



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ, VĨ MÔ
CỦA QUÁN TRÀ SỮA KIM DUNG
GVGD: Th.S NGUYỄN HỒNG QUYÊN Lớp: HK1.CQ.32 Họ và tên sinh viên: 1. Hoàng Thị Thanh Loan MSSV: 2123403010120 2. Hoàng Thị Thanh Nga MSSV: 2123402011000 3. Nguyễn Thị Cẩm MSSV: 2125106050226
Bình Dương, tháng 11 năm 20022 KHOA KINH TẾ CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị học Mã học phần: LING222
Lớp/Nhóm môn học: HK1.CQ.32
Học kỳ 1 Năm học: 2021 - 2022
Danh sách nhóm SV: 1. Hoàng Thị Thanh Loan MSSV: 2123403010120 2. Hoàng Thị Thanh Nga MSSV: 2123402011000 3. Nguyễn Thị Cẩm MSSV: 2125106050226
Tên đề tài: Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của quán Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình
Dương. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm đánh giá tối đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm 1 chấm 2 thống nhất 1
Phần mở đầu+hình thức trình bày 0.5 đ 2
Chương 1 cơ sở lý thuyết 0.5 đ 3
Chương 2 -Mục 2.1 giới thiệu tổng quan 0.5 đ công ty
Chương 2 -Mục 2.2 Môi trường vĩ mô 2.5
Chương 2 -Mục 2.3 Môi trường vi mô 2.0 5
Chương 3- Đề xuất/ giải pháp 2.5 đ 6 Kết luận + TLTK 0.5 đ 7 Thi vấn đáp 1.0 đ Điểm tổng cộng 10 Bình Dương, ngày tháng năm20…. Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 Lê Đình Phú Nguyễn Hồng Quyên 3 Tiêu chí Trọng số Tốt Khá Trung bình Kém % 100% 75% 50% 0% Cấu trúc 05 Cân đối, Khá cân Tương đối Không cân hợp lý đối, hợp lý cân đối, hợp đối, thiếu hợp lý lý Nội dung Nêu vấn đề 10 Phân tích Phân tích Phân tích Phân tích rõ ràng khá rõ ràng tương đối rõ chưa rõ ràng tầm quan tầm quan ràng tầm tầm quan trọng của trọng của quan trọng trọng của vấn vấn đề vấn đề của vấn đề đề Nền tảng lý 10 Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày thuyết quan điểm quan điểm quan điểm lý chưa rõ quan lý thuyết lý thuyết thuyết tương điểm lý phù hợp
khá phù hợp đối phù hợp thuyết phù hợp Các nội 40
Ghi thang điểm cụ thể cho từng phần nội dung dung thành phần Lập luận 10 Hoàn toàn Khá chặt Tương đối Không chặt chặt chẽ, chẽ, logic; chặt chẽ, chẽ, logic logic còn sai sót logic; có nhỏ không phần chưa gây ảnh đảm bảo gây hưởng ảnh hưởng Kết luận 15 Phù hợp Khá phù Tương đối Không phù và đầy đủ hợp và đầy phù hợp và hợp và đầy đủ đầy đủ đủ Hình thức trình Format 05 Nhất quán Vài sai sót Vài chỗ Rất nhiều chỗ bày (font chữ, về format nhỏ về không nhất không nhất căn lề, trong toàn format quán quán fomat…) bài Lỗi chính tả 05 Không có Một vài lỗi Lỗi chính tả Lỗi rất nhiều lỗi chính nhỏ khá nhiều và do sai tả chính tả và typing cẩu thả 4 MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................. iii
A. PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................ 5
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 5
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài ...............................................................................5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................6
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................6
5. Ý nghĩa đề tài ........................................................................................................... 6
6. Kết cấu đề tài .............................................................................................................6
B. PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ ................ 8
1. Môi trường vĩ mô ......................................................................................................8
1.1. Khái niệm môi trường vĩ mô ..............................................................................8
1.2. Các yếu tố và thành phần chủ yếu của môi trường vĩ mô ................................... 8
1.3. Đặc điểm của môi trường vĩ mô ......................................................................... 10
1.4. Vai trò của môi trường vĩ mô ............................................................................. 11
2. Môi trường vi mô ...................................................................................................... 11
2.1. Khái niệm môi trường vi mô .............................................................................. 11
2.2. Các yếu tố và thành phần chủ yếu của môi trường vi mô ................................. 11
2.3. Vai trò của môi trường vi mô ............................................................................. 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN TRÀ SỮA KIM DUNG CHI
NHÁNH 113 TRẦN VĂN ƠN, PHÚ HÒA, THỦ DẦU MỘT, BÌNH DƯƠNG 14
I. Tổng quan về trà sữa Kim Dung ............................................................................... 14
II. Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô của quán trà sữa Kim Dung chi nhánh 113,
Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương ....................................................... 15
2.1. Môi trường vi mô ................................................................................................ 15
2.1.1. Khách hàng .................................................................................................. 15
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh ....................................................................................... 15
2.1.3. Nhà cung cấp ............................................................................................... 17
2.1.4. Trung gian marketing .................................................................................. 18 i
2.1.5. Nội bộ doanh nghiệp ................................................................................... 19
2.2. Môi trường vĩ mô ................................................................................................ 20
2.2.1. Môi trường nhân khẩu ................................................................................. 20
2.2.2. Môi trường kinh tế ...................................................................................... 21
2.2.3. Môi trường chính trị - pháp luật ................................................................. 25
2.2.4. Môi trường văn hóa - xã hội ....................................................................... 26
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO NHÀ QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH............................................................................... 30
1. Mô hình SWOT ......................................................................................................... 30
1.1. Điểm mạnh .......................................................................................................... 30
1.2. Điểm yếu ............................................................................................................. 30
1.3. Cơ hội .................................................................................................................. 31
1.4. Thách thức ........................................................................................................... 32
2. Đề xuất giải pháp ...................................................................................................... 33
C.KẾT LUẬN .................................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 36 ii DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Menu của Kim Dung với đa dạng sản phẩm
Hình 2.2: Các kênh bán hàng của Kim Dung
Hình 2.3: Đội ngũ nhân viên của Kim Dung
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP
Hình 2.5: Sơ đồ thu nhập bình quân của người lao động các quý III giai đoạn
Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng CPI thãng 10 thừ 2018 đến 2022 iii LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Hồng
Quyên. Một người giảng viên luôn nhiệt huyết trong sự nghiệp giảng dạy của mình. Trong
quá trình học tập cũng như gắn bó với bộ môn Quản trị học chúng em đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ và sự hướng dẫn nhiệt tình từ cô. Cô đã tạo cơ hội cho nhóm
được nghiên cứu về công tác quản trị ở các nơi khác nhau qua đó có thể hình dung được
những gì thầy cô đã truyền đạt trên giảng đường Đại học. Và chính nhờ môn học này đã
giúp nhóm chúng em thấy được Quản trị học đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây
dựng và phát triển một doanh nghiệp và đồng thời các yếu tố kinh tế vĩ mô và kinh tế vi
mô cũng là các yếu tố không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp .Vì chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tế nhiều cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhận xét, ý kiến đóng
góp, phê bình từ phía thầy để bài tiểu luận của nhóm chúng em hoàn thiện hơn.
Nhóm thực hiện xin chân thành cảm ơn! iv A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại hiện nay, khi đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày
càng được nâng cao kéo theo đó là những nhu cầu của con người ngày càng được nâng
cao. Trong những năm trở lại đây, cà phê hay trà sữa là những thứ được mọi người kinh
doanh nhiều và rất phát triển. Bên cạnh đó, cũng có không ít doanh nghiệp thất bại trong
kinh doanh những mặt hàng này điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục thay
đổi để thích nghi với môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh hiện nay. Một trong những
cách hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp phát triển đó là xây dựng được cho mình những
kinh nghiệm cũng như những kiến thức về ngành nghề kinh doanh mà mình muốn theo đuổi.
Có thể hiểu ngắn gọn, doanh nghiệp nếu muốn thành công thì cần phải nắm bắt nhu
cầu của xã hội. Trà sữa Kim Dung từ lâu đã trở thành nơi hội tụ của giới trẻ nói chung
và sinh viên trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng. Tại đây có các món như: trà sữa
truyền thống, sữa tươi trân châu đường đen. Đem đến cho khách hàng những hương vị
quen thuộc, truyền thống mà mọi người đều yêu thích. Kim Dung ngày càng phát triển
và có được 3 cửa hàng tại TP Thủ Dầu Một, Bình Dương. Nhưng theo đó hiện nay vẫn
còn rất nhiều vấn đề đang tác động đến doanh nghiệp. Nhận thấy vấn đề đó nhóm tác
giả đã lựa chọn đề tài “ Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt dộng
kinh doanh của quán Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ
Dầu Một, Bình Dương” Để tìm hiểu và phân tích với mong muốn có thể giúp được
doanh nghiệp đưa ra được chiến lược, giải pháp phù hợp để doanh nghiệp ngày càng phát triển xa hơn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài: 2.1. Mục tiêu
- Tìm hiểu lý luận chung về môi trường kinh doanh tại Trà sữa Kim Dung -
Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của
quán Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản
trị tại Trà sữa Kim Dung chi nhánh Thủ Dầu Một. 5 2.2. Nhiệm vụ
Nghiên cứu về môi trường vi mô và môi trường vĩ mô, các khái niệm về nội dung
mục tiêu của quản trị học. Từ đó, đề xuất các giải pháp từ các mặt tích cực và hạn chế
còn tồn tại tại Trà sữa Kim Dung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của
quán Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương. - Về thời gian: năm 2022
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin từ việc sử dụng nguồn dữ liệu được thu thập từ các
trang mạng và nguồn thông tin, các tài liệu liên quan từ Trà sữa Kim Dung chi nhánh Thủ Dầu Một. 5. Ý nghĩa đề tài 5.1. Ý nghĩa lý luận
Sau khi thực hiện đề tài này, nhóm tác giả đã rút ra được những nội dung liên quan
về môi trường vi mô và môi trường vĩ mô, hiểu được về quá trình hình thành và phát
triển của Trà sữa Kim Dung để đạt được thành công như hiện tại. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sau khi thực hiện xong đề tài, nhóm tác giả đã có thêm những kiến thức về cách
đièu khiển, xây dựng một Doanh nghiệp trà sữa để có thể lan rộng và có thêm nhiều chi
nhánh, đưa hình ảnh Trà sữa Kim Dung ngày càng đến gần hơn với người tiêu dùng. 6. Kết cấu đề tài
Bài tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường vi mô và môi trường vĩ mô 6
Chương 2: Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh
của quán Trà sữa Kim Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tại Trà sữa Kim
Dung chi nhánh 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một. 7 B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ 1. Môi trường vĩ mô
1.1. Khái niệm môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là môi trường có các yếu tố như nguồn lực, tác động bên ngoài
có thể tác động có thể ảnh hưởng tích cực tạo ra các cơ hội hoặc ảnh hưởng tiêu cực tạo
ra các mối đe dọa đối với doanh nghiệp ở bất cứ lịch vực và khu vực nào mà doanh
nghiệp đó hoạt động. Đây là một yếu tố có tác động rất lớn đối với các hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, chính trị - pháp luật,
văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên và môi trường công nghệ,...
1.2. Các yếu tố và thành phần chủ yếu của môi trường vĩ mô
1.2.1. Môi trường nhân khẩu
Môi trường nhân khẩu nói về các yếu tố của con người như dân số, tôn giáo, giới
tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, mật độ dân số, tình trạng hôn nhân,… Tìm
hiểu tổng thể nhu cầu của người dân chính là cơ sở tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Chính vì vậy mà yếu tố nhân khẩu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp.
Con người là động lực thúc đẩy sự phát triển của thị trường. Thông qua ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, môi trường tại khu vực mà công ty hoạt động sẽ ảnh
hưởng đến hành vi người tiêu dùng, nội dung truyền thông của doanh nghiệp, cách tiếp
cận và lựa chọn khách hàng mục tiêu,…
1.2.2. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là yếu tố rất quan trọng, vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải
chú ý đến yếu tố kinh tế cả về ngắn hạn lẫn dài hạn cùng với sự can thiệp của chính phủ
tới nền kinh tế để từ đó phân tích các yếu tố liên quan để quyết đinh đầu tư vào các
ngành, các khu vực. Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế( được phản ánh qua các chỉ tiêu GDP/GNP/GNI); yếu tố lạm phát; tiền 8
lương và thu nhập; tỷ giá hối đoái và lãi suất. Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến các
doanh nghiệp hiện đang tồn tại trong nền kinh tế đó.
Doanh nghiệp cần phải dựa vào tình hình kinh tế để quyết định các sản phẩm ,
dịch vụ phù hợp. Ví dụ, khi nền kinh tế có biểu hiện giảm xuống, hầu hết người tiêu
dùng sẽ tiết kiệm và có xu hướng lựa chọn những sản phẩm vừa đủ cho bản thân và gia
đình. Hoặc ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng thì người tiêu dùng sẽ có xu hướng
thoải mái trong tiêu dùng và sẽ lựa chọn những sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao và đắt tiền.
1.2.3. Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị bao gồm hệ thống luật pháp và các quy tắc do chính phủ và
nhà nước ban hành. Nền chính trị của một quốc gia quyết định rất lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các điều luật của nhà nước gồm có : lương cơ bản, tối thiểu; luật kinh tế, luật
doanh nghiệp, luật lao động,…. Các doanh nghiệp ở hầu hết các quốc gia đều phải đóng
thuế suất cho nhà nước khi hoạt động. Và có một số ngành, muốn hoạt động thì phải
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, quy trình sản xuất,..
Các ngành kinh doanh như thuốc men và thiết bị y tế, thực phẩm... cần phải đảm
bảo các tiêu chuẩn nhất định về chất lượng trước khi được cấp phép đưa ra thị trường.
1.2.4. Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa – Xã hội là những đặc trưng riêng của mỗi quốc gia, vùng
lãnh thổ. Giá trị văn hóa là những giá trị cốt lõi tạo nên một xã hội, giúp cho xã hội đó
tồn tại và phát triển. Bên cạnh đó, môi trường văn hóa cũng bao gồm các yếu tố ảnh
hưởng đến các giá trị cơ bản, nhận thức và nhân cách của con người ở đó. Vì vậy vấn
đề văn hóa của một vùng lãnh thổ là một bộ phận quan trọng của môi trường kinh doanh.
Cùng với văn hóa, các doanh nghiệp cũng cần phải chú ý đến yếu tố xã hội, nắm
được các đặc điểm của xã hội, doanh nghiệp sẽ dễ dàng chia thị trường thành các nhóm
khách hàng , mỗi nhóm có một đặc điểm, nhu cầu, thu nhập, tâm lí khác nhau. Các
doanh nghiệp có thể chia theo nhóm dựa vào các yếu tố như : tuổi thọ trung bình, tình 9
trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống; thu nhập bình quân, phân phối thu nhập;
lối sống, trình độ học vấn, tâm lí; điều kiện sống,...
1.2.5. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên gồm có các vật chất và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết.
Yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến các nguyên liệu đầu vào trong quá tình sản xuất của
doanh nghiệp. Hiện nay, công nghệ phát triển vượt bậc gây ảnh hưởng lớn đến các điều
kiện thiên nhiên tạo nên sự mất cân bằng sinh thái. Sự mất cân bằng của hệ sinh thái tạo
nên các hậu quả không thể lường trước được.
Những thay đổi bất ngờ của khí hậu, thời tiết thậm chí là thiên tai sẽ gây ra những
tác động lớn đến hoạt động kinh doanh và chiến dịch phát triển của doanh nghiệp. Ở
các quốc gia đã và đang phát triển, môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm rất nghiêm
trọng. Quá trình công nghiệp hóa là nguyên nhân dẫn đến sự nóng lên toàn cầu. Gia
tăng dân số làm lượng rác thải ngày càng nhiều và chưa có dấu hiệu dừng lại.
Một số tác động của môi trường tự nhiên đe dọa đến hoạt động của doanh nghiệp
như: sự khan hiếm nguyên liệu, phí tổn về năng lượng gia tăng, mức độ ô nhiễm môi
trường gia tăng, sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản trị tài nguyên thiên thiên,...
1.2.6. Môi trường công nghệ
Khoa học công nghệ trên thế giới đang ngày càng phát triển. Môi trường công
nghệ gồm có các trang thiết bị hỗ trợ sản xuất và kinh doanh, các mô hình ứng dụng hỗ
trợ hoạt động hằng ngày của con người như đời sống, lao động và sản xuất.
Sự phát triển công nghệ chính là yếu tố khẳng định cách thức hoạt động của
doanh nghiệp. Những ứng dụng của khoa học công nghệ giúp các doanh nghiệp cho ra
đời những sản phẩm hiện đại, tiên tiến, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của con người. Từ
đó nâng cao hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình
sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và nguồn lao động,…
1.3. Đặc điểm của môi trường vĩ mô
• Các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động, hỗ trợ và bổ sung nhau. Tác động lớn
đếc hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp 10
• Môi trường tự nhiên và môi trường công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt
động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
• Mức độ tác động và tính chất tác động của môi trường này khác nhau theo từng ngành.
• Có ảnh hưởng lâu dài và ảnh hưởng đến môi trường vi mô và môi trường nội bộ.
Doanh nghiệp khó có thể kiểm soát.
1.4. Vai trò của môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô tác động trực tiếp tới hành vi và nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
Vì vậy khi các doanh nghiệp đưa ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh và mục tiêu
phát triển đều phải phân tích diễn biến của các thành phần, yếu tố trong môi trường vĩ mô. 2. Môi trường vi mô
2.1. Khái niệm môi trường vi mô
Môi trường vi mô là môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Môi
trường vi mô bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực và kết quả hoạt động
marketing của một doanh nghiệp bao gồm : khách hàng; đối thủ cạnh tranh; nhà cung
cấp; trung gian marketing; nội bộ doanh nghiệp và công chúng.
2.2. Các yếu tố và thành phần chủ yếu của môi trường vi mô 2.2.1. Khách hàng
Khách hàng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự thành công của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp muốn thành công cần phải đáp ứng được các nhu cầu và
mong muốn của khách hàng. Làm được điều này thì doanh nghiệp sẽ mang lại lợi nhuận
cho mình và giá trị cho khách hàng. Và doanh nghiệp cần phải phân biệt được khách
hàng và người tiêu dùng, bởi không phải khi khách hàng mua sản phẩm thì sẽ sử dụng
nó, từ đó hướng tới khách hàng mục tiêu đúng đắn.
Khi điều kiện sống thay đổi thì nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi, hơn nữa
sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp cũng thay đổi. Vì vậy doanh nghiệp
cần phải xây dựng các kế hoạch giữ chân khách hàng hiệu quả để tránh việc khách hàng
từ bỏ mình để tìm đến những sản phẩm của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp cần phải 11
phân tích những gì khách hàng mong đợi từ sản phẩm và dịch vụ của họ để từ đó đưa
ra những định hướng, chiến lược đáp ứng tốt nhất các mong đợi đó. Doanh nghiệp phải
biết khách hàng là lí do tồn tại của doanh nghiệp. Vậy nên, mục tiêu lớn nhất của doanh
nghiệp là tìm kiếm, thu hút và giữ chân khách hành để duy trì hoạt động của mình.
2.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Trong một nền kinh tế, có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh nhau để thỏa mãn
nhu cầu khách hàng. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp là các doanh
nghiệp đang hoạt động cùng lĩnh vực và cùng khu vực thị trường với doanh nghiệp.
Tính chất và mức độ cạnh tranh ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Các khác biệt về sản phẩm là yếu tố giúp doanh nghiệp bỏ qua được sự cạnh tranh trên thị trường.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh cần phải
tìm hiểu, quan sát các hành động đã, đang và sắp được thực hiện của đối thủ cạnh tranh
để dự đoán phản ứng của đối thủ trước các động thái của công ty. Bên cạnh đó, nghiên
cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp doanh nghiệp có được các kinh nghiệm
và cơ hội để cải thiện thị phần và vị thế của mình.
Không chỉ có đối thủ cạnh tranh hiện tại mà đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cũng tác
động rất nhiều đến doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những đối thủ hiện tại
chưa tham gia vào ngành nhưng sẽ tham gia trong tương lai hoặc những đối thủ kinh
doanh các sản phẩm thay thế. 2.2.3. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là nơi cung cấp các nguyên liệu sản xuất, trang thiết bị và người
lao động cho doanh nghiệp để thực hiện quá trình sản xuất và kinh doanh của mình. Sự
chắc chắn của nhà cung cấp giúp doanh nghiệp có thể hoạt động liên tục, không bị
ngưng trệ. Các nguyên liệu của nhà cung cấp ảnh hưởng đến sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp và nhà cung cấp có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ,
là mối quan hệ hợp tác 2 bên đều có lợi, phụ thuộc vào nhau để tồn tại. Cần phải duy trì
mối quan hệ lành mạnh và hòa thuận giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp để không gây
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kinh doanh của daonh nghiệp. 2.2.4. Trung gian marketing 12
Sản phẩm của doanh nghiệp muốn tiếp cận rộng rãi và nhanh chóng tới khách
hàng cần phải qua các trung gian marketing. Các trung gian marketing đóng vai trò thiết
yếu trong bán hàng và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp cho khách hàng cuối
cùng. Các trung gian marketing gồm có đại lí, nhà bán lẻ, nhà bán buôn,…
Các trung gian tiếp thị dự trữ và vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến khách
hàng. Các tổ chức tiếp thị như công ty tư vấn, đại lí quảng cáo, trang mạng xã hội, chợ
thương mại điện tử,...
2.2.5. Nội bộ doanh nghiệp
Nội bộ doanh nghiệp gồm có các chủ đầu tư hay còn gọi là các cổ đông và nhân
viên của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp đóng vai trò quản lí và điều hành quá trình
hoạt động của doanh nghiệp, chịu mọi trách nhiệm về doanh nghiệp của mình.
- Nhân viên cần đúng người vào đúng công việc và giữ chân nhân viên lâu dài
bằng cách duy trì động lực cho họ là rất quan trọng đối với quá trình hoạch định chiến
lược. Đào tạo hướng dẫn cho nhân viên của công ty, nhằm đảm bảo lực lượng lao động
luôn được cập nhật về kỹ năng, kiến thức. Một lực lượng lao động có trình độ và năng
lực có thể giúp công ty đạt được thành công mà không cần cố gắng nhiều. 2.2.6. Công chúng
Công chúng gồm các cộng đồng dân cư xung quanh khu vực trụ sở của doanh
nghiệp, các cơ quan tổ chức, các hiệp hội có tính chuyên môn, các tổ chức văn hóa - xã
hội, dư luận xã hội, phong tục truyền thống. Nếu doanh nghiệp nhận được sử ủng hộ từ
công chúng sẽ hoạt động thuận lợi và ngược lại.
2.3. Vai trò của môi trường vi mô
Môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của doanh nghiệp. Môi
trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên, mang tính đặc thù của từng ngành
và từng đơn vị. Đây là môi trường quyết định đến tính chất cạnh tranh. Hơn nữa môi
trường vi mô còn đóng vai trò phục vụ như là một hướng dẫn cho các chính sách truyền
thông trong tương lai của một tổ chức. Với tất cả các vai trò trên thì ta có thể thấy môi
trường vi mô đóng một vai trò không thể thiếu trong việc thực hiện hóa tiềm năng hiện
tại và quyết định tương lai cho doanh nghiệp. 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ VÀ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUÁN TRÀ SỮA KIM DUNG CHI NHÁNH
113 TRẦN VĂN ƠN, PHÚ HÒA, THỦ DẦU MỘT, BÌNH DƯƠNG
I. Tổng quan về trà sữa Kim Dung
- Tên doanh nghiệp: Trà sữa Kim Dung
- Tên tiếng Anh: Kim Dung milktea
- Địa chỉ: 342 Huỳnh Văn Lũy, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam
+ CN1: 113 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam
+ CN2:253 Lê Hồng Phong, Phú Hòa,Thủ Dầu Một, Bình Dương,Việt Nam
– Số điện thoại : 096 945 14 97
– Email : kimdung02091987@gmail.com – Website : 14
Hình 2.1 Menu của Kim Dung với đa dạng sản phẩm.
II. Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô của quán trà sữa Kim Dung chi nhánh 113,
Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương.
2.1. Môi trường vi mô 2.1.1. Khách hàng
Thị trường khách hàng chính và duy nhất của trà sữa Kim Dung là người tiêu dùng.
Với mục tiêu là tiếp cận được mọi đối tượng khách hàng, nhưng tập trung chủ yếu là giới
văn phòng, giới trẻ đặc biệt là học sinh, sinh viên với thu nhập từ thấp đến khá. Kim Dung
xây dựng hệ thống menu đa dạng từ sản phẩm đến giá thành ( giá thành đa số là khá rẻ ) để
có thể phục vụ mọi tầng lớp khách hàng. Với menu đa dạng các sản phẩm, Kim Dung giúp
khách hàng có nhiều lựa chọn khi đến đây.
Ngoài ra, vì chi nhánh ở đường Trần Văn Ơn là địa điểm gần trường đại học và khá
gần một vài trụ sở văn phòng nên cửa hàng ở đây thiết kế theo không gian thoải mái và yên
tĩnh, nhằm mang lại cho lượng đa số khách hàng là sinh viên và nhân viên văn phòng có
được một không gian nghỉ ngơi khá tốt sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng. Đây
cũng là một điểm đến lí tưởng để bàn bạc công việc cũng như làm việc nhóm.
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 15
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Kim Dung là các chuỗi cửa hàng trà sữa của các
thương hiệu lớn như The Koi, Gong Cha, Tocotoco, R&B, Phúc Long, Highland, Starbucks…. Xa:
Gong Cha: Thương hiệu Gong Cha được công ty TNHH Golden Trust chính thức
đưa vào hoạt động tại thị trường Việt Nam từ ngày 11/10/2014. Trải qua hơn năm năm
hoạt động, công ty TNHH Golden Trust – đơn vị nhượng quyền độc quyền của Gong
Cha tại Việt Nam, đã đưa thương hiệu phát triển nhanh chóng và trở thành một trong
những điểm đến thân thuộc của các bạn trẻ yêu thích văn hóa trà sữa và mong muốn
trải nghiệm sản phẩm trà uy tín chất lượng với nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Phúc Long: Được thành lập vào năm 2000, từ việc nắm bắt được tâm lý và nhu
cầu của khách hàng Phúc long đã nghiên cứu và cho ra các sản phẩm như Trà sữa, trà
vải, trà đào,.. từ đó cũng đã tạo được ấn tượng tốt của khách hàng trong và ngoài nước
từ đó khẳng định thương hiệu của mình
KOI Thé: Vốn nổi tiếng tại Singapore và Đài Loan, KOI đã chính thức có mặt tại
Việt Nam vào năm 2015. Với menu đa dạng cùng một loạt những món thức uống đặc
trưng, thêm nữa cửa hàng toàn nằm ở những vị trí đẹp nhất nên chỉ trong một thời
gian ngắn, thương hiệu này đã nhanh chóng được đưa vào top yêu thích của giới trẻ. Gần:
Trà sữa Bút Chì: Địa chỉ: 111 Trần Văn Ơn, P. Phú Hòa, Thành Phố Thủ Dầu
Một, Bình Dương. Được khai trương vào tháng 9 năm 2018 trà sữa Bút chì với ưu thế
thương hiệu và phân bố rất nhiều chi nhánh đồng thời với công thức nấu trà sữa độc
quyền của gia đình cùng với đó là phương pháp chế biến các loại thạc phô mai, thạch
trái cây, bánh pudding, flan, kem topping, milk foam ngon và phù hợp với khẩu vị của học sinh, sinh viên.
Glee Tea: Địa chỉ 146 Trần Văn Ơn, P. Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương. Hiện
nay Glee Tea đang có 3 chi nhánh tại Thủ Dầu Một. Đến với Glee Tea chúng ta có thể
thưởng thức một ly trà sữa có hương vị đặc trưng. Vị chát của trà hòa quyện với vị ngọt
của sữa tạo nên một hương vị tuyệt hảo. Đồng thời với mục tiêu khách hàng là học sinh
sinh viên. Bắt kịp với xu hướng hiện nay Glee Tea trang trí rất chỉnh chu và tỉ mỉ cực 16
kỳ đẹp để phục vụ cho các tín đồ “ sống ảo”. Với những ưu điểm trên Glee Tea là một
điểm đến ưa thích của giới trẻ
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Bên cạnh các đối thủ trực tiếp kể trên, Trà sữa Kim Dung đang phải đối mặt với
những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong nước như các quán cà phê, trà sữa tư nhân nhỏ
lẻ, các cơ sở sản xuất làm trà và cà phê tư nhân và các quán trà sữa nhà làm. 2.1.3. Nhà cung cấp
- Nguồn cung ứng nguyên vật liệu và kĩ thuật.
Với phương châm : đảm bảo an toàn và phục vụ tốt nhất cho khách hàng, Kim Dung
luôn nghiêm ngặt trong khâu lựa chọn nguyên liệu sản phẩm. Vì vậy Kim dung chỉ làm
việc với nhữg nhà cung cấp nguyên liệu uy tín và mang hương vị ngon nhất để phục vụ
khách hàng. Các nguyên liệu ở Kim Dung đều được nhập từ nhà cung cấp nguyên liệu pha
chế Coffee House, KansFood và Wonderful. Các nhà cung cấp nguyên liệu này đều nằm
trên địa bàn Thủ Dầu Một và đều là những cửa hàng có uy tín rất cao.
Trong vấn đề lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu, Kim Dung đã chủ động tránh
sự lệ thuộc vào bất kì một nguồn hàng nào bằng cách dàn trải việc mua sắm nguyên liệu ra
nhiều nhà cung ứng. Điều này giúp Kim Dung tiếp cận được những nguồn hàng mới đồng
thời lợi dụng được chi phí đầu vào cạnh tranh giữa các nhà cung ứng. Hơn nữa, những nhà
cung ứng này đều nằm trên địa bàn Thủ Dầu Một nên vô cùng tiện lợi trong quá trình vận
chuyển và cũng tiết kiệm rất nhiều chi phí cho cửa hàng.
Kho nguyên liệu Bình Dương là nơi mà Kim Dung lựa chọn để cung ứng các thiết
bị pha chế cho cửa hàng của mình. Các thiết bị ở đây đều rất hiện đại và luôn bắt kịp xu thế
thời đại, khi lựa chọn thiết bị ở đây thì khách hàng đều được tư vấn nhiệt tình để có thế lựa
chọn các thiết bị phù hợp với cửa hàng của mình. Giúp cho Kim Dung có được một hệ
thống trang thiết bị hiện đại và đầy đủ nhất phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình.
Đối với sản phẩm bánh ngọt, Kim Dung chọn Gia Bảo Bakery là nơi cung cấp cho
cửa hàng. Mỗi sản phẩm bánh ngọt ở Gia Bảo đều là tâm huyết của người thợ làm bánh,
nên bánh ngọt ở đây mang hương vị vô cùng đặc biệt, và được trang trí theo nhiều hình
thức khác nhau, vô cùng bắt mắt.
- Nguồn cung ứng lao động. 17