TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI
CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM
TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP CHO VIỆC QUẢN TRỊ CÔNG TY
ĐƯỢC TỐT HƠN.
Bình Dương, tháng 10/2021
iv
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
NỘI DUNG. .................................................................................................................. 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP. .............................................. 2
1.1
Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt Nam ... 2
1.1.1
Tên doanh nghiệp. ..................................................................................... 2
1.1.2
Thông tin liên lạc ....................................................................................... 2
1.1.3
Logo. .......................................................................................................... 2
1.2
Loại hình doanh nghiệp: ................................................................................... 3
1.3
Tầm nhìn & sứ mệnh, slogan của Coca Cola................................................... 4
1.3.1
Tầm nhìn của Coca Cola. .......................................................................... 4
1.3.2
Sứ mệnh. .................................................................................................... 4
1.3.3
Slogan. ........................................................................................................ 4
1.4
tả sản phẩm hình ảnh sản phẩm. ........................................................... 8
1.5
đồ tổ chức. ................................................................................................. 14
1.6
Trách nhiệm phòng ban. ................................................................................. 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP. ......................... 16
2.1
Môi trường . .......................................................................................... 16
2.1.1
Môi trường kinh tế. .................................................................................. 16
2.1.2
Môi trường chính trị - pháp luật. ............................................................. 18
2.1.3
Môi trường văn hóa hội. .................................................................. 19
2.1.4
Môi trường tự nhiên. ................................................................................ 20
2.1.5
Môi trường công nghệ. ............................................................................. 21
2.2
Môi trường vi . .......................................................................................... 22
2.2.1
Khách hàng. ............................................................................................. 22
2.2.2
Đối thủ cạnh tranh. .................................................................................. 23
2.2.3
Nhà cung cấp. .......................................................................................... 24
2.2.4
Các nhóm áp lực hội. ........................................................................... 26
2.2.5
Sản phẩm thay thế. ................................................................................... 26
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT. ...................................................................... 28
3.1.
Điểm mạnh. ................................................................................................... 28
3.2.
Điểm yếu. ...................................................................................................... 29
v
3.3
hội.
............................................................................................................
30
3.4
Thách thức.
.....................................................................................................
31
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ VIỆC QUẢN TRỊ I TRƯỜNG VI
MÔ ĐƯỢC TỐT HƠN.
.........................................................................................
33
KẾT LUẬN.
................................................................................................................
35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
.........................................................................................
36
1
MỞ ĐẦU
Hiện nay thị trường trong ngành thực phẩm đang ngày càng phát triển. Những
sản phẩm được sản xuất bày bán đa dạng về mẫu mã, hương vị, màu sắc…
không chỉ vậy theo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đặc biệt quan tâm đến sức
khỏe thế nhà sản xuất luôn đặt tiêu chí này vào trong khâu nghiên cứu phát
triển đáp ứng nhu cầu đó của người tiêu dùng thông qua các tiêu chuẩn kiểm định
nghiêm ngặt van toàn thực phẩm các tiêu chuẩn quốc tế khác nếu muốn thâm
nhập vào thị trường quốc tế.
Đối với Việt Nam, ngành nước uống giải khát rất phát triển do nhầu cầu của
người dân rất cao, đối với nhiều độ tuổi còn trẻ rất thích sử dụng nước giải khát
trong những hoạt động hằng ngày thay cho ớc suối thông thường như trong luc
chơi thể thao, chơi game, học tập, làm việc…Do đó thị trường Việt Nam rất tiềm
năng thích hợp trong việc phát triển kinh doanh trong nh vực nước giải khát tuy
nhiên thị phần quá màu mỡ thỉ lại thu hút nhiều nhà đầu vào sinh lợi. Qua đó
xuất hiện nhiều công ty cạnh tranh vào thị phần này, một số cái tên như Coca Cola,
Pepsi, Tân Hiệp Phát.. luôn cạnh trạnh rất khốc liệt.
Coca Cola là công ty lớn mặt trên thị trường từ rất lâu đời nhưng muốn phát
triển vững mạnh thì không ngừng thay đổi, nghiên cứu chiến lược kinh doanh đúng
đắn để đối mặt với những đối thủ lớn khác cùng loại sản phẩm tương tự đang
cạnh tranh trực tiếp đối với mặt hàng công ty đang sản xuất.
Từ thực trạng trên cho thấy việc phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô trong kinh
doanh là hết sức quan trọng. Nhóm em đã đưa ra quyết định tìm hiểu phân tích
hai yếu tố trên đồng thời nêu ra giải pháp cụ thể thông qua phương pháp phân tích
SWOT để làm những vấn đề đặt ra nghiên cứu vCông ty TNHH Nước Giải
Khát Coca Cola Việt Nam trong ngành nước giải khát đầy tính cạnh trạnh như hiện
nay.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.
Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca Cola Việt Nam
1.1.1
Tên doanh nghiệp
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca Cola Việt Nam.
Tên viết tắt: Công ty Coca Cola.
1.1.2
Thông tin liên lạc
Trụ sở chính: 485, xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố
Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 38961000
Fax: 028 38972831
E-mail: vu@coca-cola.com
Website: www.cocacolavietnam.com
Mã số thuế: 0300792451
Ngày thành lập: 01/01/1994
1.1.3
Logo
3
Thiết kế của logo Coca Cola nhấn vào 2 chữ C uốn lượn, uyển chuyển tựa như
dòng nước mềm mại. Font chữ trong thiết kế như chữ viết tay gần gũi, quen thuộc.
Hai gam màu đỏ, trắng kết hợp mang đến sự vui tươi, sảng khoái. Màu đỏ thể hiện
sự đam mê, nhiệt huyết trong khi màu trắng thể hiện sự quyến . Hai gam màu
tương phản tạo sự nổi bật.
Tổng thể Coca-Cola logo khá đơn giản với font chữ uốn lượn, nhưng lại rực rỡ
thu hút với màu sắc kích thích vị giác. Coca-Cola logo được coi biểu tượng
của sự thịnh vượng của tuổi trẻ Mỹ. thay đổi nhiều phiên bản logo nhưng các
thiết kế vẫn mang những biểu tượng cốt lõi, dễ dàng nhận diện.
1.2.
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty Coca Cola được coi một trong những công ty nước giải khát hàng đầu
của ngành. Công ty hoạt động kinh doanh trên khắp thế giới, tham gia vào sản
xuất, phân phối tiếp thị đồ uống không cồn 200 quốc gia trên toàn thế giới.
Hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành hoạt động sản xuất tập trung và
hoạt động thành phẩm. Hoạt động tập trung bao gồm sản xuất, tiếp thị bán nước
giải khát đặc, và xi- bao gồm cả xi- đài phun. Phần khác của hoạt động kinh
doanh của được gọi hoạt động sản xuất thành phẩm, trong đó sản xuất, tiếp
thị và bán nước ngọt thành phẩm và đồ uống không cồn khác.
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Coca Cola nhìn chung cao hơn từ
hoạt động sản xuất thành phẩm so với hoạt động tập trung. Trong hoạt động sản
xuất thành phẩm của mình, Coca Cola bán nước ngọt ga nhiều loại đồ uống
không cồn khác, bao gồm nước lọc, nước tăng cường đồ uống thể thao; nước trái
cây, sữa đồ uống nguồn gốc thực vật; trà phê; nước tăng lực. bán
chúng cho các nhà bán lẻ trực tiếp hoặc thông qua các nhà bán buôn phân phối
các mẫu đóng chai, những người sau đó sẽ phân phối cho các nhà bán lẻ. Các
hoạt động sản xuất thành phẩm của Coca Cola chủ yếu bao gồm các hoạt động đóng
chai, bán hàng phân phối do Công ty sở hữu hoặc kiểm soát được bao gồm trong
mảng hoạt động đầu tư đóng chai của công ty.
4
1.3.
Tầm nhìn & sứ mệnh, slogan của Coca Cola
1.3.1
Tầm nhìn của Coca Cola
Tạo ra các thương hiệu nước giải khát được mọi người yêu thích, khơi gợi
cảm hứng về cả thể chất lẫn tinh thần. Đồng thời, phát triển một cách bền vững
hướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn, mang lại những nh hưởng tích cực đối
với cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới.
-
Về con người: Coca Cola mong muốn đem đến một môi trường làm việc tốt
nhất, truyền cảm hứng mạnh mẽ.
-
Về sản phẩm: Mang đến cho thế giới những sản phẩm tốt nhất, sáng tạo đổi
mới theo nhu cầu thị trường tương lai.
-
Về đối tác: Cùng nhau tạo dựng những giá trị bền vững, đôi bên cùng lợi.
-
Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận luôn luôn phát triển.
-
Năng suất: một tổ chức hoạt động hiệu quả, gọn nhẹ phát triển nhanh.
1.3.2
Sứ mệnh:
“Đổi mới Thế giới làm nên Sự khác biệt”
Trong đó, công ty đang mang sứ mệnh to lớn, luôn thay đổi không ngừng để phát
triển trong lĩnh vực nước giải khát bằng những lối đi riêng nhưng bảo đảmnh hiệu
quả. Đặt ra những mục tiêu rõ ràng để có hướng đi đúng đắn nhất, các mục tiêu đó
đem lại lợi ích cho nhiều người. Cụ thể như sau:
-
Gia nhập thị trường đem đến sản phẩm mới ra thế giới.
-
Đem đến những thông điệp truyền cảm hứng đầy ý nghĩa.
-
Tạo ra một giá trị tiềm năng mới khác biệt.
1.3.3
Slogan
Công ty Coca Cola luôn thay đổi làm mới slogan của mình qua từng thời gian
mục đích của mang lại ý nghĩa đối với thông điệp công ty mang đến qua từng
thời kỳ, bên cạnh đó cũng chính lời khẳng định thương hiệu của mình trong thị
trường. Sau đây là những slogan mà công ty đã dùng từ lúc thành lập cho đến nay:
1886 Drink Coca-Cola and enjoy it (Hãy uống tận hưởng Coca Cola)
5
1905 Coca-Cola revives and sustains (Coca Cola Hồi sinh duy trì)
1906 The great national temperance beverage (Thức uống mang đậm khí chất
quốc gia)
1908 Good til the last drop (Ngon đến giọt cuối cùng)
1910 Whenever you see an Arrow think of Coca-Cola (Bất cứ khi nào bạn thấy
một mũi tên, Hãy nghĩ về Coca Cola)
1917 Three million a day (3 Triệu mỗi ngày)
1922 Thirst knows no season (Khát thì không cần biết mùa)
1923 Enjoy life (Hãy tận hưởng cuộc sống)
1924 Refresh yourself (Hãy làm mới chính mình)
1925 Six million a day (6 triệu mỗi ngày)
1926 It had to be good to get where it is (Hãy đủ tốt mới có thể đến được nơi
bạn muốn đến)
1927 Pure as Sunlight (Hãy tinh khiết như ánh sáng mặt trời)
1927 Around the corner from anywhere (Vòng quanh các ngõ ngách từ bất cứ
nơi đâu)
1928 Coca-Cola pure drink of natural flavors (Coca Cola…Thức uống tinh
khiết của hương vị tự nhiên)
1929 The pause that refreshes (Tạm dừng để làm mới)
1932 Ice-cold sunshine (Nắng lạnh như băng)
1937 America’s favorite moment (Khoảnh khắc thú vị của nước Mỹ)
1938 The best friend thirst ever had (Người bạn tốt nhất mà những cơn khát
từng có)
1938 Thirst asks nothing more (Cơn khát không thể hỏi hơn)
1939 Coca-Cola goes along (Hãy đi cùng Coca Cola)
1939 Coca-Cola has the taste thirst goes for (Coca Cola luôn hiểu vị khát)
6
1939 Whoever you are, Whatever you do, think of good ice cold Coca-Cola
(Cho dù bạn là ai, bạn làm gì, hãy nghĩ về Coca Cola mát lạnh)
1941 Coca-Cola is Coke! (Coca Cola Coke)
1942 The only thing like Coca-Cola is Coca-Cola itself (Điều duy nhất giống
Coca Cola chính là Coca Cola)
1944 How about a Coke? (Thử Coke chứ !)
1945 Coke means Coca-Cola (Coke chính Coca Cola)
1945 Passport to refreshment (Cánh cửa tới sự giải khát)
1947 Coke knows no season (Coke hiểu không mùa nào cả)
1948 Where there’s Coke there’s an ice cold (Nơi nào Coke Nơi đó sự
mát lạnh)
1949 Coca-Cola along the highway to anywhere (Coca Cola…Cùng bạn đến
bất cứ nơi đâu)
1952 What you want is a Coke (Những bạn muốn Coca Cola)
1954 For people on the go (Cho những ai cần thay đổi)
1956 Coca-Cola makes good things taste better (Coca Cola Khiến những
điều tốt đẹp trở nên tốt đẹp hơn)
1957 The sign of good taste (Dấu hiệu của những hương vị tuyệt vời)
1958 The cold, crisp taste of Coke (Lạnh – Hương vị giòn tan của Coca Cola)
1959 Coca-Cola refreshes you best (Coca Cola Cách tốt nhất để làm mới bạn)
1963 Things go better with Coke (Mọi điều sẽ tốt hơn với Coca Cola)
1969 It’s the real thing (Nó đúng sự thật)
1975 Look up, America (Hãy tìm đến, Nước Mỹ)
1976 Coke adds life (Coca Cola giúp thêm cuộc sống)
1979 Have a Coke and a smile (see also Hey Kid, Catch!) (Có Coca Cola
nụ ời)
7
1980 Coke is it! (Coca Cola chính )
1985 America’s real choice (Sự lựa chọn đích thực của nước Mỹ)
1986 Red, white & you. (for Coca-Cola Classic) (Đỏ, Trắng Bạn)
1986 Catch the wave. (for New Coke) (Hãy bắt lấy sóng)
1987 Can’t beat the feeling! (Không thể cưỡng lại cảm xúc)
1990 Can’t Beat The Real Thing (Không thể cưỡng lại những điều đích thực)
1993 Always Coca-Cola (Luôn là Coca Cola)
1995 Always and Only Coca-Cola (test marketed, secondary radio jingle)
(Luôn luôn và duy nhất Coca Cola)
1998 Coca-Cola always the real thing! (UK) (Coca Cola luôn là những điều
đích thực)
1999 Enjoy. (also used in the UK) (Hãy thưởng thức)
2001 Life tastes good. (also used in the UK) (Hương vị tuyệt vời của cuộc
sống)
2003 Real. (also used in the UK) (Đích thực)
2005 Make It Real. (also used in the UK) (Hãy biến thành sự thật)
2006 The Coke Side of Life (also used in the UK) (Coca Cola Một phần của
cuộc sống)
2009 to 2015 Open Happiness (Mở ra sự hạnh phúc)
2016 Taste The Feeling (Cảm nhận hương vị)
2019 Cơ hội trúng vàng mỗi ngày
2021 Real Magic (Phép thuật thật sự)
1.4.
tả sản phẩm hình ảnh sản phẩm
Danh mục sản phm
Phân loại
Tên sản phẩm
Thể tích
Giới thiệu về sản phẩm
Coca-Cola Truyền
Thống, Coca-Cola
Không Đường,
Coca-Cola Light,
Coca-Cola Plus,
Coca-Cola Tm
Phê.
320ml
Thức uống ga sảng
khoái, với vị Cola đặc
trưng chút cafein; giúp
bạn không chỉ cảm thấy
thật sảng khoái còn
làm những giây phút nghỉ
ngơi, những bữa ăn thêm
hứng khởi.
Nước uống ga
Sprite
320ml,
1.5l
250ml, 3D
600ml.
Nước ngọt Sprite với vị
chanh tươi mát cùng
những bọt ga sảng khoái
đầu lưỡi giúp bạn đập
tan cơn khát ngay tức thì.
Fanta hương cam,
Fanta hương soda
kem, Fanta hương
xị, Fanta hương
Việt quất.
8
330ml
Nước ngọt có gas Fanta,
với hương vị trái cây đậm
đà và đầy màu sắc, giúp
bạn cảm thấy sống động
và tận hưởng tối đa
những khoảnh khắc vui
vẻ khi kết nối với bạn bè.
Nước cam ép
Minute Maid
Splash, Nước cam
tép Minute Maid
Teppy.
320ml
327ml
1L
Minute Maid tin rằng trái
cây tươi sạch làm nên
nước trái cây tươi ngon
bổ dưỡng. Nước cam
tép Minute Maid Teppy
đem đến cho bạn sự trải
nghiệm tuyệt vời với
những tép cam thật trong
từng ngụm sản phẩm, với
Vitamin C, Vitamin E
canxi, bổ sung nguồn
dinh dưỡng mỗi ngày.
Nước trái cây
thức uống sữa
trái cây
Nutri boost hương
dâu, Nutri boost
hương cam, Nutri
boost hương Đào
có đào.
297ml
1L
Slogan “Luôn sẵn sàng,
tràn năng lượng”
Nutriboost thức uống
dinh dưỡng kết hợp sữa
nước trái cây thơm
ngon, giúp bạn luôn tràn
năng lượng cho một ngày
làm việc hiệu quả. Sản
phẩm sự kết hợp của
nguồn sữa chất lượng từ
New Zealand, nước trái
cây thật, bổ sung thêm
Vitamin B3, B6, Canxi,
Kẽm.
Nước lọc trà
Nước uống đóng
chai Dasani
300ml
500ml
Slogan
Thanh
khiết
trong từng giọt nước”
9
1.5l
Nước đóng chai
Dasani tự hào mang đến
hương vị tinh khiết trong
từng giọt nước. Sản phẩm
nước đóng chai Dasani
được xây dựng trên nền
tảng cung cấp nước sạch
thanh khiết một cách
bền vững cùng môi
trường. Dasani tự hào sẽ
tiếp tục truyền thống đó
trong tương lai.
Aquarius gas,
Aquarius Không
calo.
390ml
Aquarius tin rằng bạn sẽ
chơi thể hiện hết mình
khi thể bạn được cung
cấp đầy đủ nguồn nước
khoáng. Aquarius
thức uống với công thức
tăng cường, bổ sung các
chất điện giải khoáng
chất giúp nước
khoáng cho cuộc sống
năng động hơn.
10
Fuze tea trà đào hạt
chia, Fuze tea trà
chanh dây và hạt
chia, Fuze tea trà
chanh với Sả,
Fuze tea trà đao
la hán quả,
350ml,
450ml.
Trà Fuze tea với hương vị
được tạo nên từ sự kết
hợp hài hòa giữa trà
các thành phần tự nhiên -
lành mạnh. Bổ sung
Vitamin C.
Nước th thao
nước tăng lực
Thunder
c
h
â
ư
y
ơ
L
n
o
g
n
tr
1
á
0
i
0ml
Hình ảnh về sản phm
Nguyên liệu chính Nước,
đường HFCS, chất điều
chỉnh độ acid (E330,
E331 (iii)), hương trái
cây tổng hợp, chất n
định (E452(i), E385),
caffeine (350 mg/L), chất
bảo quản (E202, E211),
chất tạo ngọt tổng hợp
(acesulfame potassium,
sucralose), u tổng hợp
(sunset yellow FCF)
Đối với nước uống có ga
Coca cola
11
Sprite
Fanta
Đối với nước trái cây thức uống sữa trái cây
Nước cam ép
12
Nutri boost
Đối với nước lọc trà
Đối với nước th thao nước tăng lực
Thunder trái y
13
1.5.
đồ tổ chức
Hình 1: đồ tổ chức Công ty TNHH Nước Giải hát Coca Cola Việt Nam
1.6.
Trách nhiệm phòng ban
*
Bộ phận tài chính kế toán:
Bộ phận này những chức năng chính như:
-
Phân tích tình hình tài chính của công ty.
-
Nhận định dự báo các hội kinh doanh.
-
Xây dựng các phương án tiết kiệm chi phí. Đảm bảo các hoạt động tài chính
theo quy định của pháp luật và hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Hoạt động tài chính chủ yếu được thực hiện tại trụ sở chính Thành phố Hồ Chí
Minh còn tại hai chi nhánh Miền Bắc Miền Trung chủ yếu thực hiện nghiệp vụ
kế toán ghi chép sổ sách và chuyển số liệu vào trụ sở chính để tổng hợp.
*
Bộ phận sản xuất :
Bộ phận này hoạt động độc lập trên cả 3 miền với các chức năng sau:
-
Lập kế hoạch sản xuất : Dựa trên kế hoạch sản lượng tiêu thụ, bộ phận này sẽ
lập kế hoạch từ khâu nhập nguyên vật liệu đầu vào đến khi hoàn thành sau sản
phẩm với chi phí và thời gian thấp nhất có thể.
-
Mua sắm vật tư: Bphận này trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp nguyên
vật liệu thiết bị, bao bì để đảm bảo cung cấp đúng đủ và kịp thời.
14
15
-
Kỹ thuật: Lập kế hoạch, thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì toàn bộ máy móc
và dây chuyền sản xuất .
-
Kho vận điều phối : Nhận đơn đặt hàng xử các đơn đặt hàng, phân phối
đến các điểm giao hàng đúng thời hạn chất lượng số lượng và địa điểm.
-
Quản lý chất lượng: Đảm bảo các sản xuất đưa ra các sáng kiến để nâng cao
hiệu quả sản xuất đảm bảo sản phẩm đúng chất lượng.
*
Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm thư hiệu các chiến lược của công ty về
tiếp thị, doanh số, phân phối, giá cả, trưng bày sản phẩm.
*
Bộ phận tiếp thị : Lập chiến lược về xây dựng thương hiệu phẩm nghiên cứu thị
trường.
*
Bộ phận công nghệ thông tin: quản lý hệ thống mạng thông tin liên lạc trong
toàn bộ công ty mọi thông tin lưu thông kịp thời.
*
Bộ phận nhân sự:
-
Có trách nhiệm lên các kế hoạch chính sách nhân sự trả lương thưởng và các
khoản phúc lợi đề bạt và sa thải.
-
Đào tạo, tuyển dụng tạo lập mối quan hệ lao động giữa các nhân viên.
-
Phát triển nguồn nhân lực.
-
Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên.
16
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
2.1.
Môi trường
2.1.1
Môi trường kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,61% trong quý II/2021, tăng tốc từ mức được
điều chỉnh 4,65% trong quý đầu năm. giảm nhẹ so với kvọng nhưng mức
tăng này đã khẳng định xu hướng đi lên trong hiện tại tái thiết lập xu hướng đã
thấy trong giai đoạn từ năm 2013-2019. Trong nửa đầu năm 2021, GDP của Việt
Nam tăng 5,64%, hơn gấp 3 lần so với mức 1,82% trong quý đầu năm 2020.
GDP quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, là mức giảm
sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính công bố GDP quý đến nay. Trong đó, khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,04%; khu vực công nghiệp và xây dựng giảm
5,02%; khu vực dịch vụ giảm 9,28%. Về sử dụng GDP quý III/2021, tiêu dùng cuối
cùng giảm 2,83% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 1,61%; xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ tăng 2,51%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,75%.
GDP 9 tháng năm 2021 ch tăng 1,42% so vớing kỳ năm trước do dịch Covid-
19 nh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh
tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh.
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản
tăng 2,74%, đóng góp 23,52%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng 3,57%, đóng
góp 98,53%; khu vực dịch vụ giảm 0,69%, làm giảm 22,05%.
Về cơ cấu nền kinh tế 9 tháng năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm tỷ trọng 12,79%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,03%; khu vực
dịch vụ chiếm 40,19%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,99%.
Về sử dụng GDP 9 tháng năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,6% so với cùng
kỳ năm 2020; tích lũy tài sản tăng 4,27%; xuất khẩu hàng hóa dịch vụ tăng
14,21%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 18,46%.
17
=>Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bị chậm lại do dịch bệnh khiến chi
tiêu của khách hàng không tăng lên hoặc tăng không đáng kể làm lợi nhuận của
công ty khó có thể tăng cao.
- Lãi suất:
Trong 6 tháng đầu năm 2021, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp với cân
đối mô, lạm phát, diễn biến thị trường mục tiêu chính sách tiền tệ, tạo điều
kiện giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp nền kinh tế. Mặt bằng lãi
suất huy động cho vay tháng 4/2021 giảm khoảng 0,3%/năm so với tháng
12/2020. Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND thuộc một số ngành, nh vực
ưu tiên ở mức 4,5%/năm. Lãi suất cho vay USD bình quân ở mức 3,0-6,0%/năm.
Để tiếp tục hỗ trợ khách hàng khắc phục k khăn do ảnh hưởng của dịch,
NHNN đã ban hành Thông 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông
01/2020/TT-NHNN quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm htrợ
khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19.
=> Mức lãi suất không quá cao tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong vay vốn
đầu tư, mở rộng sản xuất.
-
Tỷ lệ lạm phát hiện hành
Giá thuê nhà giảm trong thời gian thực hiện giãn cách hội; học pnăm học
2021-2022 được miễn, giảm tại một số địa phương; giá thực phẩm giảm do nguồn
cung bảo đảm; thực hiện Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 31/7/2021 của Chính phủ
về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 4 cho khách hàng bị ảnh
hưởng bởi dịch Covid-19 là các nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
tháng 9/2021 giảm 0,62% so với tháng trước, tăng 1,88% so với tháng 12/2020. So
với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 9 tăng 2,06%; CPI bình quân qIII/2021 tăng
2,51%. Tính chung 9 tháng năm 2021, CPI tăng 1,82% so với cùng kỳ năm trước,
mức tăng thấp nhất kể từ m 2016 (Tốc độ tăng CPI bình quân 9 tháng so với cùng
kỳ năm trước các năm 2016-2021 lần lượt là: tăng 2,07%; tăng 3,79%; tăng 3,57%;
tăng 2,5%; tăng 3,85%; tăng 1,82%). Lạm phát cơ bản 9 tháng tăng 0,88%.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ ***********
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ VI MÔ
CỦA CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA VIỆT NAM
TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP CHO VIỆC QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐƯỢC TỐT HƠN.
Bình Dương, tháng 10/2021 iv MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
NỘI DUNG. .................................................................................................................. 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP. .............................................. 2
1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt Nam ... 2
1.1.1 Tên doanh nghiệp. ..................................................................................... 2
1.1.2 Thông tin liên lạc ....................................................................................... 2
1.1.3 Logo. .......................................................................................................... 2
1.2 Loại hình doanh nghiệp: ................................................................................... 3
1.3 Tầm nhìn & sứ mệnh, slogan của Coca Cola................................................... 4
1.3.1 Tầm nhìn của Coca Cola. .......................................................................... 4
1.3.2 Sứ mệnh. .................................................................................................... 4
1.3.3 Slogan. ........................................................................................................ 4
1.4 Mô tả sản phẩm và hình ảnh sản phẩm. ........................................................... 8
1.5 Sơ đồ tổ chức. ................................................................................................. 14
1.6 Trách nhiệm phòng ban. ................................................................................. 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP. ......................... 16
2.1 Môi trường vĩ mô. .......................................................................................... 16
2.1.1 Môi trường kinh tế. .................................................................................. 16
2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật. ............................................................. 18
2.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội. .................................................................. 19
2.1.4 Môi trường tự nhiên. ................................................................................ 20
2.1.5 Môi trường công nghệ. ............................................................................. 21
2.2 Môi trường vi mô. .......................................................................................... 22
2.2.1 Khách hàng. ............................................................................................. 22
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh. .................................................................................. 23
2.2.3 Nhà cung cấp. .......................................................................................... 24
2.2.4 Các nhóm áp lực xã hội. ........................................................................... 26
2.2.5 Sản phẩm thay thế. ................................................................................... 26
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT. ...................................................................... 28
3.1. Điểm mạnh. ................................................................................................... 28
3.2. Điểm yếu. ...................................................................................................... 29 v
3.3 Cơ hội. ............................................................................................................ 30
3.4 Thách thức. ..................................................................................................... 31
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ VIỆC QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG VI
MÔ ĐƯỢC TỐT HƠN. ......................................................................................... 33
KẾT LUẬN. ................................................................................................................ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ......................................................................................... 36 v MỞ ĐẦU
Hiện nay thị trường trong ngành thực phẩm đang ngày càng phát triển. Những
sản phẩm được sản xuất và bày bán đa dạng về mẫu mã, hương vị, màu sắc…
không chỉ vậy theo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đặc biệt quan tâm đến sức
khỏe vì thế mà nhà sản xuất luôn đặt tiêu chí này vào trong khâu nghiên cứu phát
triển đáp ứng nhu cầu đó của người tiêu dùng thông qua các tiêu chuẩn kiểm định
nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn quốc tế khác nếu muốn thâm
nhập vào thị trường quốc tế.
Đối với Việt Nam, ngành nước uống giải khát rất phát triển do nhầu cầu của
người dân rất cao, đối với nhiều độ tuổi còn trẻ rất thích sử dụng nước giải khát
trong những hoạt động hằng ngày thay cho nước suối thông thường như trong luc
chơi thể thao, chơi game, học tập, làm việc…Do đó thị trường Việt Nam rất tiềm
năng và thích hợp trong việc phát triển kinh doanh trong lĩnh vực nước giải khát tuy
nhiên thị phần quá màu mỡ thỉ lại thu hút nhiều nhà đầu tư vào sinh lợi. Qua đó
xuất hiện nhiều công ty cạnh tranh vào thị phần này, một số cái tên như Coca Cola,
Pepsi, Tân Hiệp Phát.. luôn cạnh trạnh rất khốc liệt.
Coca Cola là công ty lớn có mặt trên thị trường từ rất lâu đời nhưng muốn phát
triển vững mạnh thì không ngừng thay đổi, nghiên cứu chiến lược kinh doanh đúng
đắn để đối mặt với những đối thủ lớn khác có cùng loại sản phẩm tương tự đang
cạnh tranh trực tiếp đối với mặt hàng công ty đang sản xuất.
Từ thực trạng trên cho thấy việc phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô trong kinh
doanh là hết sức quan trọng. Nhóm em đã đưa ra quyết định tìm hiểu và phân tích
hai yếu tố trên đồng thời nêu ra giải pháp cụ thể thông qua phương pháp phân tích
SWOT để làm rõ những vấn đề đặt ra nghiên cứu về Công ty TNHH Nước Giải
Khát Coca Cola Việt Nam trong ngành nước giải khát đầy tính cạnh trạnh như hiện nay. 1 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca Cola Việt Nam
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca Cola Việt Nam.
Tên viết tắt: Công ty Coca Cola.
1.1.2 Thông tin liên lạc
Trụ sở chính: 485, xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028 38961000 Fax: 028 38972831 E-mail: vu@coca-cola.com
Website: www.cocacolavietnam.com Mã số thuế: 0300792451
Ngày thành lập: 01/01/1994 1.1.3 Logo 2
Thiết kế của logo Coca Cola nhấn vào 2 chữ C uốn lượn, uyển chuyển tựa như
dòng nước mềm mại. Font chữ trong thiết kế như chữ viết tay gần gũi, quen thuộc.
Hai gam màu đỏ, trắng kết hợp mang đến sự vui tươi, sảng khoái. Màu đỏ thể hiện
sự đam mê, nhiệt huyết trong khi màu trắng thể hiện sự quyến rũ. Hai gam màu
tương phản tạo sự nổi bật.
Tổng thể Coca-Cola logo khá đơn giản với font chữ uốn lượn, nhưng lại rực rỡ
thu hút với màu sắc và kích thích vị giác. Coca-Cola logo được coi là biểu tượng
của sự thịnh vượng của tuổi trẻ Mỹ. Dù thay đổi nhiều phiên bản logo nhưng các
thiết kế vẫn mang những biểu tượng cốt lõi, dễ dàng nhận diện.
1.2. Loại hình doanh nghiệp:
Công ty Coca Cola được coi là một trong những công ty nước giải khát hàng đầu
của ngành. Công ty có hoạt động kinh doanh trên khắp thế giới, tham gia vào sản
xuất, phân phối và tiếp thị đồ uống không cồn ở 200 quốc gia trên toàn thế giới.
Hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành hoạt động sản xuất tập trung và
hoạt động thành phẩm. Hoạt động tập trung bao gồm sản xuất, tiếp thị và bán nước
giải khát cô đặc, và xi-rô bao gồm cả xi-rô đài phun. Phần khác của hoạt động kinh
doanh của nó được gọi là hoạt động sản xuất thành phẩm, trong đó nó sản xuất, tiếp
thị và bán nước ngọt thành phẩm và đồ uống không cồn khác.
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Coca Cola nhìn chung cao hơn từ
hoạt động sản xuất thành phẩm so với hoạt động tập trung. Trong hoạt động sản
xuất thành phẩm của mình, Coca Cola bán nước ngọt có ga và nhiều loại đồ uống
không cồn khác, bao gồm nước lọc, nước tăng cường và đồ uống thể thao; nước trái
cây, sữa và đồ uống có nguồn gốc thực vật; trà và cà phê; và nước tăng lực. Nó bán
chúng cho các nhà bán lẻ trực tiếp hoặc thông qua các nhà bán buôn phân phối và
các mẫu đóng chai, những người sau đó sẽ phân phối nó cho các nhà bán lẻ. Các
hoạt động sản xuất thành phẩm của Coca Cola chủ yếu bao gồm các hoạt động đóng
chai, bán hàng và phân phối do Công ty sở hữu hoặc kiểm soát được bao gồm trong
mảng hoạt động đầu tư đóng chai của công ty. 3
1.3. Tầm nhìn & sứ mệnh, slogan của Coca Cola
1.3.1 Tầm nhìn của Coca Cola
Tạo ra các thương hiệu và nước giải khát được mọi người yêu thích, khơi gợi
cảm hứng về cả thể chất lẫn tinh thần. Đồng thời, phát triển một cách bền vững và
hướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn, mang lại những ảnh hưởng tích cực đối
với cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới.
- Về con người: Coca Cola mong muốn đem đến một môi trường làm việc tốt
nhất, truyền cảm hứng mạnh mẽ.
- Về sản phẩm: Mang đến cho thế giới những sản phẩm tốt nhất, sáng tạo và đổi
mới theo nhu cầu thị trường tương lai.
- Về đối tác: Cùng nhau tạo dựng những giá trị bền vững, đôi bên cùng có lợi.
- Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận và luôn luôn phát triển.
- Năng suất: Là một tổ chức hoạt động hiệu quả, gọn nhẹ và phát triển nhanh.
1.3.2 Sứ mệnh:“Đổi mới Thế giới và làm nên Sự khác biệt”
Trong đó, công ty đang mang sứ mệnh to lớn, luôn thay đổi không ngừng để phát
triển trong lĩnh vực nước giải khát bằng những lối đi riêng nhưng bảo đảm tính hiệu
quả. Đặt ra những mục tiêu rõ ràng để có hướng đi đúng đắn nhất, các mục tiêu đó
đem lại lợi ích cho nhiều người. Cụ thể như sau:
- Gia nhập thị trường và đem đến sản phẩm mới ra thế giới.
- Đem đến những thông điệp truyền cảm hứng đầy ý nghĩa.
- Tạo ra một giá trị tiềm năng mới và khác biệt. 1.3.3 Slogan
Công ty Coca Cola luôn thay đổi và làm mới slogan của mình qua từng thời gian
mục đích của nó mang lại ý nghĩa đối với thông điệp mà công ty mang đến qua từng
thời kỳ, bên cạnh đó cũng chính lời khẳng định thương hiệu của mình trong thị
trường. Sau đây là những slogan mà công ty đã dùng từ lúc thành lập cho đến nay:
1886 – Drink Coca-Cola and enjoy it (Hãy uống và tận hưởng Coca Cola) 4
1905 – Coca-Cola revives and sustains (Coca Cola – Hồi sinh và duy trì)
1906 – The great national temperance beverage (Thức uống mang đậm khí chất quốc gia)
1908 – Good til the last drop (Ngon đến giọt cuối cùng)
1910 – Whenever you see an Arrow think of Coca-Cola (Bất cứ khi nào bạn thấy
một mũi tên, Hãy nghĩ về Coca Cola)
1917 – Three million a day (3 Triệu mỗi ngày)
1922 – Thirst knows no season (Khát thì không cần biết mùa)
1923 – Enjoy life (Hãy tận hưởng cuộc sống)
1924 – Refresh yourself (Hãy làm mới chính mình)
1925 – Six million a day (6 triệu mỗi ngày)
1926 – It had to be good to get where it is (Hãy đủ tốt mới có thể đến được nơi bạn muốn đến)
1927 – Pure as Sunlight (Hãy tinh khiết như ánh sáng mặt trời)
1927 – Around the corner from anywhere (Vòng quanh các ngõ ngách từ bất cứ nơi đâu)
1928 – Coca-Cola … pure drink of natural flavors (Coca Cola…Thức uống tinh
khiết của hương vị tự nhiên)
1929 – The pause that refreshes (Tạm dừng để làm mới)
1932 – Ice-cold sunshine (Nắng lạnh như băng)
1937 – America’s favorite moment (Khoảnh khắc thú vị của nước Mỹ)
1938 – The best friend thirst ever had (Người bạn tốt nhất mà những cơn khát từng có)
1938 – Thirst asks nothing more (Cơn khát không thể hỏi gì hơn)
1939 – Coca-Cola goes along (Hãy đi cùng Coca Cola)
1939 – Coca-Cola has the taste thirst goes for (Coca Cola luôn hiểu vị khát) 5
1939 – Whoever you are, Whatever you do, think of good ice cold Coca-Cola
(Cho dù bạn là ai, bạn làm gì, hãy nghĩ về Coca Cola mát lạnh)
1941 – Coca-Cola is Coke! (Coca Cola là Coke)
1942 – The only thing like Coca-Cola is Coca-Cola itself (Điều duy nhất giống
Coca Cola chính là Coca Cola)
1944 – How about a Coke? (Thử Coke chứ !)
1945 – Coke means Coca-Cola (Coke chính là Coca Cola)
1945 – Passport to refreshment (Cánh cửa tới sự giải khát)
1947 – Coke knows no season (Coke hiểu là không có mùa nào cả)
1948 – Where there’s Coke there’s an ice cold (Nơi nào có Coke – Nơi đó có sự mát lạnh)
1949 – Coca-Cola … along the highway to anywhere (Coca Cola…Cùng bạn đến bất cứ nơi đâu)
1952 – What you want is a Coke (Những gì bạn muốn là Coca Cola)
1954 – For people on the go (Cho những ai cần thay đổi)
1956 – Coca-Cola … makes good things taste better (Coca Cola … Khiến những
điều tốt đẹp trở nên tốt đẹp hơn)
1957 – The sign of good taste (Dấu hiệu của những hương vị tuyệt vời)
1958 – The cold, crisp taste of Coke (Lạnh – Hương vị giòn tan của Coca Cola)
1959 – Coca-Cola refreshes you best (Coca Cola – Cách tốt nhất để làm mới bạn)
1963 – Things go better with Coke (Mọi điều sẽ tốt hơn với Coca Cola)
1969 – It’s the real thing (Nó đúng là sự thật)
1975 – Look up, America (Hãy tìm đến, Nước Mỹ)
1976 – Coke adds life (Coca Cola giúp thêm cuộc sống)
1979 – Have a Coke and a smile (see also Hey Kid, Catch!) (Có Coca Cola – Có nụ cười) 6
1980 – Coke is it! (Coca Cola chính là nó)
1985 – America’s real choice (Sự lựa chọn đích thực của nước Mỹ)
1986 – Red, white & you. (for Coca-Cola Classic) (Đỏ, Trắng và Bạn)
1986 – Catch the wave. (for New Coke) (Hãy bắt lấy sóng)
1987 – Can’t beat the feeling! (Không thể cưỡng lại cảm xúc)
1990 – Can’t Beat The Real Thing (Không thể cưỡng lại những điều đích thực)
1993 – Always Coca-Cola (Luôn là Coca Cola)
1995 – Always and Only Coca-Cola (test marketed, secondary radio jingle)
(Luôn luôn và duy nhất Coca Cola)
1998 – Coca-Cola always the real thing! (UK) (Coca Cola luôn là những điều đích thực)
1999 – Enjoy. (also used in the UK) (Hãy thưởng thức)
2001 – Life tastes good. (also used in the UK) (Hương vị tuyệt vời của cuộc sống)
2003 – Real. (also used in the UK) (Đích thực)
2005 – Make It Real. (also used in the UK) (Hãy biến nó thành sự thật)
2006 – The Coke Side of Life (also used in the UK) (Coca Cola – Một phần của cuộc sống)
2009 to 2015 – Open Happiness (Mở ra sự hạnh phúc)
2016 – Taste The Feeling (Cảm nhận hương vị)
2019 – Cơ hội trúng vàng mỗi ngày
2021 – Real Magic (Phép thuật thật sự) 7
1.4. Mô tả sản phẩm và hình ảnh sản phẩm Danh mục sản phẩm Phân loại Tên sản phẩm Thể tích
Giới thiệu về sản phẩm Coca-Cola Truyền Thức uống có ga sảng Thống, Coca-Cola
khoái, với vị Cola đặc Không Đường,
trưng và chút cafein; giúp Coca-Cola Light,
bạn không chỉ cảm thấy Coca-Cola Plus, thật sảng khoái mà còn Coca-Cola Thêm
làm những giây phút nghỉ Cà Phê. 320ml
ngơi, những bữa ăn thêm hứng khởi. Nước uống có ga
Nước ngọt Sprite với vị 320ml, chanh tươi mát cùng 1.5l
những bọt ga sảng khoái 250ml, 3D Sprite
tê đầu lưỡi giúp bạn đập 600ml.
tan cơn khát ngay tức thì. Nước ngọt có gas Fanta, Fanta hương cam,
với hương vị trái cây đậm Fanta hương soda
đà và đầy màu sắc, giúp kem, Fanta hương 330ml
bạn cảm thấy sống động xá xị, Fanta hương và tận hưởng tối đa Việt quất. những khoảnh khắc vui
vẻ khi kết nối với bạn bè. 8 Minute Maid tin rằng trái cây tươi sạch làm nên
nước trái cây tươi ngon
bổ dưỡng. Nước cam có Nước cam ép tép Minute Maid Teppy Minute Maid
đem đến cho bạn sự trải 320ml Splash, Nước cam nghiệm tuyệt vời với 327ml có tép Minute Maid 1L những tép cam thật trong Teppy.
từng ngụm sản phẩm, với Vitamin C, Vitamin E và canxi, bổ sung nguồn dinh dưỡng mỗi ngày.
Slogan “Luôn sẵn sàng, Nước trái cây và thức uống sữa
tràn năng lượng” trái cây Nutriboost là thức uống
dinh dưỡng kết hợp sữa và nước trái cây thơm Nutri boost hương ngon, giúp bạn luôn tràn dâu, Nutri boost
năng lượng cho một ngày hương cam, Nutri 297ml
làm việc hiệu quả. Sản 1L boost hương Đào
phẩm là sự kết hợp của có đào.
nguồn sữa chất lượng từ New Zealand, nước trái cây thật, bổ sung thêm Vitamin B3, B6, Canxi, Kẽm. Nước lọc và trà Nước uống đóng 300ml Slogan Thanh khiết 500ml chai Dasani
trong từng giọt nước” 9 Nước đóng chai Dasani tự hào mang đến
hương vị tinh khiết trong từng giọt nước. Sản phẩm nước đóng chai Dasani
được xây dựng trên nền 1.5l
tảng cung cấp nước sạch và thanh khiết một cách bền vững cùng môi
trường. Dasani tự hào sẽ
tiếp tục truyền thống đó trong tương lai.
Aquarius tin rằng bạn sẽ
chơi và thể hiện hết mình
khi cơ thể bạn được cung
cấp đầy đủ nguồn nước và khoáng. Aquarius là Aquarius có gas,
thức uống với công thức Aquarius Không 390ml
tăng cường, bổ sung các calo.
chất điện giải và khoáng chất giúp bù nước bù khoáng cho cuộc sống năng động hơn. 10
Trà Fuze tea với hương vị Fuze tea trà đào hạt
được tạo nên từ sự kết chia, Fuze tea trà
hợp hài hòa giữa trà và chanh dây và hạt
các thành phần tự nhiên - chia, Fuze tea trà 350ml, 450ml. lành mạnh. Bổ sung chanh với Sả, Vitamin C. Fuze tea trà bí đao la hán quả,
Nguyên liệu chính Nước,
đường HFCS, chất điều chỉnh độ acid (E330, E331 (iii)), hương trái
cây tổng hợp, chất ổn định Nước (E452(i), E385),
thể thao và Thunder hương trái cây Lon 100ml nước tăng lực caffeine (350 mg/L), chất bảo quản (E202, E211),
chất tạo ngọt tổng hợp (acesulfame potassium, sucralose), màu tổng hợp (sunset yellow FCF)
Hình ảnh về sản phẩm
Đối với nước uống có ga Coca cola 11 Sprite Fanta
Đối với nước trái cây và thức uống sữa trái cây Nước cam ép 12 Nutri boost
Đối với nước lọc và trà
Đối với nước thể thao và nước tăng lực Thunder trái cây 13
1.5. Sơ đồ tổ chức
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Nước Giải hát Coca Cola Việt Nam
1.6. Trách nhiệm phòng ban
* Bộ phận tài chính kế toán:
Bộ phận này có những chức năng chính như:
- Phân tích tình hình tài chính của công ty.
- Nhận định dự báo các cơ hội kinh doanh.
- Xây dựng các phương án tiết kiệm chi phí. Đảm bảo các hoạt động tài chính
theo quy định của pháp luật và hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Hoạt động tài chính chủ yếu được thực hiện tại trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí
Minh còn tại hai chi nhánh Miền Bắc và Miền Trung chủ yếu thực hiện nghiệp vụ
kế toán ghi chép sổ sách và chuyển số liệu vào trụ sở chính để tổng hợp. * Bộ phận sản xuất :
Bộ phận này hoạt động độc lập trên cả 3 miền với các chức năng sau:
- Lập kế hoạch sản xuất : Dựa trên kế hoạch sản lượng tiêu thụ, bộ phận này sẽ
lập kế hoạch từ khâu nhập nguyên vật liệu đầu vào đến khi hoàn thành sau sản
phẩm với chi phí và thời gian thấp nhất có thể.
- Mua sắm vật tư: Bộ phận này trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp nguyên
vật liệu thiết bị, bao bì để đảm bảo cung cấp đúng đủ và kịp thời. 14
- Kỹ thuật: Lập kế hoạch, thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì toàn bộ máy móc
và dây chuyền sản xuất .
- Kho vận và điều phối : Nhận đơn đặt hàng và xử lý các đơn đặt hàng, phân phối
đến các điểm giao hàng đúng thời hạn chất lượng số lượng và địa điểm.
- Quản lý chất lượng: Đảm bảo các sản xuất đưa ra các sáng kiến để nâng cao
hiệu quả sản xuất đảm bảo sản phẩm đúng chất lượng.
* Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm thư hiệu các chiến lược của công ty về
tiếp thị, doanh số, phân phối, giá cả, trưng bày sản phẩm.
* Bộ phận tiếp thị : Lập chiến lược về xây dựng thương hiệu phẩm nghiên cứu thị trường.
* Bộ phận công nghệ thông tin: quản lý hệ thống mạng thông tin liên lạc trong
toàn bộ công ty mọi thông tin lưu thông kịp thời. * Bộ phận nhân sự:
- Có trách nhiệm lên các kế hoạch chính sách nhân sự trả lương thưởng và các
khoản phúc lợi đề bạt và sa thải.
- Đào tạo, tuyển dụng và tạo lập mối quan hệ lao động giữa các nhân viên.
- Phát triển nguồn nhân lực.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên. 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,61% trong quý II/2021, tăng tốc từ mức được
điều chỉnh 4,65% trong quý đầu năm. Dù có giảm nhẹ so với kỳ vọng nhưng mức
tăng này đã khẳng định xu hướng đi lên trong hiện tại và tái thiết lập xu hướng đã
thấy trong giai đoạn từ năm 2013-2019. Trong nửa đầu năm 2021, GDP của Việt
Nam tăng 5,64%, hơn gấp 3 lần so với mức 1,82% trong quý đầu năm 2020.
GDP quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, là mức giảm
sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính và công bố GDP quý đến nay. Trong đó, khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,04%; khu vực công nghiệp và xây dựng giảm
5,02%; khu vực dịch vụ giảm 9,28%. Về sử dụng GDP quý III/2021, tiêu dùng cuối
cùng giảm 2,83% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 1,61%; xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ tăng 2,51%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,75%.
GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước do dịch Covid-
19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh
tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh.
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
tăng 2,74%, đóng góp 23,52%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,57%, đóng
góp 98,53%; khu vực dịch vụ giảm 0,69%, làm giảm 22,05%.
Về cơ cấu nền kinh tế 9 tháng năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm tỷ trọng 12,79%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,03%; khu vực
dịch vụ chiếm 40,19%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,99%.
Về sử dụng GDP 9 tháng năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,6% so với cùng
kỳ năm 2020; tích lũy tài sản tăng 4,27%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng
14,21%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 18,46%. 16
=>Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bị chậm lại do dịch bệnh khiến chi
tiêu của khách hàng không tăng lên hoặc tăng không đáng kể làm lợi nhuận của
công ty khó có thể tăng cao. - Lãi suất:
Trong 6 tháng đầu năm 2021, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp với cân
đối vĩ mô, lạm phát, diễn biến thị trường và mục tiêu chính sách tiền tệ, tạo điều
kiện giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế. Mặt bằng lãi
suất huy động và cho vay tháng 4/2021 giảm khoảng 0,3%/năm so với tháng
12/2020. Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND thuộc một số ngành, lĩnh vực
ưu tiên ở mức 4,5%/năm. Lãi suất cho vay USD bình quân ở mức 3,0-6,0%/năm.
Để tiếp tục hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch,
NHNN đã ban hành Thông tư 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư
01/2020/TT-NHNN quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ
khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19.
=> Mức lãi suất không quá cao tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong vay vốn
đầu tư, mở rộng sản xuất.
- Tỷ lệ lạm phát hiện hành
Giá thuê nhà giảm trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội; học phí năm học
2021-2022 được miễn, giảm tại một số địa phương; giá thực phẩm giảm do nguồn
cung bảo đảm; thực hiện Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 31/7/2021 của Chính phủ
về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 4 cho khách hàng bị ảnh
hưởng bởi dịch Covid-19 là các nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
tháng 9/2021 giảm 0,62% so với tháng trước, tăng 1,88% so với tháng 12/2020. So
với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 9 tăng 2,06%; CPI bình quân quý III/2021 tăng
2,51%. Tính chung 9 tháng năm 2021, CPI tăng 1,82% so với cùng kỳ năm trước,
mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 (Tốc độ tăng CPI bình quân 9 tháng so với cùng
kỳ năm trước các năm 2016-2021 lần lượt là: tăng 2,07%; tăng 3,79%; tăng 3,57%;
tăng 2,5%; tăng 3,85%; tăng 1,82%). Lạm phát cơ bản 9 tháng tăng 0,88%. 17