
 !"
#$!%!&
' '()*+,-./*012.
(Thời lượng: 03 tiết)
(345(6*
3789#:
Biểu đồ hình quạt tròn; biểu diễn dự liệu vào biểu đồ hình quạt tròn; phân tích dự liệu
trên dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.
378;<=
Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ hình quạt tròn.
Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.
Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
Biết phân tích và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.
"378>?@#
Rèn luyện đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi nhiệt tình tham gia công
việc chung.
Chăm chỉ thể hiện những năng học tập hàng ngày học sinh, học mọi lúc mọi nơi,
luôn dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi.
((3(A'BC0DE7FE(G*
Sgk Toán 7 tập 1 (CTST)
Máy tính xách tay (hoặc máy tính bảng) có kết nối với máy chiếu hoạt tivi.
(((3(A.1-.C0DE
H3#IJKI
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Tổ chức thực hiện:
'LMNOP
Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát tình huống trong sách giáo khoa.
'L =NNOP
Học sinh thảo luận theo nhóm trong thời gian 2 phút.
(Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn), biểuQđồ
hình quạt trònQthích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê trên)
'L"'!#R<S
Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
'L$#<S!SIT
Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, trên cơ sở đó dẫn dắt học sinh vào bài học mới.
'3 U#9#:
#IJV#S>O8MIWUX##Y
1. Mục tiêu:Nhận biết được ý nghĩa công dụng của biểu đồ hình quạt tròn. Đọc tả
thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.

2. Tổ chức thực hiện:
#IJZO[O\] R>?=9
'LMNOP
Giáo viên cho học sinh đọc đề bài hoàn thành
HĐKP1.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi “Ta sử dụng biểu đồ
hình quạt tròn khi nào?”
Giáo viên chốt cho học sinh: Ta thường sử dụng biểu
đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng
loại số liệu so với toàn thể.
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhiên cứu mục: Đọc
biểu đồ hình quạt tròn và ví dụ 1
Yêu cầu học sinh thực hiện Thựcnh 1 theo nhân
để củng cố kiến thức.
Cử đại diện hai nhóm lên trình bày.
'L =NNOP
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.
Giáo viên quan sát và trợ giúp các nếu học sinh cần
'L"'!#R<S
Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
'L$#<S!SIT
Giáo viên chính xác hóa chốt kiến thức: Ta thường
sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần
trăm của từng loại số liệu so với toàn thể.
3 V#S> O8 M IW U X#
#Y
+^ Tỉ lệ phần trăm thành phần
của đất tốt cho cây trồng:
+ Không khí: 30%
+ Nước: 30%
+ Chất khoáng: 35%
+ Chất mùn: 5%
+\MIWX##Y
= Tỉ lệ phần trăm học
sinh tham gia các môn th thao của
khối 7
Môn Tỉ lệ
Cầu lông 15%
Đá cầu 25%
Bóng đá 30%
Bóng bàn 10%
Bơi lội 20%
.
#IJ 'M_`<NOMIWUX##Y
1. Mục tiêu: Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
2. Tổ chức thực hiện:
#IJZO[O\] R>?=9
'LMNOP
Giáo viên cho học sinh đọc đề bài hoàn thành
HĐKP2.
Yêu cầu học sinh trả lời yêu cầu: “Nêu các bước để
biểu diễn thông tin từ bảng thống vào biểu đồ hình
quạt tròn”
Giáo viên chốt các bước để biểu diễn thông tin từ bảng
thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn.
Giáo viên giới thiệu ví dụ 2 trang 97, 98 Sgk.
Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 2 để củng cố
kiến thức.
Yêu cầu học sinh thực hiện vận dụng 1 theo nhóm 4
học sinh.
'L =NNOP
Học sinh hoạt động nhân hoàn thành các yêu cầu
của phần thực hành 2.
3 'M_`<NOMIW
UX##Y
+^ 
Tổng số học sinh khối 7 là:
36 + 162 + 90 + 72 = 360(hs)
Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại:
Tốt: (36.100) : 360% = 10%
Khá: (162.100) :360% = 45%
Đạt: (90.100) : 360% = 25%
Chưa đạt: (72.100) :360% = 20%
= 
Tổng chi phí của các khoản chi tiêu
trong 1 tháng của gia đình An:
4 + 2,5 + 1,5 + 2 = 10 (triệu)
Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào
Ăn uống: (4.100) : 10% = 40%

Học sinh hoạt động nhóm 4 học sinh thực hiện vận
dụng 1.
Giáo viên: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
'L"'!#R<S
Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
'L$#<S!SIT
Giáo viên nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức: các bước để
biểu diễn thông tin từ bảng thống vào biểu đồ hình
quạt tròn.
Giáo dục: (2,5.100) : 10% = 25%
Điện nước: (1,5.100) : 10% = 15%
Khoản khác: (2.100) : 10% = 20%
Ta có biểu đồ sau:
7SP
Tổng số tiết học các phần của môn
Toán lớp 7 là:
60 + 50 + 20 + 10 = 140(tiết)
Tỉ lệ phần trăm sô tiết học phần:
S-ĐS là: (60.100):140% 43%
HH-ĐL là: (50.100):140% 36%
TK-XS là: (20.100) :140% 14%
TH-TN là: (10.100):140% 7%
Ta có biểu đồ sau:
#IJ"^a#b`<N#[MIWUX##Y
1. Mục tiêu: Biết phân tích và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.
2. Tổ chức thực hiện:
#IJZO[O\] R>?=9
'LMNOP
Yêu cầu học sinh trả lời: Muốn phân tích dữ liệu được
biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn, ta n chú ý
những đặc điểm gì?
Giáo viên giới thiệu những đặc điểm cần chú ý khi
phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt
tròn.
Giáo viên giới thiệu ví dụ 3 trang 99, 100 Sgk.
Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 3 vận dụng
2 để củng cố kiến thức.
'L =NNOP
Học sinh hoạt động nhân hoàn thành các yêu cầu
của phần thực hành 3 hoạt động nhóm 2 học sinh
để hoàn thành vận dụng 2.
Giáo viên: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
'L"'!#R<S
"3 ^a#b`<N#[MIW
UX##Y 
="
+ Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm
loại nước uống yêu thích của học
sinh lớp 7A.
+ 5 loại nước uống: nước chanh;
nước xam; nước suối; trà sữa; sinh
tố.
+ Loại nước được yêu thích nhất
trà sữa (30%)
+ Loại nước ít được yêu thích nhất
nước chanh nước cam (mỗi
loại chiếm 10%)
+ Nước suối sinh tố được yêu

Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
'L$#<S!SIT
Giáo viên nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động chốt kiến thức: những đặc
điểm cần c ý khi phân tích dữ liệu được biểu diễn
trên biểu đồ hình quạt tròn.
thích tương đương nhau
7SP 
Trong buổi liên hoan cuối năm, lớp
7A nên mua nước suối, trà sữa, sinh
tố. Trong đó, nên mua trà sữa nhiều
nhất
3#IJ<N#S>
1. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nhận biết được ý nghĩa
công dụng của biểu đồ hình quạt tròn. Đọc tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ
hình quạt tròn; Lựa chọn biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn; Biết phân tích
và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.
2. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập bài 1; 2; 3 trang 100, 101 Sgk.
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
'#c"!c$9
Đọc biểu đồ hình quạt tròn:
+ Xác định số đối tượng được biểu thị bằng cách đếm số hình quạt có trong hình tròn.
+ Đọc ghi chú biểu đồ để biết tên các đối tượng
+ Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi trên biểu
đồ.
a. Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lê phần trăm loại trái cây yêu thích của lớp 7A.
b. Có 4 đối tượng được biểu diễn: chuối; xoài; cóc; ổi
c. Tỉ lệ phần trăm của mỗi đối tượng so với toàn thể là:
+ Chuối: 25%
+ Xoài: 35%
+ Cóc: 20%
+ Ổi: 20%
' #c$9 Xác định màu biểu diễn đối tượng đó. Điền tỉ số phần trăm tương
ứngwvào hình quạt
'"#c$9
+ Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?
+ Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?
+ Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?
+ Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất?
+ Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa các đối tượng.

+ Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 7A
+ Lớp 7A có 4 loại xếp loại: Tốt, khá, đạt, chưa đạt
+ Học lực khá chiếm tỉ lệ cao nhất (50%)
+ Học lực đạt và chưa đạt chiếm tỉ lệ thấp nhất (cùng là 14%)
Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Preview text:

Tuần: 12,13

Tiết: 4,5,6

Bài 2: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

(Thời lượng: 03 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

  • Biểu đồ hình quạt tròn; biểu diễn dự liệu vào biểu đồ hình quạt tròn; phân tích dự liệu trên dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.

2. Về năng lực:

  • Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ hình quạt tròn.
  • Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.
  • Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
  • Biết phân tích và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.

3. Về phẩm chất:

  • Rèn luyện đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung.
  • Chăm chỉ thể hiện ở những kĩ năng học tập hàng ngày học sinh, học mọi lúc mọi nơi, luôn dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

  • Sgk Toán 7 tập 1 (CTST)
  • Máy tính xách tay (hoặc máy tính bảng) có kết nối với máy chiếu hoạt tivi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. Hoạt động mở đầu

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

2. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát tình huống trong sách giáo khoa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận theo nhóm trong thời gian 2 phút.

(Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn), biểu đồ hình quạt tròn thích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê trên)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Giáo viên gọi một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, trên cơ sở đó dẫn dắt học sinh vào bài học mới.

B. Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Ôn tập về biểu đồ hình quạt tròn

1. Mục tiêu: Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ hình quạt tròn. Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.

2. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho học sinh đọc đề bài và hoàn thành HĐKP1.

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi “Ta sử dụng biểu đồ hình quạt tròn khi nào?”

Giáo viên chốt cho học sinh: Ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể.

Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhiên cứu mục: Đọc biểu đồ hình quạt tròn và ví dụ 1

Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 1 theo cá nhân để củng cố kiến thức.

Cử đại diện hai nhóm lên trình bày.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.

Giáo viên quan sát và trợ giúp các nếu học sinh cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.

Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên chính xác hóa và chốt kiến thức: Ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể.

1. Ôn tập về biểu đồ hình quạt tròn:

HĐKP1: Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng:

+ Không khí: 30%

+ Nước: 30%

+ Chất khoáng: 35%

+ Chất mùn: 5%

Đọc biểu đồ quạt tròn

Thực hành 1: Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7

Môn

Tỉ lệ

Cầu lông

15%

Đá cầu

25%

Bóng đá

30%

Bóng bàn

10%

Bơi lội

20%

.

Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn

1. Mục tiêu: Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.

2. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho học sinh đọc đề bài và hoàn thành HĐKP2.

Yêu cầu học sinh trả lời yêu cầu: “Nêu các bước để biểu diễn thông tin từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn”

Giáo viên chốt các bước để biểu diễn thông tin từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn.

Giáo viên giới thiệu ví dụ 2 trang 97, 98 Sgk.

Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 2 để củng cố kiến thức.

Yêu cầu học sinh thực hiện vận dụng 1 theo nhóm 4 học sinh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của phần thực hành 2.

Học sinh hoạt động nhóm 4 học sinh thực hiện vận dụng 1.

Giáo viên: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.

Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức: các bước để biểu diễn thông tin từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn.

2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn:

HĐKP2:

Tổng số học sinh khối 7 là:

36 + 162 + 90 + 72 = 360(hs)

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại:

Tốt: (36.100) : 360% = 10%

Khá: (162.100) :360% = 45%

Đạt: (90.100) : 360% = 25%

Chưa đạt: (72.100) :360% = 20%

Thực hành 2:

Tổng chi phí của các khoản chi tiêu trong 1 tháng của gia đình An:

4 + 2,5 + 1,5 + 2 = 10 (triệu)

Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào

Ăn uống: (4.100) : 10% = 40%

Giáo dục: (2,5.100) : 10% = 25%

Điện nước: (1,5.100) : 10% = 15%

Khoản khác: (2.100) : 10% = 20%

Ta có biểu đồ sau:

Vận dụng 1:

Tổng số tiết học các phần của môn Toán lớp 7 là:

60 + 50 + 20 + 10 = 140(tiết)

Tỉ lệ phần trăm sô tiết học phần:

S-ĐS là: (60.100):140% 43%

HH-ĐL là: (50.100):140% 36%

TK-XS là: (20.100) :140% 14%

TH-TN là: (10.100):140% 7%

Ta có biểu đồ sau:

Hoạt động 3: Phân tích dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn

1. Mục tiêu: Biết phân tích và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.

2. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh trả lời: Muốn phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn, ta nên chú ý những đặc điểm gì?

Giáo viên giới thiệu những đặc điểm cần chú ý khi phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn.

Giáo viên giới thiệu ví dụ 3 trang 99, 100 Sgk.

Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hành 3 và vận dụng 2 để củng cố kiến thức.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của phần thực hành 3 và hoạt động nhóm 2 học sinh để hoàn thành vận dụng 2.

Giáo viên: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.

Một số học sinh khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức: những đặc điểm cần chú ý khi phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ hình quạt tròn.

3. Phân tích dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn:

Thực hành 3:

+ Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại nước uống yêu thích của học sinh lớp 7A.

+ Có 5 loại nước uống: nước chanh; nước xam; nước suối; trà sữa; sinh tố.

+ Loại nước được yêu thích nhất là trà sữa (30%)

+ Loại nước ít được yêu thích nhất là nước chanh và nước cam (mỗi loại chiếm 10%)

+ Nước suối và sinh tố được yêu thích tương đương nhau

Vận dụng 2:

Trong buổi liên hoan cuối năm, lớp 7A nên mua nước suối, trà sữa, sinh tố. Trong đó, nên mua trà sữa nhiều nhất

C. Hoạt động luyện tập

1. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ hình quạt tròn. Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn; Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn; Biết phân tích và xử lí dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.

2. Tổ chức thực hiện:

Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập bài 1; 2; 3 trang 100, 101 Sgk.

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.

Bài 1 trang 93, 94 Sgk:

Đọc biểu đồ hình quạt tròn:

+ Xác định số đối tượng được biểu thị bằng cách đếm số hình quạt có trong hình tròn.

+ Đọc ghi chú biểu đồ để biết tên các đối tượng

+ Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi trên biểu đồ.

a. Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lê phần trăm loại trái cây yêu thích của lớp 7A.

b. Có 4 đối tượng được biểu diễn: chuối; xoài; cóc; ổi

c. Tỉ lệ phần trăm của mỗi đối tượng so với toàn thể là:

+ Chuối: 25%

+ Xoài: 35%

+ Cóc: 20%

+ Ổi: 20%

Bài 2 trang 94 Sgk: Xác định màu biểu diễn đối tượng đó. Điền tỉ số phần trăm tương ứng vào hình quạt

Bài 3 trang 94 Sgk:

+ Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?

+ Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?

+ Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?

+ Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất?

+ Tương quan về tỉ lệ phần trăm giữa các đối tượng.

+ Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 7A

+ Lớp 7A có 4 loại xếp loại: Tốt, khá, đạt, chưa đạt

+ Học lực khá chiếm tỉ lệ cao nhất (50%)

+ Học lực đạt và chưa đạt chiếm tỉ lệ thấp nhất (cùng là 14%)

Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.