



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
Khoa Kinh Tế - Quản Trị ---------- BÀI TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI :
PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Giảng viên giảng dạy : Th.S Nguyễn Viết Tú
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thanh Thảo
Mã sinh viên : 221A140190
Ngành : Kinh doanh thương mại
TP. HCM – tháng 4 năm 2024
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190 LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên , em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại Học Văn
Hiến đã đưa học phần Pháp Luật Trong Kinh Doanh vào chương trình giảng dạy
. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – thầy
Nguyễn Viết Tú . Thầy là người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến
thức quý báu cho em trong trong suốt học kì vừa qua . Trong thời gian tham dự
lớp học của thầy, em đã được tiếp cận với nhiều kiến thức mới, bổ ích và rất cần
thiết cho quá trình học tập và làm việc sau này của em.
Trong quá trình học tập cũng như là trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận ,
những kiến thức và kĩ năng về môn học này của em vẫn còn nhiều hạn chế. Do
đó , bài tiểu luận của em khó tránh khỏi những sai sót . Mong thầy xem xét và
góp ý giúp bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190 MỤC LỤC
CHƯƠNG I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN.....................1
CHƯƠNG II. CÔNG TY CỔ PHẦN.................................................................4
1. Khái niệm và đặc điểm................................................................................4
1.1 Khái niệm :..............................................................................................4
1.2 Đặc điểm :...............................................................................................4
2. Cổ phần, Cổ phiếu , Cổ đông......................................................................6
2.1 Cổ phần...................................................................................................6
2.2 Cổ phiếu :...............................................................................................7
2.3 Cổ đông :................................................................................................8
3. Cơ cấu tổ chức quản lí trong Công ty cổ phần.........................................8
3.1 Cơ cấu tổ chức quản lí và hoạt động của công ty cổ phần......................8
3.2 Quyền hạn và số lượng, nhiệm kỳ của các cơ quan, chức danh trong
công ty cổ phần............................................................................................10
4. Tổ chức lại, giải thể, phá sản Công ty cổ phần.......................................16
4.1 Tổ chức lại Công ty cổ phần:...............................................................16
4.2 Giải thể Công ty cổ phần:......................................................................17
4.3 Phá sản Công ty cổ phần:......................................................................17
5. Nhận xét về Công ty cổ phần....................................................................18
5.1 Ưu điểm của công ty cổ phần...............................................................18
5.2. Nhược điểm của công ty cổ phần.........................................................18
CHƯƠNG III. CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC...............19
1. Khái niệm....................................................................................................19
2. Hình thức cổ phần hóa.................................................................................19
3. Mục tiêu cổ phần hóa..................................................................................19
4. Đối tượng cổ phần hóa................................................................................20
5. Điều kiện cổ phần hóa.................................................................................21
6. Các chi phí cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước........................................22
IV. VAI TRÒ CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
HIỆN NAY.........................................................................................................24
CHƯƠNG V. TỔNG KẾT................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................26 1
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
CHƯƠNG I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ 16 ở các nước tư bản phát triển như một nhu
cầu khách quan của lịch sử. Trong suốt mấy trăm năm qua các công ty cổ phần đã
chiếm một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế thế giới.
* Các giai đoạn phát triễn của Công ty cổ phần : - Giai đoạn mầm mống:
+ Trong những năm đầu của phuơng thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa các nhà tư bản
lập ra các xí nghiệp Tư bản chủ nghĩa riêng lẻ, hoạt động độc lập thuê mướn công
nhân và bóc lột lao động làm thuê. Dần dần cùng với sự phát triển của sức sản xuất và
chế độ tín dụng họ đã liên kết với nhau, dựa trên quan hệ nhân thân (gia đình) và chữ
tín góp vốn kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Từ doanh nghiệp nhóm bạn dần dần
phát triển thành doanh nghiệp góp vốn. Năm 1553 công ty cổ phần đầu tiên ở Anh
thành lập với số vôn 6000 bảng Anh phát hành 240 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu là 25 bảng
Anh để tổ chức đội buôn gồm 3 chiếc thuyền lớn tìm đường sang Ấn Độ theo hướng Đông Bắc.
+ Năm 1801 tại Luân Đôn sở giao dịch chứng khoán chính thức ra đời tạo ra thị trường
chứng khoán. Thị truờng chứng khoán liên quan tới doanh nghiệp cổ phần bao gồm cả
cổ phần tư nhân và doanh nghiệp cổ phần do Nhà nước đứng ra thành lập. Theo Các
Mác "Trong bước đầu của nền sản xuất Tư bản chủ nghĩa một số ngành sản xuất đòi
hỏi một số tư bản tối thiểu mà lúc đó từng cá nhân riêng lẻ chưa thực hiện được. Tình
hình đó dẫn đến Nhà nước phải trợ cấp... Mặt khác điều đó cũng dẫn đến việc thành
lập những nơi nắm giữ độc quyền do pháp luật thừa nhận để kinh doanh trong những
ngành công nghiệp và thương nghiệp nhất định". Như vậy trong giai đoạn này công ty cổ phần có hai loại:
Doanh nghiệp góp vốn hoặc doanh nghiệp nhóm bạn
Doanh nghiệp do Nhà nước lập bằng hình thức phát hành trái khoán (Ở Mỹ gọi
là cổ phần công cộng) hoặc doanh nghiệp Nhà nước góp vốn. - Giai đoạn hình thành
+ Trong nửa đầu thế kỷ XIX các công ty cổ phần chính thức lần lượt ra đời với hình
thức tổ chức và hình thức phân phối riêng của chúng. Những quy định cơ bản về công
ty cổ phần đã ra đời (ở Pháp vào những năm 1806). Công ty cổ phần được thành lập
rộng khắp trong các ngành nghề không chỉ trong thương nghiệp mà trong giai đoạn
trước ở các ngành chế tạo, các lĩnh vực giao thông vận tải đường sông, đưòng sắt.
+ Cổ phiếu phát hành có thể bán trao tay, loại giao dịch chứng khoán này có lúc vượt
ra ngoài biên giới quốc gia thu lợi nhuận theo hình thức lợi tức định kỳ. 2
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
Một số doanh nghiệp lớn của tư bản tư nhân bắt đầu phát hành cổ phần, tách người
đại biểu quyền sở hữu (hội đồng quản trị)
và người kinh doanh (giám đốc) ra làm hai. Các sở giao dịch chứng khoán cũng hình
thành phổ biến ở các nước Phương Tây tuy nhiên trước những năm 70 của thế kỷ XIX
công ty cổ phần còn ít và hình thức chưa đa dạng, quy mô còn nhỏ. - Giai đoạn phát triển
+ Sau những năm 70 của thế kỷ XIX công ty cổ phần phát triển rất nhanh phổ biến ở
tất cả các nước tư bản, các ngành có quy mô sản xuất mở rộng, tập trung tư bản diễn ra
với tốc độ chưa từng có, ra đời các tổ chức độc quyền như Các ten – Xanh đê ca – Cơ
vốt. Các công ty nắm giữ cổ phần khống chế ra đời tạo thành kết cấu chuỗi. Công ty
mẹ, công ty con , công ty cháu hình thành một tập đoàn doanh nghiệp xuyên quốc gia.
+ Đến năm 1930 số công ty cổ phần của Anh là 86000, 90% tư bản chịu sự khống chế
của công ty cổ phần. Ở Mỹ 1909 có tổng số 262000 công ty cổ phần. Đến năm 1939 số
công ty cổ phần ở Mỹ chiếm 51,7% trong tổng số các xí nghiệp nông nghiệp và 92,6%
giá trị tổng sản lượng công nghiệp.
- Giai đoạn trưởng thành
+Sau chiến tranh thế giớ thứ hai công ty cổ phần có những đặc điểm mới:
Dùng hình thức cổ phần để lập ra các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia để
liên hợp kinh tế và quốc tế hoá cổ phần hình thành các tập đoàn doanh nghiệp quốc tế
Thu hút công nhân viên chức mua cổ phần thực hiện " chủ nghĩa tư bản nhân
dân" để làm dịu mâu thuẫn giữa lao động và tư bản đồng thời thu hút vốn một cách thuận lợi
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại các nước ngày càng hoàn thiện, pháp
luật ngày càng kiện toàn và mỗi nước đều có những đặc điểm riêng 3
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
CHƯƠNG II. CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Khái niệm và đặc điểm 1.1 Khái ni m ệ :
- Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và
tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành
những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư.
- Tại Điều 111 – Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định về Công ty cổ phần như sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.
- Công ty cổ phần được xem một thể chế kinh doanh, là loại hình doanh nghiệp hình
thành và phát triển nhờ sự góp vốn từ nhiều cổ đông. Vốn điều lệ của công ty sẽ được
chia nhỏ thành các phần bằng nhau còn gọi là cổ phần. Trong đó, người sở hữu cổ
phần gọi là cổ đông. Số lượng cổ đông tối thiểu sẽ là 3 cổ đông. 1.2 Đ c ặểđi m :
Thứ nhất : Về tính chất khi thành lập, Công ty cổ phần là loại công ty đối vốn. Điều
đó có nghĩa là khi thành lập công ty chủ yếu quan tâm đến vốn góp, còn việc ai góp
vốn không quan trọng. Vì vậy Công ty cổ phần có cấu trúc vốn mở.
Thứ hai : Vốn điều lệ của Công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ 4
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. Việc góp
vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua
nhiều cổ phần. Pháp luật hoặc Điều lệ công ty có thể giới hạn tối đa số cổ phần mà một
cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc một cổ đông nào đó có thể nắm quyền kiểm
soát công ty do có nhiều vốn góp (ví dụ hạn chế nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần
của các công ty trong nước). Luật Doanh nghiệp không quy định vốn điều lệ của công
ty phải chia thành bao nhiêu phần, mỗi phần có giá trị bao nhiêu. Tuy nhiên, Luật
Chứng khoán của Việt Nam quy định mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công
chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. Như vậy, Công ty cổ phần nào muốn chào bán
cổ phiếu ra công chúng thì trước đó phải thực hiện việc quy mệnh giá cổ phần về mười
nghìn đồng Việt Nam. Điều đó dẫn đến hệ quả là trên thực tế các Công ty cổ phần đều
xác định mệnh giá cổ phần là mười nghìn đồng Việt Nam để đảm bảo tính thanh
khoản. Từ đặc điểm này, có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ
phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức công ty này.
Thứ ba : Về thành viên công ty.
Là loại hình công ty đối vốn nên theo truyền thống pháp luật về công ty của các quốc
gia trên thế giới, việc quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập cũng như
trong suốt quá trình hoạt động đã trở thành thông lệ quốc tế trong suốt mấy trăm năm
tồn tại của Công ty cổ phần. Pháp luật chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà không
giới hạn số thành viên tối đa. hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định số
thành viên tối thiểu trong Công ty cổ phần là 03, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân.
Cùng với sự phát triển kinh tế, pháp luật về công ty cũng có sự thay đổi (phá vỡ truyền
thống), một số nước thừa nhận Công ty cổ phần có một cổ đông, cũng như thừa nhận
công ty TNHH một thành viên.
Thứ tư : Tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp cũng là đặc điểm chỉ có ở Công ty
cổ phần (do bản chất đối vốn). Phần vốn góp (cổ phần) được thể hiện bằng hình thức
cổ phiếu, cổ phiếu do Công ty cổ phần phát hành là một loại hàng hoá. Người có cổ
phiếu được tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng
được thực hiện theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Thứ năm : Về tính chịu trách nhiệm trong kinh doanh. Công ty cổ phần chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty. Các cổ đông
chỉ chịu TNHH về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Thứ sáu : Về huy động vốn, trong quá trình hoạt động Công ty cổ phần có quyền phát
hành cổ phần các loại, có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại
trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty ( điều 112 luật doanh
nghiệp năm 2020 hiện đang áp dụng).
Thứ bảy : Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và vì vậy công ty cũng có tư cách 5
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
thương nhân (thương nhân bởi hình thức). Các cổ đông hay những người quản trị công
ty đều không có tư cách thương nhân. Những người có quyền giao dịch với bên ngoài
là những người đại diện cho công ty. Công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức rất chặt chẽ
do những đặc điểm như đã trình bày đòi hỏi phải có cơ cấu quản trị chuyên nghiệp tách bạch với sở hữu.
2. Cổ phần, Cổ phiếu , Cổ đông 2.1 Cổ phần
- Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty thành các phần bằng nhau.
Khái niệm này được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Có thể hiểu rằng, cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách của cổ đông trong
công ty. Tùy vào loại cổ phần và số lượng cổ đông nắm giữ mà họ có những lợi ích và quyền hạn khác nhau.
- Theo pháp luật Việt Nam, công ty cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu
đãi. Trong đó, cổ phần phổ thông bắt buộc phải có, cổ phần ưu đãi có thể có hoặc không. * Cổ phần phổ thông
- Cổ phần phổ thông là loại cổ phần cơ bản, bắt buộc phải có đối với mọi công ty cổ
phần. Chủ sở hữu của cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi sang cổ phần ưu đãi và mỗi cổ phần phổ
thông sẽ có một phiếu biểu quyết. Quyền biểu quyết được thực hiện trực tiếp hoặc
thông qua người đại diện ủy quyền.
- Người sở hữu cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng, trừ một số trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020.
* Cổ phần ưu đãi cổ tức
- Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả với mức cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ
thông hoặc mức ổn định hằng năm. Đại hội đồng cổ đông hoặc điều lệ công ty sẽ
quyết định người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức.
- Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quy định của đại hội
đồng cổ đông. Người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức được quyền chuyển nhượng, nhưng
không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020.
* Cổ phần ưu đãi hoàn lại
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được yêu cầu công ty hoàn lại vốn Việc hoàn . lại
được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc theo các điều kiện khác thuộc điều lệ công ty. 6
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
- Điều lệ công ty cũng sẽ quyết định người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại hoặc do đại
hồng đồng cổ đông biểu quyết.
- Loại cổ phần này có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông, được quyền chuyển
nhượng và không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 114
và Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020.
* Cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông nhưng có phiếu biểu quyết nhiều
hơn so với cổ phần phổ thông khác. Số phiếu biểu quyết của cổ phần ưu đãi biểu quyết
sẽ được quy định theo điều lệ công ty.
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền hoặc cổ đông sáng lập công ty mới được
quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Đây cũng là loại cổ phần có thể chuyển đổi
thành cổ phần phổ thông.
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ được quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm
quyền của đại hội đồng cổ đông. Người sở hữu loại cổ phần này không có chuyển
nhượng cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, do tòa án quyết định hoặc thừa kế.
* Cổ phần ưu đãi khác
- Theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì điều lệ công ty được phép quy định các loại cổ
phần ưu đãi khác. Như vậy, trong trường hợp công ty muốn thực hiện phát hành một
loại cổ phần ưu đãi chưa được
quy định trong Luật Doanh nghiệp thì điều lệ công ty cần có quy định cụ thể cho loại cổ phần ưu đãi đó. 2.2 Cổ phiếu :
- Cổ phiếu là một loại chứng khoán được coi là tài sản xác nhận quyền sở hữu đối với
một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành và được phát hành dưới dạng chứng chỉ,
bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chỉ công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ
phiếu (theo (khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019), khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Theo khoản 1, 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, có 02 loại cổ phiếu như sau:
+ Cổ phiế thường (cổ phiếu phổ thông): Dùng để xác định quyền sở hữu của các cổ
đông. Người nắm giữ cổ phiếu này sẽ có quyền quản lý và kiểm soát công ty hay tham
gia vào các cuộc họp Hội Đồng Quản Trị, cũng như bỏ phiếu quyết định vào các vấn đề lớn của công ty.
+ Cổ phiếu ưu đãi: Người nắm giữ có thể nhận ưu đãi về cổ tức và quyền biểu quyết
hay được hoàn lại phần vốn góp. 7
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190 2.3 Cổ đông :
- Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần
(theo khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Trong đó, cổ phần chính là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, cũng
chính là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần.
- Có thể nói, cổ đông chính là người góp vốn vào công ty cổ phần và sở hữu phần vốn
góp tương ứng với số lượng cổ phần đã mua trong công ty.
- Và công ty cổ phần bắt buộc phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
- Có thể chia cổ đông thành 03 loại chính tương ứng với các loại cổ phần bao gồm: Cổ
đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi (theo khoản 4 Điều 4, khoản 1,
khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020). Trong đó,
+ Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông và ký tên trong
danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
+ Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông.
+ Cổ đông ưu đãi là người sở hữu cổ phần ưu đãi: Cổ đông ưu đãi biểu quyết; cổ đông
ưu đãi cổ tức; cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác.
3. Cơ cấu tổ chức quản lí trong Công ty cổ phần
3.1 Cơ cấu tổ chức quản lí và hoạt động của công ty cổ phần
- Luật Doanh nghiệp 2014 và 2020 ban hành với tư duy mở khi Luật quy định mang
tính định hướng về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của Doanh nghiệp. Thay
đổi này có ý nghĩa quan trọng giúp các Doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lựa
chọn mô hình, phương thức hoạt động. Và quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty
cổ phần là một ví dụ điển hình.
- Luật quy định công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo
một trong hai mô hình sau đây:
Mô hình thứ nhất: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám
đốc (Tổng giám đốc). Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông
là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc có ban kiểm soát. Các
phòng, ban, bộ phận chuyên trách khác dưới Giám đốc (Tổng giám đốc) tuỳ vào hoạt
động và tổ chức của từng công ty. 8
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
Mô hình thứ hai: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám
đốc). Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên
độc lập và có Uỷ ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Các phòng, ban, bộ phận
chuyên trách khác dưới Giám đốc (Tổng giám đốc) tuỳ vào hoạt động và tổ chức của từng công ty. 9
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
3.2 Quyền hạn và số lượng, nhiệm kỳ của các cơ quan, chức danh trong công ty cổ phần
* Đại hội đồng cổ đông
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty.,
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Quyền quyết định của đại hội đồng
cổ đông dựa trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến của các cổ đông có
quyền biểu quyết bằng văn bản.
- Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông :
Theo quy định, Đại Hội Đồng Cổ Đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Thông qua định hướng phát triển của công ty
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị, Kiểm soát viên
Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% được ghi trong báo cáo
tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm
Quyết định mua lại >10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại
Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội Đồng Quản Trị , Ban kiểm soát gây thiệt
hại cho công ty và cổ đông công ty
Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội
Đồng Quản Trị , Ban kiểm soát;
Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội Đồng Quản Trị , Ban kiểm soát;
Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán
độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc
lập khi xét thấy cần thiết;
Quyền và nghĩa vụ khác theo điều lệ công ty và pháp luật liên quan.
- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 10
Hoạt động của đại hội đồng cổ đông thể hiện qua các cuộc họp. Cụ thể như sau:
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
+ Thời gian: Đại Hội Đồng Cổ Đông họp thường niên mỗi năm một lần, trong thời
hạn là 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội Đồng Quản Trị quyết định gia
hạn họp Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên trong trường hợp cần thiết (trừ trường
hợp điều lệ có quy định khác), nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
HĐQT quyết định triệu tập họp bất thường trong các trường hợp sau:
Xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
Số lượng thành viên Hội Đồng Quản Trị , Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng
thành viên tối thiểu theo quy định;
Theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông, Ban kiểm soát;
Trường hợp khác theo quy định hoặc theo điều lệ công ty.
+ Địa điểm: được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều kiện tiến hành họp Đại Hội Đồng Cổ Đông:
+ Lần thứ nhất: số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số cổ phiếu biểu quyết; tỷ
lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
+ Lần thứ hai: Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành, sẽ
triệu tập cuộc họp lần thứ hai trong vòng 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất
với số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
+ Lần thứ ba: Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành, sẽ tiến
hành triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong vòng 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ
hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này sẽ không phụ thuộc
vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông :
+ Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng kí cổ đông dự họp Đại Hội Đồng
Cổ Đông, bầu chủ toạ, thư ký và ban kiểm phiếu theo quy định.
+ Đại Hội Đồng Cổ Đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung
chương trình đã được thông qua trong phiên khai mạc. Việc biểu quyết được tiến hành
bằng biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu
được chủ toạ công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.
- Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông
+ Hình thức thông qua: thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý 11
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
kiến bằng văn bản. Tuy nhiên, những vấn đề dưới đây, phải được thông qua bằng hình
thức biểu quyết tại cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông (nếu Điều lệ công ty không có quy định khác):
Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;
Định hướng phát triển công ty;
Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và Ban kiểm soát;
Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá
trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp
Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác;
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
Tổ chức lại, giải thể công ty.
- Điều kiện để Nghị quyết được thông qua:
+ Nghị quyết về các nội dung như dưới đây sẽ được thông qua nếu được số cổ đông
đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ
thể do Điều lệ công ty quy định:
Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
Thay đổi ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh;
Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được
ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ
hơn do Điều lệ công ty quy định;
Tổ chức lại, giải thể công ty;
Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
+ Các Nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số
phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
+ Trường hợp thông qua Nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì Nghị
quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện trêm
50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
+ Hiệu lực: Các Nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông có hiệu lực kể từ ngày được
thông qua hoặc từ thời điểm hiệu lực ghi tại Nghị quyết đó. Nếu Nghị quyết được 12
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực
ngay cả khi trình tự và thủ tục thông qua Nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.
* Hội đồng quản trị (HĐQT)
- HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,
thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của
Đại Hội Đồng Cổ Đông .
- HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên, số lượng cụ thể sẽ do điều lệ công ty quy định.
Nhiệm kỳ của HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Quyền và nghĩa cụ của HĐQT
Theo quy định, HĐQT có quyền và nghĩa vụ như sau:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
Quyết định bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của pháp luật;
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong phạm vi thẩm quyền và giới
hạn theo quy định của pháp luật;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
Thông qua hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên
được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp điều lệ
hoặc pháp luật có quy định khác;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết
hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với (Tổng) Giám đốc và các chức danh quản
lý khác trong công ty do điều lệ quy định; quyết
định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử
người đại diện uỷ quyền tham gia HĐTV hoặc Đại Hội Đồng Cổ Đông ở công
ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
Giám sát, chỉ đạo (Tổng) Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày; 13
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty; quyết định
thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ
phần của doanh nghiệp khác;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại HĐCĐ, triệu tập họp Đại
HĐCĐ hoặc lấy ý kiến để Đại HĐCĐ thông qua Nghị quyết;
Trình báo cáo tài chính hàng năm lên Đại HĐCĐ;
Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty, yêu cầu phá sản;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ và pháp luật. - Cuộc họp HĐQT
+ Thời gian: HĐQT họp thường niên ít nhất mỗi quý một lần hoặc họp bất thường.
Cuộc họp bất thường do Chủ tịch HĐQT triệu tập trong các trường hợp sau đây:
Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập của HĐQT;
Có đề nghị của (Tổng) Giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;
Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên HĐQT;
Trường hợp khác do điều lệ công ty quy định.
- Điều kiện tiến hành cuộc họp:
+ Lần thứ nhất: Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ ¾ tổng số thành viên trở lên dự họp.
+ Lần thứ hai: Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện thì triệu tập
cuộc họp lần 2 trong vòng 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất với hơn 1 nửa số thành viên HĐQT họp.
- Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp HĐQT:
Thành viên HĐQT có thể tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc uỷ quyền
người khác đến dự họp và gửi phiếu biểu quyết thông qua thư, fax, thư điện tử.
Mỗi một thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết mà không phụ thuộc vào tỷ lệ sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết như cuộc họp Đại HĐCĐ. * Ban kiểm soát
- Trong công ty cổ phần, nếu có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu
dưới 50% tổng số cổ phần thì không cần thành lập Ban kiểm soát.
- Ban kiểm soát có từ 03 – 05 thành viên, nhiệm kỳ không quá 05 năm và được bầu lại
với nhiệm kỳ không hạn chế. 14
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
- Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, (Tổng) Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của
công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm; báo cáo
đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại
cuộc họp Đại HĐCĐ thường niên. Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có
liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng
cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của
Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;
Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty;
Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc
quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông;
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ
sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty;
Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao;
Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình
báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông.
* Giám đốc (Tổng giám đốc)
- Tổng (Giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
do HĐQT bổ nhiệm từ thành viên của HĐQT hoặc đi thuê với nhiệm kỳ không quá 05
năm và có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Tổng (Giám đốc) sẽ phải chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT
và pháp luật về thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao. 15
- Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc ( Tổng giám đốc)
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
Tổng (Giám đốc) có quyền và nghĩa vụ như sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể
cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Tuyển dụng lao động;
Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
4. Tổ chức lại, giải thể, phá sản Công ty cổ phần
4.1 Tổ chức lại Công ty cổ phần:
- Đối với Công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp qui định các hình thức tổ chức lại công
ty gồm có: hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức từ Công ty cổ phần
thành công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH).
* Hợp nhất Công ty cổ phần: Theo điều 152 LDN năm 2005: Hai hoặc một số công
ty cùng loại (công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp
nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công
ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
* Sáp nhập Công ty cổ phần: Theo điều 153 LDN năm 2005: Một hoặc một số côn g
ty cùng loại (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận
sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
* Chia công ty: Theo điều 150 LDN năm 2005: Công ty cổ phần có thể được chia
thành một số công ty cùng loại.
* Tách Công ty cổ phần: Theo điều 151 LDN năm 2005: Công ty cổ phần có thể tách
bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (công ty bị tách) để thành lập
một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách); chuyển một phần quyền 16
Lê Thị Thanh Thảo -221A140190
và nghĩa v ụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
* Chuyển đổi công ty: Theo điều 154 LDN năm 2005: Công ty trách nhiệm hữu hạn
có thể được chuyển đổi thành Công ty cổ phần hoặc ngược lại.
4.2 Giải thể Công ty cổ phần:
- Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh ; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong
thời hạn sáu tháng liên tục;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
- Thủ tục giải thể được quy định tại điều 158 LDN năm 2005.
- Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể: Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
4.3 Phá sản Công ty cổ phần:
- Công ty không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu
cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.
- Thủ tục phá sản bao gồm:
- Nộp đơn yêu cầu và mở thủ t ục phá sản; Phục hồi hoạt động kinh doanh;
- Thanh lý tài sản, các khoản nợ; 17