Nhóm 6
Ch đ: Thuyết
qun lý hiu qu
Tác gi: Peter Druker
NHÓM CÓ CÁC THÀNH VIÊN
NHÓM CÓ CÁC THÀNH VIÊN
Nguyn Lâm Ti
Đu Th Bo Khánh
Trn Huyn MY
NI DUNG CHÍNH
NI DUNG CHÍNH
2: Thân thế, s nghip ca tác gi và bi cnh ra đi,
ni dung, nhng ưu đim, hn chế ca hc thuyết.
1: Ti sao li chn hc v Thuyết qun
lý hiu qu
3 : Nhng vn dng trong qun lý và ví d .Các bài
hc rút ra t vic nghiên cu Thuyết qun lý hiu
qu
I, TI SAO LI CHN HC V THUYT QUN LÝ
HIU QU
I, TI SAO LI CHN HC V “THUYT QUN LÝ
HIU QU
1,Mc đích nghiên cu
>Làm rõ bn cht qun tr hin đi:Hiu rõ qun tr là mt ngh
nghip nhân văn không ch tp trung vào li nhun mà còn phc v
và phát trin xã hi
>Tiếp cn công c qun lý hiu qu: Đi sâu vào các nguyên tc nn
tng như Qun tr theo mc tiêu và T qun lý bn thân
>Phát trin con ngưi làm trung tâm: Nghiên cu phương pháp trao
quyn và phát trin lc lưng lao đng tri thc, biến nhân viên
thành tài sn quý giá ca t quc
Ý Nghĩa:
ý nghĩa lý lun:+ Cung cp góc
nhìn toàn din và tiên phong,
vưt xa lý thuyết c đin tp
trung vào hiu sut k thut
+Khng đnh vai trò đo đc,
trách nhim xã hi và tích hp
lý trong t chc
Ý Nghĩa:
ý nghĩa lý lun:+ Cung cp góc
nhìn toàn din và tiên phong,
vưt xa lý thuyết c đin tp
trung vào hiu sut k thut
+Khng đnh vai trò đo đc,
trách nhim xã hi và tích hp
lý trong t chc
II,THÂN TH, S NGHIP CA TÁC GI
VÀ BI CNH RA ĐI, NI DUNG,
NHNG ƯU ĐIM, KHUYT ĐIM CA
HC THUYT
II,THÂN TH, S NGHIP CA TÁC GI
VÀ BI CNH RA ĐI, NI DUNG,
NHNG ƯU ĐIM, KHUYT ĐIM CA
HC THUYT
Tác giả : Peter Drucker
THÂN TH, S NGHIP
THÂN TH, S NGHIP
>Giáo dc: Ông là giáo sư qun lý ti Đi hc New
York t 1950-1971 và sau đó ti Đi hc Claremont
Graduate t 1971-2002. Ông đã ging dy nhiu môn
khác nhau như triết hc, chính tr, và qun lý. Tư vn:
Năm 1943, ông đưc tp đoàn General Motors mi tư
vn. Nghiên cu sau đó dn đến cun sách "Concept of
the Corporation" (1946), đưc xem là đt nn móng cho
qun tr như mt ngành khoa hc. Tác gi : Ông viết
hơn 30 cun sách và vô s bài báo v qun tr, kinh
doanh, chính tr và xã hi. Ý tưng: Ông là ngưi phát
minh ra khái nim "Qun tr theo Mc tiêu" (MBO) và
"ngưi lao đng tri thc". Ông cũng có nh hưng ln
đến s phát trin ca lý thuyết qun lý hin đi.
>Giáo dc: Ông là giáo sư qun lý ti Đi hc New
York t 1950-1971 và sau đó ti Đi hc Claremont
Graduate t 1971-2002. Ông đã ging dy nhiu môn
khác nhau như triết hc, chính tr, và qun lý. Tư vn:
Năm 1943, ông đưc tp đoàn General Motors mi tư
vn. Nghiên cu sau đó dn đến cun sách "Concept of
the Corporation" (1946), đưc xem là đt nn móng cho
qun tr như mt ngành khoa hc. Tác gi : Ông viết
hơn 30 cun sách và vô s bài báo v qun tr, kinh
doanh, chính tr và xã hi. Ý tưng: Ông là ngưi phát
minh ra khái nim "Qun tr theo Mc tiêu" (MBO) và
"ngưi lao đng tri thc". Ông cũng có nh hưng ln
đến s phát trin ca lý thuyết qun lý hin đi.
Thân thế:
Sinh ngày 19 tháng 11 năm 1909
ti Vienna, Áo.
Ly bng tiến sĩ lut quc tế ti
Đi hc Frankfurt, Đc.
Chy trn khi Đc Quc xã, m
nhà báo London trưc khi nhp
cư vào M năm 1940.
Mt ngày 11 tháng 11 năm 2005.
sự nghiệp:
BI CNH RA ĐI CA HC
THUYT
BI CNH RA ĐI CA HC
THUYT
+Thi kì hu thế chiến th II: Nn kinh
tế Hoa Kì phát trin nhanh chóng và các
doanh nghip bt đu m rng quy mô.
+Nhu cu qun lý mi: Cn mt phương
pháp qun lý hiu qu, minh bch có th
thúc đy năng sut trong bi cnh mi.
+Hn chế ca qun lý truyn thng: Mô
hình lãnh đo tp trung truyn thng
không còn phù hp và hiu qu trong
nn kinh tế hin đi.
+Thi kì hu thế chiến th II: Nn kinh
tế Hoa Kì phát trin nhanh chóng và các
doanh nghip bt đu m rng quy mô.
+Nhu cu qun lý mi: Cn mt phương
pháp qun lý hiu qu, minh bch có th
thúc đy năng sut trong bi cnh mi.
+Hn chế ca qun lý truyn thng: Mô
hình lãnh đo tp trung truyn thng
không còn phù hp và hiu qu trong
nn kinh tế hin đi.
NI DUNG HC THUYT
NI DUNG HC THUYT
2,Phân quyền (Decentralization) và Ủy quyền (Delegation): Giao
quyền ra quyết định cho các cấp thấp hơn và ủy thác nhiệm vụ,
giúp tăng tính chủ động, linh hoạt và tốc độ ra quyết định.
3, Công việc Tri thức (Knowledge Work): Nhấn mạnh vai trò ngày
càng tăng của người lao động tri thức và cách quản lý họ hiệu
quả (khác với lao động thủ công truyền thống).
1, Quản trị theo Mục tiêu (MBO - Management By Objectives): Đây
là trọng tâm của lý thuyết. MBO yêu cầu quản lý và nhân viên cùng
thiết lập các mục tiêu chung rõ ràng, có thể đo lường được, và sau
đó đánh giá hiệu suất dựa trên việc đạt được các mục tiêu đó.
4, Phát triển Lực lượng Lao động (Workforce
Development): Coi đào tạo, giáo dục liên tục là cốt
lõi để phát triển nhân sự và nâng cao năng suất.
5, Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp (CSR):
Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm về kinh tế
mà còn về xã hội.
6, Văn hóa Tổ chức và Trải nghiệm Khách hàng:
Coi đây là những yếu tố then chốt tạo nên sự khác
biệt và hiệu quả dài hạn.
Ưu điểm của thuyết quản lý hiệu quả (MBO) của Peter
Drucker:
Tăng tính minh bạch và hiệu quả: Cả quản lý và nhân viên
cùng tham gia thiết lập mục tiêu, giúp mọi người hiểu rõ hơn
về kỳ vọng và quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả
chung.
Thúc đẩy sự hợp tác và giao tiếp: Quá trình làm việc cùng
nhau để thiết lập mục tiêu tạo ra sự cam kết và phối hợp tốt
hơn giữa cấp trên và cấp dưới.
Khuyến khích phát triển cá nhân: Nhân viên được trao quyền
tự chủ để hoàn thành mục tiêu của mình, điều này giúp họ
phát triển năng lực và trách nhiệm cá nhân.
Tập trung vào kết quả: Mô hình này nhấn mạnh việc đạt được
kết quả cụ thể thay vì chỉ tập trung vào việc thực hiện quy
trình, giúp tổ chức dễ dàng đo lường và đánh giá hiệu suất.
Seri 1 Seri 2 Seri 3
Item 1 Item 2 Item 3 Item 4
0
10
20
30
40
50
Hạn chế của thuyết quản lý hiệu quả (MBO)
của Peter Drucker:
Tốn nhiều thời gian và công sức: Việc thiết lập
các mục tiêu SMART (Specific, Measurable,
Achievable, Relevant, Time-bound) đòi hỏi thời
gian và nỗ lực để đảm bảo chúng thực sự chính
xác và rõ ràng.
Thiếu sự cam kết từ lãnh đạo: Nếu ban lãnh
đạo không cam kết mạnh mẽ hoặc không tham
gia tích cực, hệ thống có thể thất bại hoặc trở
nên kém hiệu quả.
Nguy cơ mục tiêu không phù hợp: Có thể xảy
ra tình huống các mục tiêu được thiết lập không
phản ánh đúng thực tế hoặc trở nên lỗi thời nếu
không được xem xét và điều chỉnh định kỳ.
3 : Nhng vn dng trong
qun lý và ví d .Các bài
hc rút ra t vic nghiên
cu Thuyết qun lý
hiu qu
Vn dng trong qun lý ( Qun lý vĩ mô)
+Đnh hưng chiến lưc: Drucker đ cao vic qun lý hưng ti tương lai, phi d đoán
và ng phó vi s thay đi ca môi trưng bên ngoài.
+Đnh nghĩa hiu qu: Thay vì ch tp trung vào li nhun ngn hn, doanh nghip cn
đánh giá hiu qu da trên s hài lòng ca khách hàng, vai trò xã hi và giá tr bn vng.
+Tư duy h thng: Vn dng nguyên lý toàn din đ liên kết các hot đng, marketing,
sn xut, v.v., to ra mt quy trình nht quán và hiu qu.
Tư liệu thực tiễn
Intel: Công ty này áp dụng MBO với mô hình Objective and Key Results (OKR),
yêu cầu nhân viên đặt ra các mục tiêu cụ thể (Objectives) và kèm theo các kết
quả then chốt (Key Results) có thể đo lường được, phản ánh rõ nét phương
pháp quản lý theo mục tiêu của Drucker.
Ưu tiên Hiệu quả: Nhà quản lý nên tập trung vào "làm đúng việc" (chọn mục tiêu và chiến
lược phù hợp) thay vì chỉ "làm việc đúng cách".
Kỷ luật Thời gian: Cần phân tích và loại bỏ hoạt động không tạo giá trị để quản lý thời gian
hiệu quả.
Phát huy Điểm mạnh: Tập trung vào phát huy điểm mạnh của nhân viên để nâng cao hiệu
suất.
Tập trung vào Đóng góp: Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ đóng góp của mình cho mục tiêu
chung, tạo cam kết và tự chủ trong công việc.
Kết luận về Lý thuyết Quản lý Hiệu quả của Peter Drucker nhấn mạnh chuyển
dịch từ kiểm soát sang kết quả và con người. Nhà quản lý là người hỗ trợ,
không phải làm việc thay người khác. Giá trị cốt lõi bao gồm tư duy kỷ luật,
phân quyền, và tập trung nguồn lực vào những mục tiêu quan trọng. Những
nguyên tắc này vẫn là kim chỉ nam cho các tổ chức và nhà quản lý trong kỷ
nguyên kinh tế tri thức hiện nay.
BÀI HỌC
CM ƠN CÔ VÀ CÁC
BN ĐÃ LNG NGHE
CM ƠN CÔ VÀ CÁC
BN ĐÃ LNG NGHE

Preview text:

Nhóm 6 Chủ đề: Thuyết quản lý hiệu quả
Tác giả: Peter Druker NHÓM CÓ CÁC THÀNH VIÊN Đậu Thị Bảo Khánh Trần Huyền MY Nguyễn Lâm Tới NỘI DUNG CHÍNH
1: Tại sao lại chọn học về “ Thuyết quản lý hiệu quả”
2: Thân thế, sự nghiệp của tác giả và bối cảnh ra đời,
nội dung, những ưu điểm, hạn chế của học thuyết.
3 : Những vận dụng trong quản lý và ví dụ .Các bài
học rút ra từ việc nghiên cứu “ Thuyết quản lý hiệu quả”
I, TẠI SAO LẠI CHỌN HỌC VỀ “THUYẾT QUẢN LÝ HIỆU QUẢ 1,Mục đích nghiên cứu
>Làm rõ bản chất quản trị hiện đại:Hiểu rõ quản trị là một nghề
nghiệp nhân văn không chỉ tập trung vào lời nhuận mà còn phục vụ và phát triển xã hội
>Tiếp cận công cụ quản lý hiệu quả: Đi sâu vào các nguyên tắc nền
tảng như Quản trị theo mục tiêu và Tự quản lý bản thân
>Phát triển con người làm trung tâm: Nghiên cứu phương pháp trao
quyền và phát triển lực lượng lao động tri thức, biến nhân viên
thành tài sản quý giá của tổ quốc Ý Nghĩa:
ý nghĩa lý luận:+ Cung cấp góc
nhìn toàn diện và tiên phong, Tác dụng :
vượt xa lý thuyết cổ điển tập
+Nâng cao hiệu suất(quản
trung vào hiệu suất kỹ thuật trị theo mục tiêu)
+Khẳng định vai trò đạo đức, +Xây dựng văn hóa(phân
trách nhiệm xã hội và tích hợp quyền, trao quyền) lý trong tổ chức
+Cải thiện lãnh đạo(quản lý bản thân)
II,THÂN THẾ, SỰ NGHIỆP CỦA TÁC GIẢ
VÀ BỐI CẢNH RA ĐỜI, NỘI DUNG,
NHỮNG ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM CỦA HỌC THUYẾT
Tác giả : Peter Drucker THÂN THẾ, SỰ NGHIỆP sự nghiệp:
>Giáo dục: Ông là giáo sư quản lý tại Đại học New
York từ 1950-1971 và sau đó tại Đại học Claremont Thân thế:
Graduate từ 1971-2002. Ông đã giảng dạy nhiều môn
Sinh ngày 19 tháng 11 năm 1909
khác nhau như triết học, chính trị, và quản lý. Tư vấn: tại Vienna, Áo.
Năm 1943, ông được tập đoàn General Motors mời tư
vấn. Nghiên cứu sau đó dẫn đến cuốn sách "Concept of
Lấy bằng tiến sĩ luật quốc tế tại
the Corporation" (1946), được xem là đặt nền móng cho
Đại học Frankfurt, Đức.
quản trị như một ngành khoa học. Tác giả : Ông viết
Chạy trốn khỏi Đức Quốc xã, làm
hơn 30 cuốn sách và vô số bài báo về quản trị, kinh
nhà báo ở London trước khi nhập
doanh, chính trị và xã hội. Ý tưởng: Ông là người phát
cư vào Mỹ năm 1940.
minh ra khái niệm "Quản trị theo Mục tiêu" (MBO) và
Mất ngày 11 tháng 11 năm 2005.
"người lao động tri thức". Ông cũng có ảnh hưởng lớn
đến sự phát triển của lý thuyết quản lý hiện đại.
BỐI CẢNH RA ĐỜI CỦA HỌC THUYẾT
+Thời kì hậu thế chiến thứ II: Nền kinh
tế Hoa Kì phát triển nhanh chóng và các
doanh nghiệp bắt đầu mở rộng quy mô.
+Nhu cầu quản lý mới: Cần một phương
pháp quản lý hiệu quả, minh bạch có thể
thúc đẩy năng suất trong bối cảnh mới.
+Hạn chế của quản lý truyền thống: Mô
hình lãnh đạo tập trung truyền thống
không còn phù hợp và hiệu quả trong
nền kinh tế hiện đại. NỘI DUNG HỌC THUYẾT
1, Quản trị theo Mục tiêu (MBO - Management By Objectives): Đây
là trọng tâm của lý thuyết. MBO yêu cầu quản lý và nhân viên cùng
thiết lập các mục tiêu chung rõ ràng, có thể đo lường được, và sau
đó đánh giá hiệu suất dựa trên việc đạt được các mục tiêu đó.
2,Phân quyền (Decentralization) và Ủy quyền (Delegation): Giao
quyền ra quyết định cho các cấp thấp hơn và ủy thác nhiệm vụ,
giúp tăng tính chủ động, linh hoạt và tốc độ ra quyết định.
3, Công việc Tri thức (Knowledge Work): Nhấn mạnh vai trò ngày
càng tăng của người lao động tri thức và cách quản lý họ hiệu
quả (khác với lao động thủ công truyền thống).
4, Phát triển Lực lượng Lao động (Workforce
Development): Coi đào tạo, giáo dục liên tục là cốt
lõi để phát triển nhân sự và nâng cao năng suất.
5, Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp (CSR):
Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm về kinh tế mà còn về xã hội.
6, Văn hóa Tổ chức và Trải nghiệm Khách hàng:
Coi đây là những yếu tố then chốt tạo nên sự khác
biệt và hiệu quả dài hạn.
Ưu điểm của thuyết quản lý hiệu quả (MBO) của Peter Drucker:
Tăng tính minh bạch và hiệu quả: Cả quản lý và nhân viên
cùng tham gia thiết lập mục tiêu, giúp mọi người hiểu rõ hơn
về kỳ vọng và quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả chung.
Thúc đẩy sự hợp tác và giao tiếp: Quá trình làm việc cùng
nhau để thiết lập mục tiêu tạo ra sự cam kết và phối hợp tốt
hơn giữa cấp trên và cấp dưới.
Khuyến khích phát triển cá nhân: Nhân viên được trao quyền
tự chủ để hoàn thành mục tiêu của mình, điều này giúp họ
phát triển năng lực và trách nhiệm cá nhân.
Tập trung vào kết quả: Mô hình này nhấn mạnh việc đạt được
kết quả cụ thể thay vì chỉ tập trung vào việc thực hiện quy
trình, giúp tổ chức dễ dàng đo lường và đánh giá hiệu suất.
Hạn chế của thuyết quản lý hiệu quả (MBO) của Peter Drucker: Seri 1 Seri 2 Seri 3
Tốn nhiều thời gian và công sức: Việc thiết lập50
các mục tiêu SMART (Specific, Measurable,
Achievable, Relevant, Time-bound) đòi hỏi thời 40
gian và nỗ lực để đảm bảo chúng thực sự chính xác và rõ ràng. 30
Thiếu sự cam kết từ lãnh đạo: Nếu ban lãnh
đạo không cam kết mạnh mẽ hoặc không tham
gia tích cực, hệ thống có thể thất bại hoặc trở 20 nên kém hiệu quả.
Nguy cơ mục tiêu không phù hợp: Có thể xảy 10
ra tình huống các mục tiêu được thiết lập không
phản ánh đúng thực tế hoặc trở nên lỗi thời nếu0
không được xem xét và điều chỉnh định kỳ. Item 1 Item 2 Item 3 Item 4 3 : Những vận dụng trong
quản lý và ví dụ .Các bài
học rút ra từ việc nghiên cứu “ Thuyết quản lý hiệu quả”
Vận dụng trong quản lý ( Quản lý vĩ mô)
+Định hướng chiến lược: Drucker đề cao việc quản lý hướng tới tương lai, phải dự đoán
và ứng phó với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
+Định nghĩa hiệu quả: Thay vì chỉ tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn, doanh nghiệp cần
đánh giá hiệu quả dựa trên sự hài lòng của khách hàng, vai trò xã hội và giá trị bền vững.
+Tư duy hệ thống: Vận dụng nguyên lý toàn diện để liên kết các hoạt động, marketing,
sản xuất, v.v., tạo ra một quy trình nhất quán và hiệu quả. Tư liệu thực tiễn
Intel: Công ty này áp dụng MBO với mô hình Objective and Key Results (OKR),
yêu cầu nhân viên đặt ra các mục tiêu cụ thể (Objectives) và kèm theo các kết
quả then chốt (Key Results) có thể đo lường được, phản ánh rõ nét phương
pháp quản lý theo mục tiêu của Drucker. BÀI HỌC
Ưu tiên Hiệu quả: Nhà quản lý nên tập trung vào "làm đúng việc" (chọn mục tiêu và chiến
lược phù hợp) thay vì chỉ "làm việc đúng cách".
Kỷ luật Thời gian: Cần phân tích và loại bỏ hoạt động không tạo giá trị để quản lý thời gian hiệu quả.
Phát huy Điểm mạnh: Tập trung vào phát huy điểm mạnh của nhân viên để nâng cao hiệu suất.
Tập trung vào Đóng góp: Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ đóng góp của mình cho mục tiêu
chung, tạo cam kết và tự chủ trong công việc.

Kết luận về Lý thuyết Quản lý Hiệu quả của Peter Drucker nhấn mạnh chuyển
dịch từ kiểm soát sang kết quả và con người. Nhà quản lý là người hỗ trợ,
không phải làm việc thay người khác. Giá trị cốt lõi bao gồm tư duy kỷ luật,
phân quyền, và tập trung nguồn lực vào những mục tiêu quan trọng. Những
nguyên tắc này vẫn là kim chỉ nam cho các tổ chức và nhà quản lý trong kỷ
nguyên kinh tế tri thức hiện nay. CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE