1
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Tà Hine
Tổ Ngữ văn
Họ và tên giáo viên: Phương Uyên
Ngày soạn: 9/1/2026
Ngày dạy: 12/1/2026
BÀI 3. NÂNG NIU KỈ NIỆM (THƠ)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 12 tiết
I. Mục tiêu chung
1. Về năng lực:
1.1. Về năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủtự học, năng lực giải quyết vấn dề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc, viết, nói và nghe.
- Phát triển năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết
và bài nói của bạn.
- Đối với HS KT: rèn luyện năng lực đọc, lắng nghe và phản hồi bản, viết được đoạn văn ngắn
trình bày cảm nhận của bản thân về một bài thơ bất kì.
1.2. Về năng lực đặc thù:
Phát triển năng lực ngôn ngữnăng lực văn học:
- Phân tích đánh giá được giá trị thẩm của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạongười viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc
sự đánh giá của cá nhân về tác phm.
- Nhận biết được lỗi về trật tự từ và cách sa.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình: chủ đề, những nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung nghệ thuật của một tác phẩm văn học (theo lực chọn
nhân); nghe nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói, biết nhậ xét, đánh giá về ý kiến,
quan điểm đó.nhiên và tâm hn con người.
- Đối với HSKT: Nhận biết được một số yếu tố trong thơ: chủ thể trữ tình, hình ảnh, vần. Biết viết
bài văn trình bày cảm nhận đơn giản về một tác phẩm thơ trữ tình đúng cấu trúc 3 phần bản.
Nhận biết được một số lỗi sai bản về trật tự từ biết cách sửa đơn giản. Biết lắng nghe tích
cực và có những đánh giá bản về vấn đề.
2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm, đồng thời có trách nhiệm với hiện tạitương lai.
II. Thiết bị dạy họchọc liệu
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, SGK, SGV.
- Phần giao nhiệm vụ học tập cho học sinh tại nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Phần chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, vở soạn.
- Phần chuẩn bị tại nhà, trả lời cho các câu hỏi SGK Ngữ văn 10 tập 2 bài 6.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 55, 56: CHIẾCĐẦU TIÊN
(Hoàng Nhuận Cầm)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
2
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
1.1. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học thông qua tìm hiểu bài tại nhà thực hiện các nhiệm vụ học tập tại
lớp.
- Năng lực giao tiếphợp tác thông qua phản hồi, nhận xét câu trả lời của bạnhợp tác trong
làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua giải quyết các tình huốngvấn đề trong học
tập.
1.2. Về năng lực đặc thù:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạongười viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc
sự đánh giá của cá nhân về tác phm.
- Đối với HSKT: Nhận biết được một số yếu tố trong thơ: chủ thể trữ tình, hình ảnh, vần.
2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm của tuổi học trò dưới mái trường.
Nội dung tích hợp:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
2. Phần chuẩn bị của học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS chia sẻ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Gv phát vấn:
+ Theo em, kỉ niệm có ý nghĩađối với cuộc
sống hiện tại của chúng ta?
+ Em hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm về
mái trường, thầy cô, bạn khiến em xúc động
nhất.
Nhiệm vụ cho HS KT:
Em hãy kể một kỉ niệm đẹp mà em nhớ nhất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, hồi tưởng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe, suy ngẫm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS chia sẻ về ý nghĩa của kỉ niệm:
+ Những kỉ niệm sẽ theo ta đến suốt cuộc
đời -> đời sống tâm hồn thêm phong phú,
giàu có, góp phần hoàn thiện tính cách, lối
sống.
+ Những kỉ niệm sẽ là hành trang để chúng
ta bước vào đời, sẽ an ủi, vỗ về ta trên
những bước đường đời; nhiều kỉ niệm còn
giúp ta rút ra bài học.
+ Trân trọng những kỉ niệm còn giúp ta biết
sống tình nghĩa.
- HS chia sẻ kỉ niệm về thầy cô, bạn bè,
mái trường…
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Giúp HS tìm hiểu một số khái niệm về thơ; tìm hiểu chung về tác giả Hoàng Nhuận Cầm
bài thơ Chiếcđầu tiên (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, ý nghĩa nhan đề, bố cục,...).
3
- Hướng dẫn HS tìm hiểu những giá trị về nội dung nghệ thuật của bài thơ Chiếcđầu tiên:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
+ Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm n
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩtình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phm.
b. Nội dung: Vận dụng năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn bị về văn
bản để thực hiện mục tiêu đề ra; HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về thể loại, tác giảvăn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
A. Tri thức Ngữ văn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
(1) Nhớ lại kiến thức bài 3 Giao cảm với thiên
nhiên, tham gia trò chơi ô chữ:
Từ khoá gì?
Từ khoá
1. …..
.... là người thể hiện thái độ,
cảm xúc, tưởng của mình
trong suốt VB thơ.
2. …..
... là yếu tố tạo nên bước đi
của thơ với âm vang nhanh,
chậm, dài, ngắn, nhặt,
khoan,…
3. …
... là yếu tố tạo nên sự kết nối,
cộng hưởng âm thanh giữa
các dòng thơ, đồng thời làm
cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc.
4. …
... là các sự vật, hiện tượng,
trạng thái đời sống được tái
tạo một cách cụ thể, sống
động bằng ngôn từ, khơi dậy
cảm giác, gợi ra những giá trị
tinh thần nhất định với người
đọc.
Gợi ý đáp án: 1. Nhân vật trữ tình; 2. Vần; 3.
Nhịp ; 4. Hình ảnh
(2) Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK/ tr.4 để
hiểu về các khái niệm tình cảm, cảm xúc trong
thơ cảm hứng chủ đạo trong thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số cặp lên trả lời.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Các yếu tố bản của thơ:
- Chủ thể trữ tình: chủ thể của tiếng nói trữ
tình trong bài thơ. Hai dạng: trực tiếp, ẩn.
- Vần: tạo kết dính, âm vang, dễ nhớ. Phân
loại: thanh điệu, vị trí.
- Nhịp: tổ chức, sắp xếp sự vận động lời thơ,
chỗ dừng chỗ nghỉ.
- Từ ngữ, hình ảnh: mang sức gợi lớn.
- Tình cảm, cảm xúc: những rung động nội
tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc
sống, giúp người đọc hiểu hơn về chủ thể trữ
tình.
- Cảm hứng chủ đạo: trạng thái tình cảm
xuyên suốt, bao trùm tác phẩm.
B. Tìm hiểu văn bản đọc
4
Nội dung 1. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
? Tác giả: Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Hoàng Nhuận Cầm.
? Văn bản:
+ Nêu hiểu biết về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
của bài thơ.
+ Xác định thể thơ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm đáp án.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hoàng Nhuận Cầm (1952-2021)
- Sinh ra Nội.
- Đang học dở khoa Văn Đại học Tổng hợp
Nội, năm 1971, Hoàng Nhuận Cầm
nhập ngũ, đã từng chiến đấu trong đoàn
325B mặt trận Quảng Trị.
- Nhà thơ của học sinh, sinh viên.
- Làm thơ, viết kịch bản, đóng phim.
- Một số tập thơ: Xúc xắc mùa thu
(1992),hẹn mãi cuối cùng em cũng đến
(2007),…
2. Văn bản
- Viết trong thời gian dài (10 năm), chủ yếu
khi nhà thơ rời ghế nhà trường, trên đường
vào chiến trường.
- In trong tập “Xúc xắc mùa thu”, NXB Hội
Nhà văn, 1992.
- Thể thơ: tự do.
Nội dung 1. Tìm hiểu chung
Thao tác 1. Đọc - giải thích từ khó
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Gọi 1 2 HS
đọc. Lưu ý HS đọc đúng nhịp thơ đọc diễn
cảm.
- GV kiểm tra năng đọc của HS qua việc trả lời
các câu hỏi trong các box theo dõi/ suy luận.
GV hướng dẫn HS: (1) Thôn tin trên VB (2) liên
hệ trải nghiệm (3) suy luận ý nghĩa.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK, giải
thích các từ khó hiểu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ những liên hệ, suy
luận tưởng tượng của mình trong quá trình đọc.
- Trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV và HS cùng đánh giá việc đọc văn bản, tìm
hiểu những từ khó hiểu trong văn bản.
II. Đọchiểu văn bản
1. Đọcgiải thích từ khó
Thao tác 2. Tìm hiểu văn bản
Nhiệm vụ cho HS KT:
Trong bài thơ Chiếc đầu tiên”, hãy chỉ ra: 1.
Ai người đang kể, đang nói trong bài thơ?
(Chủ thể trữ tình) 2. Những hình ảnh đẹp nào
xuất hiện trong bài thơ? 3. Những từ nào có vần
giống nhau cuối các dòng thơ?
Nhiệm vụ 2.1. Chủ thể trữ tình cảm hứng
chủ đạo
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Chủ thể trữ tình cảm hứng chủ đạo
- Chủ thể trữ tình: Anh (trong tương quan
với em), tôi (trong tương quan với bạn), ta
(trong tương quan với chính mình hoặc tất
cả mọi người).
-> Tác dụng: Linh hoạt trong việc bộc lộ cảm
xúc của chính mình nói thay tâm trạng của
người khác -> chạm đến cảm xúc của nhiều
người, tìm được tiếng nói đồng cảm:
5
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 HS, trả lời:
+ Các từ ngữ “một người” (dòng 8), “tôi” (dòng
16), “anh” (các dòng thơ khác trong bài thơ
thể chỉ những ai? Cách sử dụng các từ ngữ nhân
xưng như vậy có tác dụng gì?
+ Liệt một số từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của chủ thể trữ tình. Từ đó nêu cảm hứng
chủ đạo của bài thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi, tìm đáp án.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trình bày, các HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca lẫn tiếc nuối
những kỉ niệm tuyệt đẹp của tuổi hoa niên,
của tình yêu đầu đời.
-----------------HẾT TIẾT 55------------------
2.2. Nỗi nhớ về những kỉ niệm xưa
a. Nỗi nhớ về ngôi trường cùng bạn bè,
thầy
- Từ ngữ, hình ảnh: xa rồi, yêu dấu, nhớ
biết mấy, bao nhiêu, các bạn ơi, ta ơi,
ôi…; chùm phượng hồng, tiếng ve… -> gợi
ức về mùa hạ chia tay, năm tháng học
trò; lần lượt hiện lên trong trí nhớ khi chia
xa – đi theo tiếng gọi Tổ quốc.
-> Niềm xúc cảm khó quên, một nỗi hoài
niệm khôn nguôi.
- Biện pháp tu từ:
+ Liệt
+ Đối thoại: lời đùa nghịch thể hiện không
khí tươi vui của tuổi học trò. Lời thơ trở
nên đa dạng, linh hoạt, đa thanh.
+ Điệp:
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; nhấn mạnh
nỗi nhớ, tình cảm của CTTT dành cho ngôi
trường cùng bạn bè, thầy cô.
Nhiệm vụ 2.2. Nỗi nhớ về những kỉ niệm xưa
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
(1) Cá nhân: Xác định các đối tượng được CTTT
hướng nỗi nhớ đến.
(2) GV chia lớp thành 04 nhóm.
Hoạt động nhóm: Thời gian 05 phút
Phương diện
Dẫn chứng
Tác dụng
Từ ngữ
Hình ảnh
BPTT
Phương diện
Dẫn chứng
Tác dụng
Từ ngữ
Hình ảnh
BPTT
(3) Phát vấn câu 5 (SGK/ tr.7)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ thảo luận nhóm nội dung PHT
số 01 và PHT số 02 theo phân công.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
b. Những xúc cảm về mối tình đầu dang
dở
- Từ ngữ, hình ảnh: bắt đầu yêu, nhớ về em,
đã xa rồi, nhớ quá…; chiếc đầu tiên, cây
bàng, hẹn chìa tay mãi… -> Đan xen mối
tình đầu với nỗi nhớ trường lớp, bạn bè.
+ Hình ảnh biểu tượng “Chiếc đầu tiên”:
tình yêu đầu tiên chớm nở, cuộc hẹn, xao
xuyến, bâng khuâng đầu tiên tuổi học trò. =>
Ban sơ, ngây ngô, trong trẻo, mãi in đậm
trong kí ức con người thời gian chảy trôi.
Nội dung III. Tổng kết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS trao đổi theo cặp trong bàn: Rút ra những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc, gắn với
lứa tuổi học trò mỗi người.
6
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
- GV quan sát, hỗ trợ, vấn
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhân,
chuẩn hóa kiến thức.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, sử dụng nhiều từ
bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
- Kết hợp một số biện pháp tu từ: phép liệt
kê, điệp ngữ, hình ảnh ẩn dụ; sử dụng đối
thoại,…
- Cách ngắt nhịp chủ yếu 3/4, giọng điệu
tâm tình, thủ thỉ.
2. Nội dung
- Niềm nuối tiếc của nhà thơ về những kỉ
niệm tuổi học trò.
- Tình cảm trong sáng, nỗi bâng khuâng nhớ
tiếc, sự gắn thiết tha vừa ấm áp ngọt ngào,
vừa chân thật, hồn nhiên.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Khái quát lại các đặc điểm thể loại của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao HS thực hiện PHT cá nhân:
Đặc điểm của thơ
Chiếcđầu tn
Chủ thể trữnh
Vn
Nhp
Từ ngữ, hình ảnh
Tình cảm, cảm xúc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thc bài học vào giải quyết bài tập thc tin.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: HS vẽ tranh minh hoạ nội dung bài thơ
hoặc phổ nhạc cho bài thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành bài tập
sáng tạo.
- GV khích lệ, giúp đỡ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày/ nộp lại sản phẩm cho GV.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, cho điểm KK.
Sản phẩm của HS

Preview text:

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Tà Hine
Họ và tên giáo viên: Vũ Phương Uyên Tổ Ngữ văn Ngày soạn: 9/1/2026 Ngày dạy: 12/1/2026
BÀI 3. NÂNG NIU KỈ NIỆM (THƠ)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 12 tiết I. Mục tiêu chung 1. Về năng lực: 1.1. Về năng lực chung:
-
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn dề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Phát triển năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn.
- Đối với HS KT: rèn luyện năng lực đọc, lắng nghe và phản hồi cơ bản, viết được đoạn văn ngắn
trình bày cảm nhận của bản thân về một bài thơ bất kì.
1.2. Về năng lực đặc thù:
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Nhận biết được lỗi về trật tự từ và cách sửa.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình: chủ đề, những nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học (theo lực chọn cá
nhân); nghe và nắm bắt được ý kiến, quan điểm của người nói, biết nhậ xét, đánh giá về ý kiến,
quan điểm đó.nhiên và tâm hồn con người.
- Đối với HSKT: Nhận biết được một số yếu tố trong thơ: chủ thể trữ tình, hình ảnh, vần. Biết viết
bài văn trình bày cảm nhận đơn giản về một tác phẩm thơ trữ tình đúng cấu trúc 3 phần cơ bản.
Nhận biết được một số lỗi sai cơ bản về trật tự từ và biết cách sửa đơn giản. Biết lắng nghe tích
cực và có những đánh giá cơ bản về vấn đề. 2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm, đồng thời có trách nhiệm với hiện tại và tương lai.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, SGK, SGV.
- Phần giao nhiệm vụ học tập cho học sinh tại nhà. - Máy tính, máy chiếu.
2. Phần chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, vở soạn.
- Phần chuẩn bị tại nhà, trả lời cho các câu hỏi SGK Ngữ văn 10 tập 2 bài 6.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 55, 56: CHIẾC LÁ ĐẦU TIÊN (Hoàng Nhuận Cầm)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: 1.1. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua tìm hiểu bài tại nhà và thực hiện các nhiệm vụ học tập tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua phản hồi, nhận xét câu trả lời của bạn và hợp tác trong làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua giải quyết các tình huống có vấn đề trong học tập.
1.2. Về năng lực đặc thù:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Đối với HSKT: Nhận biết được một số yếu tố trong thơ: chủ thể trữ tình, hình ảnh, vần. 2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm của tuổi học trò dưới mái trường. Nội dung tích hợp:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
2. Phần chuẩn bị của học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS chia sẻ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ về ý nghĩa của kỉ niệm: - Gv phát vấn:
+ Những kỉ niệm sẽ theo ta đến suốt cuộc
+ Theo em, kỉ niệm có ý nghĩa gì đối với cuộc
đời -> đời sống tâm hồn thêm phong phú,
sống hiện tại của chúng ta?
giàu có, góp phần hoàn thiện tính cách, lối
+ Em hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm về sống.
mái trường, thầy cô, bè bạn khiến em xúc động + Những kỉ niệm sẽ là hành trang để chúng nhất.
ta bước vào đời, sẽ an ủi, vỗ về ta trên Nhiệm vụ cho HS KT:
những bước đường đời; nhiều kỉ niệm còn
Em hãy kể một kỉ niệm đẹp mà em nhớ nhất. giúp ta rút ra bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Trân trọng những kỉ niệm còn giúp ta biết
- HS suy nghĩ, hồi tưởng. sống tình nghĩa.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận … - GV mời 1-2 HS trình bày.
- HS chia sẻ kỉ niệm về thầy cô, bạn bè,
- Các HS khác lắng nghe, suy ngẫm. mái trường…
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu:
- Giúp HS tìm hiểu một số khái niệm về thơ; tìm hiểu chung về tác giả Hoàng Nhuận Cầm và
bài thơ Chiếc lá đầu tiên (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, ý nghĩa nhan đề, bố cục,...). 2
- Hướng dẫn HS tìm hiểu những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Chiếc lá đầu tiên:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn bị về văn
bản để thực hiện mục tiêu đề ra; HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về thể loại, tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
A. Tri thức Ngữ văn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Các yếu tố cơ bản của thơ:
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và hoàn thành - Chủ thể trữ tình: chủ thể của tiếng nói trữ các nhiệm vụ sau:
tình trong bài thơ. Hai dạng: trực tiếp, ẩn.
(1) Nhớ lại kiến thức ở bài 3 Giao cảm với thiên - Vần: tạo kết dính, âm vang, dễ nhớ. Phân
nhiên, tham gia trò chơi ô chữ:
loại: thanh điệu, vị trí.
- Nhịp: tổ chức, sắp xếp sự vận động lời thơ, Từ khoá gì? Từ khoá chỗ dừng chỗ nghỉ.
.... là người thể hiện thái độ,
- Từ ngữ, hình ảnh: mang sức gợi lớn. 1. …..
cảm xúc, tư tưởng của mình
- Tình cảm, cảm xúc: những rung động nội trong suốt VB thơ.
tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc
... là yếu tố tạo nên bước đi
sống, giúp người đọc hiểu hơn về chủ thể trữ
của thơ với âm vang nhanh, tình. 2. …..
chậm, dài, ngắn, nhặt,
- Cảm hứng chủ đạo: trạng thái tình cảm khoan,…
xuyên suốt, bao trùm tác phẩm.
... là yếu tố tạo nên sự kết nối,
cộng hưởng âm thanh giữa
3. …
các dòng thơ, đồng thời làm
cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc.
... là các sự vật, hiện tượng,
trạng thái đời sống được tái
tạo một cách cụ thể, sống
4. …
động bằng ngôn từ, khơi dậy
cảm giác, gợi ra những giá trị
tinh thần nhất định với người đọc.

Gợi ý đáp án: 1. Nhân vật trữ tình; 2. Vần; 3. Nhịp ; 4. Hình ảnh
(2) Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK/ tr.4 để
hiểu về các khái niệm tình cảm, cảm xúc trong
thơ
cảm hứng chủ đạo trong thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-
HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số cặp lên trả lời.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
B. Tìm hiểu văn bản đọc 3
Nội dung 1. Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả: Hoàng Nhuận Cầm (1952-2021)
? Tác giả: Trình bày những hiểu biết của em về - Sinh ra ở Hà Nội.
tác giả Hoàng Nhuận Cầm.
- Đang học dở khoa Văn Đại học Tổng hợp ? Văn bản:
Hà Nội, năm 1971, Hoàng Nhuận Cầm
+ Nêu hiểu biết về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ nhập ngũ, đã từng chiến đấu trong Sư đoàn của bài thơ.
325B ở mặt trận Quảng Trị.
+ Xác định thể thơ
- Nhà thơ của học sinh, sinh viên.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Làm thơ, viết kịch bản, đóng phim.
- HS suy nghĩ, tìm đáp án.
- Một số tập thơ: Xúc xắc mùa thu
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
(1992), Hò hẹn mãi cuối cùng em cũng đến - GV mời 1-2 HS trình bày. (2007),…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét. 2. Văn bản
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Viết trong thời gian dài (10 năm), chủ yếu
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
khi nhà thơ rời ghế nhà trường, trên đường vào chiến trường.
- In trong tập “Xúc xắc mùa thu”, NXB Hội Nhà văn, 1992. - Thể thơ: tự do.
Nội dung 1. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
Thao tác 1. Đọc - giải thích từ khó
1. Đọc – giải thích từ khó
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Gọi 1 – 2 HS
đọc. Lưu ý HS đọc đúng nhịp thơ và đọc diễn cảm.
- GV kiểm tra kĩ năng đọc của HS qua việc trả lời
các câu hỏi trong các box theo dõi/ suy luận.
GV hướng dẫn HS: (1) Thôn tin trên VB (2) liên
hệ trải nghiệm (3) suy luận ý nghĩa.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK, giải thích các từ khó hiểu.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc diễn cảm theo hướng dẫn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ những liên hệ, suy
luận tưởng tượng của mình trong quá trình đọc. - Trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV và HS cùng đánh giá việc đọc văn bản, tìm
hiểu những từ khó hiểu trong văn bản.
Thao tác 2. Tìm hiểu văn bản
2. Tìm hiểu văn bản Nhiệm vụ cho HS KT:
2.1. Chủ thể trữ tình và cảm hứng chủ đạo
Trong bài thơ “Chiếc lá đầu tiên”, hãy chỉ ra: 1. - Chủ thể trữ tình: Anh (trong tương quan
Ai là người đang kể, đang nói trong bài thơ? với em), tôi (trong tương quan với bạn), ta
(Chủ thể trữ tình) 2. Những hình ảnh đẹp nào (trong tương quan với chính mình hoặc tất
xuất hiện trong bài thơ? 3. Những từ nào có vần cả mọi người).
giống nhau ở cuối các dòng thơ?
-> Tác dụng: Linh hoạt trong việc bộc lộ cảm
Nhiệm vụ 2.1. Chủ thể trữ tình và cảm hứng xúc của chính mình và nói thay tâm trạng của chủ đạo
người khác -> chạm đến cảm xúc của nhiều
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
người, tìm được tiếng nói đồng cảm: 4
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 HS, trả lời:
- Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca lẫn tiếc nuối
+ Các từ ngữ “một người” (dòng 8), “tôi” (dòng những kỉ niệm tuyệt đẹp của tuổi hoa niên,
16), “anh” (các dòng thơ khác trong bài thơ có của tình yêu đầu đời.
thể chỉ những ai? Cách sử dụng các từ ngữ nhân -----------------HẾT TIẾT 55------------------
xưng như vậy có tác dụng gì?
+ Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của chủ thể trữ tình. Từ đó nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi, tìm đáp án.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trình bày, các HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2.2. Nỗi nhớ về những kỉ niệm xưa
2.2. Nỗi nhớ về những kỉ niệm xưa
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
a. Nỗi nhớ về ngôi trường cùng bạn bè, - GV yêu cầu HS: thầy cô
(1) Cá nhân: Xác định các đối tượng được CTTT - Từ ngữ, hình ảnh: xa rồi, yêu dấu, nhớ
hướng nỗi nhớ đến.
biết mấy, bao nhiêu, các bạn ơi, ta ơi,
(2) GV chia lớp thành 04 nhóm.
ôi…; chùm phượng hồng, tiếng ve… -> gợi
Hoạt động nhóm: Thời gian 05 phút
kí ức về mùa hạ chia tay, năm tháng học
PHT số 01 (nhóm 1, 2)
trò; lần lượt hiện lên trong trí nhớ khi chia
Yêu cầu: Tìm hiểu về nỗi nhớ của nhân vật
xa – đi theo tiếng gọi Tổ quốc.
trữ tình dành cho ngôi trường xưa
-> Niềm xúc cảm khó quên, một nỗi hoài Phương diện Dẫn chứng Tác dụng niệm khôn nguôi. Từ ngữ - Biện pháp tu từ: Hình ảnh + Liệt kê BPTT
+ Đối thoại: lời đùa nghịch thể hiện không
khí tươi vui của tuổi học trò. Lời thơ trở
nên đa dạng, linh hoạt, đa thanh.
PHT số 02 (nhóm 3, 4) + Điệp:
Yêu cầu: Tìm hiểu về nỗi nhớ của nhân vật
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; nhấn mạnh
trữ tình dành cho mối tình đầu
nỗi nhớ, tình cảm của CTTT dành cho ngôi Phương diện
Dẫn chứng Tác dụng
trường cũ cùng bạn bè, thầy cô. Từ ngữ Hình ảnh
b. Những xúc cảm về mối tình đầu dang BPTT dở
(3) Phát vấn câu 5 (SGK/ tr.7)
- Từ ngữ, hình ảnh: bắt đầu yêu, nhớ về em,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đã xa rồi, nhớ quá…; chiếc lá đầu tiên, cây
- HS suy nghĩ và thảo luận nhóm nội dung PHT bàng, hẹn hò chìa tay mãi… -> Đan xen mối
số 01 và PHT số 02 theo phân công.
tình đầu với nỗi nhớ trường lớp, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
+ Hình ảnh biểu tượng “Chiếc lá đầu tiên”:
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tình yêu đầu tiên chớm nở, cuộc hẹn, xao
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
xuyến, bâng khuâng đầu tiên tuổi học trò. =>
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Ban sơ, ngây ngô, trong trẻo, mãi in đậm
Bước 4. Kết luận, nhận định
trong kí ức con người dù thời gian chảy trôi.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nội dung III. Tổng kết III. Tổng kết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 1. Nghệ thuật
HS trao đổi theo cặp trong bàn: Rút ra những nét - Hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc, gắn với
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
lứa tuổi học trò mỗi người. 5
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, sử dụng nhiều từ
Hoạt động thảo luận theo cặp.
bộc lộ cảm xúc trực tiếp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Kết hợp một số biện pháp tu từ: phép liệt
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
kê, điệp ngữ, hình ảnh ẩn dụ; sử dụng đối
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn thoại,…
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Cách ngắt nhịp chủ yếu là 3/4, giọng điệu
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, tâm tình, thủ thỉ. chuẩn hóa kiến thức. 2. Nội dung
- Niềm nuối tiếc của nhà thơ về những kỉ niệm tuổi học trò.
- Tình cảm trong sáng, nỗi bâng khuâng nhớ
tiếc, sự gắn bó thiết tha vừa ấm áp ngọt ngào,
vừa chân thật, hồn nhiên.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Khái quát lại các đặc điểm thể loại của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao HS thực hiện PHT cá nhân:
Đặc điểm của thơ
Chiếc lá đầu tiên Chủ thể trữ tình Vần Nhịp Từ ngữ, hình ảnh Sản phẩm của HS Tình cảm, cảm xúc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, các HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu
: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu:
HS vẽ tranh minh hoạ nội dung bài thơ
hoặc phổ nhạc cho bài thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành bài tập sáng tạo. Sản phẩm của HS - GV khích lệ, giúp đỡ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày/ nộp lại sản phẩm cho GV.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, cho điểm KK. 6