I. Cộng sản VN ra đời Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 2 -1930)
1. Bối cảnh ls:
a. Quốc tế nửa sau XIX đầu XX
- chủ nghĩa đế quốc ra đời sau XIX
- phong trào giải phóng dân tộc châu Á đầu XX
- thắng lợi cm Tháng 10 Nga 1917
- Quốc tế Cộng sản thành lập 3-1919 ->tạo đk:
+ Cung cấp tài nguyên tuyên truyền
+ Chỉ đạo thành lập Đảng ta
-> Đảng CS VN sẽ ra đời
- QT III thông qua luận cương về dân tộc thuộc địa do Lênin khởi xướng tại Đại hội II (1920)
(?)-> mở ra thời đại mới (quá độ từ CNTB lên CNXH) -> CM VN theo con đừng CMVS Nga vạch ra
-> đòi hỏi Đảng Cộng sản VN ra đời
b. Tình hình Vn cácc phong trào yêu nước trc khi Đảng
* Tình hình VN:
- Chế độ phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng
- 1/9/1858, thực dân Phap nổ súng xl VN tại Đà Nẵng
- Chính sách cai trị của TDP:
+ Chính Trị: Chuyên chế, chia để trị -> thành lập Liên bang Đông Dương 17/10/1887
+ Kinh tế: Khai thác thuọc địa -> KT VN lạc hậu avf phụ thuộc
+ Văn hoá: dịch chính sách “ngu dân” -> Kìm hãm pt vh giáo dục
- Hậu quả chính sách thống trị:
+ Phân hoá giai cấp: Gc cũ: địa chủ, nông dân / GC mới: công nhân, sản dt, tiểu sản
+ hội: mẫu thuẫn hội sâu sắc, chú yếu mâu thuẫn giưuax dân tộc VN với TDP tay sai
phản động
* Các phong trào yêu nước trc khi Đảng:
- Khuynh hướng PK:
+ PT Cần Vương (1885-1896)
+ Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)
- Khuynh hướng TS:
+ Xu hướng Bạo động: của Phan bội châu Nguyễn Thái Học
+ Xu hướng Cải cách: của Phan Châu Trinh
( chưa tỏ chức Đảnng với đường lối CM đúng đắn )
- Ý nghĩa: cổ tinh thần yêu nước, bồi đáp chủ nghĩa yêu nc; góp phần thúc đẩy các nhà yêu
nc, 1 con đường mới, 1 giải pháp cứu nc, giái phóng dt theo xu thế của thời đại
2. Nguyễn Ái Quốc cbi cái đk để thành lập Đảng:
a. Con đường cứu nước, cứu dân của Nguyễn Ái Quốc: theo con đương CMVS, chủ nghĩa Mác
Lênin
b. Quá trình tích cực chuẩn bị về tưởng, chính trị tổ chức
- Cbi tưởng: tuyên truyền TT về con đường CMVS theo luận MLN, y dựng mối qhe giữa
ng CS NDLĐ Pháp với các nc thuộc địa phụ thuộc
- Cbi chính trị: Truyền tưởng sản, ràn luyện cán bộ, xd pt tổ chức cuả CN
- tổ chức: Hội VNCMTN (6/1925)
3. Thành lập ĐCSVN Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản: Hội VNCMTN( Đông Dương CSĐ, An Nam CSĐ)+ Tân Việt (Đông Dương
CS liên đoàn)
b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản VN
- Thời gian: từ 6/1 đến 7/2 năm 1930
- Địa điểm: Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc
- Nd:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các tổ chức CS
+ Định tên Đảng ĐCSVN
+ Thảo Chính cương Điều lệ lược của Đảng
+ Định kế hoạch t/hiện vc thống nhất đất nước
+ Bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời
c. Cương lĩnh chính trị:
- Phương hướng: sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới hội cộng sản.
- Nv: Chống đế quốc phong kiếnvà sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập,
tự do.
- Lực lượng: công nhân, nông dân - trí thức - tiểu sản, còn trung nông, phú nông, tiểu địa chủ
sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
- Phương pháp: bạo lực cm, không thoả hiệp
- Lãnh đạo: ĐCS VN
- Quan hệ quốc tế: cm sản Pháp, các lực lượng cm trong phog trào giải phóng dt
4. Ý nghĩa của vc thành lập Đảng Cộng sản VN:
- Chấm dứt khủng hoảng về vai trò lãnh đạo đường lối. CMVN trở thành 1 bộ phận khăng
khít của CMVS tg
- Phong trào dt chuyển từ tự phát lên tự giác. Chứng tỏ giai cấp VS đã trưởng thành, đủ sức
lãnh đạo CM
- Sự cbi tất yếu đầu tiên tính cho những bc pt thắng lợi của CMVN
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 khôi phục phong trào 1932-1935
a. Phong trào cách mạng năm 1930-1931 và Luận cương chính trị 10-1930
-30-31: 2 sự kiện: chính quyền viết
b. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức, phong trào cách mạng Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-
1935)
2. Phong trào dân chủ 1936-1939:
a. Điều kiện ls chủ trương của Đảng
b. Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình
3. Phong trào giải phòng dân tộc 1939-1945
a. Bối cảnh ls chủ trương chiến lược mới của Đảng
b. Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa trang
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
4. Tính chất, ý nghĩa lịch sử kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
a. Tính chất
b. Ý nghĩa
c. Kinh nghiệm

Preview text:

I. Cộng sản VN ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 2 -1930) 1. Bối cảnh ls:
a. Quốc tế nửa sau XIX đầu XX
- chủ nghĩa đế quốc ra đời sau XIX
- phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á đầu XX
- thắng lợi cm Tháng 10 Nga 1917
- Quốc tế Cộng sản thành lập 3-1919 ->tạo đk:
+ Cung cấp tài nguyên tuyên truyền
+ Đào tạo cán bộ cho Đảng ta
+ Chỉ đạo thành lập Đảng ta
-> Đảng CS VN sẽ ra đời
- QT III thông qua luận cương về dân tộc và thuộc địa do Lênin khởi xướng tại Đại hội II (1920)
(?)-> mở ra thời đại mới (quá độ từ CNTB lên CNXH) -> CM VN theo con đừng CMVS Nga vạch ra
-> đòi hỏi Đảng Cộng sản VN ra đời
b. Tình hình Vn và cácc phong trào yêu nước trc khi có Đảng * Tình hình VN:
- Chế độ phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng
- 1/9/1858, thực dân Phap nổ súng xl VN tại Đà Nẵng
- Chính sách cai trị của TDP:
+ Chính Trị: Chuyên chế, chia để trị -> thành lập Liên bang Đông Dương 17/10/1887
+ Kinh tế: Khai thác thuọc địa -> KT VN lạc hậu avf phụ thuộc
+ Văn hoá: Nô dịch và chính sách “ngu dân” -> Kìm hãm pt vh giáo dục
- Hậu quả chính sách thống trị:
+ Phân hoá giai cấp: Gc cũ: địa chủ, nông dân / GC mới: công nhân, tư sản dt, tiểu tư sản
+ Xã hội: mẫu thuẫn xã hội sâu sắc, chú yếu là mâu thuẫn giưuax dân tộc VN với TDP và tay sai phản động
* Các phong trào yêu nước trc khi có Đảng: - Khuynh hướng PK: + PT Cần Vương (1885-1896)
+ Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) - Khuynh hướng TS:
+ Xu hướng Bạo động: của Phan bội châu và Nguyễn Thái Học
+ Xu hướng Cải cách: của Phan Châu Trinh
( chưa có tỏ chức Đảnng với đường lối CM đúng đắn )
- Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước, bồi đáp chủ nghĩa yêu nc; góp phần thúc đẩy các nhà yêu
nc, 1 con đường mới, 1 giải pháp cứu nc, giái phóng dt theo xu thế của thời đại
2. Nguyễn Ái Quốc cbi cái đk để thành lập Đảng:
a. Con đường cứu nước, cứu dân của Nguyễn Ái Quốc: theo con đương CMVS, chủ nghĩa Mác – Lênin
b. Quá trình tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức
- Cbi tư tưởng: tuyên truyền TT về con đường CMVS theo lý luận MLN, xây dựng mối qhe giữa
ng CS và NDLĐ Pháp với các nc thuộc địa và phụ thuộc
- Cbi chính trị: Truyền bá tư tưởng vô sản, ràn luyện cán bộ, xd pt tổ chức cuả CN
- tổ chức: Hội VNCMTN (6/1925)
3. Thành lập ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Các tổ chức cộng sản: Hội VNCMTN( Đông Dương CSĐ, An Nam CSĐ)+ Tân Việt (Đông Dương CS liên đoàn)
b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản VN
- Thời gian: từ 6/1 đến 7/2 năm 1930
- Địa điểm: Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc - Nd:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các tổ chức CS
+ Định tên Đảng là ĐCSVN
+ Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng
+ Định kế hoạch t/hiện vc thống nhất đất nước
+ Bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời c. Cương lĩnh chính trị:
- Phương hướng: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nv: Chống đế quốc và phong kiếnvà tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, tự do.
- Lực lượng: công nhân, nông dân - trí thức - tiểu tư sản, còn trung nông, phú nông, tiểu địa chủ
và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
- Phương pháp: bạo lực cm, không thoả hiệp - Lãnh đạo: ĐCS VN
- Quan hệ quốc tế: cm tư sản Pháp, các lực lượng cm trong phog trào giải phóng dt
4. Ý nghĩa của vc thành lập Đảng Cộng sản VN:
- Chấm dứt khủng hoảng về vai trò lãnh đạo và đường lối. CMVN trở thành 1 bộ phận khăng khít của CMVS tg
- Phong trào dt chuyển từ tự phát lên tự giác. Chứng tỏ giai cấp VS đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM
- Sự cbi tất yếu đầu tiên có tính qđ cho những bc pt thắng lợi của CMVN
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932-1935
a. Phong trào cách mạng năm 1930-1931 và Luận cương chính trị 10-1930
-30-31: 2 sự kiện: chính quyền xô viết
b. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức, phong trào cách mạng và Đại hội Đảng lần thứ nhất (3- 1935)
2. Phong trào dân chủ 1936-1939:
a. Điều kiện ls và chủ trương của Đảng
b. Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình
3. Phong trào giải phòng dân tộc 1939-1945
a. Bối cảnh ls và chủ trương chiến lược mới của Đảng
b. Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
4. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 a. Tính chất b. Ý nghĩa c. Kinh nghiệm