại Hội nghW trSc tuyến Đánh giá tMnh hMnh thSc hiện nhiệm vụ thu – chi
NSNN năm 2020 dibn ra tại 66 điểm cầu trung ương và các đWa phương, Bộ trưởng Bộ
Tài chính Đinh Tiến Dũng khẳng đWnh, kết quả đạt được trong năm 2020 là rất tích cSc
và toàn diện trong bối cảnh chúng ta chWu tác động nghiêm trkng của thiên tai, dWch
bệnh, khẳng đWnh sS đoàn kết, nV lSc của cả hệ thống chính trW. Các kết quả này cũng
là tiền đề quan trkng để chúng ta tS tin bưNc vào năm 2021, năm đầu của kế hoạch 5
năm và chiến lược 10 năm về phát triển kinh tế - xT hội thời kỳ tNi.
BưNc sang năm 2021, trưNc bối cảnh kinh tế thế giNi tiếp tục phụ thuộc nhiều vào
kết quả và khả năng kiểm soát đại dWch Covid-19, khó khăn phía trưNc c_n nhiều, mục
tiêu lNn và đầy thách thức đó là tăng trưởng kinh tế phải đạt 6% (Thủ tưNng Chính phủ
chỉ đạo phấn đấu tăng trưởng 6,5%), thu NSNN tăng 3% so dS toán Quốc hội,...,
nhưng vNi quyết tâm tiếp tục kiên đWnh thSc hiện mục tiêu kép vừa kiểm soát tốt dWch
bệnh, vừa phục hfi tăng trưởng kinh tế, phát huy tối đa những kết quả đạt được của
năm 2020 và các yếu tố nền tảng bền vững (chính trW ổn đWnh, môi trường kinh doanh
thuận lợi), thM tôi tin rằng cả nưNc sẽ tiếp tục hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xT hội
và NSNN đT đề ra”, Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng chia sẻ. 15 Năm 2021
Theo Chương trMnh Kỳ hkp thứ năm, dưNi sS chủ trM của Chủ tWch Quốc hội Vương
ĐMnh Huệ, Quốc hội nghe báo cáo về quyết toán ngân sách nhà nưNc năm 2021. Bộ
trưởng bộ tài chính Hf Đức PhNc khẳng đWnh, năm 2021, điều hành chi ngân sách nhà
nưNc chủ động, chặt chẽ. Trong đó đT quán triệt quan điểm tập trung ưu tiên, nV lSc
cao nhất cho công tác ph_ng, chống dWch Covid-19 và bảo đảm an sinh xT hội, ổn đWnh đời sống nhân dân.
Các bộ, cơ quan Trung ương và đWa phương đT nghiêm túc thSc hiện chi ngân sách
bám sát dS toán được giao; rà soát, cắt giảm tối thiểu 50% kinh phí hội nghW, công tác
trong và ngoài nưNc, tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên khác c_n lại của năm 2021;
thu hfi các khoản chi thường xuyên chưa thSc sS cần thiết, chậm triển khai để tập
trung ngufn lSc cho ph_ng, chống dWch Covid-19.
Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hf Đức PhNc thẳng thắn cho rằng, trong thSc
hiện, tj lệ giải ngân vốn đầu tư công c_n thấp; việc tổ chức triển khai thSc hiện một số
chính sách bảo đảm an sinh xT hội c_n chậm; số chuyển ngufn kinh phí sang năm sau
c_n lNn; việc quản lý sg dụng kinh phí ngân sách nhà nưNc ở một số bộ, ngành, đWa
phương c_n sai phạm; việc chấp hành thời hạn báo cáo quyết toán chưa bảo đảm theo đúng quy đWnh.
Theo đó, quyết toán thu chi ngân sách nhà nưNc năm 2021 như sau: Tổng số thu
ngân sách nhà nưNc là 1.358.084 tj đfng; tổng số chi ngân sách nhà nưNc là 1.701.713
tj đfng; bội chi ngân sách nhà nưNc là 343.670 tj đfng, tương đương 4% GDP (gfm:
Bội chi ngân sách Trung ương là 318.870 tj đfng, tương đương 3,7% GDP; bội chi
ngân sách đWa phương là 24.800 tj đfng, tương đương 0,3% GDP).
Đến cuối năm 2021, tổng số nợ công là 3.616.484 tj đfng - bằng 42,65% so vNi
GDP. NghXa vụ trả nợ trSc tiếp của Chính phủ so vNi thu ngân sách nhà nưNc là
21,47%. Như vậy, các chỉ tiêu nợ công năm 2021 trong giNi hạn cho phép của Quốc hội.
Ủy ban Tài chính và Ngân sách đề nghW Quốc hội giao Chính phủ chỉ đạo các Bộ,
ngành đWa phương tiếp tục rà soát các khoản chi chuyển ngufn năm 2021 sang năm
2022. Chính phủ, Kiểm toán nhà nưNc chWu trách nhiệm về nội dung, thông tin, số liệu
quyết toán ngân sách nhà nưNc năm 2021 bảo đảm tính chính xác, trung thSc, đầy đủ,
đúng quy đWnh của pháp luật... 16 Năm 2022
Ngân sách nhà nưNc năm 2022 tiếp tục đạt kết quả tốt so sách vNi những gM đT dS
toán từ năm 2021, hưởng kết quả từ hoạt động kinh tế tiếp tục duy trM đà phục hfi và tăng trưởng khả quan.
Ngân sách nhà nưNc là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất, công cụ quan trkng
nhất để Nhà nưNc thSc hiện các nhiệm vụ điều tiết vX mô nền kinh tế và xT hội. Năm
2022, tổng thu ngân sách nhà nưNc ưNc đạt 1.803,6 nghMn tj đfng, bằng 127,76% dS
toán (trong đó ngân sách trung ương đạt 125,8% dS toán; ngân sách đWa phương đạt
129,9% dS toán), tăng 14,99% so vNi ưNc thSc hiện năm 2021. Mức thu này đT đạt tj
lệ động viên vào ngân sách nhà nưNc khoảng 18,96% GDP (năm 2021 đạt 18,50%, năm 2020 đạt 18,78%).
Thu ngân sách nhà nưNc đạt được kết quả tốt chủ yếu là do năm 2022 ở Việt Nam
hoạt động kinh tế tiếp tục duy trM đà phục hfi và tăng trưởng khả quan: GDP tăng
8,02%; tổng mức bán lẻ tăng 19,8%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,8%; xuất
khnu tăng 10,6%; nhập khnu tăng 8,4%; xuất siêu 12,4 tj USD… Bên cạnh đó, giá dầu
và một số hàng hóa, nguyên liệu đầu vào tăng cao đT góp phần tăng thu từ dầu thô và
từ hoạt động xuất nhập khnu.
Trong 7 năm qua, số thSc hiện thu ngân sách nhà nưNc năm 2022 tốt hơn của 6
năm trưNc rất nhiều. Trong đó, về số thSc hiện so vNi dS toán thM năm 2022 đạt tj lệ
cao nhất trong cả giai đoạn 2016-2022; về số thSc hiện so vNi năm trưNc thM năm 2022
chỉ đạt thấp hơn năm 2017 và cao hơn các năm c_n lại.
Năm 2022, hoạt động tài chính – ngân sách nhà nưNc đạt được một số điểm nổi bật.
TMnh hMnh thế giNi năm 2022 tiếp tục biến động phức tạp, khó lường, tác động
không thuận đến nV lSc phục hfi kinh tế toàn cầu sau 2 năm chWu ảnh hưởng nặng nề
của đại dWch Covid-19. Lạm phát tăng cao đột biến bắt buộc các nưNc lNn điều hành
chính sách tiền tệ theo hưNng thắt chặt, tăng lTi suất, tiềm nn nguy cơ mất thanh khoản,
rủi ro, bất ổn trên thW trường tài chính, tiền tệ, thW trường bất động sản khó khăn... Các
tổ chức quốc tế đT hạ dS báo tăng trưởng kinh tế thế giNi và nhiều nền kinh tế lNn
trong năm 2022-2023, trong đó một số quốc gia như Anh, Đức, Italia... đT có dấu hiệu rơi vào suy thoái. 17