TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
HỌC PHẦN LING222 - QUẢN TRỊ HỌC (2+0)
NHÓM LỚP KITE.CQ.04
MSSV
2028101010055
Họ tên
Nguyễn Duyên Ngọc Ánh
Lớp
D20DULIKS01
Ngành
Quản trị khách sn
2028101010217
Đàm Nhật Linh
D20DULIKS01
Quản trị khách sn
2028101010249
Th Cao Kỳ Duyên
D20DULIKS01
Quản trị khách sn
Bình Dương, tháng 03/2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên học phần:
Quản trị học (2+0)
học phần: LING222
Học kỳ: II
Năm học: 2022 - 2023
Lớp/Nhóm: KITE.CQ.04
Danh sách Sinh viên trong nhóm:
Điểm
MSSV
Họ n
Lớp
Nnh
(Điểm Phần 1 *
% của nhân)
202810101005
5
Nguyễn Duyên Ngọc
Ánh
D20DULIKS0
1QTKS
72Đ02à8m10N1h01t0L2i1nh
D20DULIKS0
1QTKS
202810101024
9
Thị Cao Kỳ
Duyên
D20DULIKS0
1QTKS
ĐỀ TÀI: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty sữa Vinamilk trong bối
cảnh Việt Nam thế giới năm 2022
-
2023. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công
tác quản trị của công ty.
Tiêu c
Đim
Tốt
Trung
m
CBCT
CBCT
tối đa
100%
nh
50%
0%
1
2
PHẦN 1.1 7 ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN CỦA NHÓM
Cấu trúc 0.5 Cân đối,
hợp lý
Khá cân
đối, hợp
Tương đối
cân đối,
hợp lý
Không cân
đối, thiếu
hợp lý
Nội dung
u
0.5
Phân tích
Phân tích
Phân tích
Phân tích
vấn đề
rõ ràng
tầm quan
khá ng
tầm quan
tương đối
ràng tm
chưa rõ
ràng tầm
trọng của
trọng của
quan trọng
quan trọng
vấn đề
vấn đề
của vấn đề
của vấn đề
Tổng
quan
0.5
Đầy đủ
thông tin
Thiếu vài
thông tin
Thiếu
nhiều
Sai thông
tin
doanh
thông tin
Tiêu chí Điểm
tối đa
nghiệp
Phân
tích môi
trường
vĩ mô
Phân
tích môi
trường
vi mô
Phân
tích môi
trường
nội bộ
0.75
0.75
0.5
mô, vi
nội b.
Thể hiện
tốt khả
năng tư
duy phản
biện, tư
duy logic.
Các thông
tin đưa ra
sát với
thực tế,
đảm bảo
tính cập
nhật, khoa
học xác
thực từ
những
nguồn
tham khảo
đáng tin
cậy.
Tư duy
phản biện,
tư duy
logic ở
mức khá.
Một số
thông tin
đưa ra chưa
đảm bảo
tính khoa
học do
chưa trích
dẫn từ
những
nguồn
tham khảo
đáng tin
cậy.
Chưa thể
hiện duy
phản biện
và tư duy
logic.
Thông tin
hoàn toàn
thiếu căn
cứ khoa
học, không
tham khảo
các nguồn
đáng tin
cậy.
Chưa thể
hiện duy
phản biện
và tư duy
logic.
Thông tin
hoàn toàn
không dựa
trên căn cứ
khoa học,
không
tham khảo
các nguồn
đáng tin
cậy.
Phân
tích
SWOT
1.0 Đánh giá
chính xác
căn
cứ các yếu
tố trong
đồ SWOT.
Đánh giá
khá đúng
dựa trên
căn cứ của
đa số các
yếu tố
trong
SWOT.
Đánh giá
sai nhiều
yếu tố quan
trọng trong
SWOT,
thiếu căn
cứ.
Đánh giá
sai hoàn
toàn các
yếu tố
trong
SWOT,
không
căn cứ
Đề xuất
gii
pháp
0.5 Lựa chọn
chiến lược
tối ưu và
khả thi.
Lựa chọn
chiến lược
khá kh thi.
Lựa chọn
chiến lược
không phù
hợp, thiếu
căn cứ
Lựa chọn
sai chiến
lược, thiếu
căn cứ
Tốt
100%
Khá
75%
Trung
nh
50%
m
0%
CBCT
1
CBCT
2
Xác đnh
Còn nhầm
Nhầm ln
Nhầm ln
chính xác
lẫn một số
rất nhiều
toàn bộ các
và phù
yếu tố
các yếu tố
yếu tố
hợp các
trong môi
trong môi
trong môi
yếu tố môi
trường
trường
trường
trường
quản trị.
quản trị.
quản trị
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt
100%
Khá
75%
Trung
nh
50%
m
0%
CBCT
1
CBCT
2
Lập
luận
0.5 Hoàn toàn
chặt chẽ,
logic
Khá chặt
chẽ, logic;
còn sai sót
nhỏ không
gây ảnh
hưởng
Tương đối
chặt chẽ,
logic; có
phần chưa
đảm bảo
gây ảnh
hưởng
Không
chặt chẽ,
logic
Kết luận 0.5 Phù hợp
đầy đủ
Khá phù
hợp đầy
đủ
Tương đối
phù hợp
đầy đủ
Không phù
hợp đầy
đủ
nh
thức
trình bày
(font
Format 0.5 Nhất quán
về format
trong toàn
bài
Vài sai sót
nhỏ về
format
Vài chỗ
không nhất
quán
Rất nhiều
chỗ không
nhất quán
chữ, căn
lề,
fomat…)
Lỗi
chính tả
0.5 Không
lỗi chính
tả
Một vài lỗi
nhỏ
Lỗi chính
tả khá
nhiều
Lỗi rất
nhiều và
do sai
chính tả
typing cẩu
thả
PHẦN 1.2 3.0 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐÁP
Nội dung
kiến thức
Trình
bày
trả lời
câu hỏi
2.0 Trình bày
được kiến
thức cốt
lõi một
cách chính
xác và dễ
hiu
1.0
Tự tin, thể
hiện việc
nghn
cứu và
hiểu rõ
vấn đề
Kiến thức
cốt lõi
chưa được
làm rõ
nhưng có
định hướng
đúng
Chưa tự
tin, một số
vấn đề
chưa hiểu
Lan man,
dài dòng,
không
đúng trọng
tâm. Nội
dung khó
hiu
Lúng túng,
không hiểu
rõ vấn đề
cần trình
bày
Nội dung
không sát
câu hỏi
Không trả
lời được
vấn đề
Tổng số Phần 1 10
Ghi chú: Sinh viên thể hiện sự trung thực trong quá trình làm bài. Các bài viết bị phát hiện đạo văn sẽ
nhận không (0) điểm bài tiểu luận.
Điểm trung bình PHẦN 1
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ NHÂN LÀM VIỆC NHÓM
HƯỚNG
DẪN
ĐÁNH GIÁ
CÁ NHÂN
TRONG
NHÓM
Làm việc nhóm
Hướng dẫn:
Nhóm họp thảo luận đánh giá lẫn nhau. Kết quả này sẽ được sử dụng để
qui đổi từ điểm của nhóm thành điểm của mỗi cá nhân, tuỳ theo % mỗi
cá nhân đạt được
1)
Thành viên tham gia họp đầy đủ: 40%
Đầy đủ: 40%
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ NHÂN LÀM VIỆC NHÓM
Vắng họp dưới 2 lần: 20%
Vắng họp hơn 2 lần: 0%
2)
Thành viên nộp sản phẩm được giao đúng hạn: 40%
Đúng hạn: 40%
Trễ dưới 2 ngày: 20%
Trễ trên 2 ngày: 0%
3)
Thành viên tham gia giải quyết vấn đề, đóng góp ý kiến cải
tiến: 20%
Đóng góp đạt hiệu quả: 20%
quan tâm đóng góp: 10%
Không quan tâm: 0%
ĐIỂM
THÀNH
VIÊN
NHÓM
Danh sách thành viên của Nhóm:
Họ tên SV
% làm việc
nhóm tên
Nguyễn Duyên Ngọc Ánh
100%
Ánh
Đàm Nhật Linh
Th Cao Kỳ Duyên
100%
100%
Linh
Duyên
Cán bộ chấm 1
Cán bộ chấm 2
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN
STT HỌ TÊN CÔNG VIỆC THỰC HIN
1 Nguyễn Duyên Ngọc
Ánh
Phương pháp nghiên cứu, cấu trúc đề tài,
chương 2
2 Đàm Nhật Linh do chọn đề tài, chương 1, kết luận
3 Thị Cao Kỳ Duyên Mục tiêu nghiên cứu. đối tượng nhiệm vụ
nghiên cứu, chương 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU. ...................................................................................................................... 1
1. do chọn công ty Vinamilk. .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu. ........................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. ............................................................................................ 2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu. ........................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................................... 2
4.1. Phương pháp nghiên cứu thuyết. ....................................................................... 2
4.2. Phương pháp phân tích tổng hợp thuyết. ..................................................... 3
5. Cấu trúc tiểu luận. ..................................................................................................... 3
NỘI DUNG. .................................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK. ........................................ 4
1.1. NÉT VỀ CÔNG TY VINAMILK. .................................................................. 4
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN. ..................................................... 5
1.3. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI, MỤC TIÊU. ............................... 7
1.3.1. Tầm nhìn. ............................................................................................................ 7
1.3.2. Sứ mệnh. ............................................................................................................. 7
1.3.3. Giá trị cốt lõi. ...................................................................................................... 7
1.3.4. Mục tiêu. ............................................................................................................. 8
1.4. LĨNH VỰC KINH DOANH. ................................................................................. 9
1.5. ĐỒ TỔ CHỨC. .............................................................................................. 19
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SỮA
VINAMILK. ................................................................................................................ 20
2.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MÔ. ............................................................... 20
2.1.1. Môi trường kinh tế. ........................................................................................... 20
2.1.2. Môi trường chính trị - Pháp luật. ...................................................................... 22
2.1.3. Môi trường văn hóa - hội. ............................................................................ 23
2.1.4. Môi trường công nghệ. ..................................................................................... 24
2.1.5. Môi trường tự nhiên. ......................................................................................... 25
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ. ............................................................... 25
2.2.1. Nhà cung ứng. ................................................................................................... 25
2.2.2. Khách hàng. ...................................................................................................... 28
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh............................................................................................. 29
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. .............................................................................. 30
2.2.5. Sản phẩm thay thế. ............................................................................................ 31
2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ. ............................................................. 31
2.3.1. Tài chính. ........................................................................................................... 31
2.3.2. Nhân sự. ............................................................................................................ 32
2.3.3. sở hạ tầng. ................................................................................................... 33
2.3.4. Phát triển công nghệ. ........................................................................................ 34
2.3.5. Hậu cần đầu vào. ............................................................................................... 34
2.3.6. Quy trình sản xuất. ............................................................................................ 35
2.3.7. Hậu cần đầu ra. ................................................................................................. 35
2.3.8. Marketing & Sale. ............................................................................................. 36
2.3.9. Dịch vụ. ............................................................................................................. 36
2.4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT. ....................................................................... 37
2.4.1. Điểm mạnh. ....................................................................................................... 37
2.4.2. Điểm yếu. .......................................................................................................... 39
2.4.3. hội. ............................................................................................................... 39
2.4.4. Thách thức. ........................................................................................................ 40
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VI CỦA CÔNG TY SỮA
VINAMILK. ................................................................................................................ 42
3.1. Về nhà cung cấp. .................................................................................................. 42
3.2. Về khách hàng. ..................................................................................................... 42
3.3. Về đối thủ cạnh tranh. .......................................................................................... 42
3.4. Về áp lực hội. .................................................................................................. 43
KẾT LUẬN. ................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ......................................................................................... 45
PHỤ LỤC. ................................................................................................................... 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CEPT: Chương trình thuế ưu đãi hiệu lực
AFTA: Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN)
ASEAN: Association of South Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
WTO: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
EFSA: Cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
DANH MỤC CÁC NH
Hình 1.1. Logo chính thức của công ty sữa Vinamilk
Hình 1.2. Sữa nước Vinamilk
Hình 1.3. Sữa chua Vinamilk
Hình 1.4. Sữa bột Vinamilk
Hình 1.5. Bột ăn dặm của Vinamilk
Hình 1.6. Các loại sữa đặc của Vinamilk
Hình 1.7. Các loại kem của Vinamilk
Hình 1.8. Các loại sữa làm từ hạt của Vinamilk
Hình 1.9. Phô mai con bò cười của Vinamilk
Hình 1.10. Sản phẩm sữa dành cho người lớn tuổi của Vinamilk
Hình 1.11. Nước trái cây Vfresh của Vinamilk
Hình 1.12. Đường mía của Vinamilk
Hình 1.13. đồ tổ chức của Vinamilk
1
MỞ ĐẦU
1.
do chọn công ty Vinamilk
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng
tăng lên. các sản phẩm từ sữa nguồn cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng cho
hội, nâng cao sức khỏe trí tuệ cho con người. các nước phát triển đời sống
cao như Mỹ, Anh,… ngành công nghiệp chế biến sữa phát triển rất mạnh. Mức tiêu
thụ sữa các sản phẩm từ sữa các nước này tính trên bình quân đầu người rất
cao. Đối với các nước đang phát triển, ngành sữa cũng đang tăng cao dần chiếm
một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Tại Việt Nam, công ty sữa Vinamilk
công ty được đánh giá cao trong lĩnh vực sản xuất sữa. một doanh nghiệp nhà
nước, trực thuộc Bộ Công Nghiệp, được thành lập từ năm 1976, công ty đã hoạt
động trong cả hai chế điều hành của nền kinh tế: nền kinh tế chhuy, kế hoạch
hóa, bao cấp nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của chính phủ. Khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh nghiệp ngã, công ty vẫn tiếp tục
phát triển với một số thành tích nhất định. Chẳng hạn như sản phẩm sữa ngày càng
phong phú, đa dạng; chất lượng, bao ngày càng được cải tiến; uy tín của sản
phẩm ngày càng được biết đến trong đại đa số người tiêu dùng Việt Nam. Tuy
nhiên với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới hiện nay một số vấn đề mới đã
phát sinh đối với công ty sữa Vinamilk. Công ty sẽ trải qua những thử thách mới và
một trong những thử thách đó sự cạnh tranh gay gắt với những công ty sữa trong
ngoài nước. Xuất phát từ do trên, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Phân tích môi
trường kinh doanh của Công ty sữa Vinamilk trong bối cảnh Việt Nam thế giới
năm 2022 - 2023. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị của công ty”
với mong muốn tìm ra những hạn chế còn tồn tại đưa ra những giải pháp tốt nhất
để khắc phục những hạn chế đó.
2
2.
Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cu
Nghiên cứu môi trường mô, môi trường vi môi trường nội bộ của công
ty sữa Vinamilk để tìm ra những vấn đề bản trong thực trạng, những điểm hạn
chế hoặc chưa phù hợp trong hoạt động kinh doanh sản phẩm của công ty. Qua đó,
tìm ra nguyên nhân doanh nghiệp gặp phải đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện quá trình kinh doanh sản phẩm của công ty sữa Vinamilk.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích môi trường hoạt động của công ty sữa Vinamilk, bao gồm: môi trường
vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ và phân tích ma trận SWOT.
Đề xuất các giải pháp trong trường vi của công ty sữa Vinamilk.
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối ợng nghiên cứu:
công ty sữa Vinamilk.
Phạm vi nghiên cứu:
Các vấn đề liên quan đến i trường kinh doanh của
Không gian: phạm vi nghiên cứu trong Công ty sữa Vinamilk.
Thời gian: bài nghiên cứu được thực hiện từ năm 2023.
4.
Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu thuyết
Đây phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu, nhằm thu thập những
thông tin qua các tài liệu các tạp chí được sử dụng với mục đích tham khảo
tìm kiếm những thông tin giá trị về doanh nghiệp để giúp cho bài nghiên cứu
của tác giả hoàn thiện một cách tốt nhất. Từ đó cũng đưa ra những kết luận cũng
như những logic cụ thể để cho bài nghiên cứu hoàn thành.
3
4.2. Phương pháp phân tích tổng hợp thuyết
Phương pháp phân tích tổng hợp sẽ giúp cho bài nghiên cứu nhìn nhận hơn
về điểm mạnh cũng như điểm yếu của đề tài, để thể nhìn nhận việc phân tích
đơn giản dễ dàng hơn thì cần phải xác định được sự lựa chọn của bài nghiên cứu
thể xác định đúng được mục tiêu đề tài cần nghiên cứu, cuối cùng phân
loại để chọn ra những điểm mạnh yếu trong bài nghiên cứu. Ngoài ra sau khi
phân tích xong thì sẽ tổng hợp lại từ đó sẽ đưa ra những cái chung cụ thể hơn
những bản chất của đối tượng mà tác giả cần trong bài nghiên cứu.
5.
Cấu trúc tiểu luận
Báo cáo gồm các phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, tài liệu tham
khảo và phụ lục.
Trong đó, phần nội dung của tiểu luận sẽ được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty sữa Vinamilk
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của công ty sữa Vinamilk
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản trị vi của công ty sữa Vinamilk
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK
1.1.
T VỀ CÔNG TY VINAMILK
Vinamilk tên gọi tắt của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty chuyên sản xuất, kinh doanh sữa
các sản phẩm được m từ sữa, cũng như những thiết bị máy móc liên quan tại Việt
Nam. Vinamilk ra đời vào ngày 20 tháng 8 năm 1976 công ty lớn thứ 15 tại
Việt Nam vào năm 2007, Vinamilk doanh nghiệp hàng đầu của ngành công
nghiệp chế biến sữa.
Hình 1.1. Logo chính thức của công ty sữa Vinamilk
(Nguồn: Internet)
Hiện nay Vinamilk chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân
phối sữa mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối gần 94.000 điểm
bán hàng trải dài lên 64 tỉnh thành của Việt Nam, ngoài ra sản phẩm từ Vinamilk
còn được xuất khẩu sang nhiêu ớc khác như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,
các khu vực Trung Đông khu vực Đông Nam Á,… Sau hơn 40 năm ra mắt sản
phẩm đến tay người tiêu dùng, thì Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy, 2
nghiệp kho vận 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại
4
5
Campuchia (Angkormilk) một văn phòng đại diện tại Thái Lan. Trong năm
2018, Vinamilk một trong những công ty thuộc top 200 trong những công ty
doanh thu lên đến 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình ơng. Với sự đa dạng về sản
phẩm thì Vinamilk hiện hơn 200 mặt hàng sữa tuyệt trùng, thanh trùng các
sản phẩm khác được làm từ sữa. Tính theo doanh số sản lượng thì Vinamilk
nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, m 2021 Vinamilk đã đánh dấu 45 năm
phát triển với việc thương hiệu duy nhất Đông Nam Á lọt vào nhiều bảng xấp
hạng toàn cầu. Đây chính kết quả của chiến lược sự quyết tâm của doanh
nghiệp, đưa thương hiệu sữa Việt tiến lên vị thế cao trên bản đồ ngành sữa thế giới.
Các sản phẩm từ Vinamilk rất đa dạng phong phú như sữa bột, sữa nước, sữa
đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và cả phô mát.
Ngoài ra Vinamilk còn cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẫm,
hương vị quy cách bao nhiều lựa chọn nhất. Sản phẩm công ty chủ yếu
được tiêu thu tại thị trường Việt Nam cũng như xuất khẩu sang các thị trường quốc
tế ớc ngoài như Úc, Campuchia. Irac, Philipines Mỹ. Vinamilk thương hiệu
sữa đa dạng về các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng như sữa hộp,
sữa bịch và sữa đóng chai. Khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn để tìm ra mặt hàng
phù hợp với nhu cầu và sở tính của bản thân.
1.2.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
Trong hơn 40 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất
nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn đã đánh dấu những
bước tiến mới của doanh nghiệp, cùng sự vững vàng của một thương hiệu lớn bề
dày lịch sử:
Giai đoạn hình thành từ năm 1976 - 1986 của Vinamilk: Ngày 20 tháng 8 năm
1976, Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban
đầu Công ty Sữa - Phê miền Nam. Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp
6
Thực phẩm miền Nam. Đến năm 1982, Công ty Sữa - phê miền Nam được
chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm được đổi tên thành nghiệp Sữa -
Cà phê - Bánh kẹo I.
Thời đổi mới năm 1986 - 2003: Vào tháng 3 năm 1992, nghiệp Liên hiệp
Sữa - phê - Bánh kẹo I, chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam
(Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp. ng ty chuyên về sản xuất chế biến
những loại sản phẩm từ sữa. Đến năm 1994, Công ty sữa Việt Nam đã xây dựng
thêm một nhà máy tại Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc được thuận lợi
hơn. Sự kiện này đã nâng tổng số nhà máy của công ty lên con số 4. Việc xây dựng
được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để thể đáp ứng nhu cầu sử dụng
các sản phẩm của người dân miền Bắc Việt Nam. Năm 1996, Liên doanh với Công
ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định.
Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung
một cách thuận lợi nhất. Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu
Công nghiệp Trà Nóc. Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu
dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây
dựng nghiệp Kho vận địa chỉ tại 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vào tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa Cần Thơ.
Thời cổ phần hoá từ năm 2003 đến nay: Tháng 11 năm 2003, công ty đã được
chuyển thành Công ty Cổ phần sữa Việt Nam. Với giao dịch trên sàn chứng
khoán Việt Nam của công ty là: VNM. Cũng trong năm 2003, Công ty khánh thành
thêm nhà máy sữa tại Bình Định Thành phố Hồ Chí Minh. m 2004, Công ty
đã thâu tóm cổ phần của Công ty CP sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều lệ lên 1.590 tỷ
đồng. Đến năm 2005, Công ty tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tác liên
doanh trong Công ty CP sữa Bình Định. Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánh
thành thêm nhà máy sữa Nghệ An. Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được
niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Thời điểm đó vốn của
7
Tổng Công ty Đầu Kinh doanh vốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ
của công ty. Đến ngày 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu của
công ty. Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại phân
phối, 9 nhà máy nhiều trang trại nuôi sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang. Giai
đoạn 2010 - 2012, công ty đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước sữa bột tại
tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu 220 triệu USD. Năm 2011, đưa nhà máy
sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu lên đến 30 triệu USD. Năm 2012,
công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu. Năm 2016, khánh thành
nhà máy sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó nmáy sữa Angkormilk Campuchia.
Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt - trang trại
bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam.
1.3.
TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI, MỤC TIÊU
1.3.1.
Tầm nhìn
“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.”
1.3.2.
Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng chất lượng
cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội.”
1.3.3.
Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của Vinamilk bao gồm 5 giá trị: “Chính trực - Tôn trọng - Công
bằng - Đạo đức - Tuân thủ”
Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng.
8
Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên
quan khác.
Đạo đức: Tôn trọng c tiêu chuẩn đã được thiết lập nh động một cách đạo
đức.
Tuân thủ: Tuân thủ luật pháp, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy
định của công ty.
1.3.4.
Mục tu
Hội đồng quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt
Nam tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong top 30 công ty sữa lớn nhất thế giới về
doanh thu, Vinamilk xác định chiến ợc phát triển với 3 trụ cột chính được thực
thi, gồm:
Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao: Tập trung vào ngành sữa
các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương
hiệu Vinamilk. Tiếp tục nghiên cứu phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích
cách tân, mở rộng đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên sở phù hợp với thị
hiếu nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời mang đến cho người tiêu dùng
nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi.
Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam: Ưu tiên tập trung khai thác thị
trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn. Mở rộng, thâm nhập bao phủ
khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng
còn rất lớn. Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị
gia tăng, đặc biệt khu vực thành thị. Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội
địa rộng lớn vững mạnh, gia tăng thị phần giữ vững vị thế dẫn đầu của
Vinamilk trên thị trường.
9
Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á: Sẵn sàng cho
các hoạt động mua bán mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác
theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc kết hợp. Ưu tiên tìm kiếm các cơ
hội với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường
tăng doanh số. Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược
chuyển đổi nh xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác
sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới.
1.4.
LĨNH VỰC KINH DOANH
Các sản phẩm kinh doanh phổ biến nhất trên thị trường từ a đến nay của công
ty Vinamilk là:
Sữa nước Vinamilk
Series sản phẩm đầu tiên luôn nhận được sự ưu ái của mọi gia đình Việt trong
khẩu phần thức uống hàng ngày đó chính sữa nước Vinamilk. Với tên gọi “Món
quà sức khỏe từ thiên nhiên”, các sản phẩm sữa nước của công ty đều được đảm
bảo chất ợng tuyệt đối đến sức khỏe người tiêu dùng từ nguồn nguyên liệu sữa
khỏe mạnh, thuần khiết luôn đáp ứng đủ tiêu chuẩn 3 không theo lời khuyên từ
EFSA Châu Âu. Đối với Vinamilk yếu tố quan trọng trong sản xuất sữa chính
làm thế nào để chăm sóc tốt nhất bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, chính thế,
công ty đã chú trọng xây dựng nên 9 hệ thống chăn nuôi sữa đạt tiêu chuẩn
Global Gap đầu tiên tại Đông Nam Á với 100 % những chú sữa nhập khẩu từ
Úc, Mỹ New Zealand với sức khỏe tốt luôn cung cấp nguồn sữa tươi dồi dào,
tinh khiết mỗi ngày.
Bên cạnh đó, từ nguồn nguyên liệu khỏe mạnh công thức sản xuất hảo hạng,
các sản phẩm sữa tươi Vinamilk 3 loại đường,ít đường không đường, cả
3 loại không chỉ dồi dào các giá trị dinh dưỡng còn được yêu thích bởi mùi vị
béo ngậy và hương thơm tuyệt vời.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ***********
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN
LING222 - QUẢN TRỊ HỌC (2+0) NHÓM LỚP KITE.CQ.04 MSSV Họ và tên Lớp Ngành 2028101010055
Nguyễn Duyên Ngọc Ánh D20DULIKS01 Quản trị khách sạn 2028101010217 Đàm Nhật Linh D20DULIKS01
Quản trị khách sạn 2028101010249
Vũ Thị Cao Kỳ Duyên D20DULIKS01
Quản trị khách sạn
Bình Dương, tháng 03/2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị học (2+0) Mã học phần: LING222 Học kỳ: II Năm học: 2022 - 2023
Lớp/Nhóm: KITE.CQ.04
Danh sách Sinh viên trong nhóm: Điểm MSSV Họ và tên Lớp Ngành (Điểm Phần 1 * % của cá nhân) 202810101005 Nguyễn Duyên Ngọc D20DULIKS0 1QTKS 5 Ánh 7 2Đ 02à8m 10N1h0ậ1t0L 2i1nh D20DULIKS0 1QTKS 202810101024 Vũ Thị Cao Kỳ D20DULIKS0 1QTKS 9 Duyên
ĐỀ TÀI: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty sữa Vinamilk trong bối
cảnh Việt Nam và thế giới năm 2022 - 2023. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công
tác quản trị của công ty. Tiêu chí Điểm Tốt Khá Trung Kém CBCT CBCT tối đa 100% 75% bình 0% 1 2 50% PHẦN 1.1 7
ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN CỦA NHÓM Cấu trúc 0.5 Cân đối, Khá cân Tương đối Không cân hợp lý đối, hợp lý cân đối, đối, thiếu hợp lý hợp lý Nội dung Nêu 0.5 Phân tích Phân tích Phân tích Phân tích vấn đề rõ ràng khá rõ ràng tương đối chưa rõ tầm quan tầm quan rõ ràng tầm ràng tầm trọng của trọng của quan trọng quan trọng vấn đề vấn đề của vấn đề của vấn đề Tổng 0.5 Đầy đủ Thiếu vài Thiếu Sai thông quan thông tin thông tin nhiều tin doanh thông tin Tiêu chí Điểm Tốt Khá Trung Kém CBCT CBCT tối đa 100% 75% bình 0% 1 2 50% nghiệp Phân 0.75 Xác định Còn nhầm Nhầm lẫn Nhầm lẫn tích môi chính xác lẫn một số rất nhiều toàn bộ các trường và phù yếu tố các yếu tố yếu tố vĩ mô
hợp các trong môi trong môi trong môi Phân 0.75 yếu tố môi trường trường trường tích môi trường trường vĩ quản trị. quản trị. quản trị vi mô mô, vi mô Tư duy Chưa thể Chưa thể và nội bộ. 0.5 phản biện, hiện tư duy hiện tư duy Phân Thể hiện tư duy phản biện phản biện tích môi tốt khả logic ở và tư duy và tư duy trường năng tư mức khá. logic. logic. nội bộ duy phản biện, tư Một số Thông tin Thông tin thông tin hoàn toàn hoàn toàn duy logic. đưa ra chưa thiếu căn không dựa đảm bảo cứ khoa trên căn cứ Các thông tính khoa học, không khoa học, tin đưa ra học do tham khảo không sát với chưa trích các nguồn tham khảo thực tế, dẫn từ đáng tin các nguồn đảm bảo những cậy. đáng tin tính cập nguồn cậy. nhật, khoa tham khảo học và xác đáng tin thực từ cậy. những nguồn tham khảo đáng tin cậy. Phân 1.0 Đánh giá Đánh giá Đánh giá Đánh giá tích chính xác khá đúng sai nhiều sai hoàn SWOT
và có căn và dựa trên yếu tố quan toàn các cứ trọng trong các yếu căn cứ của yếu tố tố SWOT, trong sơ đa số các thiếu căn trong đồ SWOT. yếu tố cứ. SWOT, trong không có SWOT. căn cứ Đề xuất 0.5 Lựa chọn Lựa chọn Lựa chọn Lựa chọn giải
chiến lược chiến lược chiến lược sai chiến pháp tối ưu và khá khả thi. không phù lược, thiếu khả căn cứ thi. hợp, thiếu căn cứ Tiêu chí Điểm Tốt Khá Trung Kém CBCT CBCT tối đa 100% 75% bình 0% 1 2 50% Lập 0.5 Hoàn toàn Khá chặt Tương đối Không luận chặt chẽ, chẽ, logic; chặt chẽ, chặt chẽ, logic còn sai sót logic; có logic nhỏ không phần chưa gây ảnh đảm bảo hưởng gây ảnh hưởng Kết luận 0.5 Phù hợp Khá phù Tương đối Không phù và đầy đủ
hợp và đầy phù hợp và hợp và đầy đủ đầy đủ đủ Hình Format 0.5 Nhất quán Vài sai sót Vài chỗ Rất nhiều thức về format nhỏ về không nhất chỗ không trình bày trong toàn format quán nhất quán (font bài chữ, căn Lỗi 0.5 Không có Một vài lỗi Lỗi chính Lỗi rất lề, chính tả lỗi chính nhỏ tả khá nhiều và fomat…) tả nhiều do sai chính tả và typing cẩu thả PHẦN 1.2 3.0
ĐÁNH GIÁ VẤN ĐÁP Nội dung 2.0 Trình bày Kiến thức Lan man, Nội dung kiến thức được kiến cốt lõi dài dòng, không sát thức cốt chưa được không câu hỏi lõi một làm rõ đúng trọng cách chính nhưng có tâm. Nội xác và dễ định hướng dung khó hiểu đúng hiểu Trình 1.0 Tự tin, thể Chưa tự Lúng túng, Không trả bày và hiện việc tin, một số không hiểu lời được trả lời nghiên vấn đề rõ vấn đề vấn đề câu hỏi cứu và chưa hiểu cần trình hiểu rõ rõ bày vấn đề Tổng số Phần 1 10
Ghi chú: Sinh viên thể hiện sự trung thực trong quá trình làm bài. Các bài viết bị phát hiện đạo văn sẽ
nhận không (0) điểm bài tiểu luận.
Điểm trung bình PHẦN 1
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN LÀM VIỆC NHÓM HƯỚNG Làm việc nhóm DẪN Hướng dẫn:
ĐÁNH GIÁ Nhóm họp thảo luận đánh giá lẫn nhau. Kết quả này sẽ được sử dụng để
CÁ NHÂN qui đổi từ điểm của nhóm thành điểm của mỗi cá nhân, tuỳ theo % mỗi TRONG
cá nhân đạt được NHÓM
1) Thành viên có tham gia họp đầy đủ: 40% • Đầy đủ: 40%
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN LÀM VIỆC NHÓM
• Vắng họp dưới 2 lần: 20%
• Vắng họp hơn 2 lần: 0%
2) Thành viên nộp sản phẩm được giao đúng hạn: 40% • Đúng hạn: 40%
• Trễ dưới 2 ngày: 20% • Trễ trên 2 ngày: 0%
3) Thành viên có tham gia giải quyết vấn đề, đóng góp ý kiến cải tiến: 20%
• Đóng góp đạt hiệu quả: 20%
• Có quan tâm đóng góp: 10% • Không quan tâm: 0%
Danh sách thành viên của Nhóm: Họ tên SV % làm việc nhóm Ký tên ĐIỂM Nguyễn THÀNH Duyên Ngọc Ánh 100% Ánh VIÊN Đàm Nhật Linh 100% Linh NHÓM Vũ Thị Cao Kỳ Duyên 100% Duyên Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN STT HỌ VÀ TÊN
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN 1 Nguyễn Duyên Ngọc
Phương pháp nghiên cứu, cấu trúc đề tài, Ánh chương 2 2 Đàm Nhật Linh
Lí do chọn đề tài, chương 1, kết luận 3 Vũ Thị Cao Kỳ Duyên
Mục tiêu nghiên cứu. đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, chương 3 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU. ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn công ty Vinamilk. .................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. ........................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. ............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................................... 2
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. ....................................................................... 2
4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết. ..................................................... 3
5. Cấu trúc tiểu luận. ..................................................................................................... 3
NỘI DUNG. .................................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK. ........................................ 4
1.1. SƠ NÉT VỀ CÔNG TY VINAMILK. .................................................................. 4
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. ..................................................... 5
1.3. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI, MỤC TIÊU. ............................... 7
1.3.1. Tầm nhìn. ............................................................................................................ 7
1.3.2. Sứ mệnh. ............................................................................................................. 7
1.3.3. Giá trị cốt lõi. ...................................................................................................... 7
1.3.4. Mục tiêu. ............................................................................................................. 8
1.4. LĨNH VỰC KINH DOANH. ................................................................................. 9
1.5. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC. .............................................................................................. 19
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SỮA
VINAMILK. ................................................................................................................ 20
2.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ. ............................................................... 20
2.1.1. Môi trường kinh tế. ........................................................................................... 20
2.1.2. Môi trường chính trị - Pháp luật. ...................................................................... 22
2.1.3. Môi trường văn hóa - xã hội. ............................................................................ 23
2.1.4. Môi trường công nghệ. ..................................................................................... 24
2.1.5. Môi trường tự nhiên. ......................................................................................... 25
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ. ............................................................... 25
2.2.1. Nhà cung ứng. ................................................................................................... 25
2.2.2. Khách hàng. ...................................................................................................... 28
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh............................................................................................. 29
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. .............................................................................. 30
2.2.5. Sản phẩm thay thế. ............................................................................................ 31
2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ. ............................................................. 31
2.3.1. Tài chính. ........................................................................................................... 31
2.3.2. Nhân sự. ............................................................................................................ 32
2.3.3. Cơ sở hạ tầng. ................................................................................................... 33
2.3.4. Phát triển công nghệ. ........................................................................................ 34
2.3.5. Hậu cần đầu vào. ............................................................................................... 34
2.3.6. Quy trình sản xuất. ............................................................................................ 35
2.3.7. Hậu cần đầu ra. ................................................................................................. 35
2.3.8. Marketing & Sale. ............................................................................................. 36
2.3.9. Dịch vụ. ............................................................................................................. 36
2.4. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT. ....................................................................... 37
2.4.1. Điểm mạnh. ....................................................................................................... 37
2.4.2. Điểm yếu. .......................................................................................................... 39
2.4.3. Cơ hội. ............................................................................................................... 39
2.4.4. Thách thức. ........................................................................................................ 40
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VI MÔ CỦA CÔNG TY SỮA
VINAMILK. ................................................................................................................ 42
3.1. Về nhà cung cấp. .................................................................................................. 42
3.2. Về khách hàng. ..................................................................................................... 42
3.3. Về đối thủ cạnh tranh. .......................................................................................... 42
3.4. Về áp lực xã hội. .................................................................................................. 43
KẾT LUẬN. ................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ......................................................................................... 45
PHỤ LỤC. ................................................................................................................... 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CEPT: Chương trình thuế ưu đãi có hiệu lực
AFTA: Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN)
ASEAN: Association of South Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
WTO: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
EFSA: Cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Logo chính thức của công ty sữa Vinamilk
Hình 1.2. Sữa nước Vinamilk
Hình 1.3. Sữa chua Vinamilk
Hình 1.4. Sữa bột Vinamilk
Hình 1.5. Bột ăn dặm của Vinamilk
Hình 1.6. Các loại sữa đặc của Vinamilk
Hình 1.7. Các loại kem của Vinamilk
Hình 1.8. Các loại sữa làm từ hạt của Vinamilk
Hình 1.9. Phô mai con bò cười của Vinamilk
Hình 1.10. Sản phẩm sữa dành cho người lớn tuổi của Vinamilk
Hình 1.11. Nước trái cây Vfresh của Vinamilk
Hình 1.12. Đường mía của Vinamilk
Hình 1.13. Sơ đồ tổ chức của Vinamilk MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn công ty Vinamilk
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng
tăng lên. Vì các sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng cho xã
hội, nâng cao sức khỏe và trí tuệ cho con người. Ở các nước phát triển có đời sống
cao như Mỹ, Anh,… ngành công nghiệp chế biến sữa phát triển rất mạnh. Mức tiêu
thụ sữa và các sản phẩm từ sữa ở các nước này tính trên bình quân đầu người rất
cao. Đối với các nước đang phát triển, ngành sữa cũng đang tăng cao và dần chiếm
một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Tại Việt Nam, công ty sữa Vinamilk là
công ty được đánh giá cao trong lĩnh vực sản xuất sữa. Là một doanh nghiệp nhà
nước, trực thuộc Bộ Công Nghiệp, được thành lập từ năm 1976, công ty đã hoạt
động trong cả hai cơ chế điều hành của nền kinh tế: nền kinh tế chỉ huy, kế hoạch
hóa, bao cấp và nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của chính phủ. Khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh nghiệp ngã, công ty vẫn tiếp tục
phát triển với một số thành tích nhất định. Chẳng hạn như sản phẩm sữa ngày càng
phong phú, đa dạng; chất lượng, bao bì ngày càng được cải tiến; uy tín của sản
phẩm ngày càng được biết đến trong đại đa số người tiêu dùng Việt Nam. Tuy
nhiên với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới hiện nay có một số vấn đề mới đã
phát sinh đối với công ty sữa Vinamilk. Công ty sẽ trải qua những thử thách mới và
một trong những thử thách đó là sự cạnh tranh gay gắt với những công ty sữa trong
và ngoài nước. Xuất phát từ lý do trên, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Phân tích môi
trường kinh doanh của Công ty sữa Vinamilk trong bối cảnh Việt Nam và thế giới
năm 2022 - 2023. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị của công ty”
với mong muốn tìm ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những giải pháp tốt nhất
để khắc phục những hạn chế đó. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ của công
ty sữa Vinamilk để tìm ra những vấn đề cơ bản trong thực trạng, những điểm hạn
chế hoặc chưa phù hợp trong hoạt động kinh doanh sản phẩm của công ty. Qua đó,
tìm ra nguyên nhân mà doanh nghiệp gặp phải và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện quá trình kinh doanh sản phẩm của công ty sữa Vinamilk.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích môi trường hoạt động của công ty sữa Vinamilk, bao gồm: môi trường
vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ và phân tích ma trận SWOT.
Đề xuất các giải pháp trong mô trường vi mô của công ty sữa Vinamilk.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến môi trường kinh doanh của công ty sữa Vinamilk. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: phạm vi nghiên cứu trong Công ty sữa Vinamilk.
Thời gian: bài nghiên cứu được thực hiện từ năm 2023.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đây là phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu, nhằm thu thập những
thông tin qua các tài liệu và các tạp chí được sử dụng với mục đích là tham khảo và
tìm kiếm những thông tin có giá trị về doanh nghiệp để giúp cho bài nghiên cứu
của tác giả hoàn thiện một cách tốt nhất. Từ đó cũng đưa ra những kết luận cũng
như những logic cụ thể để cho bài nghiên cứu hoàn thành. 2
4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp sẽ giúp cho bài nghiên cứu nhìn nhận rõ hơn
về điểm mạnh và cũng như điểm yếu của đề tài, để có thể nhìn nhận việc phân tích
đơn giản và dễ dàng hơn thì cần phải xác định được sự lựa chọn của bài nghiên cứu
và có thể xác định đúng được mục tiêu mà đề tài cần nghiên cứu, cuối cùng là phân
loại để chọn ra những điểm mạnh và yếu trong bài nghiên cứu. Ngoài ra sau khi
phân tích xong thì sẽ tổng hợp lại từ đó sẽ đưa ra những cái chung cụ thể hơn và
những bản chất của đối tượng mà tác giả cần trong bài nghiên cứu.
5. Cấu trúc tiểu luận
Báo cáo gồm các phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục.
Trong đó, phần nội dung của tiểu luận sẽ được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty sữa Vinamilk
Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của công ty sữa Vinamilk
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản trị vi mô của công ty sữa Vinamilk 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK
1.1. SƠ NÉT VỀ CÔNG TY VINAMILK
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) là một công ty chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và
các sản phẩm được làm từ sữa, cũng như những thiết bị máy móc liên quan tại Việt
Nam. Vinamilk ra đời vào ngày 20 tháng 8 năm 1976 và là công ty lớn thứ 15 tại
Việt Nam vào năm 2007, Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa.
Hình 1.1. Logo chính thức của công ty sữa Vinamilk (Nguồn: Internet)
Hiện nay Vinamilk chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân
phối sữa mạnh ở trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm
bán hàng trải dài lên 64 tỉnh thành của Việt Nam, ngoài ra sản phẩm từ Vinamilk
còn được xuất khẩu sang nhiêu nước khác như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,
các khu vực Trung Đông và khu vực Đông Nam Á,… Sau hơn 40 năm ra mắt sản
phẩm đến tay người tiêu dùng, thì Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy, 2 xí
nghiệp kho vận và 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại 4
Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan. Trong năm
2018, Vinamilk là một trong những công ty thuộc top 200 trong những công ty có
doanh thu lên đến 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương. Với sự đa dạng về sản
phẩm thì Vinamilk hiện có hơn 200 mặt hàng sữa tuyệt trùng, thanh trùng và các
sản phẩm khác được làm từ sữa. Tính theo doanh số và sản lượng thì Vinamilk là
nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, năm 2021 Vinamilk đã đánh dấu 45 năm
phát triển với việc là thương hiệu duy nhất Đông Nam Á lọt vào nhiều bảng xấp
hạng toàn cầu. Đây chính là kết quả của chiến lược và sự quyết tâm của doanh
nghiệp, đưa thương hiệu sữa Việt tiến lên vị thế cao trên bản đồ ngành sữa thế giới.
Các sản phẩm từ Vinamilk rất đa dạng và phong phú như sữa bột, sữa nước, sữa
đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và cả phô mát.
Ngoài ra Vinamilk còn cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẫm,
hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Sản phẩm công ty chủ yếu
được tiêu thu tại thị trường Việt Nam cũng như xuất khẩu sang các thị trường quốc
tế nước ngoài như Úc, Campuchia. Irac, Philipines và Mỹ. Vinamilk là thương hiệu
sữa có đa dạng về các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng như sữa hộp,
sữa bịch và sữa đóng chai. Khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn để tìm ra mặt hàng
phù hợp với nhu cầu và sở tính của bản thân.
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trong hơn 40 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất
nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn đã đánh dấu những
bước tiến mới của doanh nghiệp, cùng sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử:
Giai đoạn hình thành từ năm 1976 - 1986 của Vinamilk: Ngày 20 tháng 8 năm
1976, Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban
đầu là Công ty Sữa - Cà Phê miền Nam. Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp 5
Thực phẩm miền Nam. Đến năm 1982, Công ty Sữa - Cà phê miền Nam được
chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I.
Thời kì đổi mới năm 1986 - 2003: Vào tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp
Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I, chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam
(Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp. Công ty chuyên về sản xuất và chế biến
những loại sản phẩm từ sữa. Đến năm 1994, Công ty sữa Việt Nam đã xây dựng
thêm một nhà máy tại Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc được thuận lợi
hơn. Sự kiện này đã nâng tổng số nhà máy của công ty lên con số 4. Việc xây dựng
được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng
các sản phẩm của người dân miền Bắc Việt Nam. Năm 1996, Liên doanh với Công
ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định.
Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung
một cách thuận lợi nhất. Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu
Công nghiệp Trà Nóc. Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu
dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây
dựng Xí nghiệp Kho vận có địa chỉ tại 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vào tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa Cần Thơ.
Thời kì cổ phần hoá từ năm 2003 đến nay: Tháng 11 năm 2003, công ty đã được
chuyển thành Công ty Cổ phần sữa Việt Nam. Với mã giao dịch trên sàn chứng
khoán Việt Nam của công ty là: VNM. Cũng trong năm 2003, Công ty khánh thành
thêm nhà máy sữa tại ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2004, Công ty
đã thâu tóm cổ phần của Công ty CP sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều lệ lên 1.590 tỷ
đồng. Đến năm 2005, Công ty tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tác liên
doanh trong Công ty CP sữa Bình Định. Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánh
thành thêm nhà máy sữa Nghệ An. Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được
niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Thời điểm đó vốn của 6
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ
của công ty. Đến ngày 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu của
công ty. Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân
phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang. Giai
đoạn 2010 - 2012, công ty đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại
tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD. Năm 2011, đưa nhà máy
sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD. Năm 2012,
công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu. Năm 2016, khánh thành
nhà máy sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy sữa Angkormilk ở Campuchia.
Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt - trang trại
bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam.
1.3. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI, MỤC TIÊU 1.3.1. Tầm nhìn
“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.” 1.3.2. Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng
cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội.”
1.3.3. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của Vinamilk bao gồm 5 giá trị: “Chính trực - Tôn trọng - Công
bằng - Đạo đức - Tuân thủ”
Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng. 7
Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
Tuân thủ: Tuân thủ luật pháp, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của công ty. 1.3.4. Mục tiêu
Hội đồng quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt
Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong top 30 công ty sữa lớn nhất thế giới về
doanh thu, Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, gồm:
Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao: Tập trung vào ngành sữa
và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nên thương
hiệu Vinamilk. Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích
cách tân, mở rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị
hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời mang đến cho người tiêu dùng
nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi.
Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam: Ưu tiên tập trung khai thác thị
trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn. Mở rộng, thâm nhập và bao phủ
khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng
còn rất lớn. Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị
gia tăng, đặc biệt ở khu vực thành thị. Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội
địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của
Vinamilk trên thị trường. 8
Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á: Sẵn sàng cho
các hoạt động mua bán và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác
theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp. Ưu tiên tìm kiếm các cơ
hội với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và
tăng doanh số. Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược
chuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác
sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới.
1.4. LĨNH VỰC KINH DOANH
Các sản phẩm kinh doanh phổ biến nhất trên thị trường từ xưa đến nay của công ty Vinamilk là: Sữa nước Vinamilk
Series sản phẩm đầu tiên luôn nhận được sự ưu ái của mọi gia đình Việt trong
khẩu phần thức uống hàng ngày đó chính là sữa nước Vinamilk. Với tên gọi “Món
quà sức khỏe từ thiên nhiên”, các sản phẩm sữa nước của công ty đều được đảm
bảo chất lượng tuyệt đối đến sức khỏe người tiêu dùng từ nguồn nguyên liệu bò sữa
khỏe mạnh, thuần khiết luôn đáp ứng đủ tiêu chuẩn 3 không theo lời khuyên từ
EFSA Châu Âu. Đối với Vinamilk yếu tố quan trọng trong sản xuất sữa chính là
làm thế nào để chăm sóc tốt nhất và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, chính vì thế,
công ty đã chú trọng xây dựng nên 9 hệ thống chăn nuôi bò sữa đạt tiêu chuẩn
Global Gap đầu tiên tại Đông Nam Á với 100 % những chú bò sữa nhập khẩu từ
Úc, Mỹ và New Zealand với sức khỏe tốt và luôn cung cấp nguồn sữa tươi dồi dào, tinh khiết mỗi ngày.
Bên cạnh đó, từ nguồn nguyên liệu khỏe mạnh và công thức sản xuất hảo hạng,
các sản phẩm sữa tươi Vinamilk có 3 loại là có đường,ít đường và không đường, cả
3 loại không chỉ dồi dào các giá trị dinh dưỡng mà còn được yêu thích bởi mùi vị
béo ngậy và hương thơm tuyệt vời. 9