







Preview text:
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA NÔNG HỌC TIỂU LUẬN
Tên đề tài: VIÊM TỬ CUNG GV: Nguyễn Ngọc Thanh Yên
Tên: Trịnh Thị Kim Phụng Lớp: K65B Thú Y Khoa: Nông học Khóa học: 2020 – 2025
Đồng Nai – Tháng 10 Năm 2023 MỤC LỤC
VIÊM TỬ CUNG...........................................................................................................1
1. KHÁI NIỆM............................................................................................................1
2. NGUYÊN NHÂN....................................................................................................1
2.1. Triệu chứng và phân loại......................................................................................1
2.2. Các dạng viêm tử cung mủ................................................................................... 2
3. CHẨN ĐOÁN.............................................................................................................3
4. ĐIỀU TRỊ................................................................................................................4
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................6 i VIÊM TỬ CUNG 1. KHÁI NIỆM
Đây là quá trình bệnh lý thường sảy ra ở gia súc cái sinh sản. Bệnh thường sảy
ra trong thời gian sau khi đẻ. Đặc điểm của bệnh là quá trình viêm phá huỷ các tế bào
tổ chức của các lớp ( các tầng) của tử cung gây ra hiện tuợng rối loạn sinh sản ở cơ
thể cái làm ảnh hưởng lớn thậm chí làm mất khả năng sinh sản của gia súc cái. 2. NGUYÊN NHÂN
+ Do trong quá trình sinh đẻ đặc biệt các trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng
tay hay dụng cụ làm xây xát niêm mạc đường sinh dục cái
+ Do kế phat từ một số bệnh như sát nhau không can thiệp kịp thời làm cho
nhau thai bị phân huỷ thối rữa trong tử cung gây hiện tượng nhiễm trùng tử cung
+ Do công tác vệ sinh trước, trong và sau khi đẻ không đảm bảo như nơi sinh,
nền chuồng, dụng cụ đõ đẻ không vô trùng
+ Do giao phối do trâu bò đực bị viêm cơ quan sinh dục hoặc thụ tinh nhân tạo
không đảm bảo vô trùng.
+ Do kế phát của bệnh viêm âm đạo và viêm phúc mạc.
Tất cả những nguyên nhân trên tạo điều kiện cho các tập đoàn vi khuẩn xâm
nhập từ bên ngoài vào tử cung rồi xâm nhập qua những vết trầy sước của niêm mạc tử
cung, chúng sinh sôi nẩy nở tăng cường về số lượng và độc lực gây viêm. Các vi
khuẩn thường gặp rong bệnh viêm tử cung là Streptococcus hemolitica,
Staphylococcus aureus, Proteus vulgalis, Klebsiella, E.coli… 2.1.
Triệu chứng và phân loại
Tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung người ta chia ra 3 thể viêm khác nhau
2.1.1. Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Đó là quá trình viêm sảy ra ở trong lớp niêm mạc của tử cung đây là
thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm tử cung. Viêm nội mạc tử cung xảy ra 1
với thể cấp tính và thể mãn tính.
Thể cấp tính xảy ra trong vòng 6 ngày sau khi đẻ, biểu hiện chảy mủ âm hộ
màu trắng loãng, xám, vàng nhạt, bỏ ăn, sốt trên 39 độ.
Nếu không điều trị tích cực bệnh chuyễn qua thể mãn tính. Biểu hiện chảy
mủ vào thời kỳ động dục, đặc biệt lúc lợn nằm mủ chảy đọng lại trên sàn, phối
nhiều lần không chửa. Ngoài ra, viêm nội mạc tử cung còn xảy ra ở nái hậu bị
chưa phối lần nào, chủ yếu do nhiễm khuẩn đường huyết (Streptococcus, aureus),
có thể do nhiễm khuẩn từ môi trường, từ nước uống hoặc viêm lan toả từ bàng quang lên.
2.1.2. Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)
Đó là quá trình viêm sảy ra ở lớp cơ tử cung , có nghĩa là quá trình viêm đã
xuyên qua lớp niêm mạc của tử cung đi vào phá huỷ tầng giũa (lớp cơ vòng và cơ dọc
của tử cung) đây là thể viêm tương đối nặng trong các thể viêm tử cung
2.1.3. Viêm tương mạc tử cung (Perymetritis Puerperalis)
Đó là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng (lớp tương mạc của tử
cung) đây là thể viêm nặng nhất và khó điều trị nhất trong các thể viêm tử cung.
2.2. Các dạng viêm tử cung mủ
Dạng kín là trường hợp có mủ trong tử cung nhưng mủ không chảy ra
ngoài được do cổ tử cung đóng.
Dạng hở là trường hợp viêm tử cung với cổ tử cung mở và dịch chảy ra
ngoài âm hộ nên có thể quan sát được.
Các ca bệnh viêm tử cung dạng kín thường gây tỷ lệ chết cao do thú mắc bệnh
thường không có các biểu hiện lâm sàng rõ ràng, vẫn ăn uống chạy nhảy bình thường, chỉ
khi nào lượng mủ trong tử cung lớn, các độc tố xâm nhiễm vào bên trong cơ thể lúc đó
chó mới có biểu hiện mệt mỏi, uống nước nhiều nằm một chỗ, qua màn hình siêu âm thấy
hai sừng tử cung sưng to chứa đầy mủ và thú trong giai đoạn này thường có tình trạng nguy cấp. 2
Các nguyên nhân gây viêm tử cung mủ thường gặp do đẻ khó, lưu thai
hoặc sót nhau, sẩy thai hay đẻ non, những tổn thương sau khi sinh, thao tác sản
khoa, điều kiện vô trùng chưa tốt, không cho sinh đẻ trong nhiều năm hoặc dùng
thuốc ngừa thai dạng tiêm, con đực bị viêm cơ quan sinh dục hoặc bệnh lý nào
đó, gây sây sát tổn thương bộ phận sinh dục cái.
2.2.1. Thể cấp tính
Viêm hở: Dấu hiệu đặc trưng có thể quan sát thấy được bằng mắt thường
là các tiết vật, tiết chất có lẫn máu, mủ, dịch đường sinh dục chảy ra từ âm hộ do
cổ tử cung của thú đang mở. Ngoài ra, có thể thấy thú lờ đờ, suy nhược, biếng ăn,
khát nước, đa niệu, nôn ói hay tiêu chảy (do liếm phải dịch viêm).
Viêm kín: Không thấy dịch chảy ra do cổ tử cung đóng nhưng lúc này tử
cung căng lớn nên có thể thấy bụng thú phình to, thú có thể sốt rất cao, uống
nước nhiều, đa niệu, nôn ói, sụt cân, thiếu máu, suy nhược toàn thân. Ở dạng
viêm kín, triệu chứng có thể tiến triển rất nhanh, gây mất nước, sốc, nhiễm trùng
máu, hôn mê và cuối cùng có thể dẫn tới tử vong.
2.2.2. Thể mãn tính
Dịch tử cung chảy ra liên tục hoặc ngắt quãng (phụ thuộc vào sự đóng
hoặc mở cổ tử cung), dịch có mùi hôi đặc trưng. Theo Phạm Ngọc Thạch
(2006), trong đa số các trường hợp viêm tử cung dạng mãn tính, thú có thể
không bộc lộ triệu chứng nhưng thường có hiện tượng con vật liên tiếp không
thụ thai sau khi phối giống, đẻ ra con bị chết non hoặc sẩy thai (Trần Châu Minh, 2009). 3. CHẨN ĐOÁN
Để chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung người ta dựa vào những triệu
chứng điển hình ở cục bộ và toàn thân. Việc chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử
cung có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng những phác đồ điều trị thích hợp
với từng thể viêm nhằm đạt kết quả điều trị cao: thời gian điều trị ngắn, chi phí cho
điều trị thấp đặc biệt là đảm bảo khả năng sinh sản cho gia súc cái 3
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CÁC THỂ VIÊM TỬ CUNG TRIỆU CHỨNG VIÊM VIÊM CƠ VIÊM TƯƠNG MẠC NỘI MẠC 0 C) nhẹ cao rất cao viêm Trắng, xám Tanh Hồng, nâu đỏ Tanh Nâu rỉ sắt Thối Màu thối khắm Mùi ứng đau nhẹ rõ
đau kèm theo triệu chứng viêm phúc mạc
ứng co nhỏ của tử cung Giảm nhẹ ớt hẳn Phương pháp điều trị hoặc 2 hoặc 4 hoặc 4 4. ĐIỀU TRỊ
Phương pháp 1: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch Rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1%
ngày 1 lần sau khi thụt rửa đợi hay kích thích cho dung dịch thụt rửa đẩy ra hết ra ngoài
hết, dùng Neomycin 12mg/kg thể trọng thụt vào tử cung ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày.
Phương pháp 2: Dùng PGF hay các dẫn xuất của nó như Etrumat, Oestrophan,
Prosolvin, tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần sau đó thụt vào tử cung 200ml dung
dịch Lugol thụt ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày
Phương pháp 3 : Oxyticin 6ml tiêm dưới da, Lugol 200ml, Neomycin 12mg/kg thể
trọng thụt tử cung, Ampicilline 3-5gr tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 3-5 ngày 4
Lưu ý: Phương pháp 1 chỉ dùng điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung tử cung còn các thể
viêm khác như viêm cơ hay viêm tương mạc tử cung lúc này sự co bóp của tử cung là rất
yếu hoặc bị mất hoàn toàn do đó tuyệt đối không thụt rửa vì nếu thụt rửa thì dung dịch
thụt rửa và các chất bẩn không được đẩy hết ra ngoài mà nó sẽ tích lại tại các vết loét sâu
trên thành tử cung làm cho bệnh càng nặng thêm đặc biệt là dễ dẫn tới tình trạng rối loạn
sinh sản. Các công trình nghiên cứu đã chứng minh được rằng phương pháp dùng
PGF2 điều trị bệnh viêm tử cung cho kết quả điều trị cao thời gian điều trị ngắn, gia súc
cái chóng hồi phục khả năng sinh sản bởi vì PGF2 tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng đẩy
hết các dịch viêm và chất bẩn ra ngoài đông thời PGF 2có tác dụng làm nhanh chóng hồi
phục cơ tử cung. Ngoài ra PGF 2còn có tác dụng phá vỡ thể vàng kích thích nang trứng
phát triển làm gia súc cái động dục trở lại, Lugol có chứa nguyên tố Iod có tác dụng sát
trùng đồng thời thông qua niêm mạc tử cung cơ thể hấp thu được nguyên tố Iod có tác
dụng kích thích cơ tử cung hồi phục nhanh chóng và giúp cho buồng trứng hoạt động,
noãn bao phát triển làm xuất hiện lại chu kỳ động dục. 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. http://
hanvet.com.vn/vn/scripts/bvdtview.asp?idproduct=1794&title=- page.html
2. Giuliodori, M. J., Magnasco, R. P., Becu-Villalobos, D., Lacau-Mengido, I.
M., Risco, C. A., & de la Sota, R. L. (2013). Metritis in dairy cows: Risk factors and
reproductive performance. Journal of dairy science, 96(6), 3621-363
3. Giáo trình Sinh Sản Gia Súc, Nguyễn Ngọc Thanh Yên. 6