LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC VÀ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM
LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT
ĐẤT NƯỚC(1954-1975)
a, khôi phục KT cải tạo XHCN ở miền bắc chuyển CMMN từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công 1954-1960.
*Hoàn cảnh lịch sử :
Ở miền bắc : sau ngày hiệp định Gio-ne-vo (7-1954) được kí kết , CM có những
đặc điểm và thuận lợi , khó khăn mới .
Đặc điểm chưa có tiền lệ LS :- Đất nước bị chia làm 2 miền , có Chế độ CT , XH
khác nhau
+ Miền Bắc được hoàn toàn GP phát triển theo con đường XHCN
+ Miền Nam do chính quyền đối phương quản lý , trở thành thuộc địa kiểu mới của
đế quốc Mỹ .
* Trên trường quốc tế :
- Thuận lợi :
+Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về KT , quân sự , KH kĩ thuật , nhất là sự
lớn mạnh của Liên xô .
+ Phong trào GPDT tiếp tục phát triển .
+ phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản .
-Khó khăn :
+ Xuất hiện đế quốc Mỹ hùng mạnh có âm mưu làm bá chủ thế giới , với các
chiến lược toàn cầu phản cách mạng được các đời tổng thống nối tiếp nhau XD
và thực hiện
+ TG đi vào thời kì CT lạnh , chạy đua vũ trang . Xuất hiệ sự bất đồng , chia rẽ
trong hệ thống XHCN , nhất là Liên xô và Trung Quốc .
*Trong nước :
-Thuận lợi :
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng , làm căn cứ địa hậu phương cho cả
nước .
+ Thế và lực của CM đã lớn mạnh hơn trước sau 9 năm kháng chiến .
+ Có ý chí ĐL thống nhất của nhân dân cả nước .
*Khó khăn :
+ Đất nước chia làm 2 miền , có chế độ chính trị khác nhau , Miền Nam do
đế quốc , tay sai kiểm soát , không chịu hòa bình thống nhất đất nước .
KT miền bắc nghèo nàn lạc hậu , đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của
nhân dân VN
.
Tình hình phức tạp nêu trên đã đặt đảng ta trước 1 yêu cầu bức thiết là phải
vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn để đưa CMVN tiến lên phù hợp với
tình hình mới của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời
đại , trải qua nhiều hội nghị của BCH TW và bộ chính trị , chủ trương CL
CMVN trong giai đoạn mới của Đảng từng bước hình thành .
* Khôi phục KT, cải tạo XHCN ở miền bắc :
- 9/1954 bộ chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu , trước mắt của miền bắc là hàn
gắn vết thương chiến tranh , phục hồi KT quốc dân
- Hội nghị lần thứ 7 (3-1955) và lần thứ 8 (8-1955) BCH TW Đảng khóa 2 đã
nhận định : Mỹ và tay sai đã hất cẳng pháp ở miền nam ,công khai lập nhà nước
riêng chống phá hiệp định Gio ne vo đàn áp phong trào CM .
- Hội nghị lần thứ 10 BCH T W đảng khóa 2, 9/1956 đã nghiêm khắc kiểm
điểm những sai lầm trong cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức , công khai
tự phê bình trước nhân dân , thi hành kỉ luật đối với 1 số ủy viên bộ chính trị và
ủy viên TW Đảng .
- 12/1957 hội nghị lần thứ 13 BCH TW đảng đã đánh giá thắng lợi về khôi phục
KT và đề ra nhiệm vụ soạn thảo đường lối CM trong GĐ mới .
Slide bài giảng lịch sử đảng
- 11/1958 BCH TW đảng họp hội nghị lần thứ 14 đề ra kế hoạch 3 năm PT KT,
VH và cải tạo XHCN đối vs KT cá thể và KTTB tư doanh (1958-1960).
- Hội nghị lần thứ 16 (4-1959) BCH TW đảng thông qua nghị quyết về vấn đề
hợp tác hóa nông nghiệp , xác định hình thức và bước đi của hợp tác xã
Kết quả của 3 năm phát triển KT - VH và cải tạo XHCN (1958-1960) đã tạo
nên những chuyển biến CM trong nền KT và XH ở MB nước ta. MB được
củng cố , từng bước đi lên CNXH và trở thành hậu phương ổn định , vững
mạnh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CMVN .
Câu hỏi :
Câu 1. Sau khi miền Bắc được giải phóng, tháng 9/1954 Bộ Chính trị đề ra
nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của miền Bắc là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh , phục hồi kinh tế quốc dân .
B. giảm tô , giảm tức và cải cách ruộng đất.
C. Đưa miền bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. xây dựng nền văn hóa mới con người mới .
Câu 2. Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 -
1960 là:
A. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B. tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
* Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công
Từ năm 1954, lợi dụng sự thất bại khó khăn của Pháp, đế quốc Mỹ đã
nhảy vào thay chân Pháp thống trị miền Nam Việt Nam.
Âm mưu xâm lược của Mỹ đối với miền Nam là biến nơi đây thành thuộc địa
kiểu mới, chia cắt lâu dài Việt Nam, xây dựng miền Nam thành một căn cứ
quân sự để tiến công miền Bắc hệ thống hội chủ nghĩa từ phía Đông
khi điều kiện, biến miền Nam thành một mắt xích trong hệ thống căn cứ
quân sự ở Đông Nam á nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
Từ tháng 7/1954, Đảng thay đổi phương thức đấu tranh quân sự sang đầu
tranh chính trị
(ngày 22/7/1954, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi đồng bào và cán bộ chiến sĩ cả
nước: Trung - Nam - Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta nhất định sẽ thống nhất,
đồng bào cả nước nhất định được giải phóng”.
Nghị quyết Bộ Chính trị tháng 9/1954, nêu 3 nhiệm vụ cụ thể trước mắt của
cách mạng miền Nam.
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định
Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới
Tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hoà bình, thống nhất, độc
lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền nhìn thân Mỹ, hoàn thành
thống nhất Tổ quốc
Tháng 10/1954, Xứ ủy Nam Bộ được thành lập do đồng chí Duẩn, Ủy
viên Bộ Chính tr làm thư. Tháng 8/1956, đồng chí Duẩn dự thảo Đề
cương đường lối cách mạng Việt Nam ở miền Nam.
Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng:
Ra Nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam (Nghị quyết 15):
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng bạo lực
cách mạng với hai lực lượng chính trị trang, kết hợp đấu tranh
chính tr với đấu tranh quân sự, tiến tới khởi nghĩa trang giành
chính quyền về tay nhân dân.
Quá trình thực hiện Nghị quyết 15 sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí
Minh:
Miền Bắc mở đường chi viện cho cách mạng miền Nam;
từ giữa năm 1959, một số cuộc khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh
trang bùng nổ Lốc, Léc (Bình Định), Bác Ái(Ninh
Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi) Quảng Cung(Đồng
Tháp)
Ngày 17/1/1960 Bến Tre hình thức khởi nghĩa đồng loạt
(đồng khởi) bắt đầu bùng nổ do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh
đạo nhanh chónh mở rộng ra khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long, Tây Nguyên và một số nơi thuộc các tỉnh Trung Bộ. Cuối
năm 1960, phong trào Đồng khởi thắng lợi
Nữ tướng Nguyễn Thị Định: “Linh hồn” của phong trào Đồng Khởi
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Phó Tư lệnh giải phóng miền Nam là cô
Nguyễn Thị Định. Cả thế giới chỉ nước ta có vị tướng quân gái như vậy. Thật là
vẻ vang cho miền Nam, cho dân tộc ta”.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành
lập ngày 20/12/1960.
Ý nghĩa: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 tính chất bản lề, mở
đường cho cách mạng miền Nam tiến lên.
Câu 1 Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang tiến công?
A. Phong trào hoà bình(1954)
B. Phong trào Đồng Khởi( 1959-1960)
C Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân (1968)
D. Tiến công chiến lược (1972)
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi là gì?
A. Do chính sách của Mĩ - Diệm làm cách mạng miền Nam tổn thất
B. Mĩ - Diệm phá hiệp định Giơnevo, thực hiện “tổ cộng, diệt cộng"
C. Do tinh thần bất khuất, không chịu ách kìm kẹp của nhân dân ta
D. Do có Nghị quyết Hội nghị 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam
b, Xây dựng CNXH miền Bắc, phát triển thế tiến công của cách
mạng miền Nam (1961 – 1965)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, tháng 9/1960
- Giới thiệu đại hội:
+ Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ
đô Hà Nội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Diễn văn khai mạc Đại hội
+ Trong diễn văn khai mạc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Đại hội lần này là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa hội miền Bắc đấu tranh hoà bình thống nhất
nước nhà".
+ Đại hội đã thảo luận thông qua Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng do đồng chí Duẩn trình bày thông qua Nghị quyết về
Nhiệm vụ đường lối của Đảng trong giai đoạn mới, thông qua Báo cáo về xây
dựng Đảng phương hướng của Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất xây dựng Chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc (1961 - 1965).
-Nội dung:
+ trên sở phân tích tình hình đặcVề đường lối chung của cách Việt Nam:
điểm nước ta, Đại hội xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn
mới là phải thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền:
1. Một là, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
2. Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực
hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
+ Về mục tiêu chiến lược chung: Đại hội cho rằng cách mạng miền Bắc
cách mạng miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, mục tiêu cụ thể riêng,
song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung giải phóng miền Nam, hòa bình,
thống nhất đất nước.
+ :Về vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền
1. Cách mạng hội chủ nghĩa miền Bắc nhiệm vụ xây dựng tiềm lực
bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho
cả nước đi lên chủ nghĩa hội về sau nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự
phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà.
2. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam giữ vai trò quyết định
trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc
Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà hoàn thành cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
+ : Đại hội chủ trương kiên quyết giữ vữngVề hòa bình thống nhất Tổ quốc
đường lối hòa bình để thống nhất nước nhà.
+ : Đại hội nhận định cuộc đấu tranh nhằm thựcVề triển vọng của cách mạng
hiện thống nhất nước nhà là nhiệm vụ thiêng liêng của nhân dân cả nước ta. Thắng
lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một
nhà.
+ :Về xây dựng CNXH ở miền Bắc
1. Đại hội xác định rằng cuộc cách mạng hội chủ nghĩa miền Bắc một
quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt.
2. Cải tạo XHCN và xây dựng CNXH về kinh tế được xem là hai mặt của cuộc
cách mạng XHCN về quan hệ sản xuất, hai mặt này quan hệ mật thiết, tác động
qua lại và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
3. Đại hội đã đề ra đường lối chung trong thời kì quá độ lên CNXH ở miền Bắc
nước ta là: Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống yêu nước, lao động cần củ
của nhân dân ta đoàn kết với các nước CNXH, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến
mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. Xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc củng
cố miền Bắc trở thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
- Ý nghĩa và hạn chế:
+ Đại hội lần thứ III của Đảng đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của
cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, đường lối tiến hành đồng thời kết
hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: (cách mạng XHCN ở
miền Bắc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam nhằm thực hiện
mục tiêu chung trước mắt của cả nước giải phóng miền Nam, hòa bình thống
nhất Tổ quốc.)
Đó chính đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc chủ nghĩa
hội, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam, vừa phù hợp với tình hình quốc tế nên đã
phát huy và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.
+ Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết
những vấn đề không tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam, vừa phù
hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế thời đại.
+ Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế: nhận thức về con đường đi lên CNXH còn
giản đơn, chưa có dự kiến về chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ lên CNXH.
Kế hoạch thực hiện 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất
CNXH; xây dựng một bước sở vật chất của CNXH; cải thiện đời sống nhân
dân; đảm bảo an ninh quốc phỏng, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất
nước nhà.
Nhiều cuộc vận động phong trào thi đua yêu nước được triển khai sôi
động ở các ngành, các giới và các địa phương.
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch thực hiện 5 năm lần thứ nhất (1961
1965), miền Bắc đã không ngừng tăng cường chi viện cách mạng miền Nam. Góp
phần vào chiến thắng của quân dân miền Nam đánh bại chiến tranh xâm lược thức
dân mới của đế quốc Mỹ và tay sai giai đoạn 1961-1965.
https://youtu.be/2mRPbtUe1Us?si=1TzislhfBqre6CA0 (1p33 -> 4p32)
Câu hỏi:
1, Đường lối chung của cách mạng Việt Nam được xác định tại đại hội III của
Đảng tháng 9/1960 là?
A. Xây dựng hậu phương ở miền Bắc, phát triển thế tiến công ở miền Nam.
B. Xây dựng CNXH ở cả hai miền Nam, Bắc.
C. Đẩy mạnh cách mạng CNXH ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân ở miền Nam
D. Cả nước tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chống đế quốc Mỹ
và chính quyền tay sai ở miền Nam.
2, Giai đoạn 1961-1965, Đảng chủ trương thực hiện kế hoạch gì ở miền Bắc?
A. Kế hoạch cải cách ruộng đất.
B. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
C. Kế hoạch cải tạo XHCN.
D. Kế hoạch 5 năm lần thứ hai.
*Phát triển thế tiến công của cách mạng miền Nam
- Hoàn cảnh: Đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, tập trung thực
hiện kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, rải chất độc Dioxin, gây cho
cách mạng miền Nam nhiều khó khăn.
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
+ Hội nghị Bộ chính trị tháng 1/1961 và tháng 2/1962 ra Chỉ thị về Phương hướng và
nhiệm vụ công tác trước mắt của Cách mạng miền Nam.
+ Tháng 10/1961, thành lập Trung ương Cục miền Nam do đồng chí Nguyễn Văn Linh
làm Bí thư; Đảng bộ miền Nam được kiện toàn với hệ thống tổ chức thống nhất, tập
trung từ Trung ương Cục đến các chi bộ.
+ Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam làm chức năng của chính quyền
cách mạng.
+ Ngày 15/2/1961 thống nhất các lực lượng vũ trang ở miền Nam thành Quân giải
phóng miền Nam Việt Nam.
+ Tháng 12/1963, Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 9, xác định “đấu tranh vũ
trang đóng vai trò quyết định trực tiếp” đến thắng lợi trên chiến trường.
+ Tháng 9/1964, Bộ Chính trị chủ chương giành thắng lợi quyết định ở miền Nam
trong một vài năm tới, tăng cường chi viện của miền Bắc cho miền Nam. Quân và dân
miền Nam mở nhiều chiến dịch, với hàng trăm trận đánh trên các chiến trường, làm phá
sản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
=>Ý nghĩa:
- Cách mạng miền Nam tiếp tục giữ vững thế chủ động tiến công.
- Mỹ đã thất bại trong việc sử dụng miền Nam Việt Nam làm thí điểm một loại hình
chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trên thế giới.
- Mỹ buộc phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (tức thừa nhận sự thất bại
của “Chiến tranh đặc biệt”)
- Chứng tỏ đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng đắn và trưởng thành nhanh chóng của
Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là một thắng lợi to lớn có
ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta ở miền Nam. Thắng lợi này tạo cơ sở vững chắc
để đưa cách mạng miền Nam tiếp tục tiến lên.
CÂU HỎI
Câu 1: Mục tiêu của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội’
B. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
D. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 2: Điền từ còn thiếu trong câu sau: “Phong trào Đồng Khởi đã đánh dấu bước
phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế … sang thế …”.
A. bị động … tiến công.
B. phòng ngự bị động … tiến công.
C. giữ gìn lực lượng … tiến công.
D. bị động … chủ động.

Preview text:

LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC VÀ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM
LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT
ĐẤT NƯỚC(1954-1975)
a, khôi phục KT cải tạo XHCN ở miền bắc chuyển CMMN từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công 1954-1960. *Hoàn cảnh lịch sử :
Ở miền bắc : sau ngày hiệp định Gio-ne-vo (7-1954) được kí kết , CM có những
đặc điểm và thuận lợi , khó khăn mới .
Đặc điểm chưa có tiền lệ LS :- Đất nước bị chia làm 2 miền , có Chế độ CT , XH khác nhau
+ Miền Bắc được hoàn toàn GP phát triển theo con đường XHCN
+ Miền Nam do chính quyền đối phương quản lý , trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ .
* Trên trường quốc tế : - Thuận lợi :
+Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về KT , quân sự , KH kĩ thuật , nhất là sự lớn mạnh của Liên xô .
+ Phong trào GPDT tiếp tục phát triển .
+ phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản . -Khó khăn :
+ Xuất hiện đế quốc Mỹ hùng mạnh có âm mưu làm bá chủ thế giới , với các
chiến lược toàn cầu phản cách mạng được các đời tổng thống nối tiếp nhau XD và thực hiện
+ TG đi vào thời kì CT lạnh , chạy đua vũ trang . Xuất hiệ sự bất đồng , chia rẽ
trong hệ thống XHCN , nhất là Liên xô và Trung Quốc . *Trong nước : -Thuận lợi :
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng , làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước .
+ Thế và lực của CM đã lớn mạnh hơn trước sau 9 năm kháng chiến .
+ Có ý chí ĐL thống nhất của nhân dân cả nước . *Khó khăn :
+ Đất nước chia làm 2 miền , có chế độ chính trị khác nhau , Miền Nam do
đế quốc , tay sai kiểm soát , không chịu hòa bình thống nhất đất nước .
KT miền bắc nghèo nàn lạc hậu , đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân VN .
Tình hình phức tạp nêu trên đã đặt đảng ta trước 1 yêu cầu bức thiết là phải
vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn để đưa CMVN tiến lên phù hợp với
tình hình mới của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời
đại , trải qua nhiều hội nghị của BCH TW và bộ chính trị , chủ trương CL
CMVN trong giai đoạn mới của Đảng từng bước hình thành .

* Khôi phục KT, cải tạo XHCN ở miền bắc :
- 9/1954 bộ chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu , trước mắt của miền bắc là hàn
gắn vết thương chiến tranh , phục hồi KT quốc dân
- Hội nghị lần thứ 7 (3-1955) và lần thứ 8 (8-1955) BCH TW Đảng khóa 2 đã
nhận định : Mỹ và tay sai đã hất cẳng pháp ở miền nam ,công khai lập nhà nước
riêng chống phá hiệp định Gio ne vo đàn áp phong trào CM .
- Hội nghị lần thứ 10 BCH T W đảng khóa 2, 9/1956 đã nghiêm khắc kiểm
điểm những sai lầm trong cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức , công khai
tự phê bình trước nhân dân , thi hành kỉ luật đối với 1 số ủy viên bộ chính trị và ủy viên TW Đảng .
- 12/1957 hội nghị lần thứ 13 BCH TW đảng đã đánh giá thắng lợi về khôi phục
KT và đề ra nhiệm vụ soạn thảo đường lối CM trong GĐ mới .
Slide bài giảng lịch sử đảng
- 11/1958 BCH TW đảng họp hội nghị lần thứ 14 đề ra kế hoạch 3 năm PT KT,
VH và cải tạo XHCN đối vs KT cá thể và KTTB tư doanh (1958-1960).
- Hội nghị lần thứ 16 (4-1959) BCH TW đảng thông qua nghị quyết về vấn đề
hợp tác hóa nông nghiệp , xác định hình thức và bước đi của hợp tác xã
Kết quả của 3 năm phát triển KT - VH và cải tạo XHCN (1958-1960) đã tạo
nên những chuyển biến CM trong nền KT và XH ở MB nước ta. MB được
củng cố , từng bước đi lên CNXH và trở thành hậu phương ổn định , vững
mạnh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CMVN .
Câu hỏi :
Câu 1. Sau khi miền Bắc được giải phóng, tháng 9/1954 Bộ Chính trị đề ra
nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của miền Bắc là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh , phục hồi kinh tế quốc dân .
B. giảm tô , giảm tức và cải cách ruộng đất.
C. Đưa miền bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. xây dựng nền văn hóa mới con người mới .
Câu 2. Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là:
A. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B. tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
* Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công

Từ năm 1954, lợi dụng sự thất bại và khó khăn của Pháp, đế quốc Mỹ đã
nhảy vào thay chân Pháp thống trị miền Nam Việt Nam.
Âm mưu xâm lược của Mỹ đối với miền Nam là biến nơi đây thành thuộc địa
kiểu mới, chia cắt lâu dài Việt Nam, xây dựng miền Nam thành một căn cứ
quân sự để tiến công miền Bắc và hệ thống xã hội chủ nghĩa từ phía Đông
khi có điều kiện, biến miền Nam thành một mắt xích trong hệ thống căn cứ
quân sự ở Đông Nam á nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

 Từ tháng 7/1954, Đảng thay đổi phương thức đấu tranh quân sự sang đầu tranh chính trị
(ngày 22/7/1954, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi đồng bào và cán bộ chiến sĩ cả
nước: Trung - Nam - Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta nhất định sẽ thống nhất,
đồng bào cả nước nhất định được giải phóng”.

Nghị quyết Bộ Chính trị tháng 9/1954, nêu 3 nhiệm vụ cụ thể trước mắt của cách mạng miền Nam.
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định
Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới
Tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hoà bình, thống nhất, độc
lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền bù nhìn thân Mỹ, hoàn thành thống nhất Tổ quốc
 Tháng 10/1954, Xứ ủy Nam Bộ được thành lập do đồng chí Lê Duẩn, Ủy
viên Bộ Chính trị làm Bí thư. Tháng 8/1956, đồng chí Lê Duẩn dự thảo Đề
cương đường lối cách mạng Việt Nam ở miền Nam.

Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng:
Ra Nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam (Nghị quyết 15):
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng bạo lực
cách mạng với hai lực lượng chính trị và vũ trang, kết hợp đấu tranh
chính trị với đấu tranh quân sự, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền về tay nhân dân.
Quá trình thực hiện Nghị quyết 15 và sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Miền Bắc mở đường chi viện cho cách mạng miền Nam;
từ giữa năm 1959, một số cuộc khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh
vũ trang bùng nổ ở Tà Lốc, Tà Léc (Bình Định), Bác Ái(Ninh
Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi) và ở Gò Quảng Cung(Đồng Tháp)
Ngày 17/1/1960 ở Bến Tre hình thức khởi nghĩa đồng loạt
(đồng khởi) bắt đầu bùng nổ do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh
đạo nhanh chónh mở rộng ra khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long, Tây Nguyên và một số nơi thuộc các tỉnh Trung Bộ. Cuối
năm 1960, phong trào Đồng khởi thắng lợi
Nữ tướng Nguyễn Thị Định: “Linh hồn” của phong trào Đồng Khởi
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Phó Tư lệnh giải phóng miền Nam là cô
Nguyễn Thị Định. Cả thế giới chỉ nước ta có vị tướng quân gái như vậy. Thật là
vẻ vang cho miền Nam, cho dân tộc ta”.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập ngày 20/12/1960.
Ý nghĩa: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 có tính chất bản lề, mở
đường cho cách mạng miền Nam tiến lên.
Câu 1 Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang tiến công?

A. Phong trào hoà bình(1954)
B. Phong trào Đồng Khởi( 1959-1960)
C Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân (1968)
D. Tiến công chiến lược (1972)
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi là gì?
A. Do chính sách của Mĩ - Diệm làm cách mạng miền Nam tổn thất
B. Mĩ - Diệm phá hiệp định Giơnevo, thực hiện “tổ cộng, diệt cộng"
C. Do tinh thần bất khuất, không chịu ách kìm kẹp của nhân dân ta
D. Do có Nghị quyết Hội nghị 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam
b, Xây dựng CNXH ở miền Bắc, phát triển thế tiến công của cách
mạng miền Nam (1961 – 1965)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, tháng 9/1960
- Giới thiệu đại hội:
+ Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Diễn văn khai mạc Đại hội
+ Trong diễn văn khai mạc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Đại hội lần này là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà".
+ Đại hội đã thảo luận và thông qua Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng do đồng chí Lê Duẩn trình bày và thông qua Nghị quyết về
Nhiệm vụ và đường lối của Đảng trong giai đoạn mới, thông qua Báo cáo về xây
dựng Đảng và phương hướng của Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất xây dựng Chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc (1961 - 1965).
-Nội dung:
+ Về đường lối chung của cách Việt Nam: trên cơ sở phân tích tình hình và đặc
điểm nước ta, Đại hội xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn
mới là phải thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền:
1. Một là, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
2. Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực
hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
+ Về mục tiêu chiến lược chung: Đại hội cho rằng cách mạng ở miền Bắc và
cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, có mục tiêu cụ thể riêng,
song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.
+ Về vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền:
1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và
bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự
phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà.
2. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định
trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc
Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà hoàn thành cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
+ Về hòa bình thống nhất Tổ quốc: Đại hội chủ trương kiên quyết giữ vững
đường lối hòa bình để thống nhất nước nhà.
+ Về triển vọng của cách mạng: Đại hội nhận định cuộc đấu tranh nhằm thực
hiện thống nhất nước nhà là nhiệm vụ thiêng liêng của nhân dân cả nước ta. Thắng
lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà.
+ Về xây dựng CNXH ở miền Bắc:
1. Đại hội xác định rằng cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là một
quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt.
2. Cải tạo XHCN và xây dựng CNXH về kinh tế được xem là hai mặt của cuộc
cách mạng XHCN về quan hệ sản xuất, hai mặt này có quan hệ mật thiết, tác động
qua lại và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
3. Đại hội đã đề ra đường lối chung trong thời kì quá độ lên CNXH ở miền Bắc
nước ta là: Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống yêu nước, lao động cần củ
của nhân dân ta và đoàn kết với các nước CNXH, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến
mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. Xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc ở và củng
cố miền Bắc trở thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
- Ý nghĩa và hạn chế:
+ Đại hội lần thứ III của Đảng đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của
cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, đường lối tiến hành đồng thời và kết
hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: (cách mạng XHCN ở
miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm thực hiện
mục tiêu chung trước mắt của cả nước là giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất Tổ quốc.)

Đó chính là đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam, vừa phù hợp với tình hình quốc tế nên đã
phát huy và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.
+ Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết
những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam, vừa phù
hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế thời đại.
+ Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế: nhận thức về con đường đi lên CNXH còn
giản đơn, chưa có dự kiến về chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ lên CNXH.
Kế hoạch thực hiện 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch là tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất
CNXH; xây dựng một bước cơ sở vật chất của CNXH; cải thiện đời sống nhân
dân; đảm bảo an ninh quốc phỏng, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
Nhiều cuộc vận động và phong trào thi đua yêu nước được triển khai sôi
động ở các ngành, các giới và các địa phương.
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch thực hiện 5 năm lần thứ nhất (1961 –
1965), miền Bắc đã không ngừng tăng cường chi viện cách mạng miền Nam. Góp
phần vào chiến thắng của quân dân miền Nam đánh bại chiến tranh xâm lược thức
dân mới của đế quốc Mỹ và tay sai giai đoạn 1961-1965.
https://youtu.be/2mRPbtUe1Us?si=1TzislhfBqre6CA0 (1p33 -> 4p32) Câu hỏi:
1, Đường lối chung của cách mạng Việt Nam được xác định tại đại hội III của Đảng tháng 9/1960 là?
A. Xây dựng hậu phương ở miền Bắc, phát triển thế tiến công ở miền Nam.
B. Xây dựng CNXH ở cả hai miền Nam, Bắc.
C. Đẩy mạnh cách mạng CNXH ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân ở miền Nam
D. Cả nước tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chống đế quốc Mỹ
và chính quyền tay sai ở miền Nam.
2, Giai đoạn 1961-1965, Đảng chủ trương thực hiện kế hoạch gì ở miền Bắc?
A. Kế hoạch cải cách ruộng đất.
B. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
C. Kế hoạch cải tạo XHCN.
D. Kế hoạch 5 năm lần thứ hai.
*Phát triển thế tiến công của cách mạng miền Nam
- Hoàn cảnh: Đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, tập trung thực
hiện kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, rải chất độc Dioxin, gây cho
cách mạng miền Nam nhiều khó khăn.
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
+ Hội nghị Bộ chính trị tháng 1/1961 và tháng 2/1962 ra Chỉ thị về Phương hướng và
nhiệm vụ công tác trước mắt của Cách mạng miền Nam.
+ Tháng 10/1961, thành lập Trung ương Cục miền Nam do đồng chí Nguyễn Văn Linh
làm Bí thư; Đảng bộ miền Nam được kiện toàn với hệ thống tổ chức thống nhất, tập
trung từ Trung ương Cục đến các chi bộ.
+ Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam làm chức năng của chính quyền cách mạng.
+ Ngày 15/2/1961 thống nhất các lực lượng vũ trang ở miền Nam thành Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
+ Tháng 12/1963, Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 9, xác định “đấu tranh vũ
trang đóng vai trò quyết định trực tiếp” đến thắng lợi trên chiến trường.
+ Tháng 9/1964, Bộ Chính trị chủ chương giành thắng lợi quyết định ở miền Nam
trong một vài năm tới, tăng cường chi viện của miền Bắc cho miền Nam. Quân và dân
miền Nam mở nhiều chiến dịch, với hàng trăm trận đánh trên các chiến trường, làm phá
sản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. =>Ý nghĩa:
- Cách mạng miền Nam tiếp tục giữ vững thế chủ động tiến công.
- Mỹ đã thất bại trong việc sử dụng miền Nam Việt Nam làm thí điểm một loại hình
chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng trên thế giới.
- Mỹ buộc phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (tức thừa nhận sự thất bại
của “Chiến tranh đặc biệt”)
- Chứng tỏ đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng đắn và trưởng thành nhanh chóng của
Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là một thắng lợi to lớn có
ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta ở miền Nam. Thắng lợi này tạo cơ sở vững chắc
để đưa cách mạng miền Nam tiếp tục tiến lên. CÂU HỎI
Câu 1: Mục tiêu của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội’
B. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
D. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 2: Điền từ còn thiếu trong câu sau: “Phong trào Đồng Kh
ởi đã đánh dấu bước
phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế … sang thế …”.
A. bị động … tiến công.
B. phòng ngự bị động … tiến công.
C. giữ gìn lực lượng … tiến công.
D. bị động … chủ động.