CHỦ ĐỀ: Tìm hiểu về thủ tục giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.
1.1. Định nghĩa:
Trọng tài thương mại phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận
được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.
* Đặc điểm:
- một phương thức tranh chấp dựa trên sự thỏa thuận của các bên
- chế giải quyết tranh chấp sự tham gia của một quan tài phán
- Được tiến hành theo những thủ tục nhất định do các bên lựa chọn theo quy chế của
quan tài phán
1.2. Các hình thức TTTM
Trọng tài quy chế: Trọng tài quy chế hình thức giải quyết tranh chấp tại
một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM quy tắc tố tụng
của Trung tâm trọng tài đó. (Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM)
Trọng tài vụ việc: Trọng tài vụ việc hình thức giải quyết tranh chấp theo
quy định của Luật này trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận (Khoản 7
Điều 3 Luật TTTM).
2. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
-Là tranh chấp thương mại (Điều 2 LTTTM)
-Các thỏa thuận trọng tài hiệu lực (Điều 16, 18, 19 LTTTM)
Tranh chấp được giải quyết bằng TTTM
Điều 2: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên hoạt động thương
mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng
tài.
dụ: Công ty TNHH B chuyên sản xuất đồ gỗ trụ sở chính tại Nam Định.
Ngày 12/10/2020, B đã hợp đồng cung cấp gỗ với công ty C trụ sở chính tại
Thanh Hóa
Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TT
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên thoả thuận trọng
tài. Thỏa thuận trọng tài thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
Thỏa thuận trọng tài thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong
hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.
dụ: Công ty A công ty B hợp đồng mua bán gạo, tại Điều 23 hợp đồng này
chỉ rõ: “Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng
TTTM”.
Thỏa thuận trọng tài hiệu: Điều 18 Luật TTTM
- Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không thẩm quyền theo quy định của pháp
luật
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không năng lực hành vi dân sự
- Hình thức thỏa thuận trọng tài không phù hợp
- Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập TTTT
yêu cầu tuyên bố hiệu
- Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật
dụ: các bên thỏa thuận giải quyết tại một trung tâm trọng tài nhưng đến thời
điểm xảy ra tranh chấp thì trung tâm này đã giải thể.
Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài: (điều 19)
Thỏa thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn,
hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng hiệu hoặc không thực hiện được không làm mất hiệu
lực của thỏa thuận trọng tài.
dụ: trường hợp thỏa thuận trọng tài 1 điều khoản trong hợp đồng chính do một
bên không hoặc không đủ thẩm quyền kết thì cả hợp đồng chính thỏa
thuận trọng tài sẽ hiệu.
3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng TTTM ( chỉ thêm vào slide phần in bôi
đậm)
(Điều 4 Luật TTTM)
(1) Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó
không vi phạm điều cấm trái đạo đức hội: -trọng tài phương thức giải
quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận
- Khi các bên đã thỏa thuận thì trọng tài phải tôn trọng sự thỏa thuận đó không
được từ chối yêu cầu của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm trái
đạo đức hội
- Đây cũng chính ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp tại trọng tài so
với tòa án
(2) Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, tuân theo quy định của
pháp luật:
- Để đảm bảo bên thứ ba đưa ra phán quyết công bằng đảm bảo quyền lợi cho
các bên thì yêu cầu Trọng tài viên phải hoàn toàn độc lập với các bên không bất
kỳ lợi ích nào liên quan đến các bên tranh chấp
- Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại trung tâm trọng tài nếu hội đồng trọng
tài chưa được thành lập việc thay đổi Trọng tài viên do chủ tịch trung tâm trọng tài
quyết định
- Đối với vụ tranh chấp do hội đồng trọng tài vụ việc giải quyết việc thay đổi Trọng
tài viên cho các thành viên còn lại của hội đồng trọng tài quyết định
(3) Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền nghĩa vụ. Hội đồng trọng
tài trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền nghĩa vụ của
mình.
- Trong quá trình giải quyết tranh chấp các bên tranh chấp quyền nghĩa vụ
ngang nhau trọng tài không được ưu tiên hay phân biệt đối xử giữa các bên tranh
chấp
- Chẳng hạn khi nguyên đơn gửi đơn khởi kiện thì bị đơn quyền gửi bạn tự vệ
bảo vệ bị đơn cũng thể kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến
vụ tranh chấp hội đồng trọng tài trách nhiệm tạo điều kiện để các bên tranh chấp
thực hiện các quyền nghĩa vụ của mình đồng thời thông báo kịp thời cho các bên
về quyền nghĩa vụ cũng như cách thực hiện quyền nghĩa vụ đó.
(4) Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ
trường hợp các bên thỏa thuận khác.
- Đây được coi nguyên tắc đối lập đối với tố tụng tòa án cái việc xét xử của tòa án
công khai các bản án được công bố rộng rãi trước công chúng thì việc giải quyết
tranh chấp tại trọng tài thương mại phiên họp kín
- Phán quyết của trọng tài được giữ kín bảo mật không được công bố công khai
nếu các bên không yêu cầu hội đồng trọng tài cũng không được tiết lộ những thông
tin về vụ tranh chấp cũng như quá trình giải quyết tranh chấp đây được coi ưu
điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đặc biệt đối với những
chấp liên quan tới mật kinh doanh hay các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
(5) Phán quyết trọng tài chung thẩm.
4. Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại trọng tài thương mại
4.1: Trình tự giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại TTTM
4.2: Thi hành phán quyết trọng tài
4.3: Hủy phán quyết trọng tài
4.1: Trình tự giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại TTTM
Trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài quy chế
(1): Đơn kiện thụ đơn kiện
- Trường hợp giải quyết tranh chấp tại tung tâm trọng tài, nguyên đơn phải
làm đơn khởi kiện gửi đến TTTT. Theo quy định K2 Đ 30 LTTTM (trang
310) thì đơn khởi kiện gồm nội dung sau:
+ Ngày, tháng, năm làm đươn khởi kiện
+ Tên, địa chỉ của các bên, tên, địa chỉ của người làm chứng nếu
+ Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp
+ sở chứng cứ khởi kiện, nếu
+ Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn giá trị vụ tranh cấp
+ Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề
nghị chỉ định Trọng tài viên
(2): Bản tự bảo về của bị đơn
- Sau khi nhận được đơn khởi khiện, bị đơn quyền gửi bản tự bảo về.
LTTTM quy định: nếu các bên ko thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng
của TTTT ko quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đơn khởi kiện các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho TTTT bản
tự bảo vệ. Bản tự bảo vệ gồm nội dung sau, theo Đ35 trang 311:
+ Ngày, tháng , năm làm bản tự bảo vệ
+ Tên, địa chỉ của bị đơn
+ sở chứng cứ bảo vệ, nếu
+ Tên địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề
nghị chỉ định Trọng tài viên
-Nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho TTTT trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được đơn kiện lại
(3): Thành lập Hội đồng trọng tài tại TTTT
- Theo điều 40, LTTTM 2010
(4), (5): Chuẩn bị giải quyết thương lượng hòa giải
- Thứ nhất, nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc: Trong quá trình giải quyết
tranh chấp , Hội đồng trọng tài quyền gặp hoặc trao đổi với các bên với sự
mặt của bên kia bằng các hình thức thích hợp để làm sáng tỏ các vấn đề liên
quan đến vụ tranh chấp. Hội đồng trọng tài thể tự mình hoặc theo yêu cầu của
một hoặc các bên tìm hiểu sự việc từ người thứ ba, với sự mặt của các bên
haowcj sau khi đã thông báo cho các bên biết (theo điều 45 Luật TTTM 2010)
- Thứ hai, thu thập chứng cứ (điều 46 luật tttm 2010)
- Thứ ba, triệu tập người làm chứng (theo điều 47 Luật TTTM 2010)
- Thứ tư, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thuồi (theo điều 48, 53 Luật TTTM
2010)
- Thứ năm, thương lượng hòa giải ( theo điều 38, 58 Luật TTTM 2010)
- Thứ sáu, đình chỉ giải quyết tranh chấp ( theo điều 59 Luật TTTm 2010)
( :6) Phiên họp giải quyết tranh chấp
•Hình thức phiên họp: không công khai
Thành phần:
+ Nguyên đơn, bị đơn (hoặc người đại diện);
+ Người làm chứng, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp;
+ Những người khác (theo thỏa thuận các bên)
Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp: do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung
tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.
(7): Phán quyết trọng tài:
hai khái niệm chúng ta cần phải phân biệt quyết định trọng tài phán quyết
trọng tài:
-Quyết định trọng tài quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải
quyết tranh chấp
-Phán quyết trọng tài quyết định của Hội đồng trọng tài về việc giải quyết
toàn bộ nội dung vụ tranh chấp chấm dứt tố tụng trọng tài
Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết thoe nguyên
tắc đa số ( trừ trường hợp vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải
quyết). TH biểu quyết ko đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập
theo ý kiến của chủ tịch hội đồng trọng tài
Phán quyết trọng tài thể được ban hành ngay tại phiên họp giải quyết
tranh chấp hoặc sau đó nhưng chậm nhất 30 ngày
Theo K1 Đ61 LTTTM thì phán quyết trọng tài phả được lập thành văn bản
các nội dung chủ yếu
: Trình tự giải quyết tranh chấp tại Trọng tài vụ việc
(1): Khởi kiện
- Nội dung đơn kiện cũng giống tương tự như nội dung đơn kiện gửi cho trung tâm
trọng tài. Tuy nhiên điểm khác biệt nguyên đơn thể lựa chọn Trọng tài
viên ngoài danh sách hoặc trong bất trung tâm trọng tài nào
(2): Tự bảo vệ của bị đơn
- Nếu các bên không thỏa thuận khác thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đơn khởi kiện của nguyên đơn các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi
cho nguyên đơn trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên, địa chỉ của người
mình chọn làm trọng tài viên
(3) Thành lập hội đồng trọng tài theo điều 41 LTTTM 2010
4.2: Thi hành phán quyết trọng tài
Khuyến khích tự nguyện thi hành PQTT
Quyền yêu cầu thi hành PQTT: Bên được thi hành PQTT quyền làm đơn yêu
cầu CQ thi hành án dân sự thẩm quyền thi hành PQTT
quan thi hành án thẩm quyền thi hành CQ thi hành án nơi HĐTT ban
hành phán quyết.
4.3: Hủy phán quyết trọng tài
•Căn cứ hủy PQTT (Điều 68)
Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)
Tòa án xét đơn yêu cầu hủy PQTT (Điều 71)
Hậu quả của việc hủy phán quyết trọng tài:
TH Hội đồng xét đơn yêu cầu ra quyết định hủy phán quyết trọng tài các bên
thể thỏa thuận lại để đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Trọng tài hoặc một
bên quyền khởi kiện tại Tòa án.
Ngược lại, TH hội đồng xét đơn yêu cầu không hủy phán quyết trọng tài thì
phán quyết trọng tài được thi hành. Trong mọi trường hợp, thời gian giải quyết
tranh chấp tại trọng tài, thời gian tiến hành thủ tục hủy phán quyết trọng tài tại
Tòa án không tính thời hiệu khởi kiện. Quyết định của tòa án quyết định cuối
cùng
5. Ưu điểm nhược điểm của trọng tài thương mại
Ưu điểm Nhược điểm
Vẫn tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa
thuận của các bên;
Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo
hơn so với TA;
Đảm bảo giữ mật trong kinh doanh;
Phán quyết TT chung thẩm; bắt
buộc phải thi hành PQTT.
Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian
kéo dài hơn so với Hòa giả thương
lượng.
Uy tín, mật kinh doanh thể bị
ảnh hưởng do sự tham gia của bên
thứ 3.
Chi phí cao

Preview text:

CHỦ ĐỀ: Tìm hiểu về thủ tục giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại. 1.1. Định
nghĩa:
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và
được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010. * Đặc điểm:
- Là một phương thức tranh chấp dựa trên sự thỏa thuận của các bên
- Cơ chế giải quyết tranh chấp có sự tham gia của một cơ quan tài phán tư
- Được tiến hành theo những thủ tục nhất định do các bên lựa chọn theo quy chế của cơ quan tài phán
1.2. Các hình thức TTTM
Trọng tài quy chế: Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại
một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng
của Trung tâm trọng tài đó. (Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM)
Trọng tài vụ việc: Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo
quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận (Khoản 7 Điều 3 Luật TTTM). 2.
Điều
kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
-Là tranh chấp thương mại (Điều 2 LTTTM)
-Các thỏa thuận trọng tài có hiệu lực (Điều 16, 18, 19 LTTTM)
Tranh chấp được giải quyết bằng TTTM
Điều 2: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
dụ: Công ty TNHH B chuyên sản xuất đồ gỗ có trụ sở chính tại Nam Định.
Ngày 12/10/2020, B đã ký hợp đồng cung cấp gỗ với công ty C có trụ sở chính tại Thanh Hóa
Điều 5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TT
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng
tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong
hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.
dụ: Công ty A và công ty B kí hợp đồng mua bán gạo, tại Điều 23 hợp đồng này
chỉ rõ: “Mọi tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng TTTM”.
Thỏa thuận trọng tài hiệu: Điều 18 Luật TTTM
- Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự
- Hình thức thỏa thuận trọng tài không phù hợp
- Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập TTTT và có
yêu cầu tuyên bố vô hiệu
- Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật
dụ: các bên thỏa thuận giải quyết tại một trung tâm trọng tài nhưng đến thời
điểm xảy ra tranh chấp thì trung tâm này đã giải thể.
Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài: (điều 19)
Thỏa thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn,
hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thực hiện được không làm mất hiệu
lực của thỏa thuận trọng tài.
dụ: trường hợp thỏa thuận trọng tài là 1 điều khoản trong hợp đồng chính do một
bên không có hoặc không có đủ thẩm quyền ký kết thì cả hợp đồng chính và thỏa
thuận trọng tài sẽ vô hiệu.
3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng TTTM ( chỉ thêm vào slide phần in bôi đậm)
(Điều 4 Luật TTTM)
(1) Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó
không vi phạm điều cấm trái đạo đức hội: -trọng tài phương thức giải
quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận
- Khi các bên đã có thỏa thuận thì trọng tài phải tôn trọng sự thỏa thuận đó không
được từ chối yêu cầu của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
- Đây cũng chính là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp tại trọng tài so với tòa án
(2) Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, tuân theo quy định của pháp luật:
- Để đảm bảo bên thứ ba đưa ra phán quyết công bằng và đảm bảo quyền lợi cho
các bên thì yêu cầu Trọng tài viên phải hoàn toàn độc lập với các bên không có bất
kỳ lợi ích nào liên quan đến các bên tranh chấp
- Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại trung tâm trọng tài nếu hội đồng trọng
tài chưa được thành lập việc thay đổi Trọng tài viên do chủ tịch trung tâm trọng tài quyết định
- Đối với vụ tranh chấp do hội đồng trọng tài vụ việc giải quyết việc thay đổi Trọng
tài viên cho các thành viên còn lại của hội đồng trọng tài quyết định
(3) Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền nghĩa vụ. Hội đồng trọng
tài trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền nghĩa vụ của mình.
- Trong quá trình giải quyết tranh chấp các bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau và trọng tài không được ưu tiên hay phân biệt đối xử giữa các bên tranh chấp
- Chẳng hạn khi nguyên đơn gửi đơn khởi kiện thì bị đơn có quyền gửi bạn tự vệ
bảo vệ và bị đơn cũng có thể kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến
vụ tranh chấp hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để các bên tranh chấp
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đồng thời thông báo kịp thời cho các bên
về quyền và nghĩa vụ cũng như cách thực hiện quyền và nghĩa vụ đó.
(4) Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ
trường hợp các bên thỏa thuận khác.
- Đây được coi là nguyên tắc đối lập đối với tố tụng tòa án cái việc xét xử của tòa án
là công khai các bản án được công bố rộng rãi trước công chúng thì việc giải quyết
tranh chấp tại trọng tài thương mại là phiên họp kín
- Phán quyết của trọng tài được giữ kín và bảo mật không được công bố công khai
nếu các bên không yêu cầu hội đồng trọng tài cũng không được tiết lộ những thông
tin về vụ tranh chấp cũng như quá trình giải quyết tranh chấp đây được coi là ưu
điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đặc biệt là đối với những
chấp liên quan tới bí mật kinh doanh hay các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
(5) Phán quyết trọng tài chung thẩm.
4. Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh tại trọng tài thương mại
4.1: Trình tự giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại TTTM
4.2: Thi hành phán quyết trọng tài
4.3: Hủy phán quyết trọng tài
4.1: Trình tự giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại TTTM
Trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài quy chế
(1): Đơn kiện thụ đơn kiện
- Trường hợp giải quyết tranh chấp tại tung tâm trọng tài, nguyên đơn phải
làm đơn khởi kiện gửi đến TTTT. Theo quy định K2 Đ 30 LTTTM (trang
310) thì đơn khởi kiện gồm nội dung sau:
+ Ngày, tháng, năm làm đươn khởi kiện
+ Tên, địa chỉ của các bên, tên, địa chỉ của người làm chứng nếu cơ
+ Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp
+ Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có
+ Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh cấp
+ Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề
nghị chỉ định Trọng tài viên
(2): Bản tự bảo về của bị đơn
- Sau khi nhận được đơn khởi khiện, bị đơn có quyền gửi bản tự bảo về.
LTTTM quy định: nếu các bên ko có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng
của TTTT ko có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho TTTT bản
tự bảo vệ. Bản tự bảo vệ gồm nội dung sau, theo Đ35 trang 311:
+ Ngày, tháng , năm làm bản tự bảo vệ
+ Tên, địa chỉ của bị đơn
+ Cơ sở và chứng cứ bảo vệ, nếu có
+ Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề
nghị chỉ định Trọng tài viên
-Nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho TTTT trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được đơn kiện lại (3):
Thành lập Hội đồng trọng tài tại TTTT - Theo điều 40, LTTTM 2010
(4), (5): Chuẩn bị giải quyết thương lượng hòa giải
- Thứ nhất, nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc: Trong quá trình giải quyết
tranh chấp , Hội đồng trọng tài có quyền gặp hoặc trao đổi với các bên với sự có
mặt của bên kia bằng các hình thức thích hợp để làm sáng tỏ các vấn đề có liên
quan đến vụ tranh chấp. Hội đồng trọng tài có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của
một hoặc các bên tìm hiểu sự việc từ người thứ ba, với sự có mặt của các bên
haowcj sau khi đã thông báo cho các bên biết (theo điều 45 Luật TTTM 2010)
- Thứ hai, thu thập chứng cứ (điều 46 luật tttm 2010)
- Thứ ba, triệu tập người làm chứng (theo điều 47 Luật TTTM 2010)
- Thứ tư, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thuồi (theo điều 48, 53 Luật TTTM 2010)
- Thứ năm, thương lượng hòa giải ( theo điều 38, 58 Luật TTTM 2010)
- Thứ sáu, đình chỉ giải quyết tranh chấp ( theo điều 59 Luật TTTm 2010)
(6) Phiên họp giải quyết tranh chấp:
•Hình thức phiên họp: không công khai • Thành phần:
+ Nguyên đơn, bị đơn (hoặc người đại diện);
+ Người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
+ Những người khác (theo thỏa thuận các bên)
• Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp: do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung
tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.
(7): Phán quyết trọng tài:
Có hai khái niệm chúng ta cần phải phân biệt là quyết định trọng tài phán quyết trọng tài:
-Quyết định trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp
-Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài về việc giải quyết
toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài
Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết thoe nguyên
tắc đa số ( trừ trường hợp vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải
quyết). TH biểu quyết ko đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập
theo ý kiến của chủ tịch hội đồng trọng tài
Phán quyết trọng tài có thể được ban hành ngay tại phiên họp giải quyết
tranh chấp hoặc sau đó nhưng chậm nhất là 30 ngày
Theo K1 Đ61 LTTTM thì phán quyết trọng tài phả được lập thành văn bản
và có các nội dung chủ yếu
: Trình tự giải quyết tranh chấp tại Trọng tài vụ việc
(1): Khởi kiện
- Nội dung đơn kiện cũng giống tương tự như nội dung đơn kiện gửi cho trung tâm
trọng tài. Tuy nhiên điểm khác biệt là nguyên đơn có thể lựa chọn Trọng tài
viên ở ngoài danh sách hoặc trong bất kì trung tâm trọng tài nào
(2): Tự bảo vệ của bị đơn
- Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi
cho nguyên đơn và trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên, và địa chỉ của người mà
mình chọn làm trọng tài viên
(3) Thành lập hội đồng trọng tài theo điều 41 LTTTM 2010
4.2: Thi hành phán quyết trọng tài
Khuyến khích tự nguyện thi hành PQTT
• Quyền yêu cầu thi hành PQTT: Bên được thi hành PQTT có quyền làm đơn yêu
cầu CQ thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành PQTT
• Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành là CQ thi hành án nơi HĐTT ban hành phán quyết.
4.3: Hủy phán quyết trọng tài
•Căn cứ hủy PQTT (Điều 68)
• Quyền yêu cầu hủy PQTT (Điều 69)
• Tòa án xét đơn yêu cầu hủy PQTT (Điều 71)
Hậu quả của việc hủy phán quyết trọng tài:
TH Hội đồng xét đơn yêu cầu ra quyết định hủy phán quyết trọng tài các bên có
thể thỏa thuận lại để đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Trọng tài hoặc một
bên có quyền khởi kiện tại Tòa án.
Ngược lại, TH hội đồng xét đơn yêu cầu không hủy phán quyết trọng tài thì
phán quyết trọng tài được thi hành. Trong mọi trường hợp, thời gian giải quyết
tranh chấp tại trọng tài, thời gian tiến hành thủ tục hủy phán quyết trọng tài tại
Tòa án không tính thời hiệu khởi kiện. Quyết định của tòa án là quyết định cuối cùng
5. Ưu điểm nhược điểm của trọng tài thương mại Ưu điểm Nhược điểm
• Vẫn tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa
• Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian thuận của các bên;
kéo dài hơn so với Hòa giả và thương
• Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo lượng. hơn so với TA;
• Uy tín, bí mật kinh doanh có thể bị
• Đảm bảo giữ bí mật trong kinh doanh; ảnh hưởng do có sự tham gia của bên
• Phán quyết TT là chung thẩm; bắt thứ 3. buộc phải thi hành PQTT. • Chi phí cao