







Preview text:
Họ và tên : Nguyễn Đình Phúc Mssv : 2325102050187 Lớp : D23CNOT02
Môn : An toàn lao động
CHỦ ĐỀ 4 : BỆNH NGHỀ NGHIỆP LÀ GÌ, NGUYÊN NHÂN VÀ PHÒNG NGỪA
I. Bệnh nghề nghiệp là gì?
Đây được biết đến bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại
của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Tình trạng
này có thể phát cấp tính hoặc diễn ra từ từ gây ảnh hưởng như:
+ Suy giảm khả năng lao động: Một người bị mắc bệnh nghề
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện công việc hàng ngày.
+Tình trạng tài chính: Bệnh nghề nghiệp có thể gây ra một loạt
các vấn đề tài chính. Chi phí y tế, chi phí chăm sóc và thiếu thu
nhập do mất khả năng làm việc có thể tác động tiêu cực đến thu nhập và cuộc sống.
Mối quan hệ và tương tác xã hội: Sức khỏe kém và khả năng
giới hạn có thể làm cho việc tham gia vào hoạt động xã hội trở nên khó khăn.
- Các yếu tố gây bệnh nghề nghiệp có thể làm tăng nguy cơ
mắc bệnh nghề nghiệp. Điển hình như sau:
+ Vệ sinh lao động không đảm bảo: Môi trường làm việc không
được đảm bảo về vệ sinh và an toàn có thể tạo ra nguy cơ cao
hơn cho sức khỏe của người lao động.
+ Thiếu trang thiết bị bảo hộ cá nhân như mũ bảo hiểm, khẩu
trang, găng tay và giày bảo hộ cũng có thể tăng nguy cơ tổn thương.
+ Tiếp xúc với các chất độc hại: Một số ngành nghề có nguy cơ
tiếp xúc cao với các chất độc hại như hóa chất, bụi và hơi nước.
II. Tham khảo một số biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
- Các bệnh nghề nghiệp thường gặp hiện nay có rất nhiều.
Trong đó chia thành các nhóm là bệnh về bụi phổi và phế
quản, bệnh do yếu tố vật lý, các bệnh về da, bệnh nhiễm
khuẩn,… Muốn phòng ngừa tình trạng này bạn nên áp dụng một số biện pháp sau:
+ Đảm bảo vệ sinh lao động: Công ty cần tuân thủ các quy
định về vệ sinh lao động và đảm bảo rằng môi trường làm việc
được giữ sạch sẽ và an toàn.
+ Kiểm soát chất độc hại và nguy cơ trong môi trường làm
việc: Công ty cần đánh giá và kiểm soát các chất độc hại như
hóa chất, bụi, hơi độc, tiếng ồn và rung động.
+ Đào tạo và tư vấn cho người lao động: Cung cấp đào tạo liên
quan đến an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động. Họ
cần được hướng dẫn về cách sử dụng trang thiết bị bảo hộ,
phân biệt và xử lý chất độc hại và nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn.
+ Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ: Định kỳ kiểm tra sức
khỏe có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan
đến môi trường làm việc.
+ Phòng ngừa rủi ro bệnh nghề nghiệp từ việc mua bảo hiểm
sức khỏe: Đối với cá nhân, việc mua bảo hiểm sức khỏe có thể
giúp bảo vệ họ khỏi những rủi ro sức khỏe do công việc gây
ra. Đồng thời, đảm bảo rằng họ nhận được sự chăm sóc y tế
cần thiết và hỗ trợ tài chính.
CHỦ ĐỀ 2 : NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG SỬ
DỤNG MÁY, THIẾT BỊ CƠ KHÍ
1. Luôn sử dụng đầy đủ đồ bảo hộ
Trong ngành cơ khí, người lao động thường xuyên phải tiếp
xúc với nhiều yếu tố nguy hiểm. Như tia lửa điện, các vật
sắc nhọn, mũi dao, mũi khoan, nguồn điện… Chính vì vậy,
quần áo bảo hộ giúp bạn bảo vệ tính mạng, hạn chế nguy
hiểm trong lúc làm việc. Tuyệt đối không được quên mặc đồ bảo hộ
2. Tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn vệ sinh lao động
Những quy định an toàn vệ sinh lao động không chỉ giúp
bạn giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ sức khỏe. Chúng còn giúp
phòng tránh rác và nước thải gây trơn trượt không gian nhà
xưởng hay ảnh hưởng tới hoạt động của máy móc. Vì vậy,
hãy tuân thủ nghiêm ngặt quy định vệ sinh lao động để bảo
vệ chính bản thân mình.
3. Xác định chính xác vùng nguy hiểm và cảnh báo những
dấu hiệu dễ gây tai nạn để phòng tránh
- Xác định vùng nguy hiểm và đặt biển cảnh báo là một trong
10 quy tắc an toàn trong cơ khí không thể bỏ qua. Bởi vì tất
cả các máy móc cơ khí đều tiềm ẩn các nguy cơ gây nguy
hiểm trong quá trình sử dụng. Khi mua máy người dùng sẽ
được nhà sản xuất máy khuyến cáo rất rõ về điều này thông
qua các nhãn mác an toàn được gắn ở phía trước của máy.
- Những nguy hiểm này có thể phát sinh từ sự chuyển động
của chi tiết, điện áp cao, tiếng ồn và áp suất khí hoặc các tia
độc hại. Vì thế để đảm bảo an toàn, bạn cần phải chú ý xác
định đến những vùng nguy hiểm xung quanh thiết bị. Cùng
với đó cần xác định những khu vực có nguy cơ sập, gãy, vỡ,
trơn trượt, cháy nổ hay rơi đồ vật nguy hiểm trong phân
xưởng. Sau đó, đặt thông báo để mọi người tránh khi qua lại
để bảo vệ mình và người xung quanh. Phòng tránh được
những điều không mong muốn có thể xảy ra.
4. Chọn mặt bằng nhà xưởng phù hợp với điều kiện sản xuất
Những mặt bằng trơn trượt, gồ ghề dễ vấp ngã không phù
hợp với mục đích làm nhà xưởng.Vì thế khi xây dựng nhà
xưởng hoặc thuê xưởng làm cơ khí, bạn cần chú ý tới tính
chất của mặt bằng có phù hợp với điều kiện sản xuất không.
Bằng cách kiểm tra xem mặt bằng xưởng có đảm bảo các
yếu tố sau đây hay không:
Mặt bằng rộng rãi phù hợp với việc đặt các loại máy móc hay không?
Có đạt độ bằng phẳng cần thiết không?
Sàn có dễ đọng nước hay không? có nguy cơ trơn trượt khi
di chuyển và làm việc trên đó hay không?
5. Lắp đặt máy móc thiết bị đúng cách – 10 quy tắc an toàn trong cơ khí
Khi lắp đặt các thiết bị dùng trong ngành cơ khí, cần phải
đảm bảo những yếu tố sau:
+ Thiết bị nằm trên mặt bằng phù hợp với đặc điểm của
mình. Mặt bằng cần đảm bảo vững chắc, an toàn cho người sử dụng.
+ Thiết bị phải được kết nối với nguồn điện phù hợp.
Các thiết bị kết nối cùng cần phải tương thích, an toàn để
tránh những nguy hiểm có thể xảy ra.
+ Không tự ý chỉnh sửa hay thêm thiết bị khác vào máy
trong bất kì trường hợp nào nếu không được kiểm tra và
đồng ý của nhà sản xuất.
6. Kiểm tra các yếu tố an toàn trước khi vận hành máy
Các yếu tố an toàn ở đây bao gồm:
+ Vị trí đứng của người vận hành.
+ Thiết bị hỗ trợ, đồ bảo hộ bảo vệ an toàn lao động.
+ Máy móc không hỏng hóc hoặc không có biển cảnh báo lỗi.
+ Kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố an toàn trên trước khi vận
hành máy sẽ giúp bạn tránh được những rủi ro thường gặp.
+ Như bị điện giật, bị các mảnh kim loại sắc bắn vào tay,
bỏng mắt, hít phải độc tố… Điều này đặc biệt thường gặp ở
các loại máy phay, tiện kim loại hay máy cắt laser, máy hàn kim loại.
7. Tắt máy khi rời nơi làm việc khi có sự cố mất điện 10
quy tắc an toàn trong cơ khí
Khi mất điện hay có sự cố về điện làm máy móc ngừng hoạt
động. Lúc này, người vận hành thường rời khỏi hiện trường
mà quên tắt nguồn thiết bị. Khi có điện lại máy móc cơ khí
sẽ tự hoạt động lại mà không có người kiểm soát.
Mà việc để máy chạy không có người kiểm soát hoặc theo
dõi là rất nguy hiểm. Kể cả khi dòng máy ấy được che chắn
và không cần sự giám sát. Thì cũng không ai có thể chắc
chắn 100% rằng máy sẽ không có lỗi sai sót sảy ra trong
suốt quá trình gia công. Hoặc điện cũng có thể bị cháy chập
khi vừa có điện lại. Do đó, khi mất điện hãy nhớ tắt nguồn
thiết bị để tiết kiệm điện và tránh nguy hiểm
8. Có biển báo máy hỏng thông báo khi có sự cố
Việc lắp cảm biến cho các máy gia công là rất cần thiết và
được sử dụng rộng rãi. Nhất là trong môi trường là các
xưởng công nghiệp có các dây chuyền, băng tải sản phẩm
hoặc trong các xưởng gia công cơ khí có hệ thống máy
CNC để theo dõi dao cắt, mũi khoan… Khi có sự cốcác cảm
biến này sẽ phát tín hiệu kích màn hình tắt, để tránh thiết bị
nhận diện những thao tác không mong muốn. Lúc này bạn
cần dừng máy để kiểm tra, dán thông báo báo cáo có sự cố.
Sau đó đặt thông báo máy hỏng nhắc nhở ở chỗ dễ nhìn. Từ
đó, giúp mọi người tránh xa thiết bị để không gây tai nạn đáng tiếc.
9. Không dùng tay không để điều khiển thiết bị
Nguy cơ rò rỉ điện ở bề mặt các loại máy móc cơ khí rất
cao. Vì vậy, bạn tuyệt đối không được sử dụng tay không để
điều khiển thiết bị. Những loại găng tay chuyên dụng không
chỉ giúp bạn phòng ngừa điện giật còn giúp bạn tránh bị xây
xước tay do những vật sắc nhọn gây ra. Hãy nhớ đeo gang
tay khi bắt đầu làm việc nhé.
10. Không đến gần và sử dụng máy móc nếu không có
nhiệm vụ liên quan
Mỗi loại máy móc trong cơ khí có những đặc điểm riêng
biệt. Để điều chỉnh được nó, bạn cần được trang bị kiến thức
cũng như đồ bảo hộ phù hợp. Do đó, tuyệt đối không đến gần,
sử dụng những loại máy không liên quan tới công việc của
mình. Đây chính là điều kiện tiên quyết để bảo đảm an toàn
cho bạn cũng như những người xung quanh.