PHN M
ĐU
1.
Tính cấp thiết ca đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, độc quyền một hiện tượng phổ biến
chúng ta thể bắt gặp nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt những lĩnh vực
chi phí đầu lớn cần sự đổi mới công nghệ mạnh mẽ như công nghệ thông
tin, năng lượng, viễn thông, hoặc dược phẩm. Độc quyền mang lại những ưu thế
nhất định cho các tổ chức, như khả năng duy trì giá bán cao, ổn định thị trường,
đầu vào nghiên cứu phát triển (R&D) không lo ngại về sự cạnh tranh. Tuy
nhiên, độc quyền cũng thể gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, như:
thao túng giá cả, giảm thiểu sự đổi mới, hạn chế quyền lợi của người tiêu dùng
doanh nghiệp nhỏ, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối tài nguyên và cơ hội.
Một trong những vấn đề quan trọng của nền kinh tế hiện nay làm sao có thể kiểm
soát các tổ chức độc quyền, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh phát triển bền
vững của nền kinh tế. Nếu độc quyền không được kiểm soát, thể dẫn đến
những hệ lụy như việc người tiêu dùng phải chịu giá cao, lựa chọn sản phẩm ít,
các doanh nghiệp nhkhông thể cạnh tranh được. Điều này đặc biệt nguy hiểm
trong bối cảnh các tập đoàn lớn đang chi phối một số ngành công nghiệp quan
trọng, chẳng hạn như Google, Amazon, Facebook, hoặc Apple.
do này, nghiên cứu về độc quyền kiểm soát độc quyền là cần thiết, nhằm
xác định những phương pháp kiểm soát phù hợp, bảo vệ lợi ích của hội
người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới cạnh tranh trong nền kinh tế.
Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ,
việc kiểm soát độc quyềnng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ những ý nghĩa và mục đích như trên, sinh viên lựa chọn đề tài Độc
quyền tác động tích cực đối với nền kinh tế, vậy sao cần kiểm soát độc
quyền? thể kiểm soát độc quyền thực hiện lợi ích của các tổ chc
này trong quan hệ lợi ích với hội bằng những phương thức nào?. làm tiểu luận
kết thúc môn học của mình.
2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài này nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các quan điểm về
độc quyền, từ đó đánh giá tác động của độc quyền đối với nền kinh tế hội,
đồng thời đề xuất các phương pháp kiểm soát độc quyền sao cho phù hợp với yêu
cầu của sự phát triển bền vững và lợi ích chung của xã hội. Cụ thể, đề tài sẽ làm rõ:
Tác động tích cực tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế,
với sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ quyền lợi của người tiêu dùng.
Các phương pháp kiểm soát độc quyền hiệu quả, bao gồm các chính
sách pháp lý, chế quản lý, các ng cụ kinh tế thể được áp dụng để điều
chỉnh hành vi của các tổ chức độc quyền.
Các mối quan hệ giữa lợi ích của các tổ chức độc quyền lợi ích
của hội, từ đó đưa ra các khuyến nghị về việc duy trì một nền kinh tế công bằng
và phát triển.
Nhiệm vụ của đề i
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như
sau:
a.
Phân tích lý thuyết về độc quyền:
oXác định làm các khái niệm bản về độc quyền, các dạng thức của độc
quyền trong nền kinh tế hiện đại.
oTrình bày các thuyết kinh tế về tác động của độc quyền đối với thị trường,
người tiêu dùng và doanh nghiệp.
b.
Đánh giá tác động của độc quyền đối với nền kinh tế và xã hội:
oPhân tích các tác động tích cực tiêu cực của độc quyền trong các ngành công
nghiệp khác nhau.
oĐánh giá ảnh hưởng của độc quyền đến giá cả, chất lượng sản phẩm, sự đổi mới
và phát triển công nghệ.
c.
Nghiên cứu các phương pháp kiểm soát độc quyền:
oXem xét các biện pháp kiểm soát độc quyền hiện hành các quốc gia các tổ
chức quốc tế.
oĐề xuất các phương pháp chính sách kiểm soát độc quyền hiệu quả, dựa trên
nghiên cứu các hình thành công từ các quốc gia khác nhau.
d.
Đề xuất các khuyến nghị và chính sách:
oĐưa ra các khuyến nghị về cách thức kiểm soát độc quyền sao cho vừa bảo vệ lợi
ích của hội, vừa khuyến khích sự đổi mới sáng tạo và sự phát triển bền vững của
nền kinh tế.
3.
sở luận phương pháp nghiên cứu của đề tài Cơ sở lý luận:
Đề tài này được xây dựng dựa trên các thuyết kinh tế bản về độc quyền, cạnh
tranh, quản thị trường. Các thuyết quan trọng thể được sử dụng trong
nghiên cứu này bao gồm:
thuyết độc quyền (Monopoly Theory): Trình bày về những đặc
điểm của thị trường độc quyền các tác động của đối với người tiêu dùng
nền kinh tế.
thuyết cạnh tranh (Competition Theory): Phân tích sự khác biệt
giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo thị trường độc quyền, những lợi ích của
cạnh tranh đối với nền kinh tế.
thuyết vcan thiệp của nhà nước: Nghiên cứu về các chính sách
chế kiểm soát của nnước đối với các tổ chức độc quyền nhằm duy trì sự
ổn định của nền kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
1. Phương pháp phân tích lý thuyết:
oPhân tích các thuyết kinh tế các nghiên cứu trước đây về độc quyền, tác
động của nó và các chính sách kiểm soát độc quyền.
2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
oThu thập và nghiên cứu các tài liệu, báo cáo của các tổ chức quốc
tế, các nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo về độc quyền, từ đó cung cấp cơ sở
lý luận và thực tiễn cho đề tài.
3. Phương pháp so sánh:
oSo sánh các hình kiểm soát độc quyền của các quốc gia khác nhau (ví dụ như
các chính sách của Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản), từ đó rút ra bài học
khuyến nghị phù hợp với Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp:
oPhân tích các trường hợp thực tế về sự xuất hiện kiểm soát độc quyền trong các
ngành công nghiệp lớn, như công nghệ, năng lượng, và viễn thông.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cu
Đề tài tập trung vào hai nhóm đối tượng chính mối liên hệ mật thiết mang
tính đối chiếu:
Thứ nhất, tưởng triết học về hôn nhân của Arthur
Schopenhauer một triết gia tiêu biểu của chủ nghĩa bi quan thế kỷ 19. tưởng
của ông về hôn nhân không nằm ở những lập luận mang tính đạo đức truyền thống
hay tôn giáo, được xây dựng trên nền tảng của học thuyết “ý chí sinh tồn” (der
Wille zum Leben). Hôn nhân, trong cái nhìn của Schopenhauer, không phải kết
quả của tình yêu tưởng, một công cụ của tự nhiên để đảm bảo sự tiếp nối
nòi giống. Ông xem hôn nhân nmột sự "ngụy trang" cho ham muốn tình dục
là gánh nặng khiến con người từ bỏ tự do cá nhân.
Đề tài sẽ tiếp cận và phân tích hệ tư tưởng này một cách hệ thống, thông
qua việc nghiên cứu các tác phẩm chính của ông, đồng thời giải các khái niệm
cốt lõi: ý chí sinh tồn, bản năng tính dục, tình yêu lừa dối, và hôn nhân như sự ràng
buộc hiện sinh.
Thứ hai, quan điểm, thái độ và hành vi thực tế của thế h
Gen Z tại Việt Nam (sinh từ 1997 đến 2012) đối với hôn nhân. Trong bối cảnh
hiện đại, Gen Z là thế hệ đầu tiên trưởng thành trọn vẹn trong môi trường số hóa và
toàn cầu hóa. Họ xu hướng đề cao giá trị nhân, sự tự do lựa chọn, đồng thời
thể hiện sthận trọng, thậm chí hoài nghi với những ràng buộc mang tính truyền
thống như hôn nhân. Đề tài sẽ khảo sát phân tích các xu hướng hội cụ thể
như: kết hôn muộn, không muốn kết hôn, sống thử, độc thân tự nguyện, hoặc
quan điểm thay thế hôn nhân truyền thống bằng các hình thức “quan hệ mở” hoặc
“đồng hành không kết hôn”.
2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian:
Đề tài giới hạn trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024, thời điểm đánh dấu sự
trưởng thành về nhận thức hành vi hội của thế hệ Gen Z tại Việt Nam. Đây
cũng là giai đoạn mà những biến động toàn cầu (đại dịch COVID-19, khủng hoảng
kinh tế, chuyển đổi số...) đã tác động sâu sắc đến nhận thức của giới trẻ về các vấn
đề như gia đình, hôn nhân, sự ổn định cuộc sống.
Về không gian:
Nghiên cứu tập trung vào Gen Z tại Việt Nam, đặc biệt các đô thị lớn như
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng nơi sự phát triển nhanh chóng về kinh tế,
giáo dục, công nghệ, đồng thời cũng nơi thể hiện nét nhất sự thay đổi về
giá trị hội lối sống trong giới trẻ. Tuy nhiên, các xu hướng tthành thị y
cũng phần nào phản ánh xu hướng chung của Gen Z trong cả nước do sự lan truyền
nhanh chóng của truyền thông và mạng xã hội.
Về nội dung:
Đề tài không chỉ hẹp trong việc phân tích thuyết triết học của Schopenhauer,
còn đi xa hơn khi đặt các tưởng ấy trong đối thoại với thực tế xã hội đương
đại, cụ thể với những biến chuyển trong suy nghĩ hành vi của thế hệ Gen Z.
Sự đối chiếu này cho phép đặt ra câu hỏi triết học quan trọng: Liệu tưởng bi
quan của Schopenhauer về hôn nhân còn giá trị trong thế kỷ XXI, đặc biệt
trong xã hội Việt Nam hiện đại?
Đồng thời, cũng giúp nhận diện liệu sự kế thừa thức nào đó từ các quan
điểm triết học cổ điển trong các lựa chọn nhân tưởng chừng hoàn toàn mang tính
hiện đại của Gen Z.
IV. Phương pháp nghiên cu
1. Phân tích tài liệu triết hc
Áp dụng phương pháp phân tích văn bản triết học để
nghiên cứu các tác phẩm của Schopenhauer, đặc biệt là:
“Thế giới như ý chí biểu tượng” (Die Welt als
Wille und Vorstellung) tác phẩm triết học chủ đạo của ông;
Các tiểu luận như “Bàn về phụ nữ”ber die Weiber)
các đoạn trích liên quan đến tình yêu, tình dục hôn nhân trong Parerga und
Paralipomena.
Tập trung giải nghĩa làm sáng tỏ các khái niệm triết
học then chốt liên quan đến hôn nhân như:
“Ý chí sinh tồn” bản chất quáng phi thúc đẩy
con người sinh sản,
“Tình yêu như ảo ảnh sinh học” được Schopenhauer
xem là công cụ của tự nhiên chứ không phải cảm xúc thuần túy,
“Hôn nhân như sự từ bỏ tự do nhân nguồn gốc
của đau khổ”.
Đồng thời, đề tài sẽ đặt tư tưởng Schopenhauer trong bối
cảnh triết học phương Tây đương đại để thấy sự độc đáo tính gây tranh cãi
trong lập luận của ông.
2. Tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê – xã hội học
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính thống và uy
n
như:
Tổng cục Thống kê Việt Nam,
Các báo cáo nghiên cứu của UNFPA, UNICEF,
CSAGA,
hoặc các tổ chức nghiên cứu xã hội độc lập trong nước,
Các khảo sát chuyên sâu về giới trẻ Việt Nam như của
Q&Me, Decision Lab, Báo Tuổi Trẻ, Zing News, v.v.
Các nội dung dữ liệu tập trung vào:
Tỷ lệ kết hôn, tỷ lệ độc thân, độ tuổi kết hôn trung bình,
Tỷ lệ ly hôn, xu hướng kết hôn muộn, không kết n,
Các nguyên nhân hội dẫn đến thay đổi nhận thức về
hôn nhân trong giới trẻ: áp lực kinh tế, sự nghiệp, tự do nhân, nhận thức về giới,
sự ảnh hưởng của truyền thông và mạng xã hội.
Ngoài ra, phân tích các khảo sát định tính về quan điểm
sống, thái độ với gia đình hôn nhân của Gen Z, được đăng tải trên các nền tảng
học thuật và truyền thông uy tín.
3. So sánh liên thế hệ và đối chiếu triết học – xã hội học
Tiến hành đối chiếu các đặc điểm, quan điểm về hôn
nhân của Gen Z với các thế hệ trước như Gen X (19651980)và Gen Y/Millennials
(19811996) nhằm làm sự chuyển đổi trong duy thế hệ.
dụ: Nếu thế hệ Gen X xem hôn nhân mục tiêu ổn
định cuộc đời, tGen Z xu hướng xem hôn nhân lựa chọn nhân, không
bắt buộc và có thể thay thế.
Đặt tưởng triết học của Schopenhauer trong cuộc đối
thoại liên thế hệ này để làm rõ mức độ tương thích hoặc đối lập. Cụ thể:
Liệu sự bi quan của Schopenhauer phản ánh được sự
hoài nghi và xu hướng tránh né hôn nhân trong Gen Z không?
Hay Gen Z đang tiếp cận hôn nhân theo một hướng hoàn
toàn khác không bi quan mang tính lựa chọn nhân tự do, vượt ra ngoài
khung đạo đức truyền thống?
1.1
Khái niệm độc quyền
Độc quyền là một hình thức cấu trúc thị trường trong đó một
công ty hoặc tổ chức kiểm soát hoàn toàn hoặc chiếm ưu thế lớn về việc cung cấp
một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Trong thị trường độc quyền, người tiêu dùng
không nhiều sự lựa chọn chmột nhà cung cấp duy nhất, hoặc rất ít sự
cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp độc quyền thể thiết lập giá cả điều kiện sản
phẩm không chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ khác.
Một ví dụ điển hình về độc quyền là Microsoft trong lĩnh vực hệ
điu
hành máy tính. Với Windows, Microsoft đã quyền kiểm soát gần như tuyệt đối
trong thị trường hệ điều hành cho máy tính cá nhân trong nhiều năm.
Các đặc điểm của độc quyền:
Sự vắng mặt của sự cạnh tranh: Không hoặc rất ít đối thủ cạnh
tranh trên thị trường.
Kiểm soát thị trường: Công ty độc quyền chi phối kiểm soát sản
phẩm/dịch vụ và giá cả.
Rào cản gia nhập cao: Những công ty mới không thể dễ dàng gia
nhập thị trường.
Chính sách giá cả không cạnh tranh: Công ty thể tự do tăng hoặc
giảm giá mà không gặp phải sự cạnh tranh trực tiếp.
1.2 Nguồn gốc – Nguyên nhân của độc quyền
Độc quyền thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó một số
nguyên nhân chính có thể kể đến:
1.
Yếu tố tự nhiên hoặc yếu tố kỹ thuật:
Đôi khi, độc quyền có thể xuất phát
từ các yếu tố kỹ thuật hoặc tự nhiên, trong đó chỉ có một nhà sản xuất duy nhất
có thể cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Ví dụ, trong ngành công nghiệp
điện lực, một công ty duy nhất thể đủ năng lực để xây dựng và vận hành
mạng lưới điện.
oVí dụ: Công ty điện lực nhà nước tại Việt Nam, như EVN (Tập đoàn Điện lực
Việt Nam), độc quyền trong việc cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống mạng
lưới tại các khu vực.
2. Tích lũy tài nguyên và vốn đầu tư lớn: Một số doanh nghiệp có thể
trở thành độc quyền đã đầu một lượng tài chính tài nguyên khổng lồ, khiến
các đối thủ mới gia nhập thị trường trở nên khó khăn hoặc không thể cạnh tranh.
oVí dụ: Công ty Apple với các sản phẩm như iPhone, MacBook, iPad, đã tạo dng
được một hệ sinh thái mạnh mẽ và chiếm lĩnh thị
trường công nghệ. Với các nguồn lực khổng lồ, Apple thể duy trì sự độc quyền
trong một số lĩnh vực cụ thể như công nghệ di động.
3. Sự bảo vệ của chính phủ: Độc quyền cũng thđược hình thành
duy trì nhờ sự bảo vệ của chính phủ, với lý do bảo vệ lợi ích quốc gia hoặc
do chiến lược. Chính phủ thtrao cho một công ty quyền kiểm soát một ngành
công nghiệp nào đó, để đảm bảo sự ổn định kiểm soát nền kinh tế.
odụ: Tập đoàn dầu khí quốc gia PetroVietnam quyền độc quyền trong lĩnh
vực khai thác cung cấp dầu khí tại Việt Nam.
1.3 Những biểu hiện của độc quyền
Độc quyền thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong phần này,
chúng ta sẽ làm hai hình thức độc quyền phổ biến: độc quyền chủ nghĩa độc
quyền trong nền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.3.1. Độc quyền chủ nghĩa
Độc quyền chủ nghĩa một tình trạng đó một công ty hoặc tổ chức chiếm
lĩnh kiểm soát thị trường đến mức không sự cạnh tranh thực sự. Đặc điểm
của độc quyền chủ nghĩa doanh nghiệp quyền quyết định giá cả, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, và không chịu tác động của cạnh tranh từ các đối thủ khác.
Ví dụ: Trong ngành viễn thông, một số quốc gia thể có một công
ty viễn thông lớn chiếm lĩnh thị trường, dụ như Verizon Mỹ. Công ty này
thể thiết lập các gói cước, giá trị dịch vụ không cần phải lo lắng về cạnh tranh
trực tiếp từ các doanh nghiệp khác.
Một dụ khác trong ngành vận tải hàng không, khi một hãng hàng không
quyền kiểm soát một số tuyến bay, chẳng hạn như American Airlines Mỹ. Họ
thể định giá cao hoặc giảm giá để duy trì sự thống trị trên thị trường.
1.3.2. ộc quyền trong nền xã hội ch nghĩa Việt Nam
Trong nền kinh tế hội chủ nghĩa, độc quyền thường xuất hiện dưới hình thức
các doanh nghiệp nhà nước hoặc các công ty thuộc sở hữu nhà nước vai trò
quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế.
Trong một số trường hợp, nhà nước thực hiện độc quyền nhằm bảo vệ lợi ích
hội và phát triển bền vững.
Ví dụ: Tập đoàn VNPT (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam)
trước đây đã nắm giữ vai trò độc quyền trong việc cung cấp dịch vụ điện thoại cố
định dịch vụ viễn thông Việt Nam. Để duy trì sự phát triển ổn định của nn
kinh tế, nhà nước giao cho các doanh nghiệp này trách nhiệm cung cấp các dịch vụ
cơ bản cho người dân.
Một dụ khác trong ngành điện lực tại Việt Nam, EVN vai trò độc quyền
trong việc cung cấp phân phối điện, mặc trong những năm gần đây, chính
phủ đã kế hoạch tạo điều kiện cho các nđầu nhân tham gia vào ngành
y.
ết luận Chương 1: Khái quát chung về độc quyền
Trong Chương 1, chúng ta đã khái quát về độc quyền như một hiện tượng kinh tế
quan trọng, ảnh hưởng sâu rộng đối với các thị trường nền kinh tế. Độc
quyền được định nghĩa tình trạng một công ty hoặc tổ chức kiểm soát toàn bộ
hoặc phần lớn một thị trường, làm giảm sự cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến
giá cả, chất lượng sản phẩm, cũng như quyền lợi của người tiêu dùng.
Chúng ta đã tìm hiểu các nguồn gốc nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc
quyền, bao gồm các yếu tố như lợi thế quy , sáp nhập mua lại, quyền sở hữu
tài nguyên công nghệ đặc biệt, cũng như các rào cản gia nhập thị trường. Các
nguyên nhân này tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các công ty thể chiếm lĩnh
thị trường và duy trì sự độc quyền trong thời gian dài.
Cũng trong chương này, chúng ta đã phân tích các biểu hiện của độc quyền trong
nền kinh tế, bao gồm sự tập trung quyền lực thị trường, kiểm soát giá cả chất
lượng, thiếu sự đổi mới, khả năng thao túng thị trường. Những biểu hiện này
không chỉ ảnh hưởng đến cạnh tranh trong ngành còn tác động tiêu cực đến
người tiêu dùng và sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.
Tóm lại, độc quyền một hiện tượng kinh tế phức tạp, thể mang lại lợi ích
trong một số trường hợp (như giảm chi phí trong các ngành chi phí đầu tư lớn),
nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sự phát triển bền vững của thị trường
hội. Kiểm soát độc quyền cần thiết để đảm bảo rằng các tổ chức độc quyền
hoạt động trong khuôn khổ pháp và chịu sgiám sát, nhằm bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh.
Chương tiếp theo sẽ tập trung vào tác động của độc quyền đối với nền kinh tế
các phương pháp kiểm soát độc quyền hiệu quả, từ đó đảm bảo sự phát triển công
bằng và bền vững.
CHƯƠNG 2
NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘC QUYỀN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1.
Khái niệm:
Tác động của đặc quyền trong nền kinh tế những hình ảnh hưởng một
doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp
quyền kiểm soát thị trường gây ra đối với hoạt động sản xuất, tiêu dùng sự phát
triển chung của nền kinh tế. độc quyền thể tác động theo cả hai chiều hướng:
tích cực ( thúc đẩy đổi mới, hiệu quả kinh tế ) và tiêu cực ( giảm cạnh tranh, tăng
giá cả, làm giảm phúc lợi xã hội )
2.
Tác động tích cực:
a. “ Thứ nhất, độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai
các hoạt động khoa học – kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật”
-Ảnh hưởng tích cực đầu tiên độc quyền và độc quyền nhà nước mang đến
trong nền kinh tế thị trường, đó chính tác động với nền khoa học kỹ thuật, góp
phần tạo ra những hội hội nhập, đồng thời nâng tầm phát triển các khoa học
kỹ thuật. để xác lập độc quyền độc quyền nhà nước, đó chính một thử thách,
thể nói độc quyền chính kết quả của một quá trình dài hơi, cần sự tập
trung sản xuất ở mức độ cao độ. Nó thể mở ra cánh cửa của sự tiến bộ khoa học
kỹ thuật. độc quyền độc quyền của nhà nước đóng góp rất nhiều trong nền
nghiên cứu khoa học, kỹ thuật đó chính nhờ khả năng tập trung nguồn lực
của các tổ chức độc quyền, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và nhân sự, tạo điều
kiện thuận lợi để xây dựng duy trì các dự án khoa học kỹ thuật quy lớn.
Điều này tạo ra môt trường đặc biệt cho sự sáng tạo đổi mới, khi nguồn lực
không bị phân tán thay vào đó được hướng về một mực tiêu cụ thể. Các tổ
chức độc quyền thể đầu một cách mạnh mẽ vào nghiên cứiu phát triển,
mở ra cánh cửa cho những khám phá mới và
công nghệ tiên tiến. Ngoài ra nó còn
thúc đẩy hợp tác giữa các tổ chức doanh nghiệp để chia sẻ kiến thức tài
nguyên, tăng cường khả năng phát triển kỹ thuật. Đây chỉ giả định cho việc sắp
xảy ra, để thể biến điều đó thành sự thật, nhiều yếu tố đặc biệt phải
phải có múc đích về kinh tế rõ ràng.
dụ:
EVN (Việt Nam): Độc quyền trong phân phối diện giúp tối ưu
hóa hthống lưới điện trên toàn quốc, tránh việc xây dựng trùng lặp sở hạ
tầng từ nhiều doanh nghiệp
Google: Độc quyền trong tìm kiếm trực tuyến cho phép họ đầu
o
trung tâm dữ liệu quy mô lớn, giảm chi phí lưu trữ và xử lý thông tin
Công ty dược phẩm: Plizer, Moderna đã sử dụng độc quyền
sáng chế vaccine COVID-19 để thu hồi vốn đầu tư và tiếp tục nghiên cứu các bệnh
khác.
Samsung (Hàn Quốc) : Độc quyền trong sản xuất chip nhớ giúp
họ dn
đầu về công nghệ bán dẫn hàn đầu.
a. “Thứ hai, độc quyền thể làm tăng năng suất lao động, nâng cao
năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc
quyền”
Tác động tích cực thứ hai độc quyền độc quyền nhà nước
tác động
đến nền kinh tế thị trường đó chính góp phần gia tăng nâng sự hoạt động trong
doanh nghiệp góp phần tạo ra sự cạnh tranh trong giữa các tổ chức hoạt động
doanh nghiệp. Nói thế bởi độc quyền chính là sự hòa lẫn, kết hợp giữa các tổ
chức liên minh giữa các nhà doanh nghiệp lớn với nhau, việc có độc quyền góp
phần tạo ra những nguồn vốn để từ đó những tổ chức doanh nghiệp sẽ sử dụng
những tài nguyên để tập trung bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, không chỉ
những lĩnh vực liên quan đến nhân sự, còn tân tiến các công nghệ máy móc
góp phần làm gia tăng năng suất lao động. Việc nắm giữ độc quyền độc quyền
nhà nước trong tay cũng cách thể giúp các tổ chức thể góp phần nghiên
cứu ra các sản phẩm, dịch vụ mới để thề đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng từ đó có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa. việc nắm giữ độc quyền
và độc quyền nhà nước đóng vai trò rất quan trọng, nó ra đời như một phép thử cho
việc phải chịu áp lực của việc đào thải những tàn dư, phải đổi mới chiến dịch, phát
triển nguồn lực để thtạo ra những nguồn lực, góp phần cạnh tranh giữa các t
chức độc quyền, từ đó chính là điều để góp phần nâng tầm giá trị trong xã hội.
dụ:
Samsung Electronics: Tận dụng lợi thế độc quyền tại Hàn Quốc đ
trở thành nhà cung cấp điện tử toàn cầu, cạnh tranh với Apple và Huawei.
Boeing vàv Airbus: Độc quyền song phương trong ngành hàng
không n dụng, thúc đẩy cạnh tranh công nghệ giữa Mỹ và Châu Âu
b. “Thứ ba, độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thức
đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện tại”
-Tác động tích cực số ba đó chính với việc được độc quyền độc quyền
nhà nước, với việc có được sự đầu tư, thu hút từ nhiều nguồn lực về tài chính từ
các tổ chức doanh nghiệp khác, không những thế còn bước tiến mới trong
công nghệ, tạo ra sự cạnh tranh phát triển cho hội thông qua các việc phát triển
các chiến dịch đổi mới, tạo ra hội việc làm cho nhiều người. Những điều trên có
thể được xem như những tiền đề, để các tổ chức doanh nghiệp độc quyền độc
quyền nhà nước tác động đối với nền kinh tế thị trường, tiền đvới c lĩnh vực
kinh tế trọng tâm trong tương lai, tạo ra những nguồn cung ứng phù hợp với nhu
cầu của mỗi con người tiêu dùng trong thời đại hiện đại hiện thực từ đó độc
quyền góp phần khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo
hướng tập trung sản xuất, quy mô lớn và hiện đại, thời đại mới cần những bưc
tiến cải thiện trong hoạt động sản xuất, việc thúc đẩy như thể những ước
muốn thể đưa nền kinh tế thị trường phát triển tiên tiến, hội nhập những cơ hội
quốc tế trong lĩnh vực sản xuất.
dụ:
Tập đoàn Tesla ( Mỹ): Tesla gần như độc quyền trong thị trường
xe điện cao cấp, đi tiên phong trong công nghệ pin lithium-ion, tự lái sản xuất
xe điện quy lớn. Nhờ lợi thế độc quyền, Tesla đầu vào nhà máy
Gigafactory hệ thống sản xuất pin xe điện lớn nhất thế giới, giúp giảm giá
thành thúc đẩy công nghiệp xanh. Thành công của Tesla đã thay đổi ngành
công nghiệp ô tô, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ động đốt trong sang xe
điện trên toàn cầu.
Tập đoàn dầu khí Saudi Aramco (Ả Rập Út): doanh
nghiệp vị
thế độc quyền trong ngành dầu mỏ với trữ lượng khai thác lớn nhất thế giới. Nhờ
lợi nhuận khổng lồ, Aramco đầu tư vào công nghệ lọc dầu hiện đại, năng lượng tái
tạo nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững trong ngành năng lượng. Sự ổn
định của Aramco góp phần đảm bảo nguồn cung dầu mỏ toàn cầu, tác động lớn đến
sự phát triển của ngành công nghiệp nặng và kinh tế thế giới.
3.
Tác động tiêu cực:
a. “Một là, độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại
cho người tiêu dùng và xã hội”
- thể nói sự xuât hiện của độc quyền mang lại rất nhiều lợi ich cho kinh tế
thị trường. Góp phần tạo lập những giá trị cho đất nước, bên cạnh đó cũng
những ảnh hưởng tiêu cực tác động đến nền kinh tế thị trường khi tổ chức lợi
dụng những đặc quyền về độc quyền của mình mà nâng giá bán hàng lợi nhuận,
khiến cho việc cạnh tranh trở nên không thế
hoàn thiện, lành mạnh. Khi nhiều tổ chức doanh nghiệp cắt giảm lượng chi phí sản
xuất, làm giảm chất lượng sản xuất đối với người tiêu đùng, nhưng giá cả mức
trung bình hoặc cao hơn mức trung bình tạo ra việc buôn bán giả tạo gây mất lòng
nhiều khách hàng mua bán hàng hóa, bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp hoặc tố
chức độc quyền thể áp đặt các rào cản vào sự nhập cảnh của đối thủ cạnh tranh
mới, nhưng đây có thế làm giảm sự cạnh tranh và khả năng chọn lựa cùa người tiêu
dùng. Bên cạnh việc cạnh tranh giữa các tố chức doanh nghiệp thì người tiêu dùng
trong hội phải chịu tác hại khi người tiêu dùng thế bị hạn chế trong việc
lựa chọn sản phầm dịch vụ, dần đến mất cân đối về quy luật cung ctrong
hội, không đủ sự đa dạng từr nhiều nhà cung cấp. Đối với hội còn gây ra
những phân bố về tài nguyên trở nên mất cân đối khi sự độc quyền thể dần đến
sự tập trung không cân đối của tài nguyên quyền lực trong xã hội, với những tố
chức hay cá nhân sở hữu độc quyền có lợi ích lớn hơn.
dụ:
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp về điện lực là các công ty điện lực
như EVNHCM toa lạc tại TPHCM, để cạnh tranh với các công ty độc quyền điện
lực khác các công ty điện lực này phải tăng chi phí việc sứ dụng điện từ người tiêu
dùng điện năng, đế nhằm đáp ứng cho nhu cầu vnhân lực tài chính cúa công
nghiệp. Điêu này khiến cho giá cả của các điện năng ngày càng tăng cao, gây thiệt
hại cho tài chính cúa những người tiêu dùng khi họ phải chi trả vượt mức chi tiêu
của các gia đình -> Đó được xem cạnh tranh không lợi ích gây hại hội kiềm
hảm sự phát triển của xã hội
a. “Hai là, độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật theo đó kìm
hãm sự
phát triển kinh tế - xã hội.
thế thấy được độc quyền mang lại rất nhiều cho nền khoa học kỹ thuật, phát
minh ra rất nhiều công cuộc khoa học mang lại nhiều dấu ấn cho sự phát triển của
nhận thức của con người. Tuy nhiên vẫn còn những tàn xuất hiện, những lợi
ich của độc quyên tác động kìm hãm sự phát triền của nền thị trường về lĩnh vực
kinh tế trong sự phát triền mạnh mẽ cùa kthuật . Điêu đó được thể hiện qua
việc thiếu, không còn chú trọng các động lực cho sự nghiên cứu phát triển
những chiến dịch liên quan đễn kỹ thuật khoa học , từ đó dẫn mất đi khå năng
cạnh tranh đêrr phát triên trong thị trường của con người, không thể thu hút được
khách hàng vốn đầu mặc tiềm lực phát triển. Trong nền kinh tế thị
trường, độc quyền thể hiện qua việc những thông tin vể những kiến thức kỹ thuật,
khoa học phát triển dường như được xem tuyệt mật, dấn đến việc suy giåm
tương tác với cộng đồng, cũng một do minh chứng cho sự kiềm hãm của độc
quyền độc quyền nhà nước. Hiện nay, nhiều sản phẩm đã vi phạm những quy
định cấm kị trong quy luật cung cầu, khi suy giảm chất lượng hàng hóa bán với
giá cao, gây mất lòng khách hàng, khách hàng không còn tin tường vào chất lượng
sản phẩm, gặp nguy hiêmr cho xã hội khi nhiều sản phâm kỹ thuật kém chất lượng.
dụ:
Trong lĩnh vực khai khoáng, Tập đoàn Công nghiệp Than -
Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) doanh nghiệp độc quyền khai thác
than. Vinacomin lợi nhuận cao, quá nhiều nguồn đầu cho việc phát
triền các kỹ thuật máy móc, quá nhiều lợi ich từ việc độc quyền dẫn đến các tổ
chức doanh nghiệp y không cẩn phài cạnh tranh để thu hút khách hàng. Do đó,
Vinacomin thường không động lực đầu vào nghiên cứu phát triển các
công nghệ khai thác mới, hiện đại. Điều này khiến cho năng suất lao động trong
ngành khai thác than cùa Việt Nam thấp, chỉ bằng khoảng 1/3 so với các mốc trong
khu vực.
b. “Ba là, khi độc quyền nhà nước bchi phối bởi nhóm lợi ích cục
bộ hoặc khi độc quyền nhân chi phối các quan hệ kinh tế - hội sẽ gây ra hiện
tượng làm tăng sự phân hóa giàu – nghèo”
Với các tố chức độc quyền, ta thể thấy vị trí độc tôn của trong hội,
cùng với việc phát triển lợi nhuận ngày càng cao khiến cho các tổ chức doanh
nghiệp độc quyền độc quyền nhà nước dần xu hướng muốn phát triển
quyền lực, phát triển khả năng của mình thêm nữa đặc biệt là chiếm sóng trong các
lĩnh vực liên quan đến các hoạt động kinh tế. Khi tố chức hoặc doanh nghiệp độc
quyền chi phối một lĩnh vực kinh tế cụ thể, họ thế kiểm soát tài chính nguồn
lực quan trọng. Điều này có thế tạo ra khoảng cách tài chính lớn giữa họ và các đối
tượng không độc quyền. Đồng thời việc độc quyền còn tạo ra một i trường
không công bằng khi họ quyênf lực của nhân sẵn sàng làm giảm sự tăng
trưởng phát triển của các công ty độc quyền, pháp nhân khác. Khi quyền lực
quá cao sẽ dẫn đến phân biệt tàng lớp trong hội gây ra nhiều áp lực cho những
tầng lớp thấp bé hơn. Những vấn đ kinh tế , hội liên quan đến những người
quyền lực được xem trọng hon, những người it quyền lực hơn.
dụ:
Thị trường bán lẻ điện thoai di động Việt Nam bị thống trị bởi
Thế Giới Di Động, với hệ thống hơn 5.000 cửa hàng. Điều này khiến cho các
doanh nghiệp nhỏ, yếu khó thế cạnh tranh vquy mô.Các doanh nghiệp nhỏ,
yếu thường không đủ vốn kinh nghiệm để mở rộng quy cửa hàng, dẫn
đến khóe tiếp cận với nhiều khách hàng như Thế Giới Di Động. Sự khác biệt về
quy khiến cho các doanh nghiệp nhỏ , yếu gặp khó khăn trong việc cạnh tranh
buộc phải rút lui khỏi thị trường, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo. Để hạn
chế tình trạng này, cần sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước cần có các quy định
pháp luật khuyến khich các doanh nghiệp lớn chia nguồn lực với các doanh
nghiệp nhỏ, yều.
4.
Phương thức phát huy vàc kiểm soát độc quyền.
* Phương thức phát huy lợi ích của độc quyền:
Độc quyền không phải lúc nào cũng xấu. Trong một số trường hợp, nó có thể mang
lại lợi ích kinh tế-xã hội nếu được quản lý đúng đắn:
a.
Độc quyền tự nhiên (Natural Monopoly)
do tồn tại: Ngành đòi hỏi đầu sở hạ tầng khổng lồ, chi phí cố định
cao, không thể có nhiều doanh nghiệp
(ví dụ: điện lực, đường sắt, cấp nước).
Cách phát huy:
Sở hữu nnước: Chính phủ trực tiếp quản để đảm bảo giá cả hợp phủ
sóng dịch vụ (ví dụ: EVN ở Việt Nam).
Điều tiết giá: Áp dụng giá trần hoặc kiểm soát tỷ suất lợi nhuận để tránh bóc lột
người tiêu dùng.
Ví dụ: Công ty đường sắt Nhật Bản (JR Group) vận hành hiệu quả dưới sự
điều tiết của chính phủ.
b.
Độc quyền do đổi ới công ngh
do tồn tại: Doanh nghiệp dẫn đầu nhờ sáng tạo đột phá (ví dụ: Google,
Tesla).
Cách phát huy
Bảo hộ bằng sáng chế: Khuyến khích đầu R&D bằng độc quyền tạm thời

Preview text:

PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, độc quyền là một hiện tượng phổ biến mà
chúng ta có thể bắt gặp ở nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là những lĩnh vực có
chi phí đầu tư lớn và cần có sự đổi mới công nghệ mạnh mẽ như công nghệ thông
tin, năng lượng, viễn thông, hoặc dược phẩm. Độc quyền mang lại những ưu thế
nhất định cho các tổ chức, như khả năng duy trì giá bán cao, ổn định thị trường, và
đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D) mà không lo ngại về sự cạnh tranh. Tuy
nhiên, độc quyền cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, như:
thao túng giá cả, giảm thiểu sự đổi mới, hạn chế quyền lợi của người tiêu dùng và
doanh nghiệp nhỏ, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối tài nguyên và cơ hội.
Một trong những vấn đề quan trọng của nền kinh tế hiện nay là làm sao có thể kiểm
soát các tổ chức độc quyền, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền
vững của nền kinh tế. Nếu độc quyền không được kiểm soát, nó có thể dẫn đến
những hệ lụy như việc người tiêu dùng phải chịu giá cao, lựa chọn sản phẩm ít, và
các doanh nghiệp nhỏ không thể cạnh tranh được. Điều này đặc biệt nguy hiểm
trong bối cảnh các tập đoàn lớn đang chi phối một số ngành công nghiệp quan
trọng, chẳng hạn như Google, Amazon, Facebook, hoặc Apple.
Vì lý do này, nghiên cứu về độc quyền và kiểm soát độc quyền là cần thiết, nhằm
xác định những phương pháp kiểm soát phù hợp, bảo vệ lợi ích của xã hội và
người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới và cạnh tranh trong nền kinh tế.
Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ,
việc kiểm soát độc quyền càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ những ý nghĩa và mục đích như trên, sinh viên lựa chọn đề tài “Độc
quyền có tác động tích cực đối với nền kinh tế, vậy vì sao cần kiểm soát độc
quyền? Có thể kiểm soát độc quyền thực hiện lợi ích của các tổ chức
này trong quan hệ lợi ích với xã hội bằng những phương thức nào?.” làm tiểu luận
kết thúc môn học của mình. 2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu, phân tích và làm sáng tỏ các quan điểm về
độc quyền, từ đó đánh giá tác động của độc quyền đối với nền kinh tế và xã hội,
đồng thời đề xuất các phương pháp kiểm soát độc quyền sao cho phù hợp với yêu
cầu của sự phát triển bền vững và lợi ích chung của xã hội. Cụ thể, đề tài sẽ làm rõ: •
Tác động tích cực và tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế,
với sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và quyền lợi của người tiêu dùng. •
Các phương pháp kiểm soát độc quyền hiệu quả, bao gồm các chính
sách pháp lý, cơ chế quản lý, và các công cụ kinh tế có thể được áp dụng để điều
chỉnh hành vi của các tổ chức độc quyền. •
Các mối quan hệ giữa lợi ích của các tổ chức độc quyền và lợi ích
của xã hội, từ đó đưa ra các khuyến nghị về việc duy trì một nền kinh tế công bằng và phát triển.
Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau: a.
Phân tích lý thuyết về độc quyền:
oXác định và làm rõ các khái niệm cơ bản về độc quyền, các dạng thức của độc
quyền trong nền kinh tế hiện đại.
oTrình bày các lý thuyết kinh tế về tác động của độc quyền đối với thị trường,
người tiêu dùng và doanh nghiệp. b.
Đánh giá tác động của độc quyền đối với nền kinh tế và xã hội:
oPhân tích các tác động tích cực và tiêu cực của độc quyền trong các ngành công nghiệp khác nhau.
oĐánh giá ảnh hưởng của độc quyền đến giá cả, chất lượng sản phẩm, sự đổi mới
và phát triển công nghệ. c.
Nghiên cứu các phương pháp kiểm soát độc quyền:
oXem xét các biện pháp kiểm soát độc quyền hiện hành ở các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
oĐề xuất các phương pháp và chính sách kiểm soát độc quyền hiệu quả, dựa trên
nghiên cứu và các mô hình thành công từ các quốc gia khác nhau. d.
Đề xuất các khuyến nghị và chính sách:
oĐưa ra các khuyến nghị về cách thức kiểm soát độc quyền sao cho vừa bảo vệ lợi
ích của xã hội, vừa khuyến khích sự đổi mới sáng tạo và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. 3.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài Cơ sở lý luận:
Đề tài này được xây dựng dựa trên các lý thuyết kinh tế cơ bản về độc quyền, cạnh
tranh, và quản lý thị trường. Các lý thuyết quan trọng có thể được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: •
Lý thuyết độc quyền (Monopoly Theory): Trình bày về những đặc
điểm của thị trường độc quyền và các tác động của nó đối với người tiêu dùng và nền kinh tế. •
Lý thuyết cạnh tranh (Competition Theory): Phân tích sự khác biệt
giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền, và những lợi ích của
cạnh tranh đối với nền kinh tế. •
Lý thuyết về can thiệp của nhà nước: Nghiên cứu về các chính sách
và cơ chế kiểm soát của nhà nước đối với các tổ chức độc quyền nhằm duy trì sự
ổn định của nền kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 1.
Phương pháp phân tích lý thuyết:
oPhân tích các lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước đây về độc quyền, tác
động của nó và các chính sách kiểm soát độc quyền. 2.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
oThu thập và nghiên cứu các tài liệu, báo cáo của các tổ chức quốc
tế, các nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo về độc quyền, từ đó cung cấp cơ sở
lý luận và thực tiễn cho đề tài. 3. Phương pháp so sánh:
oSo sánh các mô hình kiểm soát độc quyền của các quốc gia khác nhau (ví dụ như
các chính sách của Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản), từ đó rút ra bài học và
khuyến nghị phù hợp với Việt Nam. 4.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp:
oPhân tích các trường hợp thực tế về sự xuất hiện và kiểm soát độc quyền trong các
ngành công nghiệp lớn, như công nghệ, năng lượng, và viễn thông.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào hai nhóm đối tượng chính có mối liên hệ mật thiết và mang tính đối chiếu: •
Thứ nhất, tư tưởng triết học về hôn nhân của Arthur
Schopenhauer – một triết gia tiêu biểu của chủ nghĩa bi quan thế kỷ 19. Tư tưởng
của ông về hôn nhân không nằm ở những lập luận mang tính đạo đức truyền thống
hay tôn giáo, mà được xây dựng trên nền tảng của học thuyết “ý chí sinh tồn” (der
Wille zum Leben). Hôn nhân, trong cái nhìn của Schopenhauer, không phải là kết
quả của tình yêu lý tưởng, mà là một công cụ của tự nhiên để đảm bảo sự tiếp nối
nòi giống. Ông xem hôn nhân như một sự "ngụy trang" cho ham muốn tình dục và
là gánh nặng khiến con người từ bỏ tự do cá nhân.
Đề tài sẽ tiếp cận và phân tích hệ tư tưởng này một cách hệ thống, thông
qua việc nghiên cứu các tác phẩm chính của ông, đồng thời lý giải các khái niệm
cốt lõi: ý chí sinh tồn, bản năng tính dục, tình yêu lừa dối, và hôn nhân như sự ràng buộc hiện sinh. •
Thứ hai, quan điểm, thái độ và hành vi thực tế của thế hệ
Gen Z tại Việt Nam (sinh từ 1997 đến 2012) đối với hôn nhân. Trong bối cảnh
hiện đại, Gen Z là thế hệ đầu tiên trưởng thành trọn vẹn trong môi trường số hóa và
toàn cầu hóa. Họ có xu hướng đề cao giá trị cá nhân, sự tự do lựa chọn, đồng thời
thể hiện sự thận trọng, thậm chí hoài nghi với những ràng buộc mang tính truyền
thống như hôn nhân. Đề tài sẽ khảo sát và phân tích các xu hướng xã hội cụ thể
như: kết hôn muộn, không muốn kết hôn, sống thử, độc thân tự nguyện, hoặc có
quan điểm thay thế hôn nhân truyền thống bằng các hình thức “quan hệ mở” hoặc
“đồng hành không kết hôn”. 2. Phạm vi nghiên cứu • Về thời gian:
Đề tài giới hạn trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024, thời điểm đánh dấu sự
trưởng thành về nhận thức và hành vi xã hội của thế hệ Gen Z tại Việt Nam. Đây
cũng là giai đoạn mà những biến động toàn cầu (đại dịch COVID-19, khủng hoảng
kinh tế, chuyển đổi số...) đã tác động sâu sắc đến nhận thức của giới trẻ về các vấn
đề như gia đình, hôn nhân, và sự ổn định cuộc sống. • Về không gian:
Nghiên cứu tập trung vào Gen Z tại Việt Nam, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng – nơi có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế,
giáo dục, và công nghệ, đồng thời cũng là nơi thể hiện rõ nét nhất sự thay đổi về
giá trị xã hội và lối sống trong giới trẻ. Tuy nhiên, các xu hướng từ thành thị này
cũng phần nào phản ánh xu hướng chung của Gen Z trong cả nước do sự lan truyền
nhanh chóng của truyền thông và mạng xã hội. • Về nội dung:
Đề tài không chỉ bó hẹp trong việc phân tích lý thuyết triết học của Schopenhauer,
mà còn đi xa hơn khi đặt các tư tưởng ấy trong đối thoại với thực tế xã hội đương
đại, cụ thể là với những biến chuyển trong suy nghĩ và hành vi của thế hệ Gen Z.
Sự đối chiếu này cho phép đặt ra câu hỏi triết học quan trọng: Liệu tư tưởng bi
quan của Schopenhauer về hôn nhân có còn giá trị trong thế kỷ XXI, đặc biệt là
trong xã hội Việt Nam hiện đại?
Đồng thời, nó cũng giúp nhận diện liệu có sự kế thừa vô thức nào đó từ các quan
điểm triết học cổ điển trong các lựa chọn cá nhân tưởng chừng hoàn toàn mang tính hiện đại của Gen Z.
IV. Phương pháp nghiên cứu 1.
Phân tích tài liệu triết học •
Áp dụng phương pháp phân tích văn bản triết học để
nghiên cứu các tác phẩm của Schopenhauer, đặc biệt là: •
“Thế giới như là ý chí và biểu tượng” (Die Welt als
Wille und Vorstellung) – tác phẩm triết học chủ đạo của ông; •
Các tiểu luận như “Bàn về phụ nữ” (Über die Weiber) và
các đoạn trích liên quan đến tình yêu, tình dục và hôn nhân trong Parerga und Paralipomena. •
Tập trung giải nghĩa và làm sáng tỏ các khái niệm triết
học then chốt liên quan đến hôn nhân như: •
“Ý chí sinh tồn” – bản chất mù quáng và phi lý thúc đẩy con người sinh sản, •
“Tình yêu như ảo ảnh sinh học” – được Schopenhauer
xem là công cụ của tự nhiên chứ không phải cảm xúc thuần túy, •
“Hôn nhân như sự từ bỏ tự do cá nhân và là nguồn gốc của đau khổ”. •
Đồng thời, đề tài sẽ đặt tư tưởng Schopenhauer trong bối
cảnh triết học phương Tây đương đại để thấy rõ sự độc đáo và tính gây tranh cãi
trong lập luận của ông. 2.
Tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê – xã hội học •
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính thống và uy tín như: •
Tổng cục Thống kê Việt Nam, •
Các báo cáo nghiên cứu của UNFPA, UNICEF, CSAGA,
hoặc các tổ chức nghiên cứu xã hội độc lập trong nước, •
Các khảo sát chuyên sâu về giới trẻ Việt Nam như của
Q&Me, Decision Lab, Báo Tuổi Trẻ, Zing News, v.v. •
Các nội dung dữ liệu tập trung vào: •
Tỷ lệ kết hôn, tỷ lệ độc thân, độ tuổi kết hôn trung bình, •
Tỷ lệ ly hôn, xu hướng kết hôn muộn, không kết hôn, •
Các nguyên nhân xã hội dẫn đến thay đổi nhận thức về
hôn nhân trong giới trẻ: áp lực kinh tế, sự nghiệp, tự do cá nhân, nhận thức về giới,
sự ảnh hưởng của truyền thông và mạng xã hội. •
Ngoài ra, phân tích các khảo sát định tính về quan điểm
sống, thái độ với gia đình và hôn nhân của Gen Z, được đăng tải trên các nền tảng
học thuật và truyền thông uy tín. 3.
So sánh liên thế hệ và đối chiếu triết học – xã hội học •
Tiến hành đối chiếu các đặc điểm, quan điểm về hôn
nhân của Gen Z với các thế hệ trước như Gen X (1965–1980)và Gen Y/Millennials
(1981–1996) nhằm làm rõ sự chuyển đổi trong tư duy thế hệ. •
Ví dụ: Nếu thế hệ Gen X xem hôn nhân là mục tiêu ổn
định cuộc đời, thì Gen Z có xu hướng xem hôn nhân là lựa chọn cá nhân, không
bắt buộc và có thể thay thế. •
Đặt tư tưởng triết học của Schopenhauer trong cuộc đối
thoại liên thế hệ này để làm rõ mức độ tương thích hoặc đối lập. Cụ thể: •
Liệu sự bi quan của Schopenhauer có phản ánh được sự
hoài nghi và xu hướng tránh né hôn nhân trong Gen Z không? •
Hay Gen Z đang tiếp cận hôn nhân theo một hướng hoàn
toàn khác – không bi quan mà mang tính lựa chọn cá nhân tự do, vượt ra ngoài
khung đạo đức truyền thống? 1.1 Khái niệm độc quyền ➢
Độc quyền là một hình thức cấu trúc thị trường trong đó một
công ty hoặc tổ chức kiểm soát hoàn toàn hoặc chiếm ưu thế lớn về việc cung cấp
một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Trong thị trường độc quyền, người tiêu dùng
không có nhiều sự lựa chọn vì chỉ có một nhà cung cấp duy nhất, hoặc có rất ít sự
cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp độc quyền có thể thiết lập giá cả và điều kiện sản
phẩm mà không chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ khác. ➢
Một ví dụ điển hình về độc quyền là Microsoft trong lĩnh vực hệ điều
hành máy tính. Với Windows, Microsoft đã có quyền kiểm soát gần như tuyệt đối
trong thị trường hệ điều hành cho máy tính cá nhân trong nhiều năm.
Các đặc điểm của độc quyền: •
Sự vắng mặt của sự cạnh tranh: Không có hoặc rất ít đối thủ cạnh tranh trên thị trường. •
Kiểm soát thị trường: Công ty độc quyền chi phối và kiểm soát sản
phẩm/dịch vụ và giá cả. •
Rào cản gia nhập cao: Những công ty mới không thể dễ dàng gia nhập thị trường. •
Chính sách giá cả không cạnh tranh: Công ty có thể tự do tăng hoặc
giảm giá mà không gặp phải sự cạnh tranh trực tiếp.
1.2 Nguồn gốc – Nguyên nhân của độc quyền
Độc quyền có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó một số
nguyên nhân chính có thể kể đến:
1. Yếu tố tự nhiên hoặc yếu tố kỹ thuật: Đôi khi, độc quyền có thể xuất phát
từ các yếu tố kỹ thuật hoặc tự nhiên, trong đó chỉ có một nhà sản xuất duy nhất
có thể cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Ví dụ, trong ngành công nghiệp
điện lực, một công ty duy nhất có thể đủ năng lực để xây dựng và vận hành mạng lưới điện.
oVí dụ: Công ty điện lực nhà nước tại Việt Nam, như EVN (Tập đoàn Điện lực
Việt Nam), có độc quyền trong việc cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống mạng lưới tại các khu vực. 2.
Tích lũy tài nguyên và vốn đầu tư lớn: Một số doanh nghiệp có thể
trở thành độc quyền vì đã đầu tư một lượng tài chính và tài nguyên khổng lồ, khiến
các đối thủ mới gia nhập thị trường trở nên khó khăn hoặc không thể cạnh tranh.
oVí dụ: Công ty Apple với các sản phẩm như iPhone, MacBook, iPad, đã tạo dựng
được một hệ sinh thái mạnh mẽ và chiếm lĩnh thị
trường công nghệ. Với các nguồn lực khổng lồ, Apple có thể duy trì sự độc quyền
trong một số lĩnh vực cụ thể như công nghệ di động. 3.
Sự bảo vệ của chính phủ: Độc quyền cũng có thể được hình thành
và duy trì nhờ sự bảo vệ của chính phủ, với lý do bảo vệ lợi ích quốc gia hoặc vì lý
do chiến lược. Chính phủ có thể trao cho một công ty quyền kiểm soát một ngành
công nghiệp nào đó, để đảm bảo sự ổn định và kiểm soát nền kinh tế.
oVí dụ: Tập đoàn dầu khí quốc gia PetroVietnam có quyền độc quyền trong lĩnh
vực khai thác và cung cấp dầu khí tại Việt Nam. 1.3
Những biểu hiện của độc quyền
Độc quyền có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong phần này,
chúng ta sẽ làm rõ hai hình thức độc quyền phổ biến: độc quyền chủ nghĩa và độc
quyền trong nền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.3.1. Độc quyền chủ nghĩa
Độc quyền chủ nghĩa là một tình trạng mà ở đó một công ty hoặc tổ chức chiếm
lĩnh và kiểm soát thị trường đến mức không có sự cạnh tranh thực sự. Đặc điểm
của độc quyền chủ nghĩa là doanh nghiệp có quyền quyết định giá cả, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, và không chịu tác động của cạnh tranh từ các đối thủ khác. •
Ví dụ: Trong ngành viễn thông, một số quốc gia có thể có một công
ty viễn thông lớn chiếm lĩnh thị trường, ví dụ như Verizon ở Mỹ. Công ty này có
thể thiết lập các gói cước, giá trị dịch vụ mà không cần phải lo lắng về cạnh tranh
trực tiếp từ các doanh nghiệp khác.
Một ví dụ khác là trong ngành vận tải hàng không, khi một hãng hàng không có
quyền kiểm soát một số tuyến bay, chẳng hạn như American Airlines ở Mỹ. Họ có
thể định giá cao hoặc giảm giá để duy trì sự thống trị trên thị trường. 1.3.2.
ộc quyền trong nền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, độc quyền thường xuất hiện dưới hình thức
các doanh nghiệp nhà nước hoặc các công ty thuộc sở hữu nhà nước có vai trò
quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế.
Trong một số trường hợp, nhà nước thực hiện độc quyền nhằm bảo vệ lợi ích xã
hội và phát triển bền vững. •
Ví dụ: Tập đoàn VNPT (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam)
trước đây đã nắm giữ vai trò độc quyền trong việc cung cấp dịch vụ điện thoại cố
định và dịch vụ viễn thông ở Việt Nam. Để duy trì sự phát triển ổn định của nền
kinh tế, nhà nước giao cho các doanh nghiệp này trách nhiệm cung cấp các dịch vụ cơ bản cho người dân.
Một ví dụ khác là trong ngành điện lực tại Việt Nam, EVN có vai trò độc quyền
trong việc cung cấp và phân phối điện, mặc dù trong những năm gần đây, chính
phủ đã có kế hoạch tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tư nhân tham gia vào ngành này.
ết luận Chương 1: Khái quát chung về độc quyền
Trong Chương 1, chúng ta đã khái quát về độc quyền như một hiện tượng kinh tế
quan trọng, có ảnh hưởng sâu rộng đối với các thị trường và nền kinh tế. Độc
quyền được định nghĩa là tình trạng mà một công ty hoặc tổ chức kiểm soát toàn bộ
hoặc phần lớn một thị trường, làm giảm sự cạnh tranh và ảnh hưởng trực tiếp đến
giá cả, chất lượng sản phẩm, cũng như quyền lợi của người tiêu dùng.
Chúng ta đã tìm hiểu các nguồn gốc và nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc
quyền, bao gồm các yếu tố như lợi thế quy mô, sáp nhập và mua lại, quyền sở hữu
tài nguyên và công nghệ đặc biệt, cũng như các rào cản gia nhập thị trường. Các
nguyên nhân này tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các công ty có thể chiếm lĩnh
thị trường và duy trì sự độc quyền trong thời gian dài.
Cũng trong chương này, chúng ta đã phân tích các biểu hiện của độc quyền trong
nền kinh tế, bao gồm sự tập trung quyền lực thị trường, kiểm soát giá cả và chất
lượng, thiếu sự đổi mới, và khả năng thao túng thị trường. Những biểu hiện này
không chỉ ảnh hưởng đến cạnh tranh trong ngành mà còn tác động tiêu cực đến
người tiêu dùng và sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.
Tóm lại, độc quyền là một hiện tượng kinh tế phức tạp, có thể mang lại lợi ích
trong một số trường hợp (như giảm chi phí trong các ngành có chi phí đầu tư lớn),
nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sự phát triển bền vững của thị trường và
xã hội. Kiểm soát độc quyền là cần thiết để đảm bảo rằng các tổ chức độc quyền
hoạt động trong khuôn khổ pháp lý và chịu sự giám sát, nhằm bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh.
Chương tiếp theo sẽ tập trung vào tác động của độc quyền đối với nền kinh tế và
các phương pháp kiểm soát độc quyền hiệu quả, từ đó đảm bảo sự phát triển công bằng và bền vững. CHƯƠNG 2
NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘC QUYỀN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 1. Khái niệm:
− Tác động của đặc quyền trong nền kinh tế là những hình ảnh hưởng mà một
doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp có
quyền kiểm soát thị trường gây ra đối với hoạt động sản xuất, tiêu dùng và sự phát
triển chung của nền kinh tế. độc quyền có thể tác động theo cả hai chiều hướng:
tích cực ( thúc đẩy đổi mới, hiệu quả kinh tế ) và tiêu cực ( giảm cạnh tranh, tăng
giá cả, làm giảm phúc lợi xã hội ) 2. Tác động tích cực:
a. “ Thứ nhất, độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai
các hoạt động khoa học – kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật”
-Ảnh hưởng tích cực đầu tiên mà độc quyền và độc quyền nhà nước mang đến
trong nền kinh tế thị trường, đó chính là tác động với nền khoa học kỹ thuật, góp
phần tạo ra những cơ hội hội nhập, đồng thời nâng tầm và phát triển các khoa học
kỹ thuật. để xác lập độc quyền và độc quyền nhà nước, đó chính là một thử thách,
và có thể nói độc quyền chính là kết quả của một quá trình dài hơi, cần có sự tập
trung sản xuất ở mức độ cao độ. Nó có thể mở ra cánh cửa của sự tiến bộ khoa học
kỹ thuật. độc quyền và độc quyền của nhà nước nó đóng góp rất nhiều trong nền
nghiên cứu khoa học, kỹ thuật đó chính là nhờ khả năng tập trung nguồn lực
của các tổ chức độc quyền, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và nhân sự, tạo điều
kiện thuận lợi để xây dựng và duy trì các dự án khoa học kỹ thuật quy mô lớn.
Điều này tạo ra môt trường đặc biệt cho sự sáng tạo và đổi mới, khi nguồn lực
không bị phân tán mà thay vào đó được hướng về một mực tiêu cụ thể. Các tổ
chức độc quyền có thể đầu tư một cách mạnh mẽ vào nghiên cứiu và phát triển,
mở ra cánh cửa cho những khám phá mới và công nghệ tiên tiến. Ngoài ra nó còn
thúc đẩy hợp tác giữa các tổ chức và doanh nghiệp để chia sẻ kiến thức và tài
nguyên, tăng cường khả năng phát triển kỹ thuật. Đây chỉ là giả định cho việc sắp
xảy ra, để có thể biến điều đó thành sự thật, nó có nhiều yếu tố và đặc biệt phải là
phải có múc đích về kinh tế rõ ràng. • Ví dụ: ✓
EVN (Việt Nam): Độc quyền trong phân phối diện giúp tối ưu
hóa hệ thống lưới điện trên toàn quốc, tránh việc xây dựng trùng lặp cơ sở hạ
tầng từ nhiều doanh nghiệp ✓
Google: Độc quyền trong tìm kiếm trực tuyến cho phép họ đầu tư vào
trung tâm dữ liệu quy mô lớn, giảm chi phí lưu trữ và xử lý thông tin ✓
Công ty dược phẩm: Plizer, Moderna đã sử dụng độc quyền
sáng chế vaccine COVID-19 để thu hồi vốn đầu tư và tiếp tục nghiên cứu các bệnh khác. ✓
Samsung (Hàn Quốc) : Độc quyền trong sản xuất chip nhớ giúp họ dẫn
đầu về công nghệ bán dẫn hàn đầu. a.
“Thứ hai, độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động, nâng cao
năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền” ✓
Tác động tích cực thứ hai mà độc quyền và độc quyền nhà nước tác động
đến nền kinh tế thị trường đó chính là góp phần gia tăng nâng sự hoạt động trong
doanh nghiệp góp phần tạo ra sự cạnh tranh trong giữa các tổ chức hoạt động
doanh nghiệp. Nói thế bởi vì độc quyền chính là sự hòa lẫn, kết hợp giữa các tổ
chức và liên minh giữa các nhà doanh nghiệp lớn với nhau, việc có độc quyền góp
phần tạo ra những nguồn vốn để từ đó những tổ chức doanh nghiệp sẽ sử dụng
những tài nguyên để tập trung bồi dưỡng, và phát triển nguồn nhân lực, không chỉ
là những lĩnh vực liên quan đến nhân sự, mà còn tân tiến các công nghệ máy móc
góp phần làm gia tăng năng suất lao động. Việc nắm giữ độc quyền và độc quyền
nhà nước trong tay cũng là cách có thể giúp các tổ chức có thể góp phần nghiên
cứu ra các sản phẩm, dịch vụ mới để có thề đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng từ đó có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa. việc nắm giữ độc quyền
và độc quyền nhà nước đóng vai trò rất quan trọng, nó ra đời như một phép thử cho
việc phải chịu áp lực của việc đào thải những tàn dư, phải đổi mới chiến dịch, phát
triển nguồn lực để có thể tạo ra những nguồn lực, góp phần cạnh tranh giữa các tổ
chức độc quyền, từ đó chính là điều để góp phần nâng tầm giá trị trong xã hội. • Ví dụ: ✓
Samsung Electronics: Tận dụng lợi thế độc quyền tại Hàn Quốc để
trở thành nhà cung cấp điện tử toàn cầu, cạnh tranh với Apple và Huawei. ✓
Boeing vàv Airbus: Độc quyền song phương trong ngành hàng
không dân dụng, thúc đẩy cạnh tranh công nghệ giữa Mỹ và Châu Âu b.
“Thứ ba, độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thức
đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện tại”
-Tác động tích cực số ba đó chính là với việc có được độc quyền và độc quyền
nhà nước, với việc có được sự đầu tư, thu hút từ nhiều nguồn lực về tài chính từ
các tổ chức doanh nghiệp khác, không những thế mà còn có bước tiến mới trong
công nghệ, tạo ra sự cạnh tranh phát triển cho xã hội thông qua các việc phát triển
các chiến dịch đổi mới, tạo ra cơ hội việc làm cho nhiều người. Những điều trên có
thể được xem như những tiền đề, để các tổ chức doanh nghiệp độc quyền và độc
quyền nhà nước tác động đối với nền kinh tế thị trường, tiền đề với các lĩnh vực
kinh tế trọng tâm trong tương lai, tạo ra những nguồn cung ứng phù hợp với nhu
cầu của mỗi con người tiêu dùng trong thời đại hiện đại và hiện thực từ đó độc
quyền góp phần khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo
hướng tập trung sản xuất, quy mô lớn và hiện đại, thời đại mới cần có những bước
tiến và cải thiện trong hoạt động sản xuất, việc thúc đẩy như thể là những ước
muốn có thể đưa nền kinh tế thị trường phát triển tiên tiến, hội nhập những cơ hội
quốc tế trong lĩnh vực sản xuất. • Ví dụ: ✓
Tập đoàn Tesla ( Mỹ): Tesla gần như độc quyền trong thị trường
xe điện cao cấp, đi tiên phong trong công nghệ pin lithium-ion, tự lái và sản xuất
xe điện quy mô lớn. Nhờ lợi thế độc quyền, Tesla đầu tư vào nhà máy
Gigafactory – hệ thống sản xuất pin và xe điện lớn nhất thế giới, giúp giảm giá
thành và thúc đẩy công nghiệp xanh. Thành công của Tesla đã thay đổi ngành
công nghiệp ô tô, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ động cơ đốt trong sang xe điện trên toàn cầu. ✓
Tập đoàn dầu khí Saudi Aramco (Ả Rập Xê Út): Là doanh nghiệp có vị
thế độc quyền trong ngành dầu mỏ với trữ lượng khai thác lớn nhất thế giới. Nhờ
lợi nhuận khổng lồ, Aramco đầu tư vào công nghệ lọc dầu hiện đại, năng lượng tái
tạo và nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững trong ngành năng lượng. Sự ổn
định của Aramco góp phần đảm bảo nguồn cung dầu mỏ toàn cầu, tác động lớn đến
sự phát triển của ngành công nghiệp nặng và kinh tế thế giới. 3. Tác động tiêu cực:
a. “Một là, độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại
cho người tiêu dùng và xã hội”
-Có thể nói sự xuât hiện của độc quyền mang lại rất nhiều lợi ich cho kinh tế và
thị trường. Góp phần tạo lập những giá trị cho đất nước, bên cạnh đó cũng có
những ảnh hưởng tiêu cực tác động đến nền kinh tế thị trường khi tổ chức vì lợi
dụng những đặc quyền về độc quyền của mình mà nâng giá bán hàng vì lợi nhuận,
nó khiến cho việc cạnh tranh trở nên không thế
hoàn thiện, lành mạnh. Khi nhiều tổ chức doanh nghiệp cắt giảm lượng chi phí sản
xuất, làm giảm chất lượng sản xuất đối với người tiêu đùng, nhưng giá cả mức
trung bình hoặc cao hơn mức trung bình tạo ra việc buôn bán giả tạo gây mất lòng
nhiều khách hàng mua bán hàng hóa, bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp hoặc tố
chức độc quyền có thể áp đặt các rào cản vào sự nhập cảnh của đối thủ cạnh tranh
mới, nhưng đây có thế làm giảm sự cạnh tranh và khả năng chọn lựa cùa người tiêu
dùng. Bên cạnh việc cạnh tranh giữa các tố chức doanh nghiệp thì người tiêu dùng
trong xã hội phải chịu tác hại khi mà người tiêu dùng có thế bị hạn chế trong việc
lựa chọn sản phầm và dịch vụ, dần đến mất cân đối về quy luật cung cầ trong xã
hội, vì không có đủ sự đa dạng từr nhiều nhà cung cấp. Đối với xã hội còn gây ra
những phân bố về tài nguyên trở nên mất cân đối khi sự độc quyền có thể dần đến
sự tập trung không cân đối của tài nguyên và quyền lực trong xã hội, với những tố
chức hay cá nhân sở hữu độc quyền có lợi ích lớn hơn. • Ví dụ: ✓
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp về điện lực là các công ty điện lực
như EVNHCM toa lạc tại TPHCM, để cạnh tranh với các công ty độc quyền điện
lực khác các công ty điện lực này phải tăng chi phí việc sứ dụng điện từ người tiêu
dùng điện năng, đế nhằm đáp ứng cho nhu cầu về nhân lực và tài chính cúa công
nghiệp. Điêu này khiến cho giá cả của các điện năng ngày càng tăng cao, gây thiệt
hại cho tài chính cúa những người tiêu dùng khi họ phải chi trả vượt mức chi tiêu
của các gia đình -> Đó được xem là cạnh tranh không lợi ích gây hại xã hội kiềm
hảm sự phát triển của xã hội a.
“Hai là, độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật theo đó kìm hãm sự
phát triển kinh tế - xã hội.
− Có thế thấy được độc quyền mang lại rất nhiều cho nền khoa học kỹ thuật, phát
minh ra rất nhiều công cuộc khoa học mang lại nhiều dấu ấn cho sự phát triển của
nhận thức của con người. Tuy nhiên vẫn còn những tàn dư xuất hiện, vì những lợi
ich của độc quyên tác động kìm hãm sự phát triền của nền thị trường về lĩnh vực
kinh tế trong sự phát triền mạnh mẽ cùa kỹ thuật . Điêu đó được thể hiện qua
việc thiếu, không còn chú trọng các động lực cho sự nghiên cứu và phát triển
những chiến dịch liên quan đễn kỹ thuật khoa học , từ đó mà dẫn mất đi khå năng
cạnh tranh đêrr phát triên trong thị trường của con người, không thể thu hút được
khách hàng và vốn đầu tư mặc dù có tiềm lực phát triển. Trong nền kinh tế thị
trường, độc quyền thể hiện qua việc những thông tin vể những kiến thức kỹ thuật,
khoa học phát triển dường như được xem là tuyệt mật, dấn đến việc suy giåm
tương tác với cộng đồng, cũng là một lý do minh chứng cho sự kiềm hãm của độc
quyền và độc quyền nhà nước. Hiện nay, nhiều sản phẩm đã vi phạm những quy
định cấm kị trong quy luật cung cầu, khi suy giảm chất lượng hàng hóa và bán với
giá cao, gây mất lòng khách hàng, khách hàng không còn tin tường vào chất lượng
sản phẩm, gặp nguy hiêmr cho xã hội khi nhiều sản phâm kỹ thuật kém chất lượng. • Ví dụ: ✓
Trong lĩnh vực khai khoáng, Tập đoàn Công nghiệp Than -
Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) là doanh nghiệp độc quyền khai thác
than. Vinacomin có lợi nhuận cao, có quá nhiều nguồn đầu tư cho việc phát
triền các kỹ thuật máy móc, quá nhiều lợi ich từ việc độc quyền dẫn đến các tổ
chức doanh nghiệp ỷ y không cẩn phài cạnh tranh để thu hút khách hàng. Do đó,
Vinacomin thường không có động lực đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các
công nghệ khai thác mới, hiện đại. Điều này khiến cho năng suất lao động trong
ngành khai thác than cùa Việt Nam thấp, chỉ bằng khoảng 1/3 so với các mốc trong khu vực. b.
“Ba là, khi độc quyền nhà nước bị chi phối bởi nhóm lợi ích cục
bộ hoặc khi độc quyền tư nhân chi phối các quan hệ kinh tế - xã hội sẽ gây ra hiện
tượng làm tăng sự phân hóa giàu – nghèo”
− Với các tố chức độc quyền, ta có thể thấy vị trí độc tôn của nó trong xã hội,
cùng với việc phát triển lợi nhuận ngày càng cao khiến cho các tổ chức doanh
nghiệp độc quyền và độc quyền nhà nước dần có có xu hướng muốn phát triển
quyền lực, phát triển khả năng của mình thêm nữa đặc biệt là chiếm sóng trong các
lĩnh vực liên quan đến các hoạt động kinh tế. Khi tố chức hoặc doanh nghiệp độc
quyền chi phối một lĩnh vực kinh tế cụ thể, họ có thế kiểm soát tài chính và nguồn
lực quan trọng. Điều này có thế tạo ra khoảng cách tài chính lớn giữa họ và các đối
tượng không có độc quyền. Đồng thời việc độc quyền còn tạo ra một môi trường
không công bằng khi họ vì quyênf lực của cá nhân mà sẵn sàng làm giảm sự tăng
trưởng và phát triển của các công ty độc quyền, pháp nhân khác. Khi quyền lực
quá cao sẽ dẫn đến phân biệt tàng lớp trong xã hội gây ra nhiều áp lực cho những
tầng lớp thấp bé hơn. Những vấn đề kinh tế , xã hội liên quan đến những người có
quyền lực được xem trọng hon, những người it quyền lực hơn. • Ví dụ: ✓
Thị trường bán lẻ điện thoai di động Việt Nam bị thống trị bởi
Thế Giới Di Động, với hệ thống hơn 5.000 cửa hàng. Điều này khiến cho các
doanh nghiệp nhỏ, yếu khó có thế cạnh tranh về quy mô.Các doanh nghiệp nhỏ,
yếu thường không có đủ vốn và kinh nghiệm để mở rộng quy mô cửa hàng, dẫn
đến khóe tiếp cận với nhiều khách hàng như Thế Giới Di Động. Sự khác biệt về
quy mô khiến cho các doanh nghiệp nhỏ , yếu gặp khó khăn trong việc cạnh tranh
và buộc phải rút lui khỏi thị trường, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo. Để hạn
chế tình trạng này, cần có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước cần có các quy định
pháp luật khuyến khich các doanh nghiệp lớn chia sé nguồn lực với các doanh nghiệp nhỏ, yều. 4.
Phương thức phát huy vàc kiểm soát độc quyền.
* Phương thức phát huy lợi ích của độc quyền:
Độc quyền không phải lúc nào cũng xấu. Trong một số trường hợp, nó có thể mang
lại lợi ích kinh tế-xã hội nếu được quản lý đúng đắn: a.
Độc quyền tự nhiên (Natural Monopoly)
− Lý do tồn tại: Ngành đòi hỏi đầu tư cơ sở hạ tầng khổng lồ, chi phí cố định
cao, không thể có nhiều doanh nghiệp
(ví dụ: điện lực, đường sắt, cấp nước). − Cách phát huy:
Sở hữu nhà nước: Chính phủ trực tiếp quản lý để đảm bảo giá cả hợp lý và phủ
sóng dịch vụ (ví dụ: EVN ở Việt Nam).
− Điều tiết giá: Áp dụng giá trần hoặc kiểm soát tỷ suất lợi nhuận để tránh bóc lột người tiêu dùng.
− Ví dụ: Công ty đường sắt Nhật Bản (JR Group) vận hành hiệu quả dưới sự
điều tiết của chính phủ. b.
Độc quyền do đổi ới công nghệ
− Lý do tồn tại: Doanh nghiệp dẫn đầu nhờ sáng tạo đột phá (ví dụ: Google, Tesla). − Cách phát huy
− Bảo hộ bằng sáng chế: Khuyến khích đầu tư R&D bằng độc quyền tạm thời