
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH THÚY
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BỘ TÂN CẢNG
ĐẾN NĂM 2026
TÓM TẮT ĐỀ ÁN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2024

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH THÚY
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BỘ TÂN CẢNG
ĐẾN NĂM 2026
Ngành: Tổ chức và quản lý vận tải
Mã số: 8840103
TÓM TẮT ĐỀ ÁN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. TRẦN XUÂN DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2024

-3-
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng là một trong 30
công ty thành viên thuộc hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài
Gòn (với hơn 50% vốn điều lệ), góp phần xây dựng và phát
triển trụ cột Logistics – trụ cột kinh doanh thứ 2 của Tổng
công ty. Vận tải bộ Tân Cảng là đơn vị uy tín và chuyên
nghiệp trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ
logistics. Với chất lượng dịch vụ ổn định, đội ngũ nhân viên
được đào tạo chuyên nghiệp và hệ thống trang thiết bị, phương
tiện hiện đại thì Vận tải bộ Tân Cảng là một trong các lựa
chọn hàng đầu của các doanh nghiệp logistics hiện nay. Trong
giai đoạn bùng nổ đại dịch Covid-19 và tình hình biến động
căng thẳng tại biển Đỏ cũng như là chiến sự Nga – Ukraine,
mặc dù Công ty Vận tải bộ Tân Cảng cũng đã chịu không ít
ảnh hưởng về giá cước vận chuyển, chi phí nhiên liệu... nhưng
nhờ sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ từ phía
công ty mẹ là Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn mà các số liệu
báo cáo về sản lượng cũng như là hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty đều cho thấy sự ổn định và có kết quả đáng
khích lệ. Để có thể tiếp tục duy trì và đứng vững trong lĩnh
vực dịch vụ vận tải hàng hóa, logistics đầy sự cạnh tranh gay
gắt thì việc nghiên cứu tìm ra giải pháp và phương hướng để
cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vô cùng cấp thiết.
Thế nhưng, chúng ta có thể thấy nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là một bài toán khó, bởi mỗi
doanh nghiệp với các dịch vụ cung cấp, đối tượng khách hàng,
điều kiện tài chính… khác nhau thì ắt sẽ có những giải pháp
khác nhau. Không thể áp dụng giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp này cho doanh nghiệp kia, mỗi
doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm, điều kiện khác biệt và
đương nhiên sẽ chẳng có giải pháp nào đúng cho tất cả các

-4-
doanh nghiệp.
Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đang gặp một số vấn đề cần tháo gỡ và từ
những vấn đề đã tìm hiểu về tầm quan trọng của việc nâng
cao, cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, học viên đã lựa
chọn đề tài “Giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phẩn Vận tải bộ Tân Cảng đến năm
2026” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống cơ sở lý thuyết và xác định các tiêu chí đánh
giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng từ năm 2020
– 2023. Từ đó, tìm ra các vấn đề đang tồn tại làm ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân
Cảng đến năm 2026.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công
ty Vận tải bộ Tân Cảng. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân
Cảng từ năm 2020 – 2023, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng trong

-5-
khoảng thời gian từ 2020 – 2023, định hướng và xây dựng giải
pháp cho đến năm 2026.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để hệ thống các cơ sở
lý thuyết và xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
- Phương pháp thu thập số liệu từ các báo cáo tổng kết,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính các
năm từ 2020 đến 2023 của doanh nghiệp; các thông tin báo
cáo về ngành dịch vụ vận tải logistics từ mạng, báo điện tử.
- Phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích thống
kê, phân tích số liệu, so sánh dữ liệu giữa các năm, lập biểu
đồ.
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề án đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp góp phần đưa ra
một số giải pháp để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh,
từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong
ngành hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa logistics.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2023
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng đến
năm 2026.
CHƯƠNG 1

-6-
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Ngành vận tải hàng hóa
1.1.1. Khái niệm vận tải hàng hóa
1.1.2. Đặc điểm vận tải hàng hóa đường bộ
1.1.3. Vai trò của vận tải hàng hóa đường bộ
1.2. Khái niệm và vai trò hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2. Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.1. Vai trò đối với doanh nghiệp
1.2.2.2. Vai trò đối với nhà đầu tư
1.2.2.3. Vai trò đối với cơ quan quản lý nhà nước
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
1.3.1. Các yếu tố bên trong
1.3.1.1. Bộ máy quản trị doanh nghệp và cấu trúc tổ chức
1.3.1.2. Năng lực tài chính
1.3.1.3. Yếu tố nguồn nhân lực
1.3.1.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
1.3.1.5. Văn hóa doanh nghiệp
1.3.2. Các yếu tố bên ngoài
1.3.2.1. Môi trường thể chế chính trị và pháp luật
1.3.2.2. Môi trường kinh tế
1.3.2.3. Môi trường văn hóa – xã hội
1.3.2.4. Môi trường ngành
1.3.2.5. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng giao thông
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất

-7-
kinh doanh
1.4.1. Hiệu quả tài chính
1.4.1.1. Hiệu quả tăng trưởng
1.4.1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản
1.4.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.4.1.4. Hiệu quả quản trị thanh khoản
1.4.1.5. Hiệu quả sử dụng chi phí
1.4.1.6. Hiệu quả sinh lời
1.4.2. Hiệu quả phi tài chính
1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động
1.4.2.2. Hiệu quả đo lường từ phía khách hàng
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh là công cụ để đánh giá và kiểm soát các hoạt
động của công ty, hệ thống này cần phải bao gồm cả các chỉ
tiêu tài chính và phi tài chính. Trong đó, các chỉ tiêu tài chính
sẽ cho thấy việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có
hợp lý và hiệu quả hay không, còn các chỉ tiêu phi tài chính sẽ
giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện hơn về tình
hình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần kết hợp
phân tích và đánh giá hiệu quả của các chỉ tiêu này với nhau
để nhận định được cần cải thiện ở đâu và đưa ra các chiến lược
để điều chỉnh hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu chiến
lược.
Các nội dung trong chương này sẽ là tiền đề để thực
hiện phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng
trong các phần tiếp theo.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

-8-
VẬN TẢI BỘ TÂN CẢNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2023
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng (VTB) chính
thức được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0305322467 vào
ngày 19 tháng 11 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày
16 tháng 01 năm 2020, trụ sở chính đặt tại 1295B Nguyễn Thị
Định, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, TPHCM.
2.1.2. Chức năng kinh doanh
Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính của công ty là:
- Vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe đầu kéo container;
- Vận chuyển hàng hóa từ cảng về kho, từ kho đến
cảng, từ kho đến kho và từ kho đến cửa khẩu tại các khu vực
phía Nam và phía Bắc;
- Khai thác depot;
- Dịch vụ ICD: xếp dỡ hàng hoá, giao nhận hàng hoá
XNK, kinh doanh kho bãi;
- Vận chuyển nội bộ trong khu vực cảng Cát Lái;
- Các dịch vụ về container như xếp dỡ, vệ sinh, sữa
chữa;
- Các dịch vụ đại lý hải quan.
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh TCOT
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Với cơ cấu tổ chức quản trị này sẽ giúp cho Ban lãnh
đạo công ty dễ dàng theo dõi, giám sát hoạt động của các bộ
phận, phòng ban chức năng, giúp cho nhân viên các phòng ban
trong công ty hiểu rõ được vị trí, nhiệm vụ của mình, từ đó có
thể phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả hơn trong công việc. Mô
hình cơ cấu tổ chức tác động trực tiếp đến sự thành công của
doanh nghiệp, vì vậy, cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
hợp lý và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động,

-9-
tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu lãng phí, duy trì lợi thế
cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Cơ cấu tổ chức công ty Vận tải bộ Tân Cảng gồm 07
phòng ban chức năng, 01 công ty con (chiếm 51% vốn điều lệ)
và 04 công ty liên kết. Tính đến cuối năm 2023, tổng số cán
bộ, công nhân viên, người lao động của công ty là 390 người,
trong đó có 04 Sĩ quan và 386 lao động hợp đồng.
2.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu trình độ lao động của công ty VTB
Tân Cảng năm 2023
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương TCOT)
Khi phân loại theo chỉ tiêu trình độ lao động, với số
lượng là 237 người, chiếm gần 70% tỷ trọng nguồn nhân lực
của công ty là nhóm nhân viên có trình độ Sơ cấp và Trung
cấp chuyên nghiệp, còn lại khoảng 30% là nhóm cán bộ, công
nhân viên có trình độ từ Cao đẳng đến Sau Đại học. Sở dĩ có
sự chênh lệch như vậy cũng xuất phát từ đặc điểm của ngành
nghề kinh doanh và môi trường làm việc, nhóm nhân viên có
trình độ Sơ cấp và Trung cấp chuyên nghiệp tập trung chủ yếu
ở bộ phận Cơ giới - Xếp dỡ, là các nhân viên vận hành phương
tiện vận tải, xếp dỡ.
2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
2.1.5.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật

-10-
Hiện nay, Công ty đang quản lý và khai thác tổng
cộng 6 depot container xung quanh khu vực cảng Cát Lái với
tổng diện tích khoảng 82 ha, có sức chứa khoảng 8.200 TEU.
Bảng 2.1: Diện tích khai thác depot năm 2023
ST
T
DEPOT
DIỆN
TÍCH
(m
2
)
SỨC
CHỨA
(TEU)
1 Depot 7 15.000 1.500
2 Depot Tân Cảng HMM 10.000 1.000
3 Depot Tân Cảng - OOCL 10.000 1.000
4 Depot Sunny Stream 18.000 1.800
5 Tâm Cảng Cát Lái 15.000 1.500
6 Depot Rạch Chiếc 14.000 1.400
TỔNG CỘNG 82.000 8.200
(Nguồn: Phòng Cơ giới – Xếp dỡ TCOT)
Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật TCOT năm 2023
TT HẠNG MỤC ĐVT SỐ LƯỢNG
01 Tổng diện tích bãi m
2
52.520
02 Cẩu KE Chiếc 02
03 Xe đầu kéo container Xe 131
04 Sơ mi Rơ mooc Xe 337
05 Cẩu khung 6+1 Chiếc 07

-11-
TT HẠNG MỤC ĐVT SỐ LƯỢNG
06 Xe nâng cont hàng 45 tấn Xe 02
07 Xe nâng cont rỗng 15 tấn Xe 13
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Vật tư TCOT)
2.1.5.2. Công nghệ
Với mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ vận tải
an toàn, tin cậy với hiệu quả và chất lượng tốt nhất, tạo ra giá
trị gia tăng cho doanh nghiệp và đối tác, đưa Công ty phát
triển ổn định và bền vững, từng bước đưa danh tiếng của công
ty phủ sóng khu vực phía Nam và cả nước, Vận tải bộ Tân
Cảng đã chú trọng đầu tư và phát triển các giải pháp về công
nghệ. Trang bị thiết bị giám sát hành trình qua vệ tinh (GPS)
theo các tiêu chuẩn: QCVN 31:2011/BGTVT;
QCVN31:2014/BGTVT kết hợp với sử dụng phần mềm nội bộ
Newportrans Management System (NMS) cho 100% phương
tiện xe đầu kéo để nâng cao hiệu quả quản lý phương tiện,
cung cấp thông tin về tuyến đường, tốc độ, thông tin lái xe…
một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất.
Bên cạnh đó, TCOT còn ứng dụng công nghệ vào
công tác quản trị nhân sự với phần mềm Human Resource
Management (HRM), là một trong những phần mềm quản trị
nhân sự có hiệu quả tối ưu nhất hiện nay. Thông qua HRM
công tác quản lý nhân sự của công ty cũng thuận lợi hơn, ban
lãnh đạo có thể theo dõi chi tiết tình hình nhân sự, ca kíp làm
việc của đội ngũ nhân viên, đặc biệt là nhóm nhân viên đội xe,
qua đó kịp thời điều chỉnh nhân sự khi có biến động.
2.1.6. Thuận lợi và khó khăn
2.1.6.1. Thuận lợi
Vận tải bộ Tân Cảng là một phần trong hệ thống hoạt
động logistics của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, vì vậy,
công ty luôn được Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty
Tân Cảng Sài Gòn quan tâm, hỗ trợ phát triển bền vững hoạt

-12-
động sản xuất kinh doanh thông qua các chính sách hỗ trợ của
Tổng công ty. Cùng với đó là sự sáng suốt trong công tác lãnh
đạo của Chủ tịch cùng Ban Giám đốc công ty đã tạo ra một
môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự năng động, sáng tạo
trong công việc và tinh thần đoàn kết của người lao động.
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực vận
tải container đường bộ thì Vận tải bộ Tân Cảng đã có lượng
khách hàng ổn định, trung thành, số lượng khách hàng mới sử
dụng dịch vụ của công ty ngày càng tăng; đồng thời, công ty
cũng có mối quan hệ tốt với các hãng tàu lớn, uy tín cao trên
thế giới, các cơ quan ban ngành. Công ty có thể kết nối với các
đơn vị trong hệ thống Tân Cảng Sài Gòn để cung cấpđa dạng
các dịch vụ trong chuỗi cung ứng đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng trên thị trường vận tải hàng hóa hiện nay.
2.1.6.2. Khó khăn
Về cơ sở hạ tầng giao thông, trên toàn quốc tổng chiều
dài hạ tầng đường bộ là 595.201 km, trong đó đường quốc lộ
và cao tốc là 25.560 km. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng giao thông ở
nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như các dự án đường
quốc lộ, cao tốc không hoàn thành đúng tiến độ, các tuyến
đường xuống cấp nhưng không được bảo trì, hạ tầng giao
thông không đáp ứng được tốc độ phát triển của ngành,…hay
các quy định về hạn chế giờ hoạt động của xe tải, xe container
trong khu vực nội thành đều gây khó khăn cho các doanh
nghiệp vận tải nói chung và công ty Vận tải bộ Tân Cảng nói
riêng.
Về nguồn nhân lực, xét theo khía cạnh trình độ lao
động thì nhóm nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học
trong công ty chiếm tỷ trọng rất ít trong cơ cấu nguồn nhân
lực. Đây cũng là một thách thức khó khăn của công ty nếu
muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì cần có một
nguồn nhân lực chất lượng cao tốt hơn. Đồng thời, lương
thưởng cho tài xế ngoài việc phải theo quy định của pháp luật

-13-
thì còn phải theo quy chế của Tổng công ty, trong khi giá cước
vận tải thì phải thu hút được khách hàng, do đó, điều này đã
làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Vận tải bộ với các
đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
2.2. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TCOT
giai đoạn 2020 – 2023
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm
2007 đến nay, giai đoạn 2020 – 2023 đối với Công ty cổ phần
Vận tải bộ Tân Cảng là giai đoạn có nhiều có nhiều biến động
so với các năm trước đó.
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
460,000
480,000
500,000
520,000
540,000
560,000
580,000
600,000
620,000
20,000
40,000
60,000
553,153
609,882
580,008
580,604
518,234
571,550
538,722
528,057
34,919
38,332
41,286
52,547
Tổng doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
triệu đồng
t
r
i
ệ
u
đ
ồ
n
g
Biểu đồ 2.2: Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2020
– 2023 tại TCOT
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh TCOT)
Mặc dù, tổng chi phí và tổng doanh thu của TCOT
trong giai đoạn 2020 – 2023 có nhiều biến động, tăng giảm

-14-
không ổn định nhưng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của công ty lại tăng đều qua các năm, lần lượt là năm
2020 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt gần 35.000 triệu đồng,
năm 2021 đạt 38.332 triệu đồng, năm 2022 lợi nhuận sau thuế
đạt 41.286 triệu đồng và năm 2023 đạt 52.547 triệu đồng.
Trong giai đoạn này, các công ty liên doanh, liên kết như
SITC Tân Cảng, Tiếp vận Tân Cảng OOCL-COSCO đều hoạt
động có hiệu quả và cũng không sử dụng lợi nhuận để tái đầu
tư nên công ty nhận được cổ tức từ các công ty liên doanh, liên
kết mỗi năm đều cao hơn. Vì vậy, đây cũng là một trong các
nguyên nhân giúp cho lợi nhuận sau thuế của Vận tải bộ Tân
Cảng có xu hướng tăng đều qua các năm.Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị tính: triệu đồng
Doanh thu vận chuyển
Doanh thu xếp dỡ
Doanh thu khai thác depot
Doanh thu hợp tác, liên doanh
Doanh thu khác
(50,000) 50,000 150,000 250,000 350,000
2023 2022 2021 2020
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng doanh thu các mảng kinh doanh tại
TCOT
(Nguồn: Tính toán của học viên)
Trong tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ, có thể thấy, doanh thu về mảng kinh doanh vận
chuyển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm so với các
mảng hoạt động kinh doanh khác. Đặc biệt, trong năm 2021,

-15-
doanh thu mảng dịch vụ vận chuyển đạt mức 347.554 triệu
đồng, cao nhất trong giai đoạn 2020 – 2023, tăng hơn 37,3%
so với năm 2020, tương ứng khoảng 94.440 triệu đồng.
Doanh thu mảng dịch vụ xếp dỡ là một trong ba
mảng dịch vụ chính của Vận tải bộ Tân Cảng có sự biến động
tăng giảm qua từng năm nhưng lại chiếm tỷ trọng thấp nhất
(chỉ khoảng 7%) trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của
công ty, cũng giống với doanh thu mảng dịch vụ vận chuyển
thì doanh thu dịch vụ xếp dỡ đạt 15.300 triệu đồng vào năm
2020, thấp nhất trong giai đoạn này như số liệu trong bảng
phân tích 2.5.
Mảng dịch vụ có doanh thu chiếm tỷ trọng cao thứ 2
trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ giai đoạn 2020 – 2023
là doanh thu dịch vụ khai thác depot. Dịch vụ khai thác depot
có tổng doanh thu trung bình trong giai đoạn này đạt 78,73 tỷ
đồng và có xu hướng tăng từ năm 2021 đến năm 2023 với tốc
độ tăng trung bình là 13,5%/năm.
Mảng doanh thu hợp tác, liên doanh của TCOT
trong giai đoạn 2020 – 2023 giảm một cách đột biến từ 90,1 tỷ
đồng trong năm 2020 xuống còn trung bình khoảng 5 tỷ đồng
trong 3 năm còn lại, tương ứng với tỷ lệ giảm gần 95%. Điều
này đã làm ảnh hưởng không tốt đến tổng doanh thu cung cấp
dịch vụ của 3 năm 2021, 2022 và 2023.
Doanh thu khác trong giai đoạn 2020 – 2023 cũng có
sự biến động tăng giảm qua từng năm nhưng sự biến động này
không đáng kể, với doanh thu trung bình là 110 tỷ đồng và tốc
độ tăng trưởng trung bình là -3,8%.
Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
Trong giai đoạn này, công ty đầu tư góp vốn ra 05
công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực tiếp vận, depot.
Doanh thu hoạt động tài chính của Vận tải bộ Tân Cảng là
doanh thu chủ yếu nhận được từ hoạt động đầu tư vào các
công ty con, công ty liên kết như bảng 2.6.

-16-
Nă m 2 0 2 0 Nă m 2 0 2 1 Nă m 2 0 2 2 Nă m 2 0 23
7,403
6,236
5,734
7,903
4,767
2,326
4,470
6,347
2700
1248
1344
7,677
6,002
9,432
15,755
2,810
13,426
11,356
17,627
Tiếp Vận Tân Cảng HMM Tiếp Vận Suối Nắng
Tiếp Vận Tân Cảng Texhong Tiếp Vận SITC Tân Cảng
Tiếp Vận Tân Cảng - OOCL COSCO
triệu đồng
Biểu đồ 2.4: Doanh thu tài chính từ công ty con, công ty
liên kết
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh TCOT)
Giá vốn hàng bán
Từ bảng phân tích chi tiết giá vốn hàng bán, cho thấy,
tổng chi phí Giá vốn hàng bán của Công ty Vận tải bộ Tân
Cảng có tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2020 –
2023 là 2,01%, trong đó, chi phí nguyên, nhiên vật liệu; chi
phí nhân công và chi phí dịch vụ mua ngoài đều có xu hướng
tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân lần lượt là 8,4%; 11,7%
và 2,7%, ngược lại chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi
phí khác thì lại có xu hướng giảm với tốc độ giảm bình quân
lần lượt là 14,3% và 19,5%. Yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng giá vốn hàng bán của công ty là yếu tố chi phí
dịch vụ mua ngoài với tỷ trọng trung bình là 67,44% và thấp
nhất là yếu tố các chi phí khác với tỷ trọng trung bình 2,75%.

-17-
10.9
8%
13.6
2%
5.05
%
66.1
9%
4.17
%
7.65%
12.15
%
4.46%
71.63
%
4.11%
12.22%
16.70%
3.70%
66.00%
1.38%
11.95%
17.79%
2.96%
65.93%
1.37%
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua
ngoài
Chi phí khác
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng các yếu tố chi phí trong giá vốn hàng
bán tại TCOT
(Nguồn: Tính toán của học viên)
2.2.2. Phân tích hiệu quả tài chính và phi tài chính của
công ty
2.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí
tại TCOT giai đoạn 2020 - 2023
Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
Tỷ suất giá vốn
hàng bán
90,56% 94,03% 93,68% 94,50%
Tỷ suất chi phí
bán hàng
1,70% 0,37% 0,27% 0,28%
Tỷ suất chi phí
quản lý doanh
nghiệp
4,79% 3,11% 3,75% 4,46%
(Nguồn: Tính toán của học viên)
Sau khi tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi
phí tại công ty Vận tải bộ Tân Cảng giai đoạn 2020 – 2023, ta
thấy, tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng qua các năm 2021 và
2023, chỉ giảm nhẹ ở năm 2022, tương ứng là năm 2021 tỷ

-18-
suất này tăng gần 3,5% so với năm 2020, năm 2022 giảm nhẹ
0,35% so với năm 2021 và lại tăng thêm 0,82% ở năm 2023.
Qua đó, có thể thấy, chi phí để tạo ra một sản phẩm dịch vụ
của công ty đang tăng lên so với doanh thu, nguyên nhân là do
trong giai đoạn này mặc dù có sự tác động của tình hình xã
hội, kinh tế chính trị làm sản lượng vận chuyển giảm nhưng
chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu, săm lốp… lại tăng cao,
điển hình như giá nhiên liệu trung bình năm 2022 đã tăng gấp
1,55 lần so với năm 2021.
2.2.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản
tại TCOT giai đoạn 2020 - 2023
Chỉ số 2020 2021 2022 2023
Sức sản xuất của tài sản cố định 1,66 1,75 1,59 1,49
Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định 10,97% 11,51% 12,02% 14,79%
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn
hạn
16,22% 16,63% 21,51% 27,60%
(Nguồn: Tính toán của học viên)
2.2.2.3. Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
tại TCOT giai đoạn 2020 - 2023
Chỉ số ĐVT 2020 2021 2022 2023
Tổng tài sản ngắn hạn (1)
triệu
đồng
162.367 268.246 192.688 191.150
Tổng tài sản ngắn hạn
(– Hàng tồn kho)
(2)
triệu
đồng
160.564 265.762 190.334 187.471
Tiền và các khoản
tương đương tiền
(3)
triệu
đồng
38.079 86.866 38.540 59.804

-19-
Chỉ số ĐVT 2020 2021 2022 2023
Nợ ngắn hạn (4)
triệu
đồng
113.434 189.504 111.813 107.759
LNTT và lãi vay
(EBIT)
(5)
triệu
đồng
40.435 41.758 44.779 54.482
Lãi vay phải trả (6)
triệu
đồng
1.602 1.555 1.200 761
Hệ số khả năng
thanh toán
hiện hành
(1)/(4) Lần 1,43 1,42 1,72 1,77
Hệ số khả năng
thanh toán
nhanh
(2)/(4) Lần 1,42 1,40 1,70 1,74
Hệ số khả năng
thanh toán
tức thời
(3)/(4) Lần 0,34 0,46 0,34 0,55
Hệ số khả năng
thanh toán
lãi vay
(5)/(6) Lần 25,24 26,85 37,32 71,59
(Nguồn: Tính toán của học viên)
2.2.2.4. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
2020 2021 2022 2023
2.89
3.67
3.91
3.91
3.41
2.70
2.38
2.76
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Biểu đồ 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
(Nguồn: Tính toán của học viên)

-20-
2.2.2.5. Chỉ tiêu hiệu quả sinh lời
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
18%
34,919
38,332
41,286
52,547
346,168
423,105
343,424
340,262
10.09%
9.06%
12.02%
15.44%
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
ROA
triệu đồng
Biểu đồ 2.7: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tại TCOT 2020 –
2023
(Nguồn: Tính toán của học viên)
2020 2021 2022 2023
50,000
100,000
150,000
200,000
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
34,919
38,332
41,286
52,547
174,745
183,929
187,075
189,648
19.98%
20.84%
22.07%
27.71%
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân
triệu đồng
Biểu đồ 2.8: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình
quân tại TCOT 2020 – 2023
(Nguồn: Tính toán của học viên)
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.