



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN NHÓM
QUẢN TRỊ KHO BÃI ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ KHO CFS CỦA
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thế Huân
SVTH: Nguyễn Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt – 2025106050027 Lớp: D20LOQL01
Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng 2 năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN NHÓM
QUẢN TRỊ KHO BÃI ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ KHO CFS CỦA
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thế Huân
SVTH: Nguyễn Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt – 2025106050027 Lớp: D20LOQL01
Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng 2 năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là bài tiểu luận nhóm của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin và tài liệu trình bày trong báo cáo tiểu
luận nhóm có ghi rõ nguồn gốc trích dẫn. ii LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày
tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa kinh tế
đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thế Huân – Người đã trực tiếp
giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài tiểu luận nhóm này trong
thời gian qua. Cảm ơn các anh chị bộ phận kho nguyên vật liệu Công ty TNHH
Quốc tế Unipro Việt Nam chi nhánh Bình Dương đã hỗ trợ chúng em có môi
trường để tìm hiểu thực tế và cung cấp số liệu cho bài tiểu luận này.
Bài tiểu luận nhóm được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 2 tháng.
Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng
thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình. iii KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Quản trị kho bãi (2+0) Học kỳ: II Năm học: 2022 - 2023 Mã học phần: LOQL029
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt – 2025106050027
Đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
KHO CFS CỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm chấm 1 chấm 2 thống nhất 1 Phần mở đầu 0.5 đ
2 Chương 1 cơ sở lý thuyết 1.5 đ
3 Chương 2 -Mục 2.1 Giới thiệu 2.0 đ DN, Thực trạng. 4 Chương 2 -Mục 2.2 Ưu, 1.5 đ khuyết điểm.
5 Chương 3- giải pháp – kiến 1.5 đ nghị 6 Kết luận + TLTK 1.0 đ 7 Hình thức trình bày 1.0 đ 8 Vấn đáp tiểu luận 1.0 đ
Điểm tổng cộng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
Cán bộ chấm 1
Cán bộ chấm 2 iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ii
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii
PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1. Lý do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
2. Mục tiêu của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
5. Ý nghĩa của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
6. Kết cấu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
PHẦN NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KHO
CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.1. Khái niệm kho CFS ......................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của kho CFS. ...................................................................................... 6
1.2. Dịch vụ trong kho CFS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3. Điều kiện để được công nhận là kho CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4. Hoạt động quản trị kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.4.1 Khái niệm quản trị kho .................................................................................... 8
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của quản trị kho ................................................................ 8
1.4.3. Quản trị hàng hóa trong kho .......................................................................... 9
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa ........................................................ 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG HÓA TẠI KHO
CFS CỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG . . . . . . . . . 12
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương . . . . . . . . . . . . 12
2.2. Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương . 14
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: ..................................... 14
2.2.2. Kết quả kinh doanh ....................................................................................... 15
2.2.3. Tình hình nhân sự của công ty ...................................................................... 16
2.2.4. Mô tả công nghệ ........................................................................................... 17 v
2.3. Quy trình xuất, nhập hàng tại kho CFS của công ty Dong Won Metal Bình
Dương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4. Công tác bố trí mặt bằng nhà kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.4.1 Thực trạng công tác bố trí nhà kho ............................................................... 31
2.4.2 Ảnh hưởng của công tác bố trí mặt bằng tại doanh nghiệp .......................... 31
2.5. Đánh giá chung về hoạt động quản trị hàng hóa tại kho của công ty . . . . . 39
2.5.1. Ưu điểm: ....................................................................................................... 40
2.5.2. Hạn chế: ........................................................................................................ 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT HÀNG TẠI KHO CFS
CÔNG TY DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.1. Hoàn thiện công tác bố trí mặt bằng nhà kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại kho CFS. . . . . . . . . . . 48
3.3. Chú trọng đào tạo và phát triển nhân lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49
3.4. Đầu tư cải tiến quy trình hiện tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
3.5 Giải pháp đối với bố trí, sắp xếp phân xưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 52
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55 vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu ngu n v ồ
ốn của công ty Dong Won Metal Bình Dương ....................14
Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh n c doanh rút gọ
ủa công ty Dong Won Metal Bình Dương .....15
Bảng 2.3: Bảng mô tả máy móc.. ...........................................................................................17
Bảng 2.4: Quy trình nhậ àng tạ p h
i kho CFS............... ...........................................................20
Bảng 2.5: Diễn giải - phân tích lưu đồ ...................................................................................22
Bảng 2.6: Quy trình xuất hàng tại kho CFS............................................................................25
Bảng 2.7: Diễn giải - phân tích lưu đồ....................................................................................28
Bảng 3.1: Phân tích thao tác trước và sau cải tiến ..................................................................46
Bảng 3.2: Bảng đánh giá thực hiện công việc kho CFS .........................................................49 vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Logo công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương .......................................12
Hình 2.2: Nhà xưởng sản xuất tr c
ụ cao su của công ty TNHH Dong Won Metal ............13
Hình 2.3: Hệ thống nhà kho của công ty ..........................................................................14
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạo ..................................................16 Hình 2.5: Sơ t đồ ng qu ổ
át nhà kho của công ty ................................................................32 Hình 2.6: Sơ nh đồ
à kho - khu vực phân loại ..................................................................32
Hình 2.7: Mã vạch chuyên dùng tại công ty .....................................................................35
Hình 3.1: Sơ đồ trước và sau cải tiến ................................................................................45
Hình 3.2: Giải pháp 5S ......................................................................................................51 viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc
thì ngành Hải quan trở thành một trong những lực lượng nòng cốt không chỉ của Việt
Nam nói riêng mà con của các nước trên thế giới nói chung. Thực tế cho thấy, không
một quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không
quan hệ với kinh tế thế giới. Ngành Hải quan trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép
thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao khả năng tiêu dùng của dân cư một quốc gia.
Ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thị trường ngày càng cạnh tranh, lực lượng
Hải quan sẽ là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh
tế và an ninh quốc gia, bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Đi cùng với
sự phát triển vượt bậc của các ngành nghề khác, Hải quan cũng có những bước tiến mới
để nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho thương mai, giao lưu kinh tế phát
triển. Trong đó hoạt động Logistics nói chung và quản trị kho bãi nói riêng đóng vai trò
hết sức quan trọng , Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và đúng địa điểm nhờ đó
đảm bảo cho quá trình sản xuất , kinh doanh diễn ra theo đúng nhịp độ đã định, góp phần
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tiết kiệm và giảm chi phí lưu
thông trong phân phối hàng hóa, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú
và phức tạp hơn nhiều lần so với trước đây , đòi hỏi quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới
đối với hoạt động quản trị Logistics nói chung và quản trị kho hàng nói riêng. Hàng hóa
phải được bảo quản tốt ,an toàn ,đảm bảo đúng chất lượng của nhà sản xuất.
Đối với công ty Dong Won Metal - Bình Dương đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
hàng tại kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Dù ngành nghề này tại doanh nghiệp chỉ
mới được ra đời thời gian gần đây, nhưng việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập hàng hóa
tại kho giúp cho doanh nghiệp tăng nguồn doanh thu để phục vụ cho các hoạt động sản
xuất khác của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, mở
rộng quy mô kinh doanh, và giải quyết các vấn đề về lợi nhuận. Ngoài ra, việc đẩy mạnh
hoạt động xuất nhập hàng hóa tại kho còn giúp doanh nghiệp có cơ hội hợp tác với nhiều 1
đối tác lớn và tiềm năng, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở
rộng thị trường không chỉ ở Bình Dương mà còn ra cả nước.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Kinh tế - Logistics và Quản trị
chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, em đã được tiếp cận và trang bị những
kiến thức , học thuyết kinh tế và bài giảng của thầy cô về vấn đề nghiệp vụ như: Nghiệp
vụ ngoại thương, quản trị vật tư, quản trị hàng tồn kho ... cùng với một số vấn đề như:
tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất....Tuy nhiên để củng cố kiến thức về nghiệp vụ
xuất nhập hàng và quản lý hàng tại kho trước khi ra trường, giảng viên đã tạo điều kiện
cho em tiếp cận với thực tế, được áp dụng những kiến thức mình đã học, có nhận thức
khách quan với tất cả các vấn đề xoay quanh các kiến thức nghiệp vụ và chính sách quản
lý và phát triển trong các doanh nghiệp.
Tìm hiểu nghiệp vụ quản trị kho chính là cơ hội để chúng em tiếp cận được với
thực tế, được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý
tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được. Trong thời gian này, chúng em được
tiếp cận với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát học tập
phong cách và kinh nghiệm làm việc, điều này đặc biệt quan trọng đối với sinh viên năm thứ 2.
Khoảng thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương,
được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên của
công ty và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thế Huân, em có điều kiện nắm bắt tổng quát
chung về tình hình hoạt động của công ty. Để phát huy tối đa vai trò quan trọng của kho
CFS thì việc nâng cao hiệu quả của hoạt động này là điều cần thiết và quan trọng ngay
lúc này. Không chỉ là nhiệm vụ của doanh nghiệp ngành Hải quan mà còn cả chính công
ty TNHH Dong Won Metal. Quản trị kho hàng giữ vai trò trọng yếu trong quá trình lưu
trữ, bảo quản hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng . Hoạt động này góp phần
tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp , chính vì lẽ đó nên em chọn đề tài. Xuất phát
từ tình hình thực tiễn mà em đã nắm bắt được tại công ty, với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được các thầy, cô hướng dẫn vào tình hình thực tế của công ty để
góp phần khắc phục những nhược điểm trong hoạt động của kho CFS tại công ty nói
riêng và sự phát triển của công ty nói chung, em quyết định chọn đề tài cho bài tiểu luận 2
nhóm của mình là: “Thực trạng và giải pháp cho hoạt động quản trị kho CFS của
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương”. Tuy nhiên bài viết của em còn nhiều
thiếu sót, mong nhận được sự giúp đỡ và nhận xét từ thầy.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đưa ra một số giải pháp cho hoạt động quản trị kho CFS tại
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này như sau:
- Phân tích thực trạng nhập hàng, xuất hàng và quản lý hàng hóa tại kho CFS tại
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương.
- Đề xuất một số giải pháp đối với hoạt động quản trị tại kho CFS của công ty
TNHH Dong Won Metal – Bình Dương.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xuất hàng tại công
ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương - Phạm vi nghiên cứu:
o Phạm vi về không gian: Kho CFS và văn phòng quản lý xuất nhập hàng –
tại kho CFS của Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
o Phạm vi về thời gian: Từ ngày 05 tháng 01 năm 2022 đến ngày 07 tháng 02 năm 2022
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để hoàn thành bài tiểu luận nhóm, nhóm em đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là:
Phương pháp tham quan thực tế: Dựa vào quá trình tìm hiểu kho CFS và văn
phòng xuất nhập hàng – tại kho CFS của công ty, nhóm em tiến hành thu thập các thông
tin, các ý kiến từ những nhân viên đang làm việc tại đây.
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Từ những thông tin mà nhóm em thu
thập được thông qua tham quan thực tế, nhóm em tiến hành tổng hợp, sau đó tiến hành
phân tích các số liệu thu thập được để nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
xuất hàng tại kho CFS của công ty. 3
Nguồn dữ liệu
Nhóm tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được doanh nghiệp cung cấp trong
thời gian từ tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2022 để làm cơ sở phân tích cho đề tài này,
từ đó góp phần đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp cho vấn đề mà công ty đang gặp phải.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa đối với chính bản thân em, giúp em nắm rõ hiểu
biết về hoạt động quản trị kho CFS, hiểu và xác định ưu điểm, nhược điểm trong hoạt
động xuất, nhập hàng nói riêng và tại kho CFS của công ty nói chung, đề xuất một số
giải pháp đối với chính công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương để nâng cao hiệu quả trong quản lý kho. 6. Kết cấu
Báo cáo tiểu luận nhóm được chia làm 3 phần bao gồm các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về hoạt động của kho CFS
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị kho CFS của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
Chương 3: Đề xuất giải pháp cho hoạt động quản trị kho CFS của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương 4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ KHO CFS
1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS 1.1.1. Khái niệm kho CFS
Theo điều 51 Thông tư 128/2013/TT-BTC CFS được hiểu một cách đơn giản
là điểm giao hàng lẻ. Hiểu một cách thông dụng, kho CFS là một hệ thống kho, bãi
được sử dụng để thu gom, chia tách hàng lẻ, hay còn gọi là hàng LCL (Less than
container load). Tại kho này dùng chứa hàng lẻ sẽ có bộ phận công vụ hỗ trợ tập kết
hàng, bảo quản sẽ thu phí vận hành gọi là phí CFS.
Các loại hàng hóa nào được lưu kho kho CFS
Trừ các mặt hàng như hàng giả, hàng nhái, hàng cấm theo quy định của pháp
luật, các mặt hàng còn lại đều có thể được lưu tại kho CFS
Theo luật Hải quan năm 2024, điều 61, khoản 3 quy định rõ về những trường
hợp hàng hóa có thể lưu ở kho CFS bao gồm:
- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào CFS là hàng hoá chưa làm xong thủ tục hải quan,
đang chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.
- Hàng hoá xuất khẩu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan
hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu nhưng
việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại CFS
Thời hạn lưu trữ hàng trong kho CFS:
- Theo quy định, thời hạn tối đa để lưu trữ và xử lý hàng trong điểm thu gom
hàng lẻ là 90 ngày tính từ lúc đưa vào. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng và được chấp
thuận từ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho CFS thì sẽ được gia hạn 1
lần nhưng không quá 90 ngày.
- Trường hợp quá thời hạn lưu trữ hàng trong kho CFS nêu trên mà không có
người nhận hoặc chịu trách nhiệm xử lý, thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành thông báo 5
công khai. Trong 60 ngày kể từ lúc phát đi thông báo, chủ hàng đến nhận vẫn có thể tiến
hành thủ tục hải quan nhưng sẽ bị xử phạt theo quy định. Hoặc hàng sẽ bị thanh lý theo
khoản 6 điều 58 Luật Hải quan
1.1.2. Vai trò của kho CFS.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định như sau:
- Đóng gói, sắp xếp, hoặc đóng gói lại và sắp xếp lại các hàng hóa chờ xuất khẩu.
- Chia tách, đóng ghép hàng vào container đối với hàng quá cảnh hoặc hàng trung
chuyển. Các hàng này sẽ được chia tách, đóng ghép với nhau hoặc ghép chung
với hàng Việt Nam để xuất khẩu đi.
- Chia tách các hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hàng vào thị trường Việt Nam.
- Đóng ghép container các mặt hàng xuất khẩu để chuẩn bị xuất khẩu sang nước
thứ ba. với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
- Thay đổi quyền sở hữu hàng hóa trong kho.
1.2. Dịch vụ trong kho CFS:
Theo Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về
điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết,
kiểm tra, giám sát hải quan quy định các dịch vụ trong kho CFS gồm có:
- Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
- Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ
trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép
chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
- Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép
container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
- Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.
1.3. Điều kiện để được công nhận là kho CFS
(1) Địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực sau: 6
- Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;
- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác
theo quy định của pháp luật.
(2) Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm
bãi và các công trình phụ trợ, phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh.
(3) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến
cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng
hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ chi tiết theo vận đơn và/hoặc
tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
(4) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý.
Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm thu gom hàng lẻ vào tất cả thời điểm
trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
1.4. Hoạt động quản trị kho
Kho hàng trong ngành Logistics không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ hàng hóa,
kho bãi đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động Logistics nói riêng và toàn
bộ chuỗi cung ứng nói chung nhằm cung ứng cho khách hàng hàng hóa nhanh nhất với
chi phí thấp nhất khi họ có yêu cầu.Vì thế, việc quản lý kho hàng hiệu quả được coi là
tối quan trọng trong quá trình giao nhận vận tải nội địa và quốc tế. Nó giúp các doanh nghiệp:
• Chủ động trong việc sắp xếp, gom hàng, vận chuyển các lô hàng có cùng lộ trình,
cùng kích thước, từ đó giảm giá thành trên mỗi sản phẩm.
• Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa.
• Đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ, duy trì nguồn cung ổn định, dịch vụ
ổn định từ đó giúp doanh nghiệp gia tăng vị thế cạnh tranh hơn.
• Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm.
Từ lâu kho hàng đã đóng một vai trò không thể thiếu trong chuỗi dịch vụ cung
ứng Logisitcs và cũng như các doanh nghiệp muốn tối ưu hoá các hoạt động quản trị
và vận chuyển hàng hoá bằng việc chuyên môn hoá hoạt động kho hàng của mình. 7
1.4.1 Khái niệm quản trị kho
Warehouse Management (quản trị kho) là quá trình xây dựng kế hoạch nghiệp vụ
kho hàng , triển khai và kiểm soát nghiệp vụ kho. Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho bao
gồm: quy hoạch mạng lưới kho hàng, thiết kế kho hàng, đảm bảo thiết bị trong kho hàng.
Triển khai nghiệp vụ kho hàng: tiếp nhập hàng hóa ( nhập hàng), bảo quản hàng
hóa ( lưu trữ, bảo quản), phát hàng ( xuất hàng).
Kiểm soát nghiệp vụ kho hàng : là việc kiểm tra giám sát từng hoạt động liên
quan đến kho Quản trị kho hàng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau: Thiết lập và duy
trì, Các điều kiện đảm bảo hoạt động liên tục, đảm bảo tối đa sự hài lòng của khách hàng
,tổ chức quản lý lao động, đảm bảo năng suất theo chỉ tiêu kế hoạch,đổ chức các công
tác bảo hộ và an toàn lao động trong kho, giao nhận chính xác, đầy đủ, kịp thời.
Phòng ngừa và giảm thiểu tối đa mất mát, hư hỏng về tài sản, hàng hoá, nhân
mạng và môi trường ( quản trị rủi ro). Kiểm kê hàng hóa, đánh giá và giám sát hàng tồn
kho để đảm bảo việc xảy ra thiếu hụt hay mất mát luôn ở mực thấp nhất: kiểm kho đối
chiếu chênh lệch (nếu có), lưu giữ hồ sơ, quản lý các chứng từ liên quan như phiếu giao
nhận hàng, phiếu báo hàng đến, phiếu chuyển hàng, v.v. Các chỉ tiêu quản trị kho: Tối
đa hoá hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực của nhà kho.
Một khu vực dự trữ an toàn, một mức dự trữ an toàn : Quản lý hàng hóa trong
kho luôn ở điều kiện tốt, gọn gàng, sạch sẽ và an toàn: phân loại hàng hóa, lập danh mục
hàng hóa, dán nhãn, định vị,…
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của quản trị kho
a) Quản trị kho hàng nhằm mục đích :
- Bảo quản hàng hóa tránh hư hao, xuống cấp, mau hỏng.
- Tổn trữ kịp thời và cung cấp đúng lúc, không bị thiêu hụt các chi tiết hàng
hóa cần thiết cho việc sản xuất liên tục.
- Đảm bảo tồn trữ hàng hóa khi có yêu cầu, nhanh chóng xuâ't kho hàng cho
khách hàng, thỏa mãn tình trạng khả dụng hàng hóa, tránh tình trạng khan
hiếm hàng, tập kêt hàng hóa cho đủ để tập trung xuất khẩu.
- Luôn luôn có mức dự trữ an toàn phục vụ sản xuất hay kinh doanh với ít tốn kém chi phí. 8 b) Ý Nghĩa:
Quản trị kho hàng giúp cho người quản trị nắm được các thông tin cần thiết một
cách nhanh trong , kịp thời trong quá trình hoạt động của kho hàng, từ đó đưa ra các
quyết sách phù hợp để hệ thống vận hành trơn tru, thông suốt trong chuỗi cung ứng. Góp
phần làm giảm chi phí doanh nghiệp.
• Ghi sổ sách tình hình các hàng hóa nhập xuất giúp cho việc kiểm soát khi cần thiết.
• Thực hiện nhiệm vụ như một trung tâm tiếp nhận và phân phối.
1.4.3. Quản trị hàng hóa trong kho
Quy định sắp xếp hàng hóa trong kho:
1) Chỉ dẫn hàng hoá: Tất cả các hàng hoá không thể nhận diện được như không
có nhãn của nhà sản xuất hoặc có nhưng không thể đọc bằng Việt thì cần dán nhãn hàng
hoá để mọi người đều dễ nhận biết. Nhãn hàng hoá gồm các nội dung sau: mã hàng hoá,
tên hàng hoá, ngày nhập.
2) Quy định sắp xếp hàng hoá: Thủ kho phải lập sơ đồ kho và dán ngay ngoài
cửa. Khi phát sinh hàng hoá mới hay thay đổi cách sắp xếp thì thủ kho phải cập nhật vào
sơ đồ kho (sơ đồ kho phải ghi rõ ngày cập nhật). Các kệ trong kho được ký hiệu thành,
A, B, C, D….tầng 1 của kệ A là A1, tầng 2 là A2… Nhãn dán chỉ vị trí của từng ô trong
kệ phải có mũi tên chỉ vị trí tương ứng .Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
soát việc xếp dỡ hàng hoá trong kho.Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách
thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dở.
Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong
kho, trừ những cá nhân được uỷ quyền.Trước khi nhập hàng, kho có trách nhiệm sắp
xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn nắp gọn gàng. Hàng hoá trong quá trình xếp dỡ, di chuyển
phải nhẹ nhành tránh va chạm, đổ vỡ …Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn
phải để hàng hoá trên palet hoặc kê trên cao (tối thiểu 30 cm so với mặt đất). Hàng hoá
sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, để nơi để cho loại hàng hoá khác, các
loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.
3) Bảo quản hàng hoá: Với các loại hàng hoá có chỉ dẫn bảo quản trên bao bì thì
phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với các loại thực phẩm, gia
vị mau hư hỏng, Thủ kho phải trao đổi với nhân viên mua hàng và bộ phận sử dụng để 9
có biện pháp bảo quản phù hợp.Tất cả các hàng hoá dễ bị hư hỏng thuộc loại thực phẩm
phải quản lý theo nguyên tắc FIFO (Nhập trước xuất trước)
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa
Quy trình là một khái niệm cơ bản đối với việc ra quyết định. Quy trình đóng vai
trò quan trọng nhằm chuyển biến ý tưởng thành kết quả thiết thực, hiệu quả. Đó là một
loạt những quy định, hướng dẫn khá chi tiết giúp chúng ta thực hiện một việc gì đó theo
một trình tự thống nhất
a) Quy trình nhập hàng vào kho
- Mục đích: Nhập hàng theo đúng yêu cầu của cty về mặt số lượng, chất lượng,tiến độ.
- Phạm vi: Áp dụng cho các loại hàng hoá là sản phẩm của công ty, các loại hàng
hoá khác do Giám đốc giao.
- Ý nghĩa: Tiếp nhận hàng hóa là khâu mở đầu các nghiệp vụ kho. Vì vậy, nó là
một nghiệp vụ rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kho. Thực hiện
tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho có ý nghĩa chủ yếu sau đây:
Một là, tiếp nhận đầy đủ về số lượng và đúng chất lượng hàng hoá.
Hai là, tiếp nhận hàng hoá theo đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình đối với từng
loại sản phẩm và phương tiện chuyên chở chúng sẽ phát hiện kịp thời tình trạng bao gói
và sô lượng, chất lượng của hàng hoá để có biện pháp xử lý kịp thời.
Ba là, tiếp nhận hàng hoá kịp thời, nhanh chóng, góp phần giải phóng nhanh
phương tiện vận chuyển, bốc xếp, ga, cảng,… Bảo đảm an toàn hàng hoá, tiết kiệm chi
phí. Tóm lại, thực hiện tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho góp phần hạn chế tình
trạng thiếu hụt, mất mát hư hỏng sản phẩm, tạo điêù kiện giảm chi phí lưu thông, tăng
lợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh.
b) Quy trình xuất hàng khỏi kho
- Mục đích: Thủ tục này qui định cách thức đảm bảo rằng hàng hoá được xếp dỡ
- lưu kho - bao gói - bảo quản và giao hàng đúng quy định nhằm tránh hiện tượng sử
dụng sai, làm hỏng, làm suy giảm về chất lượng và mất mát.
- Phạm vi: Thủ tục này áp dụng cho mọi sản phẩm do Công ty mua và cung cấp.
- Ý nghĩa:Xuất hàng là một khâu công tác quan trọng, quyết định việc hoàn thành
kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Nó là khâu kết thúc quá trình nghiệp vụ kho. 10
Xuất hàng tốt ảnh hưởng tích cực không những đến kết quả hoạt động kho, mà còn ảnh
hưởng tốt đến khách hàng của kho. Xuất hàng hoá theo đúng yêu cầu của khách hàng
về số lượng, chất lượng, thời gian, nhịp điệu là yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín của
kho đối với khách hàng, là cơ hội để mở rộng phạm vi kinh doanh, đứng vững trên
thương trường . Giảm bớt các thủ tục phiền hà cho khách hàng, chuẩn bị hàng hoá xuất
bán tốt sẽ tạo được lòng tin với khách hàng. Xuất hàng hoá nhanh gọn, chính xác, an
toàn góp phần tiết kiệm chi phí kho nói, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của kho. 11