Đại hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1. Hoàn cảnh
-Được tổ chức từ ngày 18 đến 25 tháng 4 năm 2006 tại Nội với
1.176
đại biểu,
đại diện cho 3,1 triệu đảng viên, đã tham dự lễ khai mạc.
-
Đại hi din ra trong thi đim lch s ý nghĩa cùng quan trng, s
nghip đi mi trên đt c ta đã tri qua 20 năm, toàn Đng, toàn dân toàn
quân ta va kết thúc 5 năm thc hin Ngh quyết Đi hi IX ca Đng, cũng 5
năm đầu tiên ca thế k XXI.
2. Nội dung của Đại hội
-
Bàn quyết định nhiu vn đề quan trng ca Đảng Nhà c ta.: V
công tác ng, lun báo chí trước yêu cu mi; V đẩy mnh ci cách hành
chính, nâng cao hiu lc, hiu qu qun ca b máy nhà c; V tăng ng
công tác kim tra, giám sát ca Đảng; V tiếp tc hoàn thin th chế kinh tế th
trường định ng hi ch nghĩa; V xây dng đội ngũ trí thc trong thi k
đẩy mnh ng nghip hoá, hin đại hoá đất nước…
* Báo cáo chính tr: “Nâng cao năng lc lãnh đạo sc chiến đu ca Ðng, phát
huy sc mnh toàn dân tc, đẩy mnh toàn din công cuc đổi mi, sớm đưa c
ta ra khi tình trng kém phát trin” đã trình bày 12 vn đ:
-
Kim đim 5 năm thc hin Ngh quyết Đại hi IX ca Đng nhìn li 20 năm
đổi mi
-
Mc tiêu phương ng phát trin đất c 5 năm 2006-2010
-
Tiếp tc hoàn thin th chế kinh tế th trường định ng hi ch nghĩa
-
Đẩy mnh công nghip a, hin đại hóa gn vi phát trin kinh tế tri thc
-
Nâng cao cht ng, hiu qu giáo dc đào to, khoa hc công ngh, phát
trin ngun nhân lc
-
Thc hin tiến b công bng hi ngay trong tng c tng chính sách
phát trin
-
Phát trin văn hóa, nn tng tinh thn ca hi
-
Tăng ng quc phòng an ninh, bo v vng chc T quc Vit Nam xã hi
ch nghĩa
-
M rng quan h đối ngoi, ch động tích cc hi nhp kinh tế quc tế
Nhim v chính: Nâng cao năng lc lãnh đạo sc chiến đấu ca
Ðng, phát huy sc mnh toàn dân tộc, đẩy mnh toàn din công cuộc đổi mi, sm
đưa nước ta ra khi tình trng kém phát trin.
Mc tiêu phương ng tng quát 5 năm 2006 - 2010:
Năm năm 2006 - 2010 ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu thế kỷ XXI do Đại hội IX của Đảng đề ra.
Mục tiêu phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là: nâng cao năng lực
lãnh đạo sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh
toàn diện công cuộc đổi mới, huy động sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phát triển văn hoá; thực hiện tiến bộ công bằng
hội; tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động
tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; sớm đưa nước ta
ra khỏi tình trạng m phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, chất lượng cao bền vững hơn,
gắn với phát triển con người. Đến năm 2010, tổng sản phẩm trong nước (GDP) gấp
hơn 2,1 lần so với năm 2000. Trong 5 năm 2006 - 2010, mức tăng trưởng GDP
bình quân đạt 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm.
Các hi ngh Trung ương Đng khóa X
-Hội nghị Trung ương 3 ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/08/2006
-Hội nghị Trung ương 4 ban hành: + Nghị quyết số 08
+ Nghị quyết số 09
-Hội nghị Trung ương 5 ban hành: + Nghị quyết số 14, số 15 ngày 30/7/2007
+ Nghị quyết số 16, số 17 ngày 1/8/2007
-Hội nghị Trung ương 6 ban hành: + Nghị quyết số 20, số 21 ngày 30/1/2008
+ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 2/2/2008
+ Nghị quyết số 15/2008/QH12
-Hội nghị Trung ương 7 ban hành: + Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008
+ Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 6/8/2008
+ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008
3. Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng ý nghĩa trọng đại, các n kiện
được thông qua tại Đại hội “là kết tinh trí tuệ ý chí của toàn Đảng, toàn dân ta,
sự tổng kết sâu sắc thực tiễn luận 20 năm đổi mới”. Thành công của Đại hội
đánh dấu một mốc son trên chặng đường hơn 76 năm lãnh đạo cách mạng của Đảng,
mở ra một thời kỳ phát triển mới của công cuộc đổi mới.
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII
1.
Hoàn cnh:
* Bi cnh quc tế:
-Nguy cơ chiến tranh thế gii hu dit b đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến
tranh cc b, xung đột v dân tc, sc tc tôn giáo chy đua vũ trang, hot động
can thip, lt đổ, khng b vn xy ra nhiu nơi.
- Cách mng khoa hc công ngh tiếp tc phát trin vi trình độ ngày càng cao,
tăng nhanh lc lượng sn xut, đồng thi thúc đẩy quá trình chuyn dch cơ cu
kinh tế thế gii, quc tế hoá nn kinh tế đời sng xã hi.
* Bi cnh trong nước:
-
Đến năm 1996, công cuc đổi mi đã tiến hành đưc 10 năm đạt đưc
nhiu thành tu quan trng v mi mt. Đất nước thoát khi khng hong kinh tế - xã
hi, ci thin mt bước đời sng vt cht ca đông đảo nhân dân, gi vng n định
chính tr, quc phòng, an ninh đưc cng c.
-
Đại hội Đảng Cng sn Vit Nam ln th VIII
hay
Đại hội đại biu
toàn quc ln VIII ca Đảng Cng sn Vit Nam
din ra t ngày 28-6 đến ngày
1-7-1996 Ni. Tham d đại hi tt c 1.198 đi biu chính thc thay
mặt cho 2.130.000 đng viên c c.
2.
Ni dung
-
Thành tu 10 năm đi mi đã to đưc nhiu tin đ cn thiết cho công cuc
công nghip hoá, hin đại hoá đất nước. Bên cnh nhng thành tu dt đưc, nước
ta cũng phi đi đầu vi nhiu thách thc như nguy cơ tt hu xa v kinh tế, “diễn
biến hoà bình”; t quan liêu, tham nhũng; nguy cơ chch hướng xã hi ch nghĩa.
* Nhim v: Đại hi VIII ca Đng nhim v quan trng kim đim kết qu 5
năm thc hin Ngh quyết Đi hi VII tng kết 10 năm đổi mi, đề ra nhng mc
tiêu, phương hướng, nhim v ca toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong thi k mi,
thi k đẩy mnh công nghip hoá, hin đại hoá đất nưc.
-
Đại hi nht trí đánh giá tng quát: "Công cuc đi mi trong 10 năm qua
đã thu đưc nhng thành tu to ln, ý nghĩa rt quan trng. Nhim v do Đại hi
VII đề ra cho 5 năm 1991 - 1995 đã đưc hoàn thành v cơ bn. Nước ta đã ra khi
khng hong kinh tế - hi, nhưng còn mt s mt chưa vng chc. Nhim v đề
ra cho chng đưng đầu ca thi k quá độ chun b tin đề cho công nghip hoá
đã cơ bn hoàn thành cho phép chuyn sang thi k mi đy mnh công nghip
hoá, hin đại hoá đất nước. Con đưng đi lên ch nghĩa hi nước ta ngày càng
đưc xác đnh hơn. Xét trên tng th, vic hoch định thc hin đưng li
đổi mi nhng năm qua v cơ bnđúng đắn, đúng định hướng hi ch nghĩa,
tuy trong quá trình thc hin mt s khuyết đim, lch lc ln kéo dài dn
đến chch hướng lĩnh vc này hay lĩnh vc khác, mc độ này hay mc độ
khác".
* c đầu thc hin công cuc đẩy mnh CNH,HDH
-Phát trin chuyn dch cơ cu kinh tế theo hướng công nghip hoá, hin
đại h.
-Nm vng định hướng hi ch nghĩa trong vic xây dng nn kinh tế nhiu
thành phn, tiếp tc đổi mi phát trin có hiu qu kinh tế nhà nước để làm tt vai
trò ch đạo, đồng thi phát trin kinh tế hp tác, kinh tế tư bn nhà nước, kinh tế
th, tiu ch, kinh tế tư bn tư nhân.
-Phát trin khoa hc công ngh, giáo dc đào to, xây dng nn văn hoá tiên
tiến, đậm đà bn sc dân tc.
-Gii quyết mt s vn đ hi, trước mt tp trung sc to vic làm, thc hin
xoá đói, gim nghèo, đền ơn đáp nghĩa, bo v sc kho nhân dân, đẩy mnh công
tác dân s, kế hoch hoá gia đình, đẩy lùi t nn xã hi
-Thc hin đại đoàn kết dân tc, phát huy vai trò làm ch ca nhân dân, xây dng cơ
chế c th đ thc hin phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kim tra".
-Tiếp tc ci cách b máy nhà nước, xây dng hoàn thin Nhà nước Cng hoà xã
hi ch nghĩa Vit Nam, đẩy mnh đấu tranh chng tham nhũng.
-Thc hin đưng li đối ngoi độc lp, t ch, chính sách rng m, đa phương hoá
đa dng hoá quan h đi ngoi.
3.
Ý nghĩa
Đại hi đi biu toàn quc ln th VIII đã đánh du c ngot chuyn đất nước ta
sang thi k mi - thi k đy mnh ng nghip hoá, hin đi hoá, xây dng c
Vit Nam độc lp, dân ch, giàu mnh, hi công bng, văn minh theo định
ng hi ch nghĩa, hnh phúc ca nhân dân ta, tình hu ngh s hp
tác vi nhân dân các c trên thế gii. Đi hi ý nghĩa quyết định đi vi vn
mnh dân tc tương lai ca đất c vào lúc chúng ta sắp bước vào thế k XXI.
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX
1.
HOÀN CNH
-
Sau s kin 11/9/2001 M, mt s c lớn đã lợi dng cuc chiến chn khng
b để can thip vào công vic ni b ca nhiều nước. Khu vực Đông Nam Á, Châu Á-
Thái Bình Dương trở thành khu vc phát trin kinh tế năng động nhưng tiềm n
nhng nhân t gây mt n định.
-
Đại hội Đảng Cng sn Vit Nam ln th IX hay Đại hội đại biu toàn quc
ln th IX của Đảng Cng sn Vit Nam din ra t ngày 19 đến ngày 22-4-2001
Hà Ni. Tham d
đại hội tất cả 1.168 đại biểu chính thức thay mặt cho 2.479.719 đảng viên cả
nước.
-
Đại hội Đảng Cng sn Việt Nam IX đi hội đầu tiên trong thế k XXI ca
Đảng, din ra trong bi cảnh đất nước đã trải qua vic thc hin công cuc Đổi mi
được đề ra t Đại hội Đảng Cng sn Vit Nam VI hơn 15 năm đạt được nhng
thng li to lớn, được nhân dân và quc tế ng h.
2.
NI DUNG
- Nhim v chính: Phát huy sc mnh toàn dân tc, tiếp tục đổi mi, đẩy mnh
công nghip hóa, hiện đại hóa, xây dng bo v T quc Vit Nam hi ch
nghĩa.
- Đại hội đã thông qua các văn kin chính tr quan trọng, trong đó Chiến lược
phát trin kinh tế - hi 2001 2010; xác định nhng nội dung bản của Tư
ng H Chí Minh.
- Kiểm điểm, đánh giá kết qu thc hin kế hoạch 5 năm (1996 - 2000), 10 năm
thc hin Chiến c ổn đnh và phát trin kinh tế - hi (1991 - 2000), nhng
thành tu to lớn cũng như những yếu kém, khuyết đim ca 15 năm đi mi 1986 -
2000, Đại hội xác định “thế lc ca đất nước ta ln mnh lên nhiều”. Mặc mt
s ch tiêu ca kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 không đạt, mt s nhim v do Ngh
quyết Đại hội VIII đề ra thc hiện chưa tốt, nhưng 10 năm thực hin Chiến lược n
định phát trin kinh tế - hi (1991 - 2000) đã đạt nhng thành tu to ln rt
quan trng, to tiền đề đưa đất nước tiếp tc phát triển nhanh hơn. 15 năm đi mi
(1986 - 2000) đã cho chúng ta nhiu kinh nghim quý báu. Nhng bài học đổi mi
các Đại hội VI, VII, VIII đúc rút vẫn còn giá tr, nht nhng bài hc ch yếu
sau
đây:
+ Một là, trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc chủ nghĩa
hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Hai là, đổi mới phải dựa vào dân, lợi ích của dân, phù hợp với thực tiễn, luôn
luôn sáng tạo
+ Ba là, đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Bốn là, đường lối đúng đắn của Đảng nhân tố quyết định thành công của sự
nghiệp đổi mới.
* Các hi ngh Trung ương Đảng khóa IX
- Hi ngh Trung ương 3(24/9/2001)
- Hi ngh Trung ương 5(3/2002
- Hi ngh Trung ương 7(3/2003):
+ Ngày 12/3/2003 ban hành 3 Nghị quyết quan trọng
* Ngh quyết s 23-NQ/TW
* Ngh quyết s 24-NQ/TW
* Nghị quyết số 25-NQ/TW
- Ch th s 23-CT/TW ca Ban thư ngày 27/3/2003:
- Hi ngh Trung ương 8(7/2003):
- B Chính tr khóa IX ban hành Ngh quyết s 36-NQ/TW ngày 26/3/2004
3.
Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 04/2001) với chủ đề “Phát huy
sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
xây dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa”. Đại hội đã nhìn lại thế kỷ
XX, đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, nhìn lại 15 năm đổi mới. Đại
hội đã phân tích triển vọng đất nước trong thế kỷ XXI, xác định hơn con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đã xác định rõ khái niệm, nguồn gốc, nội dung, giá trị
tư tưởng Hồ Chí Minh.

Preview text:

Đại hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam. 1. Hoàn cảnh
-Được tổ chức từ ngày 18 đến 25 tháng 4 năm 2006 tại Hà Nội với 1.176 đại biểu,
đại diện cho 3,1 triệu đảng viên, đã tham dự lễ khai mạc. -
Đại hội diễn ra trong thời điểm lịch sử có ý nghĩa vô cùng quan trọng, sự
nghiệp đổi mới trên đất nước ta đã trải qua 20 năm, toàn Đảng, toàn dân và toàn
quân ta vừa kết thúc 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, cũng là 5
năm đầu tiên của thế kỷ XXI. 2. Nội dung của Đại hội -
Bàn và quyết định nhiều vấn đề quan trọng của Đảng và Nhà nước ta.: Về
công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới; Về đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí của bộ máy nhà nước; Về tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…
* Báo cáo chính trị: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng, phát
huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển” đã trình bày 12 vấn đề: -
Kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và nhìn lại 20 năm đổi mới -
Mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước 5 năm 2006-2010 -
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa -
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức -
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực -
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển -
Phát triển văn hóa, nền tảng tinh thần của xã hội -
Tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa -
Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế •
Nhiệm vụ chính: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. •
Mục tiêu và phương hướng tổng quát 5 năm 2006 - 2010:
Năm năm 2006 - 2010 có ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu thế kỷ XXI do Đại hội IX của Đảng đề ra.
Mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là: nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh
toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phát triển văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội; tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động và
tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; sớm đưa nước ta
ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, chất lượng cao và bền vững hơn,
gắn với phát triển con người. Đến năm 2010, tổng sản phẩm trong nước (GDP) gấp
hơn 2,1 lần so với năm 2000. Trong 5 năm 2006 - 2010, mức tăng trưởng GDP
bình quân đạt 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm. •
Các hội nghị Trung ương Đảng khóa X
-Hội nghị Trung ương 3 ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/08/2006
-Hội nghị Trung ương 4 ban hành: + Nghị quyết số 08 + Nghị quyết số 09
-Hội nghị Trung ương 5 ban hành: + Nghị quyết số 14, số 15 ngày 30/7/2007
+ Nghị quyết số 16, số 17 ngày 1/8/2007
-Hội nghị Trung ương 6 ban hành: + Nghị quyết số 20, số 21 ngày 30/1/2008
+ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 2/2/2008
+ Nghị quyết số 15/2008/QH12
-Hội nghị Trung ương 7 ban hành: + Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008
+ Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 6/8/2008
+ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 3. Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng có ý nghĩa trọng đại, các văn kiện
được thông qua tại Đại hội “là kết tinh trí tuệ và ý chí của toàn Đảng, toàn dân ta, là
sự tổng kết sâu sắc thực tiễn và lý luận 20 năm đổi mới”. Thành công của Đại hội
đánh dấu một mốc son trên chặng đường hơn 76 năm lãnh đạo cách mạng của Đảng,
mở ra một thời kỳ phát triển mới của công cuộc đổi mới.
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII 1. Hoàn cảnh: * Bối cảnh quốc tế:
-Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến
tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo chạy đua vũ trang, hoạt động
can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi.
- Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao,
tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội. * Bối cảnh trong nước: -
Đến năm 1996, công cuộc đổi mới đã tiến hành được 10 năm và đạt được
nhiều thành tựu quan trọng về mọi mặt. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã
hội, cải thiện một bước đời sống vật chất của đông đảo nhân dân, giữ vững ổn định
chính trị, quốc phòng, an ninh được củng cố. -
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII hay Đại hội đại biểu
toàn quốc lần VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 28-6 đến ngày
1-7-1996 ở Hà Nội. Tham dự đại hội có tất cả là 1.198 đại biểu chính thức thay
mặt cho 2.130.000 đảng viên cả nước. 2. Nội dung -
Thành tựu 10 năm đổi mới đã tạo được nhiều tiền đề cần thiết cho công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bên cạnh những thành tựu dạt được, nước
ta cũng phải đối đầu với nhiều thách thức như nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, “diễn
biến hoà bình”; tệ quan liêu, tham nhũng; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
* Nhiệm vụ: Đại hội VIII của Đảng có nhiệm vụ quan trọng là kiểm điểm kết quả 5
năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII và tổng kết 10 năm đổi mới, đề ra những mục
tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong thời kỳ mới,
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. -
Đại hội nhất trí đánh giá tổng quát: "Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua
đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ do Đại hội
VII đề ra cho 5 năm 1991 - 1995 đã được hoàn thành về cơ bản. Nước ta đã ra khỏi
khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng còn một số mặt chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề
ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá
đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng
được xác định rõ hơn. Xét trên tổng thể, việc hoạch định và thực hiện đường lối
đổi mới những năm qua về cơ bản là đúng đắn, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa,
tuy trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm, lệch lạc lớn và kéo dài dẫn
đến chệch hướng ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, ở mức độ này hay mức độ khác".
* Bước đầu thực hiện công cuộc đẩy mạnh CNH,HDH
-Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
-Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều
thành phần, tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nước để làm tốt vai
trò chủ đạo, đồng thời phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá
thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân.
-Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng nền văn hoá tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
-Giải quyết một số vấn đề xã hội, trước mắt là tập trung sức tạo việc làm, thực hiện
xoá đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đẩy mạnh công
tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, đẩy lùi tệ nạn xã hội
-Thực hiện đại đoàn kết dân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, xây dựng cơ
chế cụ thể để thực hiện phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
-Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng.
-Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, chính sách rộng mở, đa phương hoá
và đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. 3. Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đã đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta
sang thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nước
Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc của nhân dân ta, vì tình hữu nghị và sự hợp
tác với nhân dân các nước trên thế giới. Đại hội có ý nghĩa quyết định đối với vận
mệnh dân tộc và tương lai của đất nước vào lúc chúng ta sắp bước vào thế kỷ XXI.
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX 1. HOÀN CẢNH
- Sau sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ, một số nước lớn đã lợi dụng cuộc chiến chốn khủng
bố để can thiệp vào công việc nội bộ của nhiều nước. Khu vực Đông Nam Á, Châu Á-
Thái Bình Dương trở thành khu vực phát triển kinh tế năng động nhưng tiềm ẩn
những nhân tố gây mất ổn định.
- Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX hay Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 19 đến ngày 22-4-2001 ở Hà Nội. Tham dự
đại hội có tất cả là 1.168 đại biểu chính thức thay mặt cho 2.479.719 đảng viên cả nước.
- Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam IX là đại hội đầu tiên trong thế kỉ XXI của
Đảng, diễn ra trong bối cảnh đất nước đã trải qua việc thực hiện công cuộc Đổi mới
được đề ra từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI hơn 15 năm và đạt được những
thắng lợi to lớn, được nhân dân và quốc tế ủng hộ. 2. NỘI DUNG -
Nhiệm vụ chính: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. -
Đại hội đã thông qua các văn kiện chính trị quan trọng, trong đó có Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010; xác định rõ những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh. -
Kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000), 10 năm
thực hiện Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội (1991 - 2000), những
thành tựu to lớn cũng như những yếu kém, khuyết điểm của 15 năm đổi mới 1986 -
2000, Đại hội xác định “thế và lực của đất nước ta lớn mạnh lên nhiều”. Mặc dù một
số chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 không đạt, một số nhiệm vụ do Nghị
quyết Đại hội VIII đề ra thực hiện chưa tốt, nhưng 10 năm thực hiện Chiến lược ổn
định và phát triển kinh tế - xã hội (1991 - 2000) đã đạt những thành tựu to lớn và rất
quan trọng, tạo tiền đề đưa đất nước tiếp tục phát triển nhanh hơn. 15 năm đổi mới
(1986 - 2000) đã cho chúng ta nhiều kinh nghiệm quý báu. Những bài học đổi mới
mà các Đại hội VI, VII, VIII đúc rút vẫn còn giá trị, nhất là những bài học chủ yếu sau đây:
+ Một là, trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Hai là, đổi mới phải dựa vào dân, vì lợi ích của dân, phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng tạo
+ Ba là, đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Bốn là, đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới. *
Các hội nghị Trung ương Đảng khóa IX -
Hội nghị Trung ương 3(24/9/2001) -
Hội nghị Trung ương 5(3/2002 -
Hội nghị Trung ương 7(3/2003):
+ Ngày 12/3/2003 ban hành 3 Nghị quyết quan trọng * Nghị quyết số 23-NQ/TW * Nghị quyết số 24-NQ/TW
* Nghị quyết số 25-NQ/TW -
Chỉ thị số 23-CT/TW của Ban bí thư ngày 27/3/2003: -
Hội nghị Trung ương 8(7/2003): -
Bộ Chính trị khóa IX ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26/3/2004 3. Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 04/2001) với chủ đề “Phát huy
sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Đại hội đã nhìn lại thế kỷ
XX, đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, nhìn lại 15 năm đổi mới. Đại
hội đã phân tích triển vọng đất nước trong thế kỷ XXI, xác định rõ hơn con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đã xác định rõ khái niệm, nguồn gốc, nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh.