



















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN.
KHOA LƯU TRỮ HỌC - QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG. TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VIỆT NAM THỜI KỲ 1954 - 1975. Lớp: Lưu trữ học K23. ♣
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Nhóm thực hiện tiểu luận: Nhóm 4 Nguyễn Ngọc Huyền Trân MSSV: 2356240068 Nguyễn Sỹ Hoàng MSSV: 2356240022 Trần Trúc Linh MSSV: 2356240031 Phan Minh Anh MSSV: 2356240005
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024. 0 NHÓM 4 - PHẢN BIỆN
DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC: ▬●▬ Tên sinh viên Công việc Thuyết trình - Công việc Tiểu luận Mức độ Ghi chú - MSSV phản biện hoàn thành Nguyễn Ngọc Trưởng nhóm, phân công Trưởng nhóm, phân Huyền Trân -
nhiệm vụ, soạn thảo nội chia nhiệm vụ, soạn 100% XÁC 2356240068 dung , làm Powerpoint thảo mục 4 - 5, trình NHẬN bày tiểu luận, in word. Nguyễn Sỹ
Phó nhóm, đưa ra ý kiến, Phó nhóm, đưa ra ý Hoàng - soạn thảo nội dung, làm kiến, soạn thảo mục 1, 100% XÁC 2356240022 Powerpoint, duyệt nội dung 8, duyệt và chỉnh sủa NHẬN
và Powerpoint, thuyết trình văn bản Trần Trúc
Soạn thảo nội dung, thuyết Soạn thảo mục 6 - 7, Linh - trình trình bày tiểu luận. 90% XÁC 2356240031 NHẬN Phan Minh
Soạn thảo nội dung, thuyết Soạn thảo mục 2 - 3, Anh - trình trình bày tiểu luận 90% XÁC 2356240005 NHẬN
Nhận xét của giáo viên: ….
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………… Ngày tháng năm 2024 Giáo viên chấm điểm 1 MỤC LỤC
DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC.................................................1
1. BỐI CẢNH..................................................................................................3
2. VĂN BẢN VÀ CÔNG TÁC VĂN THƯ Ở MIỀN BẮC.........................3
2.1. HỆ THỐNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH Ở MIỀN BẮC.........................3
a. Văn bản quy phạm pháp luật........................................................................3
b. Văn bản hành chính....................................................................................12
c. Một số văn bản khác...................................................................................13
2.2 CÔNG TÁC VĂN THƯ VÀ CON DẤU Ở MIỀN BẮC........................14
a. Công tác văn thư........................................................................................14
b. Con dấu......................................................................................................15
3. QUÁ TRÌNH LƯU TRỮ TÀI LIỆU Ở MIỀN BẮC.............................20
4. VĂN BẢN VÀ CÔNG TÁC VĂN THƯ Ở MIỀN NAM......................22
3.1. HỆ THỐNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH Ở MIỀN NAM......................22
a. Văn bản quy phạm pháp luật...................................................................... 2 2
b. Văn bản hành chính....................................................................................27
c. Một số văn bản khác................................................................................... 7 2
3.2. CÔNG TÁC VĂN THƯ VÀ CON DẤU Ở MIỀN NAM......................26
a. Công tác văn thư........................................................................................29
b. Con dấu......................................................................................................30
5. QUÁ TRÌNH LƯU TRỮ TÀI LIỆU Ở MIỀN NAM............................31
6. NHẬN XÉT...............................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................34 2 1. Bối cảnh
Sau khi Hiệp định Geneva được ký kết, đất nước Việt Nam tạm thời bị chia
làm hai miền ở vĩ tuyến 17 với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau: miền
Bắc do Việt Nam Dân chủ Cộng hoà hoàn toàn giải phóng, miền Nam tạm
thời do Pháp quản lý. Tuy nhiên, Mỹ thế chân Pháp bằng cách đưa Ngô Đình
Diệm phế truất Bảo Đại, thành lập “Việt Nam Cộng hoà”, đơn phương xé bỏ
Hiệp định Geneva, âm mưu chia cắt đất nước lâu dài.
Từ năm 1954, cả hai miền tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước với 3 giai đoạn chính: Miền Bắc Miền Nam Giai đoạn
Miền Bắc hoàn toàn giải Miền Nam thực hiện 1954 - 1965
phóng, tiến hành tái thiết cách mạng dân tộc dân
đất nước đi lên con đường chủ, thực hiện đấu tranh xã hội chủ nghĩa thống nhất nước nhà. Giai đoạn
Trở thành hậu phương lớn Chống chiến lược 1965 - 1973
cho chiến trường miền “Chiến tranh đặc biệt”
Nam và bảo vệ miền Bắc (1961 - 1965); “Chiến
trước hai cuộc chiến tranh tranh cục bộ” (1965 –
phá hoại của Mỹ (1965 - 1968) và “Việt Nam hoá 1968; 1972). chiến tranh” (1969 - 1973) của đế quốc Mỹ. Giai đoạn
Miền Nam đấu tranh chống địch “bình định – lấn 1973 - 1975
chiếm” và tạo thế cho cả nước toàn lực tiến tới giải
phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất cả nước.
2. Văn bản hành chính và công tác văn thư ở miền Bắc.
2.1. Hệ thống văn bản hành chính ở miền Bắc.
a. Văn bản quy phạm pháp luật.
Hiến pháp: là văn bản quy định những vấn đề cơ bản về chế độ chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, các nguyên tắc
cơ bản về tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước. Là luật cơ bản và có hiệu
lực pháp lý cao nhất được dùng để làm cơ sở xây dựng ht pháp luật nước ta. Hiến pháp năm 1959:
Ngày 1/4/1959, bản dự thảo được công bố để toàn dân thảo luận và tham
gia đóng góp ý kiến. Cuộc thảo luận này kéo dài trong 4 tháng với sự tham
gia sôi nổi, tích cực của các tầng lớp nhân dân lao động. Ngày 31/12/1959,
tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa I đã nhất trí thông qua bản Hiến pháp sửa 3
đổi và ngày 1/1/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh công bố Hiến pháp.
Với 10 chương, 112 điều, Hiến pháp năm 1959 đã phát huy tinh thần của
Hiến pháp năm 1946, là hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nước ta.
Hiến pháp quy định chế độ chính trị, kinh tế và xã hội của nước ta, quan hệ
bình đẳng, hỗ trợ nhau giữa các dân tộc trong nước. Đồng thời, quy định
trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.
Hiến pháp năm 1959 cuả nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Luật: Là văn bản cụ thể chuyển những quy định của Hiến pháp về các vấn đề
quan trọn theo các lĩnh vực về đối nội, đối ngoại. Thời gian Tên Nội dung Người ký duyệt/ban hành Kỳ họp thứ 7 Luật Công
Định rõ vai trò, nhiệm vụ và Thủ tướng kiêm Bộ khoá I Quốc đoàn năm
quyền hạn của tổ chức Công đoàn trưởng Bộ Ngoại giao hội 1957 Phạm Văn Đồng (29/12/1956- 25/1/1957)
Kỳ họp thứ 11 Luật Hôn
Quy định nguyên tắc chung, về Uỷ viên Ban Thường khoá I Quốc nhân và Gia
kết hôn, về nghĩa vụ và quyền lợi trực Quốc hội Xuân hội (ngày 18 -
của vợ chồng, về quan hệ giữa cha Thuỷ. 31/12/1959)
mẹ và con cái, về ly hôn. 4 đình Kỳ họp thứ 1 Luật tổ chức
Quy định nguyên tắc chung; kiểm Chủ tịch Hồ Chí khoá II Quốc Viện kiểm
sát việc tuân theo pháp luật của Minh hội (ngày soát Nhân các cơ quan 14/7/1960). dân Kỳ họp thứ 1 Luật tổ chức
Quy định về nguyên tắc tổ chức Phó Chủ tịch Quốc
Quốc hội khoá Hội đồng Hội đồng Chính phủ hội Hoàng Văn Hoan. II (ngày Chính phủ 14/7/1960). Luật Công đoàn 1957 5
Sắc luật: là văn bản do Chính phủ ban hành theo Ủy quyền lập pháp của
Quốc hội về những vấn đề thuộc nội dung quy định của luật và giá trị như đạo luật. Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành Số:003-SLT
Về quyền tự do xuất bản. Chủ tịch Hồ Chí ngày Minh 18/6/1957 Số: 004-SLT
Về bầu cử Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Hành Thủ tướng kiêm Bộ ngày chính các cấp trưởng Bộ Ngoại giao 20/07/1957 Phạm Văn Đồng
Pháp lệnh: Là văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành trong một số trường hợp được pháp luật quy định cụ thể, những
vấn đề mà pháp luật đã ban hành nhưng mang tính chất dễ thay đổi và chưa
ổn định hoặc chưa có luật điều chỉnh trong quan hệ xã hội đó. Thời gian Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành Uỷ ban TV Pháp lệnh về
Nhằm quy định nhiệm vụ, quyền Phó Chủ tịch UBTV
Quốc hội ngày nhiệm vụ,
hạn của Cảnh sát nhân dân nước Quốc hội Hoàng Văn 16/7/1962
quyền hạn của Việt Nam dân chủ cộng hoà Hoan. Cảnh sát nhân dân Uỷ ban TV Pháp lệnh về
Quy định nguyên tắc chung, tội Chủ tịch UBTV Quốc
Quốc hội ngày trừng trị các tội phạm và hình phạt. hội Trường Chinh. 21/10/1970 xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa 6 Uỷ ban TV Pháp lệnh Về
Quy định về việc xét điều kiện, Chủ tịch Quốc hội
Quốc hội ngày việc đặt các
đặt danh hiệu vinh dự Anh hùng Trường Chinh. 15/01/1970
danh hiệu vinh Lao động và Anh hùng lực lượng dự Nhà nước: vũ trang nhân dân. Anh hùng lao động và Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Pháp lệnh đặt các danh hiệu vinh dự Nhà nước, ngày 15/01/1970 7
Nghị quyết: là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi
được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến
hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành
Số 15 - NQ/TW của Về đề ra tình hinh và nhiệm vụ cho cách Chủ tịch Hồ Chí BCH Trung ương mạng miền Minh. khoá II (01/1959).
Số 786 - TVQHK6 Về việc phê chuẩn việc sửa đổi và thành lập Chủ tịch Quốc hội
của Quốc hội khoá một số tổ chức mới trong bộ máy Nhà nước Trường Chinh III.
Thông tư: là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ ban hành để hướng dẫn thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành
Số 54/ NV - TT của Về việc quy định chế độ ưu đãi đối với các Thứ trưởng Tô Quang Bộ Nội vụ
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân vũ trang Đẩu (30/11/1959).
khi bị thương, bị hy sinh, khi từ trần, khi
phục viên, chuyển ngành và đối với gia đình anh em Số 05-LĐ/TT của
Về chế độ lao động trong việc thuê mượn, Bộ trưởng Nguyễn Bộ Lao động
dãn công nhân, giờ làm việc, ngày nghỉ công Văn Tạo (09/02/1957).
nhân ngành ô tô, ca nô tư nhân
Sắc lệnh: là văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản pháp luật cá biệt của
người đứng đầu bộ máy nhà nước hoặc bộ máy hành pháp. 8 Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành Số 65 - SL
Về việc bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Vịnh giữ Chủ tịch Hồ Chí (22/4/1958).
chức Chủ nhiệm Tổng cục cán bộ thuộc Bộ Minh
Quốc phòng - Tổng tư lệnh Số 267 - SL
Về việc trừng trị những âm mưu và hành động Chủ tịch Hồ Chí (15/6/1956)
phá hoại tài sản của Nhà nước và nhân dân Minh
cản trở việc thực hiện chính sách, kế hoạch Nhà nước
Nghị định: là một loại văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, chủ yếu
được Chính phủ sử dụng với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất, cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành Số 36/CP của Hội
Về việc ban hành Điều lệ tạm thời quy định Thủ tướng Phạm đồng Chính phủ
việc tuyển dụng và sử dụng nhân công ở nông Văn Đồng (9/9/1960) thôn Số 25/CP của Hội
Về việc ban hành chế độ sử dụng nhà cửa Phó Thủ tướng đồng Chính phủ
trong tình hình sơ tán phòng không kiêm Bộ trưởng Bộ (7/3/1967) Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh Thông tư liên tịch: Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành 9
Số 8/ NV - LĐ - TT Về việc nghỉ lễ Bộ trưởng Phan Kế của Bộ Lao động và Toại và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Văn Tạo. (04/06/1956). Số 32/TT-LB của
Hướng dẫn xếp lương cho học sinh tốt nghiệp Bộ trưởng Nguyễn
Bộ Lao động và Bộ các trường trung học, đại học sư phạm đào tạo Hữu Khiếu và Bộ Giáo dục
gíáo viên cấp I, giáo viên cấp II phổ thông trưởng Nguyễn Văn Huyên. 10
Thông tư liên tịch 32/TT - LB, ngày 21/11/1972
Chỉ thị: là văn bản quy định các biện pháp chỉ đạo phối hợp hoạt động của
các thành viên Chính phủ, đôn đốc kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc
thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước. Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban 11 hành 78/TTg của Hội
Về việc bảo đảm an toàn trong khi bảo quản, Phó Thủ tướng Lê đồng Chính phủ
vận chuyển, phân phối và dùng thuốc nổ Thanh Nghị (24/7/1962) 117/TTg của Hội
Về việc bảo vệ và quản lý những sách và tài Thủ tướng Phạm đồng Chính phủ
liệu văn hoá bằng chữ Hán, chữ Nôm Văn Đồng (13/12/1963).
Quyết định: là hình thức văn bản pháp luật bao gồm cả văn bản quy phạm
pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tên loại Nội dung Người ký duyệt/ban hành Số 1136/ QĐ của
Về việc ban hành Quy chế chính thức của các Thứ trưởng Hồ Trúc Bộ Giáo dục
loại trường bổ túc văn hoá tại chức của cán (21/09/1971) bộ, công nhân viên chức Số 1/QĐ của Bộ
Về việc sử dụng và kiểm soát giấy chứng Bộ trưởng Trần
Công an (1/1/1975) minh, giấy chứng nhận căn cước Quốc Hoàn 12
Quyết định số 1 - QĐ của Bộ Công an, ngày 1/1/1975. b. Văn bản hành chính
Hiệp định: là quy ước và hiệp ước không chính thức.
Vd: Hiệp định kinh tế, thương mại 5 năm (1961 - 1965) giữa chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà và Liên bang Xô viết (23/12/1960).
Hiệp định Thương mại đầu tiên giữa Việt Nam và Cuba (15/1/1962).
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình tại Việt Nam (27/1/1973).
Kế hoạch: Kế hoạch cải tạo và phát triển kinh tế Quốc dân ( 1958 - 1960). 13
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965).
Kế hoạch 3 năm lần thứ nhất (1971 - 1973).
c. Một số văn bản khác.
Công hàm: là Văn kiện ngoại giao chính thức của Chính phủ hoặc bộ ngoại
giao gửi cho chính phủ hoặc bộ ngoại giao của nước khác với nội dung trao
đổi, thông báo, yêu sách hay phản đối hoạt động, sự kiện hoặc vấn đề nào đó
có liên quan hoặc cả hai cùng quan tâm.
Vd: Công hàm của Việt Nam Dân chủ Công hoà ngày 20/07/1955 gửi chính
quyền Quốc gia Việt Nam về đề nghị gửi đoàn đại biểu để tiến hành hội nghị
hiệp thương bàn về tổng tuyển cử thống nhất giữa hai miền.
Công hàm của Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi Thủ tướng Quốc vụ viện Chu
Ân Lai ngày 14/9/1958 về thông báo tán thành và tôn trọng bản tuyên bố
ngày 4/9 của Chính phủ CHND Trung Hoa về quyết định hải phận 12 hải lý của Trung Quốc Công hàm ngày 14/9/1958
Di chúc: Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh được soạn thảo vào ngày 19 - 5 -
1965 nhân ngày sinh nhật thứ 75 của Người và được công bố lần đầu tiên
trong lễ tang của Người vào tháng 9 - 1969 dù chỉ một phần. Đến ngày 19-8-
1989, Bộ Chính trị ra Thông báo số 151-TB/TW Về một số vấn đề liên quan
đến Di chúc và ngày qua đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Di chúc
công bố chính thức năm 1969 đảm bảo trung thành với bản gốc của Người. 14
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là văn kiện có giá trị vô cùng to lớn đối
với quá trình cách mạng và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Bản di chúc đánh máy của Chủ tịch Hồ Chí Minh
1.1. Công tác văn thư và con dấu ở miền Bắc. a. Công tác văn thư
Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến hành tái thiết đất nước và xây
dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng và Nhà nước đã quan tâm và chỉ đạo công tác
văn thư - lưu trữ, đáp ứng với yêu cầu chung của sự nghiệp cách mạng cả
nước. Lúc này, nhiệm vụ xây dựng và phát triển công tác văn thư - lưu trữ
Việt Nam trong thời kỳ này đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết:
+ Tập trung khắc phục những tồn tại, yếu kém của công tác văn thư - lưu trữ
ở nước ta sau chiến tranh.
+ Đẩy mạnh xây dựng ngành lưu trữ lớn mạnh để đáp ứng những yêu cầu to
lớn của sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền
Nam, thống nhất nước nhà.
Vì vậy, ngày 04 tháng 9 năm 1962, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị
định số 102/CP thành lập Cục Lưu trữ thuộc Phủ Thủ tướng nói về chế độ,
quy định về công tác lưu trữ. 15
=> Nghị định 102/CP đã khẳng định vai trò to lớn của công tác lưu trữ công
văn, tài liệu, là một bước tiến quan trọng đánh dấu mốc lịch sử trong việc xây
dựng và tổ chức ngành Lưu trữ Việt Nam. Từ đây, nước ta đã có một cơ quan
quản lý văn thư - lưu trữ cấp cao nhất, tạo điều kiện cho hệ thống tổ chức và
đội ngũ cán bộ có cơ sở lý luận khoa học và nghiệp vụ hoàn chỉnh hơn.
Nghị định 142/CP của Hội đồng Chính phủ trong hội nghị Thường vụ Hội
đồng Chính phủ ngày 24 tháng 7 năm 1963 để thống nhất việc quản lý công
văn, giấy tờ trong các cơ quan, xí nghiệp của Nhà nước
Đồng thời đưa ra các hình thức và biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
các nhiệm vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ như:
+ Chỉ đạo, hướng dẫn và văn bản
+ Cử cán bộ xuống các cơ quan trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện.
+ Tổ chức các hội nghị tổng kết, hội nghị chuyên đề về văn thư - lưu trữ.
=> Hệ thống tổ chức công tác văn thư - lưu trữ dần bước đầu được tinh
chỉnh, có một cơ quan chuyên quản lý từ cao nhất đến thấp, có hệ thống các
văn bản pháp lý và cơ sở lý luận khoa học rõ ràng và chuyên môn hoá. Tuy
nhiên, hệ thống chưa được hoàn chỉnh, chưa thống nhất, biên chế chưa được
quy định cụ thể, rõ ràng.
b. Cóng dấu và ký tên vào văn bản
Con dấu: vật làm bằng gỗ, kim loại, cao su...; mặt dưới hình tròn, hoặc hình
vuông, hoặc hình chữ nhật... theo những kích cỡ nhất định; có khắc chữ hoặc
hình, được dùng in trên giấy tờ để làm bằng, làm tin trong quan hệ giao dịch
giữa các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang và tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội. Con dấu được quản lí chặt chẽ từ việc khắc đến việc sử dụng.
Chữ ký của cấp có thẩm quyền thể hiện tính pháp lý trong văn bản và người
chịu trách nhiệm về nội dung công việc nói trong văn bản đó
Ngày 9/6/1955, Thông tư số 1519-P4A về định mẫu dấu dùng trong cơ
quan chính quyền của Văn phòng Chính phủ do Chánh Văn phòng Phan Mỹ
ký duyệt ban hành có nội dung: 16
Để việc dùng dấu được thống nhất trong mỗi cấp, Thủ tướng Chính phủ quy
định mẫu con dấu dùng trong các cơ quan chính quyền như sau: 1/ Hình thể:
- Các cơ quan chính quyền hay chuyên môn cấp trung ương, khu, thành phố
và tỉnh, châu (ở khu tự trị), đều dùng dấu hình tròn.
- Huyện dùng dấu hình vuông.
- Xã và khu dùng hình chữ nhật. 2/ Khuôn khổ:
a) Cấp trung ương: Thủ tướng và các Bộ, đường kính con dấu rộng 32 ly.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Thủ tướng Chính phủ và các Bộ đường kính con dấu rộng 34 ly.
b) Cấp khu và thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hồng Quảng (kể cả các
UBHC và các cơ quan chuyên môn) đường kính con dấu rộng 36 ly.
c) Cấp tỉnh và châu (ở khu tự trị), đường kính con dấu rộng 38 ly.
d) Cấp huyện: Dấu hình vuông mỗi cạnh 33 ly.
đ) Cấp xã và khu phố dấu hình chữ nhật chiều ngang 42 ly, chiều cao 24 ly. 3/ Đường chỉ:
- Các cơ quan lãnh đạo như Thủ tướng, các Bộ và UBHC các cấp dùng con
dấu có 2 đường chỉ ở vành ngoài. Chỉ ngoài to, chỉ trong nhỏ.
- Các cơ quan chuyên môn (Nha, Sở, Ty...) dùng con dấu có một đường chỉ to ở vành ngoài.
Trong lòng con dấu có một vòng. Dấu của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và
cơ quan chuyên môn thuộc Thủ tướng Phủ (đường kính 32 ly và 34 ly) thì
vòng trong cách vành ở ngoài 4 ly. Dấu của khu và tỉnh (đường kính 36 và
38 ly) thì vòng trong cách vành ngoài 5 ly. 17
Các con dấu vuông và chữ nhật (huyện và xã) đều có một đường kẻ ngang ở
quãng 1/3 phía trên con dấu 4/ Nội dung: a) Cấp trung ương:
Thủ tướng và các Bộ: Vành ngoài đề một dòng: Việt Nam dân chủ cộng
hòa. Có một sao nhỏ cách chữ Việt và chữ hòa.Trong lòng đề tên cơ quan.
Cơ quan chuyên môn thuộc trung ương: Vành ngoài đề Việt Nam dân chủ
cộng hòa (phía trên). Có hai ngôi sao nhỏ ở đầu và cuối dòng. Tên Bộ trực
tiếp lãnh đạo (phía dưới). Trong lòng đề tên cơ quan.
b) Cấp khu hay thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Hồng Quảng):
- Ủy ban hành chính: Vành ngoài đề: Việt Nam dân chủ cộng hòa (cách hai
sao). Trong lòng đề: Ủy ban hành chính liên khu hoặc khu...
- Cơ quan chuyên môn: Vành ngoài đề: Việt Nam dân chủ cộng hòa (có hai
sao). Trong lòng đề: tên cơ quan dùng dấu. c) Cấp tỉnh:
- Ủy ban hành chính: Vành ngoài phía trên: Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Phía dưới: Khu hoặc liên khu. Trong lòng đề: Ủy ban hành chính tỉnh...
- Cơ quan chuyên môn: Vành ngoài phía trên Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Phía dưới: Khu tỉnh hoặc liên khu. Trong lòng: tên cơ quan dùng dấu.
- Cấp huyện: UBHC huyện: Phía trên: Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phía
dưới: Ủy ban hành chính huyện... tỉnh.... Giữa hai dòng chữ, ở quảng 1/3 con
dấu về phía trên có đường kẻ có một ngôi sao nhỏ.
- Cấp xã: UBHC xã: Phía trên: Việt Nam dân chủ Cộng hòa. Phía dưới: Ủy
ban hanh chính xã..., huyện..., tỉnh. Giữa hai dòng chữ, ở quãng 1/3 con dấu
về phía trên có đường kẻ, giữa đường kẻ có một sao.
5/ Mực dấu: Các Ủy ban xã, khu phố, nhất luật dùng mực màu xanh hoặc
đen. Còn các cấp từ huyện trở lên đều dùng dấu màu đỏ. 18
Con dấu và chữ ký của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng Phạm Văn Đồng
Đến 17/3/1966, Nghị định 56/CP của Hội đồng Chính phủ do Phó Thủ
tướng Nguyễn Duy Trinh ký duyệt quy định việc quản lý, sử dụng con dấu
trong các cơ quan xí nghiệp trong các cơ quan tổ chức xã hội đã quy định những nội dung sau:
Điều 1. – Con dấu sử dụng trong các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội
phải được quản lý thống nhất theo những quy định ở các điều dưới đây.
Điều 2. – Con dấu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tòa án
nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Hội đồng Chính phủ, Phủ
Thủ tướng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính
phủ, Ủy ban hành chính các cấp đều có hình quốc huy ở giữa.
Điều 3. - Để tiện cho việc quản lý, Bộ Công an quy định cụ thể hình thể,
khuôn khổ và nội dung con dấu nói ở điều 2 trên đây, và con dấu của các cơ
quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội dưới đây thuộc diện được sử dụng con dấu:
- Các cơ quan chuyên môn từ cấp huyện trở lên được tổ chức thành đơn vị
công tác riêng, được giao quyền nhân danh mình mà quản lý, chỉ đạo công
tác, giao dịch để giải quyết công việc với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân.
- Các tổ chức, đơn vị công tác trực thuộc hai loại cơ quan nói trên, trong khi
làm nhiệm vụ công tác, được nhân danh mình giao dịch và liên hệ thường
xuyên với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân (trường học, 19