1
TRƯỜ NG Đ I HỌC THƯƠNG MẠI
VIN QUN TR KINH DOANH
BÀI TH O LU N
NHP MÔN TÀI CHÍNH TI N T
Đề tài:
T CHC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
NGÂN HÀNG TMCP NGO T NAM - ẠI THƯƠNG VIỆ
VIETCOMBANK
Giảng viên hướng dn: LÊ HÀ TRANG
Nhóm th c hi n : Nhóm 6
Lp h c ph n : 241_EFIN2811_12
Tháng 11, Hà Ni
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6
STT H và tên Mã sinh viên Nhim v
1 Nguyn Uyên Nhi
23D270031 Thuyết trình
2 Vi Th Bích Nhu n 23D105068 Chương 2 (2.3+2.4)
3 Trn Ng c Ninh
23D105030 Chương 2 (2.2+2.2)
4 Đoàn Cảnh Phong
23D105069 Chương 3 (1.4+1.5+1.6)
5 Nguyễn Đăng Phúc
21D170028 Chương 3 (2+3)
6 Nguyn Th Khánh Phương
23D105070 Slide PPT
7 Phùng Th Mai Phương
23D105031 Chương 2 (1)
8 Trn Th L Quyên
23D105032 Chương 3 (1.1+1.2+1.3)
9 Nguyễn Như Quỳnh
23D105072 Chương 1
10 Nguyn Th Qu nh
23D105073 Word
11 Phạm Đức Tài
23D105074 Thuyết trình
3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG. ............................................................................................................................. 4
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT. ..................................................................................................................... 4
1.Khái niệm và đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian:. .......................................................... 4
2. Phân loại các tổ chức tài chính trung gian. ....................................................................................... 5
3. Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian ............................................................... 6
4. Một số tổ chức tài chính trung gian chủ yếu trong nền kinh tế ......................................................... 8
II, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
VIETCOMBANK
1.Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam. ................................................. 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.. ................................................................................................. 10
1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn.. .................................................................................................................. 11
1.3 Vị thế trên thị trường…………………………………………………………….11
1.4. Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………………..12
2. Huy động vốn………………………………………………………………….……….15
3. Hoạt động thanh toán của ngân hàng Vietcombank ....................................................................... 16
4. Các dịch vụ ngân hàng khác ........................................................................................................... 17
III. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-VIETCOMBANK………………………………………………...21
1. Đánh giá về hiệu quả hoạt động của ngân hàng VCB ( theo mô hình CAMEL)………..21
2. Đánh giá chung về hoạt động của Vietcombank………………………………………..35
PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 38
4
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong b i c nh n n kinh t th ng phát tri n không ng ng, các t ch ế trườ c tài
chính trung gian đóng vai trò cầu n i quan trng gia các ch th có nhu cu vn và
ngun v i C ph n Ngo t Nam (Vietcombank) ốn. Ngân hàng Thương mạ ại thương Việ
là m t trong nh u t i Vi t Nam, có vai trò tr ng y u trong vi c ững ngân hàng hàng đ ế
thúc đ t đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua ho ng tài chính trung gian. V i l ch s
phát tri ng v th v ng ch c trên th ng, ển lâu đời, Vietcombank đã và đang xây dự ế trườ
không ch thông qua các d ch v ngân hàng hi i mà còn b ng vi u hành và ện đạ ệc điề
phát tri n h th ng tài chính trung gian hi u qu tài "T ch c tài chính trung gian ả. Đề
ca Ngân hàng TMCP Ngo t Nam (Vietcombank)" tại thương Việ p trung phân tích
vai trò, chức năng, cũng như những đóng góp của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính
trung gian, t n ngh nh m nâng cao hi u qu ho ng trong đó đưa ra các khuyế ạt độ
tương lai.
5
I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Khái niệm và đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian:
a) Khái niệm
- Tổ chức tài chính trung gian là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của
những người có vốn nhàn rỗi để cung cấp cho những người cần vốn.
Vốn Vốn
- Những người có vốn nhàn rỗi có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi (trên cơ sở số thu
nhập có được, bằng việc tiết kiệm các khoản chi tiêu trong tiêu dùng) và sử dụng số
tiền tiết kiệm được để cung cấp cho hệ thống tài chính mà chủ yếu là tổ chức tài
chính trung gian để kiếm lời. Trong đó, chủ thể cung ứng vốn nhiều nhất cho các tổ
chức tài chính trung gian là các Hộ gia đình, cá nhân.
- Những chủ thể cần vốn là các chủ thể có nhu cầu vốn để tài trợ cho các hoạt động
của mình (đầu tư sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa cho xã hội) nhưng nhu cầu
vốn vượt quá khả năng tự tài trợ nên họ buộc phải tìm nguồn tài trợ từ người tiết
kiệm cuối cùng trên thị trường tài chính. Chủ thể cần vốn nhiều nhất là các tổ chức
kinh tế.
=> Các TCTCTG chính là cầu nối giữa một bên cung vồn và một bên là cầu về vốn.
b) Đặc điểm
* Là các cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Như các đơn vị kinh doanh khác, các tổ chức tài chính trung gian đều hoạt động vì
mục tiêu lợi nhuận.
- Sơ đồ mô tả hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian
Nhóm người có vỗn
nhàn rỗi
- Hộ gia đình, cá
nhân
- Các tổ chức xã hội
- Tổ chức kinh tế
- Nhà nước
TỔ
CHỨC
TÀI
CHÍNH
TRUNG
GIAN
Nhóm người cần
vốn
- Tổ chức kinh tế
- Nhà nước
- Hộ gia đình, cá
nhân
- Các tổ chức xã hội
6
* Tiến trình tạo ra các đầu ra của các tổ chức tài chính trung gian:
- Huy động nguồn tiền của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi: các tổ chức tài
chính trung gian phát hành các loại tài sản tài chính, như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi tiết kiệm, tài khoản thanh toán, để thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội.
- Chuyển số vốn tiết kiệm này cho những người cần vốn: các tổ chức tài chính trung
gian mua lại các loại tài sản tài chính do các đơn vị cần vốn phát hành như: thương
phiếu, trái phiếu, các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm,…
* Các tổ chức tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian như:
- Trung gian mệnh giá: huy động các khoản tiền tiết kiệm (quy mô nhỏ) tập trung
thành quỹ cho vay (quy mô lớn) để tài trợ cho những người cần vốn.
- Trung gian rủi ro ngầm:
+ Phát hành những loại tài sản tài chính tương đối an toàn, có rủi ro thấp (các
chứng chỉ tiền tiết kiệm, kỳ phiếu ngân hàng,…) để thu hút tiền tiết kiệm của những
người không chấp nhận rủi ro.
+ Chấp nhận những tài sản tài chính rủi ro cao hơn (cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp,…) do những người cần vốn phát hành.
- Trung gian kỳ hạn: huy động những khoản tiền tiết kiệm với những thời hạn khác
nhau rồi chuyển hóa và tài trợ cho những người cần vốn với những kỳ hạn khác
nhau.
- Trung gian thanh khoản: các tổ chức và cá nhân nắm giữ các loại tài sản tài chính
có tính thanh khoản cao, khi có nhu cầu chi tiêu tiền mặt có thể đến các tổ chức tài
chính trung gian chuyển đổi thành tiền tệ
- Trung gian thông tin: thay thế những người tiết kiệm tiếp cận thông tin và đánh
giá khả năng của người cần vốn để đặt vốn đầu tư một cách có hiệu quả.
2. Phân loại các tổ chức tài chính trung gian
* Căn cứ vào phạm vi cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
- Ngân hàng: Là tổ chức tài chính trung gian thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
(nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán) và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan.
- Tổ chức tài chính phi ngân hàng: Là loại hình tổ chức tài chính trung gian không
hội đủ các điều kiện để trở thành ngân hàng.
* Căn cứ vào đặc điểm hoạt động:
Các yếu tố đầu vào
- Nhà cửa, máy móc,
trang thiết bị,
phương tiện,…
- Vốn bằng tiền
- Người lao động
TỔ
CHỨC
TÀI
CHÍNH
TRUNG
GIAN
Các dịch vụ đầu ra
- Nhận tiền gửi tiết
kiệm
- Cho vay
- Các dịch vụ tài
chính khác
7
- Ngân hàng thương mại: hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
+ Thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi có thể phát séc, tiền gửi tiết kiệm
và các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
+ Sử dụng nguồn vốn này để cho vay hoặc để mua trái phiếu Chính phủ.
- Các loại quỹ tiết kiệm:
+ Nguồn vốn: huy động từ các khoản tiền gửi tiết kiệm, các khoản tiền gửi có kỳ
hạn và các khoản tiền gửi có thể phát séc.
+ Số vốn được chủ yếu sử dụng cho vay thế chấp.
- Quỹ tín dụng
- Công ty bảo hiểm
- Công ty tài chính
- Công ty cho thuê tài chính
- Ngân hàng đầu tư: giúp các doanh nghiệp, Chính phủ huy động vốn thông qua
phát hành chứng khoán, hỗ trợ việc hợp nhất giữa các công ty hoặc giúp một công ty
này mua lại một công ty khác.
- Các loại quỹ đầu tư
- Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
- Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay:
+ Nguồn vốn từ các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ
hạn, vay từ các nguồn khác và vay của chính quyền địa phương hay trung ương.
+ Tiền vốn thu được chủ yếu để cho vay bất động sản (chủ yếu là nhà ở) với thời
hạn dài.
+ Cung cấp các khoản thanh toán, cho vay tiêu dùng và các hoạt động khác giống
như NHTM.
- Quỹ hưu trí
- Ngân hàng chính sách: là ngân hàng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, mà phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của Nhà
nước.
* Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian:
- Các tổ chức nhận tiền gửi: nhận tiền từ các tổ chức, cá nhân, sau đó cho vay.
+ Ngân hàng thương mại
+ Quỹ tín dụng
+ Quỹ tiết kiệm
+ Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng:
+ Công ty bảo hiểm
+ Quỹ hưu trí
- Các tổ chức trung gian đầu tư:
+ Các loại quỹ đầu tư
+ Công ty chứng khoán
8
+ Công ty tài chính
+ Công ty cho thuê tài chính.
3. Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian
a) Chức năng
- Tập trung vốn: Các tổ chức tài chính trung gian tiến hành huy động các nguồn tiền
nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành các quỹ tiền tệ tập trung. Phương thức huy
động vốn được sử dụng hoặc theo thể thức tự nguyện, hoặc theo thể thức bắt buộc.
- Cung ứng vốn cho nền kinh tế:
+ Tiền vốn được huy động từ những người có vốn là để thực hiện mục tiêu cung
ứng vốn cho những người cần nó.
+ Đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn cho các tổ chức và cá nhân một cách đầy đủ, kịp
thời.
- Kiểm soát: Kiểm tra giám sát tình hình tài chính và các hoạt động của các tổ chức
cá nhân có liên quan.
b) Vai trò
* Chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế (chu chuyển nguồn lực tài chính t
nơi thừa đến nơi thiếu)
- Kênh huy động vốn đầu tư trong nước:
+ Huy động vốn đầu tư trong nước thông qua các dịch vụ đầu ra: chủ yếu là phát
hành các sản phẩm tài chính như kỳ phiếu, các chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, hợp đồng
bảo hiểm,… với nhiều kỳ hạn khác nhau.
+ Huy động vốn đầu tư qua thị trường vốn trong nước: phát hành các loại chứng
khoán như cổ phiếu, trái phiếu,… trên thị trường chứng khoán.
- Kênh huy động vốn đầu tư từ nước ngoài:
+ Tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Huy động vốn đầu tư qua thị trường vốn quốc tế
- Trên cơ sở các nguồn tài chính huy động được, các tổ chức tài chính trung gian sẽ
chuyển nguồn vốn này đến những nơi cần vốn. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả
của các nguồn vốn trong nền kinh tế.
=> Các tổ chức tài chính trung gian là cầu nối trung gian giữa những người có nhu
cầu sử dụng tạm thời các nguồn tài chính với những người có khả năng cung ứng
chúng.
* Khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính
- Tình trạng thông tin bất cân xứng là tình trạng xảy ra khi một trong các bên giao
dịch có ít thông tin hơn bên kia về đối tượng giao dịch, khiến cho việc ra quyết định
không chính xác.
9
- Tình trạng thông tin bất cân xứng sẽ làm nảy sinh hai vấn đề làm cho người có vốn
không sẵn lòng cung cấp vốn cho người cần vốn, đó là: lựa chọn đối nghịch (xảy ra
trước khi thực hiện giao dịch vốn) và rủi ro đạo đức (xảy ra sau khi giao dịch vốn đã
được thực hiện).
- Sự tồn tại của các tổ chức tài chính trung gian có thể khắc phục tình trạng thông tin
bất cân xứng, vì:
+ Các tổ chức tài chính trung gian chuyên môn hoá trong việc đánh giá rủi ro tiềm
năng của người đi vay.
+ Tiếp cận các thông tin cá nhân của người xin vay (như trạng thái tài khoản tiền
gửi, thu nhập, tài sản, nợ phải trả,..) và kiểm soát được những hoạt động đầu tư của
người đi vay.
* Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội (chi phí về tiền bạc và thời gian để
thực hiện giao dịch tài chính)
- Các tổ chức tài chính trung gian đã góp phần làm giảm chi phí giao dịch mang lại
lợi ích cho cả người đi vay và người tiết kiệm, vì:
+ Các tổ chức tài chính trung gian có ưu thế tạo ra lợi thế kinh tế về quy mô
thông qua việc tập trung những quỹ tiền tệ có quy mô nhỏ của từng tổ chức, cá nhân
tiết kiệm và đa dạng hóa các nghiệp vụ sử dụng vốn.
+ Những hoạt động này của các tổ chức tài chính trung gian được thực hiện bởi
một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
=> Làm cho các giao dịch tài chính riêng lẻ của từng cá nhân, tổ chức được thực
hiện dễ dàng với chi phí thấp. Từ đó làm giảm chi phí giao dịch của xã hội.
* Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội:
- Đối với người tiết kiệm: khắc phục những khó khăn mà vốn dĩ từng người tiết
kiệm thường gặp phải khi thực hiện đầu tư trực tiếp, tạo ra kinh tế quy mô và đa dạng
hóa các sản phẩm tài chính từ đó phân tán rủi ro cho những người tiết kiệm.
- Đối với người vay vốn: làm giảm chi phí giao dịch; gắn kết chặt chẽ nhu cầu của
người tiết kiệm và người đi vay; chuyển hoá nguồn vốn tiết kiệm ngắn hạn để đáp
ứng nhu cầu vay vốn dài hạn của các doanh nghiệp; đa dạng hoá các sản phẩm tài
chính,…
4. Một số tổ chức tài chính trung gian chủ yếu trong nền kinh tế
a) Ngân hàng
- Là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các hoạt động ngân hàng và cung cấp
các dịch vụ tài chính có liên quan.
- Có 2 loại hình: Ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian
- Ngân hàng trung ương thực hiện chức năng chủ yếu là phát hành tiền và kiểm soát
tiền trong nền kinh tế (Ngân hàng trung ương của nước ta là Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
- Ngân hàng trung gian:
1
+ Thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi,
cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán.
+ Có các loại hình khác nhau như: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,…
+ Đa dạng hóa nguồn vốn huy động từ tiền gửi thanh toán tiền gửi có thể phát séc,
tiền gửi có kỳ hạn, qua thị trường liên ngân hàng,…
+ Sử dụng vốn để cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng hình thức cho vay, chiết
khấu thương phiếu, các giấy tờ có giá khác,…
b) Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
- Quỹ tín dụng:
+ Là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập theo hình thức góp vốn cổ phần và
hoạt động theo nguyên tắc tập thể, tự nguyện, hợp tác và bình đẳng.
+ Đặc điểm:
- Là một tổ chức hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân
hàng nhằm tương trợ và giúp đỡ các chủ thể.
- Thành viên tham gia quỹ tín dụng có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản và hoạt
động của quỹ theo tỷ lệ vốn góp.
- Phạm vi hoạt động: khá hẹp
- Thế m nh: bám sát khách hàng 🡪 cung cấp các dịch vụ của quỹ một cách an toàn và
hiệu quả.
- Thường hoạt động trong một hệ thống liên kết với nhau thành hệ thống từ TW đến
khu vực và cơ sở.
+ Các hoạt động cơ bản:
- Nhận tiền gửi
- Cho vay
- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành
viên
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
- Quỹ đầu tư:
+ Hoạt động dựa trên việc huy động những nguồn vốn nhàn rỗi từ các nguồn khác
nhau để đầu tư trên thị trường chứng khoán và các hình thức đầu tư khác.
+ Mục tiêu: mang lại lợi nhuận tối ưu cho các nhà đầu tư tham gia góp vốn.
+ Phân loại:
- Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn: quỹ đầu tư mở và quỹ đầu tư
đóng
- Căn cứ vào nguồn vốn huy động: quỹ công chúng và quỹ thành viên
- Căn cứ vào hình thức tổ chức: quỹ đầu tư dạng công ty và quỹ đầu tư dạng hợp đồng.
+ ) Các hoạt động cơ bản: huy động vốn, đầu tư, mua lại chứng chỉ quỹ
- Công ty bảo hiểm:
1
+ Huy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm, thu phí bảo hiểm của
người tham gia bảo hiểm và tiến hành chi trả bồi thường cho họ nếu rủi ro xảy ra.
+ Sử dụng vốn để đầu tư vào các tài sản tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, các
món vay thế chấp hoặc các món vay khác ít rủi ro để sinh lời.
- Công ty tài chính:
+ Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay thương phiếu.
+ Không được phép huy động vốn ngắn hạn và chủ yếu cung ứng các khoản cho
vay trung và dài hạn
+ Thực hiện các dịch vụ cầm cố, giữ hộ và quản lý chứng khoán
- Phân loại: công ty tài chính bán hàng, công ty tài chính tiêu dùng và công ty tài chính
kinh doanh
- Các hoạt động chủ yếu: Huy động vốn, cho vay và đầu tư, các hoạt động kinh doanh
khác (tư vấn tài chính, bảo lãnh,…)
- Công ty cho thuê tài chính:
+ Thành lập dưới hình thức công ty kinh doanh theo phương thức cung ứng vốn
cho khách hàng chủ yếu thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và các loại động
sản khác.
+ Không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới
mọi hình thức.
+ Các hoạt động chủ yếu: Huy động vốn, cho thuê tài chính và cho vay, các hoạt
động khác theo luật định (tiếp nhận vốn ủy thác, mua bán trái phiếu Chính phủ,…)
- Công ty chứng khoán:
+ Là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng
khoán.
+ Các hoạt động cơ bản:
- Môi giới chứng khoán: làm đại diện hoặc trung gian mua bán chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng.
- Tự doanh: tiến hành cách giao dịch mua, bán chứng khoán cho chính mình nhằm thu
lợi nhuận cho chính công ty với nguồn vốn của chính công ty.
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Các nghiệp vụ phụ trợ
- Quỹ hưu trí: huy động vốn bằng cách nhận đóng góp từ người tham gia rồi đầu tư
để sinh lời. Tiền sẽ được trả lại cho các thành viên của quỹ dưới hình thức tiền hưu
trí.
- Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
+ Huy động các khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội. Chủ nhân của
các ngân hàng tiết kiệm cũng chính là những người gửi tiền tiết kiệm.
+ Mang tính tương trợ là chủ yếu.
1
II, HO A NGÂN HÀNG TMCP NGOẠT ĐỘNG CƠ BN C ẠI THƯƠNG
VIT NAM VIETCOMBANK
1. Gi i thi ngân hàng TMCP ngo t Nam ệu sơ lược v ại thương Vi
1.1 Lch s hình thành và phát tri n.
- Lch s hình thành và phát tri n:
Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng
góp quan tr ng cho s nh và phát tri n c c, phát huy t t ổn đị a kinh tế đ t nư
vai trò c a m i ngo i ch l c, ph hi u qu cho phát tri n ột ngân hàng đố c v
kinh t ng th i t o nh ng ng quan tr i v i c ng ế trong nước, đ ảnh hư ọng đố
đồng tài chính khu vc và toàn cu.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lp và chính thức đi vào
hoạt động ngày 01/04/1963 vi t ch n thân là S c ti Qu n lý Ngo i h i
Trung ương (thuộc Ngân hàng Quc gia Vit Nam).
T tháng 4/1965 đến tháng 4/1975: Tr p tham gia v ng c tiế ận hành con đư
tin t (m t danh B29), ti p nh bi n t ế ận và “chế ến” tiề ớc ngoài, đưa về
trong nước qun lý và tiếp vin cho Cách mng min Nam
T tháng 4/1975 đến năm 1987: Tham gia tiế ống ngân hàng cũ, p qun h th
kế th n h i viên ca quy a Vi c tài chính qut Nam t i các t ch c tế; tham
gia x lý n qu c gia, ch ng c m v m nh n thành công vai trò ngân hàng ận; đả
duy nh t n m gi c quy n: ngo i t , tín d ng xu t nh p độ ền trên ba phương di
khu và thanh toán giao dch quc t . ế
Năm 1987: Là ngân hàng thương mại duy nhất đưc phép phát hành các Phiếu
đồ đố ng Vit Nam g c ngoi t, góp phn thc hin qu ng bản lý đồ i v i vic
s dng, chi tiêu ngo i t .
Năm 2000-2005: Tiên phong xây d ng, th c hi u ện thành công Đề án tái cơ cấ
và hi i hóa ngân hàng. ện đạ
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính ph la chn thc
hiện thí điể ới tư cách là m c phn hóa, Vietcombank chính thc hoạt đng v
một ngân hàng thương mại c ph n vào ngày 02/06/2008 sau khi th n c hi
thành công k ho ch c ph n hóa thông qua vi phi u l u ra ế c phát hành c ế ần đầ
công chúng.
Ngày 30/6/2009, c phiếu Vietcombank (mã chng khoán VCB) chính thc
đượ c niêm yết ti S Giao d ch chng khoán TP.HCM.
Ngày 30/09/2011: Ký kết h ng c i Mizuho Corporate ợp đồ đông chiến lược v
Bank thu c T t B n ập đoàn Tài chính Mizuho, Nhậ
Ngày 31/03/2013: Ra mt h th ng nh n di u m i cùng Slogan ện thương hiệ
“Chung niề ững tương lai”.m tin - V
1
Ngày 01/12/2016: Ban hành Chiến lượ ển Vietcombank đến năm c phát tri
2020. Năm 2016, Vietcombank đã ly li v trí s 1 v li nhun.
Ngày 19/10/2018: Khai trương hoạt động Vietcombank ti Lào.
Ngày 28/11/2018: Tr thành ngân hàng đầu tiên được Ngân hàng Nhà nưc
chính th c trao quy nh s p thu n áp d ng Basel II ết đ 2315/QĐ NHNN chấ
theo Thông tư 41 t m trư ngày 01/01/2019, s ớc 1 năm so vớ i th i hn quy
định
Ngày 01/11/2019: Ra mắt văn phòng đại di n t i M .
Ngày 12/11/2019: Ký kết h ng phân ph i b o hi m v i Công ty b o hi m ợp đồ
FWD có giá tr l n nh o hi m nhân th n th m ất trong lĩnh vực b tính đế ời điể
ký k t. ế
Năm 2019: Trở thành ngân hàng Vi u tiên có lệt Nam đầ i nhu t mận đạ c 1 t
USD.
Ngày 27/01/2020: Go-live thành công h th ng ngân hàng lõi Core banking.
Vietcombank có nhi u l i th trong ng d ng công ngh tiên ti n vào x lý t ế ế
độ ng các d ch v ngân hàng hi - iB@nking, ện đại như: VCB Digibank, VCB
VCB CashUp, VCB DigiBiz...
Năm 2020 - nay: V i d ch Covid-19, Vietcombank khững vàng vượt qua đạ ng
đị nh vng chc v trí s 1 Vit Nam trên nhi n, thuều phương diệ c danh sách
100 Ngân hàng niêm y t có quy mô v n hóa l n nh t toàn c u theo Reuters ế
T m t ngân hàng chuyên doanh ph kinh t i ngo i, Vietcombank c v ế đố
ngày nay đã trở ộng đa lĩnh v thành một ngân hàng đa năng, ho t đ c, cung
cấp cho khách hàng đầy đủ các dch v tài chính hàng đầu trong lĩnh vực
thương mạ ạt độ ống như kinh doanh vi quc tế; trong các ho ng truyn th n,
huy độ án... cũng như mảng vn, tín dng, tài tr d ng dch v ngân hàng hin
đạ i: kinh doanh ngoi t và các công c phái sinh, d ch v th n ẻ, ngân hàng điệ
tử…
Vietcombank hin là m t trong nh i l n nh t Vi t ững ngân hàng thương mạ
Nam. Vietcombank hin có hơn 600 Chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng
đại diện/đơn vị thành viên trong và ngoài nước. V nhân s, Vietcombank
hin có 22.599 cán b nhân viên. Bên c n ạnh đó, Vietcombank còn phát triể
mt h th ng Autobank v ch p ới hơn 2.500 máy ATM và trên 60.000 đơn vị
nhn thanh toán th trên toàn qu c.
1.2 S m nh và t m nhìn.
- T 1 t i Vi t Nam, m t trong 100 Ngân hàng l n ầm nhìn: “Ngân hàng số
nht trong khu v c châu Á, m t trong 300 t n nh t ập đoàn tài chính ngân hàng lớ
thế gii, m t trong 1.000 doanh nghi p niêm y t l ế n nh t toàn c ầu, có đóng góp
ln vào s phát tri n c a Việt Nam”.
- S m u vì Vi t Nam th n ệnh: “Ngân hàng hàng đ ịnh vượng. Luôn mang đế
1
cho khách hàng s m b m tay khách hàng, s thành đạt, đả ảo tương lai trong tầ
thun ti n trong giao d ch và các ho i trên th ạt động thương mạ trường”.
1.3 V th trên th ế trường.
Giải thưởng t Visa: Vietcombank đã nhậ ạt độn 12 giải thưởng trong ho ng th t
Visa, là ngân hàng có nhiu gi ng nh t t i Vi t Nam, kh nh uy tín và ải thưở ẳng đị
v th d u trong th ế ẫn đầ trường th .
Ngân hàng d u v t ng doanh s giao d ch thẫn đ : Năm 2023, Vietcombank
được vinh danh là "Ngân hàng dẫn đầu v tng doanh s giao dch th".
Lãnh đạo trong các lĩnh vực th trng yếu: Vietcombank d u v t n su t giao ẫn đầ
dịch qua ví điện t , doanh s giao d ch trên th ghi n , và t ng kích c đ tăng trưở
hot th ghi n , th cao c p.
Tiên phong v công ngh : Vietcombank không ch tiên phong trong vi c phát
trin th thanh toán mà còn tri n khai các công ngh tiên ti ến như tokenization
dch v thanh toán trên thi t bế ng. di độ
S p:n phm dành cho doanh nghi Vietcombank ra m t s n ph m th doanh
nghip v i nhi nh v ều tính năng và ưu đãi, khẳng đị th là l u cho ế a chọn hàng đầ
c doanh nghi p v a và nh p l n. cũng như doanh nghiệ
Chiến lược marketing mnh m: Vietcombank được vinh danh là "Ngân hàng dn
đầ u v các chiến d ch marketing 2023", nhn mnh s hiu qu trong các hot
động truyn thông và marketing ca ngân hàng.
Định hướng khách hàng: Vietcombank được công nh n là "Ngân hàng d u v ẫn đầ
khai thác và ng d ng d li u 2023", cho th y quy t tâm c a ngân hàng trong ế
vic ng d ng công ngh để mang l i s n ph m t ối ưu cho khách hàng.
1.4. Cơ cấu t chc.
1. Gi i thi u chung v b máy
Cách th c phân b c th c máy c a Vietcombank: a b
Công ty con Chng khoán Vietcombank.
Công ty con Cho thuê Tài chính Vietcombank.
Công ty con Qun lý n và Khai thác tài sn Vietcombank.
Công ty con Tài chính Vi t Nam Vinafico tr s t i Hng Kông.
Công ty con Liên doanh TNHH Cao c VCB 198.
Công ty con Qun lý Qu đầu tư Chứng khoán Vietcombank.
Các chi nhánh, phòng giao d thành viên: ịch, văn phòng và đơn vị
Tr s chính Vietcombank ti Hà Ni.
116 Chi nhánh.
474 phòng giao dch.
1 văn phòng đạ phía Nam (trong nưới din c).
1 văn phòng đại din ngân hàng Singapore.
1 văn phòng đại din M.
3 đơn vị s nghip.
1
Các trung tâm x lý tin mt Hà Ni, H Chí Minh.
2. Sơ đồ cơ cấ u t chc:
Sơ đồ ấp lãnh đạ t chc do chính Vietcombank cung cp gm có 3 c o, qun lý cùng
rt nhi u phòng ban, kh i chuyên môn nghi p v .
Qua đó, ngân hàng Vietcombank nhận đư ợi ích như:c nhng l
T i đa hóa khả năng củ ốc, phòng ban thông qua cơ cấa các giám đ u t chc theo
tng tuy n ch u hi n b i. ế ức năng được bi ảng dướ
To ra s th ng nh t, thông qua vi c phân ph i trách nhi m rõ ràng, gi a các b
phn liên quan.
Đả đượ m bo k cương được gi m vgìn cũng như nhiệ c hoàn thành mức độ
cao đối vi nhân s.
Trình bày minh b ch u m i liên h gi u nghi p v nhân s ti n các đầ a nhi đ
phi hp liên thông.
Hn ch t ng hế ối đa trườ p vi ph m, sai sót ho n tài chính nh m b o c gian l ằm đả
môi trường làm vic minh b nh sạch, công tâm cũng như khẳng đị chuyên nghip
giúp khách hàng an tâm s d ng d ch v .
Hình 1.1 Cơ cấ u by qu n lý Vietcombank
3. Vietcombank tinh g n b máy, nâng cao hi u qu ho ng: ạt độ
- Tinh g n b máy:
1
Thc hi nh s 69- quy t ện Quy đị QĐ/TW ngày 13/02/2017 của Ban Bí thư và Ngh ế
s 18- ng d n c ng y KhNQ/TW cũng như hướ ủa Đả i trong Thông báo K t lu n cế a
Ban thườ TB/ĐUK ngày 06/03/2019, Ban ng v Đảng y Khi DNTW s 142-
thườ Đảng v ng chủy Vietcombank đã t c hp, quán trit, xây dựng Đề án trin
khai và nh t trí ban hành Ngh quy t s 710- vi p ế NQ/ĐU ngày 26/3/2019 về c h
nh t các ban tham mưu, giúp vi c của Đảng y v chuyên môn có ch c ới các đơn vị
năng, nhiệ tương đồm v ng ti Vietcombank.
- ng h p nh t: Đố i tư
Ban T ch ng y v i Ban Qu n lý nhân s , tên g i sau h p nh t là Ban T ức Đả
chc và nhân s .
Cơ quan Uỷ ểm tra Đả ban ki ng y vi Ban Kim tra ni b, gi nguyên tên gi là
Ban Ki m tra n i b
Văn phòng Đảng y với Văn phòng Trụ s chính, gi nguyên tên gọi là Văn
phòng.
Ban Tuyên giáo Đả ến lược và Thư ký tổng y vi Ban Chi ng hp, tên gi sau
hp nh t là Ban Chi ng h p. ến lược, Tuyên giáo và Thư ký tổ
- Hi u qu ho ng c máy Vietcombank sau s p x p: ạt độ a b ế
Qua sáp nh p và bám sát các k ho ch tri ng b ế ển khai trước đó, Đả Vietcombank đã
nâng cao vai trò lãnh đ đạo, định hướo, ch ng, trin khai trên toàn h thng v hot
độ ng kinh doanh, công tác qun tr h thng, công tác cán b c biộ, đặ t là vic xây
dng k ho ch, chi n. ế ến lược kinh doanh dài h
4. Vietcombank n l c chuy i s i nghi m khách hàng: ển đổ giúp gia tăng trả
Nhn thức được tm quan trng c a chuy i s trong hành trình mang t ển đổ i các tr i
nghim tuy t v ời cho khách hàng, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Vietcombank
ni lên là mt trong nh u tích c c ng dững thương hiệ ng công ngh s , không
ngng hoàn thi n ch ng s n ph m d ất lượ ch v s t m đó gia tăng chất lượng các điể
chm online vi khách hàng.
Các ho ng nh m m i: ạt độ c tiêu chuyển đổ
1. Vietcombank liên t m i, tiên ti n v i nh ng s n phục đầu tư vào công nghệ ế ẩm đi
tắt đón đầu nhu c u c a khách hàng, phù hp v i xu hư ng cuc sng hi i. ện đạ
VD: Nn t ng Ngân hàng s VCB Digibank dành cho khách hàng cá nhân: ch v i
mt cú ch n tho ng, h u h t m i nhu c u giao dạm trên điệ ại di độ ế ch qua
Vietcombank ca khách hàng s ng d dàng và nhanh chóng. được đáp ứ
2. Vietcombank chú tr n tr i nghi ng nhu c u ọng đế ệm thanh toán mượt mà, đáp
thanh toán đơn hàng giao nh i đi m đận ngày càng tăng kể t th i d ch bùng n ti
nhiu qu c gia trên th gi ế i nh m th a mãn nhu c i dùng do s chuy i ầu ngư ển đổ
hình th c mua s m t truy n th n t . ống sang thương mại điệ
1
VD: Vietcombank và hãng chuyển phát nhanh J&T Express đã hp tác trin khai
thanh toán đơn hàng bằng hình th n cho khách hàng ức quét mã QR động; mang đế
tri nghi m thanh toán nhanh chóng, ti n l i, giúp ti t ki m th i gian và chi phí. ế
3. Tr i nghi c nâng lên m t t m cao m i v i vi c tri n khai công ệm khách hàng đượ
c c ti p v i khách hàng c a ngân hàng Vietcombank tương tác trự ế
VD: Ngày 09/07/2022, Vietcombank chính thc ra mt Tr o VCB Digibot trong
hoạt động chăm sóc khách hàng trên kênh Website và Fanpage, giúp khách hàng
thêm m t kênh h tr 24/7 hi i và thân thi n bên c nh kênh hotline hi n h u c a ện đạ
ngân hàng.
t ch c h th ng ngân hàng Hình 1.2 Sơ đồ
2. Huy động vốn
a. Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi
khác:
Tiền gửi không kỳ hạn: Là các khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng
không có kỳ hạn cố định. Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào mà không cần
thông báo trước. Lãi suất cho loại tiền gửi này thường thấp nhất do tính linh hoạt của
nó.
1
Tiền gửi có kỳ hạn: Là các khoản tiền gửi có thời gian nhất định, thường từ 1 tháng
đến vài năm. Lãi suất cho loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn, vì
ngân hàng có thể sử dụng số tiền này một cách ổn định trong suốt kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm: Loại tiền gửi này thường dành cho khách hàng có nhu cầu tiết
kiệm dài hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc biến động tùy vào ngân hàng và thời gian
gửi.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong
nước và nước ngoài: Đối với Vietcombank, việc phát hành các công cụ tài chính như
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu là phương pháp quan trọng để
thu hút nguồn vốn.
Chứng chỉ tiền gửi (CD): Được thiết kế để thu hút các khoản tiền nhàn rỗi của khách
hàng. Với lãi suất cao hơn so với tiết kiệm thường, CD khuyến khích khách hàng giữ
tiền trong ngân hàng lâu hơn. Điều này giúp Vietcombank có nguồn vốn ổn định để
cho vay và đầu tư.
Kỳ phiếu: Được phát hành để huy động vốn ngắn hạn, thường có kỳ hạn từ vài tháng
đến dưới một năm. Kỳ phiếu giúp ngân hàng đáp ứng các nhu cầu tài chính tức thời
mà không cần phải kêu gọi thêm vốn chủ sở hữu.
Tín phiếu: Là công cụ tài chính ngắn hạn, thường được phát hành để giải quyết nhu
cầu thanh khoản cấp bách. Tín phiếu có thể dễ dàng mua bán trên thị trường thứ cấp,
giúp Vietcombank linh hoạt hơn trong quản lý vốn.
Trái phiếu: Là nguồn vốn dài hạn, giúp Vietcombank có khả năng đầu tư vào các dự
án lớn và dài hạn. Trái phiếu có thể được phát hành với nhiều loại kỳ hạn và lãi suất
khác nhau, tùy theo nhu cầu của nhà đầu tư.
Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn, vay vốn của tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và
các hình thức huy động vốn khác:
Tái cấp vốn: Vietcombank có thể vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước thông qua cơ chế
tái cấp vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản. Điều này đặc biệt quan trọng trong
trường hợp thị trường có biến động lớn, giúp ngân hàng duy trì sự ổn định.
Vay vốn từ các tổ chức tín dụng: Ngoài Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank còn
thể vay vốn từ các tổ chức tài chính khác trong và ngoài nước. Việc này giúp ngân
hàng đa dạng hóa nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào một nguồn duy nhất và tăng kh
năng chống chọi với rủi ro thị trường.
1
b. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng theo quy định
của Pháp luật.
Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu chung: Vietcombank có thể phát hành cổ phiếu chung với giá trị
gốc là 10,000 VND mỗi cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu: Tính đến cuối năm 2022, số lượng cổ phiếu hiện có là
4,732,516,571 cổ phiếu.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ trước khi phát hành là 47,325,165,710,000 VND.
Vốn điều lệ sau khi phát hành: Khoảng 55,891,020,680,000 VND sau khi
phát hành thêm cổ phiếu.
Huy động vốn từ lợi nhuận giữ lại:
Lợi nhuận giữ lại: Vietcombank có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại từ các năm trước
để tăng vốn điều lệ.
Ví dụ: Lợi nhuận giữ lại từ năm 2021 và các năm trước đó có thể được sử dụng
để tăng vốn điều lệ.
Huy động vốn từ các nguồn ngoại tệ và vàng:
Ngoại tệ: Vietcombank có thể huy động vốn bằng ngoại tệ theo quy định của
Pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Vàng: Vietcombank cũng có thể sử dụng vàng như một phương tiện huy động
vốn, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình
thức sau:
Cho vay: Ngân hàng cung cấp các khoản vay cho tổ chức và cá nhân để đầu tư,
tiêu dùng, hoặc thực hiện các dự án kinh doanh.
Bảo lãnh ngân hàng: Vietcombank cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho các doanh
nghiệp và cá nhân, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
Phát hành thẻ tín dụng: Vietcombank cung cấp nhiều loại thẻ tín dụng với các ưu
đãi hấp dẫn, giúp khách hàng tiện lợi trong việc thanh toán và quản lý chi tiêu.
2
Bao thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của Pháp luật: Ngân hàng
thực hiện bao thanh toán các khoản nợ, giúp khách hàng cải thiện dòng tiền và
quản lý rủi ro.
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá:
Vietcombank mua lại các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá từ khách hàng
và tái chiết khấu cho các tổ chức tài chính khác.
Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Pháp luật : Ngân hàng cung
cấp các dịch vụ tín dụng khác theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài
chính của khách hàng và thị trường.
3. Ho ng thanh toán c a ngân hàng Vietcombankạt độ
3.1. D ch v bao thanh toán
Vietcombank thc hi doanh nghi p (bên bán hàng) ện bao thanh toán trên cơ sở
chuyển nhượng cho Vietcombank toàn b quyn và li ích ca các khon phi thu
phát sinh t các h ng mua bán tr ch m (tr mua bán theo hình th c L/C tr ợp đ
chm).
- Theo dõi khon ph i thu: Vietcombank s theo dõi kho n ph i thu thay cho bên bán
hàng.
- c: Vietcombank s n 90% giá tr kho n ph i Ứng trướ ứng trước cho bên bán hàng đế
thu chuy ng cho Vietcombank. ển nhượ
- Thu n : Vietcombank ho i lý bao thanh toán c a Vietcombank s th n các ặc đạ c hi
bin pháp thu ti n t bên mua hàng thay cho bên bán hàng.
- B m r i ro tín d ng h p bên mua m t kh ảo đả ụng bên mua hàng: Trong trư năng
thanh toán, Vietcombank ho i lý bao thanh toán c a Vietcombank s thanh toán ặc Đạ
cho bên bán hàng 100% giá tr kho n ph i thu.
3.2. Tài kho n thanh toán
M tài kho n tr c tuy n khách hàng có th m tài kho n qua ng d ng VCB ế
Digibank mà không m t phí. theo dõi và qu n lý tài kho n Khách hàng cũng có thể
ca mình m i lúc m , s ti n trong tài kho ng lãi su ọi nơi ản được hưở t.
3.3. Thanh toán th
Vietcombank tiên phong trong vi c phát tri c thanh toán th , ển các phương thứ
bao g m thanh toán b n t tr thanh toán ằng QR Code và ví điệ . Ngân hàng cũng hỗ
trên thi t b n l i cho khách hàng ế di động, giúp tăng tính tiệ
Đố i v i khách hàng tr, hin Vietcombank có t i trên 50% khách hàng trung cp là
người tr (như học sinh, sinh viên), gia đình trẻ ời gian qua, Vietcombank đã triể. Th n
khai m t s s n ph m d ch v m ng nhu c u c a gi i tr . Tiêu bi ới, đáp ứ ểu như thẻ

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Đề tài:
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - VIETCOMBANK
Giảng viên hướng dẫn: LÊ HÀ TRANG
Nhóm thực hiện : Nhóm 6 Lớp h c ph n : 241_EFIN2811_12 Tháng 11, Hà Nội 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6 STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ 1 Nguyễn Uyên Nhi 23D270031 Thuyết trình 2 Vi Thị Bích Nhuận
23D105068 Chương 2 (2.3+2.4) 3 Trần Ngọc Ninh
23D105030 Chương 2 (2.2+2.2) 4 Đoàn Cảnh Phong
23D105069 Chương 3 (1.4+1.5+1.6) 5 Nguyễn Đăng Phúc 21D170028 Chương 3 (2+3) 6
Nguyễn Thị Khánh Phương 23D105070 Slide PPT 7 Phùng Thị Mai Phương 23D105031 Chương 2 (1) 8 Trần Thị Lệ Quyên
23D105032 Chương 3 (1.1+1.2+1.3) 9 Nguyễn Như Quỳnh 23D105072 Chương 1 10 Nguyễn Thị Quỳnh 23D105073 Word 11 Phạm Đức Tài 23D105074 Thuyết trình 2 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
PHẦN NỘI DUNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.Khái niệm và đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Phân loại các tổ chức tài chính trung gian. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
4. Một số tổ chức tài chính trung gian chủ yếu trong nền kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
II, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VIETCOMBANK
1.Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.3 Vị thế trên thị trường…………………………………………………………….11
1.4. Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………………..12
2. Huy động vốn………………………………………………………………….……….15
3. Hoạt động thanh toán của ngân hàng Vietcombank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
4. Các dịch vụ ngân hàng khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
III. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-VIETCOMBANK………………………………………………...21
1. Đánh giá về hiệu quả hoạt động của ngân hàng VCB ( theo mô hình CAMEL)………..21
2. Đánh giá chung về hoạt động của Vietcombank………………………………………..35
PHẦN KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
3 PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển không ngừng, các tổ chức tài
chính trung gian đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa các chủ thể có nhu cầu vốn và
nguồn vốn. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, có vai trò trọng yếu trong việc
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt động tài chính trung gian. Với lịch sử
phát triển lâu đời, Vietcombank đã và đang xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường,
không chỉ thông qua các dịch vụ ngân hàng hiện đại mà còn bằng việc điều hành và
phát triển hệ thống tài chính trung gian hiệu quả. Đề tài "Tổ chức tài chính trung gian
của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)" tập trung phân tích
vai trò, chức năng, cũng như những đóng góp của ngân hàng trong lĩnh vực tài chính
trung gian, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai. 4 I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Khái niệm và đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian:
a) Khái niệm

- Tổ chức tài chính trung gian là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của
những người có vốn nhàn rỗi để cung cấp cho những người cần vốn.
Nhóm người có vỗn nhàn rỗi Nhóm người cần TỔ - Hộ gia đình, cá Vốn Vốn vốn CHỨC nhân TÀI - Tổ chức kinh tế - Các tổ chức xã hội CHÍNH - Nhà nước - Tổ chức kinh tế TRUNG - Hộ gia đình, cá - Nhà nước GIAN nhân - Các tổ chức xã hội
- Những người có vốn nhàn rỗi có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi (trên cơ sở số thu
nhập có được, bằng việc tiết kiệm các khoản chi tiêu trong tiêu dùng) và sử dụng số
tiền tiết kiệm được để cung cấp cho hệ thống tài chính mà chủ yếu là tổ chức tài
chính trung gian để kiếm lời. Trong đó, chủ thể cung ứng vốn nhiều nhất cho các tổ
chức tài chính trung gian là các Hộ gia đình, cá nhân.
- Những chủ thể cần vốn là các chủ thể có nhu cầu vốn để tài trợ cho các hoạt động
của mình (đầu tư sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa cho xã hội) nhưng nhu cầu
vốn vượt quá khả năng tự tài trợ nên họ buộc phải tìm nguồn tài trợ từ người tiết
kiệm cuối cùng trên thị trường tài chính. Chủ thể cần vốn nhiều nhất là các tổ chức kinh tế.
=> Các TCTCTG chính là cầu nối giữa một bên cung vồn và một bên là cầu về vốn.
b) Đặc điểm
* Là các cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Như các đơn vị kinh doanh khác, các tổ chức tài chính trung gian đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
- Sơ đồ mô tả hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian 5
Các yếu tố đầu vào
Các dịch vụ đầu ra - TỔ Nhà cửa, máy móc, CHỨC - Nhận tiền gửi tiết trang thiết bị, TÀI kiệm phương tiện,… CHÍNH - Cho vay - Vốn bằng tiền TRUNG - Các dịch vụ tài - Người lao động GIAN chính khác
* Tiến trình tạo ra các đầu ra của các tổ chức tài chính trung gian:
- Huy động nguồn tiền của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi: các tổ chức tài
chính trung gian phát hành các loại tài sản tài chính, như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửi tiết kiệm, tài khoản thanh toán, để thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội.
- Chuyển số vốn tiết kiệm này cho những người cần vốn: các tổ chức tài chính trung
gian mua lại các loại tài sản tài chính do các đơn vị cần vốn phát hành như: thương
phiếu, trái phiếu, các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm,…
* Các tổ chức tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian như:
- Trung gian mệnh giá: huy động các khoản tiền tiết kiệm (quy mô nhỏ) tập trung
thành quỹ cho vay (quy mô lớn) để tài trợ cho những người cần vốn.
- Trung gian rủi ro ngầm:
+ Phát hành những loại tài sản tài chính tương đối an toàn, có rủi ro thấp (các
chứng chỉ tiền tiết kiệm, kỳ phiếu ngân hàng,…) để thu hút tiền tiết kiệm của những
người không chấp nhận rủi ro.
+ Chấp nhận những tài sản tài chính rủi ro cao hơn (cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp,…) do những người cần vốn phát hành.
- Trung gian kỳ hạn: huy động những khoản tiền tiết kiệm với những thời hạn khác
nhau rồi chuyển hóa và tài trợ cho những người cần vốn với những kỳ hạn khác nhau.
- Trung gian thanh khoản: các tổ chức và cá nhân nắm giữ các loại tài sản tài chính
có tính thanh khoản cao, khi có nhu cầu chi tiêu tiền mặt có thể đến các tổ chức tài
chính trung gian chuyển đổi thành tiền tệ
- Trung gian thông tin: thay thế những người tiết kiệm tiếp cận thông tin và đánh
giá khả năng của người cần vốn để đặt vốn đầu tư một cách có hiệu quả.
2. Phân loại các tổ chức tài chính trung gian
* Căn cứ vào phạm vi cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
- Ngân hàng: Là tổ chức tài chính trung gian thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
(nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán) và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
- Tổ chức tài chính phi ngân hàng: Là loại hình tổ chức tài chính trung gian không
hội đủ các điều kiện để trở thành ngân hàng.
* Căn cứ vào đặc điểm hoạt động: 6
- Ngân hàng thương mại: hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
+ Thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi có thể phát séc, tiền gửi tiết kiệm
và các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
+ Sử dụng nguồn vốn này để cho vay hoặc để mua trái phiếu Chính phủ.
- Các loại quỹ tiết kiệm:
+ Nguồn vốn: huy động từ các khoản tiền gửi tiết kiệm, các khoản tiền gửi có kỳ
hạn và các khoản tiền gửi có thể phát séc.
+ Số vốn được chủ yếu sử dụng cho vay thế chấp. - Quỹ tín dụng - Công ty bảo hiểm - Công ty tài chính
- Công ty cho thuê tài chính
- Ngân hàng đầu tư: giúp các doanh nghiệp, Chính phủ huy động vốn thông qua
phát hành chứng khoán, hỗ trợ việc hợp nhất giữa các công ty hoặc giúp một công ty
này mua lại một công ty khác.
- Các loại quỹ đầu tư
- Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
- Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay:
+ Nguồn vốn từ các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ
hạn, vay từ các nguồn khác và vay của chính quyền địa phương hay trung ương.
+ Tiền vốn thu được chủ yếu để cho vay bất động sản (chủ yếu là nhà ở) với thời hạn dài.
+ Cung cấp các khoản thanh toán, cho vay tiêu dùng và các hoạt động khác giống như NHTM. - Quỹ hưu trí
- Ngân hàng chính sách: là ngân hàng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, mà phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của Nhà nước.
* Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian:
- Các tổ chức nhận tiền gửi: nhận tiền từ các tổ chức, cá nhân, sau đó cho vay. + Ngân hàng thương mại + Quỹ tín dụng + Quỹ tiết kiệm
+ Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: + Công ty bảo hiểm + Quỹ hưu trí
- Các tổ chức trung gian đầu tư:
+ Các loại quỹ đầu tư + Công ty chứng khoán 7 + Công ty tài chính
+ Công ty cho thuê tài chính.
3. Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian
a) Chức năng
- Tập trung vốn: Các tổ chức tài chính trung gian tiến hành huy động các nguồn tiền
nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành các quỹ tiền tệ tập trung. Phương thức huy
động vốn được sử dụng hoặc theo thể thức tự nguyện, hoặc theo thể thức bắt buộc.
- Cung ứng vốn cho nền kinh tế:
+ Tiền vốn được huy động từ những người có vốn là để thực hiện mục tiêu cung
ứng vốn cho những người cần nó.
+ Đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn cho các tổ chức và cá nhân một cách đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm soát: Kiểm tra giám sát tình hình tài chính và các hoạt động của các tổ chức cá nhân có liên quan. b) Vai trò
* Chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế (chu chuyển nguồn lực tài chính từ
nơi thừa đến nơi thiếu)

- Kênh huy động vốn đầu tư trong nước:
+ Huy động vốn đầu tư trong nước thông qua các dịch vụ đầu ra: chủ yếu là phát
hành các sản phẩm tài chính như kỳ phiếu, các chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, hợp đồng
bảo hiểm,… với nhiều kỳ hạn khác nhau.
+ Huy động vốn đầu tư qua thị trường vốn trong nước: phát hành các loại chứng
khoán như cổ phiếu, trái phiếu,… trên thị trường chứng khoán.
-Kênh huy động vốn đầu tư từ nước ngoài:
+ Tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Huy động vốn đầu tư qua thị trường vốn quốc tế
- Trên cơ sở các nguồn tài chính huy động được, các tổ chức tài chính trung gian sẽ
chuyển nguồn vốn này đến những nơi cần vốn. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả
của các nguồn vốn trong nền kinh tế.
=> Các tổ chức tài chính trung gian là cầu nối trung gian giữa những người có nhu
cầu sử dụng tạm thời các nguồn tài chính với những người có khả năng cung ứng chúng.
* Khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính
- Tình trạng thông tin bất cân xứng là tình trạng xảy ra khi một trong các bên giao
dịch có ít thông tin hơn bên kia về đối tượng giao dịch, khiến cho việc ra quyết định không chính xác. 8
- Tình trạng thông tin bất cân xứng sẽ làm nảy sinh hai vấn đề làm cho người có vốn
không sẵn lòng cung cấp vốn cho người cần vốn, đó là: lựa chọn đối nghịch (xảy ra
trước khi thực hiện giao dịch vốn) và rủi ro đạo đức (xảy ra sau khi giao dịch vốn đã được thực hiện).
- Sự tồn tại của các tổ chức tài chính trung gian có thể khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng, vì:
+ Các tổ chức tài chính trung gian chuyên môn hoá trong việc đánh giá rủi ro tiềm năng của người đi vay.
+ Tiếp cận các thông tin cá nhân của người xin vay (như trạng thái tài khoản tiền
gửi, thu nhập, tài sản, nợ phải trả,..) và kiểm soát được những hoạt động đầu tư của người đi vay.
* Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội (chi phí về tiền bạc và thời gian để
thực hiện giao dịch tài chính)

- Các tổ chức tài chính trung gian đã góp phần làm giảm chi phí giao dịch mang lại
lợi ích cho cả người đi vay và người tiết kiệm, vì:
+ Các tổ chức tài chính trung gian có ưu thế tạo ra lợi thế kinh tế về quy mô
thông qua việc tập trung những quỹ tiền tệ có quy mô nhỏ của từng tổ chức, cá nhân
tiết kiệm và đa dạng hóa các nghiệp vụ sử dụng vốn.
+ Những hoạt động này của các tổ chức tài chính trung gian được thực hiện bởi
một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
=> Làm cho các giao dịch tài chính riêng lẻ của từng cá nhân, tổ chức được thực
hiện dễ dàng với chi phí thấp. Từ đó làm giảm chi phí giao dịch của xã hội.
* Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội:
- Đối với người tiết kiệm: khắc phục những khó khăn mà vốn dĩ từng người tiết
kiệm thường gặp phải khi thực hiện đầu tư trực tiếp, tạo ra kinh tế quy mô và đa dạng
hóa các sản phẩm tài chính từ đó phân tán rủi ro cho những người tiết kiệm.
- Đối với người vay vốn: làm giảm chi phí giao dịch; gắn kết chặt chẽ nhu cầu của
người tiết kiệm và người đi vay; chuyển hoá nguồn vốn tiết kiệm ngắn hạn để đáp
ứng nhu cầu vay vốn dài hạn của các doanh nghiệp; đa dạng hoá các sản phẩm tài chính,…
4. Một số tổ chức tài chính trung gian chủ yếu trong nền kinh tế a) Ngân hàng
- Là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các hoạt động ngân hàng và cung cấp
các dịch vụ tài chính có liên quan.
- Có 2 loại hình: Ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian
- Ngân hàng trung ương thực hiện chức năng chủ yếu là phát hành tiền và kiểm soát
tiền trong nền kinh tế (Ngân hàng trung ương của nước ta là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) - Ngân hàng trung gian: 9
+ Thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi,
cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán.
+ Có các loại hình khác nhau như: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,…
+ Đa dạng hóa nguồn vốn huy động từ tiền gửi thanh toán – tiền gửi có thể phát séc,
tiền gửi có kỳ hạn, qua thị trường liên ngân hàng,…
+ Sử dụng vốn để cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng hình thức cho vay, chiết
khấu thương phiếu, các giấy tờ có giá khác,…
b) Các tổ chức tài chính phi ngân hàng - Quỹ tín dụng:
+ Là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập theo hình thức góp vốn cổ phần và
hoạt động theo nguyên tắc tập thể, tự nguyện, hợp tác và bình đẳng. + Đặc điểm:
- Là một tổ chức hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân
hàng nhằm tương trợ và giúp đỡ các chủ thể.
- Thành viên tham gia quỹ tín dụng có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản và hoạt
động của quỹ theo tỷ lệ vốn góp.
- Phạm vi hoạt động: khá hẹp
- Thế mạnh: bám sát khách hàng 🡪 cung cấp các dịch vụ của quỹ một cách an toàn và hiệu quả.
- Thường hoạt động trong một hệ thống liên kết với nhau thành hệ thống từ TW đến khu vực và cơ sở.
+ Các hoạt động cơ bản: - Nhận tiền gửi - Cho vay
- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật - Quỹ đầu tư:
+ Hoạt động dựa trên việc huy động những nguồn vốn nhàn rỗi từ các nguồn khác
nhau để đầu tư trên thị trường chứng khoán và các hình thức đầu tư khác.
+ Mục tiêu: mang lại lợi nhuận tối ưu cho các nhà đầu tư tham gia góp vốn. + Phân loại:
- Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn: quỹ đầu tư mở và quỹ đầu tư đóng
- Căn cứ vào nguồn vốn huy động: quỹ công chúng và quỹ thành viên
- Căn cứ vào hình thức tổ chức: quỹ đầu tư dạng công ty và quỹ đầu tư dạng hợp đồng.
+ ) Các hoạt động cơ bản: huy động vốn, đầu tư, mua lại chứng chỉ quỹ - Công ty bảo hiểm: 1
+ Huy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm, thu phí bảo hiểm của
người tham gia bảo hiểm và tiến hành chi trả bồi thường cho họ nếu rủi ro xảy ra.
+ Sử dụng vốn để đầu tư vào các tài sản tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, các
món vay thế chấp hoặc các món vay khác ít rủi ro để sinh lời. - Công ty tài chính:
+ Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay thương phiếu.
+ Không được phép huy động vốn ngắn hạn và chủ yếu cung ứng các khoản cho vay trung và dài hạn
+ Thực hiện các dịch vụ cầm cố, giữ hộ và quản lý chứng khoán…
- Phân loại: công ty tài chính bán hàng, công ty tài chính tiêu dùng và công ty tài chính kinh doanh
- Các hoạt động chủ yếu: Huy động vốn, cho vay và đầu tư, các hoạt động kinh doanh
khác (tư vấn tài chính, bảo lãnh,…)
- Công ty cho thuê tài chính:
+ Thành lập dưới hình thức công ty kinh doanh theo phương thức cung ứng vốn
cho khách hàng chủ yếu thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và các loại động sản khác.
+ Không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức.
+ Các hoạt động chủ yếu: Huy động vốn, cho thuê tài chính và cho vay, các hoạt
động khác theo luật định (tiếp nhận vốn ủy thác, mua bán trái phiếu Chính phủ,…) - Công ty chứng khoán:
+ Là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán.
+ Các hoạt động cơ bản:
- Môi giới chứng khoán: làm đại diện hoặc trung gian mua bán chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng.
- Tự doanh: tiến hành cách giao dịch mua, bán chứng khoán cho chính mình nhằm thu
lợi nhuận cho chính công ty với nguồn vốn của chính công ty. - Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Các nghiệp vụ phụ trợ
- Quỹ hưu trí: huy động vốn bằng cách nhận đóng góp từ người tham gia rồi đầu tư
để sinh lời. Tiền sẽ được trả lại cho các thành viên của quỹ dưới hình thức tiền hưu trí.
- Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương
+ Huy động các khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội. Chủ nhân của
các ngân hàng tiết kiệm cũng chính là những người gửi tiền tiết kiệm.
+ Mang tính tương trợ là chủ yếu. 1
II, HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VIETCOMBANK
1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
1.1 Lch s hình thành và phát trin.
- Lịch sử hình thành và phát triển:
• Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng
góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt
vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển
kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng
đồng tài chính khu vực và toàn cầu.
• Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối
Trung ương (thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam).
• Từ tháng 4/1965 đến tháng 4/1975: Trực tiếp tham gia vận hành con đường
tiền tệ (mật danh B29), tiếp nhận và “chế biến” tiền từ nước ngoài, đưa về
trong nước quản lý và tiếp viện cho Cách mạng miền Nam
• Từ tháng 4/1975 đến năm 1987: Tham gia tiếp quản hệ thống ngân hàng cũ,
kế thừa quyền hội viên của Việt Nam tại các tổ chức tài chính quốc tế; tham
gia xử lý nợ quốc gia, chống cấm vận; đảm nhận thành công vai trò ngân hàng
duy nhất nắm giữ độc quyền trên ba phương diện: ngoại tệ, tín dụng xuất nhập
khẩu và thanh toán giao dịch quốc tế.
• Năm 1987: Là ngân hàng thương mại duy nhất được phép phát hành các Phiếu
đồng Việt Nam gốc ngoại tệ, góp phần thực hiện quản lý đồng bộ đối với việc
sử dụng, chi tiêu ngoại tệ.
• Năm 2000-2005: Tiên phong xây dựng, thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu
và hiện đại hóa ngân hàng.
• Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực
hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là
một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện
thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
• Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức
được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
• Ngày 30/09/2011: Ký kết hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate
Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho, Nhật Bản
• Ngày 31/03/2013: Ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới cùng Slogan
“Chung niềm tin - Vững tương lai”. 1
• Ngày 01/12/2016: Ban hành Chiến lược phát triển Vietcombank đến năm
2020. Năm 2016, Vietcombank đã lấy lại vị trí số 1 về lợi nhuận.
• Ngày 19/10/2018: Khai trương hoạt động Vietcombank tại Lào.
• Ngày 28/11/2018: Trở thành ngân hàng đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước
chính thức trao quyết định số 2315/QĐ NHNN chấp thuận áp dụng Basel II
theo Thông tư 41 từ ngày 01/01/2019, sớm trước 1 năm so với thời hạn quy định
• Ngày 01/11/2019: Ra mắt văn phòng đại diện tại Mỹ.
• Ngày 12/11/2019: Ký kết hợp đồng phân phối bảo hiểm với Công ty bảo hiểm
FWD có giá trị lớn nhất trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tính đến thời điểm ký kết.
• Năm 2019: Trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên có lợi nhuận đạt mốc 1 tỷ USD.
• Ngày 27/01/2020: Go-live thành công hệ thống ngân hàng lõi Core banking.
Vietcombank có nhiều lợi thế trong ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự
động các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: VCB Digibank, VCB - iB@nking, VCB CashUp, VCB DigiBiz. .
• Năm 2020 - nay: Vững vàng vượt qua đại dịch Covid-19, Vietcombank khẳng
định vững chắc vị trí số 1 Việt Nam trên nhiều phương diện, thuộc danh sách
100 Ngân hàng niêm yết có quy mô vốn hóa lớn nhất toàn cầu theo Reuters
• Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank
ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung
cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực
thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn,
huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án... cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện
đại: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
• Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt
Nam. Vietcombank hiện có hơn 600 Chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng
đại diện/đơn vị thành viên trong và ngoài nước. Về nhân sự, Vietcombank
hiện có 22.599 cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển
một hệ thống Autobank với hơn 2.500 máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp
nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc.
1.2 S mnh và tm nhìn.
- Tầm nhìn: “Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 Ngân hàng lớn
nhất trong khu vực châu Á, một trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất
thế giới, một trong 1.000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu, có đóng góp
lớn vào sự phát triển của Việt Nam”.
- Sứ mệnh: “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng. Luôn mang đến 1
cho khách hàng sự thành đạt, đảm bảo tương lai trong tầm tay khách hàng, sự
thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường”.
1.3 V thế trên th trường.
• Giải thưởng t Visa: Vietcombank đã nhận 12 giải thưởng trong hoạt động thẻ từ
Visa, là ngân hàng có nhiều giải thưởng nhất tại Việt Nam, khẳng định uy tín và
vị thế dẫn đầu trong thị trường thẻ.
• Ngân hàng dẫn đầu v tng doanh s giao dch th: Năm 2023, Vietcombank
được vinh danh là "Ngân hàng dẫn đầu về tổng doanh số giao dịch thẻ".
Lãnh đạo trong các lĩnh vực th trng yếu: Vietcombank dẫn đầu về tần suất giao
dịch qua ví điện tử, doanh số giao dịch trên thẻ ghi nợ, và tốc độ tăng trưởng kích
hoạt thẻ ghi nợ, thẻ cao cấp.
• Tiên phong v công ngh: Vietcombank không chỉ tiên phong trong việc phát
triển thẻ thanh toán mà còn triển khai các công nghệ tiên tiến như tokenization và
dịch vụ thanh toán trên thiết bị di động.
• Sn phm dành cho doanh nghip: Vietcombank ra mắt sản phẩm thẻ doanh
nghiệp với nhiều tính năng và ưu đãi, khẳng định vị thế là lựa chọn hàng đầu cho
cả doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn.
• Chiến lược marketing mnh m: Vietcombank được vinh danh là "Ngân hàng dẫn
đầu về các chiến dịch marketing 2023", nhấn mạnh sự hiệu quả trong các hoạt
động truyền thông và marketing của ngân hàng.
Định hướng khách hàng: Vietcombank được công nhận là "Ngân hàng dẫn đầu về
khai thác và ứng dụng dữ liệu 2023", cho thấy quyết tâm của ngân hàng trong
việc ứng dụng công nghệ để mang lại sản phẩm tối ưu cho khách hàng.
1.4. Cơ cấu t chc.
1. Gii thiu chung v b máy
Cách thức phân bố cụ thể của bộ máy của Vietcombank:
• Công ty con Chứng khoán Vietcombank.
• Công ty con Cho thuê Tài chính Vietcombank.
• Công ty con Quản lý nợ và Khai thác tài sản Vietcombank.
• Công ty con Tài chính Việt Nam Vinafico trụ sở tại Hồng Kông.
• Công ty con Liên doanh TNHH Cao Ốc VCB 198.
• Công ty con Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietcombank.
• Các chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng và đơn vị thành viên:
• Trụ sở chính Vietcombank tại Hà Nội. • 116 Chi nhánh. • 474 phòng giao dịch.
• 1 văn phòng đại diện ở phía Nam (trong nước).
• 1 văn phòng đại diện ngân hàng ở Singapore.
• 1 văn phòng đại diện ở Mỹ.
• 3 đơn vị sự nghiệp. 1
• Các trung tâm xử lý tiền mặt ở Hà Nội, Hồ Chí Minh.
2. Sơ đồ cơ cấu t chc:
Sơ đồ tổ chức do chính Vietcombank cung cấp gồm có 3 cấp lãnh đạo, quản lý cùng
rất nhiều phòng ban, khối chuyên môn nghiệp vụ.
Qua đó, ngân hàng Vietcombank nhận được những lợi ích như:
• Tối đa hóa khả năng của các giám đốc, phòng ban thông qua cơ cấu tổ chức theo
từng tuyến chức năng được biểu hiện ở bảng dưới.
• Tạo ra sự thống nhất, thông qua việc phân phối trách nhiệm rõ ràng, giữa các bộ phận liên quan.
• Đảm bảo kỷ cương được giữ gìn cũng như nhiệm vụ được hoàn thành ở mức độ cao đối với nhân sự.
• Trình bày minh bạch các đầu mối liên hệ giữa nhiều nghiệp vụ để nhân sự tiện phối hợp liên thông.
• Hạn chế tối đa trường hợp vi phạm, sai sót hoặc gian lận tài chính nhằm đảm bảo
môi trường làm việc minh bạch, công tâm cũng như khẳng định sự chuyên nghiệp
giúp khách hàng an tâm sử dụng dịch vụ.
Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý Vietcombank
3. Vietcombank tinh gn b máy, nâng cao hiu qu hoạt động: - Tinh gọn bộ máy: 1
Thực hiện Quy định số 69-QĐ/TW ngày 13/02/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết
số 18-NQ/TW cũng như hướng dẫn của Đảng ủy Khối trong Thông báo Kết luận của
Ban thường vụ Đảng ủy Khối DNTW số 142-TB/ĐUK ngày 06/03/2019, Ban
thường vụ Đảng ủy Vietcombank đã tổ chức họp, quán triệt, xây dựng Đề án triển
khai và nhất trí ban hành Nghị quyết số 710-NQ/ĐU ngày 26/3/2019 về việc hợp
nhất các ban tham mưu, giúp việc của Đảng ủy với các đơn vị chuyên môn có chức
năng, nhiệm vụ tương đồng tại Vietcombank.
- Đối tượng hợp nhất:
• Ban Tổ chức Đảng ủy với Ban Quản lý nhân sự, tên gọi sau hợp nhất là Ban Tổ chức và nhân sự.
• Cơ quan Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy với Ban Kiểm tra nội bộ, giữ nguyên tên gọi là Ban Kiểm tra nội bộ
• Văn phòng Đảng ủy với Văn phòng Trụ sở chính, giữ nguyên tên gọi là Văn phòng.
• Ban Tuyên giáo Đảng ủy với Ban Chiến lược và Thư ký tổng hợp, tên gọi sau
hợp nhất là Ban Chiến lược, Tuyên giáo và Thư ký tổng hợp.
- Hiệu quả hoạt động của bộ máy Vietcombank sau sắp xếp:
Qua sáp nhập và bám sát các kế hoạch triển khai trước đó, Đảng bộ Vietcombank đã
nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng, triển khai trên toàn hệ thống về hoạt
động kinh doanh, công tác quản trị hệ thống, công tác cán bộ, đặc biệt là việc xây
dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh dài hạn.
4. Vietcombank n lc chuyển đổi s giúp gia tăng trải nghim khách hàng:
Nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số trong hành trình mang tới các trải
nghiệm tuyệt vời cho khách hàng, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Vietcombank
nổi lên là một trong những thương hiệu tích cực ứng dụng công nghệ số, không
ngừng hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ số từ đó gia tăng chất lượng các điểm
chạm online với khách hàng.
Các hoạt động nhằm mục tiêu chuyển đổi:
1. Vietcombank liên tục đầu tư vào công nghệ mới, tiên tiến với những sản phẩm đi
tắt đón đầu nhu cầu của khách hàng, phù hợp với xu hướng cuộc sống hiện đại.
VD: Nền tảng Ngân hàng số VCB Digibank dành cho khách hàng cá nhân: chỉ với
một cú chạm trên điện thoại di động, hầu hết mọi nhu cầu giao dịch qua
Vietcombank của khách hàng sẽ được đáp ứng dễ dàng và nhanh chóng.
2. Vietcombank chú trọng đến trải nghiệm thanh toán mượt mà, đáp ứng nhu cầu
thanh toán đơn hàng giao nhận ngày càng tăng kể từ thời điểm đại dịch bùng nổ tại
nhiều quốc gia trên thế giới nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng do sự chuyển đổi
hình thức mua sắm từ truyền thống sang thương mại điện tử. 1
VD: Vietcombank và hãng chuyển phát nhanh J&T Express đã hợp tác triển khai
thanh toán đơn hàng bằng hình thức quét mã QR động; mang đến cho khách hàng
trải nghiệm thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
3. Trải nghiệm khách hàng được nâng lên một tầm cao mới với việc triển khai công
cụ tương tác trực tiếp với khách hàng của ngân hàng Vietcombank
VD: Ngày 09/07/2022, Vietcombank chính thức ra mắt Trợ lý ảo VCB Digibot trong
hoạt động chăm sóc khách hàng trên kênh Website và Fanpage, giúp khách hàng có
thêm một kênh hỗ trợ 24/7 hiện đại và thân thiện bên cạnh kênh hotline hiện hữu của ngân hàng.
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống ngân hàng 2. Huy động vốn
a. Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác:
Tiền gửi không kỳ hạn: Là các khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng
không có kỳ hạn cố định. Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào mà không cần
thông báo trước. Lãi suất cho loại tiền gửi này thường thấp nhất do tính linh hoạt của nó. 1
Tiền gửi có kỳ hạn: Là các khoản tiền gửi có thời gian nhất định, thường từ 1 tháng
đến vài năm. Lãi suất cho loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn, vì
ngân hàng có thể sử dụng số tiền này một cách ổn định trong suốt kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm: Loại tiền gửi này thường dành cho khách hàng có nhu cầu tiết
kiệm dài hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc biến động tùy vào ngân hàng và thời gian gửi.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong
nước và nước ngoài: Đối với Vietcombank, việc phát hành các công cụ tài chính như
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu là phương pháp quan trọng để thu hút nguồn vốn.
Chứng chỉ tiền gửi (CD): Được thiết kế để thu hút các khoản tiền nhàn rỗi của khách
hàng. Với lãi suất cao hơn so với tiết kiệm thường, CD khuyến khích khách hàng giữ
tiền trong ngân hàng lâu hơn. Điều này giúp Vietcombank có nguồn vốn ổn định để cho vay và đầu tư.
Kỳ phiếu: Được phát hành để huy động vốn ngắn hạn, thường có kỳ hạn từ vài tháng
đến dưới một năm. Kỳ phiếu giúp ngân hàng đáp ứng các nhu cầu tài chính tức thời
mà không cần phải kêu gọi thêm vốn chủ sở hữu.
Tín phiếu: Là công cụ tài chính ngắn hạn, thường được phát hành để giải quyết nhu
cầu thanh khoản cấp bách. Tín phiếu có thể dễ dàng mua bán trên thị trường thứ cấp,
giúp Vietcombank linh hoạt hơn trong quản lý vốn.
Trái phiếu: Là nguồn vốn dài hạn, giúp Vietcombank có khả năng đầu tư vào các dự
án lớn và dài hạn. Trái phiếu có thể được phát hành với nhiều loại kỳ hạn và lãi suất
khác nhau, tùy theo nhu cầu của nhà đầu tư.
Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn, vay vốn của tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và
các hình thức huy động vốn khác:
Tái cấp vốn: Vietcombank có thể vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước thông qua cơ chế
tái cấp vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản. Điều này đặc biệt quan trọng trong
trường hợp thị trường có biến động lớn, giúp ngân hàng duy trì sự ổn định.
Vay vốn từ các tổ chức tín dụng: Ngoài Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank còn có
thể vay vốn từ các tổ chức tài chính khác trong và ngoài nước. Việc này giúp ngân
hàng đa dạng hóa nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào một nguồn duy nhất và tăng khả
năng chống chọi với rủi ro thị trường. 1
b. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng theo quy định
của Pháp luật.
Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu chung: Vietcombank có thể phát hành cổ phiếu chung với giá trị
gốc là 10,000 VND mỗi cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu: Tính đến cuối năm 2022, số lượng cổ phiếu hiện có là 4,732,516,571 cổ phiếu.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ trước khi phát hành là 47,325,165,710,000 VND.
Vốn điều lệ sau khi phát hành: Khoảng 55,891,020,680,000 VND sau khi
phát hành thêm cổ phiếu.
Huy động vốn từ lợi nhuận giữ lại:
Lợi nhuận giữ lại: Vietcombank có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại từ các năm trước
để tăng vốn điều lệ.
Ví dụ: Lợi nhuận giữ lại từ năm 2021 và các năm trước đó có thể được sử dụng
để tăng vốn điều lệ.
Huy động vốn từ các nguồn ngoại tệ và vàng:
Ngoại tệ: Vietcombank có thể huy động vốn bằng ngoại tệ theo quy định của
Pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Vàng: Vietcombank cũng có thể sử dụng vàng như một phương tiện huy động
vốn, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức sau:
Cho vay: Ngân hàng cung cấp các khoản vay cho tổ chức và cá nhân để đầu tư,
tiêu dùng, hoặc thực hiện các dự án kinh doanh.
Bảo lãnh ngân hàng: Vietcombank cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho các doanh
nghiệp và cá nhân, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
Phát hành thẻ tín dụng: Vietcombank cung cấp nhiều loại thẻ tín dụng với các ưu
đãi hấp dẫn, giúp khách hàng tiện lợi trong việc thanh toán và quản lý chi tiêu. 1
Bao thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của Pháp luật: Ngân hàng
thực hiện bao thanh toán các khoản nợ, giúp khách hàng cải thiện dòng tiền và quản lý rủi ro.
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá:
Vietcombank mua lại các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá từ khách hàng
và tái chiết khấu cho các tổ chức tài chính khác.
Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Pháp luật : Ngân hàng cung
cấp các dịch vụ tín dụng khác theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài
chính của khách hàng và thị trường.
3. Hoạt động thanh toán của ngân hàng Vietcombank
3.1. Dch v bao thanh toán
Vietcombank thực hiện bao thanh toán trên cơ sở doanh nghiệp (bên bán hàng)
chuyển nhượng cho Vietcombank toàn bộ quyền và lợi ích của các khoản phải thu
phát sinh từ các hợp đồng mua bán trả chậm (trừ mua bán theo hình thức L/C trả chậm).
- Theo dõi khoản phải thu: Vietcombank sẽ theo dõi khoản phải thu thay cho bên bán hàng.
- Ứng trước: Vietcombank sẽ ứng trước cho bên bán hàng đến 90% giá trị khoản phải
thu chuyển nhượng cho Vietcombank.
- Thu nợ: Vietcombank hoặc đại lý bao thanh toán của Vietcombank sẽ thực hiện các
biện pháp thu tiền từ bên mua hàng thay cho bên bán hàng.
- Bảo đảm rủi ro tín dụng bên mua hàng: Trong trường hợp bên mua mất khả năng
thanh toán, Vietcombank hoặc Đại lý bao thanh toán của Vietcombank sẽ thanh toán
cho bên bán hàng 100% giá trị khoản phải thu.
3.2. Tài khon thanh toán
Mở tài khoản trực tuyến khách hàng có thể mở tài khoản qua ứng dụng VCB
Digibank mà không mất phí. Khách hàng cũng có thể theo dõi và quản lý tài khoản
của mình mọi lúc mọi nơi, số tiền trong tài khoản được hưởng lãi suất.
3.3. Thanh toán th
Vietcombank tiên phong trong việc phát triển các phương thức thanh toán thẻ,
bao gồm thanh toán bằng QR Code và ví điện tử. Ngân hàng cũng hỗ trợ thanh toán
trên thiết bị di động, giúp tăng tính tiện lợi cho khách hàng
Đối với khách hàng trẻ, hiện Vietcombank có tới trên 50% khách hàng trung cấp là
người trẻ (như học sinh, sinh viên), gia đình trẻ. Thời gian qua, Vietcombank đã triển
khai một số sản phẩm dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của giới trẻ. Tiêu biểu như thẻ 2