



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP YODY Sinh viên thực hiện: Mã số SV: Trần Đặng Minh Châu 2223401010300 Nguyễn Thị Vân Trinh 2223403010331 Lớp: KITE.CQ27
GV: THẦY NGUYỄN MINH ĐĂNG
BÌNH DƯƠNG – Tháng 10 /2023 LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên ở các trường đại học, học phần Quản trị học là một môn
học bắt buộc đối với các sinh viên, là học phần giúp cho mỗi sinh viên có bước đầu
làm quen với những công việc của các nhà quản trị và học hỏi những kinh nghiệm
trước khi ra thực tế làm việc tại các doanh nghiệp. Qua quá trình học tập tại trường
Đại học Thủ Dầu Một, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội tìm hiểu, trải nghiệm những
công việc thực tế, học hỏi và bổ sung thêm những kĩ năng còn thiếu trong lĩnh vực
chuyên môn. Đồng thời, sinh viên sẽ áp dụng được những kiến thức lý thuyết đã
được học vào thực tế công việc. Từ đó sinh viên có thể hình dung rõ hơn về quản
trị học, thử sức mình và định hướng được công việc cho bản thân trong tương lai.
Để hoàn thành bài tiểu luận kết thúc học phần Quản trị học, nhóm chúng em
xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn Nguyễn Minh Đăng đã hướng dẫn
chúng em tận tình cả trong quá trình học lẫn quá trình thực hiện bài tiểu luận.
Trong quá trình làm bài tiểu luận chúng em còn gặp phải những khó khăn và
không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm. Vì thế, chúng em rất mong
nhận được sự đóng góp từ thầy cô để bài tiểu luận được thực hiện và hoàn thiện tốt
hơn trong quá trình học tập và làm việc sau này. Xin chân thành cảm ơn! 2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM ST Họ và tên Công việc thực hiện Kết quả thực hiện T (nhóm đánh giá) 1 Trần Đặng Minh Châu Tìm kiếm nội 100% dung,phân tích mô hình SWOT,tổng hợp tài liệu 2 Nguyễn Thị Vân Trinh Tìm kiếm nội dung về 90% môi trường vĩ mô.
Các thành viên nhóm ký tên và ghi rõ họ tên: 1 2 3
RUBIRC TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC Tên mục Kém Trung bình Khá Giỏi
Không có hoặc Có nhưng không Có đầy đủ và đúng
chỉ có một đến đầy đủ và đúng các mục: hai trong các các mục: - Lý do chọn đề tài mục: - Lý do chọn đề tiểu luận;
- Lý do chọn đề tài tiểu luận; - Mục tiêu nghiên tài tiểu luận; - Mục tiêu nghiên cứu; A.Phần - Mục tiêu cứu; - Đối tương nghiên mở đầu: nghiên cứu; - Đối tương cứu; (0,50 - Đối tương nghiên cứu; - Phạm vi nghiên điểm) nghiên cứu; - Phạm vi nghiên cứu; - Phạm vi nghiên cứu; - Phương pháp cứu; - Phương pháp nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu; - Ý nghĩa đề tài; nghiên cứu; - Ý nghĩa đề tài; - Kết cấu tiểu luận - Ý nghĩa đề tài; - Kết cấu tiểu luận (0,5 điểm)
- Kết cấu tiểu (0,25 điểm) luận (0,0 điểm) B. Phần nội dung (6,5 điểm)
Không trình bày Không trình bày Trình bày cơ sở Trình bày đầy đủ cơ
Chương 1: cơ sở lý thuyết và cơ sở lý thuyết lý thuyết và các sở lý thuyết và các Các
lý không trình bày hoặc không trình dữ liệu khác liên dữ liệu khác liên
thuyết liên các dữ liệu khác bày các dữ liệu quan nhưng chưa quan và phù hợp
quan đến liên quan với đề khác liên quan với đầy đủ với đề tài với đề tài tiểu luận đề tài
tài tiểu luận (0,0 đề tài tiểu luận tiểu luận (1,0 (1,5 điểm). (1,5 điểm) điểm). (0,5 điểm). điểm). 4 Tên mục Kém Trung bình Khá Giỏi Chương 2 (3,5điểm)
Trình bày, mô tả Trình bày, mô tả Trình bày, mô tả Không trình bày, 2.1
Thực mô tả thực trạng chưa đầy đủ , số trung thực, thực đầy đủ, trung thực, trạng
về vấn đề được liệu chưa đáng tin trạng về vấn đề thực trạng vấn đề
về nêu trong tiểu cậy thực trạng về được nêu trong được nêu trong tiểu
vấn đề luận (0,0 điểm). vấn đề được nêu tiểu luận của luận của nhóm thực được nêu
trong tiểu luận nhóm thực hiện hiện nghiên cứu, trong tiểu
của nhóm thực nghiên cứu, tìm tìm hiểu (2,0 điểm). luận (2,0
hiện nghiên cứu, hiểu nhưng chưa tìm hiểu (1,0 đầy đủ (1,5 điểm) điểm). điểm).
Phân tích đánh Phân tích đánh giá Phân tích đánh Phân tích đánh giá
giá chưa đầy đủ những ưu, khuyết giá những ưu, đầy đủ những ưu,
những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực khuyết điểm, mặt khuyết điểm, mặt
điểm, mặt tích và hạn chế hoặc tích cực và hạn tích cực và hạn chế
cực và hạn chế thuận lợi, khó chế hoặc thuận hoặc thuận lợi, khó
2.2. Đánh hoặc thuận lợi, khăn
nhưng lợi, khó khăn và khăn và nguyên giá ưu, khó khăn nguyên nhân của hạn nhưng không phân tích nhân của những ưu,
chế, không phân tích nguyên nhân của những ưu, khuyết khuyết điểm, mặt nguyên
nguyên nhân của những ưu, khuyết điểm, mặt tích tích cực và hạn chế nhân của hạn
những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực cực và hạn chế hoặc thuận lợi, khó
chế điểm, mặt tích và hạn chế hoặc hoặc thuận lợi, khăn vấn đề đang
(1,5 điểm). cực và hạn chế thuận lợi, khó khó khăn vấn đề nghiên cứu (1,5
hoặc thuận lợi, khăn vấn đề đang đang nghiên cứu điểm).
khó khăn vấn đề nghiên cứu hoặc nhưng chưa đầy
đang nghiên cứu ngược lại (0,5 đủ (1.0 điểm)
hoặc ngược lại điểm) (0,25 điểm)
Chương 3: Trình bày chưa Trình bày các giải Trình bày các Trình bày đầy đủ 5 Tên mục Kém Trung bình Khá Giỏi
đầy đủ các giải pháp cụ thể, hợp giải pháp cụ thể, các giải pháp cụ
pháp và không lý, nhưng chưa hợp lý, khả thi để thể, hợp lý, khả thi
hợp lý hợp lý, khả thi và đầy đủ giải quyết các các để giải quyết các
không khả thi để để giải quyết các vấn đề còn tồn các vấn đề còn tồn
Đề xuất giải quyết các các vấn đề còn tồn tại, hạn chế và tại, hạn chế và phát các
giải các vấn đề còn tại, hạn chế và phát huy những huy những việc đã
pháp (1,5 tồn tại, hạn chế phát huy những việc đã làm được làm được theo phân điểm) và phát
huy việc đã làm được theo phân tích tại tích tại chương 2
những việc đã theo phân tích tại chương 2 nhưng (1,5 điểm)
làm được theo chương 2 (0,5 chưa đầy đủ (1,0 phân tích tại điểm) điểm) chương 2 (0,25 điểm) C. Phần
Không trình bày Trình bày tương Trình bày, hợp lý Trình bày đúng đầy kết luận -
phẩn kết luận và đối hợp lý phẩn phẩn kết luận đủ, hợp lý phẩn kết Tài liệu
phần tái liệu kết luận và ghi nhưng chứa đầy luận và ghi đúng tham
tham khảo, hoạch tương đối đúng đủ và ghi đúng quy định về phần khảo
ghi không đúng quy định về phần quy định về phần tái liệu tham khảo (1,00
quy định (0,00 tái liệu tham khảo tái liệu tham (1,00 điểm) điểm) điểm) (0,50 điểm) khảo (0,75 điểm) D. Hình
Trình bày không Trình bày đúng Trình bày đúng Trình bày đúng quy thức trình
đúng quy định quy định theo quy định theo định theo hướng bày
theo hướng dẫn, hướng dẫn , mẫu hướng dẫn, mẫu dẫn , mẫu trang bìa,
(1,0 điểm) mẫu trang bìa, Sử trang bìa, Sử dụng trang bìa, Sử Sử dụng khổ giấy
dụng khổ giấy khổ giấy A4, in dụng khổ giấy A4, in dọc, cỡ chữ
A4, in dọc, cỡ dọc, cỡ chữ 12 – A4, in dọc, cỡ 12 – 13, font chữ
chữ 12 – 13, font 13, font chữ chữ 12 – 13, font Times New Roman; chữ Times New Times
New chữ Times New khoảng cách dòng
Roman; khoảng Roman; khoảng Roman; khoảng 1,5 line; lề trái 3 cách dòng 1,5 cách dòng
1,5 cách dòng 1,5 cm, lề phải 2 cm,
line; lề trái 3 cm, line; lề trái 3 cm, line; lề trái 3 cm, lưới trên 2 cm, lề
lề phải 2 cm, lưới lề phải 2 cm, lưới lề phải 2 cm, lưới dưới 2,5cm. thủ 6 Tên mục Kém Trung bình Khá Giỏi trên 2 cm, lề dưới thuật trình bày văn trên 2 cm, lề dưới trên 2 cm, lề dưới
2,5cm. thủ thuật 2,5cm. thủ thuật 2,5cm. thủ thuật bản đúng quy
trình bày văn bản trình bày văn bản trình bày văn bản định ........ đúng quy đúng quy đúng quy Số trang của Tiểu định ........ định ........ định ........ luận tối thiểu 15
Số trang của Tiểu Số trang của Tiểu Số trang của Tiểu trang. Tối đa 40 luận < 15 trang. luận < 15 trang. luận tối thiểu 15 trang
Không có minh Không có minh trang. Tối đa 40 Có minh họa bằng
họa bằng biển, họa bằng biển, trang biển, bảng, hình
bảng, hình ảnh bảng, hình ảnh Có minh họa ảnh rõ ràng, sắc nét (0,25 điểm) (0,5 điểm)
bằng biển, bảng, (1,0 điểm) hình ảnh nhưng không nhiều, không sắc nét (0,75 điểm) E. Điểm
Sinh viên không Sinh viên trình Sinh viên trình Sinh viên trình cho hoạt
trình cho giảng cho giảng viên cho giảng viên giảng viên chỉnh động,
viên chỉnh sữa và chỉnh sữa
và chỉnh sữa và sữa và duyệt đề chuyên
duyệt đề cương duyệt đề cương duyệt đề cương cương tối thiểu 3 cần: (1,0 (0.0 điểm)
tối thiểu 1 lần và tối thiểu 2 lần và lần và nộp bài đúng điểm)
nộp bài đúng thời nộp bài đúng thời thời hạn (1,00 hạn (0,50 điểm) hạn (0,75 điểm) điểm) TỔNG CỘNG 10 ĐIỂM 7 KHOA KINH TẾ CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị học (2+0) Mã học phần: Ling222 Lớp/Nhóm môn học: Học kỳ: 1 Năm học: 2023 – 2024 Họ tên sinh viên: Đề tài: Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) Điểm Điểm đánh giá Điểm TT Tiêu chí đánh giá tối Cán bộ Cán bộ đa thống chấm 1 chấm 2 nhất
1Phần mở đầu (Lý do chọn đề tài/ đặt vấn đề) 0.5 2
Các lý thuyết liên quan đến đề tài 1.5
3Thực trạng về vấn đề được nêu trong tiểu luận 2.0
Đánh giá ưu, khuyết điểm, (hoặc thuận 4
lợi khó khăn) , nguyên nhân vấn đề đang 1.5 nghiên cứu 6
Đề xuất các giải pháp 1.5 7
Phần kết luận, Tài liệu tham khảo 1.0 8 Hình thức trình bày 1.0 9
Điểm hoạt động, chuyên cần 1.0 Điểm tổng cộng 10 Bình Dương, ngày tháng năm 20…. Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 MỤC LỤC 8
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG
YODY....................................................................................................................... 2 1.1.
Vài nét về Công ty CP thời trang Yody ............................................... 2 1.1.1.
Lịch sử hình thành. ............................................................................. 2 1.2.
Tầm nhìn,sứ mệnh,giá trị cốt lõi. ......................................................... 4 1.2.1.
Tầm nhìn. ............................................................................................ 4 1.2.2.
Sứ mệnh. ............................................................................................. 4 1.2.3.
Giá trị cốt lõi. ...................................................................................... 4 1.4.
Sơ đồ tổ chức............................................................................................ 6
CHƯƠNG 2:MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CP YODY ......... 7 2.1.
Môi trường vĩ mô. ................................................................................... 7 2.1.1.
Nhân khẩu học. ................................................................................... 7 2.1.2.
Kinh tế. ............................................................................................... 7 2.1.3.
Môi trường tự nhiên. .......................................................................... 8 2.1.4.
Môi trường văn hóa. ........................................................................... 8 2.1.5.
Môi trường công nghệ. ....................................................................... 8 2.2.
Môi trường vi mô. ................................................................................... 9 2.2.1.
Doanh nghiệp. ..................................................................................... 9 2.2.2.
Khách hàng. ........................................................................................ 9 9 2.2.3.
Nhà cung cấp. ..................................................................................... 9
2.2.5. R&D. ................................................................................................. 10 2.2.6.
Đối thủ cạnh tranh. ........................................................................... 10 2.2.7.
Môi trường công chúng. ................................................................... 10
CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT CÔNG TY CP THỜI
TRANG YODY ..................................................................................................... 11 3.1.
S-Strengths (Điểm mạnh) .................................................................... 11 3.2.
W-Weaknesses (Điểm yếu). .................................................................. 12
3.3. O- Opportunities (Cơ hội). .................................................................. 12 3.4.
T-Threats (Thách thức). ....................................................................... 13
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 16 10 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở và hội nhập hiện nay,thành công của một doanh nghiệp không
thể dựa vào tiềm lực tài chính cũng như tiềm năng con người mà còn bị ảnh hưởng khá
nhiểu bởi bí quyết quản trị, chiến lược.
Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực
lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến
hoạt động quản trị của một tổ chức. Việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp giúp doanh nghiệp định hướng được điểm mạnh và điểm yếu của mình để có
định hướng phát triển, đó cũng là hoạt động tất yếu phải thực hiện nếu như doanh
nghiệp muốn giảm thiểu rủi ro.
Vì vậy, nhóm 9 đã chọn đề tài: Phân tích môi trường quản trị của doanh nghiệp Yody.
Qua bài tiểu luận này, nhóm chúng em mong muốn sẽ có cái nhìn bao quát và toàn diện
hơn về môi trường quản trị của doanh nghiệp Yody.
Trong quá trình thực hiện, do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận
sẽ không tránh khỏi những thiếu xót, kính mong sự góp ý của thầy để bài tiểu luận của
chúng em được hoàn thiện hơn! 11
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG YODY. 1.1.
Vài nét về Công ty CP thời trang Yody.
-Bắt đầu từ thương hiệu thời trang Hi5 ra đời trong năm 2009, trải qua chặng
đường phát triển đầy khó khăn, Hi5 được đổi tên thành Yody vào năm 2014 với
ước mơ gây dựng một thương hiệu thời trang hàng đầu thế giới.
-Từ đó trở đi Yody lớn mạnh không ngừng, đến năm 2016 Yody đã có 38 cửa
hàng, chỉ sau 2 năm vào năm 2018 Yody đã có 73 cửa hàng. Đến năm 2019
Yody đã có 82 cửa hàng và tính đến thời điểm hiện tại Yody đã mở rộng được
hơn 240 cửa hàng trên toàn quốc.
1.1.1. Lịch sử hình thành.
◻Năm 2014: Thương hiệu Yody ra đời
-25/4/2014: Khai trương cửa hàng Yody đầu tiên tại 22 Chùa Bộc – Hà Nội.
-14/7/2014 : Khai trương cửa hàng Yody thứ 2 tại Chí Linh.
-26/10/2014: Khai trương cửa hàng Yody thứ 3 tại Kẻ Sặt.
-20/10/2014: Khai trương cửa hàng Yody thứ 4 tại Bắc Giang.
-Năm 2014 cũng là năm với sự góp mặt của các thành viên: Chị Thanh, chị Huế,
chị Ngân, chị Thêu, chị Nguyệt… đến giờ vẫn đang đồng hành cùng Yody.
-Hoạt động đào tạo, chia sẻ trở thành một phần văn hoá không thể thiếu của Yody.
◻Năm 2015: Yody tìm được văn phòng “mơ ước”
-09/4/2015: CEO Nguyễn Việt Hòa vẫn mơ về một văn phòng khang trang, tràn
đầy cảm hứng cho đội ngũ Yody. Và rồi đội ngũ Yody cũng đã biến mong muốn
về văn phòng ấy thành hiện thực. Văn phòng “Ước mơ” đã được tìm thấy và
chính thức khai trương tại 45 Hồng Quang – TP Hải Dương.
-Yody đón nhận thêm các thành viên cốt cán, gắn bó: anh Hiếu, chị Mận, chị Trang, chị Hạnh…
-Năm 2015: Thương hiệu Yody đã có 12 cửa hàng.
◻Năm 2016: Sự nhiệt huyết & đột phá
-Câu chuyện về niềm đam mê Thời trang Việt trở nên sục sôi hơn khi CEO
Nguyễn Việt Hòa cùng đội ngũ Leader ra nước ngoài, bước chân vào các trung
tâm thương mại lớn chưa có 1 hãng thời trang Việt Nam nào xuất hiện nhưng
sản phẩm "made in Vietnam" lại vô cùng phổ biến. Đây là niềm đau và cũng là
động lực, lý do vì sao CEO Nguyễn Việt Hòa muốn đưa sản phẩm thời trang
Việt vươn ra Thế giới.
-28/4/2016: Yody tiến vào nội thành Hà Nội, khai trương tại 193 Bà Triệu (160m2).
-Năm 2016 với sự phát triển nhanh chóng Yody đã có 38 cửa hàng trên 20 tỉnh thành của Việt Nam.
◻Năm 2017: Yody thử nghiệm mô hình mới 12
-Thành lập công ty con Yody Miền Trung (6 cửa hàng)
-17/12/2017: Sự kiện Yody Fashion Show hoành tráng được kỳ công đầu tư tổ
chức tại TP. Hải Dương với sự tham gia của 1500 khách hàng.
-Năm 2017, Yody triển khai mô hình siêu thị thời trang, điển hình như: Yody Gia
Lộc, Yody Kinh Môn, Yody Quế Võ với diện tích 500m2 – 600m2.
-Năm 2017, Yody đã có 63 cửa hàng trên 30 tỉnh thành.
-CEO Nguyễn Việt Hòa dành 11 ngày đi nghiên cứu thị trường tại Nhật Bản và
quyết định sẽ sử dụng công nghệ Nhật Bản cho nhà máy sản xuất của Yody sau này.
◻Năm 2018: Nâng tầm chất lượng sản phẩm
-Ban giám đốc của Yody đi nước ngoài nghiên cứu nhà máy vải, đối tác công
nghệ cao tại Nhật Bản và một số nước khác.
-Khánh thành trụ sở & Nhà máy sản xuất Yody với nguồn cảm hứng: “Khơi
nguồn sáng tạo – Tiến bước năm châu”.
-Năm 2018, Yody có 73 cửa hàng và vẫn đang trên đà phát triển.
◻Năm 2019: Bước đà đột phá
-Yody hiện đã có 91 cửa hàng trải khắp 33 tỉnh thành trên toàn quốc với quy mô trên 700 nhân sự.
-Yody chuẩn bị các bước để năm 2020 gấp đôi số lượng cửa hàng và mở thêm 1
cửa hàng tại nước ngoài. ◻Năm 2020: Đột phá
-Yody tiến bước đến với Miền Nam.
-Đưa Yody ra thế giới với những sản phẩm đầu tiên được bán ra thị trường Mỹ.
-16/12/2020: Khai trương cửa hàng Yody Bắc Giang lớn nhất Đông Nam Á. ◻Năm 2021: Bức tốc
-18/3/2021: Yody ra mắt dòng sản phẩm Everyday Wear 2021 cùng Trường
Giang - Nhã Phương với chất liệu độc quyền tại Việt Nam là áo polo cafe, áo
polo mắt chim, áo polo pima, áo polo airycool, áo polo coolmax.
-10/4/2021: Chính thức đưa văn phòng Yody Hà Nội vào hoạt động. 13 ◻Năm 2022: Cất cánh
-3/2022: Yody đặt chân tới miền Nam, miền Đông và miền Tây của Việt Nam,
khai trương 3 cửa hàng mới ở Sài Gòn, Bình Dương, Cần Thơ.
-10/4/2022: Ra mắt công ty Yoki - Mô hình kết hợp với Yody: Tổ hợp khu vui
chơi, ăn uống dành riêng cho trẻ em với sứ mệnh "Với tình yêu thương trẻ em,
YOKI mang đến Nụ cười thiên thần cho khách hàng, bằng trải nghiệm sản phẩm
và dịch vụ vượt mong đợi
-1/7/2022: Yody mở rộng thị trường sang Thái Lan, Mỹ. Dự án bán hàng trên
Amazon được khởi động.
-10/2022: Yody cán mốc 200 cửa hàng sau 8 năm thành lập và phát triển. Đặt
chân đến 63 tỉnh thành của cả nước, trải dài từ Bắc vào Nam. Yody có vinh dự
đã phục vụ được hơn 4 triệu khách hàng Việt. 1.2.
Tầm nhìn,sứ mệnh,giá trị cốt lõi. 1.2.1. Tầm nhìn. -Năm 2025:
◻Công ty thời trang hàng đầu Đông Nam Á.
◻Cộng đồng YODY có cuộc sống viên mãn, hạnh phúc. -Năm 2035
◻Tập đoàn thời trang hàng đầu thế giới.
◻Mang đến sản phẩm và dịch vụ vượt mong đợi cho khách hàng.
◻Góp phần xây dựng cuộc sống viên mãn, hạnh phúc cho nhân viên.
◻Tác động tích cực đến xã hội thông qua hoạt động kinh doanh và sản xuất. 1.2.2. Sứ mệnh.
-Đưa sản phẩm thời trang Việt có chất liệu tốt, dịch vụ tốt đến tận tay khách hàng
tại các vùng, miền Việt Nam và Thế giới. 1.2.3. Giá trị cốt lõi. 1.
Đam mê phục vụ khách hàng
-Đặt sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên số một trong mọi suy nghĩ và hành động của mình.
-Chủ động, Cười, Chào, Cảm ơn. 2.
Coi mình là gốc rễ của mọi vấn đề
-Là một sự lựa chọn để từ đó bạn có sức mạnh thay đổi kết quả.
-Là bạn đã từ bỏ quyền coi mình là nạn nhân. 3. Integrity
-Hoàn tất lời hứa của mình.
-Làm đúng, làm đủ theo thiết kế
-Khi đã nỗ lực hết sức mà thấy nguy cơ không thể giữ lời thì ngay lập tức thông
tin cho những người có liên quan, tìm hiểu tác động, dọn dẹp hậu quả và đưa ra lời hứa mới. 14 4. Trung thực
-Không lấy, không sử dụng, không nghĩ đến việc chiếm hữu tiền bạc, hàng hoá,
tài sản không phải của mình.
-Báo cáo đúng, đủ trạng thái công việc. 5. Cầu tiến -Không ngừng học tâ ‘ p và tự hoàn thiê n‘
-Sẵn sàng thử nghiệm phương pháp mới, chấp nhận thất bại và tiếp tục hành động.
-Luôn "Say YES", hành động quyết liệt và tin tưởng sẽ đạt được mục tiêu thách thức. 6.
Yêu thương và hỗ trợ đồng đội
-Thành thật quan tâm đến đồng đội, sẵn lòng hỗ trợ, hướng dẫn, động viên để họ
hoàn thành tốt công việc. Không làm thay, không bao che.
-Đứng vào vị trí của người nói để lắng nghe đầy đủ không thành kiến.
-Nói thẳng, nói thật một cách kịp thời, trực tiếp và xây dựng. Sẵn lòng đóng góp
và đón nhân‘ sự đóng góp. -Luôn ghi nhâ ‘
n thành quả hoăc‘ nỗ lực dù chưa có thành quả. 1.3. Lĩnh vực kinh doanh.
-Lĩnh vực hoạt động của YODY là thiết kế và sản xuất thời trang, bán lẻ các sản
phẩm thời trang tại các chuỗi cửa hàng Yody cũng như trên các sàn thương mại
điện tử. Sản phẩm dịch vụ chủ yếu Yody cung cấp các sản phẩm thời trang theo
mùa cho mọi lứa tuổi. Mỗi mùa sẽ có những sản phẩm chủ lực khác nhau. 15 1.4. Sơ đồ tổ chức. T m
Sơ đồ 1:Bộ máy tổ chức Công ty CP thời trang Yody. 16
CHƯƠNG 2:MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CP YODY 2.1. Môi trường vĩ mô. 2.1.1. Nhân khẩu học.
-Tổng dân số Việt Nam theo Liên Hợp Quốc vào ngày 6/10/2023 là 99.888.918
người, là quốc gia đông dân thứ 3 ĐôngNam Á và xếp thứ 15 trên thế giới. Dân
số Việt Nam tăng trung bình khoảng 1 triệu người mỗi năm trong hai thập kỷ
gần đây. Vì thế, Việt Nam là một thị trường tiềm năng trong ngành thời trang để
Yody mở rộng phát triển.
-Mật độ dân số cao ở khu vực thành phố, thưa thớt ở vùng nông thôn, miền núi.
Những năm gần đây, với chủ trương mở rộng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp ra địa bản các tỉnh thành, dân mật độ dân cư cũng có sự chuyển biến
theo. Điều này giúp Yody có thể phủ rộng mạng lưới cửa hàng đến các tỉnh thành. 2.1.2. Kinh tế
-Theo Tổng cục Thống kê,tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2023 ước
tính tăng 5,33% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù chỉ cao hơn tốc độ tăng của
cùng kỳ các năm 2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023,nhưng với xu hướng
tích cực (quý I tăng 3,28%, quý II tăng 4,05%, quý III tăng 5,33%).Phản ánh sự
thay đổi phức tạp của các yếu tố trong nước (giá bán hàng hóa, hành vi/thói
quen mua sắm, sự cẩn trọng của người tiêu dùng v.v…) và quốc tế (FDI, xuất
nhập khẩu, cán cân thương mại,…). Xu hướng toàn cầu hóa thúc đẩy mở rộng
thị trường thuận lợi cho ngành thời trang. Đời sống người tiêu dùng từng bước
được cải thiện rõ rệt.
-Trong tình hình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nước ta hiện nay, việc
thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tạo điều kiện cho ngành thời trang phát triển.
-Quy mô thị trường Thời trang tháng 07/2023 đạt 210.4 tỷ doanh số và tăng
trưởng tốt hơn so với tháng 06/2023 là 5.5%. Nhận xét trung hạn trong 6 tháng
gần nhất, thời trang doanh thu giảm -11.3 % so với 6 tháng liền kề.
-Ngành thời trang mang lại doanh thu tăng 21% trong năm 2020–2021 và tỷ suất
lợi nhuận EBITA tăng gấp đôi 6 điểm phần trăm lên 12,3% qua báo cáo thị
trường thời trang.-Sau 18 tháng tăng trưởng mạnh mẽ (từ đầu năm 2021 đến
giữa năm 2022), ngành thời trang một lần nữa phải đối mặt với một môi trường 17
đầy thách thức. Sau dịch bệnh, siêulạm phát và tâm lý chán nản của khách hàng
đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng giảm trong nửa cuối năm 2022 đến đầu 2023.
-Tình hình kinh tế trong nước và toàn cầu sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của
công ty Yody. Nếu kinh tế phát triển, người tiêu dùng có thu nhập cao và chi
tiêu gia tăng, công ty có thể tăng doanh số bán hàng. Ngược lại, trong tình hình
kinh tế suy thoái, công ty có thể gặp khó khăn về việc tiếp cận khách hàng và tăng trưởng doanh thu.
2.1.3. Môi trường tự nhiên.
-Với sự thay đổi khí hậu đã xâm nhập vào ý thức xã hội. Người dân Việt Nam
đang đang đếm lượng rác thải của họ với kết quả. Là giờ đây họ có ý thức hơn
về môi trường. Việc cho thuê trang phục thời trang vừa có thể tiết kiệm chi phí
để các tín đồ thời trang thỏa mãn nhu cầu sử dụng trong một thời gian ngắn
cũng như có thể giảm lượng rác thải đưa ra môi trường. Hơn thế nữa, các sáng
kiến về trách nhiệm xã hội ngày càng rõ nét hơn và được giám sát chặt chẽ hơn
khi người tiêu dùng và các nhà hoạt động hướng con mắt chỉ trích đối với doanh
nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp họ.
-Ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên thiên nhiên, thiếu năng lượng cùng với
sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp là vấn đề
nhức nhối hiện nay khi mà xu hướng thời trang bây giờ đang dần chuyển hóa,
thời trang nhanh đang dần xâm chiếm thị trường thời trang bởi đặc tính đa dạng của nó.
-Với phương châm đề cao yếu tố bảo vệ môi trường và sức khỏe người tiêu dùng,
Yody khai thác sử dụng chất liệu từ thiên nhiên, thân thiện môi trường để thiết
kế sản phẩm như cà phê, sợi pampoo, sợi pima…. thay thế cho các chất liệu từ
động vật (da, lông thú).
2.1.4. Môi trường văn hóa.
-Việt Nam là một nước có truyền thống coi gia đình là nền tảng của xã hội, việc
vun đắp tình cảm gia đình, xây dựng tổ ấm là điều cần thiết và quan trọng cho
một đất nước thuộc phương Đông vậy nên YODY nhắm đến khách hàng hộ gia đình.
2.1.5. Môi trường công nghệ.
-Với việc sử dụng vải Nano – là loại vải được sản xuất bằng công nghệ
nanotechnology,có khả năng chống tia UV, kháng khuẩn, khử mùi, chống bám
vi khuẩn – Yody đã tạođược sự đột phá trong ngành thời trang ở Việt Nam- 18
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thời đại công nghệ số 4.0, Yody cũng đẩy
mạnh cáckênh bán hàng online trên website, sàn thương mại điện tử.
-Nghiên cứu và phát triển của ngành thời trang: được thực hiện chủ yếu ở những
quốc gia và vùng lãnh thổ có ngành công nghiệp thời trang phát triển như Mỹ,
Ý, Pháp, ... Chỉ có một số ít doanh nghiệp may mặc của Việt Nam có thể thực
hiện được những khâu này, nhưng đa số cũng chỉ dừng lại ở việc phục vụ thị trường nội địa. 2.2. Môi trường vi mô. 2.2.1. Doanh nghiệp.
-Yody là một thương hiệu Việt nổi tiếng với các sản phẩm làm từ sợi vải mới có
nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
-Đến tháng 5/2023, YODY đã có 253 cửa hàng trải dài từ miền Bắc vào Nam.
YODY vẫn đang tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng đến vùng nông thôn và
miền núi. Vì vậy, người dân trên mọi vùng miền đều có thể tới YODY để trải
nghiệm và lựa chọn những sản phẩm thời trang mang thương hiệu Việt. Nguồn
nhân lực trẻ chất lượng, năng động, nhiệt huyết; nhân viên được đào tạo bài bản,
thu hút một lượng khách hàng không nhỏ. 2.2.2. Khách hàng.
-Với mục tiêu dẫn đầu về thị phần ngành thời trang, khách hàng mục tiêu của
Yody tập trung vào phân khúc khách hàng phổ thông, nhóm khách hàng trẻ và
hộ gia đình. Thương hiệu hướng đến sự trẻ trung, năng động đi kèm với chất
lượng sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng. 2.2.3. Nhà cung cấp.
-Các sản phẩm của Yody sử dụng công nghệ mới do chính Yody phát triển nên
hãng hoàn toàn có thể chủ động trong việc điều chỉnh các tác động của chúng.
-Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu thiên nhiên như bã cafe lại khá phụ thuộc vào
vùng trồng nguyên liệu, cũng như mùa vụ, thời tiết… 2.2.4. Trung gian marketing.
-Yody thực hiện chiến lược phủ đa kênh nên không thể bỏ qua các hoạt động
marketing online như SEO website, quảng cáo Facebook và Google, tạo dựng
thương hiệu cá nhân trên cộng đồng mạng xã hội. 19 2.2.5. R&D
-Phát minh: nổi tiếng về các sản phẩm thời trang sử dụng chất liệu vải nguồn gốc từ thiên nhiên
-Nhà cung cấp: Các sản phẩm của YODY có sử dụng công nghệ mới do chính
YODY phát triển nên hãng hoàn toàn có thể chủ động trong việc điều chỉnh các tác động của chúng.
-Sản phẩm: Làm từ nguyên liệu thiên nhiên,ít trộn cotton
2.2.6. Đối thủ cạnh tranh.
-Hiện nay, Việt Nam có rất nhiều thương hiệu thời trang nổi tiếng như: JUNO,
OWEN, Việt Tiến, Novelty, PT2000, Canifa, An Phước Pierre Cardin, ... đều là
đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với YODY. Cả về sản phẩm, mẫu mã và thương
hiệu. Thời trang là một lĩnh vực cạnh cạnh cực kỳ cao. Ngoài các thương hiệu
thời trang lớn thì có vô số nhà bán hàng nhỏ lẻ, bán quần áo online,...
2.2.7. Môi trường công chúng.
-YODY xuất hiện trên nhiều trang báo như vnexpress, … về việc sử dụng nguồn
nguyên liệu thân thiện với môi trường, góp phần vào công cuộc bảo vệ trái đất
khỏi ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, chiến dịch “Bức tường Lông ngỗng” của
hãng đã thu hút một lượng lớn người quan tâm. Điều này đã cho thấy YODY
quan tâm đến trải nghiệm, cảm nhận của khách hàng trong suốt quá trình sử
dụng sản phẩm của hãng. Hơn thế, việc kêu góp ý, nhận xét cũng là một cách để
khách hàng thấy được YODY đang cố gắng để mang đến cho họ những sản phẩm tốt hơn nữa.
-Hiểu được tầm ảnh hưởng của KOCs, YODY đã xây dựng chiến lược influencer cho thương hiệu. 20