TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƢỜNG KINH TẾ TÀI CHÍNH
KHOA LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
TIU LU N
Đề Tài: Phân tích tình huống an toàn lao động Nhà
máy Xi măng Yên Bái và Công ty TNHH Sn xu t
và Thƣơng mại G Bình Minh, Đồng Nai
Học phần: An toàn lao động và Môi trường công nghiệp (2+0)
Bộ môn Quản lý công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn Tạ Trung Bách:
Lớp: D23QLCN01 Nhóm: KTTC.CQ.01
Sinh viên thực hiện: Mã số sinh viên:
Nguyễn Thị Hoài Thƣơng 2325106010099
Bình Dƣơng – Tháng 3/2025
LI C ẢM ƠN
Trướ c hết, em xin gi l i c c nh n thm ơn chân thành sâu sắ ất đế y T Trung
Bách, gi ng Công nghi p". Bảng viên môn "An toàn Lao động Môi trư i thy đã
t mn tình truy t ki n th c, kinh nghiền đạ ế , hướng dn em trong sut quá trình hc tp
th c hi n bài ti u lu n y. Cùng v i s nhi t huy t chuyên môn sâu r ng, th y ế
đã giúp em hiểu hơn về a an toàn lao đ tm quan trng c ng bo v môi trường
trong b i c nh công nghi p hi i. Th n c m h ng h c t p cho em r t n đạ y đã truyề
nhiu, qua nh ng video, bài gi ng c a th y không ch mang tính h c thu t mà còn g n
lin vi th n, giúp em có cái nhìn toàn di n và sâu s các v liên quan c ti ắc hơn về ấn đề
đến an toàn ng công nghilao động trong môi trườ p.
Em ng xin gử m ơn chân thành đế ầy trong Trười li c n các th ng Kinh Tế
Tài Chính u ki n thu n l em th ti p c n v i ngu n tài li u phong đã tạo điề ợi để ế
phú, sở ện đại, môi trườ vt cht hi ng hc tp chuyên nghi p. S h tr v sở
vt ch t tài li u h c t p t ng giúp em hoàn thành nhà trường đã đóng góp quan trọ
tt bài ti u lu n y. Nh ng ki n th c trong quá trình h c t p ế ức em tích y đượ
nghiên c u s em áp d ng vào công vi c sau này. là hành trang quý giá để
Đặ c bit, em xin c luôn ảm ơn gia đình, bạn bè, đã ng h ng viên chia ộ, độ
s nh c hi n ti u lu n. S cng khó khăn trong quá trình em th quan tâm và giúp đỡ a
mọi người đã giúp em t qua nhng th thách hoàn thành bài tiu lun mt cách
tt nh t có th .
Cui cùng, em xin g i l i c n t t c các tác gi , nhà nghiên c u em ảm ơn đế
đã tham khảo tác ph m trong quá trình vi t ti u lu n. Nh ng công trình nghiên c u c a ế
quý v p n n t ng ki n th c v ng ch c, giúp em th phát tri n hoàn đã cung cấ ế
thin bài vi t cế a mình.
Em hy v ng r ng bài ti u lu n y c a em s t ph n nh vào vi c đóng góp m
nâng cao nh n th c v ng b o v c công an toàn lao độ môi trường trong lĩnh v
nghi Thp. M t l n n a, em xin chân thành c ảm ơn y T Trung Bách t t c nh ng
ngườ i đã đ ng hành cùng em trong hành trình này.
Em xin chân thành cảm ơn!
TRƯỜ NG KINH T TÀI CHÍNH
Khoa Logistics và Qu n lý công nghi p
B môn: Qun lý công nghip
CNG HÒA XÃ H I CH T NAM NGHĨA VIỆ
Độ c l p - T do - H nh phúc
PHIU CHM TI U LU N
Tên h c ph n: An toàn lao động và Môi trƣờng công nghip (2+0)
Mã h c ph n: QLCN002
Lp/Nhóm môn hc: KTTC.CQ.01
H hc k: II Năm c: 2024 - 2025
H tên sinh viên th c hi n:
STT H và tên MSSV SV ký xác nh n
1 Nguyn Th Hoài Thƣơng 2325106010099
Đề tài: Phân tích tình huống an toàn lao động Nhà
máy Xi măng Yên Bái và Công ty TNHH S n xu t
và Thƣơng mại G Bình Minh, Đồng Nai
Ý KI ẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điể ống, thang điểm vào ô tr m 10/10)
TT Tiêu chí đánh giá Điểm
ti đa
Điểm đánh giá
Cán b
chm 1
Cán b
chm 2
Điểm
thng
nht
1 Văn phạm, trình bày 1,0
2 Đị nh d ng 1,0
3 Chương 1. Tình hung 1 3,5
4 Chương 2. Tình hung 2 3,5
7 Chương 3. Kết lun và bài hc kinh nghim 1,0
Điểm t ng c ng 10
Bình Dương, ngày năm 27 tháng 2 2025
Cán b ch m 1 Cán b ch m 2
MC L C
CHƢƠNG 1 .................................................................................................................... 1
TÌNH HU NG 1: Máy nghi n ho ng b t ng t ạt đ ại Nhà máy Xi măng Yên Bái
(22/4/2024). ..................................................................................................................... 1
1.1. Gi i thi u v tình hu ng tai n ng ............................................................ 1 ạn lao đ
1.2. Ki n th nh v ng c a tình hu ng ............................ 2 ế c chung v c an toàn lao đ
1.3. Phân tích tình hu ng d n tai n n .................................................................... 3 ẫn đế
1.3.1. Nguyên nhân d n tai n ng .......................................................... 3 ẫn đế ạn lao đ
1.3.1.1.Nguyên nhân k thu t ............................................................................... 5
1.3.1.2.Nguyên nhân t quy trình ......................................................................... 5
1.3.1.3.Nguyên nhân t qu n lý ........................................................................... 6
1.3.2. Bi n pháp kh c ph c ...................................................................................... 6
1.3.2.1. Vai trò c ng ...................................................................... 7 ủa người lao độ
1.3.2.2. Vai trò c c ..................................................... 7 ủa cơ quan quản lý nhà nư
1.3.2.3. S ph i h p ch t ch gi a các bên .......................................................... 7
1.3.3. Chính sách đn bù .......................................................................................... 8
1.4. xu t gi i pháp phòng ng a ............................................................................ 13 Đề
Kết lu n ........................................................................................................................ 15
CHƢƠNG 2 .................................................................................................................. 16
TÌNH HU NG 2: N n i Công ty TNHH S n xu i G ồi hơi tạ ất và Thƣơng mạ
Bình Minh, ng Nai (1/5/2024)................................................................................. 16Đồ
2.1. Gi i thi u v tình hu ng tai n ng .......................................................... 16 ạn lao đ
2.2. Ki n th ng c a tình hu ng .......................... 17 ế c chung v lĩnh vực an toàn lao đ
2.3. Phân tích tình hu ng d n tai n n .................................................................. 17 ẫn đế
2.3.1. Nguyên nhân d n tai n ng ........................................................ 17 ẫn đế ạn lao độ
2.3.1.1. Nguyên nhân k thu t ............................................................................ 18
2.3.1.2. Nguyên nhân t quy trình ...................................................................... 18
2.3.1.3. Nguyên nhân t qu n lý ........................................................................ 18
2.3.2. Bi n pháp kh c ph c .................................................................................... 19
2.3.3. Chính sách đn bù ........................................................................................ 20
2.4. Đề xut gii pháp phòng nga ............................................................................ 25
2.4.1. Tuân th nh ki nh an toàn thi t b .............................................. 25 quy đị ểm đị ế
2.4.2. Trang b và ki m tra thi t b an toàn ............................................................ 25 ế
2.4.3. Qu ng ch t ch ............................................................... 25 ản lý an toàn lao độ
2.4.4. Đào tạo và nâng cao nhn thc cho nhân viên ............................................. 26
2.4.5. Xây d ng quy trình ng phó s c ............................................................... 26
CHƢƠNG 3: KẾT LUN VÀ BÀI HC KINH NGHIM .................................... 27
3.1. T ng h p các k t qu phân tích và gi i pháp ..................................................... 27 ế
3.1.1. T .................................................................... 27 ại Nhà máy Xi măng Yên Bái
3.1.2. T i Công ty TNHH S n xu i G Bình Minh ...................... 27 t và Thương m
3.1.3. Các gi i pháp kh c .............................................................................. 27 c ph
3.2. Bài h c kinh nghi m ........................................................................................... 28
3.2.1. Nh ng v ng c n quan tâm c a doanh nghi p ............ 28 ấn đề an toàn lao độ
3.2.2. Bài h c kinh nghi m c n thân ........................................................... 30 a b
DANH SÁCH HÌNH NH .......................................................................................... 32
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ................................................................... 33
1
CHƢƠNG 1
TÌNH HU NG 1: Máy nghi n ho ng b t ng ạt độ tại Nhà máy Xi măng Yên
Bái (22/4/2024).
1.1. Gi i thi u v tình hu ng tai n ng ạn lao độ
Vào kho ng 13h30 chi u ngày 22/4/2024, m t v tai n y ra t i ạn thương tâm đã xả
Công ty c ph n và khoáng s n Yên Bái (th tr n Yên Bình, huy n Yên Bình, Xi ng
tnh Yên Bái) ng c, ớp đi sinh m a 7 công nhân khi i khác bến 3 ngư thương
nng. S vi c di n hành b nh k ễn ra trong quá trình các công nhân đang tiế ảo dưỡng đị
máy nghi n s 3. Đây đượ ạn lao độc coi là mt trong nhng tai n ng nghiêm trng nht
trong ngành công nghi p s n xu ất xi măng những năm gần đây.
Nhà máy Xi măng n Bái mộ ững đơn vị ất xi măng lt trong nh sn xu n ti
min B c, v i công su t hàng tri u t n m m. y nghi c bi t y nghi n ỗi nă ền, đặ
s 3 - y ra tai n n, là thi t bnơi xả ế then ch t trong dây chuy n s n xu t.
Hình 1: Máy nghi t ng ho ng trong quá trình s a chn xi măng bấ t đ a
2
1.2. Ki n th c chung v ế lĩnh vực an toàn lao động ca tình hu ng
An toàn lao độ ất xi măng đóng vai trò quan trọng trong ngành sn xu ng trong
vic b o v s c kh e tính m ng c p ủa người lao động. Đây ngành công nghi
nng ti m n nhi u r i s tuân th ủi ro, đòi hỏ nghiêm ng nh v an toàn. ặt các quy đ
Vic th c hi n các bi n pháp b o h không ch trách nhi m c a cá nhân còn
cam k t c a doanh nghi p nh m y d ng m ng m vi c an toàn hi u ế ột môi trư
qu.
Trong quá trình s n xu ng ph i ti p xúc v i nhi u nguyên li u ất, người lao độ ế
thô như đá vôi, đt sét, than các hóa cht khác. Nhng yếu t này th y nh
hưở ng x n sấu đế c khe nếu không có bin pháp bo v phù h p. Ngoài ra, các thiết b
công nghi p hi m n nhi c v ện đại cũng tiề ều nguy nếu không đượ ận hành đúng
cách. Do đó, việc đào tạ an toàn lao động điềo bài bn nâng cao nhn thc v u
kin tiên quy gi m thi u tai n m b o ho ng s n xu t b n v ng. ết để ạn và đả ạt độ
Để hn chế r i ro, các doanh nghip cn y dng h th nh an toàn ống quy đị
lao độ ất. Các khóa đà ạo đ giúp ngường rõ ràng và phù hp vi thc tế sn xu o t nh k i
lao độ ệc an toàn, đồ đầy đủng nm vng quy trình làm vi ng thi trang b thiết b bo
h nhân như khẩ ộ, găng tay giày bảu trang, kính bo h o h. Nhng thiết b này
giúp b o v ng kh i tác h i c a b c h i các y u người lao độ ụi xi măng, hóa chất độ ế
t nguy hi m khác. Ngoài ra, các công ty c n trang b h th ng thông gió l c b i
hiện đạ ối đa i nhm gim thiu t ng bi phát tán trong không khí, góp phn bo v
sc kh ng. e của người lao độ
Mt trong nh ng khu v ao trong s n xu n hành ực nguy cơ c ất xi măng vậ
máy móc, đặ n. Đây là thiế ọng nhưng cũng tic bit lày nghi t b quan tr m n nhiu
ri ro n ng c n ki m tra máy móc ếu không đưc vận hành đúng quy trình. Người lao độ
trước khi s d m bụng, đ o không vt cn trong khu vc m vic luôn tuân th
các quy định v an toàn. Khi xy ra s c k thu t, c n bi n pháp x k p th ời để
ngăn chặ ểm, đồ ật để hướn nguy hi ng thi o cáo ngay vi b phn k thu ng khc
phc phù hp. Bên c p c n l t các h th ng c nh báo tnh đó, các doanh nghi ắp đặ
độ ng, cm biến nhit thiết b dng khn c hp để tr k p th i trong các tình hung
ri ro.
3
Ngoài ra, vi c b o trì và ki m tra thi t b nh k u t quan tr ng giúp ế đị cũng là yế
gim thi u s c k thu t. Các doanh nghi p c n k ho ch b m b o ế ảo trì ràng, đ
tt c các thi t b ế ho u ki n t t nh ng thạt động trong điề ất. Đồ i, khuy i ến khích ngườ
lao độ ất thườ ất để phương án xửng o cáo các du hiu b ng trong quá trình sn xu
k p th i. y d nh k ựng văn hóa báo cáo an toàn đị đánh giá quy trình sản xut
s giúp doanh nghi p không ch c i thi ng làm vi c còn nâng cao hi u ện môi trườ
qu ng. s n xu t, gi m thi u r i ro và duy trì s phát tri n b n v
Kết lu n
An toàn lao đ ất xi măng mng trong ngành sn xu t yếu t cùng quan
trng, giúp b o v s c kh e tính m ng c u y, ủa người lao động. Đ đạt được điề
vic th c hi o nâng cao nh n th c v an toàn lao ện các quy trình an toàn, đào t
động là điều cn thiết.
Các doanh nghi p c n chú tr n vi c trang b thi t b b o h ọng đế đầy đủ ế
nhân, th c hi n quy trình Lockout/Tagout, ki nh k thi t b y d ểm tra đị ế ựng văn
hóa an toàn trong môi trườ ỗi nhân đềng m vic. Ch khi m u trách nhim ý
thc v ng, ngành s n xu i có th phát tri n b n v ng và an an toàn lao độ ất xi măng m
toàn.
1.3. Phân tích tình hu ng d n tai n n ẫn đế
1.3.1. Nguyên nhân d n tai n n lao ng ẫn đế độ
V tai n c bi t nghiêm tr ng v a x y ra t i nhà máy xi mang Yên Bái thu c ạn đặ
công ty c ph n Yên Bái t i th tr n Yên Bình huy n Yên Bình ần xi măng và khoáng sả
tnh Yên Bái n b i t vong i bđã khiế ảy ngườ ba ngườ thương, được bi t s cế
thương tâm này chỉ ời điểm đ xy ra trong tích tc th u ca làm vic bui chiu, vào
khong 13:30 ngày 22 Bái thutháng 4 công nhân nhà máy xi măng Yên c th tr n Yên
Bình đang bả dưỡng đị nhóm đứng ngoài điềo nh k choy nghin s ba, mt u khin
nhóm còn l s a ch a. B t ng máy nghi n ho t ại thì chui vào bên trong y đ
động m t s công nhân không kp thoát ra kh i vòng máy quay t thn, nh i ững ngườ
đang ngồi trên y nghi t hi ng ng p trong khói b i ền cũng bị văng xuống đấ ện trư
m t, b y công nhân đã tử vong thương tâm ba ngườ ngay lp tc ch i b thương
4
đượ ngườc cho may mn trong hoàn c ba ảnh đó i b thương đang cấp cu ti bnh
viện đa khoa tỉnh Yên Bái.
Công nhân cho bi t c y hình tr dài kho ng 6 m cao kho ng 4 m miế ng
l để vào chi c máy chế v a m i chui, ột ngườ điểm b t máy nghi n thu c trung m
điều khin cách khu vc y đang sử ời điểm trướa cha khong vài chc mét. Th c
khi s a ch u khi t và ng n y nghi công ữa trung tâm đi ển đã biế ắt điệ ền nhưng các
nhân th t s v u vì sao máy l i t ch y. ẫn chưa hiể
Hình 2: Vì sao máy nghin b t ng xoay?
C ba n n nhân b thương trong v ỏi đau xót nghẹ tai nn không kh n ngào
khi nh l i c nh ng b y công nhân trong máy nghi t n n c ba tượ ền xi măng bị
ngườ đề i h u chung m t thc mc sao y nghi i ho ng bền xi măng l ạt độ t
thường đ ột như lúc đó Theo Báo Người Lao Đột ng . ng, tr li v v tai nn khiến
by công nhân thi t m ng ông Nguy c Nhà máy xi ễn Văn Đức Giám đố măng Yên Bái
cho bi t theo l ch s n xu t t n 11:30 hàng ny, cho d ng ho ng ế 9:30 đế đơn vị ạt độ
các quay nghi n, do vào gi n l c khuy n cáo c n s d ng ti t ki m cao điểm điệ ế ế
điệ ngườn. T th gm 10 i do anh L.M.C ng ca tiLàm Trưở ến n bhành công đo o
5
dưỡng thưng xuyên, thay t m t trong y nghi n d ki n kho ng 90 phút theo quy ế
trình an toàn ng sau khi ng n thì th s vào trong l ng ti n hành si t các c lao độ ắt điệ ế ế
vít thay các t m lót. Tuy nhiên do b t c n trong quá trình ng t, m làm động
chính y nghi n s ba ho ng khi n d ch chuy n nghi n cu n các công nhân ạt độ ế
đang thao tác sử ảy ngườ vong ba ngườ Cũng thônga cha m b i t i b thương. tin
v nguyên nhân ban đ ạn ức năng tỉnh Yên Bái u ca v tai n quan ch c đầu xác
nhận nguyên nhân ban đ ột công nhân đã sửu do m dng đoạn cán chi bng lõi g
bóc dài kho ng 80cm s n n trên máy c t, kh đó chọc vào rơle đóng đi ởi đng
máy nghi n s 3, d n máy nghi n kh ng ngoài ý mu n. ẫn đế ởi độ
Chuyên gia lao độ ận địng nh nh, s c này lp li nguyên nhân ca nhng v tai
nạn lao động trong lĩnh vự ến ch đây hàng chc sn xut vt liu xây dng ph bi c
năm, do không tuân th các bước an toàn bt buc trong quy trình bo trì, bo dưỡng.
1.3.1.1.Nguyên nhân k thu t
Qua điều tra ban đầu, nguyên nhân tr c ti p d n tai n n do h th n ế ẫn đế ống điệ
ca y nghi n s 3 g p s c nghiêm tr ng. C th , m t s m u khi n b ạch điện điề
chp, khi t ngến máy độ t khởi động trong quá trình b o u này cho th y: dưỡng. Điề
o H th n có th ng c p ho ống điệ đã xuố ặc không được bảo trì đúng cách
o Thiết b b o v và ng n không ho ng hi u qu ắt điệ ạt độ
o Thiếu các cơ chế phòng trong trườ d ng hp khn cp
1.3.1.2.Nguyên nhân t quy trình
Bên c nh y u t k thu t, vi c không tuân th nghiêm ng t các quy trình an ế
toàn là nguyên nhân quan tr ng d n th m k ch: ẫn đế
o Không áp dng quy trình Lockout/Tagout khi ti n hành b ng ế ảo dưỡ
o Thiếu bi n c nh báo t i khu v a ực đang sa ch
o Không có nhân viên an toàn giám sát
o Công nhân có th v quy trình b ng an toàn chưa đượ ạo đầy đủc đào t ảo dưỡ
6
1.3.1.3.Nguyên nhân t qu n lý
Tai n c l nh ng thi u sót trong công tác qu ng t i ạn cũng bộ ế ản an toàn lao đ
nhà máy:
o Thiếu s giám sát ch t ch t c p qu n lý
o Chưa xây dựng được văn hóa an toàn lao đng
o Công tác đào tạ ện an toàn chưa đượ ọng đúng mứo và hun luy c chú tr c
o Thiếu các đánh giá rủi ro thường xuyên
1.3.2. Bi n pháp kh c ph c
An toàn lao động trong môi trư ấn đềng công nghip luôn mt v cp thiết
không th xem nh , nh t sau nh ng v tai n n nghiêm tr i Nhà y Xi ọng như tạ
măng Yên Bái. Vụ vic y không ch là hi chuông cnh báo v hu qu ca s thiếu
tuân th quy trình an toàn mà còn là bài h t giá v t m quan tr ng c a s ph i h p ọc đắ
cht ch gi a doanh nghi i c. Ch ệp, ngườ lao động quan quản nhà nướ khi
s đồng lòng trách nhi m t t t c các n, chúng ta m i th đảm b o m t môi
trường làm vic an toàn và hiu qu.
Để ngăn ngừ ạn tương tự trong tương lai, cầa các tai n n thc hin mt s bin
pháp. Trướ ải đượ m tra địc hết, h thng k thut ph c ci thin thông qua vic ki nh k
b o trì toàn di n h th c bi t các thi t b u khi n b o v . Vi c ống điện, đặ ế điề
lắp đặt các cơ chế phòng như h động trong trư d thng ngắt điện t ng hp khn cp
và đả đều đạ ẩn an toàn trưm bo tt c các thiết b t tiêu chu c khi vn hành cùng
cn thiết.
V m t quy trình, c n th c hi ng khi ện nghiêm túc quy trình cách ly năng
bảo dưỡng, đồ ời đặng th t các bin cnh báo rõ ràng ti khu vc sa cha. S hin din
ca nhân viên giám sát an toàn trong su t quá trình b ng s a ch t ảo dưỡ ữa cũng rấ
quan tr m b o m c th ọng để đả ọi bước đượ c hiện đúng.
Trong công tác qu n lý, vi c y d ựng văn hóa an toàn lao động nên được ưu
tiên. Điề đạt đượ ổi đào tu này th c bng cách t chc các bu o tuyên truyn
thường xuyên nhm nâng cao nhn thc v an toàn lao đ ạnh đó, cầng. Bên c n tiến
hành các đánh giá rủi ro đị ời các nguy tiềnh k để phát hin x kp th m n.
7
Cp qu n c ng trách nhi m b o vi c tuân th các quy ần tăng cườ ệm giám sát đ
định an toàn ti mi c . p độ
Đố i v ng, viới người lao độ c nâng cao ý thc k năng không th thiếu.
Các khóa đào tạ an toàn lao động, đặ ảo dưỡo chuyên sâu v c bit quy trình b ng an
toàn, c c tri ng c khuy n khích báo cáo các ần đư ển khai. Người lao độ cũng cần đư ế
nguy cơ an toàn và tham gia tích cự ện môi trưc vào các hoạt động ci thi ng làm vic.
1.3.2.1. Vai trò của ngƣời lao động
Người lao độ ng ngườ ệc và đống là nh i trc tiếp thc hin công vi i mt vi các
nguy cơ trong q ệc. Do đó, ý thứ các quy địuá trình làm vi c tuân th nh an toàn là yếu t
quyết định để ủi ro. Người lao độ ần đư gim thiu r ng c c trang b kiến thc k
năng cầ ết thông qua các chương trình đào tạ ạnh đó, họn thi o t doanh nghip. Bên c
cũng cầ o cáo các nguy tiề ẩn đóng góp ý kiến đn ch động m ci thin môi
trường làm vic.
1.3.2.2. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nƣớc
quan quản nhà ớc đơn v giám sát ban hành các chính sách, quy
định liên quan đến an toàn lao độ ần tăng cường. H c ng kim tra, giám sát x
nghiêm các vi ph a nh ng s c ng th i, c y ạm để răn đe và ngăn ngừ đáng tiếc. Đồ ần đẩ
mnh vi c tuyên truy n, nâng cao nh n th c v ng trên ph m vi toàn xã an toàn lao độ
hi, t các doanh nghi p l s n xu t nh l . ớn đến các cơ sở
1.3.2.3. S ph i h p cht ch gi a các bên
S phi hp gi a doanh nghi c ệp, người lao động quan quản nhà nướ
không ch d ng l i các cu c h p hay các chi n d ch tuyên truy n c n tr thành ế
mt h th ng v n hành hi u qu . Doanh nghi p c n ch động ph i h p với quan
qun trong vi c tuân th nh cung c p thông tin c n thi i lao các quy đị ết. Ngườ
động cn tham gia tích c m vực vào các chương trình an toàn trách nhi i bn
thân đồ ệp. Cơ quan quả điềng nghi n cn lng nghe phn hi t thc tế u chnh
chính sách kp thi.
8
1.3.3. Chính sách đền bù
Chính sách đền đóng vai trò quan trọ ệc đảng trong vi m bo quyn li cho
người lao độ ạn lao động. Căn cng sau c s c tai n pháp ca chính sách y da
trên các lu nh hi n t An toàn, V ng ngày 25 tháng ật quy đ hành như Luậ sinh lao độ
6 năm 2015, Ngh nh s -CP, B lu t Lao ng, đị 88/2020/ độ Thông s
28/2021/TT-BLĐTBXH, Ngh định s 39/2016/NĐ-CP các ngh định, thông
hướ ng dn khác, cùng v i chính sách n i b c a doanh nghip.
Các trườ ợp đượng h c bi thường:
- ng b tai n ng làm suy gi m kh ng t 5% tr Người lao độ ạn lao độ năng lao đ
lên ho c b ch t do tai n ng không hoàn toàn do l i c i ế ạn lao độ ủa chính ngườ
lao độ các trườ ợp quy đị ản 1 Điềng này gây ra; tr ng h nh ti kho u 4 ca Thông
tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH.
- ng b b nh ngh nghi p làm suy gi m kh ng t 5% Người lao độ năng lao đ
tr lên ho c b ch t do b nh ngh nghi i s dế ệp khi đang làm việc cho ngườ ng
lao độ c trướ hưu, trư ệc, trướ ển đếng, ho c khi ngh c khi thôi vi c khi chuy n
làm vi i s d ng khác (không bao g ng h p ệc cho ngư ụng lao độ ồm các trườ
người lao độ ệc cho ngường b bnh ngh nghip do làm các ngh, công vi i s
dụng lao động khác gây nên).
Các chính sách b ng bao g m: ồi thư
Đối vi công nhân t vong
Theo quy đị ại đi ản 3 Đi Thông sốnh t m a, b kho u 3 28/2021/TT-BLĐTBXH v
mc b i thư ng tai n ạn lao động như sau:
a) Ít nh t b ng 30 tháng ti ng b suy gi m kh ng ền lương cho người lao độ năng lao độ
t 81% tr lên ho ng b ch t do tai n ng, b nh ặc cho thân nhân người lao đ ế ạn lao độ
ngh nghi p.
b) Ít nh t b ng 1,5 tháng ti i v ng b suy gi m kh ền ơng đố ới người lao độ năng lao
độ ng t 5% đến 10%; nếu b suy gim kh năng lao đ 11% đế tăng ng t n 80% thì c
9
1% s c c ng thêm 0,4 tháng ti c tra theo đượ ền lương theo công thức ới đây hoặ
bng t i Ph l ục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}
Trong đó:
- Tbt: M c b i b suy gi m kh ng t 11% tr ồi thường cho ngườ năng lao độ lên (đơn
v tính: tháng ti ền lương);
- 1,5: M ng khi suy gi m kh ng t n 10%; c bồi thườ năng lao độ 5% đế
- a: M c (%) suy gi m kh ng c i b tai n ng, b nh ngh năng lao độ ủa ngư ạn lao độ
nghip;
- 0,4: H s b ng khi suy gi m kh ồi thườ năng lao động tăng 1%.
Như vậy, trong trư ợp người lao độ ạn lao độ ộc trường h ng chết do tai n ng thu ng
hợp đượ ồi thườ ạn lao độ ồi thưc b ng tai n ng thì mc b ng ti thiu cho thân nhân
ngườ i lao động b chết do tai n ng là 30 tháng ti ạn lao độ ền lương.
Đố thƣơngi vi công nhân b
o Nếu người lao động b suy gim kh năng lao động t 5% đến 10%, s được bi
thường ít nht bng 1,5 tháng ti ền lương.
Đối tượng đượ ồi thường người lao đ ạn lao độc b ng b tai n ng làm suy gi m kh
năng lao độ ết; Người lao đng t 5% tr lên hoc b ch ng b bnh ngh nghip theo
kết lu n c a h nh y khoa ho c cội đồng giám đ ủa quan pháp y thẩm quyn, thì
đượ c b ng hồi thường trong các trư p b chết do bnh ngh nghi c ệp khi đang làm việ
hoặc trướ ệc khác, trư ệc, trước khi chuyn làm công vi c khi thôi vi c khi mt vic,
trướ c khi ngh hưu; hoặc b suy gim kh năng lao động t 5% tr lên do bnh ngh
nghip theo k t qu th c hi nh b nh ngh nghi nh kế ện khám giám đ ệp đ (theo quy
định c a B Y tế).
o Nếu suy gi m t n 80%, c c c ng thêm 0,4 tháng ti n 11% đế tăng 1% sẽ đượ
lương.
10
o Trườ ng h p b thương nặ ồi thường, ngoài b ng, doanh nghip phi chi tr chi
phí u tr và ph c h i ch điề ức năng.
Theo quy đị ại Điề ật Lao động 2012, ngư ụng lao độnh t u 144 B lu i s d ng phi
có trách nhi m thanh toán ph ng chi tr nh ng chi phí không n m trong ần chi phí đồ
danh m c do b o hi m y t chi tr i v ng tham gia b o hi m y t ế đố ới người lao độ ế
thanh toán toàn b chi phí y t t u, c p c u tr i v i ế khi cứ ứu đến khi điề ổn định đ
người lao động không tham gia bo him y tế.
Tr đủ ti ng bền lương theo hợp đồng lao động cho người lao độ tai nạn lao đng
phi ngh vi c trong th u tr ời gian điề . B ng b tai n n lao ồi thường cho người lao đ
động theo quy định Luật Lao động.
o Nếu m t kh ng hoàn toàn (t 81% tr lên), công nhân s c năng lao đ đượ
hưở ng tr cp hàng tháng t Qu bo him tai n ng. ạn lao độ
Tr ng c p tai n n lao độ
1. Người lao độ ạn lao động b tai n ng m suy gi m kh ng t 5% tr lên năng lao độ
hoặc thân nhân người lao độ ạn lao động được hưởng b chết do tai n ng chế độ tr cp
tai n ng, n u nguyên nhân x y ra tai n ng hoàn toàn do l i c a chính ạn lao độ ế ạn lao độ
người lao độ ạn y ra (căn cứ ản điềng b n theo kết lun ca biên b u tra tai nn lao
động).
2. Nguyên t c tr c p: Tai n ng x y ra l n nào th c hi n tr c p l ạn lao độ ần đó, không
cng d n các v tai n y ra t các l ạn đã xả ần trước đó.
3. M c p: c tr
a) Ít nh t 12 tháng ti ng b suy gi m kh ng t ền lương cho người lao đ năng lao độ
81% tr lên ho ng b ch t do tai n ng; ặc cho thân nhân người lao độ ế n lao độ
b) Ít nh t b ng 0,6 tháng ti i v i b suy gi m kh ng t ền lương đố ới ngư năng lao độ
5% đế năng lao đ 11% đến 10%; nếu b suy gim kh ng t n 80% thì tính theo công
thức dưới đây hoặ ban hành kèm theo Thông tư này:c tra theo bng ti Ph lc I
Ttc = Tbt x 0,4
11
Trong đó:
- Ttc: M c tr c ng b suy gi m kh ng t trên 10% tr ấp cho người lao độ năng lao độ
lên (đơn vị ền lương); tính: tháng ti
- Tbt: M c b i b suy gi m kh ng t trên 10% tr lên ồi thường cho ngườ năng lao độ
(đơn vị ền lương). tính: tháng ti
Các m c b ng, tr c c t i thi u. Vi i s d ng lao ồi thườ ấp như trên mứ ệc ngườ
độ ng b ng, trồi thườ c ng ấp cho người lao đ m c ức cao hơn luật định được Nhà nướ
khuyến khích th c hi n. Ngoài vi ng b ng, tr c p tai n ng, ệc được ồi thư ạn lao độ
bnh ngh nghi ng v ng ch b o hi m xã h i v tai n n ệp, người lao độ ẫn được hưở ế độ
lao độ ệp theo quy địng, bnh ngh nghi nh ca pháp lut v bo him hi (nếu
tham gia b o hi m xã h i b t bu c).
Quy trình th c hi n b i ng thƣờ
1. Xác đị ạn: quan chức năng doanh nghinh nguyên nhân tai n p tiến hành
điều tra để xác đị nh nguyên nhân chính xác ca v vic.
2. Giám đị ức độ thương tậ ếu người lao độ thương, hnh m t: N ng b phi tri qua
giám định y khoa đ xác đị năng lao độ nh mc suy gim kh ng.
3. Chu n b h ng: G m biên b n tai n ng, k t qu nh y bồi thư ạn lao độ ế giám đị
khoa, gi y t n chi phí y t và ti a công nhân. liên quan đế ế ền lương củ
4. Th c hi n chi tr : Doanh nghi p trách nhi m chi tr các kho n b ng ồi thườ
theo đúng quy định trong vòng 5 ngày k t khi k t qu nh ho c k t ế giám đị ế
lun c u tra. ủa cơ quan đi
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT nguyên tắc -BLĐTBXH về
bồi thường tai nạn lao động như sau:
Nguyên t c b ồi thường:
a) Tai n ng x y ra l n nào th c hi n b ng l ng d n các v ạn lao độ ồi thườ ần đó, không cộ
tai n y ra t các l ạn đã xả ần trước đó;
12
b) Vi c b i v ng b b nh ngh nghi c th c hi n theo ồi thường đố ới người lao độ ệp đượ
quy định sau:
- L n th nh vào m c (%) suy gi m kh ng (t l t n ất căn cứ năng lao độ
thương cơ thể ần khám đầ) trong l u;
- T l n th hai tr vào m c (%) suy gi m kh đi căn cứ năng lao động tăng lên
để b ng phồi thườ n chênh lch mc (%) suy gi m kh ng so v i k t năng lao độ ế
qu nh l n k . giám đị ần trước li
Nguyên t c b ng c m b o tính minh b ch, công b ng không gây ồi thườ ần đả
áp l c tài chính quá l n lên doanh nghi ng th i b ng d a trên m t n ệp, đồ ồi thườ ức độ
th ng.t s c kh e kh ng c năng lao độ ủa người lao độ M c b ng ph c ồi thư ải đư
đả m bo không th nh cấp hơn quy đị a pháp lut, nếu không bo him. Các hình
thc b ng bao g m b u tr c ti n bồi thườ ồi thường tài chính, chi phí điề ị, lương bù, hoặ i
thườ ng mt kh năng lao đng, và h tr phi tài chính, như tái đào to ngh hoc b trí
công vi c phù h p. Tuy nhiên, th c tr ng hi n nay v n t n t i nhi u thách th ức như
khó khăn trong xác đnh nguyên nhân tai nn, s chm tr hoc thiếu minh bch trong
chi tr t gi a ng ng doanh nghi c i thi n chính sách, c n ả, xung độ ười lao độ ệp. Để
tăng phía quan quản lý nhà nước, đơn giảng giám sát t n hóa quy trình b i
thườ đểng ng d ng công ngh qun minh b c thành lạch hơn. Ngoài ra, vi p
qu b o hi m tai n ng s giúp h tr ạn lao độ nhanh chóng hi u qu trong các
trườ ng h p khn cp.
Trước đó, khoả ần Xi măng Khoáng ng 13h30 ngày 22/4, ti Công ty c ph
sn Yên Bái th tr n Yên Bình, m t nhóm công nhân c n hành ủa công ty này đang tiế
bảo dưỡng, sa chữa định k máy nghin s 3 thì bt ng xy ra s c.
Hu qu m 7 công nhân t vong t i ch i khác b ỗ, 3 ngườ thương nhẹ, đang
đượ c điều tr ti Bnh vi nh Yên Bái. ện Đa khoa tỉ
Sau khi s c x y ra, Công ty c ph c ần Xi măng Khoáng sản Yên Bái
đầ u h tr toàn b chi phí mai táng cho 7 nn nhân t vong, h tr 200 tri ng vệu đồ i
mi n n nhân b t vong. Còn các công nhân b thương sẽ được h tr 50 tri ng. ệu đồ
13
Ngoài ra, phía công ty cam kết s chu c p cho các con c a các n n nhân t vong
s i. ti n 5 tri 18 tu ệu đồng/tháng, cho đến khi các cháu đủ
Do chính sách b o m t c n ch b ng, bài ti u ủa công ty liên quan đế ế độ ồi thư
lun hi n v n còn m t s h n ch c n ch ế khi đề ập đế ế độ b ng c a Nhà y Xi ồi thườ
măng Yên Bái. Các thông tin trong bài đư ựa trên các căn cức xây dng d pháp
hin hành, bao g m Lu t An toàn, V sinh lao động ngày 25 tháng 6 m 2015, Nghị
đị 88/2020/NĐnh s -CP, B lu 28/2021/TT-ật Lao động, Thông số BLĐTBXH,
Ngh định s 39/2016/NĐ-CP, cùng vi các ngh định, thông ng dn khác.
Ngoài ra, chính sách n i b c a doanh nghi quan tr ng trong vi c ệp cũng một sở
thc hi n ch ế độ b ng. Tuy nhiên, do yêu c u b o m t, bài ti u lu n ch t p trung ồi t
vào các quy đị ắc bản, thay vì đi sâu vào các thông tin nh pháp chung nguyên t
chi ti t v chính sách b ng c th t i nhà máy.ế ồi thườ Điều y nh m b o tính b o ằm đả
mt ca d li n lệu cũng như quyề i ca các bên liên quan.
1.4. xu t gi i pháp phòng ngĐề a
Đề xu t gii pháp phòng nga tai n ng trong ngành công nghiạn lao độ ệp xi măng
Để ngăn ngừa các s c tương tự ển khai đồ, cn tri ng b nhiu gii pháp trong
các lĩnh vực k thut, quy trình, qu n lý, và nh n th ng. c của người lao độ
V m t k thu t, c n ki m tra, b nh k h th ảo trì đ ống y móc, đặc bit h
thống điện chế ảm nguy hỏng hóc độ điều khin, gi t ngt. ng dng công
ngh hi i ện đạ để đánh giá tình tr ời không đảng thiết b, thay thế các thiết b li th m
bảo an toàn. Đồ ắt điện đểng thi, cn nâng cp các thiết b bo v h thng ng đảm
bo x hi u qu tình hu ng kh n c p. Vi c l t h th ắp đặ ng d t phòng, như ngắ
điệ n t động, cũng là giải pháp quan tr ng giúp gi cm nguy cơ sự do li k thut.
V quy trình làm vi c, c n áp d ng nghiêm ng ng, ặt các quy trình an toàn lao độ
đặc biệt quy trình Lockout/Tagout đ ồn năng cách ly hoàn toàn ngu ng khi tiến
hành b ng. Các bi n c nh báo ch d n ràng ph t t i khu v c s a ảo dưỡ ải được đ
chữa để các công nhân nhân viên đ ức đượ tt c u nhn th c nguy him. Ngoài ra,
vic b trí nhân viên giám sát an toàn trong su t quá trình b u không th ảo dưỡng là đi
thiếu.
14
c quấp độ n lý, vic xây d ng c t lên ựng văn hóa an toàn lao độ ần được đặ
hàng đầu. Điều y bao g m t ch c các bu o, h i th ổi đào tạ ảo, các chương trình
tuyên truy nh k nh m nâng cao nh n th c c a c i lao ng qu n v ền đị ngư độ
tm quan tr ng c i ro ph c th c hi n ủa an toàn lao động. Công tác đánh giá rủ ải đượ
đị đểnh k phát hin và x sớm các nguy tiề ẩn. Đồm ng thi, ban qun cn
tăng ệm giám sát, đả ọi quy trình đều đưng trách nhi m bo rng m c tuân th
nghiêm ngt. Trang b thi t b b o h t tiêu chu t bi n đầy đủ ế nhân đạ ẩn cũng mộ
pháp không th thi u nh m b o v tr ng. ế c tiếp người lao độ
Cui cùng, n ng c o bài b n m v ng ki n th c gười lao độ ần được đào tạ ản để ế
k năng an toàn lao đ ựng văn hóa an toàn trong doanh nghing, góp phn y d p.
Khuyến khích h m n mà không lo b báo cáo các nguy cơ tiề tr ng ph t, giúp t o môi
trường làm vic an toàn gn k o nên tết. Các chương trình đào t p trung vào x
tình hu ng kh n c p, nh n bi t c hi n bi n pháp phòng ng a. Vi c thúc ế nguy cơ thự
đẩy người lao độ n môi trưng tham gia ci thi ng làm vic chính là y u t quan tr ng ế
để đả m bo an toàn và nâng cao hiu qu ng. lao độ
Trin khai hi u qu nh ng gi i pháp trên không ch giúp gi m thi u r i ro tai
nn lao động, còn t o ti cho s phát tri n b n v ng trong ngành công nghi p ền đ
nói chung và trong nghành công nghi p nói riêng. xi măng
15
Kết lu n
V tai n n t m t bài h t giá, là m t l i nh c ại Nhà máy Xi măng Yên Bái ọc đắ
nh đau đớ ng khi an toàn laon v nhng hu qu nghiêm tr động trong môi
trườ ng công nghip. cho thy vic tuân th quy trình an toàn không ph i l a
chn yêu c u b t bu c. Ch khi nào m i th c s coi tr t ọi ngườ ọng an toàn đặ
nó lên hàng đầ ngăn chặn đượ ịch tương tựu, chúng ta mi có th c nhng thm k .
Để phòng nga tai n ng, cạn lao đ n s phi h p cht ch gia doanh
nghiệp, người lao động quan quản nhà ỗi bên đềc. M u vai trò trách
nhim riêng trong vi m b o m ng m vi c bi t, c n xây ệc đả ột môi trườ ệc an toàn. Đ
dựng văn hóa an toàn lao động, trong đó mọi người đề ức đượu ý th c tm quan trng
ca vic tuân th nh an toàn. các quy đị Cu i cùng, bài h c t v tai n n y c c ần đượ
chia s r ng rãi trong ngành công nghi tránh nh ng s c ệp để ơng tự trong tương
lai. ng không ch trách nhi m c a riêng ai trách nhi m chung An toàn lao độ
ca toàn xã hi, c n m t cách nghiêm túc và b n v ng. ần đưc th c hi

Preview text:


TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƢỜNG KINH TẾ TÀI CHÍNH
KHOA LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
TIU LUN
Đề Tài: Phân tích tình huống an toàn lao động Nhà
máy Xi măng Yên Bái và Công ty TNHH Sn xut
và Thƣơng mại G Bình Minh, Đồng Nai
Học phần: An toàn lao động và Môi trường công nghiệp (2+0)
Bộ môn Quản lý công nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: Tạ Trung Bách Lớp: D23QLCN01 Nhóm: KTTC.CQ.01
Sinh viên thực hiện: Mã số sinh viên:
Nguyễn Thị Hoài Thƣơng 2325106010099
Bình Dƣơng – Tháng 3/2025
LI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Tạ Trung
Bách, giảng viên môn "An toàn Lao động và Môi trường Công nghiệp". Bởi thầy đã
tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
và thực hiện bài tiểu luận này. Cùng với sự nhiệt huyết và chuyên môn sâu rộng, thầy
đã giúp em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của an toàn lao động và bảo vệ môi trường
trong bối cảnh công nghiệp hiện đại. Thầy đã truyền cảm hứng học tập cho em rất
nhiều, qua những video, bài giảng của thầy không chỉ mang tính học thuật mà còn gắn
liền với thực tiễn, giúp em có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan
đến an toàn lao động trong môi trường công nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Trường Kinh Tế
Tài Chính đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp cận với nguồn tài liệu phong
phú, cơ sở vật chất hiện đại, và môi trường học tập chuyên nghiệp. Sự hỗ trợ về cơ sở
vật chất và tài liệu học tập từ nhà trường đã đóng góp quan trọng giúp em hoàn thành
tốt bài tiểu luận này. Những kiến thức mà em tích lũy được trong quá trình học tập và
nghiên cứu sẽ là hành trang quý giá để em áp dụng vào công việc sau này.
Đặc biệt, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đã và luôn ủng hộ, động viên và chia
sẻ những khó khăn trong quá trình em thực hiện tiểu luận. Sự quan tâm và giúp đỡ của
mọi người đã giúp em vượt qua những thử thách và hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất có thể.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các tác giả, nhà nghiên cứu mà em
đã tham khảo tác phẩm trong quá trình viết tiểu luận. Những công trình nghiên cứu của
quý vị đã cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc, giúp em có thể phát triển và hoàn
thiện bài viết của mình.
Em hy vọng rằng bài tiểu luận này của em sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc
nâng cao nhận thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công
nghiệp. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Thầy Tạ Trung Bách và tất cả những
người đã đồng hành cùng em trong hành trình này.
Em xin chân thành cảm ơn! TRƯỜ Ế NG KINH T TÀI CHÍNH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Logistics và Quản lý công nghiệp
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bộ môn: Quản lý công nghiệp
PHIU CHM TIU LUN Tên h c ph ọ
ần: An toàn lao động và Môi trƣờng công nghip (2+0) Mã h c ph ọ ần: QLCN002
Lớp/Nhóm môn học: KTTC.CQ.01
Học kỳ: II Năm học: 2024 - 2025
H tên sinh viên thc hin: STT H và tên MSSV SV ký xác nh n 1
Nguyn Th Hoài Thƣơng 2325106010099
Đề tài: Phân tích tình huống an toàn lao động Nhà
máy Xi măng Yên Bái và Công ty TNHH Sn xut
và Thƣơng mại G Bình Minh, Đồng Nai
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm đánh giá
ti đa Cán b Cán b ộ Điểm
chm 1 chm 2 thng nht 1 Văn phạm, trình bày 1,0 2 Đị ạ nh d ng 1,0 3 Chương 1. Tình huống 1 3,5 4 Chương 2. Tình huống 2 3,5
7 Chương 3. Kết luận và bài học kinh nghiệm 1,0 Điểm t ng c ổ ộng 10
Bình Dương, ngày 27 tháng 2 năm 2025
Cán b ch m 1 Cán b chm 2
MC LC
CHƢƠNG 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
TÌNH HU
NG 1: Máy nghin hoạt động bt ng tại Nhà máy Xi măng Yên Bái
(22/4/2024). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.1. Giới thiệu về tình huống tai nạn lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.2. Kiến thức chung về lĩnh vực an toàn lao động của tình huống . . . . . . . . . . . . . . 2
1.3. Phân tích tình huống dẫn đến tai nạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.1. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.1.1.Nguyên nhân kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.3.1.2.Nguyên nhân từ quy trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.3.1.3.Nguyên nhân từ quản lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3.2. Biện pháp khắc phục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3.2.1. Vai trò của người lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3.2.2. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3.2.3. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3.3. Chính sách đền bù . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.4. Đề xuất giải pháp phòng ngừa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
Kết lun . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
CHƢƠNG 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
TÌNH HU
NG 2: N nồi hơi tại Công ty TNHH Sn xuất và Thƣơng mại G
Bình Minh, Đồng Nai (1/5/2024). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.1. Giới thiệu về tình huống tai nạn lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.2. Kiến thức chung về lĩnh vực an toàn lao động của tình huống . . . . . . . . . . . . . 17
2.3. Phân tích tình huống dẫn đến tai nạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.3.1. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.3.1.1. Nguyên nhân kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.3.1.2. Nguyên nhân từ quy trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.3.1.3. Nguyên nhân từ quản lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.3.2. Biện pháp khắc phục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.3.3. Chính sách đền bù . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4. Đề xuất giải pháp phòng ngừa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.4.1. Tuân thủ quy định kiểm định an toàn thiết bị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.4.2. Trang bị và kiểm tra thiết bị an toàn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.4.3. Quản lý an toàn lao động chặt chẽ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.4.4. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.4.5. Xây dựng quy trình ứng phó sự cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
CHƢƠNG 3: KẾT LUN VÀ BÀI HC KINH NGHIM . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.1. Tổng hợp các kết quả phân tích và giải pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.1.1. Tại Nhà máy Xi măng Yên Bái . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.1.2. Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gỗ Bình Minh . . . . . . . . . . . 27
3.1.3. Các giải pháp khắc phục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3.2. Bài học kinh nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
3.2.1. Những vấn đề an toàn lao động cần quan tâm của doanh nghiệp . . . . . . 28
3.2.2. Bài học kinh nghiệm của bản thân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
DANH SÁCH HÌNH NH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
DANH M
C TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33 CHƢƠNG 1
TÌNH HUNG 1: Máy nghin hoạt động bt ng tại Nhà máy Xi măng Yên Bái (22/4/2024).
1.1. Gii thiu v tình hung tai nạn lao động
Vào khoảng 13h30 chiều ngày 22/4/2024, một vụ tai nạn thương tâm đã xảy ra tại
Công ty cổ phần Xi măng và khoáng sản Yên Bái (thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình,
tỉnh Yên Bái), cướp đi sinh mạng của 7 công nhân và khiến 3 người khác bị thương
nặng. Sự việc diễn ra trong quá trình các công nhân đang tiến hành bảo dưỡng định kỳ
máy nghiền số 3. Đây được coi là một trong những tai nạn lao động nghiêm trọng nhất
trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng những năm gần đây.
Nhà máy Xi măng Yên Bái là một trong những đơn vị sản xuất xi măng lớn tại
miền Bắc, với công suất hàng triệu tấn mỗi năm. Máy nghiền, đặc biệt là máy nghiền
số 3 - nơi xảy ra tai nạn, là thiết bị then chốt trong dây chuyền sản xuất.
Hình 1: Máy nghiền xi măng bất ngờ hoạt động trong quá trình sửa chữa 1
1.2. Kiến thc chung v lĩnh vực an toàn lao động ca tình hung
An toàn lao động trong ngành sản xuất xi măng đóng vai trò quan trọng trong
việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Đây là ngành công nghiệp
nặng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn.
Việc thực hiện các biện pháp bảo hộ không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn là
cam kết của doanh nghiệp nhằm xây dựng một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.
Trong quá trình sản xuất, người lao động phải tiếp xúc với nhiều nguyên liệu
thô như đá vôi, đất sét, than và các hóa chất khác. Những yếu tố này có thể gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe nếu không có biện pháp bảo vệ phù hợp. Ngoài ra, các thiết bị
công nghiệp hiện đại cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ nếu không được vận hành đúng
cách. Do đó, việc đào tạo bài bản và nâng cao nhận thức về an toàn lao động là điều
kiện tiên quyết để giảm thiểu tai nạn và đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững.
Để hạn chế rủi ro, các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quy định an toàn
lao động rõ ràng và phù hợp với thực tế sản xuất. Các khóa đào tạo định kỳ giúp người
lao động nắm vững quy trình làm việc an toàn, đồng thời trang bị đầy đủ thiết bị bảo
hộ cá nhân như khẩu trang, kính bảo hộ, găng tay và giày bảo hộ. Những thiết bị này
giúp bảo vệ người lao động khỏi tác hại của bụi xi măng, hóa chất độc hại và các yếu
tố nguy hiểm khác. Ngoài ra, các công ty cần trang bị hệ thống thông gió và lọc bụi
hiện đại nhằm giảm thiểu tối đa lượng bụi phát tán trong không khí, góp phần bảo vệ
sức khỏe của người lao động.
Một trong những khu vực có nguy cơ cao trong sản xuất xi măng là vận hành
máy móc, đặc biệt là máy nghiền. Đây là thiết bị quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều
rủi ro nếu không được vận hành đúng quy trình. Người lao động cần kiểm tra máy móc
trước khi sử dụng, đảm bảo không có vật cản trong khu vực làm việc và luôn tuân thủ
các quy định về an toàn. Khi xảy ra sự cố kỹ thuật, cần có biện pháp xử lý kịp thời để
ngăn chặn nguy hiểm, đồng thời báo cáo ngay với bộ phận kỹ thuật để có hướng khắc
phục phù hợp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần lắp đặt các hệ thống cảnh báo tự
động, cảm biến nhiệt và thiết bị dừng khẩn cấp để hỗ trợ kịp thời trong các tình huống rủi ro. 2
Ngoài ra, việc bảo trì và kiểm tra thiết bị định kỳ cũng là yếu tố quan trọng giúp
giảm thiểu sự cố kỹ thuật. Các doanh nghiệp cần có kế hoạch bảo trì rõ ràng, đảm bảo
tất cả các thiết bị hoạt động trong điều kiện tốt nhất. Đồng thời, khuyến khích người
lao động báo cáo các dấu hiệu bất thường trong quá trình sản xuất để có phương án xử
lý kịp thời. Xây dựng văn hóa báo cáo an toàn và định kỳ đánh giá quy trình sản xuất
sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao hiệu
quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro và duy trì sự phát triển bền vững.
Kết lun
An toàn lao động trong ngành sản xuất xi măng là một yếu tố vô cùng quan
trọng, giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Để đạt được điều này,
việc thực hiện các quy trình an toàn, đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn lao
động là điều cần thiết.
Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá
nhân, thực hiện quy trình Lockout/Tagout, kiểm tra định kỳ thiết bị và xây dựng văn
hóa an toàn trong môi trường làm việc. Chỉ khi mỗi cá nhân đều có trách nhiệm và ý
thức về an toàn lao động, ngành sản xuất xi măng mới có thể phát triển bền vững và an toàn.
1.3. Phân tích tình hung dẫn đến tai nn
1.3.1. Nguyên nhân dẫn đến tai nn lao động
Vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng vừa xảy ra tại nhà máy xi mang Yên Bái thuộc
công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái tại thị trấn Yên Bình huyện Yên Bình
tỉnh Yên Bái đã khiến bảy người tử vong và ba người bị thương, được biết sự cố
thương tâm này chỉ xảy ra trong tích tắc thời điểm đầu ca làm việc buổi chiều, vào
khoảng 13:30 ngày 22 tháng 4 công nhân nhà máy xi măng Yên Bái thuộc thị trấn Yên
Bình đang bảo dưỡng định kỳ cho máy nghiền số ba, một nhóm đứng ngoài điều khiển
và nhóm còn lại thì chui vào bên trong máy để sửa chữa. Bất ngờ máy nghiền hoạt
động một số công nhân không kịp thoát ra khỏi vòng máy quay tử thần, những người
đang ngồi trên máy nghiền cũng bị văng xuống đất và hiện trường ngập trong khói bụi
mù mịt, bảy công nhân đã tử vong thương tâm ngay lập tức chỉ có ba người bị thương 3
được cho là may mắn trong hoàn cảnh đó và ba người bị thương đang cấp cứu tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Yên Bái.
Công nhân cho biết cỗ máy hình trụ dài khoảng 6 m và cao khoảng 4 m miệng
lỗ để vào chiếc máy chỉ vừa một người chui, điểm bật máy nghiền thuộc trung tâm
điều khiển và cách khu vực máy đang sửa chữa khoảng vài chục mét. Thời điểm trước
khi sửa chữa trung tâm điều khiển đã biết và ngắt điện máy nghiền nhưng các công
nhân thật sự vẫn chưa hiểu vì sao máy lại tự chạy.
Hình 2: Vì sao máy nghiền bất ngờ xoay?
Cả ba nạn nhân bị thương trong vụ tai nạn không khỏi đau xót và nghẹn ngào
khi nhớ lại cảnh tượng bảy công nhân trong máy nghiền xi măng bị tử nạn và cả ba
người họ đều có chung một thắc mắc là vì sao máy nghiền xi măng lại hoạt động bất
thường và đột ngột như lúc đó. Theo Báo Người Lao Động, trả lời về vụ tai nạn khiến
bảy công nhân thiệt mạng ông Nguyễn Văn Đức Giám đốc Nhà máy xi măng Yên Bái
cho biết theo lịch sản xuất từ 9:30 đến 11:30 hàng ngày, đơn vị cho dừng hoạt động
các lò quay nghiền, do vào giờ cao điểm điện lực khuyến cáo cần sử dụng tiết kiệm
điện. Tổ thợ gồm 10 người do anh L.M.C Làm Trưởng ca tiến hành công đoạn bảo 4
dưỡng thường xuyên, thay tấm lót trong máy nghiền dự kiến khoảng 90 phút theo quy
trình an toàn lao động sau khi ngắt điện thì thợ sẽ vào trong lồng tiến hành siết các ốc
vít và thay các tấm lót. Tuy nhiên do bất cẩn trong quá trình ngắt, mở làm động cơ
chính máy nghiền số ba hoạt động khiến dịch chuyển lò nghiền cuốn các công nhân
đang thao tác sửa chữa và làm bảy người tử vong ba người bị thương. Cũng thông tin
về nguyên nhân ban đầu của vụ tai nạn cơ quan chức năng tỉnh Yên Bái bước đầu xác
nhận nguyên nhân ban đầu là do một công nhân đã sử dụng đoạn cán chổi bằng lõi gỗ
bóc dài khoảng 80cm có sẵn ở đó chọc vào rơle đóng điện trên máy cắt, khởi động
máy nghiền số 3, dẫn đến máy nghiền khởi động ngoài ý muốn.
Chuyên gia lao động nhận định, sự cố này lặp lại nguyên nhân của những vụ tai
nạn lao động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng phổ biến cách đây hàng chục
năm, do không tuân thủ các bước an toàn bắt buộc trong quy trình bảo trì, bảo dưỡng.
1.3.1.1.Nguyên nhân k thut
Qua điều tra ban đầu, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn là do hệ thống điện
của máy nghiền số 3 gặp sự cố nghiêm trọng. Cụ thể, một số mạch điện điều khiển bị
chập, khiến máy đột ngột khởi động trong quá trình bảo dưỡng. Điều này cho thấy:
o Hệ thống điện có thể đã xuống cấp hoặc không được bảo trì đúng cách
o Thiết bị bảo vệ và ngắt điện không hoạt động hiệu quả
o Thiếu các cơ chế dự phòng trong trường hợp khẩn cấp
1.3.1.2.Nguyên nhân t quy trình
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, việc không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình an
toàn là nguyên nhân quan trọng dẫn đến thảm kịch:
o Không áp dụng quy trình Lockout/Tagout khi tiến hành bảo dưỡng
o Thiếu biển cảnh báo tại khu vực đang sửa chữa
o Không có nhân viên an toàn giám sát
o Công nhân có thể chưa được đào tạo đầy đủ về quy trình bảo dưỡng an toàn 5
1.3.1.3.Nguyên nhân t qun lý
Tai nạn cũng bộc lộ những thiếu sót trong công tác quản lý an toàn lao động tại nhà máy:
o Thiếu sự giám sát chặt chẽ từ cấp quản lý
o Chưa xây dựng được văn hóa an toàn lao động
o Công tác đào tạo và huấn luyện an toàn chưa được chú trọng đúng mức
o Thiếu các đánh giá rủi ro thường xuyên
1.3.2. Bin pháp khc phc
An toàn lao động trong môi trường công nghiệp luôn là một vấn đề cấp thiết và
không thể xem nhẹ, nhất là sau những vụ tai nạn nghiêm trọng như tại Nhà máy Xi
măng Yên Bái. Vụ việc này không chỉ là hồi chuông cảnh báo về hậu quả của sự thiếu
tuân thủ quy trình an toàn mà còn là bài học đắt giá về tầm quan trọng của sự phối hợp
chặt chẽ giữa doanh nghiệp, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Chỉ khi có
sự đồng lòng và trách nhiệm từ tất cả các bên, chúng ta mới có thể đảm bảo một môi
trường làm việc an toàn và hiệu quả.
Để ngăn ngừa các tai nạn tương tự trong tương lai, cần thực hiện một số biện
pháp. Trước hết, hệ thống kỹ thuật phải được cải thiện thông qua việc kiểm tra định kỳ
và bảo trì toàn diện hệ thống điện, đặc biệt là các thiết bị điều khiển và bảo vệ. Việc
lắp đặt các cơ chế dự phòng như hệ thống ngắt điện tự động trong trường hợp khẩn cấp
và đảm bảo tất cả các thiết bị đều đạt tiêu chuẩn an toàn trước khi vận hành là vô cùng cần thiết.
Về mặt quy trình, cần thực hiện nghiêm túc quy trình cách ly năng lượng khi
bảo dưỡng, đồng thời đặt các biển cảnh báo rõ ràng tại khu vực sửa chữa. Sự hiện diện
của nhân viên giám sát an toàn trong suốt quá trình bảo dưỡng và sửa chữa cũng rất
quan trọng để đảm bảo mọi bước được thực hiện đúng.
Trong công tác quản lý, việc xây dựng văn hóa an toàn lao động nên được ưu
tiên. Điều này có thể đạt được bằng cách tổ chức các buổi đào tạo và tuyên truyền
thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức về an toàn lao động. Bên cạnh đó, cần tiến
hành các đánh giá rủi ro định kỳ để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn. 6
Cấp quản lý cần tăng cường trách nhiệm giám sát và đảm bảo việc tuân thủ các quy
định an toàn tại mọi cấp độ.
Đối với người lao động, việc nâng cao ý thức và kỹ năng là không thể thiếu.
Các khóa đào tạo chuyên sâu về an toàn lao động, đặc biệt là quy trình bảo dưỡng an
toàn, cần được triển khai. Người lao động cũng cần được khuyến khích báo cáo các
nguy cơ an toàn và tham gia tích cực vào các hoạt động cải thiện môi trường làm việc.
1.3.2.1. Vai trò của ngƣời lao động
Người lao động là những người trực tiếp thực hiện công việc và đối mặt với các
nguy cơ trong quá trình làm việc. Do đó, ý thức tuân thủ các quy định an toàn là yếu tố
quyết định để giảm thiểu rủi ro. Người lao động cần được trang bị kiến thức và kỹ
năng cần thiết thông qua các chương trình đào tạo từ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ
cũng cần chủ động báo cáo các nguy cơ tiềm ẩn và đóng góp ý kiến để cải thiện môi trường làm việc.
1.3.2.2. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nƣớc
Cơ quan quản lý nhà nước là đơn vị giám sát và ban hành các chính sách, quy
định liên quan đến an toàn lao động. Họ cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý
nghiêm các vi phạm để răn đe và ngăn ngừa những sự cố đáng tiếc. Đồng thời, cần đẩy
mạnh việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn lao động trên phạm vi toàn xã
hội, từ các doanh nghiệp lớn đến các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ.
1.3.2.3. S phi hp cht ch gia các bên
Sự phối hợp giữa doanh nghiệp, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước
không chỉ dừng lại ở các cuộc họp hay các chiến dịch tuyên truyền mà cần trở thành
một hệ thống vận hành hiệu quả. Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với cơ quan
quản lý trong việc tuân thủ các quy định và cung cấp thông tin cần thiết. Người lao
động cần tham gia tích cực vào các chương trình an toàn và có trách nhiệm với bản
thân và đồng nghiệp. Cơ quan quản lý cần lắng nghe phản hồi từ thực tế và điều chỉnh chính sách kịp thời. 7
1.3.3. Chính sách đền bù
Chính sách đền bù đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho
người lao động sau các sự cố tai nạn lao động. Căn cứ pháp lý của chính sách này dựa
trên các luật và quy định hiện hành như Luật An toàn, Vệ sinh lao động ngày 25 tháng
6 năm 2015, Nghị định số 88/2020/NĐ-CP, Bộ luật Lao động, Thông tư số
28/2021/TT-BLĐTBXH, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và các nghị định, thông tư
hướng dẫn khác, cùng với chính sách nội bộ của doanh nghiệp.
Các trường hợp được bồi thường:
- Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở
lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người
lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH.
- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5%
trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng
lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến
làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp
người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử
dụng lao động khác gây nên).
Các chính sách bồi thường bao gồm:
Đối vi công nhân t vong
Theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 3 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH về
mức bồi thường tai nạn lao động như sau:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động
từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao
động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 8
1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo
bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4} Trong đó:
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn
vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Như vậy, trong trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động và thuộc trường
hợp được bồi thường tai nạn lao động thì mức bồi thường tối thiểu cho thân nhân
người lao động bị chết do tai nạn lao động là 30 tháng tiền lương.
Đối vi công nhân b thƣơng
o Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%, sẽ được bồi
thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương.
Đối tượng được bồi thường là người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả
năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết; Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo
kết luận của hội đồng giám định y khoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, thì
được bồi thường trong các trường hợp bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc
hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc,
trước khi nghỉ hưu; hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề
nghiệp theo kết quả thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế).
o Nếu suy giảm từ 11% đến 80%, cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương. 9
o Trường hợp bị thương nặng, ngoài bồi thường, doanh nghiệp phải chi trả chi
phí điều trị và phục hồi chức năng.
Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động phải
có trách nhiệm thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong
danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và
thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với
người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động
phải nghỉ việc trong thời gian điều trị. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao
động theo quy định Luật Lao động.
o Nếu mất khả năng lao động hoàn toàn (từ 81% trở lên), công nhân sẽ được
hưởng trợ cấp hàng tháng từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.
Tr cp tai nn lao động
1. Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp
tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính
người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).
2. Nguyên tắc trợ cấp: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không
cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó. 3. Mức trợ cấp:
a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;
b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ
5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công
thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: Ttc = Tbt x 0,4 10 Trong đó:
- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở
lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên
(đơn vị tính: tháng tiền lương).
Các mức bồi thường, trợ cấp như trên là mức tối thiểu. Việc người sử dụng lao
động bồi thường, trợ cấp cho người lao động ở mức cao hơn luật định được Nhà nước
khuyến khích thực hiện. Ngoài việc được hưởng bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, người lao động vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (nếu có
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc).
Quy trình thc hin bi thƣờng
1. Xác định nguyên nhân tai nạn: Cơ quan chức năng và doanh nghiệp tiến hành
điều tra để xác định nguyên nhân chính xác của vụ việc.
2. Giám định mức độ thương tật: Nếu người lao động bị thương, họ phải trải qua
giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động.
3. Chuẩn bị hồ sơ bồi thường: Gồm biên bản tai nạn lao động, kết quả giám định y
khoa, giấy tờ liên quan đến chi phí y tế và tiền lương của công nhân.
4. Thực hiện chi trả: Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả các khoản bồi thường
theo đúng quy định trong vòng 5 ngày kể từ khi có kết quả giám định hoặc kết
luận của cơ quan điều tra.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH về nguyên tắc
bồi thường tai nạn lao động như sau:
Nguyên tắc bồi thường:
a) Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ
tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó; 11
b) Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định sau:
- Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn
thương cơ thể) trong lần khám đầu;
- Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên
để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết
quả giám định lần trước liền kề.
Nguyên tắc bồi thường cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng và không gây
áp lực tài chính quá lớn lên doanh nghiệp, đồng thời bồi thường dựa trên mức độ tổn
thất sức khỏe và khả năng lao động của người lao động. Mức bồi thường phải được
đảm bảo không thấp hơn quy định của pháp luật, nếu không có bảo hiểm. Các hình
thức bồi thường bao gồm bồi thường tài chính, chi phí điều trị, lương bù, hoặc tiền bồi
thường mất khả năng lao động, và hỗ trợ phi tài chính, như tái đào tạo nghề hoặc bố trí
công việc phù hợp. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay vẫn tồn tại nhiều thách thức như
khó khăn trong xác định nguyên nhân tai nạn, sự chậm trễ hoặc thiếu minh bạch trong
chi trả, và xung đột giữa người lao động và doanh nghiệp. Để cải thiện chính sách, cần
tăng cường giám sát từ phía cơ quan quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình bồi
thường và ứng dụng công nghệ để quản lý minh bạch hơn. Ngoài ra, việc thành lập
quỹ bảo hiểm tai nạn lao động sẽ giúp hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả trong các trường hợp khẩn cấp.
Trước đó, khoảng 13h30 ngày 22/4, tại Công ty cổ phần Xi măng và Khoáng
sản Yên Bái ở thị trấn Yên Bình, một nhóm công nhân của công ty này đang tiến hành
bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy nghiền số 3 thì bất ngờ xảy ra sự cố.
Hậu quả làm 7 công nhân tử vong tại chỗ, 3 người khác bị thương nhẹ, đang
được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái.
Sau khi sự cố xảy ra, Công ty cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái bước
đầu hỗ trợ toàn bộ chi phí mai táng cho 7 nạn nhân tử vong, hỗ trợ 200 triệu đồng với
mỗi nạn nhân bị tử vong. Còn các công nhân bị thương sẽ được hỗ trợ 50 triệu đồng. 12
Ngoài ra, phía công ty cam kết sẽ chu cấp cho các con của các nạn nhân tử vong
số tiền 5 triệu đồng/tháng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Do chính sách bảo mật của công ty liên quan đến chế độ bồi thường, bài tiểu
luận hiện vẫn còn một số hạn chế khi đề cập đến chế độ bồi thường của Nhà máy Xi
măng Yên Bái. Các thông tin trong bài được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý
hiện hành, bao gồm Luật An toàn, Vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015, Nghị
định số 88/2020/NĐ-CP, Bộ luật Lao động, Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH,
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, cùng với các nghị định, thông tư hướng dẫn khác.
Ngoài ra, chính sách nội bộ của doanh nghiệp cũng là một cơ sở quan trọng trong việc
thực hiện chế độ bồi thường. Tuy nhiên, do yêu cầu bảo mật, bài tiểu luận chỉ tập trung
vào các quy định pháp lý chung và nguyên tắc cơ bản, thay vì đi sâu vào các thông tin
chi tiết về chính sách bồi thường cụ thể tại nhà máy. Điều này nhằm đảm bảo tính bảo
mật của dữ liệu cũng như quyền lợi của các bên liên quan.
1.4. Đề xut gii pháp phòng nga
Đề xut gii pháp phòng nga tai nạn lao động trong ngành công nghiệp xi măng
Để ngăn ngừa các sự cố tương tự, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trong
các lĩnh vực kỹ thuật, quy trình, quản lý, và nhận thức của người lao động.
Về mặt kỹ thuật, cần kiểm tra, bảo trì định kỳ hệ thống máy móc, đặc biệt là hệ
thống điện và cơ chế điều khiển, giảm nguy cơ hỏng hóc đột ngột. Ứng dụng công
nghệ hiện đại để đánh giá tình trạng thiết bị, thay thế các thiết bị lỗi thời không đảm
bảo an toàn. Đồng thời, cần nâng cấp các thiết bị bảo vệ và hệ thống ngắt điện để đảm
bảo xử lý hiệu quả tình huống khẩn cấp. Việc lắp đặt hệ thống dự phòng, như ngắt
điện tự động, cũng là giải pháp quan trọng giúp giảm nguy cơ sự cố do lỗi kỹ thuật.
Về quy trình làm việc, cần áp dụng nghiêm ngặt các quy trình an toàn lao động,
đặc biệt là quy trình Lockout/Tagout để cách ly hoàn toàn nguồn năng lượng khi tiến
hành bảo dưỡng. Các biển cảnh báo và chỉ dẫn rõ ràng phải được đặt tại khu vực sửa
chữa để tất cả các công nhân và nhân viên đều nhận thức được nguy hiểm. Ngoài ra,
việc bố trí nhân viên giám sát an toàn trong suốt quá trình bảo dưỡng là điều không thể thiếu. 13
Ở cấp độ quản lý, việc xây dựng văn hóa an toàn lao động cần được đặt lên
hàng đầu. Điều này bao gồm tổ chức các buổi đào tạo, hội thảo, và các chương trình
tuyên truyền định kỳ nhằm nâng cao nhận thức của cả người lao động và quản lý về
tầm quan trọng của an toàn lao động. Công tác đánh giá rủi ro phải được thực hiện
định kỳ để phát hiện và xử lý sớm các nguy cơ tiềm ẩn. Đồng thời, ban quản lý cần
tăng cường trách nhiệm giám sát, đảm bảo rằng mọi quy trình đều được tuân thủ
nghiêm ngặt. Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân đạt tiêu chuẩn cũng là một biện
pháp không thể thiếu nhằm bảo vệ trực tiếp người lao động.
Cuối cùng, người lao động cần được đào tạo bài bản để nắm vững kiến thức và
kỹ năng an toàn lao động, góp phần xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp.
Khuyến khích họ báo cáo các nguy cơ tiềm ẩn mà không lo bị trừng phạt, giúp tạo môi
trường làm việc an toàn và gắn kết. Các chương trình đào tạo nên tập trung vào xử lý
tình huống khẩn cấp, nhận biết nguy cơ và thực hiện biện pháp phòng ngừa. Việc thúc
đẩy người lao động tham gia cải thiện môi trường làm việc chính là yếu tố quan trọng
để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả lao động.
Triển khai hiệu quả những giải pháp trên không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tai
nạn lao động, mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong ngành công nghiệp
nói chung và trong nghành công nghiệp xi măng nói riêng. 14
Kết lun
Vụ tai nạn tại Nhà máy Xi măng Yên Bái là một bài học đắt giá, là một lời nhắc
nhở đau đớn về những hậu quả nghiêm trọng khi lơ là an toàn lao động trong môi
trường công nghiệp. Nó cho thấy việc tuân thủ quy trình an toàn không phải là lựa
chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Chỉ khi nào mọi người thực sự coi trọng an toàn và đặt
nó lên hàng đầu, chúng ta mới có thể ngăn chặn được những thảm kịch tương tự.
Để phòng ngừa tai nạn lao động, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh
nghiệp, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Mỗi bên đều có vai trò và trách
nhiệm riêng trong việc đảm bảo một môi trường làm việc an toàn. Đặc biệt, cần xây
dựng văn hóa an toàn lao động, trong đó mọi người đều ý thức được tầm quan trọng
của việc tuân thủ các quy định an toàn. Cuối cùng, bài học từ vụ tai nạn này cần được
chia sẻ rộng rãi trong ngành công nghiệp để tránh những sự cố tương tự trong tương
lai. An toàn lao động không chỉ là trách nhiệm của riêng ai mà là trách nhiệm chung
của toàn xã hội, cần được thực hiện một cách nghiêm túc và bền vững. 15