Bài tập 1:
Một số phương án mang tính chất gợi ý là:
1. UBND không được quy định mức đóng góp bắt buộc chung. Việc đóng
góp của người dân tự nguyện mức đóng góp do HĐND thông qua
- Mức đóng góp theo đầu người chưa công bằng đối với các hộ thuộc
diện hộ nghèo, hộ nhiều trẻ em hoặc nhiều người cao tuổi. UBND
nên xây dựng các mức đóng góp khác nhau sự ưu tiên cho các hộ
thuộc diện hộ nghèo, yếu tố miễn trừ gia cảnh cho các hộ nhiều trẻ
- Ngoài hình thức đóng góp bằng tiền thể huy động các hình thức đóng
góp khác như ngày công lao động, hiến đất làm đường
- Mọi khoản đóng góp bằng tiền đều phải được quản thanh toán tập
trung qua KBNN, các khoản đóng góp dưới dạng ngày công hoặc hiện
vật thì phải quy đổi sang giá trị thị trường ghi chép, theo dõi đầy đủ
- Ghi chép đầy đủ thông tin tài chính liên quan đến việc xây dựng bao
gồm số tiền đóng góp của từng hộ, các khoản chi phí chi tiết.
công khai thông tin tài chính liên quan đến việc xây dựng trước, trong,
sau khi dự án hoàn thành.
- Công khai ngân sách do cấp trên cấp cho việc xây dựng đường giao
thông nông thôn.
- Tổ chức họp giữa UBND với đại diện các thôn, xóm để thống nhất
phương án xây dựng, mức kinh phí đóng góp.
- Giao nhiệm vụ cho các trưởng thôn về phổ biến lại kế hoạch, phương án
với người dân trong thôn.
- Công khai phương án xây dựng, mức kinh phí đóng góp.
- UBND thể tổ chức đấu thầu công khai để lựa chọn nhà thầu thực hiện việc
xây dựng đường giao thông nông thôn hoặc giao cho các khu
dân tự lựa chọn nhà thầu phương án xây dựng
- Thành lập Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của HĐND, Mặt trận
Tổ quốc xã, các tổ chức hội đại diện của cộng đồng dân hưởng
lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình shạ
tầng theo quy định hiện hành về giám sát đầu của cộng đồng.
Bài tập 2:
Vay nợ không tính vào tổng thu NSNN vì: Bản chất thu NSNNN các
nội dung thu không chịu trách nhiệm hoàn trả trực tiếp nhưng vay nợ lại chịu
trách nhiệm hoàn trả nên trong tổng thu NSNN không tính các khoản vay nợ.
Chi trả nợ gốc không tính vào tổng chi NSNN vì: Quản ngân sách nhà
nước theo nguyên tắc niên độ nên tổng chi NSNN chỉ tính các nội dung chi
NSNN phát sinh trong năm ngân sách, không tính những khoản chi phát sinh từ
các năm trước. Nợ gốc khoản phát sinh từ các năm trước. vậy, tổng chi
NSNN không tính chi trả nợ gốc.
Bài tập 3:
1. Sai: Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ chi NSĐP trong đó
ngân sách cấp huyện thuộc về HĐND tỉnh.
2. Sai: Phân cấp thuế sử dụng đất nông nghiệp nguồn thu 100% của
ngân sách cấp huyện.
Đúng: Phân cấp thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí
môn bài thu từ nhân, hộ kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà, đất nguồn thu
100% của các trên địa bàn huyện.
3. Sai: Dự toán sau khi đã được HĐND tỉnh quyết định cần phải được
phân bổ giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
4. Đúng: Luật NSNN cho phép ngân sách cấp trên thể hỗ trợ cho ngân
sách cấp dưới từ nguồn dự phòng ngân sách trong các trường hợp như phòng
chống lụt bão.
5. Đúng: Luật NSNN cho phép HĐND quyết định thực hiện các nhiệm
vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện
rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh nhiệm vụ
cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng
hết dự phòng ngân sách vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài
chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không
quá 70% số đầu năm của quỹ.
6. Sai: Kết NSTƯ, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc
lãi các khoản vay của NSNN. Trường hợp còn kết ngân sách thì trích 50%
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau;
trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm
thì số kết còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
7. Sai: Theo quy định của Luật NSNN năm 2015 Luật Phí, Lệ phí
năm 2015, chỉ Quốc hội mới thẩm quyền ban hành các khoản thu phí lệ
phí thuộc nguồn thu NSNN, chính quyền cấp tỉnh ban hành một số khoản thu
phí không đúng thẩm quyền.
8. Sai: Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu phát sinh trên địa
bàn tỉnh do NSTƯ được hưởng 100%
9. Đúng: HĐND tỉnh cần điều chỉnh giảm dự toán chi khi thu năm N
không đạt dự toán theo Điều 52 của Luật NSNN.
Bài tập 4:
1. Chi cho trạm y tế không thuộc nhiệm vụ chi của chính quyền cấp
nên HĐND không thẩm quyền quyết định chi quyết toán khoản chi này.
2. Điều 10, Luật NSNN năm 2015 quy định UBND các cấp quyết định sử
dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND báo
cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Luật NSNN cho phép ngân sách cấp trên thể hỗ trợ cho ngân sách cấp
dưới từ nguồn dự phòng ngân sách trong các trường hợp như phòng chống lụt
bão, UBND huyện quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình.
Bài tập 5:
1. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ trung ương cho tỉnh X
Thu tính cân đối NSĐP hưởng 100% + Tổng số thu phân chia giữa NS
NSĐP > Tổng chi tính cân đối NSĐP
(18.400 - 1.200 - 340) + 12.000 > 22.800 + (1.940 -1.200 - 340)
28.860 > 23.200
vậy: Tỉnh không nhận bổ sung cân đối.
2. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ
ngân sách tỉnh X
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ ngân sách
tỉnh X = (Tổng chi tính cân đối NS tỉnh X Thu tính cân đối ngân sách tỉnh X
hưởng 100%): Tổng thu phân chia giữa NSTƯ NSĐP
Tổng chi tính cân đối ngân sách tỉnh:
22.800 + (1.940 - 1.200 - 340) = 23.200
Tổng số các khoản thu tính cân đối ngân sách tỉnh hưởng 100%:
18.400 - (1.200 + 340) = 16.860
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ ngân sách
tỉnh X = [(23.200 - 16.860) : 12.000] x 100% = 52,8%
Số thu phân chia ngân sách tỉnh được hưởng = 52,8% x 12.000 = 633.600
Bài tập 6:
Bổ sung cân đối = Chi tính cân đối NS tỉnh X - (thu ngân sách tính cân đối
ngân sách tỉnh X hưởng 100% + thu ngân sách tỉnh X hưởng theo tỷ lệ phầm
trăm)
Do tổng chi tính cân đối ngân sách tỉnh X - Tổng số các khoản thu ngân
sách tỉnh X hưởng 100% = 24.800 - 8.620 = 16.180 tỷ đồng > tổng số thu phân
theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTƯ ngân sách tỉnh X 16.000 tỷ đồng nên tỉnh
X hưởng theo tỷ lệ phân chia 100% tương đương 16.000 tỷ đồng
Bổ sung cân đối = 24.800 - (8.620 +16.000) = 180 tỷ đồng
Bài tập 7:
1. Sắp xếp dự án theo thứ tự ưu tiên theo các căn cứ sau:
Dựa theo các căn cứ nêu trên các dự án trong danh sách sẽ được sắp xếp
như sau:
(1) Xây dựng nhà chờ tại sân vận động tỉnh cho vận động viên (Dự án đã
hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn).
(2) Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với
dự án tài trợ của tổ chức nước ngoài (Vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn
ODA vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Dự án chuyển tiếp thực
hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(3) Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn quốc lộ 1 chạy qua tỉnh
(Vốn đầu của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo PPP).
(4) Xây dựng bể xử rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh (Dự án
chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(5) Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú
của tỉnh (Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(6) Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh (Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
(7) Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử (Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
(8) Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế (Dự án khởi công mới).
(9) Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh (Dự án khởi công
mới).
(10) Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh (Dự
án khởi công mới).
2. A. Xác định tổng nhu cầu vốn đầu giai đoạn 5 năm (N+1 N+5):
- Xây dựng nhà chờ cho vận động viên của sân vận động tỉnh: 20.000
18.000 = 2.000 triệu đồng.
- Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với dự
án tài trợ của tổ chức nước ngoài: 16.000 4.000 = 12.000 triệu đồng.
- Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn đường quốc lộ 1 chạy qua
tỉnh: 200.000 triệu đồng.
- Xây dựng bể xử rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh: 3.500
1.000 = 2.500 triệu đồng.
- Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú của
tỉnh: 10.000 2.500 = 7.500 triệu đồng.
- Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh: 1.700 tỷ đồng.
- Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử: 2.650 triệu đồng.
- Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế: 5.000 triệu đồng.
- Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh: 12.000 triệu đồng.
- Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh: 10.000
triệu đồng.
- Tổng số: 2.000 + 12.000 + 200.000 + 2.500 + 7.500 + 1.700 + 2.650 +
5.000+ 12.000 + 10.000 = 255.350 triệu đồng.
B. Xác định tổng nhu cầu vốn đầu năm N+1
- Xây dựng nhà chờ cho vận động viên của sân vận động tỉnh: 2.000 triệu
đồng
- Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với dự
án tài trợ của tổ chức nước ngoài: 4.000 triệu đồng
- Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn đường quốc lộ 1 chạy qua
tỉnh: 50.000 triệu đồng
- Xây dựng bể xử rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh: 1.000 triệu
đồng
- Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú của
tỉnh: 2.500 triệu đồng
- Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh: 1.700 tỷ đồng.
- Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử: 2.650 triệu đồng
- Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế: 2.500 triệu đồng
- Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh: 2.000 triệu đồng
- Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh: 0 triệu
đồng
- Tổng số: 2.000 + 4.000 + 50.000 + 1.000 + 2.500 + 1.700 + 2.650 +
2.500 + 2.000 = 68.350 triệu đồng
3. Theo dự toán cân đối ngân sách năm N+1 của tỉnh, số chi đầu
phát triển 64.000 triệu đồng
Cân đối giữa khả năng bố trí vốn đầu nhu cầu vốn đầu năm N+1,
tỉnh B sẽ bố trí tổng vốn đầu của năm N+1 64.000 triệu đồng. Do đó, theo
thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng nguồn vốn, HĐND, UBND nên ưu tiên bố
trí vốn cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí
đủ vốn; dự án sử dụng vốn ODA vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài; dự án chuyển tiếp...các dự án dự án khởi công mới như: xây dựng khu
nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn
phòng HĐND, UBND tỉnh sẽ được cân nhắc xem xét trong điều kiện tăng thu ngân
sách trong năm N+1.
Bài tập 8:
Dựa vào số liệu đã bảng 2 tính toán điền số liệu vào ô trống cột dự toán
năm X bảng 1.
Bảng 1. Cân đối ngân sách địa phương năm X
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung Dự toán năm X Đáp án
A TỔNG NGUỒN THU NSĐP 4.352.357,7
I Thu NSĐP được hưởng theo
phân cấp
544.660,2 Bảng 2: AI/1 + BI/1
II Thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên
3.807.697,5 Bảng 2: AI/2
1 Thu bổ sung cân đối ngân sách 2.572.426,8 Bảng 2: AI/2
2 Thu bổ sung thực hiện cải cách
tiền lương
175.132,8 Bảng 2: AI/2
3 Thu bổ sung mục tiêu 1.060.137,9 Bảng 2: AII/2
B TỔNG CHI NSĐP 4.367.360,7 Bảng 2: AII/1 + BII
I Tổng chi cân đối NSĐP 3.307.222,8
II Chi các chương trình mục
tiêu
1.060.137,9 B - I
C BỘI CHI NSĐP 15.003 Bảng 2: AII - AI
D CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA
NSĐP
29.997
I Từ nguồn vay để trả nợ gốc 29.997
II Từ nguồn bội thu, tăng thu,
tiết kiệm chi, kết ngân
sách cấp tỉnh
0
E TỔNG MỨC VAY CỦA 45.000 C+D
NSĐP

Preview text:

Bài tập 1:
Một số phương án mang tính chất gợi ý là:
1. UBND không được quy định mức đóng góp bắt buộc chung. Việc đóng
góp của người dân là tự nguyện và mức đóng góp do HĐND xã thông qua
- Mức đóng góp theo đầu người chưa công bằng đối với các hộ thuộc
diện hộ nghèo, hộ có nhiều trẻ em hoặc nhiều người cao tuổi. UBND
nên xây dựng các mức đóng góp khác nhau và có sự ưu tiên cho các hộ
thuộc diện hộ nghèo, có yếu tố miễn trừ gia cảnh cho các hộ có nhiều trẻ em và người cao tuổi
- Ngoài hình thức đóng góp bằng tiền có thể huy động các hình thức đóng
góp khác như ngày công lao động, hiến đất làm đường
- Mọi khoản đóng góp bằng tiền đều phải được quản lý thanh toán tập
trung qua KBNN, các khoản đóng góp dưới dạng ngày công hoặc hiện
vật thì phải quy đổi sang giá trị thị trường và ghi chép, theo dõi đầy đủ
- Ghi chép đầy đủ thông tin tài chính liên quan đến việc xây dựng bao
gồm có số tiền đóng góp của từng hộ, các khoản chi phí chi tiết. Và
công khai thông tin tài chính liên quan đến việc xây dựng trước, trong,
và sau khi dự án hoàn thành.
- Công khai ngân sách do cấp trên cấp cho việc xây dựng đường giao thông nông thôn.
- Tổ chức họp giữa UBND xã với đại diện các thôn, xóm để thống nhất
phương án xây dựng, mức kinh phí đóng góp.
- Giao nhiệm vụ cho các trưởng thôn về phổ biến lại kế hoạch, phương án
với người dân trong thôn.
- Công khai phương án xây dựng, mức kinh phí đóng góp.
- UBND xã có thể tổ chức đấu thầu công khai để lựa chọn nhà thầu thực hiện việc
xây dựng đường giao thông nông thôn hoặc giao cho các khu
dân cư tự lựa chọn nhà thầu và phương án xây dựng
- Thành lập Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của HĐND, Mặt trận
Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng
lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ
tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng. Bài tập 2:
Vay nợ không tính vào tổng thu NSNN vì: Bản chất thu NSNNN là các
nội dung thu không chịu trách nhiệm hoàn trả trực tiếp nhưng vay nợ lại chịu
trách nhiệm hoàn trả nên trong tổng thu NSNN không tính các khoản vay nợ.
Chi trả nợ gốc không tính vào tổng chi NSNN vì: Quản lý ngân sách nhà
nước theo nguyên tắc niên độ nên tổng chi NSNN chỉ tính các nội dung chi
NSNN phát sinh trong năm ngân sách, không tính những khoản chi phát sinh từ
các năm trước. Nợ gốc là khoản phát sinh từ các năm trước. Vì vậy, tổng chi
NSNN không tính chi trả nợ gốc. Bài tập 3:
1. Sai: Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ chi NSĐP trong đó có
ngân sách cấp huyện thuộc về HĐND tỉnh.
2. Sai: Phân cấp thuế sử dụng đất nông nghiệp là nguồn thu 100% của ngân sách cấp huyện.
Đúng: Phân cấp thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí
môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà, đất là nguồn thu
100% của các xã trên địa bàn huyện.
3. Sai: Dự toán sau khi đã được HĐND tỉnh quyết định cần phải được
phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
4. Đúng: Luật NSNN cho phép ngân sách cấp trên có thể hỗ trợ cho ngân
sách cấp dưới từ nguồn dự phòng ngân sách trong các trường hợp như phòng chống lụt bão.
5. Đúng: Luật NSNN cho phép HĐND quyết định và thực hiện các nhiệm
vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện
rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ
cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng
hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài
chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không
quá 70% số dư đầu năm của quỹ.
6. Sai: Kết dư NSTƯ, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc
và lãi các khoản vay của NSNN. Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50%
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau;
trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm
thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
7. Sai: Theo quy định của Luật NSNN năm 2015 và và Luật Phí, Lệ phí
năm 2015, chỉ có Quốc hội mới có thẩm quyền ban hành các khoản thu phí và lệ
phí thuộc nguồn thu NSNN, chính quyền cấp tỉnh ban hành một số khoản thu
phí là không đúng thẩm quyền.
8. Sai: Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu phát sinh trên địa
bàn tỉnh do NSTƯ được hưởng 100%
9. Đúng: HĐND tỉnh cần điều chỉnh giảm dự toán chi khi thu năm N
không đạt dự toán theo Điều 52 của Luật NSNN. Bài tập 4:
1. Chi cho trạm y tế xã không thuộc nhiệm vụ chi của chính quyền cấp xã
nên HĐND xã không có thẩm quyền quyết định chi và quyết toán khoản chi này.
2. Điều 10, Luật NSNN năm 2015 quy định UBND các cấp quyết định sử
dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND và báo
cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Luật NSNN cho phép ngân sách cấp trên có thể hỗ trợ cho ngân sách cấp
dưới từ nguồn dự phòng ngân sách trong các trường hợp như phòng chống lụt
bão, UBND huyện quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình. Bài tập 5:
1. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ trung ương cho tỉnh X
Thu tính cân đối NSĐP hưởng 100% + Tổng số thu phân chia giữa NSTƯ
và NSĐP > Tổng chi tính cân đối NSĐP
(18.400 - 1.200 - 340) + 12.000 > 22.800 + (1.940 -1.200 - 340) 28.860 > 23.200
Vì vậy: Tỉnh không nhận bổ sung cân đối.
2. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và ngân sách tỉnh X
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và ngân sách
tỉnh X = (Tổng chi tính cân đối NS tỉnh X – Thu tính cân đối ngân sách tỉnh X
hưởng 100%): Tổng thu phân chia giữa NSTƯ và NSĐP
Tổng chi tính cân đối ngân sách tỉnh:
22.800 + (1.940 - 1.200 - 340) = 23.200
Tổng số các khoản thu tính cân đối ngân sách tỉnh hưởng 100%:
18.400 - (1.200 + 340) = 16.860
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và ngân sách
tỉnh X = [(23.200 - 16.860) : 12.000] x 100% = 52,8%
Số thu phân chia ngân sách tỉnh được hưởng là = 52,8% x 12.000 = 633.600 Bài tập 6:
Bổ sung cân đối = Chi tính cân đối NS tỉnh X - (thu ngân sách tính cân đối
ngân sách tỉnh X hưởng 100% + thu ngân sách tỉnh X hưởng theo tỷ lệ phầm trăm)
Do tổng chi tính cân đối ngân sách tỉnh X - Tổng số các khoản thu ngân
sách tỉnh X hưởng 100% = 24.800 - 8.620 = 16.180 tỷ đồng > tổng số thu phân
theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTƯ và ngân sách tỉnh X là 16.000 tỷ đồng nên tỉnh
X hưởng theo tỷ lệ phân chia là 100% tương đương 16.000 tỷ đồng
Bổ sung cân đối = 24.800 - (8.620 +16.000) = 180 tỷ đồng Bài tập 7:
1. Sắp xếp dự án theo thứ tự ưu tiên theo các căn cứ sau:
Dựa theo các căn cứ nêu trên các dự án trong danh sách sẽ được sắp xếp như sau:
(1) Xây dựng nhà chờ tại sân vận động tỉnh cho vận động viên (Dự án đã
hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn).
(2) Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với
dự án tài trợ của tổ chức nước ngoài (Vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn
ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Dự án chuyển tiếp thực
hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(3) Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn quốc lộ 1 chạy qua tỉnh
(Vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo PPP).
(4) Xây dựng bể xử lý rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh (Dự án
chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(5) Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú
của tỉnh (Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt).
(6) Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh (Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
(7) Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản lý hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử (Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch).
(8) Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế (Dự án khởi công mới).
(9) Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh (Dự án khởi công mới).
(10) Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh (Dự án khởi công mới).
2. A. Xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 5 năm (N+1 – N+5):
- Xây dựng nhà chờ cho vận động viên của sân vận động tỉnh: 20.000 –
18.000 = 2.000 triệu đồng.
- Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với dự
án tài trợ của tổ chức nước ngoài: 16.000 – 4.000 = 12.000 triệu đồng.
- Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn đường quốc lộ 1 chạy qua
tỉnh: 200.000 triệu đồng.
- Xây dựng bể xử lý rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh: 3.500 – 1.000 = 2.500 triệu đồng.
- Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú của
tỉnh: 10.000 – 2.500 = 7.500 triệu đồng.
- Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh: 1.700 tỷ đồng.
- Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản lý hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử: 2.650 triệu đồng.
- Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế: 5.000 triệu đồng.
- Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh: 12.000 triệu đồng.
- Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh: 10.000 triệu đồng.
- Tổng số: 2.000 + 12.000 + 200.000 + 2.500 + 7.500 + 1.700 + 2.650 +
5.000+ 12.000 + 10.000 = 255.350 triệu đồng.
B. Xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư năm N+1
- Xây dựng nhà chờ cho vận động viên của sân vận động tỉnh: 2.000 triệu đồng
- Xây dựng 02 cột cánh quạt thuộc dự án điện gió của tỉnh phối hợp với dự
án tài trợ của tổ chức nước ngoài: 4.000 triệu đồng
- Làm mới 12 km đường nhựa rộng 20m đoạn đường quốc lộ 1 chạy qua tỉnh: 50.000 triệu đồng
- Xây dựng bể xử lý rác thải y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh: 1.000 triệu đồng
- Xây dựng thêm 02 khối phòng học trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh: 2.500 triệu đồng
- Mua sắm máy tính (mua sắm tập trung) trang bị cho các Sở Ban ngành
trong tỉnh: 1.700 tỷ đồng.
- Mua sắm lắp đặt các phần mềm quản lý hành chính Nhà nước phục vụ
Chính phủ điện tử: 2.650 triệu đồng
- Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Y tế: 2.500 triệu đồng
- Xây dựng khu nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh: 2.000 triệu đồng
- Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn phòng HĐND, UBND tỉnh: 0 triệu đồng
- Tổng số: 2.000 + 4.000 + 50.000 + 1.000 + 2.500 + 1.700 + 2.650 +
2.500 + 2.000 = 68.350 triệu đồng
3. Theo dự toán cân đối ngân sách năm N+1 của tỉnh, số chi đầu tư
phát triển là 64.000 triệu đồng
Cân đối giữa khả năng bố trí vốn đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư năm N+1,
tỉnh B sẽ bố trí tổng vốn đầu tư của năm N+1 là 64.000 triệu đồng. Do đó, theo
thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng nguồn vốn, HĐND, UBND nên ưu tiên bố
trí vốn cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí
đủ vốn; dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài; dự án chuyển tiếp...các dự án dự án khởi công mới như: xây dựng khu
nhà điều hành thuộc Bảo tàng tỉnh và Sửa chữa lớn trụ sở làm việc của Văn
phòng HĐND, UBND tỉnh sẽ được cân nhắc xem xét trong điều kiện tăng thu ngân sách trong năm N+1. Bài tập 8:
Dựa vào số liệu đã có ở bảng 2 tính toán và điền số liệu vào ô trống ở cột dự toán năm X ở bảng 1.
Bảng 1. Cân đối ngân sách địa phương năm X Đơn vị: triệu đồng STT Nội dung Dự toán năm X Đáp án A
TỔNG NGUỒN THU NSĐP 4.352.357,7 I
Thu NSĐP được hưởng theo
544.660,2 Bảng 2: AI/1 + BI/1 phân cấp II
Thu bổ sung từ ngân sách 3.807.697,5 Bảng 2: AI/2 cấp trên 1
Thu bổ sung cân đối ngân sách 2.572.426,8 Bảng 2: AI/2 2
Thu bổ sung thực hiện cải cách 175.132,8 Bảng 2: AI/2 tiền lương 3 Thu bổ sung có mục tiêu 1.060.137,9 Bảng 2: AII/2 B TỔNG CHI NSĐP
4.367.360,7 Bảng 2: AII/1 + BII I
Tổng chi cân đối NSĐP 3.307.222,8 II
Chi các chương trình mục 1.060.137,9 B - I tiêu C BỘI CHI NSĐP 15.003 Bảng 2: AII - AI D
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA 29.997 NSĐP I
Từ nguồn vay để trả nợ gốc 29.997 II
Từ nguồn bội thu, tăng thu, 0
tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh E TỔNG MỨC VAY CỦA 45.000 C+D NSĐP