






Preview text:
CHƯƠNG 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc, đặc điểm và vtro của PL
1.1.Nguồn gốc PL
- Theo học thuyết Mác- Leenin: “Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời NN
cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời PL”
- PL chỉ xuất hiện khi cơ sở KT-XH đã đạt đến trình độ nhất định.
- Con đường hthanh PL(cách tạo ra PL):
+ Thông qua NN chọn lọc, thừa nhận quy tắc xử sự thông thường
+ Thừa nhận cách xử lí đặt ra trg qtrinh xử lí các skien tte
+ Thông qua các cơ quan để ban hành quy phạm PL
Tìm đọc vụ án: "Con ốc sên trong chia bia gừng" + Tóm tắt ND vụ án
+ Chỉ ra căn cứ, lập luận và cách thức giải quyết vụ án?
+ Nguyên tắc mẫu được rút ra từ vụ án
+ Liên hệ Việt Nam: có vụ án tương tự nào
NT M: bồi thg thiệt hại cho người tiêu dùng nếu nhà sản xuất có lỗi gây thiệt hại cho họ
Liên hệ: kẹo kera, con ruồi trg chai nc ngọt
1.2. Đặc trưng
-KN: PL là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do NN đặt ra
hoặc thừa nhận đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mqh XH theo mục
đích, định hướng của NN - Một số đặc điểm:
+ Tính quy phạm phổ biến
+ Tính quyền lực NN(tính cưỡng chế) + Tính hệ thống
+ Tính xác định về hình thức + Tính ý chí Chỉ nêu khác nhau Pháp luật:
Có tính quy phạm bắt buộc, áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức trong phạm vi toàn quốc.
Quy tắc xã hội:
Chỉ mang tính khuyến khích, không có tính bắt buộc về pháp lý, phạm vi
hẹp hơn và áp dụng riêng cho từng tổ chức, cộng đồng.
3. Biện pháp đảm bảo thực hiện: Pháp luật:
Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, nếu vi
phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật (ví dụ: phạt tiền, tù giam).
Quy tắc xã hội:
Không có chế tài pháp lý, chỉ mang tính tự giác tuân thủ hoặc bị ảnh
hưởng bởi dư luận xã hội trong cộng đồng đó. 4. Mục đích: Pháp luật:
Điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được mục
đích nhất định của nhà nước.
Quy tắc xã hội:
Điều chỉnh các mối quan hệ giữa con người với con người trong phạm vi cộng đồng.
1. Nguồn gốc và thẩm quyền: Pháp luật:
Được ban hành hoặc thừa nhận bởi nhà nước, thể hiện ý chí của nhà nước.
Quy tắc xã hội:
Do các tổ chức, cộng đồng, hoặc nhóm người lập ra để điều chỉnh quan
hệ trong phạm vi nhất định.
VD:trộm cắp tsan bị PL trừng phạt
Bất hiếu vs cha mẹ nhg ko vi phạm PL mà vi phạm quy tắc Xh
1.3.Vai trò của PL
- VT của PL chỉ những tác động tích cực của PL tới NN và các qhe xh cơ bản
- PL là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN
- PL góp phần tổ chức, quản lý Xh
- PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- PL là cso cho vc thiết lập các mqh ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
2. Bản chất của PL
- KN: Là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên
trong tương đối ổn định và có tính quy định đối vs sự ra đời, ptr cũng như ndung của PL
2.1. Bản chất giai cấp
2.2. Bản chất xã hội
3. Kiểu PL và hthuc PL 3.1.Kiểu PL 3.2.Hthuc PL
- Hình thức bên ngoài của PL là dạng của PL, đc NN sdung để chuyển hía
ý chí thành PL - Ý nghĩa
+ Dạng hthuc ttai của PL
+ Nơi chứa đựng PL
Tập quán đc thừa nhận trở
thành PL: xác định dtoc cho
con(của cha hoặc mẹ), cây trà số 19
→ Để duy trì nòi giống, đa dạng về văn hóa
→ Tận dụng nguồn lực tự nhiên thiên nhiên ban tặng cho con người → ĐK → Cách thừa nhận → NT áp dụng
Vtri, vtro của các loại nguồn
Thảo luận về ưu, nhược điểm của các hình thức PL 4. Quy phạm PL
- Các quy tắc xử sự chung 4.1. KN, đặc điểm 4.2. Cấu trúc 5. Quan hệ PL 5.1. KN, đặc điểm - QHPL mang tính ý chí 5.2. Cấu thành của qh PL
5.3. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt qh PL