KHÁI QUÁT VỀ NN VÀ PLĐC
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: NN và PL
Nội dung nghiên cứu:
1. Nghiên cứu đồng thời NN và PL trong MQH biện chứng khách quan
2. Nghiên cứu những đặc tính cơ bản nhất của NN và PL: bản chất, vai trò xã hội, những quy luật đặc thù, sự
tồn tại và phát triển
3. Nghiên cứu nét khái quát nhất về hệ thống PL VN và PL quốc tế
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận: dựa trên CN Mác Lênin
1. CN duy vật biện chứng : xem xét NN và PL trong MQH với cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội 2. CN duy vật lịch
sử: xem xét NN và PL trong hoàn cảnh, điều kiện lịch sử khách quan
Phương pháp nghiên cứu:
1. PP trừu tượng khoa học
2. PP phân tích và tổng hợp
3. PP thống kê
4. PP quy nạp và diễn dịch
5. PP so sánh
6. PP xã hội học
III. MỐI LIÊN HỆ
Với ngành khoa học khác:
1. Triết học : vừa là nền tảng, tiền đề (phạm trù, khái niệm); vừa là tiếp nối, phát triển, bổ sung (kết quả nghiên
cứu) lẫn nhau
(Ví dụ: nguyên lý về MLH phổ biến của sự vật cần tham chiếu vào MLH của NN và PL với KT, VH, MTrg;
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là cơ sở nghiên cứu bản chất, chức năng, hình thức
NN và PL)
2. Kinh tế chính trị học
3. Chính trị học
Với ngành khoa học pháp lý khác:
NN và PLĐC cung cấp kiến thức nhập môn cơ bản và có hệ thống làm cơ sở nghiên cứu, làm phương pháp
luận các ngành KHPL chuyên ngành và ứng dụng
Các ngành KHPL chuyên ngành và ứng dụng cung cấp cho NN và PLĐC kiến thức, nghiên cứu cụ thể; từ đó
khái quát thành khái niệm, nguyên lý, quy luật
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Học thuyết phi Mác-xít
1. Thuyết thần quyền: NN do thượng đế sáng tạo để bảo vệ trật tự chung; NN là lực lượng siêu nhiên, quyền
lực là vĩnh cửu, sự phục tùng là cần thiết và tất yếu.
3 giáo phái: phái giáo quyền (trao quyền cho Giáo hội), phái quân chủ (trao quyền cho Vua), phái dân quyền
(trao quyền cho dân, dân ủy thác cho Vua, có thể lật đổ vua và ủy thác cho vua mới)
2. Thuyết gia trưởng: Nn là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia trưởng. NN là một gia tộc mở rộng,
quyền lực NN là quyền gia trưởng mở rộng
3. Thuyết bạo lực: kết quả của sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác. NN là công cụ của kẻ mạnh để
thống trị kẻ yếu
4. Thuyết khế ước xã hội: SP của lý trí loài người, là khế ước do con người ký kết. Con người tự nguyện liên
kết lại thành NN với những ĐK ràng buộc nhất định, có thể hủy bỏ khế ước để nhà nước tiêu biến và ký kết
khế ước mới để nhà nước mới ra đời
Nhận xét:
Giải thích méo mó nguồn gốc nhà nước do nhận thức hạn chế / lợi ích giai cấp chi phối
Xem xét nguồn gốc tách khỏi sự vận động của KT-XH: NN là hiện tượng bất biến, quyền lực là tất yếu
Học thuyết Mác-xít
NN không phải vĩnh cửu, bất biến
NN là lực lượng nảy sinh từ XH, là SP của XH loài người
NN chỉ xuất hiện khi XH phát triển đến mức độ nhất định; và tiêu vong khi những ĐK khách quan cho sự
tồn tại của nó mất đi
NN là SP tất yếu của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
2 tiền đề: Nn KT (chế độ tư hữu về TLSX) và nn XH ( sự tranh chấp giữa các giai cấp đối kháng trong xã
hội)
Nhà nước ra đời để giải quyết mâu thuản không để điều hoà được.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC
Công xã nguyên thủy: chưa có NN, nhưng nguyên nhân xuất hiện NN nảy sinh từ trong XH này
Kinh tế: sở hữu chung về tư liệu SX và SP LĐ, không dư thừa, không chiếm đoạt, không tư hữu
Xã hội: tự do, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, chưa có GC
Nhận xét:
Quyền lực đã tồn tại nhưng là quyền lực xã hội, chưa mang tính giai cấp, chưa phải quyền lực
NN Quyền lực xã hội là đặc trưng của chế độ tự quản nguyên thủy ( quy phạm xã hội)
Sự xuất hiện nhà nước:
1. Nguyên nhân: con người phát triển thể lực, trí tuệ, cải tiến công cụ lao động
→ Thời kỳ cuối công xã nguyên thủy, diễn ra 3 lần phân công LĐ theo hướng chuyên môn hóa
→ Xuất hiện tư hữu tài sản và mâu thuẫn giai cấp
2. Hệ quả: đòi hỏi một tổ chức và một quyền lực mới khác về chất
→ NN do giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế tổ chức, thống trị giai cấp, dập tắt xung đột, bảo vệ lợi ích của
giai cấp thống trị
Nhà nước điển hình:
Aten: chiếm hữu tư liệu SX và phân chia GC ( phương thức xh nn thuần tuý và điển hình nhất).
Giecmanh: nhu cầu cai trị La Mã cổ (chứ không phải phân chia GC)
Roma: thắng lợi của giới bình dân chống lại giới quý tộc
NN phương Đông cổ đại: trị thủy, chống giặc ngoại xâm
II. KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC
Khái niệm nhà nước: NN là tổ chức đặc biệt của quyền lực CT; có bộ máy chuyên trách để cưỡng chế và quản lý
XH; nhằm duy trì trật tự XH, bảo vệ địa vị và lợi ích của GC thống trị xh.
Đặc điểm nhà nước {phân biệt với các tổ chức khác}:
1. NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, bảo vệ GC thống trị về KT, CT, tư tưởng
2. NN quản lý dân cư theo lãnh thổ, không phụ thuộc huyết thống, chính kiến, nghề nghiệp, giới tính
3. NN có chủ quyền quốc gia {chỉ có ở NN}
4. NN ban hành PL và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực NN
5. NN thu thuế dưới các hình thức bắt buộc
III. BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Tính giai cấp: NN là bộ máy trấn áp của GC này đối với GC khác
Quyền lực KT: (quan trọng nhất) chi phối những người phụ thuộc về KT
Quyền lực CT: có sức mạnh, hình thức bạo lực có tổ chức; duy trì trật tự, trấn áp mọi phản kháng
Quyền lực tư tưởng: chủ trương, chính sách, PL
Tính xã hội: NN là đại diện cho toàn XH nên phải bảo đảm lợi ích cho các giai cấp trong XH
Bảo vệ chủ quyền
Phát triển KT, VH, XH
Duy trì trật tự XH
Giải quyết vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế
IV. CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC: là phương diện hoạt động chủ yếu nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản của NN
(Nhiệm vụ là vấn đề cần giải quyết, là cái đích phải đi tới)
Nhiều nhân tố ảnh hưởng: bản chất, nhiệm vụ NN; lịch sử, trình độ phát triển, quyền con người,...
Chức năng đối nội: là phương diện hoạt động chủ yếu trong phạm vi nội bộ đất nước
1. CT
2. KT
3. XH
4. Bảo đảm trật tự PL và pháp chế
Chức năng đối ngoại: là phương diện hoạt động chủ yếu trong quan hệ quốc tế
1. Quốc phòng
2. Bảo vệ trật tự, hòa bình TG; tham gia giải quyết vấn đề khu vực và quốc tế 3. Hợp tác và hội
nhập quốc tế
Nhận xét:
Chức năng đối nội và đối ngoại liên quan chặt chẽ, hỗ trợ và tác động đến nhau
Đối nội giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối ngoại
Đối ngoại phải xuất phát từ đối nội, phục vụ đối nội
Hình thức thực hiện chức năng NN: lập pháp, hành pháp, tư pháp
Phương pháp thực hiện chức năng NN: thuyết phục và cưỡng chế
Hình thức chính thể
V. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC: là cách thức tổ chức và PP thực hiện quyền lực NN Hình thức cấu trúc NN
Chế độ chính trị
1. Hình thức chính thể
Chính thể quân chủ: Quyền lực tối cao của 1 người duy nhất (vua, hoàng đế); nguyên tắc thừa kế
Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu có quyền lực vô hạn, toàn quyền quyết định vấn đề đối nội
Phổ biến thời cổ đại, trung đại. Ngày nay: Oman, Brunei, Qatar, Ả Rập
Quân chủ hạn chế: người đứng đầu có quyền lực hạn chế, xuất hiện các cơ quan khác (quốc hội, nghị viện,
chính phủ)
Quân chủ nhị nguyên: quyền lực chia đều nhà vua và nghị viện
Quân chủ lập hiến: quyền lực nhà vua hạn chế trong mọi lĩnh vực, chỉ mang tính hình thức (Anh, Nhật
Bản, Thái Lan,...)
Chính thể cộng hòa: Quyền lực tối cao của 1 tập thể được bầu ra trong thời hạn nhất định
Cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử dành riêng cho giới quý tộc
Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử được PL quy định ( toàn bộ nhân dân)
Cộng hòa đại nghị: quyền lực tối cao của nghị viện (do dân bầu) (Đức, Ý,...)
Nghị viện: quyền lập pháp tối cao; thành lập cơ quan hành pháp (bầu thủ tướng, thành lập chính phủ); bầu
nguyên thủ quốc gia (tổng thống)
Cộng hòa tổng thống: tổng thống đứng đầu NN, chính phủ, nắm toàn quyền hành pháp (Mỹ, Indonesia,...)
Lập pháp và hành pháp hoạt động độc lập
Cộng hòa lưỡng tính: kết hợp giữa CH đại nghị và CH tổng thống (Pháp, Nga,...)
Tổng thống do dân bầu, là nguyên thủ QG, lãnh đạo nội các
Nội các do thủ tướng đứng đầu, do nghị viện thành lập, chịu trách nhiệm trước tổng thống, nghị viện .
2. Hình thức cấu trúc: là sự phân chia Nn thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác
lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nn trung uong với địa phương. Có 2 loại:
NN đơn nhất: (VN, TQ, Việt Nam, Pháp, Nhật Bản, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Na Uy, Thái Lan,
Indonesia và Vương quốc Anh).
Chủ quyền riêng, toàn vẹn lãnh thổ, các bộ phận hợp thành NN là các đơn vị hành chính không chủ quyền
Quyền lực tập trung: CQNN thống nhất từ TW đến địa phương; hệ thống PL thống nhất trên toàn lãnh thổ
NN liên bang: (Mỹ, Đức, UAE,... Hoa Kỳ, Nga, Đức, Ấn Độ, Canada, Australia, Brazil, Mexico,
Argentina, Thụy Sĩ, Malaysia và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).
Tạo thành từ nhiều bang thành viên, mỗi đơn vị hành chính như một NN có chủ quyền riêng
2 hệ thống CQNN và 2 hệ thống PL (1 của chung NN, 1 của riêng từng bang)
3. Chế độ chính trị: là tổng thể pp, thủ đoạn, cách thức mà Nn sử dụng để tổ chức, thực hiện quyền lục Nn. Có
2 loại:
Pp Dân chủ (giáo dục, thuyết phục)
Pp Phản dân chủ (cưỡng chế, độc tài, phát xít)
VI. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC là hệ thống các cơ quan NN từ TW tới địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc
chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của NN
Đặc điểm:
Bộ máy nn gồm nhiều cơ quan nn hợp thành
Bộ máy nn được tổ chức và hoạt động trên những nguyên tắc chung thống nhất.
Bộ máy nn là công cụ để thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của Nn
2 phương pháp quản lý: thuyết phục và cưỡng chế
Cơ quan NN: là bộ phận cấu thành bộ máy NN, là tổ chức CT có tính độc lập tương đối về cơ cấu bao gồm một
nhóm công chức được NN giao nhiệm vụ, quyền hạn nhất định
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Nguyên tắc tập quyền (quyền lực tập trung 1 người / 1 cơ quan)
Tập quyền chủ nô, phong kiến:
Quyền lực tập trung vào tay vua
Vua nắm toàn quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Các cơ quan khác chỉ là bộ máy giúp việc cho
vua
Tập quyền XHCN:
Quyền lực tập trung vào tay nhân dân, nhân dân ủy quyền cho một cơ quan đại diện
Cơ quan được nhân dân bầu, thể hiện nguyện vọng và ý chí của nhân dân
Quyền lực NN thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong lập pháp, hành
pháp, tư pháp
Nguyên tắc phân quyền (quyền lực phân chia cho các CQNN)
Quyền lực NN phân chia thành 3 nhánh, giao cho mỗi cơ quan khác nhau: lập pháp của Nghị viện, hành
pháp của Chính phủ, tư pháp của Tòa án
Các cơ quan thực hiện độc lập nhưng có kiềm chế, đối trọng lẫn nhau
2. Sự phát triển bộ máy NN
Chủ nô:
Giai đoạn đầu, bộ máy còn đơn giản
Bộ phận chủ đạo: quân đội, cảnh sát, tòa án
Phong kiến:
Vua đứng đầu, dưới là triều đình gồm các đại thần thân tín
Hệ thống cơ quan hành chính từ TW đến địa phương, quân đội, cảnh sát, nhà tù
Tư sản:
Bộ máy khá hoàn thiện, phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan
3 nhánh độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp
XHCN:
Bộ máy bao gồm: cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan tòa án, cơ quan kiểm sát
Nguyên thủ quốc gia (chủ tịch nước)
VII. NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
1. Bản chất (Điều 2, Điều 4 Hiến pháp) trang2,3
NN CHXHCNVN do nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
là NN thống nhất của nhiều dân tộc
bảo đảm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống
ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
2. Hình thức
Hình thức chính thể: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (Điều 2 Hiến pháp)
Quyền lực nn thuộc về nhân dân
Nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực cao nhất là quốc hội và cơ quan quyền lực địa phương là Hội đồng
nhân dân
Nhiệm kỳ 5 năm
Bầu cử dưới hình thức bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất (Điều 1 Hiến pháp)
Tr2 chép điều 1
Có hệ thống cơ quan nn thống nhất từ tw đến đp
Có hệ thống pl
Mang quốc tịch vn
Chế độ chính trị: Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
3. Chức năng Đối nội:
1. Kinh tế
2. Chính trị
3. XH, GD, KH, CN
4. Môi trường
5. Ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm, thúc đẩy quyền con người, quyền công dân
Đối ngoại: VN sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng TG phấn đấu vì hòa bình,
độc lập và phát triển
4. Bộ máy
Nguyên tắc:
1. Tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân
2. Quyền lực NN thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN về lập pháp, hành pháp,
tư pháp
3. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
4. Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
5. Tập trung dân chủ
6. Pháp quyền XHCN
Cơ chế thành lập Vị trí pháp lý Chức năng
Hệ thống cơ quan quyền lực
Quốc hội Nhân dân trực tiếp bầu quan đại biểu cao nhất
của nhân dân
Cơ quan duy nhất có quyền
lập hiến, lập pháp
Cơ quan quyền lực cao nhất Quyết định vấn đề quan
trọng của đất nước
Quyền giám sát tối cao các
hoạt động nhà nước
Hội đồng nhân dân Nhân dân địa phương trực
tiếp bầu
quan quyền lực NN
địa phương
Đại diện ý chí, nguyện
vọng nhân dân địa phương
Chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ
quan NN cấp trên
Hệ thống cơ quan hành chính
Chính phủ
Nhân dân gián tiếp bầu
thông qua Quốc hội, QH
bầu thủ tướng chính phủ
trong số các đại biểu QH
Cơ quan hành chính cao
nhất
Thực hiện quyền hành pháp
Cơ quan chấp hành của QH
Ủy ban nhân dân Hội đồng nhân dân địa
phương bầu
Cơ quan chấp hành và hành
chính NN ở địa phương
Chấp hành hiến pháp, luật,
văn bản của cơ quan NN
cấp trên
Chủ tịch nước QH bầu Người đứng đầu NN, thay
mặt NN về đối nội và đối
ngoại
Hệ thống cơ quan xét xử Chánh án TAND tối cao do
QH bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm theo đề nghị của Chủ
tịch nước
Chánh án TAND cấp cao,
tỉnh do Chánh án TAND tối
cao bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức
Cơ quan xét xử Xét xử
Hệ thống cơ quan kiểm sát Viện trưởng VKSND tối cao
do QH bầu theo đề nghị của
Chủ tịch nước
Thành lập, giải thể VKSND
cấp cao, tỉnh, huyện do Ủy
ban thường vụ QH theo đề
nghị của Viện trưởng
VKSND tối cao
Cơ quan thực hiện quyền
công tố, kiểm sát hoạt động
tư pháp
Thực hiện quyền công tố
Kiểm sát hoạt động tư
pháp
Kiểm toán NN QH thành lập Kiểm toán việc quản lý, sử Đánh giá, xác nhận, kết
Hoạt động độc lập, chỉ tuân
theo PL
Tổng kiểm toán NN do QH
bầu
dụng tài sản công luận, kiến nghị việc
quản lý, sử dụng tài sản
công
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
I. NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT
Quan điểm phi mácxit
- Thuyết thần học: vanj vật do th đế , chúa trời tạo ra , kể cả pl
- Th pl tụe nhiên : pl là tổng thể những quyền của c người tự nhiên sinh ra mà có.
- Th pl linh cảm: là những linh cảm của con người về những cách thức xử sự hợp lý.
Sai lệch do nhận thức hạn chế
Quan điểm Mác Lênin:
Nn và pl là 2 hiện tượng ls có cùng nguồn gốc, cùng x hiện, tồn tại, ohats triển và tiêu vong.
Nn ra đời nn cx là nn ra đời của pl ( gp mẫu thuẫn ko thể điều hoà chủ quan, kháchquan pl ra đời do nn ban hành ra
để quản lý tốt xã hội)
PL ra đời cùng với sự ra đời của NN
NN và PL ra đời cùng một nguồn gốc
PL do NN đề ra và là phương tiện bảo vệ lợi ích GC thống trị
Nguyên nhân:
1. Tư hữu về tư liệu SX và của cải
2. Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Con đường hình thành:
1. NN thừa nhận tập quán trong XH
2. NN thừa nhận tiền lệ : thừa nhận giá trị của các quyết định do cơ quan nn ban hành để áp dụng tiếp
3. NN ban hành VBQPPL : nn xây dựng và ban hành các quy tắc xử sự mới
II. ĐỊNH NGHĨA
PL là hệ thống quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của GC
thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của GC mình
III. ĐẶC ĐIỂM (THUỘC TÍNH)
Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến):
Là hệ thống quy tắc xử sự chung
Giới hạn quy định mọi chủ thể xử sự tự do trong khuôn khổ cho phép
Pl cho phép các chủ thể làm/ bắt buộc làm/ cấm làm
Tính xác định chặt chẽ về hình thức:
Chặt chẽ về pháp lý: thể hiện thành văn rõ ràng; VBPL tên gọi rõ ràng, do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Chặt chẽ về cấu trúc: ngôn ngữ kỹ thuật PL, rõ ràng, dễ hiểu, không đa nghĩa, cấu trúc chặt chẽ, được mẫu
hóa bởi các cơ quan có thẩm quyền
Tính được đảm bảo thực hiện bởi NN:
Phương pháp: thuyết phục và cưỡng chế (trong đó cưỡng chế là bản chất PL) NN đảm bảo tính hợp
lý và uy tín
IV. BẢN CHẤT
Tính giai cấp:
PL phản ánh ý chí GC thống trị
Là công cụ bảo vệ địa vị và lợi ích củ giai cấp thống trị. Là công cụ trấn áp các giai cấp và tầng lớp khác
trong xã hội
Điều chỉnh các quan hệ XH
Tính xã hội:
Thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích của các giai tầng khác
Thước đo hành vi cá nhân, tổ chức trong XH
Ghi nhận, củng cố phong tục tập quán tốt đẹp
Giải quyết tranh chấp phát sinh trong cuộc sống
V. CHỨC NĂNG
Chức năng của PL là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của PL, phản ánh bản chất GC và giá trị XH của PL
-Chức năng điều chỉnh:điều chỉnhbằng quy định, cho phép, ngăn cấm
Ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong XH
Đảm bảo cho sự phát triển của các quan hệ XH
-Chức năng bảo vệ:
Bảo vệ các quan hệ XH do PL điều chỉnh
Chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý PL quy định
-Chức năng giáo dục:
Điều chỉnh hành vi của chủ thể
Biện pháp răn đe mạnh tác động vào ý thức của chủ thể, làm chủ thể hành động hợp pháp
VI. HÌNH THỨC : là cách thức biểu hiện ra bên ngoài của pl, quy mô, cách thức tổ chức các yếu tố cấu tạo nên
pháp luật.
Hình thức bên trong (cấu trúc PL)
1. Quy phạm PL
Là quy tắc xử sự chung bắt buộc do NN đặt ra
Là đơn vị nhỏ nhất, “tế bào” của toàn bộ hệ thống PL
VD: Điều 105 BLDS. Tài sản chứa đựng QPPL giải thích tài sản là gì, bao gồm những loại nào
2. Chế định PL
Là tổng thể các QPPL điều chỉnh một nhóm các quan hệ cùng loại, cùng tính chất trong cùng ngành
luật
VD: chế định về tài sản bao gồm các QPPL điều chỉnh 1 nhóm quy định về tài sản
3. Ngành luật
Là tổng thể các QPPL điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ nhất định, phương pháp điều chỉnh đặc thù
VD: ngành luật dân sự, hình sự, hành chính
4. Nguyên tắc chung PL: là tư tưởng cơ bản chỉ đạo toàn bộ hoạt động của PL
5. Hệ thống PL: là chỉnh thể thống nhất của các bộ phận hợp thành PL
Hình thức bên ngoài (nguồn của PL)
1. Tập quán pháp: là hình thức NN thừa nhận tập quán lưu truyền, phù hợp lợi ích GC thống trị, biến chúng
thành quy tắc xử sự chung được NN bảo đảm thực hiện
2. Tiền lệ pháp (án lệ): là hình thức NN thừa nhận các quyết định cơ quan xét xử khi giải quyết các vụ án làm
cơ sở, khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc nội dung tương tự
3. VBQPPL: là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành, chứa đựng những quy tắc xử sự chung
VII. QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Định nghĩa: QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo
thực hiện, điều chỉnh quan hệ xã hội nhằm mục đích nhất định
Đặc điểm:
Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Do NN ban hành hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện
Cấu trúc:
Bộ phận giả định: chủ thể là ai, khi nào, trong trường hợp, điều kiện, hoàn cảnh nào
Bộ phận quy định: được làm gì, không được làm gì, phải làm gì, làm như thế nào (cách xử sự của chủ thể
khi gặp điều kiện, hoàn cảnh nêu ở bộ phận giả định - là bộ phận trung tâm)
Bộ phận chế tài: biện pháp cưỡng chế nào (áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng quy tắc xử sự được nêu ở bộ phận quy định) ( hậu quả)
Chú ý: Một QPPL ko nhất thiết có đủ 3 bộ phận . Một QPpL ko nhất thiết đúng trậ tụ các bộ phận. Một điều
luật có thể có 1 hay nhiều QPPL.
CÁCH ĐỌC 1 QPPL: theo điểm … khoản…. Diều … Luật …
VIII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Định nghĩa: VBQPPL là văn bản chứa QPPL, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định
Đặc điểm:
Do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Chứa quy tắc xử sự chung
Được áp dụng nhiều lần
Có tên gọi, nội dung, hình thức, trình tự ban hành theo PL quy định
Các loại VBQPPL ở Việt Nam:
Quốc Hội: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
UB Thường vụ QH: Pháp lệnh, Nghị quyết
Chủ tịch nước: Lệnh, Quyết định
Chính phủ: Nghị quyết, Nghị định
Thủ tướng: Quyết định, Chỉ thị
Bộ trưởng, Thủ trưởng ngang Bộ: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư
IX. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Khái niệm: QHPL là các QHXH được QPPL điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp
lý được NN bảo đảm thực hiện Đặc điểm:
QHPL Mang tính ý chí
Xuất hiện trên cơ sở QPPL
Việc thực hiện QHPL đc đảm bao bằng nhà nước
Chứa quyền và nghĩa vụ pháp lý đảm bảo bằng cưỡng chế NN
Cấu trúc: chủ thể, khách thể, nội dung
Chủ thể: là những bên tham gia vào QHPL, phải có năng lực chủ thể (năng lực PL, năng lực hành vi)
- Năng lực PL: là khả năng cá nhân, tổ chức có quyền và NV pháp lý do NN quy định
- Năng lực hành vi (độ tuổi + khả năng nhận thức điều chỉnh hành vi): là khả năng cá nhân, tổ chức bằng
hành vi của mình xác lập thực hiện quyền và NV pháp lý
Khách thể: là những gì các bên mong muốn đạt được khi tham gia QHXH (lợi ích vật chất, chính trị, tinh
thần)
Nội dung: là tổng thể quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia ( quyền cho phép, nghĩa vụ bắt buộc)
- Quyền: cách thức xử sự PL cho phép chủ thể tiến hành (chủ thể khác phải tôn trọng quyền của mình, được
CQNN bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp)
- Nghĩa vụ: cách thức xử sự PL bắt buộc chủ thể tiến hành (kiềm chế không thực hiện những hành vi nhất
định, thực hiện hành vi bắt buộc nhằm đáp ứng quyền chủ thể khác, chịu trách nhiệm pháp lý khi không
thực hiện hành vi bắt buộc)
Cá nhân:nănglực pháp luật. X hiện trước, nluc hành vi xh sau. Tổ chức cùng lúc.(Đ16-21 luật DS)
Sự kiện pháp lý: là những sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra được PL gắn liền với việc phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt QHPL
Sự biến: không phụ thuộc ý chí (thiên tai, dịch bệnh)
Hành vi (phụ thuộc ý chí) hành động (vượt đèn đỏ) - không hành động (không nộp thuế) hợp pháp - không
hợp pháp
X. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Định nghĩa: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL nhằm biến những quy định của PL
trở thành những hành vi thực tế, hợp pháp
Đặc điểm:
Là quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể PL
Là hành vi hợp pháp của chủ thể PL: hành động hợp pháp và không-hành-động hợp pháp (không sử dụng ô
khi lái xe)
Hình thức thực hiện PL: 4 hình thức
1. Tuân thủ PL 2. Thi hành PL 3. Sử dụng PL
Hành
vi
Không hành động ( pl caans) Hành động ( ngha vu) Hành động, không hành động
( hanh vi pl cho phep) quyen
Nội
dung
Kiềm chế không tiến hành những
hành vi PL cấm
Thực hiện nghĩa vụ pháp lý được
PL quy định
Thực hiện quyền PL cho phép
Chủ
thể
Mọi chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể
Hình
thức
Cấm đoán Bắt buộc Cho phép
Ví dụ Không vượt đèn đỏ, không lấn
chiếm vỉa hè
Nộp thuế, giảm tốc độ khi chuyển
hướng xe
Khiếu nại, kiện
4. Áp dụng PL: cơ quan NN có thẩm quyền quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt QHPL cụ thể
Mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN
Hình thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định
Đòi hỏi tính sáng tạo
Các trường hợp:
Biện pháp cưỡng chế đối với hành vi vi phạm PL (tội vi phạm chế độ một vợ một chồng)
Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ pháp lý (thủ tục đăng ký kết hôn)
Giải quyết tranh chấp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp (tranh chấp về hôn nhân)
Các giai đoạn:
1. Phân tích tình tiết
2. Xác định ngành luật, QPPL
3. Ra văn bản áp dụng PL
4. Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL
XI. VI PHẠM PHÁP LUẬT: là hành vi ( biểu hiệndướidạnghđ hoặc khônghànhđộng) trái PL và có lỗi do chủ thể
có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, làm xâm hại đến các quan hệ XH được PL bảo vệ
Dấu hiệu:
Phải là hành vi xác định của con người
Phải trái PL
- Cấm, ko đc nhưng thực hiện
- Bắt buộc nhưng ko th hiện
- Cho phép nhưng vượt quá cho phép
Phải có lỗi của chủ thể
- Có lỗi: khả năng nhận thức hành vi, có khả năng điều khiển hành vi( độ tuổi nhất định và tâm sinh
lý b thường)
- Ko có lỗi: chưa đạt độ tuổi nhất định, tsly ko bình thường, ko điều khiển đc hành vi do nguyên
nhân khách quan , bất khả kháng.
Cấu thành vi phạm PL:
Mặt khách quan: hành vi trái PL, hậu quả, MQH nhân quả giữa hành vi trái PL và hậu quả, thời gian, địa
điểm, phương tiện ( biểu hiện bên ngoài)
Mặt chủ quan: động cơ, mục đích, lỗi ( thúc đẩy bên trong)
- Lỗi cố ý trực tiếp: mong muốn sảy ra
- Lỗi cố ý gián tiếp: có ý thức để mặc HQ sảy ra
- Lỗi vô ý vì quá tự tin : tin tưởng HQ ko sảy ra
- Lỗi vô ý do cẩu thả : ko nhận thức đc hành vi vppl
Chủ thể: cá nhân/tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
Khách thể: QHXH bị xâm hại
Trách nhiệm pháp lý: là 1 loại qh đặc biệt giữa nn và chủ thể vppl, nn có quyền adung các chế tài có tính chất trừng
phạt , bồi thường vật chất, khôi phục lại các quyền bị xâm phạm.
Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Là sự lên án của NN và XH với chủ thể vi phạm PL, là phản ứng của NN đối với hành vi vi phạm PL
Chỉ do CQNN có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định
Phân loại VPPL - TNPL: hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật
VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC NGÀNH LUẬT
I. HIẾN PHÁP : là đạo luật cơ bản của một quốc gia (phạm vi điều chỉnh bao quát, cơ sở xây dựng HTPLQG, hiệu
lực pháp lý tối cao)
Đối tượng điều chỉnh: QHXH cơ bản, quan trọng, tạo thành nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của NN và XH
Chính trị
Quan hệ giữa con người, công dân và nhà nước
Kinh tế
Chính sách công: VH, GD, KH, CN, MT
Tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
Phương pháp điều chỉnh:
Xác định nguyên tắc
Cho phép
Bắt buộc
Cấm
Chính trị:
Đảng CSVN (vai trò lãnh đạo, hạt nhân CT)
NN (vai trò trung tâm, trụ cột)
MTTQ và tổ chức thành viên (tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân)
Quyền con người: là những quyền bẩm sinh vốn có của con người
Quyền công dân: hẹp hơn quyền con người, là những lợi ích pháp lý của công dân được nhà nước thừa nhận và bảo
vệ
II. LUẬT HÌNH SỰ
Đối tượng điều chỉnh: QHXH phát sinh giữa NN và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà NN
quy định là tội phạm
Phương pháp điều chỉnh: PP quyền uy (mệnh lệnh - phục tùng)
1. Tội phạm: là hành vi nguy hiểm cho XH, có lỗi, xâm phạm đến QHXH được PL hình sự bảo vệ và phải chịu hình
phạt
Phân loại: ít nghiêm trọng (3 năm), nghiêm trọng (7 năm), rất nghiêm trọng (15 năm), đặc biệt nghiêm trọng (tử hình
)
Điều 20-26 có tội nhưng ko chịu
Cấu thành tội phạm:
Khách thể: QHXH được luật hình sự bảo vệ, bị tội phạm xâm hại
Mặt khách quan: hành vi, hậu quả, MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời gian, địa điểm, phương
pháp, thủ đoạn, phương tiện, công cụ
Chủ thể: cá nhân/pháp nhân thương mại là tội phạm
Mặt chủ quan: lỗi, động cơ, mục đích
2. Hình phạt (chỉ duy nhất BLHS)
Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
Được luật hình sự quy định, chỉ duy nhất tòa án được áp dụng
Chỉ áp dụng với cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội
Tước bỏ, hạn chế quyền, lợi ích của chủ thể phạm tội
III. LUẬT DÂN SỰ
Đối tượng điều chỉnh:
Quan hệ nhân thân: QHXH giữa các chủ thể trên cơ sở lợi ích tinh thần phi vật chất
Quyền nhân thân không gắn với tài sản (quyền kết hôn, ly hôn)
Quyền nhân thân gắn với tài sản (quyền công bố tác phẩm, sở hữu trí tuệ)
Quan hệ tài sản: QHXH giữa các chủ thể trên cơ sở một hoặc các bên hướng tới lợi ích vật chất
Phương pháp điều chỉnh: bình đẳng - thỏa thuận
Chủ thể: cá nhân, pháp nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân khác
PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
Tham nhũng: là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái PL để mưu
cầu lợi ích riêng
Đặc điểm:
Chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn
Nội dung là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái PL Động cơ là vì vụ lợi
Tác hại:
Chính trị:
Cản trở việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và NN → giảm lòng tin của nhân dân – Ảnh
hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế → giảm lòng tin của nhà tài trợ
Kinh tế:
Thất thoát trong xây dựng cơ bản
Tổn thất ngân sách thông qua thuế
Tài sản công biến thành tài sản tư Xã hội:
Ảnh hưởng chuẩn mực đạo đức và PL
Xuống cấp đạo đức của một bộ phận cán bộ, đảng viên
Xáo trộn trật tự xã hội
Tầm quan trọng công tác phòng chống tham nhũng:
Bảo vệ chế độ, xây dựng NN pháp quyền
Tăng trưởng KT, nâng cao đời sống nhân dân
Duy trì đạo đức, làm lành mạnh các QHXH
Củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ và PL
Hành vi tham nhũng: chia làm 2 nhóm
Trong khu vực NN (công)
Trong khu vực ngoài NN (tư)
Nhóm biện pháp phòng chống tham nhũng:
1. Phòng ngừa
Công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị
Xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác
Minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức
Trách nhiệm người đứng đầu
Cải cách hành chính
2. Phát hiện
Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý NN
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán
Tố cáo của công dân
3. Xử lý
Xử lý người tham nhũng
Xử lý tài sản tham nhũng

Preview text:

KHÁI QUÁT VỀ NN VÀ PLĐC I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: NN và PL Nội dung nghiên cứu:
1. Nghiên cứu đồng thời NN và PL trong MQH biện chứng khách quan
2. Nghiên cứu những đặc tính cơ bản nhất của NN và PL: bản chất, vai trò xã hội, những quy luật đặc thù, sự tồn tại và phát triển
3. Nghiên cứu nét khái quát nhất về hệ thống PL VN và PL quốc tế II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận: dựa trên CN Mác Lênin 1. CN duy vật biện chứng
: xem xét NN và PL trong MQH với cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội 2. CN duy vật lịch
sử: xem xét NN và PL trong hoàn cảnh, điều kiện lịch sử khách quan Phương pháp nghiên cứu:
1. PP trừu tượng khoa học
2. PP phân tích và tổng hợp 3. PP thống kê
4. PP quy nạp và diễn dịch 5. PP so sánh 6. PP xã hội học III. MỐI LIÊN HỆ
Với ngành khoa học khác: 1. T
riết học : vừa là nền tảng, tiền đề (phạm trù, khái niệm); vừa là tiếp nối, phát triển, bổ sung (kết quả nghiên cứu) lẫn nhau
(Ví dụ: nguyên lý về MLH phổ biến của sự vật cần tham chiếu vào MLH của NN và PL với KT, VH, MTrg;
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là cơ sở nghiên cứu bản chất, chức năng, hình thức NN và PL)
2. Kinh tế chính trị học 3. Chính trị học
Với ngành khoa học pháp lý khác:
•NN và PLĐC cung cấp kiến thức nhập môn cơ bản và có hệ thống làm cơ sở nghiên cứu, làm phương pháp
luận các ngành KHPL chuyên ngành và ứng dụng
•Các ngành KHPL chuyên ngành và ứng dụng cung cấp cho NN và PLĐC kiến thức, nghiên cứu cụ thể; từ đó
khái quát thành khái niệm, nguyên lý, quy luật
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC Học thuyết phi Mác-xít
1. Thuyết thần quyền: NN do thượng đế sáng tạo để bảo vệ trật tự chung; NN là lực lượng siêu nhiên, quyền
lực là vĩnh cửu, sự phục tùng là cần thiết và tất yếu.
3 giáo phái: phái giáo quyền (trao quyền cho Giáo hội), phái quân chủ (trao quyền cho Vua), phái dân quyền
(trao quyền cho dân, dân ủy thác cho Vua, có thể lật đổ vua và ủy thác cho vua mới)
2. Thuyết gia trưởng: Nn là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia trưởng. NN là một gia tộc mở rộng,
quyền lực NN là quyền gia trưởng mở rộng
3. Thuyết bạo lực: kết quả của sử dụng bạo lực của thị tộc này với thị tộc khác. NN là công cụ của kẻ mạnh để thống trị kẻ yếu
4. Thuyết khế ước xã hội: SP của lý trí loài người, là khế ước do con người ký kết. Con người tự nguyện liên
kết lại thành NN với những ĐK ràng buộc nhất định, có thể hủy bỏ khế ước để nhà nước tiêu biến và ký kết
khế ước mới để nhà nước mới ra đời Nhận xét:
•Giải thích méo mó nguồn gốc nhà nước do nhận thức hạn chế / lợi ích giai cấp chi phối
•Xem xét nguồn gốc tách khỏi sự vận động của KT-XH: NN là hiện tượng bất biến, quyền lực là tất yếu Học thuyết Mác-xít
•NN không phải vĩnh cửu, bất biến
•NN là lực lượng nảy sinh từ XH, là SP của XH loài người
•NN chỉ xuất hiện khi XH phát triển đến mức độ nhất định; và tiêu vong khi những ĐK khách quan cho sự
tồn tại của nó mất đi
•NN là SP tất yếu của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
•2 tiền đề: Nn KT (chế độ tư hữu về TLSX) và nn XH ( sự tranh chấp giữa các giai cấp đối kháng trong xã hội)
Nhà nước ra đời để giải quyết mâu thuản không để điều hoà được. II. QUÁ TRÌN H HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC
Công xã nguyên thủy: chưa có NN, nhưng nguyên nhân xuất hiện NN nảy sinh từ trong XH này
•Kinh tế: sở hữu chung về tư liệu SX và SP LĐ, không dư thừa, không chiếm đoạt, không tư hữu
 Xã hội: tự do, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, chưa có GC Nhận xét:
•Quyền lực đã tồn tại nhưng là quyền lực xã hội, chưa mang tính giai cấp, chưa phải quyền lực
NN  Quyền lực xã hội là đặc trưng của chế độ tự quản nguyên thủy ( quy phạm xã hội)
Sự xuất hiện nhà nước:
1. Nguyên nhân: con người phát triển thể lực, trí tuệ, cải tiến công cụ lao động
→ Thời kỳ cuối công xã nguyên thủy, diễn ra 3 lần phân công LĐ theo hướng chuyên môn hóa
→ Xuất hiện tư hữu tài sản và mâu thuẫn giai cấp
2. Hệ quả: đòi hỏi một tổ chức và một quyền lực mới khác về chất
→ NN do giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế tổ chức, thống trị giai cấp, dập tắt xung đột, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Nhà nước điển hình:
•Aten: chiếm hữu tư liệu SX và phân chia GC ( phương thức xh nn thuần tuý và điển hình nhất).
•Giecmanh: nhu cầu cai trị La Mã cổ (chứ không phải phân chia GC)
•Roma: thắng lợi của giới bình dân chống lại giới quý tộc
•NN phương Đông cổ đại: trị thủy, chống giặc ngoại xâm II. KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC
Khái niệm nhà nước: NN là tổ chức đặc biệt của quyền lực CT; có bộ máy chuyên trách để cưỡng chế và quản lý
XH; nhằm duy trì trật tự XH, bảo vệ địa vị và lợi ích của GC thống trị xh.
Đặc điểm nhà nước {phân biệt với các tổ chức khác}:
1. NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, bảo vệ GC thống trị về KT, CT, tư tưởng
2. NN quản lý dân cư theo lãnh thổ, không phụ thuộc huyết thống, chính kiến, nghề nghiệp, giới tính
3. NN có chủ quyền quốc gia {chỉ có ở NN}
4. NN ban hành PL và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực NN
5. NN thu thuế dưới các hình thức bắt buộc III. BẢN CHẤT NH À NƯỚC
Tính giai cấp: NN là bộ máy trấn áp của GC này đối với GC khác
•Quyền lực KT: (quan trọng nhất) chi phối những người phụ thuộc về KT
•Quyền lực CT: có sức mạnh, hình thức bạo lực có tổ chức; duy trì trật tự, trấn áp mọi phản kháng 
Quyền lực tư tưởng: chủ trương, chính sách, PL
Tính xã hội: NN là đại diện cho toàn XH nên phải bảo đảm lợi ích cho các giai cấp trong XH •Bảo vệ chủ quyền •Phát triển KT, VH, XH •Duy trì trật tự XH
•Giải quyết vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế IV . CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC:
là phương diện hoạt động chủ yếu nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản của NN
(Nhiệm vụ là vấn đề cần giải quyết, là cái đích phải đi tới)
Nhiều nhân tố ảnh hưởng: bản chất, nhiệm vụ NN; lịch sử, trình độ phát triển, quyền con người,...
Chức năng đối nội: là phương diện hoạt động chủ yếu trong phạm vi nội bộ đất nước 1. CT 2. KT 3. XH
4. Bảo đảm trật tự PL và pháp chế
Chức năng đối ngoại: là phương diện hoạt động chủ yếu trong quan hệ quốc tế 1. Quốc phòng
2. Bảo vệ trật tự, hòa bình TG; tham gia giải quyết vấn đề khu vực và quốc tế 3. Hợp tác và hội nhập quốc tế Nhận xét:
•Chức năng đối nội và đối ngoại liên quan chặt chẽ, hỗ trợ và tác động đến nhau
•Đối nội giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối ngoại
•Đối ngoại phải xuất phát từ đối nội, phục vụ đối nội
Hình thức thực hiện chức năng NN: lập pháp, hành pháp, tư pháp
Phương pháp thực hiện chức năng NN: thuyết phục và cưỡng chế Hình thức chính thể V . HÌNH THỨC NHÀ NƯ
ỚC: là cách thức tổ chức và PP thực hiện quyền
lực NN Hình thức cấu trúc NN Chế độ chính trị 1. Hình thức chính th ể
Chính thể quân chủ: Quyền lực tối cao của 1 người duy nhất (vua, hoàng đế); nguyên tắc thừa kế
•Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu có quyền lực vô hạn, toàn quyền quyết định vấn đề đối nội
Phổ biến thời cổ đại, trung đại. Ngày nay: Oman, Brunei, Qatar, Ả Rập
•Quân chủ hạn chế: người đứng đầu có quyền lực hạn chế, xuất hiện các cơ quan khác (quốc hội, nghị viện, chính phủ)
– Quân chủ nhị nguyên: quyền lực chia đều nhà vua và nghị viện
– Quân chủ lập hiến: quyền lực nhà vua hạn chế trong mọi lĩnh vực, chỉ mang tính hình thức (Anh, Nhật Bản, Thái Lan,...)
Chính thể cộng hòa: Quyền lực tối cao của 1 tập thể được bầu ra trong thời hạn nhất định
•Cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử dành riêng cho giới quý tộc
•Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử được PL quy định ( toàn bộ nhân dân)
– Cộng hòa đại nghị: quyền lực tối cao của nghị viện (do dân bầu) (Đức, Ý,...)
Nghị viện: quyền lập pháp tối cao; thành lập cơ quan hành pháp (bầu thủ tướng, thành lập chính phủ); bầu
nguyên thủ quốc gia (tổng thống)
– Cộng hòa tổng thống: tổng thống đứng đầu NN, chính phủ, nắm toàn quyền hành pháp (Mỹ, Indonesia,...)
Lập pháp và hành pháp hoạt động độc lập
– Cộng hòa lưỡng tính: kết hợp giữa CH đại nghị và CH tổng thống (Pháp, Nga,...)
Tổng thống do dân bầu, là nguyên thủ QG, lãnh đạo nội các
Nội các do thủ tướng đứng đầu, do nghị viện thành lập, chịu trách nhiệm trước tổng thống, nghị viện . 2.
Hình thức cấu trúc: là sự phân
chia Nn thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác
lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nn trung uong với địa phương. Có 2 loại:
NN đơn nhất: (VN, TQ, Việt Nam, Pháp, Nhật Bản, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Na Uy, Thái Lan,
Indonesia và Vương quốc Anh).
•Chủ quyền riêng, toàn vẹn lãnh thổ, các bộ phận hợp thành NN là các đơn vị hành chính không chủ quyền
•Quyền lực tập trung: CQNN thống nhất từ TW đến địa phương; hệ thống PL thống nhất trên toàn lãnh thổ
NN liên bang: (Mỹ, Đức, UAE,... Hoa Kỳ, Nga, Đức, Ấn Độ, Canada, Australia, Brazil, Mexico,
Argentina, Thụy Sĩ, Malaysia và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).
•Tạo thành từ nhiều bang thành viên, mỗi đơn vị hành chính như một NN có chủ quyền riêng
•2 hệ thống CQNN và 2 hệ thống PL (1 của chung NN, 1 của riêng từng bang) 3.
Chế độ chính trị: là tổng thể pp, thủ đoạn, cách thức mà N
n sử dụng để tổ chức, thực hiện quyền lục Nn. Có 2 loại:
Pp Dân chủ (giáo dục, thuyết phục)
Pp Phản dân chủ (cưỡng chế, độc tài, phát xít)
VI. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC là hệ thống các cơ quan NN từ TW tới địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc
chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của NN Đặc điểm:
•Bộ máy nn gồm nhiều cơ quan nn hợp thành
•Bộ máy nn được tổ chức và hoạt động trên những nguyên tắc chung thống nhất.
•Bộ máy nn là công cụ để thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của Nn
•2 phương pháp quản lý: thuyết phục và cưỡng chế
Cơ quan NN: là bộ phận cấu thành bộ máy NN, là tổ chức CT có tính độc lập tương đối về cơ cấu bao gồm một
nhóm công chức được NN giao nhiệm vụ, quyền hạn nhất định
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Nguyên tắc tập quyền (quyền lực tập trung 1 người / 1 cơ quan)
Tập quyền chủ nô, phong kiến:
•Quyền lực tập trung vào tay vua
•Vua nắm toàn quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Các cơ quan khác chỉ là bộ máy giúp việc cho vua Tập quyền XHCN:
•Quyền lực tập trung vào tay nhân dân, nhân dân ủy quyền cho một cơ quan đại diện
•Cơ quan được nhân dân bầu, thể hiện nguyện vọng và ý chí của nhân dân
•Quyền lực NN thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong lập pháp, hành pháp, tư pháp
Nguyên tắc phân quyền (quyền lực phân chia cho các CQNN)
•Quyền lực NN phân chia thành 3 nhánh, giao cho mỗi cơ quan khác nhau: lập pháp của Nghị viện, hành
pháp của Chính phủ, tư pháp của Tòa án
•Các cơ quan thực hiện độc lập nhưng có kiềm chế, đối trọng lẫn nhau
2. Sự phát triển bộ máy NN Chủ nô:
•Giai đoạn đầu, bộ máy còn đơn giản
•Bộ phận chủ đạo: quân đội, cảnh sát, tòa án Phong kiến:
•Vua đứng đầu, dưới là triều đình gồm các đại thần thân tín
•Hệ thống cơ quan hành chính từ TW đến địa phương, quân đội, cảnh sát, nhà tù Tư sản:
•Bộ máy khá hoàn thiện, phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan
•3 nhánh độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp XHCN:
•Bộ máy bao gồm: cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan tòa án, cơ quan kiểm sát 
Nguyên thủ quốc gia (chủ tịch nước)
VII. NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 1. Bản chất
(Điều 2, Điều 4 Hiến pháp) trang2,3
•NN CHXHCNVN do nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
•là NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
•là NN thống nhất của nhiều dân tộc
•bảo đảm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống
ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện 2. Hình thức
Hình thức chính thể: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (Điều 2 Hiến pháp)
Quyền lực nn thuộc về nhân dân
Nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực cao nhất là quốc hội và cơ quan quyền lực địa phương là Hội đồng nhân dân Nhiệm kỳ 5 năm
Bầu cử dưới hình thức bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất (Điều 1 Hiến pháp) Tr2 chép điều 1
Có hệ thống cơ quan nn thống nhất từ tw đến đp  Có hệ thống pl Mang quốc tịch vn
Chế độ chính trị: Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện 3. Chức năng Đối nội: 1. Kinh tế 2. Chính trị 3. XH, GD, KH, CN 4. Môi trường
5. Ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm, thúc đẩy quyền con người, quyền công dân
Đối ngoại: VN sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng TG phấn đấu vì hòa bình,
độc lập và phát triển 4. Bộ máy Nguyên tắc:
1. Tất cả quyền lực thuộc về tay nhân dân
2. Quyền lực NN thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN về lập pháp, hành pháp, tư pháp
3. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
4. Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc 5. Tập trung dân chủ 6. Pháp quyền XHCN Cơ chế thành lập Vị trí pháp lý Chức năng
Hệ thống cơ quan quyền lực Quốc hội
Nhân dân trực tiếp bầu
Cơ quan đại biểu cao nhất Cơ quan duy nhất có quyền của nhân dân lập hiến, lập pháp
Cơ quan quyền lực cao nhất Quyết định vấn đề quan trọng của đất nước
Quyền giám sát tối cao các hoạt động nhà nước Hội đồng nhân dân
Nhân dân địa phương trực Cơ quan quyền lực NN ở tiếp bầu địa phương
Đại diện ý chí, nguyện
vọng nhân dân địa phương
Chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ quan NN cấp trên
Hệ thống cơ quan hành chính Chính phủ Nhân dân gián tiếp bầu Cơ quan hành chính cao thông qua Quốc hội, QH nhất
bầu thủ tướng chính phủ
Thực hiện quyền hành pháp
trong số các đại biểu QH
Cơ quan chấp hành của QH Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân địa
Cơ quan chấp hành và hành phương bầu chính NN ở địa phương
Chấp hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan NN cấp trên Chủ tịch nước QH bầu
Người đứng đầu NN, thay
mặt NN về đối nội và đối ngoại
Hệ thống cơ quan xét xử Chánh án TAND tối cao do Cơ quan xét xử Xét xử
QH bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước Chánh án TAND cấp cao,
tỉnh do Chánh án TAND tối
cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Hệ thống cơ quan kiểm sát Viện trưởng VKSND tối cao Cơ quan thực hiện quyền
Thực hiện quyền công tố
do QH bầu theo đề nghị của công tố, kiểm sát hoạt động Kiểm sát hoạt động tư Chủ tịch nước tư pháp pháp
Thành lập, giải thể VKSND
cấp cao, tỉnh, huyện do Ủy
ban thường vụ QH theo đề nghị của Viện trưởng VKSND tối cao Kiểm toán NN QH thành lập
Kiểm toán việc quản lý, sử
Đánh giá, xác nhận, kết
Hoạt động độc lập, chỉ tuân dụng tài sản công luận, kiến nghị việc theo PL
quản lý, sử dụng tài sản Tổng kiểm toán NN do QH công bầu
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT I. NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT Quan điểm phi mácxit -
Thuyết thần học: vanj vật do th đế , chúa trời tạo ra , kể cả pl -
Th pl tụe nhiên : pl là tổng thể những quyền của c người tự nhiên sinh ra mà có. -
Th pl linh cảm: là những linh cảm của con người về những cách thức xử sự hợp lý.
Sai lệch do nhận thức hạn chế Quan điểm Mác Lênin:
Nn và pl là 2 hiện tượng ls có cùng nguồn gốc, cùng x hiện, tồn tại, ohats triển và tiêu vong.
Nn ra đời nn cx là nn ra đời của pl ( gp mẫu thuẫn ko thể điều hoà chủ quan, kháchquan pl ra đời do nn ban hành ra
để quản lý tốt xã hội)
•PL ra đời cùng với sự ra đời của NN
•NN và PL ra đời cùng một nguồn gốc
•PL do NN đề ra và là phương tiện bảo vệ lợi ích GC thống trị Nguyên nhân:
1. Tư hữu về tư liệu SX và của cải
2. Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Con đường hình thành:
1. NN thừa nhận tập quán trong XH
2. NN thừa nhận tiền lệ : thừa nhận giá trị của các quyết định do cơ quan nn ban hành để áp dụng tiếp
3. NN ban hành VBQPPL : nn xây dựng và ban hành các quy tắc xử sự mới II. ĐỊNH NGHĨA
PL là hệ thống quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của GC
thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của GC mình III. ĐẶC ĐIỂM (THUỘC TÍNH)
Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến):
•Là hệ thống quy tắc xử sự chung
•Giới hạn quy định mọi chủ thể xử sự tự do trong khuôn khổ cho phép
•Pl cho phép các chủ thể làm/ bắt buộc làm/ cấm làm
Tính xác định chặt chẽ về hình thức:
•Chặt chẽ về pháp lý: thể hiện thành văn rõ ràng; VBPL tên gọi rõ ràng, do cơ quan có thẩm quyền ban hành
•Chặt chẽ về cấu trúc: ngôn ngữ kỹ thuật PL, rõ ràng, dễ hiểu, không đa nghĩa, cấu trúc chặt chẽ, được mẫu
hóa bởi các cơ quan có thẩm quyền
Tính được đảm bảo thực hiện bởi NN:
•Phương pháp: thuyết phục và cưỡng chế (trong đó cưỡng chế là bản chất PL)
NN đảm bảo tính hợp lý và uy tín IV . BẢN CHẤT Tính giai cấp:
•PL phản ánh ý chí GC thống trị
•Là công cụ bảo vệ địa vị và lợi ích củ giai cấp thống trị. Là công cụ trấn áp các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội
•Điều chỉnh các quan hệ XH Tính xã hội:
•Thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích của các giai tầng khác
•Thước đo hành vi cá nhân, tổ chức trong XH
•Ghi nhận, củng cố phong tục tập quán tốt đẹp
•Giải quyết tranh chấp phát sinh trong cuộc sống V . CHỨC NĂNG
Chức năng của PL là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của PL, phản ánh bản chất GC và giá trị XH của PL
-Chức năng điều chỉnh:điều chỉnhbằng quy định, cho phép, ngăn cấm
•Ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong XH
•Đảm bảo cho sự phát triển của các quan hệ XH -Chức năng bảo vệ:
•Bảo vệ các quan hệ XH do PL điều chỉnh
•Chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý PL quy định -Chức năng giáo dục:
•Điều chỉnh hành vi của chủ thể
•Biện pháp răn đe mạnh tác động vào ý thức của chủ thể, làm chủ thể hành động hợp pháp VI. HÌNH THỨC
: là cách thức biểu hiện ra bên ngoài của pl, quy mô, cách thức tổ chức các yếu tố cấu tạo nên pháp luật.
Hình thức bên trong (cấu trúc PL) 1. Quy phạm PL
•Là quy tắc xử sự chung bắt buộc do NN đặt ra
•Là đơn vị nhỏ nhất, “tế bào” của toàn bộ hệ thống PL
•VD: Điều 105 BLDS. Tài sản chứa đựng QPPL giải thích tài sản là gì, bao gồm những loại nào 2. Chế định PL
•Là tổng thể các QPPL điều chỉnh một nhóm các quan hệ cùng loại, cùng tính chất trong cùng ngành luật
•VD: chế định về tài sản bao gồm các QPPL điều chỉnh 1 nhóm quy định về tài sản 3. Ngành luật
 Là tổng thể các QPPL điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ nhất định, phương pháp điều chỉnh đặc thù
 VD: ngành luật dân sự, hình sự, hành chính
4. Nguyên tắc chung PL: là tư tưởng cơ bản chỉ đạo toàn bộ hoạt động của PL
5. Hệ thống PL: là chỉnh thể thống nhất của các bộ phận hợp thành PL
Hình thức bên ngoài (nguồn của PL)
1. Tập quán pháp: là hình thức NN thừa nhận tập quán lưu truyền, phù hợp lợi ích GC thống trị, biến chúng
thành quy tắc xử sự chung được NN bảo đảm thực hiện
2. Tiền lệ pháp (án lệ): là hình thức NN thừa nhận các quyết định cơ quan xét xử khi giải quyết các vụ án làm
cơ sở, khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc nội dung tương tự
3. VBQPPL: là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành, chứa đựng những quy tắc xử sự chung VII. QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Định nghĩa: QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo
thực hiện, điều chỉnh quan hệ xã hội nhằm mục đích nhất định Đặc điểm:
•Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
•Tính xác định chặt chẽ về hình thức
•Do NN ban hành hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện Cấu trúc:
•Bộ phận giả định: chủ thể là ai, khi nào, trong trường hợp, điều kiện, hoàn cảnh nào
•Bộ phận quy định: được làm gì, không được làm gì, phải làm gì, làm như thế nào (cách xử sự của chủ thể
khi gặp điều kiện, hoàn cảnh nêu ở bộ phận giả định - là bộ phận trung tâm)
•Bộ phận chế tài: biện pháp cưỡng chế nào (áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng quy tắc xử sự được nêu ở bộ phận quy định) ( hậu quả)
Chú ý: Một QPPL ko nhất thiết có đủ 3 bộ phận . Một QPpL ko nhất thiết đúng trậ tụ các bộ phận. Một điều
luật có thể có 1 hay nhiều QPPL.
CÁCH ĐỌC 1 QPPL: theo điểm … khoản…. Diều … Luật … VIII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Định nghĩa: VBQPPL là văn bản chứa QPPL, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định Đặc điểm:
•Do cơ quan có thẩm quyền ban hành
•Chứa quy tắc xử sự chung
•Được áp dụng nhiều lần
•Có tên gọi, nội dung, hình thức, trình tự ban hành theo PL quy định
Các loại VBQPPL ở Việt Nam:
•Quốc Hội: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
•UB Thường vụ QH: Pháp lệnh, Nghị quyết
•Chủ tịch nước: Lệnh, Quyết định
•Chính phủ: Nghị quyết, Nghị định
•Thủ tướng: Quyết định, Chỉ thị
•Bộ trưởng, Thủ trưởng ngang Bộ: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư IX. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Khái niệm: QHPL là các QHXH được QPPL điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp
lý được NN bảo đảm thực hiện Đặc điểm: •QHPL Mang tính ý chí
•Xuất hiện trên cơ sở QPPL
•Việc thực hiện QHPL đc đảm bao bằng nhà nước
•Chứa quyền và nghĩa vụ pháp lý đảm bảo bằng cưỡng chế NN
Cấu trúc: chủ thể, khách thể, nội dung
•Chủ thể: là những bên tham gia vào QHPL, phải có năng lực chủ thể (năng lực PL, năng lực hành vi)
- Năng lực PL: là khả năng cá nhân, tổ chức có quyền và NV pháp lý do NN quy định
- Năng lực hành vi (độ tuổi + khả năng nhận thức điều chỉnh hành vi): là khả năng cá nhân, tổ chức bằng
hành vi của mình xác lập thực hiện quyền và NV pháp lý
•Khách thể: là những gì các bên mong muốn đạt được khi tham gia QHXH (lợi ích vật chất, chính trị, tinh thần)
•Nội dung: là tổng thể quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia ( quyền cho phép, nghĩa vụ bắt buộc)
- Quyền: cách thức xử sự PL cho phép chủ thể tiến hành (chủ thể khác phải tôn trọng quyền của mình, được
CQNN bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp)
- Nghĩa vụ: cách thức xử sự PL bắt buộc chủ thể tiến hành (kiềm chế không thực hiện những hành vi nhất
định, thực hiện hành vi bắt buộc nhằm đáp ứng quyền chủ thể khác, chịu trách nhiệm pháp lý khi không
thực hiện hành vi bắt buộc)
Cá nhân:nănglực pháp luật. X hiện trước, nluc hành vi xh sau. Tổ chức cùng lúc.(Đ16-21 luật DS)
Sự kiện pháp lý: là những sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra được PL gắn liền với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL
•Sự biến: không phụ thuộc ý chí (thiên tai, dịch bệnh)
•Hành vi (phụ thuộc ý chí) hành động (vượt đèn đỏ) - không hành động (không nộp thuế) hợp pháp - không hợp pháp X. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Định nghĩa: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL nhằm biến những quy định của PL
trở thành những hành vi thực tế, hợp pháp Đặc điểm:
•Là quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể PL
•Là hành vi hợp pháp của chủ thể PL: hành động hợp pháp và không-hành-động hợp pháp (không sử dụng ô khi lái xe)
Hình thức thực hiện PL: 4 hình thức 1. Tuân thủ PL 2. Thi hành PL 3. Sử dụng PL
Hành Không hành động ( pl caans) Hành động ( ngha vu)
Hành động, không hành động vi ( hanh vi pl cho phep) quyen
Nội Kiềm chế không tiến hành những
Thực hiện nghĩa vụ pháp lý được
Thực hiện quyền PL cho phép dung hành vi PL cấm PL quy định Chủ Mọi chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể thể Hình Cấm đoán Bắt buộc Cho phép thức
Ví dụ Không vượt đèn đỏ, không lấn
Nộp thuế, giảm tốc độ khi chuyển Khiếu nại, kiện chiếm vỉa hè hướng xe
4. Áp dụng PL: cơ quan NN có thẩm quyền quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt QHPL cụ thể
•Mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN
•Hình thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định
•Đòi hỏi tính sáng tạo Các trường hợp:
•Biện pháp cưỡng chế đối với hành vi vi phạm PL (tội vi phạm chế độ một vợ một chồng)
•Làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ pháp lý (thủ tục đăng ký kết hôn) 
•Giải quyết tranh chấp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp (tranh chấp về hôn nhân) Các giai đoạn: 1. Phân tích tình tiết
2. Xác định ngành luật, QPPL
3. Ra văn bản áp dụng PL
4. Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL
XI. VI PHẠM PHÁP LUẬT: là hành vi ( biểu hiệndướidạnghđ hoặc khônghànhđộng) trái PL và có lỗi do chủ thể
có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, làm xâm hại đến các quan hệ XH được PL bảo vệ Dấu hiệu:
•Phải là hành vi xác định của con người •Phải trái PL -
Cấm, ko đc nhưng thực hiện -
Bắt buộc nhưng ko th hiện -
Cho phép nhưng vượt quá cho phép
•Phải có lỗi của chủ thể -
Có lỗi: khả năng nhận thức hành vi, có khả năng điều khiển hành vi( độ tuổi nhất định và tâm sinh lý b thường) -
Ko có lỗi: chưa đạt độ tuổi nhất định, tsly ko bình thường, ko điều khiển đc hành vi do nguyên
nhân khách quan , bất khả kháng.
Cấu thành vi phạm PL:
•Mặt khách quan: hành vi trái PL, hậu quả, MQH nhân quả giữa hành vi trái PL và hậu quả, thời gian, địa
điểm, phương tiện ( biểu hiện bên ngoài)
•Mặt chủ quan: động cơ, mục đích, lỗi ( thúc đẩy bên trong)
- Lỗi cố ý trực tiếp: mong muốn sảy ra
- Lỗi cố ý gián tiếp: có ý thức để mặc HQ sảy ra
- Lỗi vô ý vì quá tự tin : tin tưởng HQ ko sảy ra
- Lỗi vô ý do cẩu thả : ko nhận thức đc hành vi vppl
•Chủ thể: cá nhân/tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
•Khách thể: QHXH bị xâm hại
Trách nhiệm pháp lý: là 1 loại qh đặc biệt giữa nn và chủ thể vppl, nn có quyền adung các chế tài có tính chất trừng
phạt , bồi thường vật chất, khôi phục lại các quyền bị xâm phạm.
•Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
•Là sự lên án của NN và XH với chủ thể vi phạm PL, là phản ứng của NN đối với hành vi vi phạm PL
•Chỉ do CQNN có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định
Phân loại VPPL - TNPL: hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật
VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC NGÀNH LUẬT I. HIẾN PHÁP
: là đạo luật cơ bản của một quốc gia (phạm vi điều chỉnh bao quát, cơ sở xây dựng HTPLQG, hiệu lực pháp lý tối cao)
Đối tượng điều chỉnh: QHXH cơ bản, quan trọng, tạo thành nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của NN và XH •Chính trị
•Quan hệ giữa con người, công dân và nhà nước •Kinh tế
•Chính sách công: VH, GD, KH, CN, MT
•Tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
Phương pháp điều chỉnh: •Xác định nguyên tắc •Cho phép •Bắt buộc •Cấm Chính trị:
•Đảng CSVN (vai trò lãnh đạo, hạt nhân CT)
•NN (vai trò trung tâm, trụ cột)
•MTTQ và tổ chức thành viên (tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân)
Quyền con người: là những quyền bẩm sinh vốn có của con người
Quyền công dân: hẹp hơn quyền con người, là những lợi ích pháp lý của công dân được nhà nước thừa nhận và bảo vệ II. LUẬT HÌNH SỰ
Đối tượng điều chỉnh: QHXH phát sinh giữa NN và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà NN quy định là tội phạm
Phương pháp điều chỉnh: PP quyền uy (mệnh lệnh - phục tùng)
1. Tội phạm: là hành vi nguy hiểm cho XH, có lỗi, xâm phạm đến QHXH được PL hình sự bảo vệ và phải chịu hình phạt
Phân loại: ít nghiêm trọng (3 năm), nghiêm trọng (7 năm), rất nghiêm trọng (15 năm), đặc biệt nghiêm trọng (tử hình )
Điều 20-26 có tội nhưng ko chịu Cấu thành tội phạm:
•Khách thể: QHXH được luật hình sự bảo vệ, bị tội phạm xâm hại
•Mặt khách quan: hành vi, hậu quả, MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời gian, địa điểm, phương
pháp, thủ đoạn, phương tiện, công cụ
•Chủ thể: cá nhân/pháp nhân thương mại là tội phạm
•Mặt chủ quan: lỗi, động cơ, mục đích
2. Hình phạt (chỉ duy nhất BLHS)
•Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
•Được luật hình sự quy định, chỉ duy nhất tòa án được áp dụng
•Chỉ áp dụng với cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội
•Tước bỏ, hạn chế quyền, lợi ích của chủ thể phạm tội III. LUẬT DÂN SỰ
Đối tượng điều chỉnh:
•Quan hệ nhân thân: QHXH giữa các chủ thể trên cơ sở lợi ích tinh thần phi vật chất
– Quyền nhân thân không gắn với tài sản (quyền kết hôn, ly hôn)
– Quyền nhân thân gắn với tài sản (quyền công bố tác phẩm, sở hữu trí tuệ)
•Quan hệ tài sản: QHXH giữa các chủ thể trên cơ sở một hoặc các bên hướng tới lợi ích vật chất
Phương pháp điều chỉnh: bình đẳng - thỏa thuận
Chủ thể: cá nhân, pháp nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân khác PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
Tham nhũng: là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái PL để mưu cầu lợi ích riêng Đặc điểm:
•Chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn
•Nội dung là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái PL
Động cơ là vì vụ lợi Tác hại: •Chính trị:
– Cản trở việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và NN → giảm lòng tin của nhân dân – Ảnh
hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế → giảm lòng tin của nhà tài trợ •Kinh tế:
– Thất thoát trong xây dựng cơ bản
– Tổn thất ngân sách thông qua thuế
– Tài sản công biến thành tài sản tư  Xã hội:
– Ảnh hưởng chuẩn mực đạo đức và PL
– Xuống cấp đạo đức của một bộ phận cán bộ, đảng viên
– Xáo trộn trật tự xã hội
Tầm quan trọng công tác phòng chống tham nhũng:
•Bảo vệ chế độ, xây dựng NN pháp quyền
•Tăng trưởng KT, nâng cao đời sống nhân dân
•Duy trì đạo đức, làm lành mạnh các QHXH
•Củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ và PL
Hành vi tham nhũng: chia làm 2 nhóm •Trong khu vực NN (công)
•Trong khu vực ngoài NN (tư)
Nhóm biện pháp phòng chống tham nhũng: 1. Phòng ngừa
•Công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị
•Xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
•Quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác
•Minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức
•Trách nhiệm người đứng đầu •Cải cách hành chính 2. Phát hiện
•Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý NN
•Thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán •Tố cáo của công dân 3. Xử lý
•Xử lý người tham nhũng
•Xử lý tài sản tham nhũng