



















Preview text:
Lời Mở Đầu 1. Lí do ch n ọ đề tài
Đứng trước sự phát triển c a ủ đ t
ấ nước về mọi lĩnh vực Chính Trị, Kinh
Tế, Văn Hóa, Xã Hội… trong th i ờ kỳ mới. Pháp lu t
ậ có vai trò rất quan tr ng ọ trong t t ấ cả m i ọ người. Pháp lu t ậ là hệ th ng ố nh ng
ữ quy tắc xử sự do Nhà N c ướ đặt ra để qu n l ả ý xã h i ộ , m t ộ hiện tượng bắt bu c ộ ph i ả có trong xã hội có giai c p. ấ Quan điểm c a ủ Đ ng
ả và Nhà nước ta là “Không ngừng tăng c ng ườ pháp chế xã h i
ộ chủ nghĩa”. Tuyên truy n, ề phổ bi n ế pháp luật là nhi m
ệ vụ không chỉ riêng nhà n c
ướ , mà ngay chính mỗi con người c n ầ ph i ả hi u
ể cũng như nắm bắt về pháp lu t ậ để “s n
ố g và làm vi c
ệ theo quy định của Pháp Lu t ậ ”. Trên thế giới hi n
ệ nay có gần 200 quốc gia nó đồng nghĩa với việc có
gần 200 Nhà nước trên thế gi i ớ hi n
ệ nay. Tuy nhiên không phải t t ấ cả các Nhà nước trên thế gi i ớ đi u
ề có hình thức chính thể như nhau.Mà m i ỗ qu c ố
gia sẽ có một Hình thức chính thể khác nhau. Đ bi ể t ế và hi u s
ể õ Nhà nước là tổ chức nào? Cũng nh H ư ình th c ứ chính th l ể à gì? Nhà nước c a ủ m t
ộ số nước trên thế giới đang th c ự hi n ệ Hình thức chính th nào? T ể hì nhóm chúng em quy t
ế định chọn đề tài “Hình thức chính thể của m t ộ s n
ố ước trên thế gi i ớ “.
2. Mục đích và nhi m ệ v n ụ ghiên cứu T p t
ậ rung nghiên cứu và làm sáng tỏ hình thức chính thể , các y u t ế c ố ủa hình th c ứ chính thể,phân lo i
ạ hình thức chính thể và hình thức chính thể của một số n c ướ . Về mặt lí lu n: ậ Đ t
ề ài nghiên cứu các khái ni m
ệ ,chức năng,hình thức của nhà n c ướ . V m ề t ặ th c
ự tiễn:Giúp cho người đọc có thể xác định sõ đ c ượ v hì ề nh th c ứ chính thể , các y u t ế c ố a
ủ hình thức chính th ,phân l ể o i ạ hình thức chính thể và hình th c ứ chính th c ể a ủ m t ộ số n c ướ . 3. C s ơ l ở ý lu n
ậ và phương pháp nghiên cứu Khi nghiên cứu v đ ề t
ề ài này tụi em lấy h c ọ thuy t ế Mác-Lênin v v ề n ấ đ v ề N
ề hà nước và pháp luật làm nền tảng cũng như là kim chỉ nam cho mọi v n đ ấ c ề n nghiên c ầ ứu. Ngoài ra t i ụ em còn l y t ấ t ư ng H ưở ồ Chí Minh, các quan đi m ể c a
ủ Đảng, Nhà nước để ph c ụ v cho vi ụ c ệ nghiên c u đ ứ t ề ài. Dựa trên ph ng pháp ươ nghiên cứu c a
ủ chủ nghĩa duy vật bi n ch ệ ng v ứ à
chủ nghĩa duy vật lịch s nh ử m ắ t o đi ạ ều ki n cho ệ ng i ườ đ c ọ có sự nhận thức đúng đ n s
ắ ự tồn tại và quá trình phát triển nhà nư c ớ ,quá trình nhận th c ứ v ề vai trò c a ủ nhà n c ướ ,… cũng nh nh ư ng v ữ
ấn đề về nhà nước và pháp luật t ừ đó có một t duy ư
đúng đắn, logic trong quá trình lập lu n và gi ậ ải quyết v n ấ đ . ề Phương pháp nghiên c u t ứ i u l ể uận là ph ng pháp l ươ c ị h s , ph ử ương pháp
tổng hợp, logic điều tra xã hội và nghiên cứ so sánh,ph ng pháp di ươ n ễ dịch , ph ng pháp quy n ươ p. ạ CH N ƯƠ G 1: LÝ LU N
Ậ CHUNG VỀ HÌNH TH C Ứ CHÍNH TH . Ể
1.1 Khái niệm v H
ề ình Thức Nhà N c ướ
- Hình thức nhà nước đ c ượ hi u l ể à nh ng cách t ữ ch ổ c ứ và phương pháp đ t ể h c ự hi n quy ệ n l ề c ự nhà nước : + Thứ nh t
ấ :Hình thức,cách tổ chức quyền lực nhà n c ướ , trong đó đ c ượ
chia thành hai nội dung: cách thức tổ chức quy n l ề c ự t i ố cao t ở rung ương
(Hình Thức Chính thể) và t ch ổ c ứ quy n l ề c
ự theo đơn vị hành chính-lãnh thổ (Hình Thức Cấu Trúc). + Thứ hai:Ph ng pháp t ươ hực hi n quy ệ n ề l c
ự nhà nước(Chế Độ Chính Trị). Ở m t ộ số n c ướ , vi c ệ quy t
ế định những vấn đề nhất định được th c ự hi n ệ b ng cách h ằ ỏi ý ki n nhân dân và ế
hình thức cao nhất, để nhân dân bỏ phi u ế tr c ự ti p quy ế ết định và nhà n c ướ ph i ả th c ự hi n c ệ ác quyết định đó. Ví dụ : Ở một số n c
ướ Liên minh Châu Âu thì đồng tiền chung Châu Âu là do cử tri b phi ỏ u b ế ầu ra để quy t
ế định,Ở Việt Nam vi c ệ b u c ầ Q ử uốc Hội hay nh ng c ữ
ơ quan quyền lực khác thì điều dựa trên nguyên tắc” dân biết, dân bàn,dân làm ,dân ki m ể tra”. - Có m t ộ số n c ướ vi c ệ quy t
ế định những vấn đề quan trọng do một nhóm ho c
ặ một cá nhân toàn quy n quy ề ết định, loại tr s ừ t ự ham gia của nhân dân vào công vi c ệ này.Gọi là s cai ự trị độc tài c a ủ ch nghĩ ủ a phát xít.Toàn quy n ề quy t ế đ nh và l ị o i ạ bỏ s t
ự ham gia hay tôn trọng và tổ chức cho nhân dân tham gia vào công vi c ệ . 1.2 Khái ni m ệ v h
ề ình thức chính thể
- Hình thức chính thể nhà nước là cách th c
ứ và trình tự thành l p các c ậ quan ơ
cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các c quan v ơ ới nhau và v i ớ nhân dân. + Thứ nh t ấ : Cách th c ứ , trình t t ự ch ổ c ứ quy n l
ề ực nhà nước trung ng: ươ Quy n l ề c ự nhà n c ướ t ở rung ng đ ươ
ược tổ chức thành ba loại: quyền lập pháp, quy n hành pháp, quy ề ền tư pháp.
+ Thứ hai: Mối quan h gi ệ a
ữ các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ng: ươ Quan h gi ệ a ữ các ch t ủ h ngang b ể ng v ằ
ề vị trí và do vậy nội dung quan hệ gi a ữ chúng mang tính ch t ấ ki m ề ch , đ ế i ố tr ng, gi ọ ám sát lẫn nhau. Quan hệ giữa các ch t ủ hể không ngang nhau v v ề t
ị rí và do vậy nội dung quan h gi ệ a
ữ chúng mang tính chất th b ứ c ậ ,trên d i ướ ,nhận mạnh s t ự h ng nh ố ất v quy ề n l ề c ự . + Th b ứ a: S t
ự ham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền l c ự nhà nước t ở rung ng:
ươ Nhân dân tham gia vào vi c ệ thi t ế l p các c ậ quan nhà n ơ ước b ng b ằ ầu c v ử à cách th c
ứ xác định kết quả cũng rất khác nhau.Việc nhân dân
tham gia và đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng đ n s
ế ự phát triển của đ t ấ n c ướ cũng nh l
ư à sự phát triển của xã hội. 1.3 Các y u ế t c ố b ơ ản c a h ủ
ình thức chính thể - Cách thức trình t t ự ch ổ ức quy n l ề c ự nhà n c ướ :
+ Quốc hội là cơ quan l p pháp ậ của một qu c ố gia. Qu c ố h i ộ được ng i ườ dân bầu cử và có nhi m ệ vụ thông qua hi n pháp ế và các b l ộ uật và thường đ c ượ thi t ế k t ế heo hình th c ứ Ngh vi ị n. ệ Phân lo i ạ : Một vi n l
ệ à quốc hội chỉ bao gồm một viện VD: Vi t
ệ Nam , Hàn Quốc, Trung Qu c ố ... .
Lưỡng viện bao gồm hai viện (Th ng ngh ượ ị vi n ệ , H ngh ạ vi ị ện) VD: Hoa K ,
ỳ Canada, Nga , Anh, Pháp,... + Quy n l ề c ự c a ủ quốc h i
ộ là một trong ba quy n quan t ề r ng nh ọ ất trong hệ th ng ch ố ính trị của các qu c
ố gia trên thế giới: quyền lập pháp. Quyền lực của qu c
ố hội được thể hiện khác nhau tại mỗi quốc gia. + Nhi m ệ Vụ Lập hiến, l p pháp ậ Quy t ế đ nh các v ị
ấn đề quan trọng của đ t ấ nước Giám sát t i
ố cao hoạt động của Nhà nước. - Cấp Trung ng Ươ
+ Là cơ quan lãnh đạo cao nh t ấ c a ủ cả n c ướ . Thuộc b ph ộ n ậ quan trọng nh t
ấ . Thuộc cấp lãnh đạo cao nh t ấ , chung cho cả n c ướ . + Nhiệm vụ: Có tác d ng ụ chi ph i ố các b ph ộ n l ậ iên quan trong b m ộ áy nhà n c ướ . - Cấp địa phương + Chính quyền địa ph ng
ươ là một tổ chức hành chính có tư cách pháp nhân đ c ượ hi n pháp ế và pháp lu t ậ công nh n s ậ ự tồn t i ạ vì m c ụ đích qu n l ả ý một khu v c ự n m ằ trong m t ộ qu c
ố gia. Các cán bộ chính quyền địa phương là
dân địa phương có trách nhi m
ệ cung ứng hàng hóa công c ng cho nhân dâ ộ n trong địa ph ng m ươ ình và có quy n t ề hu thuế đ a ị phương . + Phân lo i ạ :
Nói chung ở các quốc gia,đơn vị hành chính d i ướ trung ương th ng ườ g m
ồ một vài cấp. Vì thế, chính quyền đ a
ị phương cũng có th có nhi ể u c ề p. ấ
Chính quyền địa ph n ươ g c p ấ c s ơ ở
Chính quyền địa ph n ươ g c p ấ trung gian + Nhiệm vụ: H i
ộ đồng nhân dân quyết định các biện pháp b o đ ả ảm thi hành Hiến
pháp và pháp luật ở địa phương, các v n đ ấ ề quan tr ng c ọ ủa địa phương và
giám sát hoạt động của các cơ quan nhà n c ướ đ ở ịa phương. VD1: trong Hi n pháp 1992 ( ế s a
ử đổi 2001), có th xác đ ể ịnh Quốc h i ộ là c quan có quy ơ n l ề ập pháp, nh ng các quy ư n hành pháp và ề tư pháp lại không
có quy định cơ quan nào đảm nhiệm. Còn tại Đi u 2 c ề a ủ Hiến pháp 2013 đã xác định rõ, Chính ph l ủ à c quan t ơ hực hi n quy ệ n h
ề ành pháp và Tòa án nhân
dân là cơ quan thực hiện quy n t ề pháp. ư
Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước. Mối quan h gi ệ ữa trung ng v ươ à địa phương là m t
ộ vấn đề chính trị - pháp lý, liên quan đ n vi ế
ệc xác định hình thức nhà nước và nguyên t c ắ t ổ ch c ứ quyền lực nhà n c
ướ trong mô hình nhà nước tương ứng.
Nguyên tắc xác định mối quan hệ gi a
ữ trung ương và địa ph ng. ươ Mối quan h gi ệ ữa trung ng v ươ
à địa phương được quyết định bởi mô hình tổ ch c ứ nhà n c
ướ và các nguyên tắc cơ bản trong tổ ch c ứ quy n l ề ực nhà n c ướ .Vì v y, vi ậ c ệ phân định th m ẩ quy n ph ề i
ả được ghi nhận trong các văn b n quy ph ả
ạm pháp luật và nhiệm vụ cấp bách đ t ặ ra hi n nay l ệ à hình thành c s ơ l
ở ý luận để xây dựng và ti p t
ế ục hoàn thiện các nguyên tắc pháp lý, các
quy định pháp luật về m i ố quan hệ gi a
ữ trung ương - địa phương. - Ý nghĩa, vai trò, m c ụ tiêu.
+ Mục tiêu, ý nghĩa, vai trò của phân cấp quản lý nhà n c ướ :Phân cấp là m t ộ đòi h i ỏ b c
ứ bách, được hình thành nh m ư t ộ biện pháp r i ồ đ n chí ế nh sách và có th đ ể c
ượ xem là một trong những nguyên tắc qu n l ả ý nhà nước. VD:Khi nhà n c ướ mu n s
ố ửa đổi hay ban hành một đạo luật nào thì phải thông qua quốc h i ộ r i ồ đến chủ tịch n c
ướ và cuối cùng là thủ tướng thì đạo lu t
ậ đó mới được ban hành.T c ứ là khi thông qua quy t
ế định nào đó đều ph i ả
trải dài ý kiến từ cao xuống thấp của nhà n c
ướ Việt Nam để xem có ai có ý ki n hay s ế
ửa đổi và bổ sung thêm cho đạo luật trở nên hoàn thiện hơn. Đó là sự sâu chu i ỗ gi a
ữ các cơ quan quyền lực nhà n c ướ . + S t ự ham gia c a
ủ nhân dân vào tổ chức quyền lực nhà nước.
+ Là lời kêu gọi đóng góp ý kiến của mỗi người dân c a ủ một quốc gia vào
những dự định hay kế ho c
ạ h sắp tới của nhà nước. Đó cũng là cách đ ng ể ười dân nắm b t ắ được tình hình c a ủ đ t
ấ nước mình sinh sống. Đây cũng là cách th hi ể n t
ệ ính minh bạch giữa nhà nước và nhân dân, cũng là c u n ầ i ố gắn kết gi a ữ nhà + Ý nghĩa: Là thể hi n s
ệ ự tư do và bình đẳng của nhân dân trong một đất n c ướ . Đó là cách đ ng
ể ười dân trong một quốc gia th hi ể n t ệ i ng n ế ói riêng của mình vào l i ợ ích của n c ướ nhà.
VD1: Nhân dân đi bầu cử cho đ i ạ bi u Q ể u c
ố Hội khóa XIV và đại biểu Hội
Đồng Nhân Dân các cấp nhiệm k 2016-2021. ỳ
VD2:Nhân dân biểu tình về luật đ c ặ khu kinh t ế t ở nh K ỉ iêng Giang huyện Phú Qu c
ố cho nhà đầu tư Trung Quốc thuê đ t
ấ 99 năm đã làm cho nhân dân
bức xúc vào những cuối năm 2018.Cho thấy nhân dân ta có quyền vào việc tổ
chức và chính trị của nhà nước.
1.4 Phân loại hình th c ứ chính th ể
Có hai hình loại hình th c
ứ chính thể: Hình thức chính th
ể Quân Chủ và Hình th c ứ chính thể C n ộ g Hòa. 1.4.1 Chính th Q
ể uân Chủ Quân chủ là hình th c ứ quy n l ề c ự cao nh t ấ c a ủ nhà n c ướ đ c ượ t p t ậ rung vào tay ng i ườ đ ng đ ứ ầu nhà n c ướ là vua ho c
ặ hoàng đế… lên ngôi theo nguyên t c ắ th t ế p. T ậ rong chính th quân ch ể ủ, người đ ng đ ứ
ầu nhà nước và về mặt pháp lý đ c ượ coi là ng i ườ có quy n cao ề nh t
ấ ở nhà nước là nhà vua ho c ặ ng i ườ có danh hi u ệ t ng t ươ . P ự h n l ầ n c ớ ác vua lên ngôi hay n m ắ quy n ề lực b ng con đ ằ ng t ườ h a ừ k hay cha ế truy n con n ề i
ố nên đó là nguyên tắc của chính th này. S ể
ong cũng có những nhà vua lên ngôi bằng các con đường khác
như chỉ định, suy tôn b u c ầ , t ử x ự ng…, đó là nh ư ng ngo ữ ại lệ của nguyên tắc th t ế p. ậ 1.4.2 Chính th ể C n ộ g Hòa
Cộng Hòa là hình thức mà quy n l ề c ự cao nhất c a ủ nhà nước thuộc về một hoặc một s c ố quan ơ đ c
ượ thành lập theo nguyên tắc bầu c . T ử rong chính th này, quy ể
ền lực cao nhất của nhà nước được trao cho một hoặc một số cơ quan ch y ủ u b ế ằng con đường b u c ầ . S ử ong n u quan ni ế m ệ nhà nước có 3 lo i ạ quy n l ề c ự là l p pháp, hành phá ậ
p và tư pháp thì thông thường toàn b ho
ộ ặc một phần cơ quan lập pháp được hình thành bằng cách khác, cơ quan hành pháp được có th đ
ể ược hình thành bằng hai cách bổ nhiệm hoặc bầu c , ử
cơ quan tư pháp được thành l p b ậ ng các cách nh ằ b ư u c ầ ử, bổ nhi m ệ hoặc vừa bầu c v ử a ừ b nhi ổ m ệ , do v y b ậ u c ầ ch ử coi ỉ là nguyên t c ắ , bên cạnh đó có những ngo i ạ lệ nh t ấ định.
1.5 Đặc điểm một s l ố o i
ạ chính thể - Cách phân lo i ạ hình thức chính th hi ể n nay d ệ ựa trên nguồn g c ố quy n l ề ực nhà n c ướ và sự tham gia c a
ủ nhân dân vào quyền l c ự nhà n c ướ .
- Theo cách này, chính th chi ể a thành hình th c ứ chính th Q
ể uân Chủ và
chính thể Cộng hòa. 1.5.1Chính th Q
ể uân Chủ Quân Ch l
ủ à hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao c a ủ Nhà nước đ c ượ t p t ậ rung toàn b ( ộ hay một ph n ) ầ trong tay ng i
ườ đứng đầu nhà nước
theo nguyên tắc thừa kế. - Chính th Q
ể uân Chủ được chia thành hai lo i ạ là + Quân ch t ủ uy t
ệ đối (nhà vua n m ắ quy n ề l c
ự vô hạn ) và quân chủ hạn ch (
ế nắm một phần quyền lực ). +Quân ch h ủ n
ạ chế có thể chia ra làm hai loại: quân ch đ ủ i
ạ nghị (nhà
vua bị hạn chế bởi Ngh vi ị n )
ệ và quân chủ lập hi n
ế (nhà vua bị hạn chế b i ở quân chủ Hiến pháp). Ví d : ụ Nhà n c ướ trong các triều đ i ạ phong ki n
ế ở Việt Nam là quân chủ tuy t ệ đối, Vương qu c ố Anh là quân ch đ ủ i ạ nghị, Nh t
ậ Bản là quân chủ lập hi n. ế 1.5.2 Chính th C ể n ộ g Hòa
Cộng Hòa là hình thức theo quyền lực tối cao c a
ủ Nhà nước thuộc về m t ộ cơ quan đ c ượ b u r ầ a trong m t
ộ thời gian nhất định.
- Cách phân loại hình th c ứ chính th c ể n ộ g hòa hi n đ ệ i ạ d a ự trên vị trí, vai
trò và mối quan hệ giữa các c quan ơ
quyền lực nhà nước ở trung ương chia thành ba loại cơ b n: ả C n ộ g hòa t n ổ g th n ố g,C n
ộ g hòa đại ngh và C ị ộng
hòa lưỡng hệ. + C n
ộ g hòa tổng th n ố g có nh ng đ ữ c ặ điểm: Người đ ng đ ứ ầu hành pháp là
nguyên thủ quốc gia và được b u ph ầ t ổ hông, Nhi m ệ kì c a ủ l p ph ậ áp và ng i ườ
đứng đầu hành pháp là xác định và không ph t
ụ huộc vào sự tín nhiệm của
nhau, Tổng thống thiết l p, ậ đi u hành C ề hính ph ,t
ủ hành viên của Chính phủ
không đồng thời là thành viên c a ủ l p ph ậ áp. Ví d : ụ h p chúng qu ợ c
ố Hoa Kì (Mĩ) là chế độ cộng hòa tổng thống. Theo đó, Tổng thống đ c ượ b u ph ầ t ổ hông v i
ớ nhiệm kì năm. Tổng thống Mĩ không chịu trách nhiệm tr c ướ Qu c ố h i
ộ và không bị Quốc hội giải tán. Tổng thống
Mĩ thành lập chính phủ và các bộ trưởng không là thành viên c a ủ Qu c ố hội Mĩ. + C n
ộ g hòa đại nghị có các đặc tính: Người đứng đ u hành pháp, ba ầ o gồm cả Thủ t ng và ướ N i ộ các, hình thành t N ừ gh vi ị n và ệ
là thành viên của Nghị vi n, H ệ ành pháp có th b ể ị giải tán b i
ở đa số trong Nghị viện, thông qua th ủ t c ụ bỏ phiếu b t ấ tín nhi m
ệ . Vị trí nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu
hành pháp tách biệt. Lãnh đ o hành pháp ma ạ ng tính t p t ậ h t ể rong đó Thủ t ng l ướ à người đứng đầu. Ví d :
ụ CHLB Đức, C ng hòa Ital ộ
ia là chính thể cộng hòa đại nghị. Chính phủ hình thành t N ừ gh vi ị n, ch ệ ịu trách nhi m ệ trước Nghị vi n v ệ à có thể bị
Nghị viện giải tán, nguyên thủ qu c
ố gia là Tổng thống tách biệt với Th ủ t ng- ướ
người đứng đầu cơ quan hành pháp. + C n
ộ g hòa lưỡng hệ là mô hình chính th r ể a đời trên cơ s t ở rộn giữa hai
môn hình Cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống.T ng t ổ h ng do nhân dâ ố n b u r
ầ a, tổng thống chỉ đứng đầu nhà chứ không đứng đầu Chính ph . T ủ ổng th ng c ố ó quy n b
ề ổ nhiệm Thủ Tướng nh ng ph ư
ải được nghị viện phê
duyệt.Chính phủ vừa chịu trách nhi m ệ tr c ướ t ng t ổ
hống vừa chịu trách nhi m ệ tr c ướ nghị viện. Ngh vi ị n có t ệ hể bỏ phi u kh ế
ông tín nhiệm Chính phủ và bu c ộ Chính ph gi ủ i ả tán. T ng t ổ h ng có t ố h gi ể ải tán nghị viện. Ví d : ụ C ng ộ hòa Lưỡng h này t ệ iêu bi u l ể à P ở háp và CHLB Nga .T ng ổ th ng C ố HLB Nga do dân b u, có quy ầ n r
ề ất lớn và là nguyên th qu ủ ốc gia,
đứng đầu hành pháp. Th t
ủ ướng Dmitry Medvedev n m ắ quy n h ề ành pháp chịu trách nhi m ệ trước Quốc hội. CH N ƯƠ G 2: HÌNH TH C Ứ CHÍNH TH M Ể T Ộ S N Ố C
ƯỚ TRÊN THẾ GI I Ớ . 2.1: Hình th c ứ chính th c ể n
ộ g hòa lưỡng hệ nước Pháp
2.1.1: Giới thiệu s l ơ c
ượ về nước Pháp - Tên:N c ướ C ng h ộ òa Pháp - V t ị rí địa lý: N m ằ t i ạ Tây Âu. Phía b c
ắ giáp với biển Bắc, phía tây bắc giáp
eo bi n Manche, phía tây giá ể p Đại Tây D ng, ph ươ
ía đông năm giáp với Địa
Trung Hải. Ngoài ra, giáp Bỉ và Luxembourg phía đông b c ắ , Đ c ứ và th y S ụ ĩ
về phía đông, giáp Ý và Monaco v phí ề
a đông nam, cuối cùng gióa Tây Ban Nha và Andorre ph ở ía nam và tây nam.
- Diện tích: 643.801 km², đứng đầu các quốc gia thuộc liên minh châu Âu và x p t ế hứ 42 toàn th gi ế ới.
- Hành chính: Gồm 18 vùng hành chính, trong đó 13 vùng tại chính qu c ố Pháp
(bao gồm đảo Corse) và năm vùng n m ằ ở hải ngo i
ạ . 18 vùng này được chia
thành 101 tỉnh trong đó có 5 tỉnh là 5 ph n l ầ ãnh th h ổ i ả ngo i ạ của Pháp. 101
tỉnh được chia nhỏ ti p t
ế hánh 335 quận và 2,054 tổng. 2.1.2: Các đ c
ặ đặc đi m ể c b
ơ ản hình thức chính thể cộng hòa l n
ưỡ g hệ ở Pháp.
- Hiến pháp năm 1958 của n c ướ Pháp đánh dấu n c
ướ Pháp chuyển từ chế độ C ng
ộ đại nghị sang cộng hòa l ng h ưỡ
ệ. Hiến pháp năm 1958 đã bên cạnh vi c ệ tuyên b m ố ột đặc trưng c a
ủ chế độ nghị viện, còn thi t ế lập một chế độ chính quy n cá nhân c ề a ủ Tổng th ng. T ố
rung tâm của bộ máy chính quyền là Tổng thống. T ng t ổ hống không do ngh vi ị n ho ệ c ặ d a ự trên cơ sở ngh vi ị ện b u r ầ a nh các n ư ước theo chính th c ể ộng hòa đ i ạ ngh , m ị à do nhân dân tr c ự ti p b ế u r ầ a.
- Tổng thống có nhiệm vụ quyền hạn r t
ấ lớn, kể cả quyền giải tán nghị vi n c ệ a ủ c ng hòa đ ộ
ại nghị, và quyền tự thành l p chí ậ nh phủ của cộng hòa t ng t ổ hống. Hi n pháp năm 1958 c ế ủa Pháp tăng c ng s ườ ự chịu trách nhi m ệ của bộ tr ng t ưở
rước tổng thống, và gi m
ả tính chịu trách nhiệm của bộ trưởng trước ngh vi ị n. N ệ u nh ế ư m ở ô hình đại ngh , C ị hính ph ch ủ ỉ chịu trách nhiệm trước Ngh vi ị n v ệ
à ở mô hình chính thể cộng hòa Tổng thống, Chính phủ lại ch ch ỉ ịu trách nhi m
ệ trước Tổng thống, thì ở cộng hòa lưỡng tính,
Chính phủ bao gồm các bộ tr ng và T ưở h t ủ ng không nh ướ ững chỉ phải ch u ị trách nhi m ệ trước ngh vi ị n, m ệ
à còn chịu trách nhiệm thực sự trước Tổng thống. - Giống nh chí ư
nh thể cộng hòa đại nghị, chính phủ Pháp có Th t ủ ướng đứng đầu. Nh ng, t ư h c ự ra Chính ph đ ủ t ặ d i
ướ sự lãnh đạo trực ti p c ế a ủ Tổng thống. T ng t ổ hống ch t ủ o c
ạ ác phiên họp Hội đồng bộ trưởng để quyết định các chính sách qu c ố gia. Th t ủ ướng chỉ đ c ượ quy n l ề ãnh đạo các phiên h p n
ọ ày khi Tổng th ng cho ph ố ép. Ngoài ra Thủ t ng ch ướ đ ỉ ược quyền chủ to các phi ạ ên h p N ọ i ộ các đ chu ể
ẩn bị cho các phiên họp chính thức của Hội đ ng b ồ
ộ trưởng (chính phủ) d i
ướ sự chỉ đạo của Tổng thống. Sau khi chính sách của Tổng th ng đ ố c ượ thông qua, Th t
ủ ướng phải có trách nhiệm lãnh đ o C ạ hính phủ th c
ự thi các chính sách đã đ c ượ Tổng th ng ho ố c ạ h định, và phải chịu trách nhi m ệ trước Qu c ố h i
ộ và Tổng thống việc thực thi các chính sách này. Trong tr ng h ườ ợp không th c ự thi đ c ượ thì Th t ủ ng v ướ à các bộ
trưởng phải từ chức, Tổng thống không ph i ả chịu trách nhi m ệ , theo quy tắc
“không chịu trách nhiệm” c a ủ nguyên th qu ủ c ố gia trong ch ế độ đại nghị. Vi c ệ Tổng thống tr c ự ti p l
ế ãnh đạo cơ quan hành pháp là m t ộ trong đặc điểm quan trọng c a ủ chính th t ể ổng thống c ng h ộ òa. - Cách thức bầu c T ử ng t ổ h ng: ố Theo quy đ nh c ị a
ủ luật Hiến pháp sửa đổi
ngày 06/11/1962 Tổng thống là người được toàn dân bầu ra qua phổ thông đ u phi ầ ếu tr c
ự tiếp. Hội đồng Hiến pháp xem xét các điều kiện và l p r ậ a danh sách ng c ứ vi ử ên. vòng 1, Ở
ứng cử viên cao phiếu nhất đạt đa số tuyệt đối trên tỷ lệ phi u b ế u t
ầ hì ứng cử viên đó sẽ trúng cử. Nhưng nếu ở vòng 1 không có ng c ứ
ử viên nào đạt đa số tuyệt đối trên 50% số phiếu bầu thì sẽ ti n hành b ế u c ầ vòng 2. ử Ở vòng 2 người ta ch ch ỉ n 2 ọ ứng c vi ử ên cao phiếu
nhất ở vòng 1. Cuộc bầu cử vòng 2 sẽ diễn ra vào ngày chủ nhật tiếp sau đó. Ở vòng 2 Tổng th ng đ ố
ược bầu theo đa số tương đ i ố ( Ng i ườ trúng cử là ng i ườ cao phi u ế nhất nh ng kh ư ông nh t ấ thi t
ế phải quá 50% số phiếu bầu). 2.1.2: u Ư nh c
ượ điểm hình thức chính thể lư n
ỡ g hệ của Pháp - V ề u
ư điểm, mô hình này đã kh c ắ ph c
ụ được tình trạng quyền lực tập
trung về một phía, hoặc là Nghị viện như trong c ng h ộ òa đại nghị, hoặc là T ng t ổ h ng t ố
rong mô hình cộng hòa t ng t ổ h ng. N ố hân dân là nh ng ng ữ i ườ tr c ự tiếp l a ự chọn ra T ng t ổ
hống và trao cho Tổng thống một quyền lực rất lớn đ l ể ãnh đạo đ t ấ n c ướ .
- Tuy nhiên, mô hình cộng hòa l ng t ưỡ ính cũng t n t ồ ại nh n ữ g nh c ượ đi m ể . Mục đích chính c a ủ vi c
ệ xây dựng thể chế cộng hòa lưỡng tính là san bằng, cân đối quyền l c ự gi a ữ c quan ơ
lập pháp và hành pháp; t o r ạ a một cơ quan hành pháp mạnh, th c
ự chất và đủ điều kiện đ nhanh chóng quy ể t ế định các
vấn đề cấp bách. Đồng thời, quyền hành pháp cũng được phân chia cho Th ủ t ng và T ướ ng t ổ h ng đ ố t
ể ránh tình trạng chuyên quyền trong lĩnh v c ự hành
pháp. Tuy nhiên, khi thi hành trên thực tế thì nó g p ph ặ ải nhiều b t ấ c p. ậ - Hi n nay, h ệ u nh ầ T ư ng t ổ h ng l ố à ng i ườ n m ắ gi t
ữ oàn bộ quyền hành pháp. Vai trò c a ủ Thủ t ng ch ướ ỉ như m t ộ người giúp việc. M t ặ khác, Tổng thống và Th t ủ ng l ướ à hai người thu c
ộ hai đảng khác nhau nên giữa hai người này v n t
ẫ ồn tại những mâu thu n, b ẫ t
ấ đồng với nhau trong khi thực thi quyền lực.
- Nhìn chung, mô hình cộng hòa lưỡng tính về mặt lý thuyết, trong môi
trường lý tưởng sẽ khắc phục được hạn chế của mô hình cộng hòa đại nghị và c ng hòa t ộ ổng th ng, t ố ạo ra m t ộ c ch ơ ph
ế ân chia, giám sát quy n l ề ực tối
ưu. Tuy nhiên, khi tiến hành trên thực t l ế ại phát sinh nhi u y ề u t ế ố không mong mu n. T ố ng t ổ h ng c ố
ó quyền lực quá lớn, thậm chí còn có ph n “nh ầ ỉnh” h n N ơ gh vi ị n
ệ rất dễ xảy ra tình tr ng chuyên quy ạ n. M ề ặt khác, mối quan hệ gi a
ữ Nghị viện và Tổng thống r t ấ d t
ễ rở thành quan hệ đối lập nhau. Do đó,
vấn đề mấu chốt không ph i
ả là đi theo mô hình nào hiệu quả nhất. Cái chúng ta c n quan t ầ
âm là làm sao để tăng cường h n n ơ a ữ s c ứ mạnh của toàn th ể
nhân dân, củng cố và phát huy dân ch , t ủ o
ạ điều kiện cho nhân dân được tham gia vào các vấn đ l ề n c ớ ủa đất n c
ướ . Chỉ khi nào đất nước thực sự là của nhân dân thì đó m i ớ là mô hình nhà n c ướ t i ố u. ư 2.2: Chính th c
ể ộng hòa đại nghị ở Đức
2.2.1: Giới thiệu sơ lược về nước Đức - Tên nư c
ớ : Cộng hoà Liên bang Đức (Federal Republic of Germany). - Thủ đô: Berlin. - V t
ị rí địa lý: Trung Âu, Đức nằm gi a
ữ lòng Châu Âu và được bao bọc bởi 9 n c ướ láng gi ng: ề Pháp, Áo, Thu S
ỵ ĩ, Séc, Ba Lan, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ và Luxemburg. T ng bi ổ ên giới dài 3757km. - Di n t ệ ích: 357.021 km2 2.2.2: Các đ c
ặ đặc đi m ể c b ơ n
ả hình thức chính thể cộng hòa đ i
ạ nghị ở Đức - Việc phân chia quy n l ề c ự Nhà nước đ
ở ịa phương (phân chia theo chiều ngang): + Các cơ quan quyền l c ự Nhà nước t i ố cao c a ủ CHLB Đ c ứ T ở rung ương là Qu c ố h i ộ liên bang - H vi ạ ện, H i
ộ đồng liên bang - Thượng vi n, C ệ h t ủ ịch liên bang - Tổng th ng, C ố
hính phủ liên bang, Tòa án hiến pháp liên bang. Hạ vi n l
ệ à cơ quan đại diện cho nhân dân CHLB Đ c
ứ theo đảng phái, được bầu
ra với nhiệm kì 4 năm. Hạ viện thông qua việc ban hành luật quy định về nhi m ệ v và quy ụ n h ề n c
ạ ủa các cơ quan Nhà nước khác, trừ nh ng nhi ữ m ệ vụ và quy n h
ề ạn của các cơ quan này đã đ c ượ hi n ế định. + Thượng vi n có ch ệ c ứ năng đại di n cho quy ệ ền lợi các ti u bang ể ở liên
bang, có cơ cấu bao gồm các thành viên c a ủ Chính ph các t ủ iểu bang.Tổng th ng l ố
à nguyên thủ quốc gia, đứng đầu cơ quan hành pháp, có vai trò giống nh các v ư
ị vua trong chính th quân ch ể l
ủ ập hiến, nghĩa là chỉ mang tính nghi th c
ứ .Chính phủ liên bang là tập thể, gồm th t ủ ng l ướ iên bang và các b ộ
trưởng liên bang. Chính ph không ch ủ
ỉ tham gia quyết định đường hướng lớn v ho ề t ạ đ ng c ộ ủa Nhà n c ướ , mà còn th c ự hi n quy ệ n ề hành pháp.
+ Mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội đ c
ượ xác định trên nguyên tắc của hệ th ng N ố ghị viện. Đ c ặ tính của hệ th ng n ố ày là việc Chính ph l ủ iên bang đ c ượ lập ra d a ự vào sự tín nhi m ệ của Qu c
ố hội liên bang và chịu trách nhi m ệ trước Qu c ố h i ộ liên bang. Quy n t ề ư pháp C ở HLB Đ c ứ do Tòa án hiến
pháp liên bang, các tòa án liên bang đ c
ượ hiến định và các tòa án ti u ể bang th c ự thi.
- Việc phân chia quyền lực nhà nước giữa chính quy n l ề iên bang và chính quy n t
ề iểu bang (phân chia quyền lực theo chi u d
ề ọc). Nhà nước CHLB Đức là một nhà n c ướ liên bang. C c
ơ ấu liên bang có lịch sử ở Đức từ thế lỉ XIX.
Nguyên tắc nhà nước liên bang đ c
ượ quy định trong Hiến pháp CHLB Đức và không đ c ượ phép h y b ủ b ỏ ng con ằ đ ng s ườ a ử đ i ổ hiến pháp (Đi u 79 kho ề ản
3 Hiến pháp CHLB Đức). Quy n l ề ực nhà n c ướ là th ng nh ố ất và có s phân ự
chia giữa liên bang và tiểu bang. Vi c ệ phân chia quy n l ề c ự nhà nước theo chi u d ề ọc này đ c
ượ quy định trong hi n pháp. C ế
HLB Đức hiện có 16 tiểu
bang có tính tự chủ cao (Nhà n c ướ ti u bang). C ể ac ti u bang ể đều có Hiến pháp ti u bang, Q ể uốc hội ti u ể bang, Chính ph t ủ i u bang. ể - Hạ viện được b u t ầ heo nguyên t c
ắ phổ thông, trực ti p, t ế do và kí ự n. + Tr c ướ đây, Hạ vi n ệ có 496 thành viên. + Sau khi th ng nh ố t ấ năm 1990, s h
ố ạ nghị sỹ tăng lên 662. + Năm 1996 : 656 h nghi ạ sỹ. + Năm 2000: 672 h ngh ạ ị sỹ. - Nhiệm kì c a ủ Hạ viện là 4 năm.
+ Cuộc bầu cử vào Hạ viện khoá mới phải được ti n hành không s ế ớm hơn
tháng thứ 45 và không mu n h ộ n t
ơ háng thứ 47 khi bắt đầu nhiệm kì của Hạ vi n. ệ
+ Các thành viên của Viện kết thúc nhiệm vụ vào ngày diễn ra phiên họp đ u t
ầ iên của Hạ vi n khoá m ệ ới. 2.2.3: Ưu nh c
ượ điểm hình th c ứ chính th c
ể ộng hòa đại nghị ở Đ c ứ
- Các ưu điểm: + Việc phân chia quy n l
ề ực nhà nước theo chiều d c
ọ không tạo ra sự độc tài. + Nhà n c ướ phát huy đ c ượ t i ố đa u t ư h c ế a ủ các ti u bang, ể t o r ạ a và bảo tồn được s đa d ự ạng về văn hóa. + Tạo ra s c ự nh t ạ
ranh lành mạnh giữa các tiểu bang trên nhi u l ề ĩnh vực, qua đó tạo đi u l ề i n s ệ ng t ố ốt hơn cho người dân. + Các quy t ế định chính sách c a ủ nhà n c ướ ti u bang t ể h ng sát ườ v i ớ thực tế do g n dân h ầ ơn. - Nhược đi m ể : + Quy trình xây d ng l ự uật dài hơn. + Có s khác ự nhau trong vi c ệ th c ự hi n các chính sác ệ h các t ở i u bang nh ể ư các vấn đ m
ề ôi trường, trường học .
+ Chi phí cho hoạt đ ng các c ộ ơ quan nhà nước t ở i u bang l ể ớn.
+ Tạo điều kiện để người dân vầ nhiều đảng phái tham gia vào hoạt động của Nhà nước v.v.... 2.3 Hình Th c ứ chính th c ể a V ủ n ươ g Qu c ố Cam-Pu-Chia 2.3.1: S l ơ c
ượ về Vương Quốc Cam-Pu-Chia - V ng qu ươ c ố khmer ra đ i ờ vào cu i ố thể kỷ 9 do ng i ườ anh hùng dân t c ộ JaYavarman II đã th ng nh ố t
ấ được đất nước trên lãnh thổ của Phù Nam và
Chân Lạp trước đây,Kinh đô lúc đó c a ủ khmer là Angkor.T cu ừ i ố thế kỷ th 9 ứ đ n t ế hế k t ỷ h 13 V ứ
ương Quốc Khmer phát triển cực thịnh và đã xây dựng đ c ượ m t
ộ số công trình vĩ đại nh A
ư ngkor Wat.Angkor Thom,…Sau này được g i
ọ là Vương Quốc Cam-Pu-Chia và đ c
ượ giữ tên đó tới hiện tại ngày nay. - V t
ị rí địa lý: : Campuchia n m ằ T
ở ây Nam bán đảo Đông D ng, phí ươ a Tây
và Tây Bắc giáp biên gi i ớ v i
ớ Thái Lan dài 805 km ; Phía Đông giáp biên giới v i
ớ Việt Nam dài 1.270 km ; Phía Đông B c ắ giáp biên gi i ớ v i ớ Lào dài 540 km
; Phía Nam giáp Vịnh Thái Lan dào 400 km. + Di n t ệ ích:181.035 km2 + Th đô hi ủ
ện tại của Cam-Pu-Chia là Phnôm Pênh, với s d ố ân là khoảng g n 1,3 tri ầ ệu người. + Đơn v hành ị
chính:Bao gồm 24 tỉnh,Thành Ph ,t
ố rong đó có các thành phô lớn nh S ư ihanoukville, Sien Ri p, B ệ attambang. 2.3.2:Các đ c
ặ điểm cơ b n ả c a h ủ ình th c
ứ chính thể của V n
ươ g Quốc CamPuChia. - V ng Q ươ u c ố Cam-Pu-Chia là m t
ộ trong các nước theo th ch ể quân ế chủ
lập hiến giống như Nhật Bản hay Thái Lan.V i ớ h t ệ h ng quy ố ền lực của Cam-Pu-Chia đ c
ượ phân chia rõ ràng giữa m i
ọ mặt hành pháp,lập pháp và kể cả t pháp ư gồm:Quốc V ng,H ươ i ộ Đ ng N ồ gai Vàng Hoàng Gia,Th ng ượ vi n,Q ệ u c ố H i
ộ ,Nội các,Tòa án,Hội Đồng Hiến Pháp và các cơ quan hành chính các cấp.
- Hành Pháp: Đứng đầu nhà n c ướ Cam-Pu-Chia là Qu c ố Vương, Đứng đầu Chính phủ hi n nay g ệ ồm 01 Thủ t ng ướ thuộc đ ng chi ả ếm đa số t i ạ Quốc hội và 06 Phó Th t ủ ng, N ướ ội các: H i ộ đồng B t ộ rưởng do Vua ký s c ắ l nh ệ b nhi ổ m ệ .
- Lập Pháp: Cơ lập pháp c a ủ V ng qu ươ c ố Campuchia là Ngh vi ị n ệ lưỡng vi n: ệ + Thượng viện :Ch t ủ c ị h Qu c
ố hội Sâmdech Heng Samrin (CPP) sau khi N. Ranarith (FUN) t ch ừ c ứ ; có 123 ghế, b u đ ầ i
ạ biểu theo chế độ phổ thông đầu phi u, nhi ế m ệ k 5 năm ỳ . Campuchia đã t ch
ổ ức bầu cử Quốc hội 6 lần (1993,
1998, 2003,2008,2013,2018), bầu c Q ử u c ố h i
ộ khóa 6 diễn ra vào năm 2018. Thượng vi n: ệ Ch t ủ c
ị h Samdech Hun Sen (CPP),58/62 t ng s ổ phi ố u b ế u; ầ nhi m ệ k 5 năm ỳ ; Thượng vi n c ệ ó 62 gh , t ế rong đó 02 gh do V ế ua bổ nhiệm, 02 gh do Q ế u c ố h i ộ ch ỉđịnh. Th ng vi ượ ện nhiệm k I
ỳ thành lập tháng 3/1999 không qua b u c
ầ ử, các đ ng có chân trong Qu ả ốc hội b nhi ổ m ệ thành viên theo tỉ lệ số gh có t ế rong Qu c ố hội. + Quốc h i ộ : Nhi m
ệ kỳ 6 ( 2018 - 2023 ) gồm 125 đại biểu, bầu theo chế đ ph ộ t
ổ hông đầu phiếu và do Samdech Akka Moha Ponhea Chakrei Heng
Samrin làm Chủ tịch .-Tư Pháp: Hội đồng Thẩm phán tối cao (được Hi n ế pháp quy đ nh, t ị
hành lập 12/1997); Toà án T i ố cao và các Toà án đ a ị ph ng. ươ
Các đảng chính trị: Hiện nay, C ở ampuchia có 3 Đ ng l ả n l ớ à: Đ ng N ả
hân dân Campuchia (CPP), Đảng M t ặ trận đoàn k t ế dân t c ộ vì một n c
ướ Campuchia độc lập, trung l p, ho ậ à bình và thống nh t ấ (FUNCINPEC) là hai đ ng chí ả nh đang cầm quy n. ề Đảng C u qu ứ c
ố Campuchia (CNRP) là đ ng đ ả i ố lập chính. Sau 3 Đ ng t ả
rên còn khoảng 58 đảng phái khác. 2.3.3: u Ư nh c
ượ điểm hình thức chính thể Quân Ch L ủ ập Hi n
ế ở Vương Quốc CamPuChia - u
Ư Điểm: Ch đ ế quân ch ộ
ủ vẫn có vai trò vô cùng c n t ầ hiết.
+ Chế độ quân chủ ngăn chặn sự ra đời của các hình th c ứ chính phủ cực đoan trong n c ướ b ng cách đi ằ u ch ề nh b ỉ ộ khung c a ủ chính ph . ủ
+ Tất cả các nhà lãnh đạo chính trị bu c ộ ph i
ả làm thủ tướng hoặc bộ
trưởng dưới quyền người cai tr .ị + Ngay c khi ả
quyền lực thực tế nằm trong tay những cá nhân này, s t ự n ồ t i ạ c a
ủ quốc vương gây khó khăn để thay đổi triệt để ho c ặ hoàn toàn n n ề chính tr c ị a ủ m t ộ qu c ố gia. + S hi ự ện diện c a
ủ các vị vua ở Campuchia ngăn ch n nh ặ ững khuynh h ng phính ph ướ t ủ i ồ t và ệ cực đoan hơn c a
ủ các nhà lãnh đạo chính trị, các phe phái trong qu c ố gia. + Ch đ ế quân ch ộ ủ cũng ổn đ nh đ ị ất n c ướ b ng cách khuy ằ n kh ế ích sự thay đ i ổ t t ừ v
ừ à chậm thay vì những biến động đột ngột xáo trộn bản chất của ch đ ế . ộ
- Nhược Điểm: + Bị quy n l ề ập pháp của ngh vi ị ện h n ch ạ ế bằng hiến pháp. + Quy n l ề c
ự nhà vua mang tính hình thức, nghi l . ễ + Vua với t cách ư là ng i ườ đ ng đ ứ ầu nhà nư c ớ , là biểu t ng c ượ ủa dân tộc, còn quy n l ề p pháp đ ậ c ượ giao cho nghị viện. + Quy n hành pháp đ ề
ược giao cho chính phủ,quy n t
ề ư pháp giao cho tòa án.