TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT
KHOA KINH T
TIU LU ẬN NHÓM
QUN TR KHO BÃI
ĐỀ TÀI
THC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO ẠT ĐỘ HO NG
QUN TR KHO CFS C A
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dn: Ths. Nguyn Thế Huân
SVTH: Nguy n Qu 2025106050533 ốc Hùng –
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạ t 2025106050027
Lp: D20LOQL01
Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng năm 2 2023
i
TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT
KHOA KINH T
TIU LU ẬN NHÓM
QUN TR KHO BÃI
ĐỀ TÀI
THC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO ẠT ĐỘ HO NG
QUN TR KHO CFS C A
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dn: Ths. Nguyn Thế Huân
SVTH: Nguy n Qu 2025106050533 ốc Hùng –
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạ t 2025106050027
Lp: D20LOQL01
Nhóm môn hc: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng năm 2 2023
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây bài tiể ận nhóm ủa riêng tôi. Các su lu c liu
kế nghiên cứ báo cáo hoàn toàn trung thực chưa được công bốt qu u trong
trong b t k u công trình nào khác. Các thông tin tài liệu trình bày trong báo cáo ti
lu guận nhóm có ghi rõ n n g n. ốc trích dẫ
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày
t lòng biết ơn đến tt c các cá nhân và tổ ức đã tạo đi ợ, giúp đỡ ch u kin h tr
em trong su c t t th i gian t ốt quá trình họ ập và nghiên cứu đ tài này. Trong suố
khi b u h c t p t c r t nhi u sắt đầ ại trường đến nay, em đã nhận đượ quan tâm,
giúp đỡ ủa quý Thầy Cô và bạn bè. c
Với lòng biết ơn sâu sắc nht, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa kinh tế
đã truyền đạt v n ki n th ế ức quý báu cho chúng em trong suốt thi gian h c t p t i
trườ ếng. E y Nguym xin chân thành cảm ơn thầ n Thế Huân Người đã trự c ti p
giúp đỡ, quan tâm, hướ ẫn em hoàn thành tốt bài ận nhóm này trong ng d tiu lu
thi gian qua. C b ph t liảm ơn các anh ch ận kho nguyên vậ ệu Công ty TNHH
Quc tế Unipro Vi trệt Nam chi nhánh Bình Dương đã h chúng em môi
trường để tìm hiể và cung cấ u thc tế p s li ệu cho bài tiể ận này.u lu
Bài ận nhóm đượ hơn 2 tháng. tiu lu c thc hin trong khong thi gian
Bước đầu đi vào thc t cế ủa em còn hạn ch ế còn nhiều b ng nên không tránh
khi nh ng thi ếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
quý Thầy đ ủa em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồ kiến thc c ng
thời có điều kin b sung, nâng cao ý thứ ủa mình.c c
iv
KHOA KINH T
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
CỘNG HÒA XÃ H NGHĨA VIỆI CH T NAM
Độ c l p T do H ạnh phúc
PHIU CH M TI U LU N
Tên học phn: Qun tr kho bãi (2+0)
Mã học phn: LOQL029
Hc k: II c: 2022 - 2023 Năm họ
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.01
H n Qu 2025106050533 và tên sinh viên: Nguy ốc Hùng
Trương Huy May 2025106050562
Ngô Huỳ nh Ti t ến Đạ 2025106050027
Đề tài: TH HOC TRẠNG GIẢI PHÁP CHO ẠT ĐỘNG QUN TR
KHO CFS CỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô ống, thang điểtr m 10/10)
TT Tiêu chí đánh giá
Điểm ti
đa
Điểm đánh giá
Cán bộ
chm 1
Cán bộ
chm 2
Điểm
thng
nht
1 Phn m đầu 0.5 đ
2 Chương 1 cơ sở thuyế t 1.5 đ
3 Chương 2 -Mc 2.1 Gii thiu
DN, Th ng. c tr
2.0 đ
4 Chương 2 ục 2.2 Ưu, -M
khuyết điểm.
1.5 đ
5 Chương 3- giải pháp kiến
ngh
1.5 đ
6 Kết lu n + TLTK 1.0 đ
7 Hình thức trình bày 1.0 đ
8 Vấn đáp tiểu lun 1.0 đ
Điểm t ng c ng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
Cán bộ ch m 1 Cán bộ ch m 2
v
MC L C
LI ......................................................................................................... iiCAM ĐOAN
LI C .............................................................................................................. iiiẢM ƠN
PHN M ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. M u ........................................................................................... 3ục tiêu của nghiên cứ
3. Đố ợng nghiên cứ ạm vi nghiên cứi tư u và ph u ........................................................ 3
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn d liu ............................................................ 3
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................... 4
6. K t c u ........................................................................................................................ 4ế
PHN NI DUNG ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1 ẠT ĐỘ S THUYT CHUNG V HO NG QUN TR KHO
CFS .................................................................................................................................. 5
1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS ......................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm kho CFS ......................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của kho CFS. ...................................................................................... 6
1.2. D ch v trong kho CFS: ...................................................................................... 6
1.3. Điề c công nhậ là kho CFSu kiện để đư n ......................................................... 6
1.4. Ho ng qu n tr kho ...................................................................................... 7ạt độ
1.4.1 Khái niệm qun tr kho .................................................................................... 8
1.4.2. M a qu n tr kho ................................................................ 8ục đích, ý nghĩa củ
1.4.3. Qu n tr .......................................................................... 9 hàng hóa trong kho
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa ........................................................ 10
CHƯƠNG 2 THỰ ẠT ĐỘ HÀNG HÓA TC TRNG HO NG QUN TR I KHO
CFS CỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG .................. 12
2.1. T ng quan v ....................... 12 công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
2.2. Ho ng kinh doanh c . 14ạt độ ủa công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ca doanh nghip: ..................................... 14
2.2.2. K t qu kinh doanh ....................................................................................... 15ế
2.2.3. Tình hình nhân s ủa công ty c ...................................................................... 16
2.2.4. Mô tả công ngh ........................................................................................... 17
vi
2.3. Quy trình xuấ ập hàng tạ ủa công ty Dong Won Metal Bình t, nh i kho CFS c
Dương ........................................................................................................................ 20
2.4. C t b ng ................................................................... 31ông tác bố trí mặ nhà kho
2.4.1 Th c tr ............................................................... 31 ạng công tác bố trí nhà kho
2.4.2 ng c t b ng t i doanh nghi p .......................... 31Ảnh hưở ủa công tác bố trí mặ
2.5. Đánh giá chung về hàng hóa tạ ủa công ty hoạt động qun tr i kho c .......... 39
2.5.1. Ưu điểm: ....................................................................................................... 40
2.5.2. H n ch : ........................................................................................................ 42 ế
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘ ẤT HÀNG TẠNG XU I KHO CFS
CÔNG TY DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG ................................................. 46
3.1. Hoàn thiện công tác bố ằng nhà kho trí mặt b ................................................ 46
3.2. Tăng cườ ầu tư cơ sởng đ vt cht, trang thiết b ti kho CFS...................... 48
3.3. Chú trọng đào tạo và phát triển nhân lực ...................................................... 49
3.4. Đầu tư cả ến quy trình hii ti n ti ..................................................................... 51
3.5 Gi i v i b p x ng ................................................. 52ải pháp đố trí, sắ ếp phân xưở
KT LU N .................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHO ........................................................................................... 55
vii
DANH M C B NG
Bng 2.1: B u ngu n v n c ....................14 ảng cơ c ủa công ty Dong Won Metal Bình Dương
Bng 2.2: Bng k t qu kinh n c .....15 ế doanh rút gọ ủa công ty Dong Won Metal Bình Dương
Bng 2.3: B ng m m ...........................................................................................17 ô tả áy móc..
Bng 2.4: Quy trình àng tạnhp h i kho CFS............... ...........................................................20
Bng 2.5: Di n gi i - ...................................................................................22 phân tích lưu đồ
Bng 2.6: Quy tr t h i kho CFS............................................................................25 ình xuấ àng tạ
Bng 2.7: Di n gi i - ....................................................................................28 phân tích lưu đồ
Bng 3.1: Ph c v i ti n ..................................................................46 ân tích thao tác trướ à sau cả ế
Bng 3.2: B ng c hi n c c kho CFS .........................................................49 đánh giá thự ông việ
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lo .......................................12 go công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
Hình 2.2: ng s n xu t tr c cao su c ............13 Nhà xưở ủa công ty TNHH Dong Won Metal
Hình 2.3: H th ống nhà kho của công ty ..........................................................................14
Hình 2.4: Bi o ..................................................16 ểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạ
Hình 2.5: S t ng quơ đồ át nh a c ................................................................32 à kho củ ông ty
Hình 2.6: S nh - khu v c ph i ..................................................................32 ơ đồ à kho ân loạ
Hình 2.7: Mã vạ ên dùng tạ ông tych chuy i c .....................................................................35
Hình 3.1: Sơ đồ ướ ế tr c v i tià sau cả n ................................................................................45
Hình 3.2: Gi i ph 5S ......................................................................................................51 áp
1
PHN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi quá trình phân công lao động uốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc q
thì ngành Hải quan trở thành một trong những lực lượng nòng cốt không chỉ của Việt
Nam nói riêng con của các nước trên thế giới nói chung. Thực tế cho thấy, không
một quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không
quan hệ với kinh tế thế giới. Ngành Hải quan trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép
thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao khả năng tiêu dùng của dân cư một quốc gia.
bt k qu giốc gia nào trên thế i, th trường nh tranh, l ng ngày càng cạ ực lượ
Hi quan s t trong nh là mộ ững công cụ ủa Nhà ớc để c bo v l ợi ích chủ quy n kinh
tế an ninh quốc gia, bo h thúc đẩ ất trong ớc phát triển. Đi cùng vớy sn xu i
s phát triển vượt bc c ủa các ngành nghề khác, Hải quan cũng có những bước ti n m i ế
để nhm t u kiạo điề n thun lợi, thông thoáng cho thương mai, giao lưu kinh tế phát
trin. Trong đó hoạt động Logistics nói chung và quả kho bãi nói riêng đóng vai trò n tr
hết s c quan tr ng , Logistics t o ra s h u d ng v th m nh ời gian và đúng địa điể đó
đảm bảo cho quá trình sản xu t , kinh doanh di ễn ra theo đúng nhịp độ đã định, góp phn
nâng cao chất lượng hạ giá thành sả ẩm, góp phầ ệm giảm chi phí lưu n ph n tiết ki
thông trong phân phối hàng hóa, sử dng hiu qu vn kinh doanh ca doanh nghip.
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế làm cho hàng hóa sự ận độ ủa chúng phong phú v ng c
phứ ạp hơn nhiềc t u l n so v ới trước đây , đòi hỏ ản lý chặi qu t chẽ, đặt ra yêu cầu mi
đố i v i hoạt động qun tr Logistics nói chung và quản tr kho hàng nói riêng. Hàng hóa
phải được bo qu n t m b ng c n xu t. t ,an toàn ,đả ảo đúng chất lượ ủa nhà s
Đối v ty Dong Won Metal - y mới công Bình Dương đẩ nh ho ng xuạt độ t nhp
hàng tạ ý nghĩa cùng quan trọng. ngành nghề ày i kho n ti doanh nghip ch
mới được ra đời thi gian g y m nh ho ng xu t nhần đây, nhưng việc đẩ ạt độ ập hàng hóa
ti kho doanh nghi n doanh thu giúp cho ệp tăng nguồ để ph c v ng s n cho các hoạt độ
xuất khác o điề ca doanh nghip, t u kin cho doanh nghip đổi mi trang thiết b, m
rộng quy kinh doanh, và giải quyết các vấn đề v l i nhu ận. Ngoài ra, việc đẩy m nh
hoạt động xu t nh ập hàng hóa ti kho còn giúp doanh nghiệp hi hợp tác với nhi u
2
đối tác lớn tiềm năng, độ ực để ệp tăng khả ng cạng l doanh nghi nh tranh, m
rng th trường không chỉ Bình Dương mà còn ra cả nước.
Trong quá trình họ ập rèn luyệ Logistics và Quảc t n ti Khoa Kinh tế - n tr
chu ng ti cung , Trường Đại hc Th Du M , em đã đượ ận và trang bc tiếp c nhng
kiến th c , h c thuy t kinh t ế ế và bài giả ầy cô vềng ca th v nghi p v n đề như: Nghip
v ngo , qu n tr v n tr n kho i m t sại thương ật tư, qu hàng tồ ... cùng vớ vấn đề như:
tài chính, nhân sự ất....Tuy nhiên để, marketing, sn xu cng c kiến thc v nghip v
xut nh c ng, gi u ki n ập hàng và quản lý hàng tại kho trướ khi ra trườ ảng viên đã tạo điề
cho em ti p c n v i th c t ng nh ng ki n th n th c ế ế, được áp dụ ế ức mình đã học, nhậ
khách quan với t t c các vấn đề xoay quanh các kiến th c nghi p v chính sách quản
p. và phát triển trong các doanh nghi
Tìm hiể chính hội đ chúng em tiế n đượu nghip v qun tr kho p c c vi
thc tế, đượ ững lý thuyế ờng, phát huy những ý c áp dụng nh t mình đã học trong nhà trư
tưởng mà trong quá trình học chưa thự ện được hi c. Trong thời gian này, chúng em được
tiếp c n v a doanh nghi c t p ới tình hình kinh doanh c ệp, cũng như th quan sát họ
phong cách kinh nghiệm làm việ , điều này đặc c bi t quan tr ọng đối với sinh viên năm
th 2.
Khong th i gian u t , tìm hiể ại Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
được s giúp đỡ ệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên củ nhi a
công ty và sự hướng dn c a th y Nguy n Th ế Huân, em có điều ki n n m b t t ổng quát
chung v tình hình hoạt động của công ty. Để phát huy tối đa vai trò quan trọ ng ca kho
CFS u qu c a ho u c n thi ng ngay thì việc ng cao hiệ ạt động này là điề ết và quan trọ
lúc này. Không chỉ nhiệm v c a doanh nghi p ngành Hải quan mà còn cả chính công
ty TNHH Dong Won Metal. Qu n tr kho hàng giữ vai trò trọ ếu trong quá trình lưu ng y
tr, b o qu n xu n ản hàng hóa từ nơi sả ất đến người tiêu dùng . Hoạt động này p ph
t Xuo li th c nh tranh cho doanh nghiế ệp , chính lẽ đó nên em chọn đề tài. t phát
t tình hình thự ễn em đã nắ ại công ty, c ti m bt được t vi mong mu n v n d ng
nhng ki n th ng d c t c ế ức đã được các thầy, hướ ẫn vào tình hình thự ế ủa công ty đ
góp phầ ững nhược điể ạt độ công ty nói n khc phc nh m trong ho ng ca kho CFS ti
riêng và sự phát triể ủa công ty nói chung, n c em quyết đị ọn đềnh ch tài cho bài tiểu lun
3
nhóm của mình là: Thc tr ho ng qu n trạng và giải pháp cho ạt độ kho CFS ca
công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương. Tuy nhiên i viết của em còn nhiều
thi tếu sót, mong nhận đượ giúp đỡ và nhận xét c s th y.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đưa ra m ải pháp t s gi cho hoạt động qun tr kho CFS ti
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương vậ ục tiêu nghiên cứ ủa đề tài . y, m u c
này như sau:
- c tr ng nh t i kho CFS t i Phân tích thự ập hàng, xuất hàng quản hàng hóa
công ty TNHH Dong Won Metal – . Bình Dương
- xu t m t s gi i v i ho ng qu n tr t i kho CFS cĐề ải pháp đố ạt độ ủa công ty
TNHH Dong Won Metal . Bình Dương
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm v nghiên cứu i
- u: n q tĐối tượng nghiên c Các nhân t ảnh hưởng đế uy trình xuất hàng ại ng
ty TNHH Dong Won Metal nh Dương
- Ph u: ạm vi nghiên cứ
o Phm vi v Kho CFS t nh không gian: văn phòng quản xu ập hàng
ti kho CFS c a Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
o Phm vi v th i gian: T 05 01 ngày tháng năm 2022 đến ngày 07 tháng 02
năm 2022
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để nhóm hoàn thành bài tiu lu , ận nhóm em đã sử ụng 2 phương pháp nghiên d
cứu đó là:
Phương pháp tham quan thự a o quá trình m hiể văn c tế: D u kho CFS
phòng xuất nh t i kho CFS cập hàng – ủa công ty, nhóm em tiến hành thu thập các thông
tin, các ý ki i đây.ến t những nhân viên đang làm việc t
Phương pháp tổ ợp và phân tích sống h li u: T nh ững thông tin mà nhóm em thu
thập được thông qua tham quan th nhóm ến hành t ợp, sau đó tiến hành c tế, em ti ng h
phân tích các số ập được để ận định các yế ảnh ởng đế ạt độ liu thu th nh u t n ho ng
xuất hàng tại kho CFS của công ty.
4
Ngun d li u
Nhóm tác giả s dng ngun d liu th cp đưc doanh nghip cung cp trong
thi gian t tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2022 để làm cơ sở phân tích cho đề tài này,
t đó góp phần đưa ra các đánh giá khách quan và đề xut giải pháp cho vấn đề công
ty đang gặ p ph i.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu ý nghĩa đố chính bản thân em, giúp em ắm hii vi n u
biết v ho ng qu n tr ạt độ kho CFS, hi m, m trong ho t ểu xác định ưu điể nhược điể
độ đềng xut, nhập hàng nói riêng ti kho CFS c , ủa công ty nói chung xut mt s
gii i v i cpháp đố hính công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương để nâng cao hiệ u
qu trong qu ản lý kho.
6. Kết cấu
Báo cáo ận nhóm ồm các nội dung như sau:tiu lu được chia làm 3 phần bao g
Chương 1: Cơ sở lý thuyế t chung v hoạt đng ca kho CFS
Chương 2: Thự ạt độ công ty TNHH Dong c trng ho ng qun tr kho CFS ca
Won Metal Bình Dương
Chương 3: Đề xu t gi ải pháp cho hoạt động qu n tr kho CFS c ủa công ty TNHH
Dong Won Metal Bình Dương
5
PHN NI DUNG
CHƯƠNG 1 S THUYT CHUNG V HO NG ẠT ĐỘ
QUN TR KHO CFS
1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS
1.1.1. Khái niệm kho CFS
Theo điu 51 Thông 128/2013/TT BTC CFS đư ột cách đơn gi- c hiu m n
điểm giao hàng l ột cách tng dụng, kho CFS m ống kho, bãi . Hiu m t h th
được s dng đ thu gom, chia tách hàng lẻ, hay n gi hàng LCL (Less than
container load). T s ph h tr t p k t i kho này dùng cha hàng l b ận công v ế
hàng, b thu phí vn nh ọi phí CFS.o qun s g
Các loại hàng hóa nào được lưu kho kho CFS
Tr nh c các mặt hàng như hàng giả, hàng nhái, hàng cấm theo quy đị ủa pháp
luật, các m i đặt hàng còn lạ ều có thể được lưu tạ i kho CFS
Theo lu t H u 61, kho nh ng ải quan năm 2024, điề ản 3 quy định v ng trườ
hợp hàng hóa có thể lưu ở kho CFS bao gm:
- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào CFS hàng hoá chưa làm xong th t c h i quan,
đang chị giám sát, quản lý của cơ quan hảu s i quan.
- t kh t c h i quan Hàng hoá xuấ ẩu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong th
hoặc hàng hoá đã đăng t ải quan ngoài c ẩu nhưng khai hi quan ti Chi cc h a kh
vic ki m tra th c th n t i CFS c tế ng hoá đượ c hi
Th i h ạn lưu tr hàng trong kho CFS:
- nh, th i h n t m thu gom Theo quy đị ối đa đ lưu tr x hàng trong đi
hàng lẻ 90 ngày tính từ lúc đưa vào. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng được chp
thun t Chi c ng Chi c c H ục trưở ải quan đang quản kho CFS thì s được gia h n 1
lần nhưng không quá 90 ngày.
- ng h i hTrườ ợp quá thờ ạn u trữ hàng trong kho CFS nêu trên không
người nh n ho c ch m x i quan s ti ịu trách nhi lý, thì quan hả ến hành thông báo
6
công khai. Trong 60 ngày kể t lúc phát đi thông báo, chủ hàng đế n nhn vẫn có thể ti n ế
hành thủ ạt theo quy đị tc h i quan nhưng s b x ph nh. Ho c hàng s b thanh lý theo
khoản 6 điều 58 Lut Hi quan
1.1.2. Vai trò của kho CFS.
Căn cứ định như sau: theo kho u 3 Ngh -CP quy ản 6 Điề định 68/2016/NĐ
- Đóng gói, sắp xếp, hoặc đóng gói lại và sắp xếp lại các hàng hóa chờ xuất khẩu.
- Chia tách, đóng ghép hàng vào container đối với hàng quá cảnh hoặc hàng trung
chuyển. Các hàng này sẽ được chia tách, đóng ghép với nhau hoặc ghép chung
với hàng Việt Nam để xuất khẩu đi.
- Chia tách các hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hàng vào thị trường
Việt Nam.
- Đóng ghép container các mặt hàng xuất khẩu để chuẩn bị xuất khẩu sang nước
thứ ba. với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
- Thay đổi quyền sở hữu hàng hóa trong kho.
1.2. kho CFS: Dịch vụ trong
Theo Ngh -CP s a i Ngh nh v định 67/2020/NĐ đổ định 68/2016/NĐ-CP quy đ
điều ki n thu tện kinh doanh hàng miễ ế, kho bãi, địa điểm làm thủ c hi quan, tp kết,
kiểm tra, giám sát hi quan kho CFS quy định các dịch vụ trong gồm có:
- i, s p x p, s p x p l xu t kh u. Đóng gói, đóng gói lạ ế ế ại hàng hóa ch
- Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các đị ểm thu gom hàng lẻa đi
trong c t kh u hoảng để chia tách, đóng ghép chung container xu ặc đóng ghép
chung v a Viới hàng xuất khu c t Nam.
- p kh ch t p kh u hoChia tách các lô hàng nhậ ẩu để m thủ c nh ặc đóng ghép
container với các lô hàng xuất kh xu c th ba. ẩu khác để ất sang nướ
- Chuy n quy n s h i v . ữu đố ới hàng hóa trong thời gian lưu giữ
1.3. Điều kiện để được công nhận là kho CFS
(1) Địa điểm thu gom hàng lẻ phi nm trong khu vc sau:
7
- C ng bi n, c ảng hàng không dân dụng quc t , c ng xu t kh u, nh p khế ẩu hàng
hóa được thành lậ ẩu đư ộ, ga đườ ắt liên vập trong nội địa, ca kh ng b ng s n quc tế;
- cao, khu phi thuKhu công nghiệp, khu công nghệ ế quan các khu vực khác
theo quy định c t. ủa pháp luậ
(2) Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gm
bãi và các công trình phụ tr, phải có hàng rào ngăn cách với khu vc xung quanh.
(3) phầ ềm đáp ứng yêu cầ ản lưu giữn m u qu , kết xut d liu trc tuyến
cho quan hả tên hàng, số ợng, tình trạ ủa hàng hóa, thời điểm hàng i quan v ng c
hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ chi ti t theo vế ận đơn và/hoặc
t khai h qu thải quan để ản lý theo H ng quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
(4) Có hệ th ng k t n i tr c tuy n vống camera đáp ứ ế ế ới cơ quan hả ản lý. i quan qu
Hình ảnh quan sát đư trí của địa điểm thu gom hàng lẻ vào tấ ời điểc mi v t c th m
trong n ), d li u v t i thi gày (24/24 giờ hình ảnh lưu giữ ểu 06 tháng.
1.4. Hoạt động quản trị kho
Kho hàng trong ngành Logistics không chỉ đơn thuần nơi lưu giữ hàng hóa,
kho bãi đóng một vai trò hế ạt động Logistics nói riêng và toàn t sc quan trng trong ho
b chui cung m cung t v i ứng nói chung nh ứng cho khách hàng hàng hóa nhanh nhấ
chi phí thấ yêu cầu.Vì thế ản kho hàng hiệ được coi p nht khi h , vic qu u qu
ti quan tr n v n t i n c t . ọng trong quá trình giao nhậ ội địa quố ế giúp các doanh
nghip:
Ch động trong vi c s p x ếp, gom hàng, vận chuyển các hàng có cùng lộ trình,
cùng kích thước, t đó giả nh trên mm giá thà i sn phm.
Gim thi n xu t, v n chuy ểu chi phí sả ển, phân phối hàng hóa.
Đả m bo chất lượng hàng hóa được lưu trữ, duy trì nguồ ổn địn cung nh, d ch v
ổn đị đó giúp doanh nghiệp gia tăng vị ạnh tranh hơn. nh t thế c
Góp phần giúp giao hàng đúng ời gian, địa điể th m.
T thi u trong chu i d ch v cung lâu kho hàng đã đóng một vai trò không thể ế
ứng Logisitcs và cũng như các doanh nghi ối ưu hoá các hop mun t t động qun tr
và vậ ển hàng hoá bằ ệc chuyên môn hoá hoạt động kho hàng của mìnhn chuy ng vi .
8
1.4.1 Khái niệm quản trị kho
Warehouse Management (qu n tr kho) là quá trình xây dựng k ho ch nghi p v ế
kho hàng , triển khai kiểm soát nghip v kho. Xây dựng k ho ch nghi p v kho bao ế
gm: quy ho ch m ạng ới kho hàng, thiết k ế kho hàng, đảm b o thi t b ế trong kho hàng.
Trin khai nghi p v p nh o qu kho hàng: tiế ập hàng hóa ( nhập hàng), b ản hàng
hóa ( lưu trữ phát hàng ( xuất hàng)., bo qun),
Kiểm soát nghiệ kho hàng : vi ểm tra giám sát từ ạt động liên p v c ki ng ho
quan đến kho Qu n tr kho hàng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau: Thi t lế ập và duy
trì, Các điều kiện đảm b o ho ạt động liên tục, đảm b o t ối đa sự hài lòng của khách hàng
,t ch c qu m b t theo ch ho ản lao động, đả ảo năng su tiêu kế ạch,đổ chức các công
tác bảo h ng trong kho, giao nh , k p th i. và an toàn lao độ ận chính xác, đầy đủ
Phòng ngừa giả ối đa mất mát, hỏ tài sản, hàng hoá, nhân m thiu t ng v
mạng và môi trường ( qun tr ri ro). Kiểm kê hàng hóa, đánh giá và giám sát hàng tồn
kho để ất mát luôn ểm kho đố đảm bo vic xy ra thiếu ht hay m mc thp nht: ki i
chiếu chênh lệch (n h ếu có), lưu giữ sơ, quản lý các chứng t liên quan như phiếu giao
nhận hàng, phiếu báo hàng đế ển hàng, v.v. Các ch tiêu quản, phiếu chuy n tr kho: Ti
đa hoá hiệ ụng nhân lự ủa nhà kho.u qu ca vic s d c, vt l c, tài l c c
Mt khu v c d tr t m c d tr an toàn, mộ an toàn : Quản hàng hóa trong
kho luôn ở điều ki n t t, g ọn gàng, sạch s và an toàn: phân loại hàng hóa, lập danh m c
hàng hóa, dán nhãn, định vị,…
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của quản trị kho
a) Qu n tr kho hàng nhằm mục đích :
- Bo qu ng c p, mau h ng. ản hàng hóa tránh hư hao, xu
- Tn tr k p th ời cung cấp đúng lúc, không bị thiêu hụt các chi tiết hàng
hóa cầ ất liên tụn thiết cho vic sn xu c.
- Đảm b o t n tr hàng hóa khi yêu cầu, nhanh chóng xuâ't kho hàng cho
khách hàng, thỏa mãn tình trạ ụng ng hóa, tránh tình trng kh d ng khan
hiếm hàng, tập kêt hàng hóa cho đủ để tp trung xut khu.
- Luôn luôn mức d tr c v s n xu t hay kinh doanh v n an toàn phụ ới ít tố
kém chi phí.
9
b) Ý Nghĩa:
Qun tr kho hàng giúp cho ngườ ắm được các thông tin cầi qun tr n n thiết mt
cách nhanh trong , kị ời trong quá trình hoạt độ ủa kho hàng, từ đó đưa ra các p th ng c
quyết sách phù hợp để h th ng v ận hành trơn tru, thông suốt trong chu i cung ứng. Góp
phần làm giảm chi phí doanh nghiệp.
Ghi s p xu c ki n sách tình hình các hàng hóa nhậ ất giúp cho việ ểm soát khi c
thiết.
Thc hi n nhi m v như mộ ận và phân pht trung tâm tiếp nh i.
1.4.3. Qu n tr hàng hóa trong kho
Quy định sp x ếp hàng hóa trong kho:
1) Ch d ẫn hàng h: T t c nh n di các hàng hoá không thể ện được như không
có nhãn của nhà sản xut hoặc có nhưng không thể đọc bng Việt thì cần dán nhãn hàng
hoá để mọi người đều d nhn biết. Nhãn hàng hoá gồm các nội dung sau: mã hàng hoá,
tên hàng hoá, ngày nhp.
2) Quy đị ếp hàng hoánh sp x : Th kho ph i l ập đồ kho dán ngay ngoài
cửa. Khi phát sinh hàng hoá mới hay thay đổi cách sắp xếp thì thủ kho ph i c p nh ật vào
sơ đồ kho (sơ đồ ải ghi rõ ngày cậ t). Các kệ trong kho được ký hiệu thành, kho ph p nh
A, B, C, D….tầng 1 ca k A là A1, tầng 2 là A2… Nhãn dán chỉ v trí của từng ô trong
k ph v ng .Thải mũi tên chỉ trí tương kho ch ng d m ịu trách nhiệm ẫn kiể
soát việ hàng hoá trong kho.Thủ ảo đả ằng các công cụ cách c xếp d kho phi b m r
thc xếp d được s d n h n s n phụng là phù hợp và không làm tổ ại đế ẩm được xếp d .
Ch thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong
kho, tr nh c u quy c khi nh m s p ng nhân đượ ền.Trướ ập hàng, kho trách nhiệ
xếp m t b ng s ch s và ngăn nắ ọn gàng. Hàng hoá trongp g quá trình xếp d, di chuy n
phi nh v c d n nhành tránh va chạm, đ …Các khu vự ớc mưa hắt khi a lớ
phải để hàng hoá trên palet hoặc kê trên cao (t ặt đất). Hàng hoá i thiu 30 cm so vi m
sau khi xu t xong ph c thu x p g cho lo ải đư ế ọn gàng, để nơi để ại hàng hoá khác, các
loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.
3) B o qu ản hàng hoá: Với các loại hàng hoá có chỉ ản trên bao bì thì dn bo qu
phi th c hi ng d n c n xu i v i th c ph m, gia ện đúng theo ủa nhà sả ất. Đố ới các loạ
v mau hư h ải trao đổ ới nhân viên mua hàng và b ụng đểng, Th kho ph i v phn s d
10
có biện pháp bả ản phù hợo qu p.Tt c các hàng hoá d hỏ b ng thuc lo i th c ph m
phi qu c FIFO (Nhản lý theo nguyên tắ ập trước xuất trưc)
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa
Quy trình là một khái niệm cơ bản đối vi vi c ra quy ết định. Quy trình đóng vai
trò quan trọ ến ý tưởng thành kế ả. Đó là mng nhm chuyn bi t qu thiết thc, hiu qu t
lot những quy định, hướng dẫn khá chi tiết giúp chúng ta thc hin mt việc gì đó theo
một trình t th ng nh t
a) Quy trình nhập hàng vào kho
- M u c a cty v m t s ng, ch t ục đích: Nhập hàng theo đúng yêu cầ lượ
lượng,tiến độ.
- Phạm vi: Áp dụng cho các loại hàng hoá là sản phm của công ty, các loại hàng
hoá khác do Giám đốc giao.
- p nh p vÝ nghĩa: Tiế ận hàng hóa khâu m đầu các nghiệ kho. Vì vậy, nó
mt nghi p v r t quan tr ng trong ho ng s n xu t kinh doanh c a kho. Th c hi n ạt độ
tốt công tác tiếp nh y n hàng hoá ở kho có ý nghĩa chủ ếu sau đây:
Một là, tiếp nh v s ng ch ận đầy đủ lượng và đú ất lượng hàng hoá.
Hai là, tiế ận hàng hoá theo đúng nguyên t ục, quy trình đp nh c, th t i vi tng
loi s n ph ẩm và phương tiện chuyên chở chúng sẽ phát hiệ ời tình trạng bao gói n kp th
và sô lượ có biện pháp xửng, chất lưng của hàng hoá để lý kịp thi.
Ba là, tiế ận hàng hoá k ời, nhanh chóng, góp phầ ải phóng nhanh p nh p th n gi
phương tiệ ảng,… Bảo đảm an toàn hàng hoá, tiến vn chuyn, bc xếp, ga, c t kim chi
phí. Tóm lạ ốt công tác tiế ận hàng hoá kho góp ph tình i, thc hin t p nh n hn chế
trng thi u hế t, m ng s n ph m, t n giất mát hỏ ạo điêù kiệ ảm chi phí u thông, tăng
li nhu n c s n xu t kinh doanh. ủa đơn vị
b) Quy trình xuất hàng khỏi kho
- M t m b o r p d c đích: Th ục này qui định cách thức đả ằng hàng hoá được xế
- - - b o qu nh nh ng s lưu kho bao gói ản giao hàng đúng quy đị ằm tránh hiện tượ
dụng sai, làm hỏng, làm suy giả ất lượng và mất mát. m v ch
- Ph m vi: Th t ng cho m i s n ph p. ục này áp dụ ẩm do Công ty mua và cung cấ
- Ý nghĩa:Xuất hàng là một khâu công tác quan trng, quyết định việc hoàn thành
kế ho ch ho ng kinh doanh c p v ạt độ ủa kho. khâu kết thúc qtrình nghiệ kho.
11
Xuất hàng tố ảnh hưởng tích cực không những đế ộng kho, mà còn ảt n kết qu hoạt đ nh
hưởng t a kho. Xuốt đến khách hàng củ ất hàng hoá theo đúng yêu cu của khách hàng
v s lượ ng, ch ng, thất lượ i gian, nhịp điệu là yếu t quan tr ọng để nâng cao uy tín của
kho đố ới khách hàng, hội để ạm vi kinh doanh, đứ ững trên i v m rng ph ng v
thương trườ ớt các thủ n hà cho khách hàng, chu ng hoá xuấng . Gim b tc phi n b t
bán tố ạo được lòng tin với khách hàng. Xuất hàng hoá nhanh gọn, chính xác, an t s t
toàn góp phầ ệm chi phí kho nói, tạo điề ện nâng cao hiện tiết ki u ki u qu sn xut kinh
doanh c a kho.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT KHOA KINH T
TIU LUẬN NHÓM
QUN TR KHO BÃI ĐỀ TÀI
THC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
QUN TR KHO CFS CA
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dn: Ths. Nguyn Thế Huân
SVTH: Nguy
n Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt 2025106050027 Lp: D20LOQL01
Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng 2 năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HC TH DU MT KHOA KINH T
TIU LUẬN NHÓM
QUN TR KHO BÃI ĐỀ TÀI
THC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
QUN TR KHO CFS CA
CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG
Giảng viên hướng dn: Ths. Nguyn Thế Huân
SVTH: Nguy
n Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt 2025106050027 Lp: D20LOQL01
Nhóm môn hc: KITE.CQ.01
Bình Dương, tháng 2 năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là bài tiểu luận nhóm của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin và tài liệu trình bày trong báo cáo tiểu
luận nhóm có ghi rõ nguồn gốc trích dẫn. ii LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày
tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa kinh tế
đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thế Huân – Người đã trực tiếp
giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài tiểu luận nhóm này trong
thời gian qua. Cảm ơn các anh chị bộ phận kho nguyên vật liệu Công ty TNHH
Quốc tế Unipro Việt Nam chi nhánh Bình Dương đã hỗ trợ chúng em có môi
trường để tìm hiểu thực tế và cung cấp số liệu cho bài tiểu luận này.
Bài tiểu luận nhóm được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 2 tháng.
Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng
thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình. iii KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
Độc lp T do Hạnh phúc
PHIU CHM TIU LUN
Tên học phần: Quản trị kho bãi (2+0) Học kỳ: II Năm học: 2022 - 2023 Mã học phần: LOQL029
Lớp/Nhóm môn học: KITE.CQ.01
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Quốc Hùng – 2025106050533
Trương Huy May – 2025106050562
Ngô Huỳnh Tiến Đạt – 2025106050027
Đề tài: THC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUN TR
KHO CFS CỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL – BÌNH DƯƠNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm ti Điểm đánh giá đa Cán bộ Cán bộ Điểm chm 1 chm 2 thng nht 1 Phần mở đầu 0.5 đ
2 Chương 1 cơ sở lý thuyết 1.5 đ
3 Chương 2 -Mục 2.1 Giới thiệu 2.0 đ DN, Thực trạng. 4 Chương 2 -Mục 2.2 Ưu, 1.5 đ khuyết điểm.
5 Chương 3- giải pháp – kiến 1.5 đ nghị 6 Kết luận + TLTK 1.0 đ 7 Hình thức trình bày 1.0 đ 8 Vấn đáp tiểu luận 1.0 đ
Điểm tng cng 10
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
Cán bộ chm 1
Cán bộ chm 2 iv
MC LC
LI CAM ĐOAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ii
LI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii
PHN M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1. Lý do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
2. Mục tiêu của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
5. Ý nghĩa của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
6. Kết cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
PHN NI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CHƯƠNG 1 CƠ S THUYT CHUNG V HOẠT ĐỘNG QUN TR KHO
CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5

1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.1. Khái niệm kho CFS ......................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của kho CFS. ...................................................................................... 6
1.2. Dch v trong kho CFS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3. Điều kiện để được công nhận là kho CFS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.4. Hoạt động qun tr kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.4.1 Khái niệm qun tr kho .................................................................................... 8
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của qun tr kho ................................................................ 8
1.4.3. Qun tr hàng hóa trong kho .......................................................................... 9
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa ........................................................ 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRNG HOẠT ĐỘNG QUN TR HÀNG HÓA TẠI KHO
CFS C
ỦA CÔNG TY TNHH DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG . . . . . . . . . 12
2.1. Tng quan v công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương . . . . . . . . . . . . 12
2.2. Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương . 14
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ca doanh nghip: ..................................... 14
2.2.2. Kết qu kinh doanh ....................................................................................... 15
2.2.3. Tình hình nhân sự của công ty ...................................................................... 16
2.2.4. Mô tả công nghệ ........................................................................................... 17 v
2.3. Quy trình xuất, nhập hàng tại kho CFS của công ty Dong Won Metal Bình
Dương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4. Công tác bố trí mặt bng nhà kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.4.1 Thc trạng công tác bố trí nhà kho ............................................................... 31
2.4.2 Ảnh hưởng của công tác bố trí mặt bng ti doanh nghip .......................... 31
2.5. Đánh giá chung về hoạt động qun tr hàng hóa tại kho của công ty . . . . . 39
2.5.1. Ưu điểm: ....................................................................................................... 40
2.5.2. Hn chế: ........................................................................................................ 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT HÀNG TẠI KHO CFS
CÔNG TY DONG WON METAL BÌNH DƯƠNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.1. Hoàn thiện công tác bố trí mặt bằng nhà kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vt cht, trang thiết b ti kho CFS. . . . . . . . . . . 48
3.3. Chú trọng đào tạo và phát triển nhân lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49
3.4. Đầu tư cải tiến quy trình hiện ti . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
3.5 Giải pháp đối vi b trí, sắp xếp phân xưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 52
KT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
TÀI LIỆU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55 vi
DANH MC BNG
Bng 2.1: Bảng cơ cấu ngu n v ồ
ốn của công ty Dong Won Metal Bình Dương ....................14
Bng 2.2: Bảng kết quả kinh n c doanh rút gọ
ủa công ty Dong Won Metal Bình Dương .....15
Bng 2.3: Bảng mô tả máy móc.. ...........................................................................................17
Bng 2.4: Quy trình nhậ àng tạ p h
i kho CFS............... ...........................................................20
Bng 2.5: Diễn giải - phân tích lưu đồ ...................................................................................22
Bng 2.6: Quy trình xuất hàng tại kho CFS............................................................................25
Bng 2.7: Diễn giải - phân tích lưu đồ....................................................................................28
Bng 3.1: Phân tích thao tác trước và sau cải tiến ..................................................................46
Bng 3.2: Bảng đánh giá thực hiện công việc kho CFS .........................................................49 vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Logo công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương .......................................12
Hình 2.2: Nhà xưởng sản xuất tr c
ụ cao su của công ty TNHH Dong Won Metal ............13
Hình 2.3: Hệ thống nhà kho của công ty ..........................................................................14
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạo ..................................................16 Hình 2.5: Sơ t đồ ng qu ổ
át nhà kho của công ty ................................................................32 Hình 2.6: Sơ nh đồ
à kho - khu vực phân loại ..................................................................32
Hình 2.7: Mã vạch chuyên dùng tại công ty .....................................................................35
H
ình 3.1: Sơ đồ trước và sau cải tiến ................................................................................45
Hình 3.2: Giải pháp 5S ......................................................................................................51 viii
PHN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc
thì ngành Hải quan trở thành một trong những lực lượng nòng cốt không chỉ của Việt
Nam nói riêng mà con của các nước trên thế giới nói chung. Thực tế cho thấy, không
một quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không
quan hệ với kinh tế thế giới. Ngành Hải quan trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép
thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao khả năng tiêu dùng của dân cư một quốc gia.
Ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thị trường ngày càng cạnh tranh, lực lượng
Hải quan sẽ là một trong những công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh
tế và an ninh quốc gia, bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Đi cùng với
sự phát triển vượt bậc của các ngành nghề khác, Hải quan cũng có những bước tiến mới
để nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho thương mai, giao lưu kinh tế phát
triển. Trong đó hoạt động Logistics nói chung và quản trị kho bãi nói riêng đóng vai trò
hết sức quan trọng , Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và đúng địa điểm nhờ đó
đảm bảo cho quá trình sản xuất , kinh doanh diễn ra theo đúng nhịp độ đã định, góp phần
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tiết kiệm và giảm chi phí lưu
thông trong phân phối hàng hóa, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú
và phức tạp hơn nhiều lần so với trước đây , đòi hỏi quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới
đối với hoạt động quản trị Logistics nói chung và quản trị kho hàng nói riêng. Hàng hóa
phải được bảo quản tốt ,an toàn ,đảm bảo đúng chất lượng của nhà sản xuất.
Đối với công ty Dong Won Metal - Bình Dương đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
hàng tại kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Dù ngành nghề này tại doanh nghiệp chỉ
mới được ra đời thời gian gần đây, nhưng việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập hàng hóa
tại kho giúp cho doanh nghiệp tăng nguồn doanh thu để phục vụ cho các hoạt động sản
xuất khác của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, mở
rộng quy mô kinh doanh, và giải quyết các vấn đề về lợi nhuận. Ngoài ra, việc đẩy mạnh
hoạt động xuất nhập hàng hóa tại kho còn giúp doanh nghiệp có cơ hội hợp tác với nhiều 1
đối tác lớn và tiềm năng, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở
rộng thị trường không chỉ ở Bình Dương mà còn ra cả nước.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Kinh tế - Logistics và Quản trị
chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, em đã được tiếp cận và trang bị những
kiến thức , học thuyết kinh tế và bài giảng của thầy cô về vấn đề nghiệp vụ như: Nghiệp
vụ ngoại thương, quản trị vật tư, quản trị hàng tồn kho ... cùng với một số vấn đề như:
tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất....Tuy nhiên để củng cố kiến thức về nghiệp vụ
xuất nhập hàng và quản lý hàng tại kho trước khi ra trường, giảng viên đã tạo điều kiện
cho em tiếp cận với thực tế, được áp dụng những kiến thức mình đã học, có nhận thức
khách quan với tất cả các vấn đề xoay quanh các kiến thức nghiệp vụ và chính sách quản
lý và phát triển trong các doanh nghiệp.
Tìm hiểu nghiệp vụ quản trị kho chính là cơ hội để chúng em tiếp cận được với
thực tế, được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý
tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được. Trong thời gian này, chúng em được
tiếp cận với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát học tập
phong cách và kinh nghiệm làm việc, điều này đặc biệt quan trọng đối với sinh viên năm thứ 2.
Khoảng thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương,
được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên của
công ty và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thế Huân, em có điều kiện nắm bắt tổng quát
chung về tình hình hoạt động của công ty. Để phát huy tối đa vai trò quan trọng của kho
CFS thì việc nâng cao hiệu quả của hoạt động này là điều cần thiết và quan trọng ngay
lúc này. Không chỉ là nhiệm vụ của doanh nghiệp ngành Hải quan mà còn cả chính công
ty TNHH Dong Won Metal. Quản trị kho hàng giữ vai trò trọng yếu trong quá trình lưu
trữ, bảo quản hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng . Hoạt động này góp phần
tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp , chính vì lẽ đó nên em chọn đề tài. Xuất phát
từ tình hình thực tiễn mà em đã nắm bắt được tại công ty, với mong muốn vận dụng
những kiến thức đã được các thầy, cô hướng dẫn vào tình hình thực tế của công ty để
góp phần khắc phục những nhược điểm trong hoạt động của kho CFS tại công ty nói
riêng và sự phát triển của công ty nói chung, em quyết định chọn đề tài cho bài tiểu luận 2
nhóm của mình là: “Thc trạng và giải pháp cho hoạt động qun tr kho CFS ca
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương”. Tuy nhiên bài viết của em còn nhiều
thiếu sót, mong nhận được sự giúp đỡ và nhận xét từ thầy.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đưa ra một số giải pháp cho hoạt động quản trị kho CFS tại
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này như sau:
- Phân tích thực trạng nhập hàng, xuất hàng và quản lý hàng hóa tại kho CFS tại
công ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương.
- Đề xuất một số giải pháp đối với hoạt động quản trị tại kho CFS của công ty
TNHH Dong Won Metal – Bình Dương.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình xuất hàng tại công
ty TNHH Dong Won Metal – Bình Dương - Phạm vi nghiên cứu:
o Phạm vi về không gian: Kho CFS và văn phòng quản lý xuất nhập hàng –
tại kho CFS của Công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
o Phạm vi về thời gian: Từ ngày 05 tháng 01 năm 2022 đến ngày 07 tháng 02 năm 2022
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để hoàn thành bài tiểu luận nhóm, nhóm em đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là:
Phương pháp tham quan thực tế: Dựa vào quá trình tìm hiểu kho CFS và văn
phòng xuất nhập hàng – tại kho CFS của công ty, nhóm em tiến hành thu thập các thông
tin, các ý kiến từ những nhân viên đang làm việc tại đây.
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Từ những thông tin mà nhóm em thu
thập được thông qua tham quan thực tế, nhóm em tiến hành tổng hợp, sau đó tiến hành
phân tích các số liệu thu thập được để nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
xuất hàng tại kho CFS của công ty. 3
Ngun d liu
Nhóm tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được doanh nghiệp cung cấp trong
thời gian từ tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2022 để làm cơ sở phân tích cho đề tài này,
từ đó góp phần đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp cho vấn đề mà công ty đang gặp phải.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa đối với chính bản thân em, giúp em nắm rõ hiểu
biết về hoạt động quản trị kho CFS, hiểu và xác định ưu điểm, nhược điểm trong hoạt
động xuất, nhập hàng nói riêng và tại kho CFS của công ty nói chung, đề xuất một số
giải pháp đối với chính công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương để nâng cao hiệu quả trong quản lý kho. 6. Kết cấu
Báo cáo tiểu luận nhóm được chia làm 3 phần bao gồm các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về hoạt động của kho CFS
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị kho CFS của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương
Chương 3: Đề xuất giải pháp cho hoạt động quản trị kho CFS của công ty TNHH Dong Won Metal Bình Dương 4
PHN NI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ S THUYT CHUNG V HOẠT ĐỘNG
QUN TR KHO CFS
1.1. Khái niệm, vai trò của kho CFS 1.1.1. Khái niệm kho CFS
Theo điều 51 Thông tư 128/2013/TT-BTC CFS được hiểu một cách đơn giản
là điểm giao hàng lẻ. Hiểu một cách thông dụng, kho CFS là một hệ thống kho, bãi
được sử dụng để thu gom, chia tách hàng lẻ, hay còn gọi là hàng LCL (Less than
container load). Tại kho này dùng chứa hàng lẻ sẽ có bộ phận công vụ hỗ trợ tập kết
hàng, bảo quản sẽ thu phí vận hành gọi là phí CFS.
Các loại hàng hóa nào được lưu kho kho CFS
Trừ các mặt hàng như hàng giả, hàng nhái, hàng cấm theo quy định của pháp
luật, các mặt hàng còn lại đều có thể được lưu tại kho CFS
Theo luật Hải quan năm 2024, điều 61, khoản 3 quy định rõ về những trường
hợp hàng hóa có thể lưu ở kho CFS bao gồm:
- Hàng hoá nhập khẩu đưa vào CFS là hàng hoá chưa làm xong thủ tục hải quan,
đang chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.
- Hàng hoá xuất khẩu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan
hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu nhưng
việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại CFS
Thi hạn lưu trữ hàng trong kho CFS:
- Theo quy định, thời hạn tối đa để lưu trữ và xử lý hàng trong điểm thu gom
hàng lẻ là 90 ngày tính từ lúc đưa vào. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng và được chấp
thuận từ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho CFS thì sẽ được gia hạn 1
lần nhưng không quá 90 ngày.
- Trường hợp quá thời hạn lưu trữ hàng trong kho CFS nêu trên mà không có
người nhận hoặc chịu trách nhiệm xử lý, thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành thông báo 5
công khai. Trong 60 ngày kể từ lúc phát đi thông báo, chủ hàng đến nhận vẫn có thể tiến
hành thủ tục hải quan nhưng sẽ bị xử phạt theo quy định. Hoặc hàng sẽ bị thanh lý theo
khoản 6 điều 58 Luật Hải quan
1.1.2. Vai trò của kho CFS.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định như sau:
- Đóng gói, sắp xếp, hoặc đóng gói lại và sắp xếp lại các hàng hóa chờ xuất khẩu.
- Chia tách, đóng ghép hàng vào container đối với hàng quá cảnh hoặc hàng trung
chuyển. Các hàng này sẽ được chia tách, đóng ghép với nhau hoặc ghép chung
với hàng Việt Nam để xuất khẩu đi.
- Chia tách các hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hàng vào thị trường Việt Nam.
- Đóng ghép container các mặt hàng xuất khẩu để chuẩn bị xuất khẩu sang nước
thứ ba. với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
- Thay đổi quyền sở hữu hàng hóa trong kho.
1.2. Dịch vụ trong kho CFS:
Theo Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về
điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết,
kiểm tra, giám sát hải quan quy định các dịch vụ trong kho CFS gồm có:
- Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
- Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ
trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép
chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
- Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép
container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
- Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.
1.3. Điều kiện để được công nhận là kho CFS
(1) Địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực sau: 6
- Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;
- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác
theo quy định của pháp luật.
(2) Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm
bãi và các công trình phụ trợ, phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh.
(3) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến
cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng
hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ chi tiết theo vận đơn và/hoặc
tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.
(4) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý.
Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm thu gom hàng lẻ vào tất cả thời điểm
trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
1.4. Hoạt động quản trị kho
Kho hàng trong ngành Logistics không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ hàng hóa,
kho bãi đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động Logistics nói riêng và toàn
bộ chuỗi cung ứng nói chung nhằm cung ứng cho khách hàng hàng hóa nhanh nhất với
chi phí thấp nhất khi họ có yêu cầu.Vì thế, việc quản lý kho hàng hiệu quả được coi là
tối quan trọng trong quá trình giao nhận vận tải nội địa và quốc tế. Nó giúp các doanh nghiệp:
• Chủ động trong việc sắp xếp, gom hàng, vận chuyển các lô hàng có cùng lộ trình,
cùng kích thước, từ đó giảm giá thành trên mỗi sản phẩm.
• Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa.
• Đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ, duy trì nguồn cung ổn định, dịch vụ
ổn định từ đó giúp doanh nghiệp gia tăng vị thế cạnh tranh hơn.
• Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm.
Từ lâu kho hàng đã đóng một vai trò không thể thiếu trong chuỗi dịch vụ cung
ứng Logisitcs và cũng như các doanh nghiệp muốn tối ưu hoá các hoạt động quản trị
và vận chuyển hàng hoá bằng việc chuyên môn hoá hoạt động kho hàng của mình. 7
1.4.1 Khái niệm quản trị kho
Warehouse Management (quản trị kho) là quá trình xây dựng kế hoạch nghiệp vụ
kho hàng , triển khai và kiểm soát nghiệp vụ kho. Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho bao
gồm: quy hoạch mạng lưới kho hàng, thiết kế kho hàng, đảm bảo thiết bị trong kho hàng.
Triển khai nghiệp vụ kho hàng: tiếp nhập hàng hóa ( nhập hàng), bảo quản hàng
hóa ( lưu trữ, bảo quản), phát hàng ( xuất hàng).
Kiểm soát nghiệp vụ kho hàng : là việc kiểm tra giám sát từng hoạt động liên
quan đến kho Quản trị kho hàng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau: Thiết lập và duy
trì, Các điều kiện đảm bảo hoạt động liên tục, đảm bảo tối đa sự hài lòng của khách hàng
,tổ chức quản lý lao động, đảm bảo năng suất theo chỉ tiêu kế hoạch,đổ chức các công
tác bảo hộ và an toàn lao động trong kho, giao nhận chính xác, đầy đủ, kịp thời.
Phòng ngừa và giảm thiểu tối đa mất mát, hư hỏng về tài sản, hàng hoá, nhân
mạng và môi trường ( quản trị rủi ro). Kiểm kê hàng hóa, đánh giá và giám sát hàng tồn
kho để đảm bảo việc xảy ra thiếu hụt hay mất mát luôn ở mực thấp nhất: kiểm kho đối
chiếu chênh lệch (nếu có), lưu giữ hồ sơ, quản lý các chứng từ liên quan như phiếu giao
nhận hàng, phiếu báo hàng đến, phiếu chuyển hàng, v.v. Các chỉ tiêu quản trị kho: Tối
đa hoá hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực của nhà kho.
Một khu vực dự trữ an toàn, một mức dự trữ an toàn : Quản lý hàng hóa trong
kho luôn ở điều kiện tốt, gọn gàng, sạch sẽ và an toàn: phân loại hàng hóa, lập danh mục
hàng hóa, dán nhãn, định vị,…
1.4.2. Mục đích, ý nghĩa của quản trị kho
a) Qun tr kho hàng nhằm mục đích :
- Bảo quản hàng hóa tránh hư hao, xuống cấp, mau hỏng.
- Tổn trữ kịp thời và cung cấp đúng lúc, không bị thiêu hụt các chi tiết hàng
hóa cần thiết cho việc sản xuất liên tục.
- Đảm bảo tồn trữ hàng hóa khi có yêu cầu, nhanh chóng xuâ't kho hàng cho
khách hàng, thỏa mãn tình trạng khả dụng hàng hóa, tránh tình trạng khan
hiếm hàng, tập kêt hàng hóa cho đủ để tập trung xuất khẩu.
- Luôn luôn có mức dự trữ an toàn phục vụ sản xuất hay kinh doanh với ít tốn kém chi phí. 8 b) Ý Nghĩa:
Quản trị kho hàng giúp cho người quản trị nắm được các thông tin cần thiết một
cách nhanh trong , kịp thời trong quá trình hoạt động của kho hàng, từ đó đưa ra các
quyết sách phù hợp để hệ thống vận hành trơn tru, thông suốt trong chuỗi cung ứng. Góp
phần làm giảm chi phí doanh nghiệp.
• Ghi sổ sách tình hình các hàng hóa nhập xuất giúp cho việc kiểm soát khi cần thiết.
• Thực hiện nhiệm vụ như một trung tâm tiếp nhận và phân phối.
1.4.3. Quản trị hàng hóa trong kho
Quy định sp xếp hàng hóa trong kho:
1) Ch dẫn hàng hoá: Tất cả các hàng hoá không thể nhận diện được như không
có nhãn của nhà sản xuất hoặc có nhưng không thể đọc bằng Việt thì cần dán nhãn hàng
hoá để mọi người đều dễ nhận biết. Nhãn hàng hoá gồm các nội dung sau: mã hàng hoá,
tên hàng hoá, ngày nhập.
2) Quy định sp xếp hàng hoá: Thủ kho phải lập sơ đồ kho và dán ngay ngoài
cửa. Khi phát sinh hàng hoá mới hay thay đổi cách sắp xếp thì thủ kho phải cập nhật vào
sơ đồ kho (sơ đồ kho phải ghi rõ ngày cập nhật). Các kệ trong kho được ký hiệu thành,
A, B, C, D….tầng 1 của kệ A là A1, tầng 2 là A2… Nhãn dán chỉ vị trí của từng ô trong
kệ phải có mũi tên chỉ vị trí tương ứng .Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
soát việc xếp dỡ hàng hoá trong kho.Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách
thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dở.
Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong
kho, trừ những cá nhân được uỷ quyền.Trước khi nhập hàng, kho có trách nhiệm sắp
xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn nắp gọn gàng. Hàng hoá trong quá trình xếp dỡ, di chuyển
phải nhẹ nhành tránh va chạm, đổ vỡ …Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn
phải để hàng hoá trên palet hoặc kê trên cao (tối thiểu 30 cm so với mặt đất). Hàng hoá
sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, để nơi để cho loại hàng hoá khác, các
loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.
3) Bo quản hàng hoá: Với các loại hàng hoá có chỉ dẫn bảo quản trên bao bì thì
phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với các loại thực phẩm, gia
vị mau hư hỏng, Thủ kho phải trao đổi với nhân viên mua hàng và bộ phận sử dụng để 9
có biện pháp bảo quản phù hợp.Tất cả các hàng hoá dễ bị hư hỏng thuộc loại thực phẩm
phải quản lý theo nguyên tắc FIFO (Nhập trước xuất trước)
1.4.4. Quản trị công tác xuất, nhập hàng hóa
Quy trình là một khái niệm cơ bản đối với việc ra quyết định. Quy trình đóng vai
trò quan trọng nhằm chuyển biến ý tưởng thành kết quả thiết thực, hiệu quả. Đó là một
loạt những quy định, hướng dẫn khá chi tiết giúp chúng ta thực hiện một việc gì đó theo
một trình tự thống nhất
a) Quy trình nhập hàng vào kho
- Mục đích: Nhập hàng theo đúng yêu cầu của cty về mặt số lượng, chất lượng,tiến độ.
- Phạm vi: Áp dụng cho các loại hàng hoá là sản phẩm của công ty, các loại hàng
hoá khác do Giám đốc giao.
- Ý nghĩa: Tiếp nhận hàng hóa là khâu mở đầu các nghiệp vụ kho. Vì vậy, nó là
một nghiệp vụ rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kho. Thực hiện
tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho có ý nghĩa chủ yếu sau đây:
Một là, tiếp nhận đầy đủ về số lượng và đúng chất lượng hàng hoá.
Hai là, tiếp nhận hàng hoá theo đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình đối với từng
loại sản phẩm và phương tiện chuyên chở chúng sẽ phát hiện kịp thời tình trạng bao gói
và sô lượng, chất lượng của hàng hoá để có biện pháp xử lý kịp thời.
Ba là, tiếp nhận hàng hoá kịp thời, nhanh chóng, góp phần giải phóng nhanh
phương tiện vận chuyển, bốc xếp, ga, cảng,… Bảo đảm an toàn hàng hoá, tiết kiệm chi
phí. Tóm lại, thực hiện tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho góp phần hạn chế tình
trạng thiếu hụt, mất mát hư hỏng sản phẩm, tạo điêù kiện giảm chi phí lưu thông, tăng
lợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh.
b) Quy trình xuất hàng khỏi kho
- Mục đích: Thủ tục này qui định cách thức đảm bảo rằng hàng hoá được xếp dỡ
- lưu kho - bao gói - bảo quản và giao hàng đúng quy định nhằm tránh hiện tượng sử
dụng sai, làm hỏng, làm suy giảm về chất lượng và mất mát.
- Phạm vi: Thủ tục này áp dụng cho mọi sản phẩm do Công ty mua và cung cấp.
- Ý nghĩa:Xuất hàng là một khâu công tác quan trọng, quyết định việc hoàn thành
kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Nó là khâu kết thúc quá trình nghiệp vụ kho. 10
Xuất hàng tốt ảnh hưởng tích cực không những đến kết quả hoạt động kho, mà còn ảnh
hưởng tốt đến khách hàng của kho. Xuất hàng hoá theo đúng yêu cầu của khách hàng
về số lượng, chất lượng, thời gian, nhịp điệu là yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín của
kho đối với khách hàng, là cơ hội để mở rộng phạm vi kinh doanh, đứng vững trên
thương trường . Giảm bớt các thủ tục phiền hà cho khách hàng, chuẩn bị hàng hoá xuất
bán tốt sẽ tạo được lòng tin với khách hàng. Xuất hàng hoá nhanh gọn, chính xác, an
toàn góp phần tiết kiệm chi phí kho nói, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của kho. 11