MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................4
LỜI M ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................6
1.1. Lí do chọn đề i.....................................................................................................6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................6
1.2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................6
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................6
1.3. Đối tượng phạm vi thảo luận............................................................................7
1.3.1. Đối tượng thảo luận....................................................................................7
1.3.2. Phạm vi thảo luận.......................................................................................7
1.4. Phương pháp d liệu nghiên cứu.....................................................................8
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................8
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu.....................................................................................8
CHƯƠNG 2: SỞ THUYẾT................................................................................9
2.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp....................................................................9
2.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp............................................................9
2.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh 9
2.2. Khái niệm đặc điểm của tài sản nguồn vốn..............................................11
2.2.1. Khái niệm tài sản......................................................................................11
2.2.2. Phân loại tài sản........................................................................................12
2.2.3. Khái niệm nguồn vốn...............................................................................13
2.2.4. Phân loại nguồn vốn.................................................................................13
2.2.5. Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính..................14
2.2.6. Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính
16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP....19
3.1. Giới thiệu tổng quan về Vingroup......................................................................19
2
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển.............................................................19
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính (BĐS, công nghệ, công nghiệp, tiêu dùng,
y tế, giáo dục…).......................................................................................................20
3.1.3. Quy tài sản, thị phần, vị trí trên thị trường chứng khoán..............21
3.1.4. Phân tích SWOT.......................................................................................22
3.2. Phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn Vingroup ( năm 2023 )....................24
3.2.1. Bảng cân đối kế toán:...............................................................................24
3.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn
Vingroup:.................................................................................................................30
3.2.3. Các chỉ số tài chính bản......................................................................34
3.3. Những lợi thế thách thức về tài chính của tập đoàn Vingroup....................37
3.3.1. Lợi thế về tài chính của Vingroup...........................................................37
3.3.2. Thách thức về tài chính của Vingroup....................................................38
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT....................................................................39
4.1. Tóm tắt những điểm chính đã phân tích............................................................39
4.2. Đánh giá chung về sức khỏe tài chính của Vingroup.........................................39
4.2.1. Ưu điểm.....................................................................................................39
4.2.2. Hạn chế & rủi ro:.....................................................................................40
4.3. Đề xuất giải pháp i chính.............................................................................40
4.3.1. Đa dạng hóa nguồn vốn để giảm rủi ro tài chính...................................40
4.3.2. Kiểm soát nợ vay chi p tài chính hiệu quả hơn..............................40
4.3.3. Tăng cường quản trị tài chính nội bộ hiệu quả sử dụng tài sản......41
4.3.4. Chiến lược dài hạn: Cân bằng tăng trưởng hiệu quả an toàn.........41
4.4. Kết luận cuối ng...............................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................42
3
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 4 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học
Thương mại đã đưa học phần “Nhập môn tài chính tiền tệ vào chương trình giảng dạy,
giúp sinh viên hội tiếp cận nắm bắt những kiến thức mới mẻ, gắn liền với thực
tiễn phát triển của nền kinh tế số hiện nay.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc tới giảng viên Thanh Huyền
phụ trách học phần, người đã tận tâm giảng dạy, cung cấp tài liệu truyền đạt cho chúng
em những kiến thức quý báu về môn học, cũng như định hướng nghiên cứu để nhóm
thể hoàn thành bài thảo luận với đề tài: “Tìm hiều về tài chính doanh nghiệp phân tích
thực trạng tài sản nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup
Trong suốt quá trình thực hiện, với tinh thần trách nhiệm, đoàn kết sự nỗ lực
của từng thành viên, cùng với sự hỗ trợ nhiệt tình từ thầy các bạn đồng môn, nhóm đã
hoàn thành bài thảo luận này. Tuy nhiên, do kiến thức kinh nghiệm thực tiễn còn hạn
chế, bài làm của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong xem t, đóng góp ý
kiến để chúng em thể rút kinh nghiệm hoàn thiện hơn trong những lần nghiên cứu
tiếp theo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới,
hoạt động tài chính doanh nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm
sự ổn định phát triển bền vững của các tổ chức kinh tế. Tài chính doanh nghiệp không
chỉ phản ánh năng lực quản trị, còn công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu
hóa nguồn lực, kiểm soát rủi ro nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vingroup một trong những tập đoàn kinh tế nhân đa ngành hàng đầu Việt
Nam dụ điển hình cho việc vận dụng linh hoạt hiệu quả các chiến lược tài chính
trong hoạt động đầu tư, sản xuất phát triển. Việc nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình tài
chính cũng như phân tích thực trạng tài sản nguồn vốn của Vingroup sẽ giúp làm
cách thức doanh nghiệp lớn quản tài chính, phân bổ nguồn lực, đồng thời rút ra bài học
thực tiễn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung.
Chính vậy, nhóm chúng em chọn đề tài “Tìm hiểu về tài chính doanh nghiệp
phân tích thực trạng tài sản nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup” với mong
muốn hiểu hơn bản chất, vai trò cấu tài chính doanh nghiệp, qua đó củng cố kiến
thức thuyết nâng cao kh năng vận dụng vào thực tế.
5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới, tài
chính doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Việc nghiên cứu phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá năng lực
quản trị, hiệu quả sử dụng vốn kh năng phát triển bền vững.
Tập đoàn Vingroup một trong những tập đoàn kinh tế nhân lớn nhất Việt
Nam, hoạt động đa ngành từ bất động sản, thương mại dịch vụ đến công nghiệp công
nghệ. Với quy tài sản thị phần dẫn đầu, cùng hệ thống báo cáo tài chính công khai,
minh bạch, Vingroup một đối tượng nghiên cứu phù hợp để vận dụng thuyết tài
chính vào thực tiễn.
Chính vậy, việc lựa chọn đề tài “Tài chính doanh nghiệp phân tích thực trạng
tài sản, nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup” không chỉ mang ý nghĩa học thuật còn
giá trị thực tiễn, giúp sinh viên củng cố kiến thức nâng cao kỹ năng phân tích tài
chính.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm giúp người học hiểu một cách toàn diện về tài chính doanh
nghiệp bao gồm bản chất, vai trò, chức năng ý nghĩa trong quá trình vận hành của
một doanh nghiệp. Đồng thời, đề tài hướng đến việc làm vai trò then chốt của công
tác quản trị tài chính trong việc đảm bảo s ổn định, hiệu quả phát triển bền vững
của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động. Thông qua việc nghiên
cứu phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể, người thực hiện thể
củng cố kiến thức thuyết, nâng cao khả năng phân tích ứng dụng thực tế trong lĩnh
vực tài chính doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Tập đoàn Vingroup thông qua
việc khai thác, tổng hợp xử số liệu từ báo cáo tài chính, nhằm làm tình
hình tài sản, nguồn vốn khả năng cân đối tài chính của doanh nghiệp.
-Đánh giá cấu tài sản nguồn vốn của tập đoàn theo hướng phân tích tỷ
trọng, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, cũng như quaxác định xu hướng biến động
6
các kỳ kế toán nhằm nhận diện điểm mạnh rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tài
chính.
-Nhận diện những ưu điểm hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng tài sản
huy động nguồn vốn, từ đó rút ra những nhận định giá trị cho việc ng cao
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
-Vận dụng kiến thức thuyết về tài chính doanh nghiệp để liên hệ với thực tiễn
hoạt động của Vingroup, qua đó đưa ra những bài học kinh nghiệm, kiến nghị
đề xuất hướng cải thiện cho công tác quản trị tài chính, đồng thời củng cố
năng lực phân tích tài chính và duy phản biện cho người nghiên cứu.
1.3. Đối tượng phạm vi thảo luận
1.3.1. Đối tượng thảo luận
Đối tượng được nhóm lựa chọn để nghiên cứu phân tích trong bài thảo luận
Tập đoàn Vingroup Công ty Cổ phần (VIC) tập đoàn kinh tế , một trong những
nhân đa ngành lớn nhất tại Việt Nam. Vingroup hiện đang hoạt động trong nhiều lĩnh
vực trọng yếu của nền kinh tế, bao gồm: bất động sản, du lịch nghỉ dưỡng, bán lẻ,
công nghiệp, công nghệ y tế giáo dục. Với quy vốn lớn, chiến lược đầu đa
dạng tầm ảnh hưởng sâu rộng trên thị trường, Vingroup được xem hình mẫu điển
hình cho hình tập đoàn nhân đa ngành trong giai đoạn phát triển kinh tế hội nhập
hiện nay.
Trong phạm vi nghiên cứu, nhóm tập trung phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp cấu tài sản, cấu nguồn vốn hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt
của Tập đoàn Vingroup trong giai đoạn gần đây. Việc lựa chọn Vingroup làm đối tượng
thảo luận không chỉ bởi quy hoạt động nổi bật, còn tập đoàn đang trong giai
đoạn chuyển mình mạnh mẽ từ lĩnh vực khác bất động sản sang công nghiệp công
nghệ, thể hiện qua chiến lược phát triển các thương hiệu như VinFast, VinES VinAI.
Điều này giúp nhóm thể nghiên cứu sâu hơn về tác động của chiến lược tái cấu
tài chính đến hiệu quả hoạt động định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.3.2. Phạm vi thảo luận
-Về nội dung:
Bài thảo luận tập trung vào việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Tập
đoàn Vingroup tình hình tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử, bao gồm các khía cạnh như
dụng vốn, khả năng thanh toán năng lực tài chính tổng thể. Trên s đó, nhóm
tiến hành đánh giá điểm mạnh, hạn chế rủi ro tiềm ẩn trong công tác quản trị tài
chính, từ đó đề xuất một số giúp doanh nghiệp nâng caođịnh hướng hoặc khuyến nghị
hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính trong thời gian tới.
-Về không gian:
7
Việc phân tích được thực hiện dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn
Vingroup Công ty Cổ phần (mã chứng khoán: VIC) công bố công khai trên, được
trang thông tin điện tử của tập đoàn Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh (HOSE) báo cáo kiểm toán độc lập, thuyết minh. Dữ liệu được thu thập từ các
báo cáo tài chính các tài liệu minh chứng liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác,
minh bạch độ tin cậy của số liệu phục vụ cho quá trình phân tích.
-Về thời gian:
Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào , giai đoạn đánh dấu s năm tài chính 2023 chuyển
hướng chiến lược quan trọng của Vingroup từ lĩnh vực bất động sản dịch vụ sang
công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của VinFast trong thị
trường xe điện toàn cầu. Ngoài ra, nhóm cũng tham chiếu so sánh một số chỉ tiêu tài
chính của các năm liền kề (2021–2022) xu hướng biến động thay đổi để đánh giá
trong cấu trúc tài chính của tập đoàn qua thời gian, giúp đưa ra cái nhìn tổng thể
khách quan hơn về hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.4. Phương pháp dữ liệu nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, chức năng vai trò của tài
chính doanh nghiệp từ giáo trình và tài liệu học tập.
- Phân tích báo cáo tài chính: Dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất của Vingroup để
tìm hiểu cấu tài sản và nguồn vốn.
- Thảo luận nhóm: Các thành viên trao đổi quan điểm, phân tích dữ liệu thống
nhất kết quả nghiên cứu
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu cấp: Quan sát thực tế các hoạt động, sản phẩm dịch vụ của Vingroup
(Vincom, Vinfast, Vinpearl,...), đồng thời tổng hợp ý kiến thảo luận trong nhóm.
-Dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu từ báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên của
Vingroup; thông tin từ website chính thức của tập đoàn; các bài viết, phân tích từ
báo chí - tạp chí kinh tế; cùng với tài liệu học thuật về tài chính doanh nghiệp để
làm sở luận.
8
CHƯƠNG 2: SỞ THUYẾT
2.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp khâu sở trong hệ thống tài chính quốc gia. Đây một tụ
điểm của các nguồn tài chính gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hay dịch
vụ. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn gắn liền với các chủ thể của các
doanh nghiệp (pháp nhân hoặc th nhân), đó là:
- Tổ chức huy động vốn phân phối vốn cho các nhu cầu của quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Tổ chức chu chuyển vốn một cách liên tục hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu
của doanh nghiệp.
- Phân phối doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp theo đúng các yêu cầu của
quá trình tái sản xuất kinh doanh của các chủ sở hữu doanh nghiệp, theo đúng các
quy định của pháp luật.
- Giám đốc quá trình vận động của các nguồn tài chính trong doanh nghiệp, đồng
thời kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền
với các quá trình đó.
Tài chính doanh nghiệp quan hệ với các khâu khác của hệ thống tài chính như:
quan hệ với hộ gia đình thông qua trả lương, thưởng, lợi tức cổ phần, trái phiếu; quan hệ
với ngân sách Nhà nước thông qua nộp thuế; quan hệ với các tổ chức tín dụng thông qua
việc thu hút các nguồn tài chính để tạo lập vốn hoặc để trả nợ gốc lãi vay... Quan hệ
giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác thể trực tiếp với nhân, tổ chức
hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian.
2.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Đầu tiên, tài chính doanh nghiệp vai trò huy động vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Mọi doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động đều cần vốn, bao gồm vốn cố
định vốn lưu động. Thông qua hệ thống tài chính, doanh nghiệp thể huy động vốn
từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái
9
phiếu hay thu hút đầu từ các tổ chức, nhân trong ngoài nước. Việc huy động đủ
vốn kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp đầu vào máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu nguồn
nhân lực, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục hiệu quả. Nếu doanh nghiệp
không tổ chức tốt khâu huy động vốn, quá trình sản xuất thể bị gián đoạn, gây lãng phí
nguồn lực giảm khả năng cạnh tranh.
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp còn đảm nhiệm việc phân phối sử dụng vốn một
cách hợp lý. Sau khi huy động được vốn, doanh nghiệp phải biết cách phân bổ vốn vào
các lĩnh vực, dự án, khâu sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Việc sử
dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí,
nâng cao năng suất khả năng sinh lời. Ngược lại, việc phân phối vốn sai lầm hoặc đầu
dàn trải thể dẫn đến thua lỗ rủi ro tài chính nghiêm trọng.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp vai trò tổ chức chu chuyển vốn quản dòng
tiền. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn không đứng yên luôn vận động liên
tục qua các giai đoạn: đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn tái đầu tư. Quản
dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả đúng hạn các
khoản nợ, tiền lương, thuế các nghĩa vụ tài chính khác. Đồng thời, doanh nghiệp
thể chủ động nắm bắt hội đầu mới khi dòng tiền thừa. Ngược lại, nếu dòng
tiền bị tắc nghẽn, doanh nghiệp thể rơi vào tình trạng thiếu vốn lưu động, làm đình trệ
quá trình sản xuất kinh doanh vẫn lợi nhuận trên sổ sách.
Thứ , tài chính doanh nghiệp thực hiện vai trò phân phối lợi nhuận tái đầu tư.
Khi kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được cần được phân phối
hợp giữa các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ phúc lợi, phần cổ tức trả cho các chủ sở hữu. Việc phân phối hợp không chỉ bảo
đảm quyền lợi của cổ đông còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng
sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh duy trì sự phát triển bền vững trong tương
lai.
Thứ m, tài chính doanh nghiệp còn đóng vai trò giám đốc kiểm soát toàn bộ quá
trình sử dụng vốn. Theo giáo trình, chức năng “giám đốc” của tài chính doanh nghiệp thể
10
hiện việc giám sát, kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế, phát hiện kịp thời
sai phạm, thất thoát hoặc lãng phí để biện pháp điều chỉnh. Thông qua các công cụ
như báo cáo tài chính, phân tích tỷ số tài chính hay kiểm toán nội bộ, nhà quản thể
đánh giá tình hình tài chính, kiểm soát chi phí, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh
đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng hướng.
Thứ sáu, tài chính doanh nghiệp còn góp phần quản trị rủi ro ổn định hoạt động
kinh doanh. Trong điều kiện thị trường biến động, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều
loại rủi ro như rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá nguyên vật liệu hay rủi ro thanh khoản. Việc sử
dụng các công cụ tài chính như bảo hiểm, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai hoặc
hoán đổi giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động thị trường, đảm
bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định.
Cuối cùng, tài chính doanh nghiệp góp phần tối đa hóa giá trị doanh nghiệp lợi ích
của chủ sở hữu. Thông qua việc ra quyết định tài chính hợp từ đầu tư, huy động vốn
đến phân phối lợi nhuận doanh nghiệp thể tăng giá trị tài sản, uy tín năng lực
cạnh tranh. Đây cũng mục tiêu cao nhất mọi hoạt động tài chính hướng tới: đảm
bảo doanh nghiệp phát triển bền vững, mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông, người lao
động toàn hội.
2.2. Khái niệm đặc điểm của tài sản nguồn vốn
2.2.1. Khái niệm tài sản
Tài sản toàn bộ các nguồn lực kinh tế doanh nghiệp kiểm soát nắm giữ,
khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Nói cách khác, tài
sản những giá trị hữu hình hoặc hình thể đo lường được bằng tiền được hình
thành từ các giao dịch, sự kiện trong quá khứ.
Một nguồn lực được coi tài sản khi thỏa mãn ba điều kiện:
(1) Doanh nghiệp quyền kiểm soát nguồn lực đó;
(2) Nguồn lực mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai;
(3) Giá trị của tài sản có thể xác định một cách đáng tin cậy.
11
2.2.2. Phân loại tài sản
a) Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn (hay còn gọi tài sản lưu động) những tài sản thời gian sử
dụng hoặc thu hồi vốn dưới 12 tháng, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc điểm nổi bật của loại tài sản này tính thanh khoản cao, dễ chuyển đổi
thành tiền mặt thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các
loại tài sản ngắn hạn phổ biến gồm:
- Tiền các khoản tương đương tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển).
- Các khoản đầu ngắn hạn như chứng khoán kinh doanh, tiền gửi kỳ hạn ngắn.
- Các khoản phải thu khách hàng phải thu nội bộ.
- Hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ, sản phẩm dở dang thành phẩm.
- Chi phí trả trước ngắn hạn (dưới 12 tháng).
Tài sản ngắn hạn giữ vai trò đảm bảo khả năng thanh toán, giúp doanh nghiệp chi trả
các khoản chi phí hoạt động, mua nguyên vật liệu, trả lương duy trì chu trình sản xuất
liên tục. Quản tốt tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động giảm rủi ro thiếu hụt dòng tiền.
b) Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn (hay tài sản cố định) những tài sản thời gian sử dụng hoặc thu
hồi vốn trên 12 tháng, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thường giá
trị lớn. Đây sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, đảm bảo năng lực sản xuất khả năng
phát triển của doanh nghiệp trong dài hạn. Các loại tài sản dài hạn bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản cố định hình như quyền s dụng đất, bằng sáng chế, thương hiệu, phần
mềm.
- Bất động sản đầu tư.
- Các khoản đầu tài chính dài hạn chi phí xây dựng bản dở dang.
12
Đặc điểm của tài sản dài hạn sử dụng lâu dài hao mòn dần theo thời gian, giá trị
được phân bổ dần vào chi phí sản xuất qua khấu hao. Quản tốt tài sản dài hạn giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động duy trì lợi thế cạnh tranh.
2.2.3. Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn toàn bộ các nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, phản
ánh nguồn gốc phương thức tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách
khác, nguồn vốn chính nguồn hình thành nên tài sản, thể hiện doanh nghiệp đã huy
động tiền từ đâu để đầu tư, mua sắm tài sản trang trải các chi phí cần thiết.
2.2.4. Phân loại nguồn vốn
a) Nợ phải trả
Nợ phải trả nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các bên bên ngoài, phát
sinh từ các giao dịch trong quá khứ sẽ phải thanh toán bằng tiền, hàng hóa hoặc dịch
vụ trong tương lai. Đây phần vốn do doanh nghiệp vay mượn hoặc chiếm dụng từ bên
ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh. Các loại nợ phải trả thường gặp gồm:
- Nợ ngắn hạn: vay ngân hàng ngắn hạn, phải trả người bán, thuế các khoản phải
nộp Nhà nước, chi phí phải trả, lương phải trả người lao động…
- Nợ dài hạn: vay ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, thuê tài chính dài hạn,
khoản nợ vay đầu bản…
Doanh nghiệp không sở hữu nguồn vốn y chỉ được quyền sử dụng tạm thời
trong một thời gian nhất định, phải hoàn trả đúng hạn có chi phí sử dụng vốn (thường
lãi vay), giúp doanh nghiệp mở rộng quy hoạt động, tận dụng đòn bẩy tài chính để
tăng lợi nhuận, nhưng đồng thời cũng tăng rủi ro tài chính nếu khả năng thanh toán yếu.
b) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông,
hình thành từ vốn góp ban đầu, lợi nhuận để lại các quỹ của doanh nghiệp. Đây
nguồn vốn nội tại, doanh nghiệp quyền sử dụng lâu dài không phải hoàn trả cho ai.
Các thành phần của vốn chủ sở hữu bao gồm:
13
- Vốn góp của chủ sở hữu: vốn góp ban đầu khi thành lập doanh nghiệp.
- Thặng vốn cổ phần: phần chênh lệch khi phát hành cổ phiếu.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
- Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
phúc lợi khen thưởng...
Doanh nghiệp tự chủ hoàn toàn trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu, không phát sinh
chi phí tài chính như lãi vay, giúp giảm gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, việc huy động
thêm vốn chủ sở hữu (đặc biệt với công ty cổ phần) thường mất nhiều thời gian thể
làm giảm quyền kiểm soát của các cổ đông hiện tại.
2.2.5. Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính
Trong doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn hiệu quả tài chính ba yếu tố trung tâm
phản ánh năng lực hoạt động tình hình tài chính. Tài sản cho biết doanh nghiệp đang
nắm giữ gì, nguồn vốn cho biết các tài sản đó được hình thành từ đâu, còn hiệu quả tài
chính thể hiện khả năng doanh nghiệp sử dụng tài sản nguồn vốn như thế nào để tạo ra
lợi nhuận.
Ba yếu tố này mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành một vòng
tuần hoàn liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiểu mối quan hệ này giúp
nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo sự phát triển bền vững
cho doanh nghiệp.
a) Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn
Trên bảng cân đối kế toán, tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng tổng nguồn vốn.
Điều này thể hiện mối quan hệ cân bằng: mọi tài sản doanh nghiệp sở hữu đều được
hình thành từ các nguồn vốn tương ứng, gồm vốn chủ sở hữu nợ phải trả.
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản kết quả sử dụng nguồn vốn, còn nguồn vốn nguồn gốc hình thành tài sản.
Nếu doanh nghiệp như một thể sống, thì nguồn vốn dòng máu tài chính, còn tài
14
sản các quan, bộ phận cấu thành. Do đó, quản hiệu quả mối quan hệ giữa hai yếu
tố này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự “khỏe mạnh” về tài chính.
dụ, khi doanh nghiệp vay ngân ng để mua máy móc thiết bị, phần nợ vay được
ghi nhận nguồn vốn, còn máy móc thiết bị chính tài sản cố định được hình thành từ
khoản vay đó. Ngược lại, khi doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu vào nguyên
vật liệu hoặc hàng tồn kho, thì các khoản đầu này cũng trở thành tài sản của doanh
nghiệp.
b) Mối quan hệ giữa tài sản hiệu quả tài chính
Tài sản sở để doanh nghiệp tạo ra doanh thu lợi nhuận. Tuy nhiên, hiệu quả
tài chính không phụ thuộc vào quy tài sản, phụ thuộc vào mức độ sử dụng tài sản
hiệu quả đến đâu. Nếu doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản nhưng không khai thác tốt (tài
sản nhàn rỗi, hàng tồn kho đọng, máy móc lạc hậu...), thì lợi nhuận thu được sẽ thấp,
làm giảm tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Ngược lại, doanh nghiệp sử dụng tài sản
hiệu quả sẽ tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, cải thiện hiệu quả tài chính.
Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ này ROA (Return on Assets) tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản, được tính bằng:
ROA=Lợi nhuậnsauthuế
Tổngtàisản
ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả, tức mỗi đồng
tài sản tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. vậy, việc quản tốt cấu hiệu suất s dụng tài
sản (đặc biệt tài sản cố định tài sản lưu động) chìa khóa nâng cao hiệu quả tài
chính.
c) Mối quan hệ giữa nguồn vốn hiệu quả tài chính
Nguồn vốn yếu tố quyết định chi phí tài chính mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp thể huy động vốn từ hai nguồn chính: vốn chủ sở hữu nợ phải
trả. Sử dụng nợ vay giúp doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính, tức dùng vốn vay
để mở rộng quy đầu tư, tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu nợ vay quá
15
nhiều, chi phí lãi vay tăng cao sẽ làm giảm lợi nhuận ròng đẩy doanh nghiệp vào tình
trạng mất cân đối tài chính.
Chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn hiệu quả tài chính ROE (Return
on Equity) tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
ROE=Lợinhuận sauthuế
Tổngtàisản ×100%
ROE cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn của cổ đông, tạo ra
lợi nhuận lớn so với vốn góp. Tuy nhiên, nếu ROE cao do sử dụng quá nhiều nợ vay, thì
rủi ro tài chính cũng tăng, doanh nghiệp thể không đủ khả năng thanh toán khi thị
trường biến động bất lợi. Do đó, hiệu quả tài chính cao chỉ thực sự bền vững khi tỷ lệ nợ
vốn chủ sở hữu được duy trì mức hợp lý.
d) Mối quan hệ tổng thể giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính
Ba yếu tố này mối quan hệ hữu cơ, tuần hoàn tác động qua lại lẫn nhau:
- Nguồn vốn được huy động để hình thành tài sản;
- Tài sản được sử dụng trong hoạt động kinh doanh để tạo ra doanh thu lợi
nhuận;
- Lợi nhuận thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, qua đó mở rộng nguồn vốn mới
cho doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp phân bổ tài sản hợp lý, cấu nguồn vốn cân đối, quản trị tài
chính hiệu quả, thì hiệu quả tài chính sẽ cao, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Ngược lại, nếu tài sản đầu không hiệu quả, nợ vay quá lớn, hoặc vốn chủ sở hữu yếu,
thì doanh nghiệp sẽ dễ gặp rủi ro tài chính, mất khả năng thanh toán giảm khả năng
sinh lời.
2.2.6. Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính
a) Khái niệm cấu tài sản cấu nguồn vốn
- cấu tài sản tỷ trọng của từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tài
sản cố định, đầu tài chính...) trong tổng tài sản của doanh nghiệp. phản ánh
16
cách thức doanh nghiệp phân bổ nguồn lực để phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- cấu nguồn vốn tỷ trọng của nợ phải trả vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn
vốn, thể hiện cách thức doanh nghiệp tài trợ cho tài sản của mình.
Hai cấu y mối quan hệ mật thiết: cấu nguồn vốn quyết định khả năng hình
thành duy trì cấu tài sản, còn cấu tài sản lại ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
b) Cân đối tài chính ý nghĩa của sự cân đối
Cân đối tài chính trạng thái trong đó nguồn vốn huy động phù hợp với tài sản
đầu tư, đảm bảo doanh nghiệp khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn không
làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
Một cấu tài sản nguồn vốn hợp giúp doanh nghiệp:
- Duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn (đảm bảo đủ tài sản lưu động để trả các
khoản nợ ngắn hạn).
- Đảm bảo an toàn tài chính dài hạn (nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản cố định
đầu dài hạn).
- Giảm rủi ro mất cân đối do lệch pha giữa thời hạn của tài sản nguồn vốn.
c) Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính
-Đảm bảo khả năng thanh toán an toàn tài chính
Một cấu tài sản nguồn vốn hợp giúp doanh nghiệp đủ tài sản lưu động để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời duy trì vốn dài hạn để đầu ổn định. Khi
tài sản ngắn hạn được tài trợ chủ yếu từ nợ ngắn hạn tài sản dài hạn được tài trợ bằng
vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu hoặc nợ dài hạn), doanh nghiệp sẽ đảm bảo nguyên tắc phù
hợp về thời hạn (matching principle), từ đó giảm rủi ro mất cân đối tài chính.
-Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
17
cấu tài sản nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn tỷ suất
sinh lời. Một cấu hợp giúp doanh nghiệp:
- Giảm chi phí tài chính, nhờ tối ưu hóa tỷ lệ giữa vốn vay vốn chủ sở hữu.
- Tăng khả năng sinh lời thông qua việc phân bổ tài sản phù hợp với đặc điểm
ngành nghề chu kỳ kinh doanh.
- Tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính mà vẫn kiểm soát được rủi ro.
- Hỗ trợ hoạch định kiểm soát tài chính
Phân tích cấu tài sản nguồn vốn giúp nhà quản trị đánh giá khả năng tự chủ tài
chính, xác định mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài kịp thời điều chỉnh cấu
tài chính khi biến động thị trường. Một cấu cân đối, linh hoạt giúp doanh nghiệp
ứng phó tốt với rủi ro lãi suất, lạm phát, biến động doanh thu giữ vững khả năng thanh
toán trong mọi điều kiện.
-Tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững
cấu tài sản nguồn vốn hợp không chỉ đảm bảo cân đối ngắn hạn còn tạo
nền tảng vững chắc cho chiến lược phát triển dài hạn. Doanh nghiệp tỷ lệ vốn chủ sở
hữu cao, sử dụng vốn vay hợp lý, đầu hiệu quả vào tài sản sinh lợi sẽ khả năng
tăng trưởng ổn định, ít phụ thuộc vào bên ngoài duy trì uy tín tín dụng cao trên thị
trường tài chính.
18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP
3.1. Giới thiệu tổng quan về Vingroup
Vingroup một trong những tập đoàn nhân hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa
ngành với định hướng phát triển bền vững. Để khẳng định vị thế của mình, Tập đoàn đã
xác định một tầm nhìn ràng, với sứ mệnh giá trị cốt lõi.
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
Tiền thân của Vingroup Tập đoàn Technocom, thành lập m 1993 tại Ucraina.
Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu vào lĩnh vực du lịch
bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu Vinpearl Vincom. Đến
tháng 1/2012, công ty CP Vincom Công ty CP Vinpearl sáp nhập, chính thức hoạt
động dưới hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
Từ đó đến nay, Vingroup không ngừng phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực, trở
thành một hệ sinh thái đa ngành hàng đầu Việt Nam. Một số mốc quan trọng trong quá
trình phát triển của tập đoàn:
- Năm 2001: Thành lập Công ty Cổ phần Du lịch Vinpearl. Công ty đầu tiên trong
hệ sinh thái, đánh dấu sự khởi đầu chính thức tại Việt Nam với ngành du lịch.
- Năm 2002: Thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vincom. Bước
vào lĩnh vực thương mại sau này là bất động sản.
- Năm 2003-2007: Lần lượt khai trương các dự án biểu tượng đầu tiên: Vinpearl
Resort Nha Trang, Vincom Center Triệu, Vinpearl Land cáp treo. Niêm yết
cổ phiếu VIC trên sàn chứng khoán (2007).
- Năm 2009, Technocom chính thức chuyển hướng hoạt động về Việt Nam, thống
nhất thương hiệu Vingroup cho toàn bộ hệ thống công ty. Vingroup trở thành
doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi trị giá
100 triệu USD tại Singapore.
- Năm 2012: Công ty CP Vincom Công ty CP Vinpearl sáp nhập, chính thức hoạt
động dưới hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
- Năm 2013 - 2018: Mở rộng sang các lĩnh vực bán lẻ (VinMart, VinMart+), giáo
dục (Vinschool), y tế (Vinmec).
- Năm 2018 - Nay: Tập trung phát triển công nghệ công nghiệp với VinFast,
VinAI, VinBigData, đồng thời mở rộng ra thị trường quốc tế.Không chỉ tên tuổi
hàng đầu tại Việt Nam, Vingroup còn một trong những Tập đoàn kinh tế nhân
đa ngành lớn nhất châu Á, với giá trị vốn hóa thị trường lên đến gần 16 tỷ đô la
Mỹ.
19
Hành trình hơn 30 năm, từ Technocom đến Vingroup, không chỉ sự mở rộng về quy
còn quá trình hoàn thiện một triết kinh doanh xuyên suốt. Từ những trải
nghiệm thực tế đó, Tập đoàn đã đúc rút xác định cho mình một hệ thống tầm nhìn, sứ
mệnh giá trị cốt lõi ràng, đóng vai trò như kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
- Tầm nhìn: “Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công
nghiệp - Dịch vụ hàng đầu khu vực”. Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu
- phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công
nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới,
sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống của Nhân loại nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên
trường quốc tế.
- Sứ mệnh: “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người.” sứ mệnh VinGroup
hướng đến với 3 nhóm hoạt động trọng tâm Công nghệ - Công nghiệp, Thương mại
Dịch vụ, Thiệnnguyện hội. VinGroup cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ với mong
muốn mang đến cho mọi người trải nghiệm cuộc sống hoàn toàn mới, hiện đại
đăng cấp hơn.
- Giá trị cốt lõi: 6 chữ "TÍN - TÂM - TRÍ - TỐC - TINH - NHÂN". Công ty Cổ Phần
Tập đoàn VINGroup đề cao trải nghiệm của ứng viên nhân viên khi gia nhập. Tập
đoàn luôn tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, hỗ trợ tối đa nhân
viên phát huy tối đa quyền được làm việc, cống hiến, phát triển tôn vinh. Đặc biệt
Vingroup còn chú trọng đến công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua việc triển
khai hiệu quả chính sách đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho n bộ nhân viên.
Không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ng cao trình độ mỗi thành viên đều
trở thành một đại diện xứng đáng của Vingroup.
Đặc biệt, Vingroup chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua môi trường làm
việc chuyên nghiệp, hiện đại các chính sách đào tạo bài bản, nhằm giúp mỗi nhân
phát huy tối đa năng lực tr thành đại diện xứng đáng của Tập đoàn.
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính (BĐS, công nghệ, công nghiệp, tiêu dùng, y tế,
giáo dục…)
Các lĩnh vực kinh doanh chính của Vingroup bao gồm:
-Về thương mại dịch vụ: Vingroup đầu vào thị trường bất động sản với hàng loạt
tên tuổi gồm Vinhomes, VinCity, Vincom Retail. Trong đó, Vinhomes được đánh
giá thương hiệu nhà cao cấp hàng đầu trong ngành bất động sản.
-Về lĩnh vực du lịch, giải trí: Chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp. Vinpearl
thương hiệu du lịch, nghỉ dưỡng tưởng hàng đầu Việt Nam với 31 khách sạn,
biệt thự 13.000 phòng nằm ngay cạnh bờ biển, tiện ích giải trí như sân golf, bể bơi,
công viên,…
20

Preview text:

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................6
1.1. do chọn đề tài.....................................................................................................6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................6 1.2.1.
Mục tiêu chung...........................................................................................6 1.2.2.
Mục tiêu cụ thể...........................................................................................6
1.3. Đối tượng phạm vi thảo luận............................................................................7 1.3.1.
Đối tượng thảo luận....................................................................................7 1.3.2.
Phạm vi thảo luận.......................................................................................7
1.4. Phương pháp dữ liệu nghiên cứu.....................................................................8 1.4.1.
Phương pháp nghiên cứu...........................................................................8 1.4.2.
Dữ liệu nghiên cứu.....................................................................................8
CHƯƠNG 2: SỞ THUYẾT................................................................................9
2.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp....................................................................9 2.1.1.
Khái niệm tài chính doanh nghiệp............................................................9 2.1.2.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 9
2.2. Khái niệm đặc điểm của tài sản nguồn vốn..............................................11 2.2.1.
Khái niệm tài sản......................................................................................11 2.2.2.
Phân loại tài sản........................................................................................12 2.2.3.
Khái niệm nguồn vốn...............................................................................13 2.2.4.
Phân loại nguồn vốn.................................................................................13 2.2.5.
Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính..................14 2.2.6.
Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP....19
3.1. Giới thiệu tổng quan về Vingroup......................................................................19 2 3.1.1.
Lịch sử hình thành phát triển.............................................................19 3.1.2.
Các lĩnh vực hoạt động chính (BĐS, công nghệ, công nghiệp, tiêu dùng,
y tế, giáo dục…).......................................................................................................20 3.1.3.
Quy tài sản, thị phần, vị trí trên thị trường chứng khoán..............21 3.1.4.
Phân tích SWOT.......................................................................................22
3.2. Phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn Vingroup ( năm 2023 )....................24 3.2.1.
Bảng cân đối kế toán:...............................................................................24 3.2.2.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn
Vingroup:.................................................................................................................30 3.2.3.
Các chỉ số tài chính bản......................................................................34
3.3. Những lợi thế thách thức về tài chính của tập đoàn Vingroup....................37 3.3.1.
Lợi thế về tài chính của Vingroup...........................................................37 3.3.2.
Thách thức về tài chính của Vingroup....................................................38
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT....................................................................39
4.1. Tóm tắt những điểm chính đã phân tích............................................................39
4.2. Đánh giá chung về sức khỏe tài chính của Vingroup.........................................39 4.2.1.
Ưu điểm.....................................................................................................39 4.2.2.
Hạn chế & rủi ro:.....................................................................................40
4.3. Đề xuất giải pháp tài chính.............................................................................40 4.3.1.
Đa dạng hóa nguồn vốn để giảm rủi ro tài chính...................................40 4.3.2.
Kiểm soát nợ vay chi phí tài chính hiệu quả hơn..............................40 4.3.3.
Tăng cường quản trị tài chính nội bộ hiệu quả sử dụng tài sản......41 4.3.4.
Chiến lược dài hạn: Cân bằng tăng trưởng hiệu quả an toàn.........41
4.4. Kết luận cuối cùng...............................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................42 3 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 4 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học
Thương mại đã đưa học phần “Nhập môn tài chính tiền tệ” vào chương trình giảng dạy,
giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận và nắm bắt những kiến thức mới mẻ, gắn liền với thực
tiễn phát triển của nền kinh tế số hiện nay.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc tới cô Lê Thanh Huyền– giảng viên
phụ trách học phần, người đã tận tâm giảng dạy, cung cấp tài liệu và truyền đạt cho chúng
em những kiến thức quý báu về môn học, cũng như định hướng nghiên cứu để nhóm có
thể hoàn thành bài thảo luận với đề tài: “Tìm hiều về tài chính doanh nghiệp và phân tích
thực trạng tài sản và nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup “
Trong suốt quá trình thực hiện, với tinh thần trách nhiệm, đoàn kết và sự nỗ lực
của từng thành viên, cùng với sự hỗ trợ nhiệt tình từ thầy và các bạn đồng môn, nhóm đã
hoàn thành bài thảo luận này. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn
chế, bài làm của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong cô xem xét, đóng góp ý
kiến để chúng em có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới,
hoạt động tài chính doanh nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm
sự ổn định và phát triển bền vững của các tổ chức kinh tế. Tài chính doanh nghiệp không
chỉ phản ánh năng lực quản trị, mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu
hóa nguồn lực, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vingroup – một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành hàng đầu Việt
Nam – là ví dụ điển hình cho việc vận dụng linh hoạt và hiệu quả các chiến lược tài chính
trong hoạt động đầu tư, sản xuất và phát triển. Việc nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình tài
chính cũng như phân tích thực trạng tài sản và nguồn vốn của Vingroup sẽ giúp làm rõ
cách thức doanh nghiệp lớn quản lý tài chính, phân bổ nguồn lực, đồng thời rút ra bài học
thực tiễn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung.
Chính vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài “Tìm hiểu về tài chính doanh nghiệp
phân tích thực trạng tài sản nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup” với mong
muốn hiểu rõ hơn bản chất, vai trò và cơ cấu tài chính doanh nghiệp, qua đó củng cố kiến
thức lý thuyết và nâng cao khả năng vận dụng vào thực tế. 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới, tài
chính doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá năng lực
quản trị, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng phát triển bền vững.
Tập đoàn Vingroup là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân lớn nhất Việt
Nam, hoạt động đa ngành từ bất động sản, thương mại dịch vụ đến công nghiệp – công
nghệ. Với quy mô tài sản và thị phần dẫn đầu, cùng hệ thống báo cáo tài chính công khai,
minh bạch, Vingroup là một đối tượng nghiên cứu phù hợp để vận dụng lý thuyết tài chính vào thực tiễn.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Tài chính doanh nghiệp và phân tích thực trạng
tài sản, nguồn vốn của Tập đoàn Vingroup” không chỉ mang ý nghĩa học thuật mà còn có
giá trị thực tiễn, giúp sinh viên củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng phân tích tài chính.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm giúp người học hiểu một cách toàn diện về tài chính doanh
nghiệp – bao gồm bản chất, vai trò, chức năng và ý nghĩa trong quá trình vận hành của
một doanh nghiệp. Đồng thời, đề tài hướng đến việc làm vai trò then chốt của công
tác quản trị tài chính trong việc đảm bảo sự ổn định, hiệu quả và phát triển bền vững
của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động. Thông qua việc nghiên
cứu và phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể, người thực hiện có thể
củng cố kiến thức lý thuyết, nâng cao khả năng phân tích và ứng dụng thực tế trong lĩnh
vực tài chính doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Tập đoàn Vingroup thông qua
việc khai thác, tổng hợp và xử lý số liệu từ báo cáo tài chính, nhằm làm rõ tình
hình tài sản, nguồn vốn và khả năng cân đối tài chính của doanh nghiệp.
-Đánh giá cấu tài sản nguồn vốn của tập đoàn theo hướng phân tích tỷ
trọng, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, cũng như xác định xu hướng biến động qua 6
các kỳ kế toán nhằm nhận diện điểm mạnh và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tài chính.
-Nhận diện những ưu điểm hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng tài sản và
huy động nguồn vốn, từ đó rút ra những nhận định có giá trị cho việc nâng cao
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
-Vận dụng kiến thức thuyết về tài chính doanh nghiệp để liên hệ với thực tiễn
hoạt động của Vingroup, qua đó đưa ra những bài học kinh nghiệm, kiến nghị
đề xuất hướng cải thiện cho công tác quản trị tài chính, đồng thời củng cố
năng lực phân tích tài chính và tư duy phản biện cho người nghiên cứu.
1.3. Đối tượng phạm vi thảo luận
1.3.1. Đối tượng thảo luận
Đối tượng được nhóm lựa chọn để nghiên cứu và phân tích trong bài thảo luận là
Tập đoàn Vingroup Công ty Cổ phần (VIC), một trong những tập đoàn kinh tế
nhân đa ngành lớn nhất tại Việt Nam. Vingroup hiện đang hoạt động trong nhiều lĩnh
vực trọng yếu của nền kinh tế, bao gồm: bất động sản, du lịch nghỉ dưỡng, bán lẻ,
công nghiệp, công nghệ y tế giáo dục. Với quy mô vốn lớn, chiến lược đầu tư đa
dạng và tầm ảnh hưởng sâu rộng trên thị trường, Vingroup được xem là hình mẫu điển
hình cho mô hình tập đoàn tư nhân đa ngành trong giai đoạn phát triển kinh tế hội nhập hiện nay.
Trong phạm vi nghiên cứu, nhóm tập trung phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp, đặc biệt là cơ cấu tài sản, cấu nguồn vốn hiệu quả sử dụng vốn
của Tập đoàn Vingroup trong giai đoạn gần đây. Việc lựa chọn Vingroup làm đối tượng
thảo luận không chỉ bởi quy mô hoạt động nổi bật, mà còn vì tập đoàn đang trong giai
đoạn chuyển mình mạnh mẽ từ lĩnh vực khác bất động sản sang công nghiệp công
nghệ, thể hiện qua chiến lược phát triển các thương hiệu như VinFast, VinES VinAI.
Điều này giúp nhóm có thể nghiên cứu sâu hơn về tác động của chiến lược tái cấu
tài chính đến hiệu quả hoạt động và định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.3.2. Phạm vi thảo luận
-Về nội dung:
Bài thảo luận tập trung vào việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Tập
đoàn Vingroup, bao gồm các khía cạnh như tình hình tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử
dụng vốn, khả năng thanh toán năng lực tài chính tổng thể. Trên cơ sở đó, nhóm
tiến hành đánh giá điểm mạnh, hạn chế rủi ro tiềm ẩn trong công tác quản trị tài
chính, từ đó đề xuất một số định hướng hoặc khuyến nghị giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính trong thời gian tới.
-Về không gian: 7
Việc phân tích được thực hiện dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn
Vingroup Công ty Cổ phần (mã chứng khoán: VIC), được công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của tập đoàn Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh (HOSE). Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo kiểm toán độc lập, thuyết minh
báo cáo tài chính các tài liệu minh chứng liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác,
minh bạch và độ tin cậy của số liệu phục vụ cho quá trình phân tích.
-Về thời gian:
Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2023, giai đoạn đánh dấu sự chuyển
hướng chiến lược quan trọng của Vingroup từ lĩnh vực bất động sản – dịch vụ sang
công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của VinFast trong thị
trường xe điện toàn cầu. Ngoài ra, nhóm cũng tham chiếu so sánh một số chỉ tiêu tài
chính của các năm liền kề (2021–2022) để đánh giá xu hướng biến động thay đổi
trong cấu trúc tài chính của tập đoàn qua thời gian, giúp đưa ra cái nhìn tổng thể và
khách quan hơn về hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.4. Phương pháp dữ liệu nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, chức năng và vai trò của tài
chính doanh nghiệp từ giáo trình và tài liệu học tập.
- Phân tích báo cáo tài chính: Dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất của Vingroup để
tìm hiểu cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
- Thảo luận nhóm: Các thành viên trao đổi quan điểm, phân tích dữ liệu và thống
nhất kết quả nghiên cứu
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của Vingroup
(Vincom, Vinfast, Vinpearl,...), đồng thời tổng hợp ý kiến thảo luận trong nhóm.
-Dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu từ báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên của
Vingroup; thông tin từ website chính thức của tập đoàn; các bài viết, phân tích từ
báo chí - tạp chí kinh tế; cùng với tài liệu học thuật về tài chính doanh nghiệp để làm cơ sở lí luận. 8
CHƯƠNG 2: SỞ THUYẾT
2.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia. Đây là một tụ
điểm của các nguồn tài chính gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hay dịch
vụ. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn gắn liền với các chủ thể của nó là các
doanh nghiệp (pháp nhân hoặc thể nhân), đó là:
- Tổ chức huy động vốn và phân phối vốn cho các nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức chu chuyển vốn một cách liên tục và có hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp.
- Phân phối doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp theo đúng các yêu cầu của
quá trình tái sản xuất kinh doanh của các chủ sở hữu doanh nghiệp, theo đúng các
quy định của pháp luật.
- Giám đốc quá trình vận động của các nguồn tài chính trong doanh nghiệp, đồng
thời kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với các quá trình đó.
Tài chính doanh nghiệp có quan hệ với các khâu khác của hệ thống tài chính như:
quan hệ với hộ gia đình thông qua trả lương, thưởng, lợi tức cổ phần, trái phiếu; quan hệ
với ngân sách Nhà nước thông qua nộp thuế; quan hệ với các tổ chức tín dụng thông qua
việc thu hút các nguồn tài chính để tạo lập vốn hoặc để trả nợ gốc và lãi vay... Quan hệ
giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác có thể là trực tiếp với cá nhân, tổ chức
hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian.
2.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Đầu tiên, tài chính doanh nghiệp có vai trò huy động vốn cho hoạt động sản xuất –
kinh doanh. Mọi doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động đều cần có vốn, bao gồm vốn cố
định và vốn lưu động. Thông qua hệ thống tài chính, doanh nghiệp có thể huy động vốn
từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái 9
phiếu hay thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Việc huy động đủ
vốn kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp đầu tư vào máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và nguồn
nhân lực, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả. Nếu doanh nghiệp
không tổ chức tốt khâu huy động vốn, quá trình sản xuất có thể bị gián đoạn, gây lãng phí
nguồn lực và giảm khả năng cạnh tranh.
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp còn đảm nhiệm việc phân phối và sử dụng vốn một
cách hợp lý. Sau khi huy động được vốn, doanh nghiệp phải biết cách phân bổ vốn vào
các lĩnh vực, dự án, khâu sản xuất – kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Việc sử
dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí,
nâng cao năng suất và khả năng sinh lời. Ngược lại, việc phân phối vốn sai lầm hoặc đầu
tư dàn trải có thể dẫn đến thua lỗ và rủi ro tài chính nghiêm trọng.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp có vai trò tổ chức chu chuyển vốn và quản lý dòng
tiền. Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, vốn không đứng yên mà luôn vận động liên
tục qua các giai đoạn: đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn và tái đầu tư. Quản
lý dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả đúng hạn các
khoản nợ, tiền lương, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác. Đồng thời, doanh nghiệp có
thể chủ động nắm bắt cơ hội đầu tư mới khi có dòng tiền dư thừa. Ngược lại, nếu dòng
tiền bị tắc nghẽn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiếu vốn lưu động, làm đình trệ
quá trình sản xuất – kinh doanh dù vẫn có lợi nhuận trên sổ sách.
Thứ tư, tài chính doanh nghiệp thực hiện vai trò phân phối lợi nhuận và tái đầu tư.
Khi kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất – kinh doanh, lợi nhuận thu được cần được phân phối
hợp lý giữa các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ phúc lợi, và phần cổ tức trả cho các chủ sở hữu. Việc phân phối hợp lý không chỉ bảo
đảm quyền lợi của cổ đông mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng
sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh và duy trì sự phát triển bền vững trong tương lai.
Thứ năm, tài chính doanh nghiệp còn đóng vai trò giám đốc và kiểm soát toàn bộ quá
trình sử dụng vốn. Theo giáo trình, chức năng “giám đốc” của tài chính doanh nghiệp thể 10
hiện ở việc giám sát, kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế, phát hiện kịp thời
sai phạm, thất thoát hoặc lãng phí để có biện pháp điều chỉnh. Thông qua các công cụ
như báo cáo tài chính, phân tích tỷ số tài chính hay kiểm toán nội bộ, nhà quản lý có thể
đánh giá tình hình tài chính, kiểm soát chi phí, điều chỉnh kế hoạch sản xuất – kinh doanh
và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng hướng.
Thứ sáu, tài chính doanh nghiệp còn góp phần quản trị rủi ro và ổn định hoạt động
kinh doanh. Trong điều kiện thị trường biến động, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều
loại rủi ro như rủi ro lãi suất, tỷ giá, giá nguyên vật liệu hay rủi ro thanh khoản. Việc sử
dụng các công cụ tài chính như bảo hiểm, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai hoặc
hoán đổi giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động thị trường, đảm
bảo quá trình sản xuất – kinh doanh diễn ra ổn định.
Cuối cùng, tài chính doanh nghiệp góp phần tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và lợi ích
của chủ sở hữu. Thông qua việc ra quyết định tài chính hợp lý – từ đầu tư, huy động vốn
đến phân phối lợi nhuận – doanh nghiệp có thể tăng giá trị tài sản, uy tín và năng lực
cạnh tranh. Đây cũng là mục tiêu cao nhất mà mọi hoạt động tài chính hướng tới: đảm
bảo doanh nghiệp phát triển bền vững, mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông, người lao động và toàn xã hội.
2.2. Khái niệm đặc điểm của tài sản nguồn vốn
2.2.1. Khái niệm tài sản
Tài sản là toàn bộ các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp kiểm soát và nắm giữ, có
khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Nói cách khác, tài
sản là những giá trị hữu hình hoặc vô hình có thể đo lường được bằng tiền và được hình
thành từ các giao dịch, sự kiện trong quá khứ.
Một nguồn lực được coi là tài sản khi thỏa mãn ba điều kiện:
(1) Doanh nghiệp có quyền kiểm soát nguồn lực đó;
(2) Nguồn lực mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai;
(3) Giá trị của tài sản có thể xác định một cách đáng tin cậy. 11
2.2.2. Phân loại tài sản
a) Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là những tài sản có thời gian sử
dụng hoặc thu hồi vốn dưới 12 tháng, hoặc trong một chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc điểm nổi bật của loại tài sản này là tính thanh khoản cao, dễ chuyển đổi
thành tiền mặt và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Các
loại tài sản ngắn hạn phổ biến gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
- Các khoản đầu tư ngắn hạn như chứng khoán kinh doanh, tiền gửi kỳ hạn ngắn.
- Các khoản phải thu khách hàng và phải thu nội bộ.
- Hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
- Chi phí trả trước ngắn hạn (dưới 12 tháng).
Tài sản ngắn hạn giữ vai trò đảm bảo khả năng thanh toán, giúp doanh nghiệp chi trả
các khoản chi phí hoạt động, mua nguyên vật liệu, trả lương và duy trì chu trình sản xuất
liên tục. Quản lý tốt tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động và giảm rủi ro thiếu hụt dòng tiền.
b) Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn (hay tài sản cố định) là những tài sản có thời gian sử dụng hoặc thu
hồi vốn trên 12 tháng, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh và thường có giá
trị lớn. Đây là cơ sở vật chất – kỹ thuật chủ yếu, đảm bảo năng lực sản xuất và khả năng
phát triển của doanh nghiệp trong dài hạn. Các loại tài sản dài hạn bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, thương hiệu, phần mềm.
- Bất động sản đầu tư.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. 12
Đặc điểm của tài sản dài hạn là sử dụng lâu dài và hao mòn dần theo thời gian, giá trị
được phân bổ dần vào chi phí sản xuất qua khấu hao. Quản lý tốt tài sản dài hạn giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động và duy trì lợi thế cạnh tranh.
2.2.3. Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn là toàn bộ các nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, phản
ánh nguồn gốc và phương thức tài trợ cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nói cách
khác, nguồn vốn chính là nguồn hình thành nên tài sản, thể hiện doanh nghiệp đã huy
động tiền từ đâu để đầu tư, mua sắm tài sản và trang trải các chi phí cần thiết.
2.2.4. Phân loại nguồn vốn
a) Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các bên bên ngoài, phát
sinh từ các giao dịch trong quá khứ và sẽ phải thanh toán bằng tiền, hàng hóa hoặc dịch
vụ trong tương lai. Đây là phần vốn do doanh nghiệp vay mượn hoặc chiếm dụng từ bên
ngoài để phục vụ sản xuất – kinh doanh. Các loại nợ phải trả thường gặp gồm:
- Nợ ngắn hạn: vay ngân hàng ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước, chi phí phải trả, lương phải trả người lao động…
- Nợ dài hạn: vay ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, thuê tài chính dài hạn,
khoản nợ vay đầu tư cơ bản…
Doanh nghiệp không sở hữu nguồn vốn này mà chỉ được quyền sử dụng tạm thời
trong một thời gian nhất định, phải hoàn trả đúng hạn và có chi phí sử dụng vốn (thường
là lãi vay), giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, tận dụng đòn bẩy tài chính để
tăng lợi nhuận, nhưng đồng thời cũng tăng rủi ro tài chính nếu khả năng thanh toán yếu.
b) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông,
hình thành từ vốn góp ban đầu, lợi nhuận để lại và các quỹ của doanh nghiệp. Đây là
nguồn vốn nội tại, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài và không phải hoàn trả cho ai.
Các thành phần của vốn chủ sở hữu bao gồm: 13
- Vốn góp của chủ sở hữu: vốn góp ban đầu khi thành lập doanh nghiệp.
- Thặng dư vốn cổ phần: phần chênh lệch khi phát hành cổ phiếu.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
- Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
phúc lợi – khen thưởng...
Doanh nghiệp tự chủ hoàn toàn trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu, không phát sinh
chi phí tài chính như lãi vay, giúp giảm gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, việc huy động
thêm vốn chủ sở hữu (đặc biệt với công ty cổ phần) thường mất nhiều thời gian và có thể
làm giảm quyền kiểm soát của các cổ đông hiện tại.
2.2.5. Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính
Trong doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả tài chính là ba yếu tố trung tâm
phản ánh năng lực hoạt động và tình hình tài chính. Tài sản cho biết doanh nghiệp đang
nắm giữ gì, nguồn vốn cho biết các tài sản đó được hình thành từ đâu, còn hiệu quả tài
chính thể hiện khả năng doanh nghiệp sử dụng tài sản và nguồn vốn như thế nào để tạo ra lợi nhuận.
Ba yếu tố này có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành một vòng
tuần hoàn liên tục trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp
nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
a) Mối quan hệ giữa tài sản nguồn vốn
Trên bảng cân đối kế toán, tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng tổng nguồn vốn.
Điều này thể hiện mối quan hệ cân bằng: mọi tài sản mà doanh nghiệp sở hữu đều được
hình thành từ các nguồn vốn tương ứng, gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản là kết quả sử dụng nguồn vốn, còn nguồn vốn là nguồn gốc hình thành tài sản.
Nếu ví doanh nghiệp như một cơ thể sống, thì nguồn vốn là dòng máu tài chính, còn tài 14
sản là các cơ quan, bộ phận cấu thành. Do đó, quản lý hiệu quả mối quan hệ giữa hai yếu
tố này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự “khỏe mạnh” về tài chính.
Ví dụ, khi doanh nghiệp vay ngân hàng để mua máy móc thiết bị, phần nợ vay được
ghi nhận là nguồn vốn, còn máy móc thiết bị chính là tài sản cố định được hình thành từ
khoản vay đó. Ngược lại, khi doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư vào nguyên
vật liệu hoặc hàng tồn kho, thì các khoản đầu tư này cũng trở thành tài sản của doanh nghiệp.
b) Mối quan hệ giữa tài sản hiệu quả tài chính
Tài sản là cơ sở để doanh nghiệp tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, hiệu quả
tài chính không phụ thuộc vào quy mô tài sản, mà phụ thuộc vào mức độ sử dụng tài sản
hiệu quả đến đâu. Nếu doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản nhưng không khai thác tốt (tài
sản nhàn rỗi, hàng tồn kho ứ đọng, máy móc lạc hậu...), thì lợi nhuận thu được sẽ thấp,
làm giảm tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Ngược lại, doanh nghiệp sử dụng tài sản
hiệu quả sẽ tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, cải thiện hiệu quả tài chính.
Chỉ tiêu phản ánh rõ mối quan hệ này là ROA (Return on Assets) – tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản, được tính bằng: ROA=Lợi nhuậnsauthuế Tổngtàisản
ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả, tức là mỗi đồng
tài sản tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Vì vậy, việc quản lý tốt cơ cấu và hiệu suất sử dụng tài
sản (đặc biệt là tài sản cố định và tài sản lưu động) là chìa khóa nâng cao hiệu quả tài chính.
c) Mối quan hệ giữa nguồn vốn hiệu quả tài chính
Nguồn vốn là yếu tố quyết định chi phí tài chính và mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể huy động vốn từ hai nguồn chính: vốn chủ sở hữu và nợ phải
trả. Sử dụng nợ vay giúp doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính, tức là dùng vốn vay
để mở rộng quy mô đầu tư, tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu nợ vay quá 15
nhiều, chi phí lãi vay tăng cao sẽ làm giảm lợi nhuận ròng và đẩy doanh nghiệp vào tình
trạng mất cân đối tài chính.
Chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn và hiệu quả tài chính là ROE (Return
on Equity) – tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ROE=Lợinhuận sauthuế Tổngtàisản ×100%
ROE cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn của cổ đông, tạo ra
lợi nhuận lớn so với vốn góp. Tuy nhiên, nếu ROE cao do sử dụng quá nhiều nợ vay, thì
rủi ro tài chính cũng tăng, vì doanh nghiệp có thể không đủ khả năng thanh toán khi thị
trường biến động bất lợi. Do đó, hiệu quả tài chính cao chỉ thực sự bền vững khi tỷ lệ nợ
và vốn chủ sở hữu được duy trì ở mức hợp lý.
d) Mối quan hệ tổng thể giữa tài sản nguồn vốn hiệu quả tài chính
Ba yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ, tuần hoàn và tác động qua lại lẫn nhau:
- Nguồn vốn → được huy động để hình thành tài sản;
- Tài sản → được sử dụng trong hoạt động kinh doanh để tạo ra doanh thu và lợi nhuận;
- Lợi nhuận thu được → làm tăng vốn chủ sở hữu, qua đó mở rộng nguồn vốn mới cho doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp phân bổ tài sản hợp lý, cơ cấu nguồn vốn cân đối, và quản trị tài
chính hiệu quả, thì hiệu quả tài chính sẽ cao, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Ngược lại, nếu tài sản đầu tư không hiệu quả, nợ vay quá lớn, hoặc vốn chủ sở hữu yếu,
thì doanh nghiệp sẽ dễ gặp rủi ro tài chính, mất khả năng thanh toán và giảm khả năng sinh lời.
2.2.6. Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính
a) Khái niệm cấu tài sản cấu nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản là tỷ trọng của từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tài
sản cố định, đầu tư tài chính...) trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Nó phản ánh 16
cách thức doanh nghiệp phân bổ nguồn lực để phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh.
- Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn
vốn, thể hiện cách thức doanh nghiệp tài trợ cho tài sản của mình.
Hai cơ cấu này có mối quan hệ mật thiết: cơ cấu nguồn vốn quyết định khả năng hình
thành và duy trì cơ cấu tài sản, còn cơ cấu tài sản lại ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
b) Cân đối tài chính ý nghĩa của sự cân đối
Cân đối tài chính là trạng thái mà trong đó nguồn vốn huy động phù hợp với tài sản
đầu tư, đảm bảo doanh nghiệp có khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn mà không
làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.
Một cơ cấu tài sản – nguồn vốn hợp lý giúp doanh nghiệp:
- Duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn (đảm bảo có đủ tài sản lưu động để trả các khoản nợ ngắn hạn).
- Đảm bảo an toàn tài chính dài hạn (nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn).
- Giảm rủi ro mất cân đối do lệch pha giữa thời hạn của tài sản và nguồn vốn.
c) Vai trò của cấu tài sản nguồn vốn trong đảm bảo cân đối tài chính
-Đảm bảo khả năng thanh toán và an toàn tài chính
Một cơ cấu tài sản – nguồn vốn hợp lý giúp doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời duy trì vốn dài hạn để đầu tư ổn định. Khi
tài sản ngắn hạn được tài trợ chủ yếu từ nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn được tài trợ bằng
vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu hoặc nợ dài hạn), doanh nghiệp sẽ đảm bảo nguyên tắc phù
hợp về thời hạn (matching principle), từ đó giảm rủi ro mất cân đối tài chính.
-Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 17
Cơ cấu tài sản – nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và tỷ suất
sinh lời. Một cơ cấu hợp lý giúp doanh nghiệp:
- Giảm chi phí tài chính, nhờ tối ưu hóa tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu.
- Tăng khả năng sinh lời thông qua việc phân bổ tài sản phù hợp với đặc điểm
ngành nghề và chu kỳ kinh doanh.
- Tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính mà vẫn kiểm soát được rủi ro.
- Hỗ trợ hoạch định và kiểm soát tài chính
Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn giúp nhà quản trị đánh giá khả năng tự chủ tài
chính, xác định mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và kịp thời điều chỉnh cơ cấu
tài chính khi có biến động thị trường. Một cơ cấu cân đối, linh hoạt giúp doanh nghiệp
ứng phó tốt với rủi ro lãi suất, lạm phát, biến động doanh thu và giữ vững khả năng thanh
toán trong mọi điều kiện.
-Tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững
Cơ cấu tài sản – nguồn vốn hợp lý không chỉ đảm bảo cân đối ngắn hạn mà còn tạo
nền tảng vững chắc cho chiến lược phát triển dài hạn. Doanh nghiệp có tỷ lệ vốn chủ sở
hữu cao, sử dụng vốn vay hợp lý, và đầu tư hiệu quả vào tài sản sinh lợi sẽ có khả năng
tăng trưởng ổn định, ít phụ thuộc vào bên ngoài và duy trì uy tín tín dụng cao trên thị trường tài chính. 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUP
3.1. Giới thiệu tổng quan về Vingroup
Vingroup là một trong những tập đoàn tư nhân hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa
ngành với định hướng phát triển bền vững. Để khẳng định vị thế của mình, Tập đoàn đã
xác định một tầm nhìn rõ ràng, với sứ mệnh và giá trị cốt lõi.
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
Tiền thân của Vingroup là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 tại Ucraina.
Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch
và bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và Vincom. Đến
tháng 1/2012, công ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp nhập, chính thức hoạt
động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
Từ đó đến nay, Vingroup không ngừng phát triển và mở rộng sang nhiều lĩnh vực, trở
thành một hệ sinh thái đa ngành hàng đầu Việt Nam. Một số mốc quan trọng trong quá
trình phát triển của tập đoàn:
- Năm 2001: Thành lập Công ty Cổ phần Du lịch Vinpearl. Công ty đầu tiên trong
hệ sinh thái, đánh dấu sự khởi đầu chính thức tại Việt Nam với ngành du lịch.
- Năm 2002: Thành lập Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vincom. Bước
vào lĩnh vực thương mại và sau này là bất động sản.
- Năm 2003-2007: Lần lượt khai trương các dự án biểu tượng đầu tiên: Vinpearl
Resort Nha Trang, Vincom Center Bà Triệu, Vinpearl Land và cáp treo. Niêm yết
cổ phiếu VIC trên sàn chứng khoán (2007).
- Năm 2009, Technocom chính thức chuyển hướng hoạt động về Việt Nam, thống
nhất thương hiệu Vingroup cho toàn bộ hệ thống công ty. Vingroup trở thành
doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi trị giá
100 triệu USD tại Singapore.
- Năm 2012: Công ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp nhập, chính thức hoạt
động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
- Năm 2013 - 2018: Mở rộng sang các lĩnh vực bán lẻ (VinMart, VinMart+), giáo
dục (Vinschool), y tế (Vinmec).
- Năm 2018 - Nay: Tập trung phát triển công nghệ và công nghiệp với VinFast,
VinAI, VinBigData, đồng thời mở rộng ra thị trường quốc tế.Không chỉ là tên tuổi
hàng đầu tại Việt Nam, Vingroup còn là một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân
đa ngành lớn nhất châu Á, với giá trị vốn hóa thị trường lên đến gần 16 tỷ đô la Mỹ. 19
Hành trình hơn 30 năm, từ Technocom đến Vingroup, không chỉ là sự mở rộng về quy
mô mà còn là quá trình hoàn thiện một triết lý kinh doanh xuyên suốt. Từ những trải
nghiệm thực tế đó, Tập đoàn đã đúc rút và xác định cho mình một hệ thống tầm nhìn, sứ
mệnh và giá trị cốt lõi rõ ràng, đóng vai trò như kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
- Tầm nhìn: “Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công
nghiệp - Dịch vụ hàng đầu khu vực”. Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu
tư - phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công
nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới,
sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống của Nhân loại và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế.
- Sứ mệnh: “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người.” là sứ mệnh mà VinGroup
hướng đến với 3 nhóm hoạt động trọng tâm là Công nghệ - Công nghiệp, Thương mại
Dịch vụ, Thiệnnguyện Xã hội. VinGroup cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ với mong
muốn mang đến cho mọi người trải nghiệm cuộc sống hoàn toàn mới, hiện đại và đăng cấp hơn.
- Giá trị cốt lõi: 6 chữ "TÍN - TÂM - TRÍ - TỐC - TINH - NHÂN". Công ty Cổ Phần
Tập đoàn VINGroup đề cao trải nghiệm của ứng viên và nhân viên khi gia nhập. Tập
đoàn luôn tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, hỗ trợ tối đa nhân
viên phát huy tối đa quyền được làm việc, cống hiến, phát triển và tôn vinh. Đặc biệt
Vingroup còn chú trọng đến công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua việc triển
khai hiệu quả chính sách đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên.
Không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ mà mỗi thành viên đều
trở thành một đại diện xứng đáng của Vingroup.
Đặc biệt, Vingroup chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua môi trường làm
việc chuyên nghiệp, hiện đại và các chính sách đào tạo bài bản, nhằm giúp mỗi cá nhân
phát huy tối đa năng lực và trở thành đại diện xứng đáng của Tập đoàn.
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính (BĐS, công nghệ, công nghiệp, tiêu dùng, y tế, giáo dục…)
Các lĩnh vực kinh doanh chính của Vingroup bao gồm:
-Về thương mại dịch vụ: Vingroup đầu tư vào thị trường bất động sản với hàng loạt
tên tuổi gồm Vinhomes, VinCity, Vincom Retail. Trong đó, Vinhomes được đánh
giá là thương hiệu nhà ở cao cấp hàng đầu trong ngành bất động sản.
-Về lĩnh vực du lịch, giải trí: Chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp. Vinpearl là
thương hiệu du lịch, nghỉ dưỡng lý tưởng hàng đầu Việt Nam với 31 khách sạn,
biệt thự 13.000 phòng nằm ngay cạnh bờ biển, tiện ích giải trí như sân golf, bể bơi, công viên,… 20