



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Viện Kế toán - Kiểm toán ------***------ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2021-2023
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Kim Nhung Nguyễn Minh Hiền
Mã lớp học phần: 241_EFIN2811_07
Nhóm thực hiện: Nhóm 04
Năm học: 2024 – 2025
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN Đánh giá STT Mã sinh
viên Họ và tên sinh viên Nhiệm vụ của nhóm Ký tên trưởng 31 23D290012 Trần Trung Đức Word 32 23D150055 Đỗ Hương Giang Word, thuyết trình 33 23D150101 Hoàng Thị Giang (thư ký) Word 34 23D150145 Nguyễn Thị Giang PowerPoint 35 23D150056 Nguyễn Thị Thu Giang Word 36 23D150102 Vũ Thùy Giang Word 37 23D150146 Lương Thị Giao (nhóm trưởng) Word 38 23D150012 Hoàng Việt Hà Word, thuyết trình 39 22D120066 Lê Khánh Hà Word 40 23D150057 Nguyễn Thị Thu Hà Word
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC - NHÓM 4 (Lần 1) I.
Thời gian và địa điểm: Từ 21h đến 22h ngày 21/9/2024, trên Google Meet II.
Thành viên: Tất cả thành viên nhóm 4 (10/10) III.
Nội dung thảo luận
Đề tài thảo luận: Tình hình thu ngân sách Nhà nước của Việt Nam giai đoạn 2021-2023 Phân chia nhiệm vụ:
Phần 1.1: Khái quát về ngân sách Nhà nước + kết luận: Lương Thị Giao
Phần 1.2 (1.2.1, 1.2.2, 1.2.3): Khái quát về thu ngân sách Nhà nước + mở đầu: Nguyễn Thị Thu Hà
Phần 2.1: 2.1.1, 2.1.2: Nguyễn Thị Thu Giang
2.1.3, 2.1.4: Đỗ Hương Giang
Phần 2.2: 2.2.1: Lê Khánh Hà 2.2.2: Hoàng Việt Hà
Phần 3.1: Trần Trung Đức
Phần 3.2 + 1.2.4: Vũ Thùy Giang
Chỉnh sửa word + tóm tắt làm PowerPoint: Hoàng Thị Giang
Thuyết trình: Hoàng Việt Hà và Đỗ Hương Giang IV. Đánh giá:
Nhóm trưởng triển khai và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Các
thành viên tham gia đầy đủ, tích cực đóng góp ý kiến để hoàn thiện bài. Nhóm
trưởng yêu cầu tất cả các thành viên hoàn thành công việc và hạn nộp trước 23h00 ngày 10/10/2024. Nhóm trưởng Thư ký Giao Giang Lương Thị Giao Hoàng Thị Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC - NHÓM 4 (Lần 2) I.
Thời gian và địa điểm: Từ 21h đến 22h ngày 12/10/2024, trên Google Meet II.
Thành viên: Tất cả thành viên nhóm 4 (10/10) III.
Nội dung thảo luận
Đề tài thảo luận: Tình hình thu ngân sách Nhà nước của Việt Nam giai đoạn 2021-2023 Phân chia nhiệm vụ:
Các thành viên trong nhóm nộp kết quả công việc đúng thời hạn.
Cả nhóm cùng đọc bản Word và PowerPoint. Sau một thời gian xem xét, bàn
bạc thì đã đưa ra được sự thống nhất tập thể.
Thuyết trình: Hoàng Việt Hà và Đỗ Hương Giang đã thuyết trình trước cả nhóm. IV. Đánh giá:
Tất cả thành viên tham gia đầy đủ, có ý thức tích cực và hoàn thành nhiệm
vụ được giao đúng hạn. Nhóm trưởng Thư ký Giao Giang Lương Thị Giao Hoàng Thị Giang MỤC LỤC
Lời mở đầu....................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.................4
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước..................................................................4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Ngân sách Nhà nước.......................................4
1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước..............................................................6
1.2 Khái quát về thu Ngân sách Nhà nước.............................................................7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)..............7
1.2.2. Phân loại thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)..........................................8
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước (NSNN).............10
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu Ngân sách Nhà nước:..............................11
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2021-2023........................................................................................................14
2.1. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2023..............................14
2.1.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2023...14
2.1.2. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2021......................15
2.1.3. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2022......................16
2.1.4. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2023......................19
2.2. Đánh giá tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam giai đoạn 2021-
2023........................................................................................................................20
2.2.1 Những thành tựu đạt được của thu Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn
2021-2023.......................................................................................................20
2.2.2. Những hạn chế của thu Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn 2021-2023
........................................................................................................................24
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM...................................28
3.1. Chủ trương, định hướng của Nhà nước về việc thu Ngân sách Nhà nước ở
tương lai................................................................................................................28
3.2. Một số giải pháp............................................................................................29
KẾT LUẬN.................................................................................................................33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................34 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách Nhà Nước VAT Thuế Giá trị gia tăng TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp TNCN Thuế thu nhập cá nhân 2 Lời mở đầu
Thu ngân sách Nhà nước là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với việc
phát triển đất nước nói chung và quản lý phát triển nói riêng bởi nó đảm bảo
nguồn tài chính cần thiết để duy trì các hoạt động của Chính phủ. Việc thu
ngân sách Nhà nước có ý nghĩa quốc gia, với phạm vi rộng lớn và được sử
dụng chủ yếu cho các nhu cầu có tính chất xã hội.
Trong giai đoạn 2021-2023, thu ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã đạt
được nhiều kết quả đáng khích lệ, bất chấp những khó khăn và thách thức từ
bối cảnh kinh tế toàn cầu. Với việc đối mặt với đại dịch Covid-19, lạm phát và
những biến động giá cả hàng hóa quốc tế, nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà
phát triển, trong đó công tác thu ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng.
Tổng thu ngân sách trong giai đoạn này đạt hơn 5.027 nghìn tỷ đồng, vượt dự
toán hàng năm, đảm bảo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công, và an sinh xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thu ngân sách Nhà nước, vận
dụng các lý thuyết, thông tin thu thập được trên các nền tảng về vấn đề này
nhóm 4 chúng em đã thực hiện bài thảo luận về “Tình hình thu ngân sách Nhà
nước của Việt Nam giai đoạn 2021-2023” để nghiên cứu, thuyết trình và hiểu
rõ về thu ngân sách Nhà nước trong môn học “Nhập môn tài chính tiền tệ”. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước (NSNN) được xem là khâu chủ đạo của hệ thống tài
chính thể hiện qua những quan hệ tài chính thể hiện những quan hệ tài chính
giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội và gắn liền với việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Sự hình thành và sử dụng các nguồn tài chính
(NSNN) có tác động quan trọng và chi phối đến sự vận hành của toàn bộ hệ thống tài chính.
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm của Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế - lịch sử xuất hiện và tồn tại
gắn liền với sự ra đời, tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ và sự
xuất hiện của Nhà nước.
Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy:
Khi Nhà nước hình thành, để có được phương tiện vật chất cần thiết đảm
bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng của mình, Nhà nước đã sử
dụng quyền lực của mình để bắt buộc các thành viên trong xã hội phải
đóng góp hình thành nguồn quỹ cho Nhà nước.
Giai cấp tư sản xuất hiện và nhu cầu về không gian tài chính hợp lý hơn
xuất hiện nên đã có sự đấu tranh chống lại các thuế khóa vô lý, tùy tiện
và chế dộ chi tiêu thiếu minh bạch đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong quản
lý tài chính về thuế khóa và chi tiêu của Nhà nước, từ đây thuật ngữ
“Ngân sách Nhà nước” ra đời.
Quan niệm về Ngân sách Nhà nước:
Ngân sách Nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong
một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch
tài chính cơ bản của Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau. 4
Từ những phân tích trên, có thể khái quát thành khái niệm Ngân sách nhà
nước như sau: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có
thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Nó
bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia, cụ thể:
Quan hệ tài chính giữa nhà nước và công dân;
Quan hệ tài chính giữa nhà nước với doanh nghiệp;
Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tổ chức xã hội;
Quan hệ tài chính giữa nhà nước với quốc tế.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Hoạt động thu chi của ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế - chính trị của Nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của
Nhà nước được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
Hoạt động ngân sách Nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước;
Ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa
đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
Ngân sách Nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác.
Nét khác biệt của ngân sách Nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng
riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;
Hoạt động thu chi của ngân sách Nhà nước được thực hiện theo nguyên
tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. 5
1.1.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai
trò của ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng
giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách Nhà nước đảm
nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. a. Ngân
sách Nhà nước (NSNN) là công cụ huy động nguồn tài chính để
đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối tài chính của Nhà nước.
Nhà nước không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của cải xã hội nên
để có nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của mình, Nhà nước phải sử
dụng NSNN làm công cụ tạo nguồn thu cần thiết.
b. NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô n ền kinh tế - xã hội.
Bên cạnh những ưu điểm của nền kinh tế thị trường đem lại thì nó còn tồn
tại những khuyết tật vốn có đòi hỏi sự tham gia điều tiết từ Nhà nước nhằm tạo
ra sự phát triển cân đối bền vững. NSNN chính là công cụ quan trọng để Nhà
nước can thiệp, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Thứ nhất: NSNN là công cụ định hướng phát triển kinh tế, hình thành cơ
cấu kinh tế mới và kích thích tăng trưởng kinh tế.
Nhà nước sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền
kinh tế như xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống truyền
tải điện, nước, hệ thống cơ sở hạ tầng liên lạc viễn thông... với mục đích
tạo điều kiện cần thiết và kích thích kinh tế - xã hội phát triển.
Để góp phần hình thành cơ cấu kinh tế mới theo hướng đã định, một mặt
Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn NSNN vào những ngành kinh tế, những
vùng miền cần thiết, mặt khác Nhà nước thực hiện những ưu đãi đầu tư
dưới các hình thức khác nhau như tín dụng, ưu đãi thuế suất...
Nhà nước ban hành những chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất
cao kết hợp hạn chế đầu tư vốn NSNN với những lĩnh vực sản xuất cung
ứng hàng hóa không có lợi cho toàn xã hội. 6
Khi nền kinh tế trì trệ hay suy thoái, Nhà nước sẽ tăng chi tiêu ngân sách
cho đầu tư phát triển, điều chỉnh giảm thuế suất để kích cầu nhắm hỗ trợ
và kích thích nền kinh tế phục hồi và phát triển.
Thứ hai: NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.
Theo nguyên lý: Mọi sự biến động giá cả đều có nguyên nhân từ sự mất
cân đối cung cầu. Bằng việc sử dụng các công cụ thuế và chi tiêu
NSNN, nhà nước có thể tác động vào tổng cung hoặc tổng cầu để điều
tiết thị trường và bình ổn giá cả.
Để kiềm chế và kiểm soát lạm phát nhà nước phải sử dụng các công cụ
khác nhau trong đó có việc điều chỉnh chính sách thuế và chi tiêu NSNN
được xem là một trong những biện pháp cốt yếu.
Thứ ba: NSNN là công cụ điều tiết thu nhập và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Xã hội loài người luôn đặt ra những vấn đề cần giải quyết như đảm bảo
công bằng xã hội, hạn chế và giải quyết sự đói nghèo, lạc hậu, điều kiện
sống khó khăn của một số bộ phận dân cư nên Nhà nước phải sử dụng
các chính sách và biện pháp khác nhau trong đó chính sách thuế và chi
tiêu NSNN được xem là những công cụ quan trọng và cần thiết.
NSNN là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế - xã hội:
NSNN có chức năng giám đốc tài chính. Vận dụng chức năng này, Nhà
nước sử dụng NSNN làm công cụ để kiểm tra, giám sát quá trình hình
thành, phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những mục đích đã định.
1.2 Khái quát về thu Ngân sách Nhà nước
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
a. Khái niệm thu ngân sách Nhà nướ c
Thu ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu do Nhà nước huy động từ
các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước. Thu NSNN bao gồm các khoản từ thuế, phí, lệ phí, các nguồn 7
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu từ tài nguyên, và các khoản viện trợ quốc tế.
b. Đặc điểm của thu ngân sá ch Nhà nước
Tính pháp lý: Việc thu NSNN được thực hiện dựa trên các quy định pháp
luật. Các nguồn thu phải tuân theo các luật thuế, các quy định về phí và lệ phí
cũng như các chính sách tài chính khác của Nhà nước.
Tính bắt buộc: Thu ngân sách, đặc biệt từ thuế, mang tính bắt buộc đối với
các cá nhân và tổ chức trong xã hội. Nhà nước sử dụng quyền lực để đảm bảo
việc thu các nguồn thu nhập này.
Tính không hoàn trả trực tiếp: Khác với các khoản vay, nguồn thu ngân
sách không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Thay vào đó, Nhà nước sử
dụng nguồn thu để chi tiêu công cộng, phục vụ lợi ích chung của xã hội như an
ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục.
Đa dạng nguồn thu: Nguồn thu NSNN đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như
thuế thu nhập cá nhân, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thu từ xuất nhập
khẩu, tài nguyên thiên nhiên, và các khoản viện trợ.
Vậy thu NSNN là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện các chính
sách tài khóa, duy trì sự ổn định kinh tế và đảm bảo phát triển xã hội bền vững.
1.2.2. Phân loại thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Thu NSNN được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau để quản lý và
điều hành hiệu quả nguồn thu. Dưới đây là các cách phân loại chủ yếu:
a. Phân loại theo nguồn gốc :
Thu từ thuế: đây là nguồn thu chủ yếu của NSNN, bao gồm các loại thuế như:
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đánh vào thu nhập của các cá nhân, hộ gia đình.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đánh vào hàng hóa xa xỉ hoặc có ảnh hưởng tiêu
cực đến xã hội (như thuốc lá, rượu bia, xăng dầu). 8
Thuế xuất nhập khẩu: Đánh vào hàng hóa khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới quốc gia.
Thu ngoài thuế: Là những khoản thu không từ các loại thuế, bao gồm:
Phí và lệ phí: Các khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ hành chính công
như cấp giấy phép, thủ tục hành chính, sử dụng các công trình hạ tầng.
Thu từ tài sản, tài nguyên quốc gia: Bao gồm thu từ khai thác tài nguyên
thiên nhiên (dầu thô, khoáng sản, đất đai) và lợi tức từ các doanh nghiệp Nhà nước.
Các khoản viện trợ, tài trợ: Thu từ các tổ chức quốc tế, các nước khác hỗ trợ ngân sách.
b. Phân loại theo tính chất hoàn trả:
Thu có hoàn trả: Bao gồm các khoản vay, phát hành trái phiếu, tín dụng
của Nhà nước. Các khoản này phải được hoàn trả lại cho người cho vay
hoặc nhà đầu tư sau thời gian nhất định với lãi suất.
Thu không hoàn trả: Gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu ngoài thuế. Đây là các khoản thu mà Nhà nước không có
nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp cho người nộp. c. Phân loại th eo cấp ngân sách:
Thu ngân sách Trung ương: Gồm các nguồn thu do cơ quan Trung ương
quản lý như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa
nhập khẩu, viện trợ quốc tế, thu từ khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Thu ngân sách địa phương: Gồm các khoản thu do cơ quan chính quyền
địa phương quản lý như thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế
tài nguyên, và một số khoản phí, lệ phí địa phương.
d. Phân loại theo thời gian thu :
Thu thường xuyên: Là các khoản thu đều đặn hàng năm từ các nguồn thuế, phí, lệ phí.
Thu không thường xuyên: Là các khoản thu có tính chất đặc biệt, không
xảy ra đều đặn như thu từ bán tài sản Nhà nước, thu từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. 9
Việc phân loại thu NSNN giúp các cơ quan Nhà nước dễ dàng quản lý, dự
báo và hoạch định chính sách tài khóa một cách hiệu quả hơn.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Thu NSNN chịu tác động bởi nhiều yếu tố, cả trong và ngoài nước. Các yếu
tố này có thể ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí cũng như các
nguồn thu khác. Dưới đây là một số yếu tố chính: a. Tăng trưởng kinh tế :
Mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến thu
NSNN. Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất và tiêu dùng tăng lên, dẫn đến
nguồn thu từ thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN), và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng tăng theo. Ngược lại,
suy thoái kinh tế sẽ làm giảm nguồn thu này.
b. Chính sách tài khóa và thuế :
Chính sách tài khóa bao gồm các quyết định về thuế suất, miễn giảm thuế,
và quản lý thu thuế. Những chính sách này có thể khuyến khích hoặc kìm hãm
nguồn thu ngân sách. Ví dụ, chính sách giảm thuế có thể thúc đẩy đầu tư và
tiêu dùng nhưng sẽ làm giảm nguồn thu trực tiếp của NSNN trong ngắn hạn. c. Cơ cấu kinh tế :
Cơ cấu kinh tế ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nguồn thu NSNN. Ví dụ, nền kinh
tế dựa vào công nghiệp và dịch vụ sẽ có nguồn thu chủ yếu từ thuế doanh
nghiệp và thuế VAT, trong khi nền kinh tế nông nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều hơn
vào các nguồn thu từ tài nguyên và đất đai. Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế có
thể làm thay đổi mạnh mẽ các nguồn thu ngân sách.
d. Tình hình chính trị và xã hội :
Sự ổn định chính trị và xã hội: Ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và sản
xuất. Nếu tình hình chính trị ổn định, đầu tư trong và ngoài nước sẽ gia tăng,
kéo theo các nguồn thu thuế và phí. Ngược lại, bất ổn chính trị hay thiên tai,
dịch bệnh sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và tiêu dùng, từ đó làm giảm nguồn thu. e. Quản lý và thu thuế : 10
Hiệu quả quản lý thu thuế: Đóng vai trò quan trọng trong việc thu NSNN.
Nếu hệ thống quản lý thuế minh bạch, công bằng và hiệu quả, Nhà nước có thể
thu đầy đủ và kịp thời các khoản thuế. Ngược lại, tình trạng trốn thuế, thất thu
thuế, hoặc gian lận thuế sẽ làm giảm nguồn thu NSNN.
f. Giá cả hàng hóa trên thị t rường quốc tế :
Giá cả hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng như dầu
thô, gạo, hoặc các nguyên liệu thô, có thể ảnh hưởng đến nguồn thu từ xuất
khẩu và thuế xuất nhập khẩu. Khi giá hàng hóa tăng, nguồn thu từ các hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu cũng sẽ tăng, ngược lại nếu giá giảm thì thu
NSNN sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.
g. Tình hình hội nhập quốc tế :
Hội nhập kinh tế quốc tế: Tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia sâu rộng
vào các hiệp định thương mại tự do, từ đó tăng cường xuất nhập khẩu và đầu tư
nước ngoài. Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng có thể làm giảm nguồn thu từ
thuế xuất nhập khẩu do việc cắt giảm thuế quan theo các cam kết quốc tế.
h. Biến động của thị trường tài chính :
Biến động của thị trường tài chính, lãi suất, và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng
đến dòng vốn đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn thu từ các khoản
vay, tín dụng hay phát hành trái phiếu của Nhà nước. Nếu lãi suất và tỷ giá biến
động mạnh, dòng vốn đầu tư có thể bị rút khỏi thị trường, ảnh hưởng đến nguồn thu.
Những yếu tố trên đòi hỏi chính phủ Việt Nam phải có những chính sách
linh hoạt và hiệu quả để đảm bảo nguồn thu NSNN ổn định và bền vững.
1.2.4. Các nguyên tắc thiết lập thu Ngân sách Nhà nước
Việc xây dựng một hệ thống thu ngân sách không chỉ nhằm mục đích là
đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước mà còn phải chứa đựng các mục
tiêu kinh tế - xã hội khác. Do đó, việc thiết lập một hệ thống thu ngân sách Nhà
nước phải dựa trên những nguyên tắc định hướng nhất định. Tuỳ theo những
điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước, trong những giai đoạn lịch sử nhất
định mà có những nguyên tắc thiết lập hệ thống thu phù hợp. 11
Trong lịch sử, việc thiết lập hệ thống thu NSNN thưởng tuân thủ hai nguyên tắc chỉ đạo sau:
Nguyên tắc thu theo lợi ích:
Theo nguyên tắc này, việc thiết lập hệ thống thu NSNN phải căn cứ vào lợi
ích mà người đóng góp có thể nhận được từ những hàng hóa và dịch vụ công
cộng mà Nhà nước cung cấp. Trên thực tế, đây là nguyên tắc có tính chất lý
tưởng, bởi lẽ khó có thể xác định chính xác mức độ lợi ích mà từng người đóng
góp có thể nhận được từ việc Nhà nước cung cấp hàng hóa, dịch vụ công.
Mặt khác, việc thu NSNN mà chủ yếu là thu thuế không chỉ nhằm mục đích
trang trải các chi phí cho Nhà nước trong việc sản xuất và cung cấp hàng hóa
dịch vụ công mà còn nhằm thực hiện nhiều mục đích kinh tế - xã hội khác như
trợ cấp xã hội, cứu tế xã hội,.. Do đó, nếu vận dụng nguyên tắc này trong thiết
lập hệ thống thuế thì sẽ thu hẹp các chức năng xã hội của Nhà nước.
Nguyên tắc thu theo khả năng:
Theo nguyên tắc này, việc thiết lập các mức thu phải dựa vào khả năng thu
nhập của người nộp. Người có thu nhập cao thì phải đóng thuế ở mức cao và
ngược lại. Đây cũng là một nguyên tắc lý tưởng bởi lẽ việc thi hành nó sẽ gặp
phải một số trở ngại: Khó xác định chính xác và đầy đủ khả năng thu nhập của
người nộp; sẽ tạo ra nhiều mức thuế mới có thể đáp ứng đúng yêu cầu của nguyên tắc này.
Từ những khó khăn, trở ngại trong việc vận dụng hai nguyên tắc trên, cho
nên trong thực tế, người ta xem hai nguyên tắc trên như là những định hướng
cho việc thiết lập hệ thống thu NSNN.
Ở Việt Nam, trong quá trình cải cách và hoàn thiện hệ thống thu Ngân sách
Nhà nước, đặc biệt là đối với hệ thống thuế, cần tôn trọng và chấp hành các
nguyên tắc căn bản như sau:
Nguyên tắc ổn định và lâu dài:
Nguyên tắc này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá ngân
sách, vừa kích thích người nộp thuế cải tiến đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh 12
doanh. Nguyên tắc này đòi hỏi trong những điều kiện hoạt động kinh tế bình
thường thì phải ổn định mức thu, ổn định các sắc thuế, không được gây xáo
trộn lớn trong hệ thống thuế; đồng thời tỷ lệ động viên của ngân sách Nhà nước
phải thích hợp, đảm bảo kích thích nền kinh tế tăng trưởng, nuôi dưỡng và phát
triển nguồn thu. Thực hiện nguyên tắc này cần phải lựa chọn đối tượng tính
thuế sao cho đối tượng đó ít có sự biến động.
Kinh nghiệm cho thấy thuế đánh trên hàng bán (thuế đánh trên chi phí) có
khuynh hướng ổn định hơn thuế đánh trên thu nhập. Bởi vì, khi nền kinh tế suy
thoái, thu nhập giảm đi làm giảm nguồn thu của ngân sách Nhà nước từ thuế
thu nhập, nhưng người ta vẫn phải mua sắm, chi tiêu cho những nhu cầu thiết
yếu cho nên nguồn thu từ thuế đánh trên tiêu dùng vẫn không giảm hoặc biến động không lớn.
Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng:
Nguyên tắc này đòi hỏi việc thiết lập hệ thống thuế phải có quan điểm
công bằng đối với mọi người chịu thuế, không phân biệt địa vị xã hội, thành
phần kinh tế. Việc thiết kế hệ thống thuế chủ yếu dựa trên khả năng thu nhập
của người chịu thuế. Để đảm bảo được nguyên tắc công bằng trong xây dựng
hệ thống thuế thì cần phải kết hợp giữa các sắc thuế trực thu với các sắc thuế gián thu.
Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống thuế, các điều khoản quy
định của các sắc thuế phải rõ rằng, cụ thể ở từng mức thuế, cơ sở đánh thuế,...
để tránh tình trạng lách luật, trốn thuế. Hơn nữa, việc sửa đổi bổ sung các điều
khoản trong các sắc thuế không phải lúc nào cũng thực hiện được, cho nên các
điều khoản trong luật phải bao quát và phù hợp với hoạt động của nền kinh tế - xã hội.
Nguyên tắc đơn giản:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong mỗi sắc thuế cần hạn chế số lượng thuế suất,
xác định rõ mục tiêu chính, không để ra quá nhiều mục tiêu trong một sắc thuế. 13
Có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai luật thuế vào thực
tiễn, tạo thuận lợi cho cá người nộp thuế và cơ quan thu thuế, tránh được những
hiện tượng tiêu cực như trốn, lậu thuế, hối lộ....
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2023
2.1. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2023
2.1.1. Tổng quan tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2023
Giai đoạn 2021-2023 là một giai đoạn đặc biệt đối với tình hình thu ngân
sách Nhà nước Việt Nam, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ đại dịch Covid-19 và
các biến động kinh tế toàn cầu.
a. Xu hướng chung và những điểm nổi bật:
Tăng trưởng ổn định: mặc dù gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, thu
ngân sách Nhà nước vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định so với
các năm trước đó. Điều này cho thấy sự nỗ lực của các cơ quan chức
năng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Cơ cấu thu thay đổi: Cơ cấu thu ngân sách có sự dịch chuyển nhất định,
với sự tăng trưởng của các khoản thu có tính ổn định cao như thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.
Ảnh hưởng của các chính sách: Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và
người dân trong giai dịch Covid-19 đã tác động đến cơ cấu thu ngân
sách. Đồng thời, việc triển khai các chính sách thuế mới cũng góp phần điều chỉnh cơ cấu thu.
Áp lực chi ngân sách lớn: Bên cạnh việc tăng thu, áp lực chi ngân sách
cũng rất lớn, đặc biệt là chi cho các chương trình phục hồi và phát triển
kinh tế - xã hội sau đại dịch.
b. Các yếu tố ảnh hưởng:
Đại dịch Covid-19: Đại dịch đã gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tế,
làm giảm thu nhập của người dân và doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. 14
Tình hình kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối
đoái... đều tác động trực tiếp đến thu ngân sách.
Cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ cũng ảnh hưởng đến cơ cấu thu ngân sách.
Chính sách thuế: Việc ban hành và điều chỉnh các chính sách thuế mới
có thể tác động đáng kể đến tổng thu ngân sách.
Hiệu quả quản lý thu: Năng lực quản lý thu của các cơ quan thuế, việc
chống thất thu thuế cũng là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả thu ngân sách.
c. Thách thức và giải pháp:
Tăng cường quản lý thu: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, chống
thất thu thuế, mở rộng cơ sở dữ liệu thuế.
Đa dạng hóa nguồn thu: Không chỉ phụ thuộc vào thuế mà cần tìm kiếm
các nguồn thu mới như thu từ tài nguyên, dịch vụ công...
Cải cách chính sách thuế: Thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chính
sách thuế để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo công bằng, minh bạch.
Đầu tư vào công nghệ: Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu để
nâng cao hiệu quả và minh bạch.
Kết luận: Giai đoạn 2021-2023 là một giai đoạn đầy thách thức đối với công
tác thu ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, với những nỗ lực của các cơ quan chức
năng và sự thích ứng của nền kinh tế, thu ngân sách vẫn đạt được những kết
quả tích cực. Trong thời gian tới, việc duy trì và nâng cao hiệu quả thu ngân
sách sẽ tiếp tục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước.
2.1.2. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước của Việt Nam 2021
Quyết toán thu NSNN đạt 1.591.411 tỷ đồng, tăng 17,2% (233.327 tỷ
đồng) so với dự toán, tỷ lệ động viên thu NSNN năm 2021 đạt 18,7% GDP,
riêng thu thuế và phí đạt 15,1% GDP. Trong đó: a. T hu nội địa: 15
Quyết toán 1.313.281 tỷ đồng, tăng 15,9% (179.781 tỷ đồng) so với dự
toán, chủ yếu là tăng từ các khoản thu về nhà đất, thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết và thu khác ngân sách; tỷ trọng thu nội địa trên tổng thu NSNN đạt 82,5%.
Kết quả thu nội địa vượt dự toán nguyên nhân chủ yếu do sự chỉ đạo quyết
liệt của Chính phủ trong công tác phòng, chống dịch bệnh; Quốc hội, Chính
phủ đã ban hành các chính sách tài khóa, tiền tệ, kích cầu tiêu dùng, đầu tư
công như: điều chỉnh giảm lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm, gia
hạn thuế, phí, tiền thuê đất, … đã góp phần khơi thông dòng vốn hỗ trợ nền
kinh tế, giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, khôi phục sản xuất, kinh doanh.
Một số ngành, lĩnh vực có đóng góp lớn cho NSNN ít chịu ảnh hưởng của dịch
bệnh Covid-19 và được hưởng lợi từ yếu tố thị trường nên hoạt động sản xuất,
kinh doanh vẫn duy trì tăng trưởng khá như: khối ngành ngân hàng, chứng
khoán, hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí, thị trường bất động sản
sôi động..., đã góp phần tăng thu lớn cho NSNN. b. Thu dầu thô:
Quyết toán 44.638 tỷ đồng, tăng 92,4% (21.438 tỷ đồng) so với dự toán,
chủ yếu do giá dầu bình quân đạt khoảng 68,8 USD/thùng, tăng 23,8
USD/thùng so với dự toán, sản lượng dầu thô thanh toán năm 2021 đạt 8,86
triệu tấn, tăng 10,3% so với kế hoạch.
c. Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu:
Quyết toán 216.307 tỷ đồng, tăng 21,2% (37.807 tỷ đồng) so với dự toán
do tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt kế hoạch và tăng cao so
với năm 2020 (tổng kim ngạch năm 2021 tăng 8,3% so với dự toán).
Số hoàn thuế giá trị gia tăng theo thực tế phát sinh là 160.798 tỷ đồng, tăng
24.298 tỷ đồng so với dự toán. Công tác hoàn thuế GTGT năm 2021 được kiểm
soát chă ‡t chẽ, đảm bảo viê ‡c hoàn thuế đúng đối tượng, quy định của pháp luâ ‡t
và thực tế phát sinh, đảm bảo quyền lợi và không gây khó khăn, phiền hà cho
doanh nghiê ‡p, người nô ‡p thuế. Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghê ‡ thông
tin trong quản lý hoàn thuế, mở rô ‡ng thực hiê ‡n khai thuế, nô ‡p thuế, hoàn thuế
điê ‡n tử, áp dụng hóa đơn điê ‡n tử; đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra sau 16