Chiến tranh đặc bit
1.
Hoàn cnh
-Sau phong trào ng khi"( 1959- 1960), qun chúng tiếp tc ni dy, kết hợp đấu
tranh chính tr với vũ trang chống Mĩ - Dim.
-Phong trào gii phóng dân tc trên thế gii phát trin mnh
-Đầu năm 1961 Kennedy va lên làm Tng thống đã đề ra chiến lược toàn cầu
Phn ng linh hot " và tiến hành chiến lưc" Chiến tranh đặc bit " min Nam
2.
Âm mưu
- Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thc dân mi của được tiến hành bng
quân đội tay sai, dưới s ch huy ca h thng c vấn Mĩ, dựa vào khí, trang b
thuật, phương tiện chiến tranh của nhằm chng li lực lượng cách mng nhân
dân ta.
- Âm mưu bn Dùng người Vit đánh người Vit
3.
Din biến
-M ngy quyền Ngô Đình Dim trin khai thc hin kế hoạch bình định min
Nam trong vòng 18 tháng, d định lp 17.000 p chiến lược "quc sách".Theo đó,
t gi_a năm 1961, Mỹ tăng cư`ng triển khai chương trình lp p chiến lược tnh Trà
Vinh vi mục đích tách dân ra khbi Đng, làm cho lực lượng du kích không còn chc
da, M - ngụy chdn nh_ng địa bàn đông đồng bào Khmer chúng xem địa
bàn “xung yếu” để tiến hành lp p chiến lược thí điểm như các Nh Trư`ng
(huyn Cu Ngang), Long Hiệp, Phước Hưng, Tập Sơn (huyện Trà Cú)… rồi sau đó
m rng dần đến các xã, các huyện khác. Đến cuối năm 1962, đch lp gn 550 p
chiến lược trong toàn tnh.hip chiến c thc cht khu dồn dân, được kim soát
nghiêm ngặt để c km kjp nhân dân.
- Chúng đã kế hoch quân s - chính tr đ thc hin mc tiêu ca chiến lược
"chiến tranh đặc bit" là kế hoch Stalây -Taylo (1961 - 1963):
+ Kế hoch Staley-Taylor (hay còn gdi Kế hoch Staley) mt kế hoch do Hoa
K thiết kế hc tr chính quyn Vit Nam Cng hòa thc hin t năm 1961, nhm
đối phó vi phong trào cng sn kháng chiến min Nam Vit Nam. Kế hoch
này nm trong khuôn kh chiến lược "Chiến tranh đặc bit", do c vn quân s Hoa
K vch ra, vi tên gdi ly t hai nhân vt quan trdng: Rostow (c vn kinh tế)
Taylor (c vn quân sự), ngư`i đã đóng góp xây dựng kế hoch này.
Mc tiêu ca Kế hoch Staley-Taylor to nn tng
cho việc ngăn chặn ảnh hưởng ca Mt trn Dân tc Gii phóng min Nam Vit Nam
thông qua các bin pháp chính tr, quân s kinh tế. Ni dung chính ca kế hoch
bao gm:
+ Tăng cư`ng quân lc cho Vit Nam Cng hòa: Hoa
K hc tr hun luyn và cung cấp khí cho quân đi min Nam nhm nâng cao kh
năng chiến đấu. Hoa K cũng tăng cư`ng vai trò cố vn quân s trc tiếp ti các chiến
trư`ng quan trdng.
+ Triển khai chương trình "ip chiến lược": Mt trong nh_ng ni dung trdng tâm ca
kế hoạch đưa dân vào các "ấp chiến lược" được bo v kim soát cht ch.
Mục đích là cô lập dân thư`ng khbi quân giải phóng, cắt đt các mi liên h và s ng
h t ngư`i dân đối vi lực lượng kháng chiến.
+ M rng các chiến dch quân s: Kế hoch bao gm vic m rng các chiến dch
quân s, tiến hành các cuc hành quân quy lớn để truy quét quân gii phóng
gi_ v_ng các vùng lãnh th i s kim soát ca chính quyn Vit Nam Cng hòa.
+ Tp trung phát trin kinh tế tuyên truyn: Hoa K cũng tập trung vào các bin
pháp kinh tế tâm nhm làm suy yếu s ng h của dân chúng đối vi Mt trn
Dân tc Gii phóng miền Nam, đồng th`i cng c nim tin vào chính quyn Sài Gòn.
+ Tuy nhiên, Kế hoch Staley-Taylor không đạt được mục tiêu như mong đợi.
Chương trình "ip chiến lược" b phá vỡ, quân đội Vit Nam Cng hòa vn gp
nhiều khó khăn khi đối phó vi lực lượng gii phóng.
ế hoạch đã thất bi trong vic làm suy yếu phong trào kháng chiến, dẫn đến vic Hoa
K phải thay đi chiến lược chuyn sang s dụng quân đội M tham chiến trc
tiếp trong chiến lược "Chiến tranh cc b" t năm 1965.
-Chiến thut quân s đưc chúng áp dng "trc
thăng vn" "thiết xa vn". "Chiến tranh đc bit" ca M đã gây cho cách mng
min Nam rt nhiu khó khăn, nhất nh_ng năm 1961 - 1962. T ngày 10/8/1961,
M bt đầu ri cht độc dioxin xung min Nam Vit Nam.
-Tháng 1/1961 tháng 2/1962, các cuc hi ngh ca
B Chính tr Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích, đánh giá tình hình gi_a
ta địch min Nam k t sau ngày Đng khi ra Ch th v "Phương hướng
nhim v công tác trước mt ca cách mng min Nam".Tinh thn ca Ch th gi_
v_ng thế chiến lược tiến công ca cách mng miền Nam đã giành được t sau phong
trào Đồng khởi, đưa đấu tranh trang phát trin lên song song với đấu tranh chính
tr, tiến công đch trên c ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bng nông
thôn rng núi, bằng ba mũi giáp công: quân s, chính tr binh vn. Trên thc tế,
đây quyết định chuyn cuc đấu tranh ca nhân dân min Nam t khởi nghĩa
tng phn sang chiến tranh cách mng ch nh_ng nhim v c th cho cách
mng min Nam phi tiêu hao, tiêu dit lực lượng quân ngy Sài Gòn làm phá
sn quc sách "p chiến lược" của địch.
-B Chính tr nhn mnh, do đc đim phát trin không
đều ca cách mng miền Nam, tương quan lực lượng mci vùng khác nhau, địa hình
hoạt động tác chiến khác nhau, nên phương châm đu tranh ca ta phi linh hot,
thích hp vi từng nơi, từng lúc c th:Vùng rng núi: Lấy đấu tranh trang chủ
yếu; vùng nông thôn đồng bng: Kết hp hai hình thức đấu tranh vũ trang và chính tr;
vùng đô thị: Lấy đu tranh chính tr là ch yếu.
Tháng 10 /1961, Trung ương Cục miền Nam được thành lp, do đồng chí Nguyn
Văn Linh làm thư.
Đảng b min Nam đưc kin toàn vi h thng t
chc thng nht, tp trung t Trung ương Cục đến các chi b. Mt trn Dân tc gii
phóng min Nam Vit Nam còn làm chức năng của chính quyn cách mng. Ngày
15/2/1961, các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thng nht vi tên gdi Quân gii
phóng min Nam Vit Nam.
-ợt qua khó khăn, cách mng min Nam tiếp tục c phát trin mi. Chiến
thng vang di ip Bc M Tho) ngày 2/1/1963 . Đây một trận đánh ý nghĩa
chiến lược, đánh du s tht bi ca chiến lược "Chiến tranh đc bit" Hoa K
chính quyn Vit Nam Cộng hòa (VNCH) đang triển khai.
Bi cnh
Vào đầu nh_ng năm 1960, M bắt đầu trin khai chiến lược "Chiến tranh đặc bit",
trong đó quân đội Vit Nam Cộng hòa được trang b khí hiện đại hc tr t c
vn M nhm truy quét lực lượng ca Mt trn Dân tc Gii phóng min Nam Vit
Nam (MTDTGPMNVN). Trong bi cnh này, chính quyn Sài Gòn quyết định tiến
hành mt chiến dch truy quét lực lượng QGP ti p Bắc, nơi hd tin rằng s hin
din ca lực lượng kháng chiến.
Din biến chính ca trn đánh
a.
. Quân lc trang b:
oPhía Quân đội Vit Nam Cng hòa (VNCH): Lực lượng VNCH được trang b mnh
vi s hc tr ca c vn M. Hd huy động gn 2.000 quân, bao gm 2 tiểu đoàn bộ
binh, 13 xe thiết giáp M113, cùng nhiu máy bay trực thăng, máy bay ném bom,
pháo binh.
oPhía Quân Gii phóng: Quân Gii phóng khong 300 lính, ch yếu b binh,
trang b khí hng nhj như súng trư`ng, ng máy, súng B40, mt s ng
phòng không để chng trc thăng. Hd đã chun b các trn đa, hm hào công s
nhm bám tr phòng th.
b.
. Chiến thut ca Quân Gii phóng:
Quân Gii phóng áp dng chiến thut phc kích phòng ng v_ng chc, tn dng
địa hình sình ly của vùng nông thôn đ gim sc mnh ca xe thiết giáp trc
thăng VNCH. Hd t chc phòng ng theo nhiu lp và quyết tâm bám tr đến cùng.
oKhi quân VNCH s dng máy bay trực thăng đ đổ b xe thiết giáp đ tn công,
QGP đã b trí lc ng
bn ta, chng trc thăng xe thiết giáp rt hiu qu.
c.
Tiến trình trn đánh:
oSáng ngày 2 tháng 1 năm 1963, lực lượng VNCH tiến hành đổ b và tn công vào p
Bắc. Tuy nhiên, các đợt đổ b bng trực thăng đã vấp phi hba lc mnh m t các
trận địa phòng không các chiến bn ta ca QGP, khiến nhiu trực thăng bị bn
rơi hoặc b hbng.
oKhi lực lượng VNCH tiến công bng xe thiết giáp, QGP đã dùng súng B40 đ phá
hy nhiu xe thiết giáp M113, làm cho quân VNCH không th đt phá vào phòng
tuyến ca QGP.
oĐến chiu ti, lực lượng VNCH không th chiếm được p Bc và phi rút lui vi tn
tht nng n.
Kết qu ý nghĩa
oThit hi ca VNCH: Lực lượng VNCH chu tn tht ln vi khong 200 lính chết
và b thương, nhiều trực thăng b bắn rơi hoặc hư hbng nặng, cùng vi mt s xe thiết
giáp b phá hủy. Đây thất bi nng n đối vi quân VNCH trong mt trận đánh
đưc chun b k ng vi s hc tr mnh t phía M.
oThành công ca Quân Gii phóng: Quân Giải phóng đã giành được chiến thng vang
di vi tinh thn chiến đấu kiên cư`ng và kh năng tác chiến linh hoạt. Đây là lần đầu
tiên QGP đánh bi lực lượng VNCH được M trang b hiện đi, vi chiến thut "trc
thăng vận" và
-T đầu năm 1963, sau chiến thng ip Bắc, phong trào đu tranh phá "p chiến lược"
phát trin mnh m, với phương châm "bám đt, bám làng', "mt tấc không đi, một ly
không r`i". Phong trào đu tranh quân s phong trào phá "p chiến lược" phát trin
đã thúc đẩy phong trào đấu tranh chính tr các đô thị lên cao, lôi
cuốn đông đo các tng lớp nhân dân lao đng, trí thc, hdc sinh, sinh viên các
giáo phái tham gia, đc biệt phong trào đu tranh của đồng bào Phật giáo năm
1963.
-Trước s ln mnh ca phong trào cách mng, ni b k địch ngày càng khng
hong trm trdng. Ngày
1/11/1963, i s ch đạo ca M, lc ng quân đảo chính đã giết chết Tng thng
ngy quyn Sài Gòn Ngô Đình Diệm. T tháng 11/1963 đến tháng 6/1965 đã diễn ra
10 cuộc đảo chính quân s nhm lật đổ ln nhau trong ni b ngy quyn Sài Gòn.
-Tháng 12/1963, Trung ương Đảng hdp Hi ngh ln th
chín, xác định nh_ng vấn đề quan trdng v đư`ng lối cách mng miền Nam đư`ng
lối đoàn kết quc tế của Đảng. Ngh quyết Trung ương 9 đã xác định "đấu tranh
trang đóng vai trò quyết định trc tiếp" thng li trên chiến trư`ng.
-Đưc s chi vin tích cc ca min Bc, quân dân miền Nam đã mở nhiu chiến
dch với hàng trăm trận đánh ln nhb trên khp các chiến trư`ng, như An Lão, Đèo
Nhông - Dương Liễu, Vit An, Ba Gia (Khu V khu vc Tây Nguyên, Tr Thiên),
Bình Giã, Đồng Xoài Nam B). Chiến thng Bình Giá (12/1964), Ba Gia (5/1965),
Đồng Xoài (7/1965) đã sáng to mt hình thc tiến công, phương châm tác chiến độc
đáo ở min Nam là: 2 chân (quân s, chính trị), 3 mũi (quân s, chính tr, binh vn), 3
vùng (đô thị, nông thôn đng bng, miền núi). Phong trào đu tranh chính tr các đô
th cũng phát triển sôi động, mnh m t gi_a năm 1963 trở đi. Các chiến dch quân
s phong trào đấu tranh chính tr dn dp, hiu qu ca quân dân min Nam
đã làm cho ba chc dựa ch yếu ca M là quân đội chính quyn Sài Gòn, h thng "p
chiến ợc" và các đô thị b lung lay tn gc
4.
Kết qu
-Cách mng min Nam tiếp tục bước phát trin mi, tiêu biu chiến thng vang
di ip Bc (M Tho). Chiến thăng ip Bc (2-1-1963) đã th hin sc mnh
và hiu qu của đấu tranh vũ trang kết hp với đấu tranh chính tr và binh vn.
-Ngày 1-11-1963, dưới s ch đạo ca M, lực lượng quân đảo chính đã giết chết anh
em Ngô Đình Diệm, Ngô Đình Nhu.
-Đến đầu năm 1965, chiến lược "Chiến tranh đặc bit"
ca đế quc M đã hoàn toàn
b phá sn

Preview text:

Chiến tranh đặc biệt 1. Hoàn cảnh
-Sau phong trào "Đồng khởi"( 1959- 1960), quần chúng tiếp tục nổi dậy, kết hợp đấu
tranh chính trị với vũ trang chống Mĩ - Diệm.
-Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh
-Đầu năm 1961 Kennedy vừa lên làm Tổng thống Mĩ đã đề ra chiến lược toàn cầu “
Phản ứng linh hoạt " và tiến hành chiến lược" Chiến tranh đặc biệt " ở miền Nam 2. Âm mưu
- Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng
quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ
thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
- Âm mưu cơ bản là “ Dùng người Việt đánh người Việt “ 3. Diễn biến
-Mỹ và ngụy quyền Ngô Đình Diệm triển khai thực hiện kế hoạch bình định miền
Nam trong vòng 18 tháng, dự định lập 17.000 ấp chiến lược là "quốc sách".Theo đó,
từ gi_a năm 1961, Mỹ tăng cư`ng triển khai chương trình lập ấp chiến lược ở tỉnh Trà
Vinh với mục đích tách dân ra khbi Đảng, làm cho lực lượng du kích không còn chc
dựa, Mỹ - ngụy chdn nh_ng địa bàn có đông đồng bào Khmer mà chúng xem là địa
bàn “xung yếu” để tiến hành lập ấp chiến lược thí điểm như các xã Nhị Trư`ng
(huyện Cầu Ngang), Long Hiệp, Phước Hưng, Tập Sơn (huyện Trà Cú)… rồi sau đó
mở rộng dần đến các xã, các huyện khác. Đến cuối năm 1962, địch lập gần 550 ấp
chiến lược trong toàn tỉnh.hip chiến lược thực chất là khu dồn dân, được kiểm soát
nghiêm ngặt để cố kềm kjp nhân dân.
- Chúng đã có kế hoạch quân sự - chính trị để thực hiện mục tiêu của chiến lược
"chiến tranh đặc biệt" là kế hoạch Stalây -Taylo (1961 - 1963):
+ Kế hoạch Staley-Taylor (hay còn gdi là Kế hoạch Staley) là một kế hoạch do Hoa
Kỳ thiết kế và hc trợ chính quyền Việt Nam Cộng hòa thực hiện từ năm 1961, nhằm
đối phó với phong trào cộng sản và kháng chiến ở miền Nam Việt Nam. Kế hoạch
này nằm trong khuôn khổ chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", do cố vấn quân sự Hoa
Kỳ vạch ra, với tên gdi lấy từ hai nhân vật quan trdng: Rostow (cố vấn kinh tế) và
Taylor (cố vấn quân sự), ngư`i đã đóng góp xây dựng kế hoạch này.
Mục tiêu của Kế hoạch Staley-Taylor là tạo nền tảng
cho việc ngăn chặn ảnh hưởng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
thông qua các biện pháp chính trị, quân sự và kinh tế. Nội dung chính của kế hoạch bao gồm:
+ Tăng cư`ng quân lực cho Việt Nam Cộng hòa: Hoa
Kỳ hc trợ huấn luyện và cung cấp vũ khí cho quân đội miền Nam nhằm nâng cao khả
năng chiến đấu. Hoa Kỳ cũng tăng cư`ng vai trò cố vấn quân sự trực tiếp tại các chiến trư`ng quan trdng.
+ Triển khai chương trình "ip chiến lược": Một trong nh_ng nội dung trdng tâm của
kế hoạch là đưa dân cư vào các "ấp chiến lược" được bảo vệ và kiểm soát chặt chẽ.
Mục đích là cô lập dân thư`ng khbi quân giải phóng, cắt đứt các mối liên hệ và sự ủng
hộ từ ngư`i dân đối với lực lượng kháng chiến.
+ Mở rộng các chiến dịch quân sự: Kế hoạch bao gồm việc mở rộng các chiến dịch
quân sự, tiến hành các cuộc hành quân quy mô lớn để truy quét quân giải phóng và
gi_ v_ng các vùng lãnh thổ dưới sự kiểm soát của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
+ Tập trung phát triển kinh tế và tuyên truyền: Hoa Kỳ cũng tập trung vào các biện
pháp kinh tế và tâm lý nhằm làm suy yếu sự ủng hộ của dân chúng đối với Mặt trận
Dân tộc Giải phóng miền Nam, đồng th`i củng cố niềm tin vào chính quyền Sài Gòn.
+ Tuy nhiên, Kế hoạch Staley-Taylor không đạt được mục tiêu như mong đợi.
Chương trình "ip chiến lược" bị phá vỡ, và quân đội Việt Nam Cộng hòa vẫn gặp
nhiều khó khăn khi đối phó với lực lượng giải phóng.
ế hoạch đã thất bại trong việc làm suy yếu phong trào kháng chiến, dẫn đến việc Hoa
Kỳ phải thay đổi chiến lược và chuyển sang sử dụng quân đội Mỹ tham chiến trực
tiếp trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" từ năm 1965.
-Chiến thuật quân sự được chúng áp dụng là "trực
thăng vận" và "thiết xa vận". "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ đã gây cho cách mạng
miền Nam rất nhiều khó khăn, nhất là nh_ng năm 1961 - 1962. Từ ngày 10/8/1961,
Mỹ bắt đầu rải chất độc dioxin xuống miền Nam Việt Nam.
-Tháng 1/1961 và tháng 2/1962, các cuộc hội nghị của
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích, đánh giá tình hình gi_a
ta và địch ở miền Nam kể từ sau ngày Đồng khởi và ra Chỉ thị về "Phương hướng và
nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam".Tinh thần của Chỉ thị là gi_
v_ng thế chiến lược tiến công của cách mạng miền Nam đã giành được từ sau phong
trào Đồng khởi, đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính
trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông
thôn rừng núi, bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị và binh vận. Trên thực tế,
đây là quyết định chuyển cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam từ khởi nghĩa
từng phần sang chiến tranh cách mạng và chỉ rõ nh_ng nhiệm vụ cụ thể cho cách
mạng miền Nam là phải tiêu hao, tiêu diệt lực lượng quân ngụy Sài Gòn và làm phá
sản quốc sách "ấp chiến lược" của địch.
-Bộ Chính trị nhấn mạnh, do đặc điểm phát triển không
đều của cách mạng miền Nam, tương quan lực lượng ở mci vùng khác nhau, địa hình
hoạt động và tác chiến khác nhau, nên phương châm đấu tranh của ta phải linh hoạt,
thích hợp với từng nơi, từng lúc cụ thể:Vùng rừng núi: Lấy đấu tranh vũ trang là chủ
yếu; vùng nông thôn đồng bằng: Kết hợp hai hình thức đấu tranh vũ trang và chính trị;
vùng đô thị: Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Tháng 10 /1961, Trung ương Cục miền Nam được thành lập, do đồng chí Nguyễn Văn Linh làm Bí thư.
Đảng bộ miền Nam được kiện toàn với hệ thống tổ
chức thống nhất, tập trung từ Trung ương Cục đến các chi bộ. Mặt trận Dân tộc giải
phóng miền Nam Việt Nam còn làm chức năng của chính quyền cách mạng. Ngày
15/2/1961, các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gdi Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
-Vượt qua khó khăn, cách mạng miền Nam tiếp tục có bước phát triển mới. Chiến
thắng vang dội ở ip Bắc Mỹ Tho) ngày 2/1/1963 . Đây là một trận đánh có ý nghĩa
chiến lược, đánh dấu sự thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Hoa Kỳ và
chính quyền Việt Nam Cộng hòa (VNCH) đang triển khai. Bối cảnh
Vào đầu nh_ng năm 1960, Mỹ bắt đầu triển khai chiến lược "Chiến tranh đặc biệt",
trong đó quân đội Việt Nam Cộng hòa được trang bị vũ khí hiện đại và hc trợ từ cố
vấn Mỹ nhằm truy quét lực lượng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt
Nam (MTDTGPMNVN). Trong bối cảnh này, chính quyền Sài Gòn quyết định tiến
hành một chiến dịch truy quét lực lượng QGP tại ấp Bắc, nơi hd tin rằng có sự hiện
diện của lực lượng kháng chiến.
Diễn biến chính của trận đánh a. . Quân lực và trang bị:
oPhía Quân đội Việt Nam Cộng hòa (VNCH): Lực lượng VNCH được trang bị mạnh
với sự hc trợ của cố vấn Mỹ. Hd huy động gần 2.000 quân, bao gồm 2 tiểu đoàn bộ
binh, 13 xe thiết giáp M113, cùng nhiều máy bay trực thăng, máy bay ném bom, và pháo binh.
oPhía Quân Giải phóng: Quân Giải phóng có khoảng 300 lính, chủ yếu là bộ binh,
trang bị vũ khí hạng nhj như súng trư`ng, súng máy, súng B40, và một số súng
phòng không để chống trực thăng. Hd đã chuẩn bị các trận địa, hầm hào và công sự
nhằm bám trụ và phòng thủ. b.
. Chiến thuật của Quân Giải phóng:
Quân Giải phóng áp dụng chiến thuật phục kích và phòng ngự v_ng chắc, tận dụng
địa hình sình lầy của vùng nông thôn để giảm sức mạnh của xe thiết giáp và trực
thăng VNCH. Hd tổ chức phòng ngự theo nhiều lớp và quyết tâm bám trụ đến cùng.
oKhi quân VNCH sử dụng máy bay trực thăng để đổ bộ và xe thiết giáp để tấn công,
QGP đã bố trí lực lượng
bắn tỉa, chống trực thăng và xe thiết giáp rất hiệu quả. c. Tiến trình trận đánh:
oSáng ngày 2 tháng 1 năm 1963, lực lượng VNCH tiến hành đổ bộ và tấn công vào ấp
Bắc. Tuy nhiên, các đợt đổ bộ bằng trực thăng đã vấp phải hba lực mạnh mẽ từ các
trận địa phòng không và các chiến sĩ bắn tỉa của QGP, khiến nhiều trực thăng bị bắn rơi hoặc bị hbng.
oKhi lực lượng VNCH tiến công bằng xe thiết giáp, QGP đã dùng súng B40 để phá
hủy nhiều xe thiết giáp M113, làm cho quân VNCH không thể đột phá vào phòng tuyến của QGP.
oĐến chiều tối, lực lượng VNCH không thể chiếm được ấp Bắc và phải rút lui với tổn thất nặng nề.
Kết quả và ý nghĩa
oThiệt hại của VNCH: Lực lượng VNCH chịu tổn thất lớn với khoảng 200 lính chết
và bị thương, nhiều trực thăng bị bắn rơi hoặc hư hbng nặng, cùng với một số xe thiết
giáp bị phá hủy. Đây là thất bại nặng nề đối với quân VNCH trong một trận đánh
được chuẩn bị kỹ lưỡng với sự hc trợ mạnh từ phía Mỹ.
oThành công của Quân Giải phóng: Quân Giải phóng đã giành được chiến thắng vang
dội với tinh thần chiến đấu kiên cư`ng và khả năng tác chiến linh hoạt. Đây là lần đầu
tiên QGP đánh bại lực lượng VNCH được Mỹ trang bị hiện đại, với chiến thuật "trực thăng vận" và
-Từ đầu năm 1963, sau chiến thắng ip Bắc, phong trào đấu tranh phá "ấp chiến lược"
phát triển mạnh mẽ, với phương châm "bám đất, bám làng', "một tấc không đi, một ly
không r`i". Phong trào đấu tranh quân sự và phong trào phá "ấp chiến lược" phát triển
đã thúc đẩy phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lên cao, lôi
cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân lao động, trí thức, hdc sinh, sinh viên và các
giáo phái tham gia, đặc biệt là phong trào đấu tranh của đồng bào Phật giáo năm 1963.
-Trước sự lớn mạnh của phong trào cách mạng, nội bộ kẻ địch ngày càng khủng hoảng trầm trdng. Ngày
1/11/1963, dưới sự chỉ đạo của Mỹ, lực lượng quân đảo chính đã giết chết Tổng thống
ngụy quyền Sài Gòn Ngô Đình Diệm. Từ tháng 11/1963 đến tháng 6/1965 đã diễn ra
10 cuộc đảo chính quân sự nhằm lật đổ lẫn nhau trong nội bộ ngụy quyền Sài Gòn.
-Tháng 12/1963, Trung ương Đảng hdp Hội nghị lần thứ
chín, xác định nh_ng vấn đề quan trdng về đư`ng lối cách mạng miền Nam và đư`ng
lối đoàn kết quốc tế của Đảng. Nghị quyết Trung ương 9 đã xác định "đấu tranh vũ
trang đóng vai trò quyết định trực tiếp" thắng lợi trên chiến trư`ng.
-Được sự chi viện tích cực của miền Bắc, quân và dân miền Nam đã mở nhiều chiến
dịch với hàng trăm trận đánh lớn nhb trên khắp các chiến trư`ng, như ở An Lão, Đèo
Nhông - Dương Liễu, Việt An, Ba Gia (Khu V và khu vực Tây Nguyên, Trị Thiên),
Bình Giã, Đồng Xoài Nam Bộ). Chiến thắng Bình Giá (12/1964), Ba Gia (5/1965),
Đồng Xoài (7/1965) đã sáng tạo một hình thức tiến công, phương châm tác chiến độc
đáo ở miền Nam là: 2 chân (quân sự, chính trị), 3 mũi (quân sự, chính trị, binh vận), 3
vùng (đô thị, nông thôn đồng bằng, miền núi). Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô
thị cũng phát triển sôi động, mạnh mẽ từ gi_a năm 1963 trở đi. Các chiến dịch quân
sự và phong trào đấu tranh chính trị dồn dập, có hiệu quả của quân và dân miền Nam
đã làm cho ba chc dựa chủ yếu của Mỹ là quân đội chính quyền Sài Gòn, hệ thống "ấp
chiến lược" và các đô thị bị lung lay tận gốc 4. Kết quả
-Cách mạng miền Nam tiếp tục có bước phát triển mới, tiêu biểu là chiến thắng vang
dội ở ip Bắc (Mỹ Tho). Chiến thăng ip Bắc (2-1-1963) đã thể hiện sức mạnh
và hiệu quả của đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị và binh vận.
-Ngày 1-11-1963, dưới sự chỉ đạo của Mỹ, lực lượng quân đảo chính đã giết chết anh
em Ngô Đình Diệm, Ngô Đình Nhu.
-Đến đầu năm 1965, chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ đã hoàn toàn bị phá sản