TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGÀNH QTKD
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CỦA
CÔNG TY VINAMILK VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO
DOANH NGHIỆP
Học kỳ: HK1 – Năm học 2023 - 2024
Tên nhóm: NO PAIN - NO GAIN
Sinh viên : Đỗ Ngọc Bích Trâm MSSV 2323401010507
Nguyễn Thị Ngọc Yến MSSV 2323401010561
Huỳnh Thị Ý Mỵ MSSV 2323401010383
Nhóm MH: KITE.CQ.01
Lớp: D23QTKD01
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên: PHẠM NHƯ BÌNH
Bình Dương, tháng 10 năm 2023
I
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ và tên MSSV
1 Huỳnh Thị Ý Mỵ 2323401010383
2 Đỗ Ngọc Bích Trâm 2323401010507
3 Nguyễn Thị Ngọc Yến 2323401010561
II
III
KHOA KINH TẾ
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
RUBRIC ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN
1. Thông tin học phần
Tên học phần: Nhập môn ngành QTKD (2+0)
Mã học phần: QTKD014
Lớp/Nhóm môn học: D23QTKD / KITE.CQ. 01
Học kỳ: 1 Năm học: 2023 - 2024
3. Chủ đề ( )ghi các chủ đề giao sinh viên làm tiểu luận
Phân tích thực trạng một hoạt động của doanh nghiệp và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp
4. Rubrics đánh giá tiểu luận
Tiêu
chí
Trọng
số (%)
Kém
(0 – 49%)
Trung bình
(50 – 59%)
Khá
(60 – 79%)
Giỏi
(80 – 100%)
Phần
mở
đầu
5% Không có hoặc chỉ có một
đến hai trong các mục:
-Lý do chọn đề tài tiểu
luận;
-Mục tiêu nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu
-Ý nghĩa đề tài
-Kết cấu tiểu luận
Có nhưng không đầy đủ và
đúng các mục:
-Lý do chọn đề tài tiểu
luận;
-Mục tiêu nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu
-Ý nghĩa đề tài
-Kết cấu tiểu luận
Có đầy đủ và đúng các
mục:
-Lý do chọn đề tài tiểu
luận;
-Mục tiêu nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu
-Ý nghĩa đề tài
-Kết cấu tiểu luận
Có đầy đủ, đúng và
hay các mục:
-Lý do chọn đề tài tiểu
luận;
-Mục tiêu nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu
-Phương pháp nghiên
cứu
-Ý nghĩa đề tài
-Kết cấu tiểu luận
sở
thuyết
15% Không trình bày cơ sở lý
thuyết và không trình bày
các dữ liệu khác liên quan
Chỉ trình bày cơ sở lý
thuyết hoặc trình bày các
dữ liệu khác liên quan với
Trình bày cơ sở lý thuyết
và các dữ liệu khác liên
quan nhưng chưa đầy đủ
Trình bày đầy đủ cơ sở
lý thuyết và các dữ liệu
khác liên quan và phù
IV
với đề tài đề tài với đề tài hợp với đề tài
Thực
trạng
của
doanh
nghiệ
p
20% Không trình bày, mô tả
thực trạng về vấn đề được
nêu trong tiểu luận
Trình bày, mô tả chưa đầy
đủ , số liệu chưa đáng tin
cậy thực trạng về vấn đề
được nêu trong tiểu luận
của nhóm thực hiện nghiên
cứu, tìm hiểu
Trình bày, mô tả trung
thực, thực trạng về vấn đề
được nêu trong tiểu luận
của nhóm thực hiện nghiên
cứu, tìm hiểu nhưng chưa
đầy đủ
Trình bày, mô tả đầy
đủ, trung thực, thực
trạng vấn đề được nêu
trong tiểu luận của
nhóm thực hiện nghiên
cứu, tìm hiểu
Phân
tích
ưu
điểm,
nhược
điểm
15% Phân tích đánh giá chưa
đầy đủ những ưu, khuyết
điểm, mặt tích cực và hạn
chế hoặc thuận lợi, khó
khăn nhưng không phân
tích nguyên nhân của
những ưu, khuyết điểm,
mặt tích cực và hạn chế
hoặc thuận lợi, khó khăn
vấn đề đang nghiên cứu
hoặc ngược lại
Phân tích đánh giá những
ưu, khuyết điểm, mặt tích
cực và hạn chế hoặc thuận
lợi, khó khăn nhưng không
phân tích nguyên nhân của
những ưu, khuyết điểm,
mặt tích cực và hạn chế
hoặc thuận lợi, khó khăn
vấn đề đang nghiên cứu
hoặc ngược lại
Phân tích đánh giá những
ưu, khuyết điểm, mặt tích
cực và hạn chế hoặc thuận
lợi, khó khăn và nguyên
nhân của những ưu, khuyết
điểm, mặt tích cực và hạn
chế hoặc thuận lợi, khó
khăn vấn đề đang nghiên
cứu nhưng chưa đầy đủ
Phân tích đánh giá đầy
đủ những ưu, khuyết
điểm, mặt tích cực và
hạn chế hoặc thuận lợi,
khó khăn và nguyên
nhân của những ưu,
khuyết điểm, mặt tích
cực và hạn chế hoặc
thuận lợi, khó khăn vấn
đề đang nghiên cứu
Đề
xuất
giải
pháp
15% Trình bày chưa đầy đủ
các giải pháp và không
hợp lý, không khả thi để
giải quyết các các vấn đề
còn tồn tại, hạn chế và
phát huy những việc đã
làm được theo phân tích
tại chương 2
Trình bày các giải pháp cụ
thể, hợp lý, nhưng chưa
khả thi và đầy đủ để giải
quyết các các vấn đề còn
tồn tại, hạn chế và phát
huy những việc đã làm
được theo phân tích tại
chương 2
Trình bày các giải pháp cụ
thể, hợp lý, khả thi để giải
quyết các các vấn đề còn
tồn tại, hạn chế và phát
huy những việc đã làm
được theo phân tích tại
chương 2 nhưng chưa đầy
đủ
Trình bày đầy đủ các
giải pháp cụ thể, hợp
lý, khả thi để giải quyết
các các vấn đề còn tồn
tại, hạn chế và phát
huy những việc đã làm
được theo phân tích tại
chương 2
Kết
luận
10% Kết luận không phù hợp
với kết quả đạt được.
Không đề ra được một số
kiến nghị cho doanh
nghiệp
Kết luận hợp lý nhưng dài
dòng, đề ra được một số
kiến nghị cho doanh
nghiệp nhưng tính phù hợp
chưa cao
Kết luận ngắn gọn, rõ
ràng, đề ra được một số
kiến nghị phù hợp cho
doanh nghiệp
Kết luận ngắn gọn, rõ
ràng, đề ra được một số
kiến nghị sâu sắc cho
doanh nghiệp
Tài
liệu
tham
10% Tài liệu tham khảo viết
hoàn toàn sai quy định.
Tài liệu tham khảo viết sai
quy định ở một vài chỗ.
Tài liệu tham khảo viết
hoàn toàn đúng quy định.
Tài liệu tham khảo viết
hoàn toàn đúng quy
định và trình bày theo
V
khảo thứ tự ABC.
Hình
thức
trình
bày
10% Trình bày không đúng
quy định theo hướng dẫn.
Số trang của tiểu luận <
15 trang.
Không có minh họa bằng
biển, bảng, hình ảnh
Trình bày đúng quy định
theo hướng dẫn.
Số trang của tiểu luận < 15
trang.
Không có minh họa bằng
biển, bảng, hình ảnh
Trình bày đúng quy định
theo hướng dẫn.
Số trang tiểu luận tối thiểu
15 trang. Tối đa 25 trang.
Có minh họa bằng biển,
bảng, hình ảnh nhưng
không nhiều, không sắc
nét
Trình bày đúng quy
định theo hướng dẫn.
Số trang tiểu luận tối
thiểu 15 trang. Tối đa
25 trang.
Có minh họa bằng
biển, bảng, hình ảnh rõ
ràng, sắc nét
Tổng 100%
Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 10 năm 2023
Cán bộ tổ hợp đề Giám đốc chương trình
MỤC LỤC
VI
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cu và ngun d liu................................................................3
5. Ý n gh ĩa c a đ t à i ....................................................................................................3
PHN N I DUN G...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYT.........................................................................................4
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sữa VINAMILK.........................................................4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................................4
1.3Những thành tích đạt được...............................................................................................7
1.4 Ngành nghề kinh doanh...................................................................................................8
1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Vinamilk............................................................8
1.6: Mục tiêu và triết lý kinh doanh......................................................................................9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY VINAMILK............................................................................................................9
2.1 Phân tích khu vực và chức năng cụ thể của công ty VINAMILK...................................9
2.2 Quy trình sản xuất sữa tại công ty VINAMILK.............................................................17
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP....................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................28
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
H
Hình 1.1: Logo của Vinamilk …………………………………………………………4
Hình 1.2: Bên trong phân xưởng………………………………………………………9
VII
Hình 1.3: Khu vực tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu……………………………………10
Hình 1.4: Máy ly tâm tách khuẩn……………………………………………………..11
Hình 1.5: Hệ thống bồn chưa sữa tươi………………………………………………..11
Hình 1.6: Robot LGV tự động………………………………………………………..12
Hình 1.7: Dây chuyền đóng gói……………………………………………………...12
Hình 1.8: Hàng hóa tại kho thông minh………………………………………………13
Hình 1.9: Trang trại bò sữa…………………………………………………………..14
Hình 2.0: Bò sữa Organic được chăn thả trên đồng cỏ……………………………...14
Hình 2,1: Bò được đeo số tai để nhận dạng…………………………………………15
Hình 2.2: Xe trộn rải thức ăn TMR…………………………………………………16
Hình 2.3: Hệ thống vắt sữa tự động hiện đại………………………………………..16
VIII
1
LỜI NÓI ĐẦU
Tiến bộ công nghiệp đã đang vẫn động lực tăng trưởng đáng kể cho nền kinh tế của
mỗi quốc gia. Sản xuất phân phối hàng hóa đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Quy trình
sản xuất một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất, nó đóng vai trò quan trọng
trong đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, hạn chế sai sót và đảm bảo an toàn
lao động cho công nhân. Việc quản cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp
phát triển bền vững cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
nâng cao bản thân mình để không bị tụt lại phía sau
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong chế thị trường điều đầu tiên họ
quan tâm đến là li nhun, đây là ch tiêu kinh tế tng hp phn ánh hiu qu
ca hot đng sn xuất, kinh doanh, đồng thời là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
Công Ty sa Vinamilk là mt trong nhưng công ty sn xut sa ln hàng đu
ca Vit Nam. Trải qua quá trình hình thành phát triển công ty công ty đã một
lịch sử nhiều khó khăn và th thách, với s cnh tranh không ngng ngh ca
mình Công ty đã đt đạt đưc nhng thành t to ln trong chiu dài lch s ca
mình. Đ đt đưc nhng thành tựu như hiện tại việc lựa chọn địa điểm cũng như
bố trí mặt bằng một cách hợp đã góp phần tạo nên sự thành công của công ty để từ
đó có được một quy trình sản xuất hiệu quả và chất lưng như ngày nay. T nhng
lý do trên nhóm đã chn đ tài "Phân tích h thng sn xut sa ca công ty
sa Vinamilk M Phưc Bình Dương" vi mong mun hiểu hơn về hoạt động
của công ty cũng như biết được quy trình để sản xuất ra những hộp sữa chất lượng
mang tới người tiêu dùng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Là sinh viên ngành Quản trị Kinh Doanh, với mục đích tìm hiểu, học hỏi và trao dồi kiến
th c.Nh óm m un hi u sâ u h ơn thc tr ng v h th ng sn xu t sa ca
công ty Vinamilk, yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp, quy trình
sản xut sa đưc tiến hành ra sao đ t đó có cái nhìn tổng quát hơn về công ty sữa
Vinamilk. Từ những vấn đề trên rút ra được kiến thức, bài học để hoàn thành tốt bài tiểu luận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình sn xut sa ca Công ty C phn sa Vit Nam (Vinamilk)
Phạm vi nghiên cứu: Mọi phương tiện ( báo chí, internet……..)
3
4.Phương pháp nghiên cu và ngun d liu
Phương pháp nghiên cứu mà nhóm sử dụng đó là phương pháp thu thập số liệu đã có sẵn từ các
nguồn khác nhau để có được những thông tin cần thiết có liên quan đến đề tài và dựa vào
những cơ sở lý luận đó dùng phương pháp phân tích, tổng hợp những quy trình,thực trạng về
quy trình sản xuất của công ty Cổ phần sữa Việt Nam để đưa ra những giải pháp và kiến nghị
thích hợp. Thông tin ngun d liu mà nhóm thu thp đưc chủ yếu ly t ngun d liu
th cp: qua các trang báo, tạp chí, youtube, các bài nghiên cứu học khoa học trong và ngoài
nước để phân tích.
5. Ý n gh ĩa c a đ t à i
Ý nghĩa lý luận:
Đóng góp trong vic áp dng lý thuyết của môn qun tr sn xut vào trong thực tế và
trong nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất sa và phát trin đ
Công ty C phn C phn sa Vit Nam nói riêng và các doanh nghip nghiệp nói
chung có những chính sách hợp lí để nâng cao chất lượng quy trình sản xuấtvà sản phẩm của
mình.
6 . B c c đ t à i
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích thực trang về quy trình sản xuất sữa của công ty Cổ phần Vinamilk
Chương 3:
4
PHẦN NỘI DUNG
CƠNG 1: S THUYẾT
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sữa VINAMILK
Giới thiệu sơ lược công ty Vinamilk:
Hình 1.1: Logo của Vinamilk
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên Tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
Tên viết tắt: VINAMILK
Trụ sở chính: Số 10, đường Tân Trào, phương Tân Phú, Q7, TP.HCM
Điện Thoại: (84, 028) 54 155 555
Website: www.vinamilk.com.vn
Email: vinamilk@vinamilk@.com.vn
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa-Cà
Phê miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến
thực phẩm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ
- Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy Cà Phê Biên Hòa
5
Năm 1982, Công ty Sữa- Phê miền Nam được chuyển giao về BCông nghiệp thực
phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê-Bánh kẹo I
Năm 1989, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê- Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ
- Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy Cà Phê Biên Hòa
Năm 1982: Công ty Sữa- Phê miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực
phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê-Bánh kẹo I
Năm 1989: Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê- Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ
- Nhà máy sữa Dielac
Tháng 3/1992: xí nghiệp Liên hiệp Sữa-Cà Phê-Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công
ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến
sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994: Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà
Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhàmáy:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ
- Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy sữa Hà Nội
Năm 1996: Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần thuận lợi
đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đền người tiêu dùng khu vực miền Trung
6
Năm 2000: Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:
- Nhà máy sữa Cần Thơ
- Xí nghiệp Kho vận
Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần, chính thức đổi tên là
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SaiGonmilk), nâng tổng số vốn
điều lệ của Công ty lên 1.539 tỷ đồng
Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và
sáp nhập vào Vinamilk
Ngày 30/06/2005: công ty khánh thành nhà máy Sữa Nghệ An
Năm 2007: Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xây dựng
trang trại bò sữa Tuyên Quang
Năm 2009: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 2 tại Nghệ An
Năm 2010: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 và thứ 4 tại Thanh hóa và Bình
Định. Từ năm 2005-2010, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc và thiết bị
hiện đại cho tất cả các nhà máy trong tập đoàn. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các
trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khỏe trên cả nước cà cho ra đời trên 30 sản phẩm mới.
Cũng trong năm 2010, Vinamilk đầu tư vào Newzealand với công ty chuyên sản xuất bột
sữa nguyên kem có công suất 32000 tấn/ năm. Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và
mở thêm nhiều nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và
vẫn đang tiếp tục tăng cao
Năm 2011: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lam Đồng, nâng tổng số lượng
đàn bò lên 5900 con
Năm 2012: Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà
máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ,
7
Đan mạch, Đức, Ý, Hà Lan
Năm 2013: Khánh thành siêu nhà máy sữa Bình Dương, là một trong những nhà máy hiện
đại hàng đầu thế giới, tự động hóa 100% trên diện tích 20 hecta tại khu công nghiệp Mỹ
Phước 2
1.3Những thành tích đạt được
Trải qua quá trình hoat động và phát triển gần 30 năm, Vinamilk đã trở thành một doanh
nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt nam. Những danh hiệu Vinamilk
đã được nhận là:
- Năm1986: Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng Ba.
- Năm 1991:Vinamilk tự hào được nhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng Nhì.
- Năm 1996: Đây là năm đầu tiên Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương
độc lập hạng Nhất.
- Năm 2000: Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động
- Kết thức giai đoạn 1996-2005, Vinamilk được trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba.
- Năm 2009: Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn được Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường tặng bằng khen “Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường.
- Năm 2010: Được nhân Huân chương độc lập hạng Nhì; nằm trong TOP 200 doanh
nghiệp dưới 1 tỷ USD khu vực châu Á- Thái Bình Dương do tạp chí Forbes Asia chứng
nhận.
- Năm 2013: Đứng thứ 1 trong top 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí
Forbes Việt Nam; Đứng thứ 2 trong top 50 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do
VNR 500 và Vietnamnet đánh giá; Doanh nghiệp xanh- sản phẩm xanh được yêu thích nhất
năm 2013 do người tiêu dùng bình chọn; Top 100 doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất cho
nhà nước.
8
- Năm 2014: Thương hiệu Vinamilk trở nên quen thuộc với người tiêu dung trong và ngoài
nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển; Thương hiệu quốc gia năm
2010,2012,2014 do Bộ Công Thương ban hành.
1.4 Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành,
nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị thụ tùng, vật tự, hóa chất, nguyên liệu
Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; kinh doanh kho bãi, bến tải, kinh doanh
vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa
Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống
Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
Phòng khám đa khoa
1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Vinamilk
Tầm nhìn:
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục
vụ cuộc sống con người
Sứ mệnh:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất
bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và
xã hội
Giá trị cốt lõi:
Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe
phục vụ cuộc sống con người
9
1.6: Mục tiêu và triết lý kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh:
Năm 2025 xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan,….
Đến năm 2030, chiếm lĩnh thị trường Châu Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe khoảng
30% thị phần
Triết lý kinh doanh:
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vị thế
chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk.
Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY VINAMILK
2.1 Phân tích khu vực và chức năng cụ thể của công ty VINAMILK
* Khu vực phòng điều khiển trung tâm
Sự đầu tư của Vinamilk vào các trang trại bò sữa tiêu chuẩn quốc tế cũng đã ghi dấu ấn trên
bản đồ sữa thế giới với “Hệ thống trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn Global G.A.P lớn nhất của
Châu Á về số lượng trang trại”. Hiện nay, Vinamilk đang quản lý và khai thác từ đàn bò sữa
xấp xỉ 130.000 con, cho sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt từ 950 đến 1.000tấn/ngày.
10
Hình 1,2
* Khu vực bên trong phân xưởng
Đây là khu vực sản xuất sữa và được hoạt động hoàn toàn tự động cùng các robot linhhoạt tự
vận hành theo lập trình sẵn
* Khu vực nhà máy tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu
Đây là khu vực tiếp nhận sữa nguyên liệu được về từ các trang tại bò sữa của vinamilk.Trạm
tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu có khả năng tiếp nhận 80 tấn sữa tươi mỗi giờ, sữa tươi được lấy
mẫu kiểm tra bằng máy móc hiện đại.
Hình 1.3: Khu vực tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu
* Khu thanh trùng tiệt trùng sữa
Nhà máy Sữa Việt Nam được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng với thiết bị hiện
đại và công nghệ sản xuất tiên tiến hàng đầu hiện nay. Nhà máy hoạt động trên một dây chuyền
tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra sản phẩm.
Sữa tươi sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽ được nhập vào hệ
thống bồn chứa lạnh (150 m3/bồn)
11
Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: ly tâm tách khuẩn, đồng
hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 oC và chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng
UHT. Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn có hại và bào tử vi sinh vật.
Máy li tâm tách khuẩn
Hệ thống bồn chứa sữa tươi nguyên liệu khổng lồ tại siêu nhà máy sữa việt nam của
Vinamilk tại Bình Dương. ( ảnh minh họa: CTV/Vietnam+)
12
Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140oC, sau đó sữa được
làm lạnh nhanh xuống 25oC, giữ được hương vị tự nhiên và các thành phần dinh dưỡng,
vitamin & khoáng chất của sản phẩm. Sữa được chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng chờ chiết
rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng.
Sự kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công
nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng
mà không cần chất bảo quản. Sữa sau khi đạt chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy chế biến sữa
hoàn toàn khép kín để cho ra những hộp sữa tươi bỗ dưỡng
* Khu vực đóng gói của vinamilk
Là khu vực đóng gói và cho ra thành phẩm sữa. tất cả các công đoạn đều được thực hiện bởi
máy móc hiện đại.
Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho thông minh.
Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy một cách tự
động. Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp của con người.
Robot LGV tự động

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGÀNH QTKD
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CỦA
CÔNG TY VINAMILK VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP Học kỳ: HK1 – Năm học 2023 - 2024 Tên nhóm: NO PAIN - NO GAIN Sinh viên :
Đỗ Ngọc Bích Trâm MSSV 2323401010507
Nguyễn Thị Ngọc Yến MSSV 2323401010561
Huỳnh Thị Ý Mỵ MSSV 2323401010383 Nhóm MH: KITE.CQ.01 Lớp: D23QTKD01 Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Giảng viên: PHẠM NHƯ BÌNH
Bình Dương, tháng 10 năm 2023 I DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSSV 1 Huỳnh Thị Ý Mỵ 2323401010383 2 Đỗ Ngọc Bích Trâm 2323401010507 3 Nguyễn Thị Ngọc Yến 2323401010561 II III KHOA KINH TẾ CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
RUBRIC ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN 1. Thông tin học phần
Tên học phần: Nhập môn ngành QTKD (2+0) Mã học phần: QTKD014
Lớp/Nhóm môn học: D23QTKD / KITE.CQ. 01
Học kỳ: 1 Năm học: 2023 - 2024 3. Chủ đề ( )
ghi các chủ đề giao sinh viên làm tiểu luận
Phân tích thực trạng một hoạt động của doanh nghiệp và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp
4. Rubrics đánh giá tiểu luận Tiêu Trọng Kém Trung bình Khá Giỏi chí số (%) (0 – 49%) (50 – 59%) (60 – 79%) (80 – 100%) Phần 5%
Không có hoặc chỉ có một Có nhưng không đầy đủ và
Có đầy đủ và đúng các Có đầy đủ, đúng và mở đến hai trong các mục: đúng các mục: mục: hay các mục: đầu
-Lý do chọn đề tài tiểu
-Lý do chọn đề tài tiểu
-Lý do chọn đề tài tiểu
-Lý do chọn đề tài tiểu luận; luận; luận; luận; -Mục tiêu nghiên cứu -Mục tiêu nghiên cứu -Mục tiêu nghiên cứu -Mục tiêu nghiên cứu -Đối tương nghiên cứu -Đối tương nghiên cứu -Đối tương nghiên cứu -Đối tương nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu -Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp nghiên -Ý nghĩa đề tài -Ý nghĩa đề tài -Ý nghĩa đề tài cứu -Kết cấu tiểu luận -Kết cấu tiểu luận -Kết cấu tiểu luận -Ý nghĩa đề tài -Kết cấu tiểu luận Cơ sở 15%
Không trình bày cơ sở lý
Chỉ trình bày cơ sở lý
Trình bày cơ sở lý thuyết
Trình bày đầy đủ cơ sở lý
thuyết và không trình bày
thuyết hoặc trình bày các
và các dữ liệu khác liên
lý thuyết và các dữ liệu thuyết
các dữ liệu khác liên quan
dữ liệu khác liên quan với
quan nhưng chưa đầy đủ khác liên quan và phù IV với đề tài đề tài với đề tài hợp với đề tài Thực 20% Không trình bày, mô tả
Trình bày, mô tả chưa đầy Trình bày, mô tả trung Trình bày, mô tả đầy trạng
thực trạng về vấn đề được
đủ , số liệu chưa đáng tin
thực, thực trạng về vấn đề đủ, trung thực, thực của nêu trong tiểu luận
cậy thực trạng về vấn đề
được nêu trong tiểu luận
trạng vấn đề được nêu doanh
được nêu trong tiểu luận
của nhóm thực hiện nghiên trong tiểu luận của nghiệ
của nhóm thực hiện nghiên cứu, tìm hiểu nhưng chưa nhóm thực hiện nghiên p cứu, tìm hiểu đầy đủ cứu, tìm hiểu Phân 15% Phân tích đánh giá chưa
Phân tích đánh giá những
Phân tích đánh giá những
Phân tích đánh giá đầy tích
đầy đủ những ưu, khuyết
ưu, khuyết điểm, mặt tích
ưu, khuyết điểm, mặt tích đủ những ưu, khuyết ưu
điểm, mặt tích cực và hạn
cực và hạn chế hoặc thuận
cực và hạn chế hoặc thuận
điểm, mặt tích cực và điểm,
chế hoặc thuận lợi, khó
lợi, khó khăn nhưng không lợi, khó khăn và nguyên
hạn chế hoặc thuận lợi, nhược khăn nhưng không phân
phân tích nguyên nhân của
nhân của những ưu, khuyết khó khăn và nguyên điểm tích nguyên nhân của
những ưu, khuyết điểm,
điểm, mặt tích cực và hạn nhân của những ưu,
những ưu, khuyết điểm,
mặt tích cực và hạn chế
chế hoặc thuận lợi, khó khuyết điểm, mặt tích
mặt tích cực và hạn chế
hoặc thuận lợi, khó khăn
khăn vấn đề đang nghiên cực và hạn chế hoặc
hoặc thuận lợi, khó khăn
vấn đề đang nghiên cứu
cứu nhưng chưa đầy đủ
thuận lợi, khó khăn vấn
vấn đề đang nghiên cứu hoặc ngược lại đề đang nghiên cứu hoặc ngược lại Đề 15%
Trình bày chưa đầy đủ
Trình bày các giải pháp cụ
Trình bày các giải pháp cụ Trình bày đầy đủ các xuất các giải pháp và không
thể, hợp lý, nhưng chưa
thể, hợp lý, khả thi để giải
giải pháp cụ thể, hợp giải
hợp lý, không khả thi để
khả thi và đầy đủ để giải
quyết các các vấn đề còn
lý, khả thi để giải quyết pháp
giải quyết các các vấn đề
quyết các các vấn đề còn
tồn tại, hạn chế và phát
các các vấn đề còn tồn
còn tồn tại, hạn chế và
tồn tại, hạn chế và phát huy những việc đã làm tại, hạn chế và phát phát huy những việc đã huy những việc đã làm
được theo phân tích tại huy những việc đã làm
làm được theo phân tích
được theo phân tích tại
chương 2 nhưng chưa đầy
được theo phân tích tại tại chương 2 chương 2 đủ chương 2 Kết 10%
Kết luận không phù hợp
Kết luận hợp lý nhưng dài
Kết luận ngắn gọn, rõ
Kết luận ngắn gọn, rõ luận
với kết quả đạt được.
dòng, đề ra được một số
ràng, đề ra được một số
ràng, đề ra được một số
Không đề ra được một số kiến nghị cho doanh kiến nghị phù hợp cho kiến nghị sâu sắc cho kiến nghị cho doanh
nghiệp nhưng tính phù hợp doanh nghiệp doanh nghiệp nghiệp chưa cao Tài 10%
Tài liệu tham khảo viết
Tài liệu tham khảo viết sai Tài liệu tham khảo viết Tài liệu tham khảo viết liệu hoàn toàn sai quy định.
quy định ở một vài chỗ.
hoàn toàn đúng quy định. hoàn toàn đúng quy tham định và trình bày theo V khảo thứ tự ABC. Hình 10% Trình bày không đúng
Trình bày đúng quy định
Trình bày đúng quy định Trình bày đúng quy thức
quy định theo hướng dẫn. theo hướng dẫn. theo hướng dẫn. định theo hướng dẫn. trình
Số trang của tiểu luận <
Số trang của tiểu luận < 15
Số trang tiểu luận tối thiểu
Số trang tiểu luận tối bày 15 trang. trang. 15 trang. Tối đa 25 trang. thiểu 15 trang. Tối đa 25 trang. Không có minh họa bằng Không có minh họa bằng Có minh họa bằng biển, biển, bảng, hình ảnh biển, bảng, hình ảnh bảng, hình ảnh nhưng Có minh họa bằng không nhiều, không sắc
biển, bảng, hình ảnh rõ nét ràng, sắc nét Tổng 100%
Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 10 năm 2023 Cán bộ tổ hợp đề Giám đốc chương trình MỤC LỤC VI
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu................................................................3
5 . Ý n g h ĩ a c ủ a đ ề t à i ....................................................................................................3
PHẦN NỘ I DUN G...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................4
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sữa VINAMILK.........................................................4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................................4
1.3Những thành tích đạt được...............................................................................................7
1.4 Ngành nghề kinh doanh...................................................................................................8
1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Vinamilk............................................................8
1.6: Mục tiêu và triết lý kinh doanh......................................................................................9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY VINAMILK............................................................................................................9
2.1 Phân tích khu vực và chức năng cụ thể của công ty VINAMILK...................................9
2.2 Quy trình sản xuất sữa tại công ty VINAMILK.............................................................17
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP....................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................28
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ H
Hình 1.1: Logo của Vinamilk …………………………………………………………4
Hình 1.2: Bên trong phân xưởng………………………………………………………9 VII
Hình 1.3: Khu vực tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu……………………………………10
Hình 1.4: Máy ly tâm tách khuẩn……………………………………………………..11
Hình 1.5: Hệ thống bồn chưa sữa tươi………………………………………………..11
Hình 1.6: Robot LGV tự động………………………………………………………..12
Hình 1.7: Dây chuyền đóng gói……………………………………………………...12
Hình 1.8: Hàng hóa tại kho thông minh………………………………………………13
Hình 1.9: Trang trại bò sữa…………………………………………………………..14
Hình 2.0: Bò sữa Organic được chăn thả trên đồng cỏ……………………………...14
Hình 2,1: Bò được đeo số tai để nhận dạng…………………………………………15
Hình 2.2: Xe trộn rải thức ăn TMR…………………………………………………16
Hình 2.3: Hệ thống vắt sữa tự động hiện đại………………………………………..16 VIII LỜI NÓI ĐẦU
Tiến bộ công nghiệp đã và đang vẫn là động lực tăng trưởng đáng kể cho nền kinh tế của
mỗi quốc gia. Sản xuất và phân phối hàng hóa đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Quy trình
sản xuất là một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất, nó đóng vai trò quan trọng
trong đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, hạn chế sai sót và đảm bảo an toàn
lao động cho công nhân. Việc quản lý và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp
phát triển bền vững và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
nâng cao bản thân mình để không bị tụt lại phía sau 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường điều đầu tiên mà họ
quan tâm đến là lợi nhuận, đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả
của hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
Công Ty sữa Vinamilk là một trong nhưng công ty sản xuất sữa lớn hàng đầu
của Việt Nam. Trải qua quá trình hình thành và phát triển công ty công ty đã có một
lịch sử nhiều khó khăn và thử thách, với sự cạnh tranh không ngừng nghỉ của
mình Công ty đã đạt đạt được những thành tụ to lớn trong chiều dài lịch sử của
mình. Để đạt được những thành tựu như hiện tại việc lựa chọn địa điểm cũng như
bố trí mặt bằng một cách hợp lý đã góp phần tạo nên sự thành công của công ty để từ
đó có được một quy trình sản xuất hiệu quả và chất lượng như ngày nay. Từ những
lý do trên nhóm đã chọn đề tài "Phân tích hệ thống sản xuất sữa của công ty
sữa Vinamilk Mỹ Phước Bình Dương" với mong muốn hiểu rõ hơn về hoạt động
của công ty cũng như biết được quy trình để sản xuất ra những hộp sữa chất lượng
mang tới người tiêu dùng. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Là sinh viên ngành Quản trị Kinh Doanh, với mục đích tìm hiểu, học hỏi và trao dồi kiến
thứ c.Nh óm m uốn hiể u sâ u h ơn thực tr ạng v ề h ệ th ống sản xuấ t sữa c ủa
công ty Vinamilk, yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp, quy trình
sản xuất sữa được tiến hành ra sao để từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về công ty sữa
Vinamilk. Từ những vấn đề trên rút ra được kiến thức, bài học để hoàn thành tốt bài tiểu luận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình sản xuất sữa của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
Phạm vi nghiên cứu: Mọi phương tiện ( báo chí, internet……..) 2
4.Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu mà nhóm sử dụng đó là phương pháp thu thập số liệu đã có sẵn từ các
nguồn khác nhau để có được những thông tin cần thiết có liên quan đến đề tài và dựa vào
những cơ sở lý luận đó dùng phương pháp phân tích, tổng hợp những quy trình,thực trạng về
quy trình sản xuất của công ty Cổ phần sữa Việt Nam để đưa ra những giải pháp và kiến nghị
thích hợp. Thông tin nguồn dữ liệu mà nhóm thu thập được chủ yếu lấy từ nguồn dữ liệu
thứ cấp: qua các trang báo, tạp chí, youtube, các bài nghiên cứu học khoa học trong và ngoài nước để phân tích.
5 . Ý n g h ĩ a c ủ a đ ề t à i Ý nghĩa lý luận:
Đóng góp trong việc áp dụng lý thuyết của môn quản trị sản xuất vào trong thực tế và
trong nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất sữa và phát triển để
Công ty Cổ phần Cổ phần sữa Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nghiệp nói
chung có những chính sách hợp lí để nâng cao chất lượng quy trình sản xuấtvà sản phẩm của mình.
6 . B ố c ụ c đ ề t à i
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích thực trang về quy trình sản xuất sữa của công ty Cổ phần Vinamilk Chương 3: 3 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sữa VINAMILK
Giới thiệu sơ lược công ty Vinamilk:
Hình 1.1: Logo của Vinamilk
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên Tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company Tên viết tắt: VINAMILK
Trụ sở chính: Số 10, đường Tân Trào, phương Tân Phú, Q7, TP.HCM
Điện Thoại: (84, 028) 54 155 555 Website: www.vinamilk.com.vn
Email: vinamilk@vinamilk@.com.vn
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa-Cà
Phê miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ - Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy Cà Phê Biên Hòa 4
Năm 1982, Công ty Sữa- Cà Phê miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực
phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê-Bánh kẹo I
Năm 1989, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê- Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ - Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy Cà Phê Biên Hòa
Năm 1982: Công ty Sữa- Cà Phê miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực
phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê-Bánh kẹo I
Năm 1989: Xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà Phê- Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ - Nhà máy sữa Dielac
Tháng 3/1992: xí nghiệp Liên hiệp Sữa-Cà Phê-Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công
ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến
sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994: Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà
Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhàmáy:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ - Nhà máy sữa Dielac - Nhà máy sữa Hà Nội
Năm 1996: Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần thuận lợi
đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đền người tiêu dùng khu vực miền Trung 5
Năm 2000: Công ty đã tiến hành xây dựng thêm: - Nhà máy sữa Cần Thơ - Xí nghiệp Kho vận
Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần, chính thức đổi tên là
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SaiGonmilk), nâng tổng số vốn
điều lệ của Công ty lên 1.539 tỷ đồng
Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk
Ngày 30/06/2005: công ty khánh thành nhà máy Sữa Nghệ An
Năm 2007: Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xây dựng
trang trại bò sữa Tuyên Quang
Năm 2009: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 2 tại Nghệ An
Năm 2010: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 và thứ 4 tại Thanh hóa và Bình
Định. Từ năm 2005-2010, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc và thiết bị
hiện đại cho tất cả các nhà máy trong tập đoàn. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các
trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khỏe trên cả nước cà cho ra đời trên 30 sản phẩm mới.
Cũng trong năm 2010, Vinamilk đầu tư vào Newzealand với công ty chuyên sản xuất bột
sữa nguyên kem có công suất 32000 tấn/ năm. Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và
mở thêm nhiều nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và
vẫn đang tiếp tục tăng cao
Năm 2011: Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lam Đồng, nâng tổng số lượng đàn bò lên 5900 con
Năm 2012: Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà
máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, 6
Đan mạch, Đức, Ý, Hà Lan
Năm 2013: Khánh thành siêu nhà máy sữa Bình Dương, là một trong những nhà máy hiện
đại hàng đầu thế giới, tự động hóa 100% trên diện tích 20 hecta tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2
1.3Những thành tích đạt được
Trải qua quá trình hoat động và phát triển gần 30 năm, Vinamilk đã trở thành một doanh
nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt nam. Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là:
- Năm1986: Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng Ba.
- Năm 1991:Vinamilk tự hào được nhà nước trao tặng huân chương độc lập hạng Nhì.
- Năm 1996: Đây là năm đầu tiên Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng Nhất.
- Năm 2000: Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động
- Kết thức giai đoạn 1996-2005, Vinamilk được trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba.
- Năm 2009: Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn được Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường tặng bằng khen “Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường.
- Năm 2010: Được nhân Huân chương độc lập hạng Nhì; nằm trong TOP 200 doanh
nghiệp dưới 1 tỷ USD khu vực châu Á- Thái Bình Dương do tạp chí Forbes Asia chứng nhận.
- Năm 2013: Đứng thứ 1 trong top 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí
Forbes Việt Nam; Đứng thứ 2 trong top 50 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do
VNR 500 và Vietnamnet đánh giá; Doanh nghiệp xanh- sản phẩm xanh được yêu thích nhất
năm 2013 do người tiêu dùng bình chọn; Top 100 doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất cho nhà nước. 7
- Năm 2014: Thương hiệu Vinamilk trở nên quen thuộc với người tiêu dung trong và ngoài
nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển; Thương hiệu quốc gia năm
2010,2012,2014 do Bộ Công Thương ban hành. 1.4 Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành,
nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị thụ tùng, vật tự, hóa chất, nguyên liệu
Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; kinh doanh kho bãi, bến tải, kinh doanh
vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa
Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống
Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa Phòng khám đa khoa
1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Vinamilk Tầm nhìn:
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục
vụ cuộc sống con người Sứ mệnh:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất
bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội Giá trị cốt lõi:
Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe
phục vụ cuộc sống con người 8
1.6: Mục tiêu và triết lý kinh doanh Mục tiêu kinh doanh:
Năm 2025 xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan,….
Đến năm 2030, chiếm lĩnh thị trường Châu Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe khoảng 30% thị phần Triết lý kinh doanh:
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vị thế
chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk.
Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VINAMILK
2.1 Phân tích khu vực và chức năng cụ thể của công ty VINAMILK
* Khu vực phòng điều khiển trung tâm
Sự đầu tư của Vinamilk vào các trang trại bò sữa tiêu chuẩn quốc tế cũng đã ghi dấu ấn trên
bản đồ sữa thế giới với “Hệ thống trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn Global G.A.P lớn nhất của
Châu Á về số lượng trang trại”. Hiện nay, Vinamilk đang quản lý và khai thác từ đàn bò sữa
xấp xỉ 130.000 con, cho sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt từ 950 đến 1.000tấn/ngày. 9 Hình 1,2
* Khu vực bên trong phân xưởng
Đây là khu vực sản xuất sữa và được hoạt động hoàn toàn tự động cùng các robot linhhoạt tự
vận hành theo lập trình sẵn
* Khu vực nhà máy tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu
Đây là khu vực tiếp nhận sữa nguyên liệu được về từ các trang tại bò sữa của vinamilk.Trạm
tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu có khả năng tiếp nhận 80 tấn sữa tươi mỗi giờ, sữa tươi được lấy
mẫu kiểm tra bằng máy móc hiện đại.
Hình 1.3: Khu vực tiếp nhận sữa tươi nguyên liệu
* Khu thanh trùng tiệt trùng sữa
Nhà máy Sữa Việt Nam được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng với thiết bị hiện
đại và công nghệ sản xuất tiên tiến hàng đầu hiện nay. Nhà máy hoạt động trên một dây chuyền
tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra sản phẩm.
Sữa tươi sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽ được nhập vào hệ
thống bồn chứa lạnh (150 m3/bồn) 10
Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: ly tâm tách khuẩn, đồng
hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 oC và chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng
UHT. Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn có hại và bào tử vi sinh vật. Máy li tâm tách khuẩn
Hệ thống bồn chứa sữa tươi nguyên liệu khổng lồ tại siêu nhà máy sữa việt nam của
Vinamilk tại Bình Dương. ( ảnh minh họa: CTV/Vietnam+) 11
Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140oC, sau đó sữa được
làm lạnh nhanh xuống 25oC, giữ được hương vị tự nhiên và các thành phần dinh dưỡng,
vitamin & khoáng chất của sản phẩm. Sữa được chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng chờ chiết
rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng.
Sự kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công
nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng
mà không cần chất bảo quản. Sữa sau khi đạt chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy chế biến sữa
hoàn toàn khép kín để cho ra những hộp sữa tươi bỗ dưỡng
* Khu vực đóng gói của vinamilk
Là khu vực đóng gói và cho ra thành phẩm sữa. tất cả các công đoạn đều được thực hiện bởi máy móc hiện đại.
Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho thông minh.
Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy một cách tự
động. Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp của con người. Robot LGV tự động 12