0Vấn đề 1: Nguồn gốc, bản chất của NN
A. Nguồn gốc
Các học thuyết phi Mác-xít :
* Thuyết thần học(thời kỳ cổ, trung đại) :
- Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung.
- Nhà nước tồn tại trong mọi hội.
- Quyền lực Nhà nước vĩnh cữu.
>>Nguồn gốc Nhà nước được giải không mang tính khoa học.
- Nhà nước kết quả quá trình phát triển của gia đình, hình thức tổ chức tự nhiên của
cuộc sống con người.
- hội cần con người quản Nhà nước cũng giống như gia đình cần người
đứng đầu của gia đình.
>>Chỉ tổng hợp quan sát trực quan không giải thích được cội nguồn hình thành Nhà
nước.
* Thuyết khế ước hội(thế kỉ 16, 17, 18) : Jean Jacques Rousseau, John Locke
- Nhà nước sản phẩm của một khế ước (hợp đồng) giữa những con người sống trong
trạng thái tự nhiên không Nhà nước.
- Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong hội mỗi thành viên đều
quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ bảo vệ lợi ích của họ. Nếu Nhà nước không làm tốt
=> vi phạm khế ước => người dân quyền thay thế Nhà nước bằng Nhà nước
mới.
>>Lý giải nguồn gốc Nhà nước trên sở duy tâm.
* Thuyết bạo lực :
- Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác
kết quả thị tộc chiến thắng nghĩ ra (Nhà nước) để dịch kẻ thất bại…
>>Thiếu tính khoa học, duy tâm, không giải thích được nguồn gốc Nhà nước, chưa làm
bản nhất của Nhà nước.
Học thuyết Mác-xít (Chủ nghĩa Mác-Lênin) :
Nhà nước không xuất hiện hay ra đời từ những yếu tố siêu nhiên, Nhà nước ra đời khi
hội đã phát triển đến một cột mốc nhất định. Nhà nước ra đời gắn liền với sự xuất hiện
của chế độ hữu liệu sản xuất xuất hiện các giai cấp đối kháng trong hội. (trong
tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ hữu của Nhà nước của F.Ăngghen
tác phẩm “Nhà nước cách mạng” của Lênin).
hội cộng sản nguyên thủy:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy hình thái kinh tế - hội đầu tiên trong lịch sử hội
loài người, đó không Nhà nước nhưng đã chứa đựng những nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời của Nhà nước.
+ sở kinh tế - hội : Công cụ lao động còn rất thô sơ, năng suất lao động rất yếu
kém. Con người điều kiện sống rất khắc nghiệt luôn thiếu thốn về vật chất. Điều đó
đã hợp nhất con người trong một tập thể cùng huyết thống sở hữu chung về liệu sản
xuất sản phẩm lao động => thị tộc. Xãhội chưa phân chia giai cấp không đấu
tranh giai cấp.
+ Quyền lực hội : Hội đồng thị tộc (những người lớn tuổi trong thị tộc) tổ chức quyền
lực cao nhất của thị tộc, quyết định tất cả các vấn đề quan trọng. Hội đồng thị tộc bầu ra
người đứng đầu thị tộc như trưởng, thủ lĩnh quân sự... để thực hiện quyền lực, quản
các công việc chung.
- hội cộng sản nguyên thủy vào thời kỳ cuối đã trải qua 03 lần phân công lao động
hội :
+ Lần thứ nhất : nghề chăn nuôi phát triển mạnh đã tách ra khỏi trồng trọt : Hoạt động
kinh tế mang tính chuyên môn dẫn tới việc không nhất thiết phải đòi hỏi lao động của cả
tập thể cộng đồng nữa.
+ Lần thứ hai : thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp : Việc tìm ra kim loại chế tạo
công cụ lao động bằng kim loại đã nâng cao năng suất lao động => hàng hóa, vật chất bắt
đầu thừa.
+ Lần thứ ba : thương nghiệp tách khỏi sản xuất : làm xuất hiện tầng lớp thương nhân
không tham gia vào sản xuất nhưng lại nắm quyền lãnh đạo sản xuất, bắt những người
sản xuất phải phụ thuộc vào mình về kinh tế.
Kinh tế phát triển, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều thừa, đã phát sinh tình
trạng chiếm đoạt tài sản thừa làm của riêng => chế độ hữu ra đời.
Sự phân hóa hội khoảng cách giàu nghèo khiến cho mâu thuẫn giữa các giai
cấp khác nhau ngày càng quyết liệt => xung đột không thể tự điều hòa.
>> Cần một tổ chức mạnh mẽ dập tắt sự xung đột giữa các giai cấp, giữ gìn trật tự
hội => Nhà nước ra đời.
Sự ra đời của Nhà nước : Sản xuất phát triển => hữu hình thành => Phân hóa
giai cấp => Đấu tranh giai cấp => Xuất hiện Nhà nước.
Nguyên nhân :
-Kinh tế : do sự xuất hiện của chế độ hữu về sản xuất (tiền đề).
-Xã hội : do sự phân hóa hội thành các giai cấp đối kháng mâu thuẫn giữa
các giai cấp
* Các nhà nước phương Đông
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ cuối thiên niên kỉ IV TCN trên lưu
vực các con sông lớn => Nhu cầu trị thủy nhu cầu sống còn.
Đất đai màu mỡ, bằng phẳng, giàu => Đối mặt với nguy xâm lược => Nhu cầu đoàn
kết chống giặc ngoại xâm.
Hình thành bộ máy ngày càng chuyên nghiệp để quản hội => Nhà nước ra đời.
B. Bản chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng : Bản chất phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật quy định sự vận
động phát triển của sự vật.
Theo cách hiểu chung nhất : Bản chất khái niệm diễn đạt những đặc tính cốt lõi bên
trong của sự vật, hiện tượng; gắn liền với quá trình hình thành phát triển của sự vật,
hiện tượng đó.
“Nhà nước một bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của một giai cấp này đối với giai
cấp khác” (V.I Lênin).
- Nhà nước ra đời tồn tại, phát triển trong hội giai cấp biểu hiện của mâu
thuẫn, đối kháng giai cấp không thể điều hòa được, thế, nhà nước trước hết bao giờ
cũng thiết chế bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp thống trị trong một hội nhất định,
gắnvới một hình thái kinh tế - hội nhất định => BẢN CHẤT GIAI CẤP.
“Ở khắp nơi, chức năng hội sở của sự thống trị chính trị;và sự thống trị chính trị
cũng chỉ kéo dài chừng nào còn thực hiệnchức năng hội đó của nó” (V.I. Lênin).
- Trong bất cứ hình thái kinh tế - hội nào, giai cấp thống trị cũng CHỈ BỘ PHẬN
CỦA HỘI không thể toàn thể hội. thế, để giữ ổn định hội, giai cấp thống
trị phải ĐIỀU HÒA LỢI ÍCH bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các giai cấp khác.
- Nhà nước phải thực hiện các nhiệm vụ đa dạng, phức tạp không một thiết chế hội
nào thể đảm nhận được để duy trì ổn định vàphát triển hội => BẢN CHẤT HỘI.
Vấn đề 2 : Đặc điểm của NN
- Nhà nước tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt bộ máy quản hội
bộ máy thực hiện cưỡng chế:
+ Quyền lực nhà nước bao trùm toàn hội.
+ Nhà nước bộ máy hành chính chuyên nghiệp làm nhiệm vụ quản hội
+ Nhà nước bộ máy cưỡng chế (công an, nhà tù, quân đội...).
- Nhà nước lãnh thổ, phân chia quản dân theo các đơn vị hành chính lãnh
thổ :
+ Nhà nước phân chia lãnh thổ quản dân không phụ thuộc vào chính kiến, nghề
nghiệp, dân tộc.
+ Thiết lập trên mỗi vùng lãnh thổ các quan quản hành chính, được gọi các đơn vị
hành chính lãnh thổ: Thành phố, tỉnh Quận, huyện Xã, phường.
- Nhà nước chủ quyền quốc gia :
+ Chủ quyền quyền tối cao của nhà nước về đối nội trong phạm vi lãnh thổ QG độc
lập thực hiện các quan hệ đối ngoại.
+ Chỉ nhà nước mới quyền nhân danh quốc gia, dân tộc trong quan hệ đối ngoại.
- Nhà nước ban hành pháp luật quản hội bằng pháp luật :
+ Chỉ nhà nước mới thẩm quyền ban hành Pháp luật.
+ Nhà nước ban hành pháp luật để quản hội.
+ Nhà nước hệ thống các quan để tổ chức thực hiện pháp luật bảo đảm cho
pháp luật được thực hiện.
- Nhà nước ban hành các loại thuế thực hiện việc thu thuế dưới hình thức bắt buộc :
+ Thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
+ Nhà nước sử dụng ngân sách để duy trì sự hoạt động của các cơquan trong bộ máy
nhà nước đầu vào sở hạ tầng, các công trình phúc lợi.…
+ Nhà nước quy định các loại thuế thu thuế bắt buộc đối với các công dân.
>> Đây những dấu hiệu phân biệt Nhà nước với các thiết chế khác trong hội
Vấn đề 3: Kiểu NN, h2nh th3c NN.
1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước tổng thể những dấu hiệu bản, đặc trưng của một nhóm nhà
nước, phản ánh bản chất các điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế hội nhất định.
- Trong lịch sử hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế hội giai cấp bao gồm:
hình thái kinh tế hội chiếm hữu lệ, phong kiến, bản chủ nghĩa hội chủ
nghĩa. Tương ứng phù hợp với mỗi hình thái kinh tế hội đó một kiểu nhà nước:
nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước sản nhà nước hội chủ nghĩa.
(Ở thời kỳ đầu - cộng sản nguyên thủy thì chưa nhà nước)
Đặc điểm của nhà nước được xác định trên 3 tiêu chí: Bản chất, sở kinh tế sở
hội
Nhà nước chủ
Nhà nước
phong kiến
Nhà nước
sản
Nhà nước
XHCN
sở kinh tế
Sở hữu tuyệt
đối của chủ
với lệ
liệu sản xuất
Quan hệ sản
xuất chiếm hữu
lệ
Sở hữu nhân
của địa chủ
phong kiến về
liệu sản xuất
như ruộng đất
nông cụ, súc
vật
Quan hệ sản
xuất phong
kiến, bóc lột qua
thuế
Chế độ sở hữu
nhân bản
về liệu sản
xuất
Quan hệ sản
xuất bản chủ
nghĩa, bóc lột
giá trị thặng
Công hữu về
liệu sản xuất,
quan hệ sản
xuất hội chủ
nghĩa
sở hội Mâu thuẫn bóc
lột chủ -
lệ, bất bình
đẳng trong gia
đình, hội
Mâu thuẫn địa
chủ - nông dân
Mâu thuẫn
sản - công nhân
làm thuê
Liên minh công
nhân - nhân dân
lao động
Bản chất
công cụ bảo
vệ chế độ chiếm
hữu lệ.
Giai cấp chủ
nắm quyền
thực hiện sự
trấn áp đối với
lệ những
công cụ
chuyên chế của
giai cấp phong
kiến đối với
nông dân
các tầng lớp lao
động khác.
Quyền lực kinh
công cụ thiết
lập bảo vệ
chế độ dân chủ
sản.
Giai cấp sản
lợi thế hơn
về kinh tế nên
ưu thế hơn
Do giai cấp
công nhân
nhân dân lao
động - lực
lượng chiếm đa
số trong hội
làm chủ.
Nhiệm vụ: thực
người lao động
khác trên tất cả
các phương
diện: kinh tế
chính trị
tưởng
tế, chính trị,
tưởng trong
hội thuộc về giai
cấp địa chủ
phong kiến
trong việc bảo
vệ các quyền
lợi ích hợp pháp
của mình
hiện dân chủ
hội chủ nghĩa
phát huy quyền
làm chủ của
nhân dân
thực hiện công
bằng hội
2. H2nh th3c nhà nước
Hình thức nhà nước cách thức phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà
nước
Hình thức nhà nước khái niệm chung được tạo thành bởi 3 yếu tố: hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc chế độ chính trị
a) Hình thức chính thể
Hình thức chính thể cách thức, trình tự thành lập quan nhà nước trung ương
xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với nhau với nhân dân
Phân loại hình thức chính thể
- Căn cứ vào nguồn gốc quyền lực nhà nước sự tham gia vào quyền lực nhà nước
+ Chính thể quân chủ: Hình thức chính thể đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ 2 dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối chính thể quân chủ hạn
chế
Trong các nhà nước sản ngày nay, ngôi vua chỉ tính chất biểu tượng, được coi
thủ lĩnh tinh thần đại diện cho dân tộc, trị không cai trị, không thực quyền, quyền
lực nhà nước chủ yếu được thực hiện bởi nghị viện. Các quốc gia như: Anh, Thụy Điển,
Nhật Bản, Thái Lan… được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến
+ Chính thể cộng hòa: chính thể quyền lực nhà nước thuộc về một hoặc một số
quan theo nguyên tắc bầu cử
Chính thể cộng hòa các dạng: Cộng hòa tổng thống, Cộng hòa đại nghị cộng hòa
lưỡng tính
- Căn cứ vào hình thức cấu trúc nhà nước
cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành chính - lãnh thổ xác lập
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
hai hình thức cấu trúc nhà nước bản là:
+ : Một nhà nước duy nhất, chủ quyền chung, một hệ thống Nhà nước đơn nhất
pháp luật, hệ thống quan quyền lực quản thống nhất từ Trung ương đến địa
phương. (Việt Nam, Trung Quốc, )
+ Nhà nước Liên bang: Do nhiều tiểu bang hợp thành, cùng một ngôn ngữ chung, một hệ
thống quan quyền lực chung cho toàn liên bang một hệ thống riêng trong mỗi thành
viên. (Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia)
- Căn cứ vào chế độ chính trị
Chế độ chính trị tổng thể các phương pháp, thủ đoạn được giai cấp cầm quyền
sử dụng để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của quan
nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
2 dạng: dân chủ phản dân chủ
+ Dân chủ: phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước tuân theo quy định
của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc nhà
nước. Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân, mở rộng khả năng tham gia của
người dân vào đời sống chính trị. Các phương pháp dân chủ được nhà nước sử dụng:
giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp…
+ Phản dân chủ: phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản hội theo
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm
dụng bạo lực
Tóm lại : hình thức nhà nước trên thế giới cùng đa dạng, phức tạp. Cũng như các yếu
tố khác của nhà nước, hình thức nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - hội của
đất nước; tương quan lực lượng giữa các giai cấp, các lực lượng hội; phong tục, tập
quán, đặc điểm tâm lí, truyền thống dân tộc xu thế của thời đại…
Vấn đề 4: Bộ máy NN CHXHCN VN
1. Nguyên tắc tổ ch3c hoạt động
a) Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân (tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân)
- Khoản 2, điều 2, Hiến pháp 2013
- Xuất phát từ nguồn gốc bản chất của nhà nước ta đó nhà nước do nhân dân làm
chủ.
- Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân
dân. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các quan nhà nước chịu sự giám sát của
nhân dân
b) Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất (thống nhất, sự phân công, kiểm
soát)
- Khoản 3, điều 2, Hiến pháp 2013
- Quyền lực thống nhất sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, pháp.
c) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo)
- Điều 4, Hiến pháp 2013
- Đảng vai trò to lớn, quan trọng đối với sự ra đời phát triển của Nhà nước Cộng
hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trong hệ thống chính trị hiện nay Đảng cộng sản Việt Nam một tổ chức chính trị
nhiều ưu việt để thực hiện công việc lãnh đạo đối với nhà nước toàn thể hội
d) Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Tập trung sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền lực về một mối. Dân chủ sự thể
hiện việc được tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước
e) Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Đòi hỏi việc tổ chức, hoạt động của các quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành
theo đúng quy định của pháp luật. Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh
tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ, giám sát, kiểm tra xử nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật.
2. Bản chất ch3c năng của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
A, Bản chất
- Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân nhân dân
- Nhà nước dân chủ trực tiếp tổ chức, quản các mặt của đời sống hội
- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN
B, Chức năng
- Chức năng đối nội: Tổ chức quản nền kinh tế thị trường, quản các vấn đề thuộc
chính sách hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, bảo đảm quyền lợi
lợi ích hợp pháp của người dân
- Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, tham gia đấu tranh hòa bình
tiến bộ của nhân loại, thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương…
3. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay
A, quan quyền lực
tên gọi khác quan đại biểu dân cử. Cấp Trung ương Quốc hội cấp địa
phương Hội đồng nhân dân 3 cấp
- Quốc hội
+ Cách thức thành lập: Do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
+ Thành phần: gồm các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân
+ Chức năng: thẩm quyền tối cao trong quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền
quốc gia; thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao đối với hoạt động của
các quan trong bộ máy nhà nước
- Hội đồng nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra ra, mang tính đại diện
+ Thành phần: gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
nhân dân địa phương
+ Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành
pháp luật địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương quan nhà
nước cấp trên
B, Chủ tịch nước
“Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại”Điều 86 Hiến pháp 2013
- Cách thức thành lập: do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội. Sau khi được bầu,
Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân Hiến pháp
- Nhiệm vụ: Điều 88 Hiến pháp 2013; khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành
pháp, pháp; mang tính đại diện cho Nhà nước
C, quan hành chính
- Cách thức thành lập: do quan quyền lực cùng cấp thành lập
- Phạm vi thẩm quyền: cấp Trung ương thẩm quyền trên cả nước, cấp địa phương
thẩm quyền trong phạm vi địa phương
- Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng
- Chính phủ
+ Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập nhiệm kỳ theo Quốc hội; Thủ tướng Chính
phủ do Quốc hội bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành
pháp, quan chấp hành của Quốc hội báo cáo trước Quốc hội, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
+ Chức năng; thực hiện quyền hành pháp, tổ chức thi hành Hiến pháp pháp luật; trình
dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
- Ủy ban Nhân dân các cấp
Cách thức thành lập: do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
Vị trí tính chất pháp lý: quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quan
hành chính nhà nước địa phương
Chức năng: Quản tất cả các lĩnh vực hội; bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính
D, Tòa án Nhân dân
Tòa án nhân dân quan xét xử của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền pháp (Điều 102 Hiến pháp 2013)
- Phân cấp: Tòa án nhân dân tối cao > tòa án nhân dân cấp cao > tòa án nhân dân cấp
tỉnh > tòa án nhân dân cấp huyện
- Chức năng: quan thực hiện quyền pháp, tòa án nhân dân nhiệm vụ bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân
E, Viện Kiểm sát Nhân dân
- quan thực hiện quyền công tố kiểm sát hoạt động pháp
- Phân cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao > viện kiểm sát nhân dân cấp cao > viện kiểm
sát nhân dân tỉnh > viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Thực hành quyền công tố - Thực hiện được buộc tội của nhà nước đối với
người phạm tội, thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát
hoạt động pháp - Kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của quan, tổ
chức, nhân trong hoạt động pháp
F, Các thiết chế hiến định độc lập
- Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập
- Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công
tác bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
- Kiểm toán nhà nước: Thực hiện kiểm toán việc quản sử dụng tài chính công tài sản
công
Vấn đề 5: Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
Pháp luật hệ thống những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành thừa
nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ hội theo mục
tiêu định hướng cụ thể, phù hợp với lợi ích chung của cả cộng đồng.
1. Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Pháp luật cùng nguyên nhân ra đời với nhà nước (Nguyên nhân ra đời của nhà nước
cũng nguyên nhân ra đời của pháp luật)
+ Kinh tế: xuất hiện hữu về sản xuất
+ hội: xuất hiện những mâu thuẫn giai cấp
>> Dẫn tới hình thành nhà nước, ban hành pháp luật để quản hội
2. Con đường hình thành pháp luật
- Nhà nước thừa nhận phong tục tập quán
- Giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông
thường phổ biến trong hội (như các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán) nâng lên
thành các quy định pháp luật
- Nhà nước thừa nhận sự giải thích, quyết định pháp luật của các quan trong quá trình
xét xử các vấn đề cụ thể
- Nhà nước thừa nhận các cách xử được đặt ra trong quá trình xét xử các sự kiện thực
tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc quan hành chính)
như những quy định chung để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
- Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đặc điểm của pháp luật
- Tính quyền lực nhà nước (Tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được bảo đảm thực hiện bằng nhiều
biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng, cưỡng chế.
Pháp luật giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong hội, bất kỳ chủ thể nào
khi vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm đã dữ liệu đều phải thực hiện đúng theo yêu
cầu của pháp luật, nếu không, hành vi của chủ thể bị coi vi phạm pháp luật.
- Tính quy phạm phổ biến
Quy phạm: Các quy định của pháp luật nguyên tắc, khuôn mẫu, chuẩn mực về quy tắc
xử sự chung cho mọi chủ thể, do nhà nước ban hành thừa nhận
Phổ biến: pháp luật được áp dụng với toàn hội, bất kỳ ai vào điều kiện, hoàn cảnh
pháp luật đã dữ liệu đều xử sự theo cách thức pháp luật đã nêu ra
- Tính hệ thống
Pháp luật hệ thống các quy phạm pháp luật mối liên hệ nội tại thống nhất, đồng bộ
chặt chẽ với nhau, được phân định thành các ngành luật, chế định luật được thể
hiện trong các hình thức pháp luật để điều chỉnh các quan hệ hội đa dạng trên tất cả
các lĩnh vực
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật được xác định chặt chẽ về hình thức: quy cách chính xác, ngôn ngữ ràng cụ
thể
Hình thức đa dạng: Văn bản quy phạm pháp luật, bản án, quyết định, tập quán được thừa
nhận. Trong đó các văn bản quy phạm pháp luật lại những hình thức cụ thể như hiến
pháp, luật, nghị định, nghị quyết… Mỗi loại văn bản do những quan thẩm quyền
ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật
* Phân biệt pháp luật với các kiểu quy phạm hội khác
Tiêu chí Quy phạm pháp luật Quy phạm hội
Khái niệm Quy phạm pháp luật những quy tắc
xử sự chung do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận bảo đảm thực
hiện nhằm mục đích để điều chỉnh
Quy phạm hội những quy tắc
xử sự chung nhằm điều chỉnh các
mối quan hệ giữa con người với con
người trong một cộng đồng, một khu
các mối quan hệ hội theo những
định hướng nhằm đạt được những
mục đích nhất định.
vực nhất định.
Nguồn
gốc
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận
Được hình thành từ thực tiễn đời
sống hội, bắt nguồn từ các quan
niệm về đạo đức, lối sống.
Phạm vi Toàn lãnh thổ đất nước, đối với mọi
lĩnh vực của đời sống hội
Phạm vi hẹp hơn, chỉ áp dụng trong
một tổ chức hay một cộng đồng nhất
định.
Mục đích Để điều chỉnh mối quan hệ hội
dựa theo ý chí của nhà nước, phù
hợp với lợi ích chung của cộng đồng
Để điều chỉnh mối quan hệ hội
giữa con người với con người
Hình thức Thông qua hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật
Bằng hình thức truyền miệng, quy
tắc ngầm trong cuộc sống
Nội dung
- quy tắc xử sự (việc được làm,
việc phải làm, việc không được làm)
- Mang tính chất bắt buộc chung đối
với tất cả mọi người
- Được thực hiện bằng biện pháp
cưỡng chế của Nhà nước
- Mang tính quy phạm chuẩn mực ,
giới hạn , các chủ thể buộc phải
xử sự trong phạm vi pháp luật cho
phép
- Thể hiện ý chí bảo vệ quyền lợi
cho giai cấp thống trị
- các quan điểm chuẩn mực đối
với đời sống tinh thần, tình cảm của
con người
- Không mang tính bắt buộc
- Không được bảo đảm thực hiện
bằng biện pháp cưỡng chế được
thực hiện bằng 1 cách tự nguyện , tự
giác
- Không sự thống nhất , không
ràng , cụ thể như quy phạm pháp
luật
- Thể hiện ý chí bảo vệ quyền lợi
cho đông đảo tầng lớp tất cả mọi
người
Đặc điểm
- Dễ thay đổi
- sự tham gia của Nhà nước , do
Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
-Cứng rắn , không tình cảm, thể hiện
sự răn đe.
- Không dễ thay đổi
- Do tổ chức chính trị . hội , tôn
giáo quy định hay tự hình thành
trong hội
- những quy tắc xử sự không
tính bắt buộc chỉ hiệu lực đối với
thành viên tổ chức.
Phương
thức tác
động
Thuyết phục, cưỡng chế bằng quyền
lực nhà nước
luận hội
Vấn đề 6: Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật
1. Kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật tổng thể những dấu hiệu đặc trưng của nhóm pháp luật, phản ánh
bản chất điều kiện tồn tại trong hình thái kinh tế - hội nhất định, phân biệt với các
kiểu pháp luật khác
Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước, phản ánh phương thức sản
xuất mới tiến bộ hơn
Kiểu pháp luật tính kế thừa. các hội khác nhau sự thay thế các kiểu pháp
luật cũng khác nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tương ứng với 4 kiểu nhà nước 4
kiểu pháp luật:
a. Pháp luật chủ
sở kinh tế: sở hữu tuyệt đối giữa chủ với liệu sản xuất lệ
sở hội: mâu thuẫn giữa chủ lệ, tình trạng bất bình đẳng trong gia
đình hội
Quy định hình phạt cách thi hành hình phạt tàn bạo khắc
tính tản mạn thiếu thống nhất
b. Pháp luật phong kiến
sở kinh tế: sở hữu nhân của địa chủ phong kiến về liệu sản xuất, đất đai,
bóc lột thuế
sở hội: mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân, tình trạng bóc lột qua
thuế
Quy định hình phạt cách thi hành hình phạt man, khắc
Chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, đạo đức phong kiến
c. Pháp luật sản
sở kinh tế: sở hữu bản chủ nghĩa, bóc lột giá trị thặng
sở hội: quan hệ giữa giai cấp sản giai cấp công nhân làm thuê
Thừa nhận đảm bảo tính dân chủ, tự do, bình đẳng, quyền con người
Tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh, tính nhân đạo
d. Pháp luật hội chủ nghĩa
sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN, công hữu về liệu sản xuất
sở hội: liên minh giai cấp công nhân với các giai cấp tầng lớp nhân dân lao
động
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền
Phạm vi điều chỉnh khá rộng, phản ánh ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo đức
hội.
Ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh hội
2. H2nh th3c pháp luật
a. Tập quán pháp
Tập quán pháp các quy tắc xử sự đã tồn tại trong hội dưới dạng phong tục tập
quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo phù hợp, không trái với đạo đức ý chí của nhà
một nguồn luật bổ sung
dụ 1: Theo khoản 2 Điều 26 Bộ Luật Dân sự năm 2015: “Họ của nhân được
xác định họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không
thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được
cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.”
dụ 2: Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: nhân khi sinh ra
được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc
hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc
mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không thỏa thuận thì dân tộc
của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con
được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn”.
b. Tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp hay án lệ những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các
vụ việc khác tương tự
một nguồn luật bổ sung
https://thegioiluat.vn/bai-viet/10-an-le-dau-tien-cua-viet-nam-445/
c. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật văn bản do quan nhà nước hoặc nhân
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục các hình thức theo pháp luật quy định,
chứa các quy tắc chung để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục đích của nhà nước
Được nhà nước ban hành theo thẩm quyền trình tự thủ tục luật định. Đây hình
thức pháp luật quan trọng nhất đảm bảo tính chính xác, ràng, minh bạch, dễ thống
nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của hội
VD: Bộ luật dân sự 2015, Bộ Luật Hình Sự 2015, Bộ luật lao động 2019.
Hình
thức
Ưu điểm Nhược điểm
Tập quán
pháp
sự gần gũi với đời sống hàng
ngày, thuận lợi cho công tác tuyên
truyền.
Phong phú, đa dạng, khả năng
bao quát phù hợp với rất nhiều
mối quan hệ hội khác nhau, góp
phần khắc phục tình trạng thiếu pháp
luật, pháp luậtlấp đầy các kẽ hở của
thành văn.
Đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân
dân được nhân dân tự giác tuân
thủ góp phần tạo nên pháp luật
nâng cao hiệu quả của pháp luật.
Tồn tại dưới dạng bất thành văn nên
thường được hiểu một cách ước lệ,
không tính hệ thống.
Không mang tính quy phạm phổ
biến, sự khác biệt giữa các vùng
miền, dòng họ, gia đình, dân tộc…, tản
mạn khó bảo đảm thể được hiểu
thực hiện thống nhất trong phạm vi
rộng.
Thiếu sở khoa học, tính bảo thủ
khó thay đổi.
Phạm vi ảnh hưởng đang bị thu hẹp
dần.
Tiền lệ
pháp
Hình thành từ hoạt động thực tiễn
của các chủ thể thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể trên
sở khách quan, công bằng, tôn trọng
lẽ phải… nên dễ dàng được hội
chấp nhận.
tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với
thực tiễn cuộc sống.
Góp phần khắc phục những lỗ hổng,
những điểm thiếu sót của văn bản
quy phạm pháp luật.
Được hình thành trong quá trình áp
dụng pháp luật, sản phẩm, kết quả
của hoạt động áp dụng pháp luật nên
tính khoa học không cao bằng văn bản
quy phạm pháp luật.
Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi
người áp dụng phải hiểu biết pháp
luật một cách thực sự sâu, rộng.
Thừa nhận án lệ thể dẫn tới tình
trạng tòa án tiếm quyền của nghị viện
Chính phủ.
Văn bản
quy
phạm
Hình thành do kết quả của hoạt động
xây dựng pháp luật, thường thể hiện
trí tuệ của một tập thể tính khoa
Mang tính khái quát nên khó dự kiến
được hết các tình huống, trường hợp
xảy ra trong thực tế, thể dẫn đến
pháp luật học tương đối cao.
ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự
thống nhất, đồng bộ của hệ thống
pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng,
thể được hiểu thực hiện thống
nhất trên phạm vi rộng.
Đáp ứng được kịp thời những yêu
cầu, đòi hỏi của cuộc sống dễ sửa
đối, bổ sung…
tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra
những lỗ hổng, những khoảng trống
trong pháp luật.
Những quy định tính ổn định tương
đối cao, chặt chẽ nên đôi khi thể
dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
Quy trình xây dựng ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật thường
lâu dài tốn kém hơn sự hình thành
của tập quán pháp án lệ.
Vấn đề 7: Quan G pháp luâGt
Quan hệ pháp luật quan hệ hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đó
các bên tham gia quan hệ của các quyền nghĩa vụ pháp được nhà nước quy định
thừa nhận đảm bảo thực hiện
1. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Mang tính ý chí: Lựa chọn quan hệ hội để điều chỉnh cách thức điều chỉnh
như thế nào phụ thuộc vào ý chí Nhà nước. Mặt khác, quan hệ pháp luật được
hình thành, thay đổi, chấm dứt còn phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia
Mang tính giai cấp
cấu chủ thể nhất định
Quy định các quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể tham gia quan hệ pháp
luật
Phân biệt quan hệ pháp luật với các quan hệ hội khác
Quan hệ pháp luật Quan hệ hội khác
Luôn thể hiện ý chí của nhà nước thông qua
việc xác định các quan hệ hội cần điều
chỉnh bằng pháp luật, thể hiện ý chí của các
chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó
nhưng ý chí của các chủ thể khác phải phù
hợp, không được trái với ý chí của nhà nước.
(phong tục, tập quán, đạo đức, luật tục
hoặc quy phạm của các Tổ chức phi nhà
nước)... Không thể hiện ý chí của nhà
nước chỉ thế hiện ý chí của các chủ
thể cụ thể tham gia quan hệ đó
Các bên chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
các quyền nghĩa vụ pháp được nhà
nước quy định hoặc thừa nhận bảo đảm
thực hiện.
Quyền nghĩa vụ được quy định trong
phong tục, tập quán, đạo đức, tín điều tôn
giáo... được bảo đảm thực hiện bằng
thói quen, lương tâm, niềm tin nội m,
luận hội hoặc bằng các biện pháp
cưỡng chế phi nhà nước.
2. Cấu thành quan hệ pháp luật
Cấu thành của quan hệ pháp luật các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật. Một
quan hệ pháp luật được cấu thành bởi các bộ phận: chủ thể, khách thể nội dung
a. Chủ thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật các nhân tổ chức tham gia quan hệ pháp
luật với những quyền nghĩa vụ pháp xác định.
nhân: Công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
Tổ chức: cách pháp nhân/ Không cách pháp nhân
Nhà nước: Chủ thể đặc biệt
(cách pháp nhân được xác định bởi 4 yếu tố: Được thành lập theo quy định pháp luật,
cấu tổ chức chặt chẽ, tài sản độc lập chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình,
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật độc lập. Thiếu một trong bốn yếu tố trên tên
thì tổ chức đó không cách pháp nhân)
Điều kiện với chủ thể tham gia quan hệ pháp luật:
Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật nhân tổ chức phải năng lực
chủ thể. Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi pháp luật
Năng lực pháp luật : khả năng của chủ thể được hưởng quyền thực hiện
nghĩa vụ pháp khi tham gia quan hệ pháp luật
Năng lực hành vi : khả năng các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện
quyền nghĩa vụ pháp lý.
Điều kiện về năng lực chủ thể:
Năng lực chủ thể nhân
Thời điểm phát sinh Thời điểm chấm dứt
Năng lực pháp luật (Quyết
định)
Thông thường khi sinh ra (Thai
nhi) hoặc đạt đến độ tuổi nhất
định
Khi chết đi
Năng lực hành vi (Độ tuổi,
tình trạng sức khỏe, khả năng
nhận thức)
Dần hình thành đầy đủ khi đạt độ
tuổi nhất định tâm sinh bình
thường
Chết hoặc bị tòa án
tuyên bố mất năng lực
hành vi
Năng lực chủ thể tổ chức (Năng lực pháp luật tính quyết định)
Thời điểm hình thành: khi được thành lập công nhận hợp pháp
Thời điểm chấm dứt: Khi chấm dứt sự tồn tại (ví dụ: giải thể, sáp nhập)
>> Một nhân chỉ đầy đủ năng lực hành vi pháp luật khi đạt đến một độ tuổi nhất
định, khả năng nhận thức làm chủ hành vi của mình. Một tổ chức ngay từ khi
được thành lập hoặc được cấp giấy phép hoạt động thì năng lực pháp luật năng lực
hành vi pháp luật đã xuất hiện
b. Khách thể của quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật những lợi ích các bên tham gia quan hệ
pháp luật mong muốn đạt được.
Yếu tố lợi ích đa dạng: vật chất (tiền, nhà, đất đai, phương tiện, liệu sản xuất)
hoặc phi vật chất (quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, uy tín, danh tiếng)
Khách thể của quan hệ pháp luật động lực thúc đẩy sự phát sinh, duy trì, chấm
dứt quan hệ pháp luật
VD: quan hệ lao động/quan hệ hôn nhân: Khách thể sẽ các giá trị các bên
mong muốn đạt được như lợi ích, tình cảm, tài sản
c. Nội dung của quan hệ pháp luật
tổng thể những quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể khi tham gia quan hệ
pháp luật
Quyền: .khả năng của chủ thể được xử sự theo pháp luật
Quyền pháp của chủ thể bao gồm: Tự thực hiện hành động, yêu cầu chủ đề bên
kia của quan hệ pháp luật thực hiện, yêu cầu quan nhà nước bảo vệ khi bị xâm
hại
Nghĩa vụ:cách xử sự chủ thể buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ pháp của chủ thể bao gồm: phải tiến hành một số hành động nhất định,
kiềm chế không thực hiện, gánh trách nhiệm khi thực hiện sai
3. Căn c3 làm phát sinh, thay đổi, chấm d3t quan hệ pháp luật
Một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi quy phạm
pháp luật, chủ thể đủ năng lực chủ thể sự kiện pháp
Quy phạm pháp luật sở pháp lý, chủ thể yếu tố trực tiếp thực hiện quyền
nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật, sự kiện pháp chính thức làm quan hệ hội chịu sự
tác động trong thực tế
Sự kiện pháp
Khái niệm: sự kiện thực tế xảy ra trong cuộc sống, gắn liền với việc làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
Gồm: hành vi pháp (sự kiện ý chí) sự biến pháp lý( sk phi ý chí )
Hành vi pháp lý: Baoxử sự của con người sự kiểm soát điều khiển của trí.
gồm: hành động không hành động (pháp luật yêu cầu nhưng chủ đề không hành
động)
Sự biến pháp lý: những sự kiện tự nhiên nằm ngoài sự kiểm soát bởi trí con
người. VD: Sự kiện sóng thần, động đất, thiên tai nói chung xảy ra gây chết người,
thiệt hại về tài sản (Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt nhiều quan hệ pháp luật như:
phát sinh quan hệ pháp luật bảo hiểm, quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản, chấm
dứt quan hệ pháp luật về quyền sở hữu tài sản)
dụ về sự kiện pháp lý:
Với quan hệ hôn nhân: (1) Phát sinh: Đăng kết hôn. (2) Thay đổi: Sinh con hoặc
mua bán tài sản. (3) Chấm dứt: ly hôn hoặc chết
Lưu ý:
Cùng một sự kiện pháp thể làm phát sinh quan hệ pháp luật này đồng thời
chấm dứt quan hệ pháp luật kia. VD: Cái chết sẽ chấm dứt quan hệ về quyền sở
hữu tài sản, phát sinh quan hệ về thừa kế
quan hệ pháp luật phát sinh do nhiều sự kiện pháp lý. VD: Nghỉ hưu (đủ tuổi,
quyết định nghỉ hưu, đủ năm công tác)
Vấn đề 8: Thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể năng lực hành vi
pháp luật nhằm thực hiện hóa các quy phạm pháp luật trong đời sống
1. Đặc điểm của thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật phải hành vi thực tế. thể được biểu hiện dưới dạng hành
động (làm điều pháp luật quy định) không hành động (không làm điều pháp luật
cấm)
VD: Khi tham gia giao thông bằng xe máy người điều khiển đội bảo hiểm (thực
hiện) hoặc không dừng xe đỗ xe lòng đường gây cản trở giao thông, không sử
dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi đang điều khiển xe (không hành
động)
Thực hiện pháp luật hành vi hợp pháp của chủ thể. Phợp với yêu cầu đòi hỏi
của pháp luật, nằm trong khuôn khổ các quy định pháp luật
Hành vi trái pháp luật không phải thực hiện pháp luật
Chủ thể phải năng lực hành vi:
Nhiều chủ thể: nhân, tổ chức. Do đó nhiều cách thức thực hiện pháp luật
khác nhau (Độ tuổi kết hôn khác nhau, hình thức xét tuyển đại học khác nhau…)
2. Các h2nh th3c thực hiện pháp luật
a. Tuân thủ pháp luật
hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể kiềm chế, không thực hiện hành
vi pháp luật cấm
Đặc điểm: Thực hiện dưới dạng không hành động
Tính chất: thụ động
Tương ứng với quy phạm pháp luật cấm đoán
VD: không dừng xe đỗ xe lòng đường, không sử dụng điện thoại di động, thiết bị
âm thanh khi đang điều khiển xe
a. Thi hành pháp luật
hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp bằng
hành động tích cực
Đặc điểm: Thể hiện dưới dạng hành động
Tính chất chủ động
Tương ứng với quy phạm pháp luật bắt buộc
VD: Khai báo y tế, nộp thuế, tham gia nghĩa vụ quân sự
b. Sử dụng pháp luật
hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể thực hiện hành vi pháp luật
cho phép
Đặc điểm: Thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động
Tính chất: linh hoạt
Tương ứng với quy phạm pháp luật cho phép
VD: thể đăng kết hôn / kinh doanh khi đủ tuổi, đủ điều kiện…
c. Áp dụng pháp luật
hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể thẩm quyền tổ chức cho các
chủ thể khác các thực hiện pháp luật hoặc ra các quy định làm phát sinh, thay đổi,
điều chỉnh, chấm dứt quan hệ pháp luật
Đặc điểm
Chủ thể các nhân tổ chức quan thẩm quyền
Đây điểm khác biệt căn bản của ADPL với các hình thức khác
hành động biệt hóa các quy phạm pháp luật hiện hành để điều chỉnh biệt
cụ thể
Mang tính sáng tạo: từ quy phạm khái quát chung đưa ra xử cụ thể
ADPL vừa hình thức thực hiện vừa đảm bảo việc thực hiện pháp luật
VD: Xử phạt người vi phạm giao thông, vi phạm quy định phòng chống dịch bệnh
Vấn đề 9: Vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, lỗi, do chủ thể năng lực pháp
thực hiện, xâm phạm các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ
1. Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật
Hành vi của con người
Trái pháp luật
Chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
Hành vi lỗi
Xâm phạm các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ,
a. Vi phạm pháp luật hành vi xác định của con người
Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi, không điều chỉnh suy nghĩ nội tâm. Những còn
nằm trong suy nghĩ chưa thể hiện ra bên ngoài thì không thể làm biến đổi thế giới
khách quan, không khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ hội nên không thể được
coi vi phạm pháp luật. Do đó vi phạm pháp luật phải hành vi thực tế của con người
kết quả từ nhận thức thể hiện ra thế giới quan
b. hành vi trái pháp luật
Không hành động: không thực hiện những nghĩa vụ pháp luật yêu cầu
Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn cho phép
c. hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
Năng lực trách nhiệm pháp khả năng của chủ thể phải gánh chịu hậu quả pháp
bất lợi được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
nhân: căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức, sức khỏe
Tổ chức: Được thành lập được công nhận hợp pháp
Phân biệt với năng lực chủ thể - bao gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi
pháp luật. Năng lực pháp luật khả năng của chủ thể được hưởng quyền thực hiện
nghĩa vụ pháp khi tham gia quan hệ pháp luật. Năng lực hành vi khả năng các
chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện quyền nghĩa vụ pháp lý.
d. hành vi lỗi của chủ thể
Hành vi chỉ bị coi vi phạm pháp luật khi chủ thể nhận thức được hậu quả của
hành vi khả năng điều khiển được hành vi của mình
e. Xâm hại các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ
Làm biến đổi các quan hệ theo chiều hướng tiêu cực
2. Cấu thành vi phạm pháp luật
Cấu thành vi phạm pháp luật những dấu yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật
cụ thể. Cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm bốn yếu tố: Mặt khách quan, mặt chủ quan,
khách thể, chủ thể
a. Mặt khách quan
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật tổng hợp những dấu hiệu biểu hiện ra bên
ngoài thế giới khách quan
Gồm các yếu tố: Hành vi trái pháp luật, gây hậu quả thiệt hại về người tài sản
vật chất, mối quan hệ nhân quả: hành vi trái pháp luật dẫn tới hậu quả nguy hiểm
cho hội.
b. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Trạng thái tâm lý, thái độ bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm pháp
luật, gồm: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật
Lỗi: thái độ, trạng thái tâm đối với hành vi hậu quả
Động cơ: động lực tâm bên trong thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luật, chỉ hành vi
cố ý mới động cơ. VD: Nhận hối lộ do động vụ lợi, Tung tin giả từ động
kích động luận.
Mục đích: Kết quả trong ý thức chủ thể muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật. VD: đánh người với mục đích gây tổn thương cho đối phương,
trộm cắp với mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác.
Yếu tố lỗi
Lỗi trạng thái tâm bên trong của chủ thể đối với hành vi hậu quả của hành vi
Bao gồm lỗi cố ý lỗi ý
Phân loại lỗi dựa trên trí - nhận thức ý chí - mong muốn
Hình thức lỗi Nhận thức Mong muốn
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp Không mong muốn nhưng để mặc sự
việc
ý do tự tin Tin rằng không
ý do cẩu thả(Thường gắn với
công việc)
Không Không
c. Chủ thể vi phạm pháp luật
nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp đã thực hiện hành vi trái
pháp luật, lỗi
VD: nhân vi phạm luật giao thông đường bộ, công ty bán hàng giả…
nhân khả năng nhận thức, đủ tuổi
Tổ chức: Xác định thông qua lỗi của thành viên, trừ trường hợp đặc biệt quy định
trong điều ước quốc tế (VD: kết một điều ước để miễn trừ trách nhiệm pháp
cho cán bộ lãnh sự ngoại giao)
d. Khách thể vi phạm pháp luật
những quan hệ hội được pháp luật bảo vệ nhân bị bị hành vi vi phạm pháp
luật xâm hại
VD: Cướp giật xâm hại quyền sở hữu tài sản, quan hệ nhân thân (sức khỏe ); trộm
cắp xâm hại quyền sở hữu tài sản
3. Phân loại vi phạm pháp luật
Căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm cho hội, phân chia thành 4 loại vi
phạm pháp luật: Hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật
Vi phạm pháp luật hình sự (Tội phạm): Tội phạm loại vi phạm pháp luật tính
nguy hiểm cho hội cao nhất. VD: chống phá nhà nước, giết người, buôn bán ma
túy…
Vi phạm hành chính: hành vi lỗi, do nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định của pháp luật về quản nhà nước mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm
theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. VD: trốn thuế, vi
phạm luật giao thông, kinh doanh không đúng mặt hàng đăng ký…
Vi phạm dân sự: hành vi trái pháp luật lỗi của chủ thể năng lực trách
nhiệm dân sự, xâm hại tới các quan hệ tài sản quan hệ nhân thân. VD: Giao
hàng không đúng hợp đồng
Vi phạm kỷ luật: hành vi lỗi của chủ thể, trái với các quy chế, quy tắc xác lập
trật tự trong nội bộ quan, tổ chức.VD: Không thực hiện đúng kỷ luật lao động,
học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ quan, tổ chức
Chương 4: Hệ thống pháp luật

Preview text:

0Vấn đề 1: Nguồn gốc, bản chất của NN A. Nguồn gốc
Các học thuyết phi Mác-xít :

* Thuyết thần học(thời kỳ cổ, trung đại) :
- Nhà nước là do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung.
- Nhà nước tồn tại trong mọi xã hội.
- Quyền lực Nhà nước là vĩnh cữu.
>>Nguồn gốc Nhà nước được lí giải không mang tính khoa học.
* Thuyết gia trưởng(thời kỳ cổ, trung đại) : Aristone
- Nhà nước là kết quả quá trình phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người.
- Xã hội cần có con người quản lý là Nhà nước cũng giống như gia đình cần có người
đứng đầu của gia đình.
>>Chỉ là tổng hợp quan sát trực quan và không giải thích được cội nguồn hình thành Nhà nước.
* Thuyết khế ước xã hội(thế kỉ 16, 17, 18) : Jean Jacques Rousseau, John Locke
- Nhà nước là sản phẩm của một khế ước (hợp đồng) giữa những con người sống trong
trạng thái tự nhiên không có Nhà nước.
- Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có
quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ và bảo vệ lợi ích của họ. Nếu Nhà nước không làm tốt
=> vi phạm khế ước => người dân có quyền thay thế Nhà nước cũ bằng Nhà nước mới.
>>Lý giải nguồn gốc Nhà nước trên cơ sở duy tâm. * Thuyết bạo lực : 
- Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác mà
kết quả là thị tộc chiến thắng nghĩ ra (Nhà nước) để nô dịch kẻ thất bại…
>>Thiếu tính khoa học, duy tâm, không giải thích được nguồn gốc Nhà nước, chưa làm rõ
bản nhất của Nhà nước.
Học thuyết Mác-xít (Chủ nghĩa Mác-Lênin) :
Nhà nước không xuất hiện hay ra đời từ những yếu tố siêu nhiên, mà Nhà nước ra đời khi
xã hội đã phát triển đến một cột mốc nhất định. Nhà nước ra đời gắn liền với sự xuất hiện
của chế độ tư hữu tư liệu sản xuất và xuất hiện các giai cấp đối kháng trong xã hội. (trong
tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước của F.Ăngghen
và tác phẩm “Nhà nước và cách mạng” của Lênin).
Xã hội cộng sản nguyên thủy:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên trong lịch sử xã hội
loài người, ở đó không có Nhà nước nhưng đã chứa đựng những nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời của Nhà nước.
+ Cơ sở kinh tế - xã hội : Công cụ lao động còn rất thô sơ, năng suất lao động rất yếu
kém. Con người có điều kiện sống rất khắc nghiệt và luôn thiếu thốn về vật chất. Điều đó
đã hợp nhất con người trong một tập thể cùng huyết thống sở hữu chung về tư liệu sản
xuất và sản phẩm lao động => thị tộc. Xãhội chưa phân chia giai cấp và không có đấu tranh giai cấp.
+ Quyền lực xã hội : Hội đồng thị tộc (những người lớn tuổi trong thị tộc) là tổ chức quyền
lực cao nhất của thị tộc, quyết định tất cả các vấn đề quan trọng. Hội đồng thị tộc bầu ra
người đứng đầu thị tộc như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự... để thực hiện quyền lực, quản lý các công việc chung.
- Xã hội cộng sản nguyên thủy vào thời kỳ cuối đã trải qua 03 lần phân công lao động xã hội :
+ Lần thứ nhất : nghề chăn nuôi phát triển mạnh đã tách ra khỏi trồng trọt : Hoạt động
kinh tế mang tính chuyên môn dẫn tới việc không nhất thiết phải đòi hỏi lao động của cả
tập thể cộng đồng nữa.
+ Lần thứ hai : thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp : Việc tìm ra kim loại và chế tạo
công cụ lao động bằng kim loại đã nâng cao năng suất lao động => hàng hóa, vật chất bắt đầu có dư thừa.
+ Lần thứ ba : thương nghiệp tách khỏi sản xuất : làm xuất hiện tầng lớp thương nhân
không tham gia vào sản xuất nhưng lại nắm quyền lãnh đạo sản xuất, bắt những người
sản xuất phải phụ thuộc vào mình về kinh tế.
Kinh tế phát triển, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều và dư thừa, đã phát sinh tình
trạng chiếm đoạt tài sản dư thừa làm của riêng => chế độ tư hữu ra đời.
Sự phân hóa xã hội và khoảng cách giàu nghèo khiến cho mâu thuẫn giữa các giai
cấp khác nhau ngày càng quyết liệt => xung đột không thể tự điều hòa.
>> Cần có một tổ chức mạnh mẽ dập tắt sự xung đột giữa các giai cấp, giữ gìn trật tự xã
hội => Nhà nước ra đời.
Sự ra đời của Nhà nước : Sản xuất phát triển => Tư hữu hình thành => Phân hóa
giai cấp => Đấu tranh giai cấp => Xuất hiện Nhà nước. Nguyên nhân :
-Kinh tế : do sự xuất hiện của chế độ tư hữu về sản xuất (tiền đề).
-Xã hội : do có sự phân hóa xã hội thành các giai cấp đối kháng và có mâu thuẫn giữa các giai cấp
* Các nhà nước phương Đông
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ cuối thiên niên kỉ IV TCN trên lưu
vực các con sông lớn => Nhu cầu trị thủy là nhu cầu sống còn.
Đất đai màu mỡ, bằng phẳng, giàu có => Đối mặt với nguy cơ xâm lược => Nhu cầu đoàn
kết chống giặc ngoại xâm.
Hình thành bộ máy ngày càng chuyên nghiệp để quản lý xã hội => Nhà nước ra đời. B. Bản chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng : Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật quy định sự vận
động và phát triển của sự vật.
Theo cách hiểu chung nhất : Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính cốt lõi bên
trong của sự vật, hiện tượng; gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật, hiện tượng đó.
“Nhà nước là một bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của một giai cấp này đối với giai
cấp khác” (V.I Lênin).
- Nhà nước ra đời và tồn tại, phát triển trong xã hội có giai cấp và là biểu hiện của mâu
thuẫn, đối kháng giai cấp không thể điều hòa được, vì thế, nhà nước trước hết và bao giờ
cũng là thiết chế bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp thống trị trong một xã hội nhất định,
gắnvới một hình thái kinh tế - xã hội nhất định => BẢN CHẤT GIAI CẤP.
“Ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị;và sự thống trị chính trị
cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiệnchức năng xã hội đó của nó” (V.I. Lênin). 
- Trong bất cứ hình thái kinh tế - xã hội nào, giai cấp thống trị cũng CHỈ LÀ BỘ PHẬN
CỦA XÃ HỘI mà không thể là toàn thể xã hội. Vì thế, để giữ ổn định xã hội, giai cấp thống
trị phải ĐIỀU HÒA LỢI ÍCH và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các giai cấp khác.
- Nhà nước phải thực hiện các nhiệm vụ đa dạng, phức tạp mà không một thiết chế xã hội
nào có thể đảm nhận được để duy trì ổn định vàphát triển xã hội => BẢN CHẤT XÃ HỘI.
Vấn đề 2 : Đặc điểm của NN
- Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt có bộ máy quản lí xã hội và
bộ máy thực hiện cưỡng chế:
+ Quyền lực nhà nước bao trùm toàn xã hội.
+ Nhà nước có bộ máy hành chính chuyên nghiệp làm nhiệm vụ quản lý xã hội
+ Nhà nước có bộ máy cưỡng chế (công an, nhà tù, quân đội...).
- Nhà nước có lãnh thổ, phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ :
+ Nhà nước phân chia lãnh thổ và quản lý dân cư không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, dân tộc.
+ Thiết lập trên mỗi vùng lãnh thổ các cơ quan quản lý hành chính, được gọi là các đơn vị
hành chính lãnh thổ: Thành phố, tỉnh – Quận, huyện – Xã, phường.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia :
+ Chủ quyền Là quyền tối cao của nhà nước về đối nội trong phạm vi lãnh thổ QG và độc
lập thực hiện các quan hệ đối ngoại.
+ Chỉ có nhà nước mới có quyền nhân danh quốc gia, dân tộc trong quan hệ đối ngoại.
- Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật :
+ Chỉ có nhà nước mới có thẩm quyền ban hành Pháp luật.
+ Nhà nước ban hành pháp luật để quản lý xã hội.
+ Nhà nước có hệ thống các cơ quan để tổ chức thực hiện pháp luật và bảo đảm cho
pháp luật được thực hiện.
- Nhà nước ban hành các loại thuế và thực hiện việc thu thuế dưới hình thức bắt buộc :
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
+ Nhà nước sử dụng ngân sách để duy trì sự hoạt động của các cơquan trong bộ máy
nhà nước và đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi.…
+ Nhà nước quy định các loại thuế và thu thuế bắt buộc đối với các công dân.
>> Đây là những dấu hiệu phân biệt Nhà nước với các thiết chế khác trong xã hội
Vấn đề 3: Kiểu NN, h2nh th3c NN. 1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nhà
nước, phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế xã hội nhất định.
- Trong lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế xã hội có giai cấp bao gồm:
hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa. Tương ứng và phù hợp với mỗi hình thái kinh tế xã hội đó là một kiểu nhà nước:
nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
(Ở thời kỳ đầu - cộng sản nguyên thủy thì chưa có nhà nước)
Đặc điểm của nhà nước được xác định trên 3 tiêu chí: Bản chất, cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội Nhà nước chủ Nhà nước Nhà nước tư Nhà nước nô phong kiến sản XHCN Cơ sở kinh tế
Sở hữu tuyệt Sở hữu tư nhân Chế độ sở hữu Công hữu về tư
đối của chủ nô của địa chủ tư nhân tư bản liệu sản xuất,
với nô lệ và tư phong kiến về về tư liệu sản quan hệ sản liệu sản xuất tư liệu sản xuất xuất xuất xã hội chủ
Quan hệ sản như ruộng đất Quan hệ sản nghĩa
xuất chiếm hữu và nông cụ, súc xuất tư bản chủ nô lệ vật nghĩa, bóc lột
Quan hệ sản giá trị thặng dư xuất phong kiến, bóc lột qua tô thuế Cơ sở xã hội
Mâu thuẫn bóc Mâu thuẫn địa Mâu thuẫn tư Liên minh công
lột chủ nô - nô chủ - nông dân
sản - công nhân nhân - nhân dân lệ, bất bình làm thuê lao động đẳng trong gia đình, xã hội Bản chất
Là công cụ bảo Là công cụ Là công cụ thiết Do giai cấp
vệ chế độ chiếm chuyên chế của lập và bảo vệ công nhân và hữu nô lệ.
giai cấp phong chế độ dân chủ nhân dân lao
Giai cấp chủ nô kiến đối với tư sản. động - lực
nắm quyền và nông dân và Giai cấp tư sản lượng chiếm đa
thực hiện sự các tầng lớp lao có lợi thế hơn số trong xã hội
trấn áp đối với động khác.
về kinh tế nên làm chủ.
nô lệ và những Quyền lực kinh có ưu thế hơn Nhiệm vụ: thực
người lao động tế, chính trị, tư trong việc bảo hiện dân chủ xã
khác trên tất cả tưởng trong xã vệ các quyền và hội chủ nghĩa
các phương hội thuộc về giai lợi ích hợp pháp phát huy quyền
diện: kinh tế cấp địa chủ của mình làm chủ của chính trị tư phong kiến nhân dân và tưởng thực hiện công bằng xã hội
2. H2nh th3c nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức nhà nước là khái niệm chung được tạo thành bởi 3 yếu tố: hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị a) Hình thức chính thể
Hình thức chính thể là cách thức, trình tự thành lập cơ quan nhà nước ở trung ương và
xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau và với nhân dân
Phân loại hình thức chính thể
- Căn cứ vào nguồn gốc quyền lực nhà nước và sự tham gia vào quyền lực nhà nước
+ Chính thể quân chủ: Hình thức chính thể mà ở đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ có 2 dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế
Trong các nhà nước tư sản ngày nay, ngôi vua chỉ có tính chất biểu tượng, được coi là
thủ lĩnh tinh thần đại diện cho dân tộc, trị vì mà không cai trị, không có thực quyền, quyền
lực nhà nước chủ yếu được thực hiện bởi nghị viện. Các quốc gia như: Anh, Thụy Điển,
Nhật Bản, Thái Lan… được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến
+ Chính thể cộng hòa: Là chính thể mà quyền lực nhà nước thuộc về một hoặc một số cơ
quan theo nguyên tắc bầu cử
Chính thể cộng hòa có các dạng: Cộng hòa tổng thống, Cộng hòa đại nghị và cộng hòa lưỡng tính
- Căn cứ vào hình thức cấu trúc nhà nước
Là cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là:
+ Nhà nước đơn nhất: Một nhà nước duy nhất, có chủ quyền chung, có một hệ thống
pháp luật, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa
phương. (Việt Nam, Trung Quốc, )
+ Nhà nước Liên bang: Do nhiều tiểu bang hợp thành, cùng một ngôn ngữ chung, một hệ
thống cơ quan quyền lực chung cho toàn liên bang và một hệ thống riêng trong mỗi thành
viên. (Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia)
- Căn cứ vào chế độ chính trị
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn được giai cấp cầm quyền
sử dụng để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của cơ quan
nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
Có 2 dạng: dân chủ và phản dân chủ
+ Dân chủ: Là phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước tuân theo quy định
của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc nhà
nước. Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân, mở rộng khả năng tham gia của
người dân vào đời sống chính trị. Các phương pháp dân chủ được nhà nước sử dụng:
giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp…
+ Phản dân chủ: Là phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản lý xã hội theo tư
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực
Tóm lại : hình thức nhà nước trên thế giới vô cùng đa dạng, phức tạp. Cũng như các yếu
tố khác của nhà nước, hình thức nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của
đất nước; tương quan lực lượng giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội; phong tục, tập
quán, đặc điểm tâm lí, truyền thống dân tộc và xu thế của thời đại…
Vấn đề 4: Bộ máy NN CHXHCN VN
1. Nguyên tắc tổ ch3c và hoạt động
a) Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân (tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân)
- Khoản 2, điều 2, Hiến pháp 2013
- Xuất phát từ nguồn gốc và bản chất của nhà nước ta đó là nhà nước do nhân dân làm chủ.
- Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân
dân. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân
b) Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất (thống nhất, có sự phân công, kiểm soát)
- Khoản 3, điều 2, Hiến pháp 2013
- Quyền lực thống nhất và có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
c) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo)
- Điều 4, Hiến pháp 2013
- Đảng có vai trò to lớn, quan trọng đối với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trong hệ thống chính trị hiện nay Đảng cộng sản Việt Nam là một tổ chức chính trị có
nhiều ưu việt để thực hiện công việc lãnh đạo đối với nhà nước và toàn thể xã hội
d) Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Tập trung là sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền lực về một mối. Dân chủ là sự thể
hiện việc được tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước
e) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Đòi hỏi việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành
theo đúng quy định của pháp luật. Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh
tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ, giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật.
2. Bản chất và ch3c năng của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam A, Bản chất
- Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
- Nhà nước dân chủ trực tiếp tổ chức, quản lý các mặt của đời sống xã hội
- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN B, Chức năng
- Chức năng đối nội: Tổ chức quản lý nền kinh tế thị trường, quản lý các vấn đề thuộc
chính sách xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quyền lợi và
lợi ích hợp pháp của người dân
- Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, tham gia đấu tranh vì hòa bình
tiến bộ của nhân loại, thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương…
3. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay A, Cơ quan quyền lực
Có tên gọi khác là cơ quan đại biểu dân cử. Cấp Trung ương là Quốc hội và cấp địa
phương là Hội đồng nhân dân 3 cấp - Quốc hội
+ Cách thức thành lập: Do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
+ Thành phần: gồm các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân
+ Chức năng: Có thẩm quyền tối cao trong quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền
quốc gia; thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao đối với hoạt động của
các cơ quan trong bộ máy nhà nước
- Hội đồng nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra ra, mang tính đại diện
+ Thành phần: gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương
+ Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành
pháp luật ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên B, Chủ tịch nước
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”Điều 86 Hiến pháp 2013
- Cách thức thành lập: do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội. Sau khi được bầu,
Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
- Nhiệm vụ: Điều 88 Hiến pháp 2013; khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành
pháp, tư pháp; mang tính đại diện cho Nhà nước C, Cơ quan hành chính
- Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp thành lập
- Phạm vi thẩm quyền: cấp Trung ương có thẩm quyền trên cả nước, cấp địa phương có
thẩm quyền trong phạm vi địa phương
- Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng - Chính phủ
+ Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập nhiệm kỳ theo Quốc hội; Thủ tướng Chính
phủ do Quốc hội bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành
pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
+ Chức năng; thực hiện quyền hành pháp, tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; trình
dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
- Ủy ban Nhân dân các cấp
Cách thức thành lập: do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
Vị trí tính chất pháp lý: cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương
Chức năng: Quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội; bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính D, Tòa án Nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền tư pháp (Điều 102 Hiến pháp 2013)
- Phân cấp: Tòa án nhân dân tối cao > tòa án nhân dân cấp cao > tòa án nhân dân cấp
tỉnh > tòa án nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân E,
Viện Kiểm sát Nhân dân
- Cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
- Phân cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao > viện kiểm sát nhân dân cấp cao > viện kiểm
sát nhân dân tỉnh > viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Thực hành quyền công tố - Thực hiện được buộc tội của nhà nước đối với
người phạm tội, thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát
hoạt động tư pháp - Kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp F,
Các thiết chế hiến định độc lập
- Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập
- Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công
tác bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
- Kiểm toán nhà nước: Thực hiện kiểm toán việc quản lý sử dụng tài chính công tài sản công
Vấn đề 5: Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và thừa
nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục
tiêu định hướng cụ thể, phù hợp với lợi ích chung của cả cộng đồng.
1. Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Pháp luật có cùng nguyên nhân ra đời với nhà nước (Nguyên nhân ra đời của nhà nước
cũng là nguyên nhân ra đời của pháp luật)
+ Kinh tế: Có xuất hiện tư hữu về sản xuất
+ Xã hội: xuất hiện những mâu thuẫn giai cấp
>> Dẫn tới hình thành nhà nước, ban hành pháp luật để quản lý xã hội
2. Con đường hình thành pháp luật
- Nhà nước thừa nhận phong tục tập quán
- Giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông
thường phổ biến trong xã hội (như các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán) nâng lên
thành các quy định pháp luật
- Nhà nước thừa nhận sự giải thích, quyết định pháp luật của các cơ quan trong quá trình
xét xử các vấn đề cụ thể
- Nhà nước thừa nhận các cách xử lý được đặt ra trong quá trình xét xử các sự kiện thực
tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc cơ quan hành chính)
như những quy định chung để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
- Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đặc điểm của pháp luật
- Tính quyền lực nhà nước (Tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được bảo đảm thực hiện bằng nhiều
biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng, cưỡng chế.
Pháp luật có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong xã hội, bất kỳ chủ thể nào
khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm đã dữ liệu đều phải thực hiện đúng theo yêu
cầu của pháp luật, nếu không, hành vi của chủ thể bị coi là vi phạm pháp luật.
- Tính quy phạm phổ biến
Quy phạm: Các quy định của pháp luật là nguyên tắc, khuôn mẫu, chuẩn mực về quy tắc
xử sự chung cho mọi chủ thể, do nhà nước ban hành và thừa nhận
Phổ biến: pháp luật được áp dụng với toàn xã hội, bất kỳ ai ở vào điều kiện, hoàn cảnh
pháp luật đã dữ liệu đều xử sự theo cách thức pháp luật đã nêu ra - Tính hệ thống
Pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất, đồng bộ
và chặt chẽ với nhau, được phân định thành các ngành luật, chế định luật và được thể
hiện trong các hình thức pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng trên tất cả các lĩnh vực
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật được xác định chặt chẽ về hình thức: quy cách chính xác, ngôn ngữ rõ ràng cụ thể
Hình thức đa dạng: Văn bản quy phạm pháp luật, bản án, quyết định, tập quán được thừa
nhận. Trong đó các văn bản quy phạm pháp luật lại có những hình thức cụ thể như hiến
pháp, luật, nghị định, nghị quyết… Mỗi loại văn bản do những cơ quan có thẩm quyền
ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật
* Phân biệt pháp luật với các kiểu quy phạm xã hội khác Tiêu chí
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội Khái niệm
Quy phạm pháp luật là những quy tắc Quy phạm xã hội là những quy tắc
xử sự chung do nhà nước đặt ra xử sự chung nhằm điều chỉnh các
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực mối quan hệ giữa con người với con
hiện nhằm mục đích để điều chỉnh người trong một cộng đồng, một khu
các mối quan hệ xã hội theo những vực nhất định.
định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định. Nguồn
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa Được hình thành từ thực tiễn đời gốc nhận
sống xã hội, bắt nguồn từ các quan
niệm về đạo đức, lối sống. Phạm vi
Toàn lãnh thổ đất nước, đối với mọi Phạm vi hẹp hơn, chỉ áp dụng trong
lĩnh vực của đời sống xã hội
một tổ chức hay một cộng đồng nhất định. Mục đích
Để điều chỉnh mối quan hệ xã hội Để điều chỉnh mối quan hệ xã hội
dựa theo ý chí của nhà nước, phù giữa con người với con người
hợp với lợi ích chung của cộng đồng
Hình thức Thông qua hệ thống các văn bản quy Bằng hình thức truyền miệng, quy phạm pháp luật
tắc ngầm trong cuộc sống Nội dung
- Là quy tắc xử sự (việc được làm, - Là các quan điểm chuẩn mực đối
việc phải làm, việc không được làm)
với đời sống tinh thần, tình cảm của
- Mang tính chất bắt buộc chung đối con người
với tất cả mọi người
- Không mang tính bắt buộc
- Được thực hiện bằng biện pháp - Không được bảo đảm thực hiện
cưỡng chế của Nhà nước
bằng biện pháp cưỡng chế mà được
- Mang tính quy phạm chuẩn mực , thực hiện bằng 1 cách tự nguyện , tự
có giới hạn , các chủ thể buộc phải giác
xử sự trong phạm vi pháp luật cho - Không có sự thống nhất , không rõ phép
ràng , cụ thể như quy phạm pháp
- Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi luật cho giai cấp thống trị
- Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi
cho đông đảo tầng lớp và tất cả mọi người Đặc điểm - Dễ thay đổi - Không dễ thay đổi
- Có sự tham gia của Nhà nước , do - Do tổ chức chính trị . xã hội , tôn
Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
giáo quy định hay tự hình thành
-Cứng rắn , không tình cảm, thể hiện trong xã hội sự răn đe.
- Là những quy tắc xử sự không có
tính bắt buộc chỉ có hiệu lực đối với thành viên tổ chức. Phương
Thuyết phục, cưỡng chế bằng quyền Dư luận xã hội
thức tác lực nhà nước động
Vấn đề 6: Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật 1. Kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu đặc trưng của nhóm pháp luật, phản ánh
bản chất và điều kiện tồn tại trong hình thái kinh tế - xã hội nhất định, phân biệt với các kiểu pháp luật khác
Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước, phản ánh phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn
Kiểu pháp luật có tính kế thừa. Ở các xã hội khác nhau sự thay thế các kiểu pháp luật cũng khác nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tương ứng với 4 kiểu nhà nước có 4 kiểu pháp luật: a.
Pháp luật chủ nô
Cơ sở kinh tế: sở hữu tuyệt đối giữa chủ nô với tư liệu sản xuất và nô lệ 
Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ, tình trạng bất bình đẳng trong gia đình và xã hội 
Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt tàn bạo hà khắc 
Có tính tản mạn và thiếu thống nhất b.
Pháp luật phong kiến
Cơ sở kinh tế: sở hữu tư nhân của địa chủ phong kiến về tư liệu sản xuất, đất đai, bóc lột tô thuế 
Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân, tình trạng bóc lột qua tô thuế 
Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt dã man, hà khắc 
Chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, đạo đức phong kiến c.
Pháp luật tư sản
Cơ sở kinh tế: sở hữu tư bản chủ nghĩa, bóc lột giá trị thặng dư 
Cơ sở xã hội: quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê 
Thừa nhận và đảm bảo tính dân chủ, tự do, bình đẳng, quyền con người 
Tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh, tính nhân đạo d.
Pháp luật xã hội chủ nghĩ a
Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN, công hữu về tư liệu sản xuất 
Cơ sở xã hội: liên minh giai cấp công nhân với các giai cấp tầng lớp nhân dân lao động 
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền 
Phạm vi điều chỉnh khá rộng, phản ánh ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo đức xã hội. 
Ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội 2. H2nh th3c pháp luật a.
Tập quán pháp
Tập quán pháp là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập
quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo phù hợp, không trái với đạo đức và ý chí của nhà
nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật

Là một nguồn luật bổ sung
Ví dụ 1: Theo khoản 2 Điều 26 Bộ Luật Dân sự năm 2015: “Họ của cá nhân được
xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có
thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được
cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.”

Ví dụ 2: Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân khi sinh ra
được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc
hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc
mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc
của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con
được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn”.
b.
Tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp hay án lệ là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các
vụ việc khác tương tự

Là một nguồn luật bổ sung
https://thegioiluat.vn/bai-viet/10-an-le-dau-tien-cua-viet-nam-445/ c.
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và các hình thức theo pháp luật quy định, có
chứa các quy tắc chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước

Được nhà nước ban hành theo thẩm quyền trình tự thủ tục luật định. Đây là hình
thức pháp luật quan trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ thống
nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của xã hội
VD: Bộ luật dân sự 2015, Bộ Luật Hình Sự 2015, Bộ luật lao động 2019. Hình Ưu điểm Nhược điểm thức
Tập quán Có sự gần gũi với đời sống hàng Tồn tại dưới dạng bất thành văn nên pháp
ngày, thuận lợi cho công tác tuyên thường được hiểu một cách ước lệ, truyền. không có tính hệ thống.
Phong phú, đa dạng, có khả năng Không mang tính quy phạm phổ
bao quát và phù hợp với rất nhiều biến,có sự khác biệt giữa các vùng
mối quan hệ xã hội khác nhau, góp miền, dòng họ, gia đình, dân tộc…, tản
phần khắc phục tình trạng thiếu pháp mạn và khó bảo đảm có thể được hiểu
luật, lấp đầy các kẽ hở của pháp luật và thực hiện thống nhất trong phạm vi thành văn. rộng.
Đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân Thiếu cơ sở khoa học, có tính bảo thủ
dân và được nhân dân tự giác tuân và khó thay đổi.
thủ góp phần tạo nên pháp luật và Phạm vi ảnh hưởng đang bị thu hẹp
nâng cao hiệu quả của pháp luật. dần.
Tiền lệ Hình thành từ hoạt động thực tiễn Được hình thành trong quá trình áp pháp
của các chủ thể có thẩm quyền khi dụng pháp luật, là sản phẩm, kết quả
giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ của hoạt động áp dụng pháp luật nên
sở khách quan, công bằng, tôn trọng tính khoa học không cao bằng văn bản
lẽ phải… nên nó dễ dàng được xã hội quy phạm pháp luật. chấp nhận.
Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi
Có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với người áp dụng phải có hiểu biết pháp thực tiễn cuộc sống.
luật một cách thực sự sâu, rộng.
Góp phần khắc phục những lỗ hổng, Thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình
những điểm thiếu sót của văn bản trạng tòa án tiếm quyền của nghị viện quy phạm pháp luật. và Chính phủ.
Văn bản Hình thành do kết quả của hoạt động Mang tính khái quát nên khó dự kiến quy
xây dựng pháp luật, thường thể hiện được hết các tình huống, trường hợp phạm
trí tuệ của một tập thể và tính khoa xảy ra trong thực tế, có thể dẫn đến
pháp luật học tương đối cao.
tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra
Rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự những lỗ hổng, những khoảng trống
thống nhất, đồng bộ của hệ thống trong pháp luật.
pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, Những quy định có tính ổn định tương
có thể được hiểu và thực hiện thống đối cao, chặt chẽ nên đôi khi có thể nhất trên phạm vi rộng.
dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
Đáp ứng được kịp thời những yêu Quy trình xây dựng và ban hành các
cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa văn bản quy phạm pháp luật thường đối, bổ sung…
lâu dài và tốn kém hơn sự hình thành
của tập quán pháp và án lệ.
Vấn đề 7: Quan hêG pháp luâGt
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đó
các bên tham gia quan hệ của các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy định
thừa nhận và đảm bảo thực hiện

1. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Mang tính ý chí: Lựa chọn quan hệ xã hội để điều chỉnh và cách thức điều chỉnh
như thế nào là phụ thuộc vào ý chí Nhà nước. Mặt khác, quan hệ pháp luật được
hình thành, thay đổi, chấm dứt còn phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia  Mang tính giai cấp 
Cơ cấu chủ thể nhất định 
Quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật 
Phân biệt quan hệ pháp luật với các quan hệ xã hội khác Quan hệ pháp luật Quan hệ xã hội khác
Luôn thể hiện ý chí của nhà nước thông qua (phong tục, tập quán, đạo đức, luật tục
việc xác định các quan hệ xã hội cần điều hoặc quy phạm của các Tổ chức phi nhà
chỉnh bằng pháp luật, thể hiện ý chí của các nước)... Không thể hiện ý chí của nhà
chủ thể cụ thể tham gia vào quan hệ đó nước mà chỉ thế hiện ý chí của các chủ
nhưng ý chí của các chủ thể khác phải phù thể cụ thể tham gia quan hệ đó
hợp, không được trái với ý chí của nhà nước.
Các bên chủ thể tham gia quan hệ pháp luật Quyền và nghĩa vụ được quy định trong
có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà phong tục, tập quán, đạo đức, tín điều tôn
nước quy định hoặc thừa nhận và bảo đảm giáo... và được bảo đảm thực hiện bằng thực hiện.
thói quen, lương tâm, niềm tin nội tâm,
dư luận xã hội hoặc bằng các biện pháp
cưỡng chế phi nhà nước. 2.
Cấu thành quan hệ pháp luật
Cấu thành của quan hệ pháp luật là các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật. Một
quan hệ pháp luật được cấu thành bởi các bộ phận: chủ thể, khách thể và nội dung a.
Chủ thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật là các cá nhân và tổ chức tham gia quan hệ pháp
luật với những quyền và nghĩa vụ pháp lý xác định.
Cá nhân: Công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch 
Tổ chức: có tư cách pháp nhân/ Không tư cách pháp nhân 
Nhà nước: Chủ thể đặc biệt
(Tư cách pháp nhân được xác định bởi 4 yếu tố: Được thành lập theo quy định pháp luật,
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, Có tài sản độc lập chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình,
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật độc lập. Thiếu một trong bốn yếu tố trên tên
thì tổ chức đó không có tư cách pháp nhân
) 
Điều kiện với chủ thể tham gia quan hệ pháp luật:
Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật cá nhân và tổ chức phải có năng lực
chủ thể. Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật  Năng
lực pháp luật : Là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan hệ pháp luật  Năng
lực hành vi : là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện
quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Điều kiện về năng lực chủ thể:
Năng lực chủ thể là cá nhân Thời điểm phát sinh Thời điểm chấm dứt
Năng lực pháp luật (Quyết Thông thường khi sinh ra (Thai Khi chết đi định)
nhi) hoặc đạt đến độ tuổi nhất định
Năng lực hành vi (Độ tuổi, Dần hình thành đầy đủ khi đạt độ Chết hoặc bị tòa án
tình trạng sức khỏe, khả năng tuổi nhất định và tâm sinh lý bình tuyên bố mất năng lực nhận thức) thường hành vi
Năng lực chủ thể là tổ chức (Năng lực pháp luật có tính quyết định) 
Thời điểm hình thành: khi được thành lập và công nhận hợp pháp 
Thời điểm chấm dứt: Khi chấm dứt sự tồn tại (ví dụ: giải thể, sáp nhập)
>> Một cá nhân chỉ có đầy đủ năng lực hành vi pháp luật khi đạt đến một độ tuổi nhất
định, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Một tổ chức ngay từ khi
được thành lập hoặc được cấp giấy phép hoạt động thì năng lực pháp luật và năng lực
hành vi pháp luật đã xuất hiện

b. Khách thể của quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ
pháp luật mong muốn đạt được.
Yếu tố lợi ích đa dạng: vật chất (tiền, nhà, đất đai, phương tiện, tư liệu sản xuất)
hoặc phi vật chất (quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, uy tín, danh tiếng)
Khách thể của quan hệ pháp luật là động lực thúc đẩy sự phát sinh, duy trì, chấm dứt quan hệ pháp luật
VD: quan hệ lao động/quan hệ hôn nhân: Khách thể sẽ là các giá trị mà các bên
mong muốn đạt được như lợi ích, tình cảm, tài sản …
c. Nội dung của quan hệ pháp luật
Là tổng thể những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật
Quyền: là khả năng của chủ thể được xử sự theo pháp luật.
Quyền pháp lý của chủ thể bao gồm: Tự thực hiện hành động, yêu cầu chủ đề bên
kia của quan hệ pháp luật thực hiện, yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại 
Nghĩa vụ:cách xử sự chủ thể buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể bao gồm: phải tiến hành một số hành động nhất định,
kiềm chế không thực hiện, gánh trách nhiệm khi thực hiện sai 3.
Căn c3 làm phát sinh, thay đổi,
chấm d3t quan hệ pháp luật
Một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có quy phạm
pháp luật, chủ thể có đủ năng lực chủ thể và có sự kiện pháp lý
Quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý, chủ thể là yếu tố trực tiếp thực hiện quyền và
nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý chính thức làm quan hệ xã hội chịu sự tác động trong thực tế Sự kiện pháp lý
Khái niệm: là sự kiện thực tế xảy ra trong cuộc sống, gắn liền với việc làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

Gồm: hành vi pháp lý (sự kiện ý chí) và sự biến pháp lý( sk phi ý chí ) 
Hành vi pháp lý: xử sự của con người có sự kiểm soát và điều khiển của lý trí. Bao
gồm: hành động và không hành động (pháp luật yêu cầu nhưng chủ đề không hành động) 
Sự biến pháp lý: những sự kiện tự nhiên nằm ngoài sự kiểm soát bởi lý trí con
người
. VD: Sự kiện sóng thần, động đất, thiên tai nói chung xảy ra gây chết người,
thiệt hại về tài sản (Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt nhiều quan hệ pháp luật như:
phát sinh quan hệ pháp luật bảo hiểm, quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản, chấm
dứt quan hệ pháp luật về quyền sở hữu tài sản) 
Ví dụ về sự kiện pháp lý:
Với quan hệ hôn nhân: (1) Phát sinh: Đăng ký kết hôn. (2) Thay đổi: Sinh con hoặc
mua bán tài sản. (3) Chấm dứt: ly hôn hoặc chết Lưu ý:
Cùng một sự kiện pháp lý có thể làm phát sinh quan hệ pháp luật này đồng thời
chấm dứt quan hệ pháp luật kia. VD: Cái chết sẽ chấm dứt quan hệ về quyền sở
hữu tài sản, phát sinh quan hệ về thừa kế
Có quan hệ pháp luật phát sinh do nhiều sự kiện pháp lý. VD: Nghỉ hưu (đủ tuổi, có
quyết định nghỉ hưu, đủ năm công tác)

Vấn đề 8: Thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi
pháp luật nhằm thực hiện hóa các quy phạm pháp luật trong đời sống
1. Đặc điểm của thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật phải là hành vi thực tế. Có thể được biểu hiện dưới dạng hành
động (làm điều pháp luật quy định) và không hành động (không làm điều pháp luật cấm)
VD: Khi tham gia giao thông bằng xe máy người điều khiển đội mũ bảo hiểm (thực
hiện) hoặc không dừng xe đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông, không sử
dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi đang điều khiển xe (không hành động) 
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của chủ thể. Phù hợp với yêu cầu đòi hỏi
của pháp luật, nằm trong khuôn khổ các quy định pháp luật
Hành vi trái pháp luật không phải thực hiện pháp luật
Chủ thể phải có năng lực hành vi:
Nhiều chủ thể: cá nhân, tổ chức. Do đó có nhiều cách thức thực hiện pháp luật
khác nhau (Độ tuổi kết hôn khác nhau, hình thức xét tuyển đại học khác nhau…) 2.
Các h2nh th3c thực hiện pháp luật a.
Tuân thủ pháp luật
Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể kiềm chế, không thực hiện hành vi pháp luật cấm
Đặc điểm: Thực hiện dưới dạng không hành động  Tính chất: thụ động 
Tương ứng với quy phạm pháp luật cấm đoán 
VD: không dừng xe đỗ xe ở lòng đường, không sử dụng điện thoại di động, thiết bị
âm thanh khi đang điều khiển xe a.
Thi hành pháp luật
Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực
Đặc điểm: Thể hiện dưới dạng hành động  Tính chất chủ động 
Tương ứng với quy phạm pháp luật bắt buộc 
VD: Khai báo y tế, nộp thuế, tham gia nghĩa vụ quân sự
b. Sử dụng pháp luật
Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể thực hiện hành vi mà pháp luật cho phép
Đặc điểm: Thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động  Tính chất: linh hoạt 
Tương ứng với quy phạm pháp luật cho phép 
VD: có thể đăng ký kết hôn / kinh doanh khi đủ tuổi, đủ điều kiện…
c. Áp dụng pháp luật
Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các
chủ thể khác các thực hiện pháp luật hoặc ra các quy định làm phát sinh, thay đổi,
điều chỉnh, chấm dứt quan hệ pháp luật
 Đặc điểm 
Chủ thể là các cá nhân tổ chức cơ quan có thẩm quyền
Đây là điểm khác biệt căn bản của ADPL với các hình thức khác
Là hành động cá biệt hóa các quy phạm pháp luật hiện hành để điều chỉnh cá biệt cụ thể 
Mang tính sáng tạo: từ quy phạm khái quát chung đưa ra xử lý cụ thể
ADPL vừa là hình thức thực hiện vừa đảm bảo việc thực hiện pháp luật
VD: Xử phạt người vi phạm giao thông, vi phạm quy định phòng chống dịch bệnh
Vấn đề 9: Vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực pháp lý
thực hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
1. Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật  Hành vi của con người  Trái pháp luật 
Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý  Hành vi có lỗi 
Xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ,
a. Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người
Pháp luật chỉ điều chỉnh hành vi, không điều chỉnh suy nghĩ nội tâm. Những gì còn
nằm trong suy nghĩ mà chưa thể hiện ra bên ngoài thì không thể làm biến đổi thế giới
khách quan, không có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội nên không thể được
coi là vi phạm pháp luật. Do đó vi phạm pháp luật phải là hành vi thực tế của con người
kết quả từ nhận thức thể hiện ra thế giới quan
b. Là hành vi trái pháp luật
Dạng hành động: thực hiện hành vi pháp luật cấm 
Không hành động: không thực hiện những nghĩa vụ pháp luật yêu cầu 
Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn cho phép
c. Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng của chủ thể phải gánh chịu hậu quả pháp
lý bất lợi được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật 
Cá nhân: căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức, sức khỏe 
Tổ chức: Được thành lập và được công nhận hợp pháp
Phân biệt với năng lực chủ thể - bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi
pháp luật. Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan hệ pháp luật. Năng lực hành vi là khả năng mà các
chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.

d. Là hành vi có lỗi của chủ thể
Hành vi chỉ bị coi là vi phạm pháp luật khi chủ thể nhận thức được hậu quả của
hành vi và có khả năng điều khiển được hành vi của mình
e. Xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Làm biến đổi các quan hệ theo chiều hướng tiêu cực 2.
Cấu thành vi phạm pháp luật
Cấu thành vi phạm pháp luật là những dấu yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật
cụ thể. Cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm bốn yếu tố: Mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể a. Mặt khách quan 
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là tổng hợp những dấu hiệu biểu hiện ra bên
ngoài thế giới khách quan

Gồm các yếu tố: Hành vi trái pháp luật, gây hậu quả thiệt hại về người và tài sản
vật chất, mối quan hệ nhân quả: hành vi trái pháp luật dẫn tới hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
b. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật 
Trạng thái tâm lý, thái độ bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm pháp
luật, gồm: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật

Lỗi: thái độ, trạng thái tâm lý đối với hành vi và hậu quả 
Động cơ: động lực tâm lý bên trong thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luật, chỉ hành vi
cố ý mới có động cơ. VD: Nhận hối lộ do động cơ vụ lợi, Tung tin giả từ động cơ kích động dư luận. 
Mục đích: Kết quả trong ý thức mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật. VD: đánh người với mục đích gây tổn thương cho đối phương,
trộm cắp với mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác.  Yếu tố lỗi
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể đối với hành vi và hậu quả của hành vi
Bao gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý
Phân loại lỗi dựa trên lý trí - nhận thức và ý chí - mong muốn Hình thức lỗi Nhận thức Mong muốn Cố ý trực tiếp Có Có Cố ý gián tiếp Có
Không mong muốn nhưng để mặc sự việc Vô ý do tự tin Có Tin rằng không
Vô ý do cẩu thả(Thường gắn với Không Không công việc)
c. Chủ thể vi phạm pháp luật
Là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái
pháp luật, có lỗi
VD: Cá nhân vi phạm luật giao thông đường bộ, công ty bán hàng giả… 
Cá nhân có khả năng nhận thức, đủ tuổi 
Tổ chức: Xác định thông qua lỗi của thành viên, trừ trường hợp đặc biệt quy định
trong điều ước quốc tế (VD: có ký kết một điều ước để miễn trừ trách nhiệm pháp lý
cho cán bộ lãnh sự ngoại giao)
d. Khách thể vi phạm pháp luật
Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhân bị bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
VD: Cướp giật xâm hại quyền sở hữu tài sản, quan hệ nhân thân (sức khỏe ); trộm
cắp xâm hại quyền sở hữu tài sản 3.
Phân loại vi phạm pháp luật
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, phân chia thành 4 loại vi
phạm pháp luật: Hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật 
Vi phạm pháp luật hình sự (Tội phạm): Tội phạm là loại vi phạm pháp luật có tính
nguy hiểm cho xã hội cao nhất.
VD: chống phá nhà nước, giết người, buôn bán ma túy… 
Vi phạm hành chính: Là hành vi có lỗi, do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định của pháp luật về quản lý nhà nước mà mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm
và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
VD: trốn thuế, vi
phạm luật giao thông, kinh doanh không đúng mặt hàng đăng ký… 
Vi phạm dân sự: Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách
nhiệm dân sự, xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
VD: Giao
hàng không đúng hợp đồng 
Vi phạm kỷ luật: Là hành vi có lỗi của chủ thể, trái với các quy chế, quy tắc xác lập
trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
VD: Không thực hiện đúng kỷ luật lao động,
học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức
Chương 4: Hệ thống pháp luật