CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC
1. Ngôn ngữ.
1.1. Ngôn ngữ là gì?
_ Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa. Mỗi
hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng đồng
bản ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu đặc biệt, được dùng làm
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của
con người.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu vì mỗi đơn vị ngôn ngữ là
một dấu hiệu. Dấu hiệu ngôn ngữ là một thực thể mà hình thức vật
chất của nó bao giờ cũng biểu đạt một cái gì đó. Nghĩa là mỗi dấu
hiệu ngôn ngữ có hai mặt: hình thức âm thanh và cái mà hình thức
đó biểu đạt.
1.1.1. Dấu hiệu là gì?
_ Dấu hiệu là một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của
con người (làm cho người ta tri giác được) và có giá trị biểu đạt cái
gì đó ngoài thực thể ấy
VD: Cái đèn đỏ trong bảng đèn dấu hiệu giao thông đường bộ là
một dấu hiệu.
1.2. Bản chất của ngôn ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là bộ phận cấu thành quan
trọng của văn hóa.
_ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội:
+ Ngôn ngữ là sản phẩm của một cộng đồng cụ thể.
+ Ngôn ngữ chỉ hình thành và phát triển trong xã hội.
Bản chất xã hội của ngôn ngữ được hiểu như sau
Ngôn ngữ thể
Ngôn ngữ phát sinh do nhu cầu
Sự tồn tại và phát triển
hiện ý thức
xã hội
giao tiếp của con người. Nó phục
vụ xã hội với tư cách là phương
tiện giao tiếp
của ngôn ngữ gắn liền
với sự tồn tại và phát
triển của xã hội
_ Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa. Mỗi
hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng đồng
bản ngữ.
1.2.1. Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu đặc biệt
_ Ngôn ngữ là một hệ thống: một thể thống nhất các yếu tố có
quan hệ với nhau. Mỗi yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ có thể coi là
một đơn vị. Các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ được sắp xếp theo
những quy tắc nhất định. Sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ này quy
định sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ kia.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu vì mỗi đơn vị ngôn ngữ là
một dấu hiệu. Dấu hiệu ngôn ngữ là một thực thể mà hình thức vật
chất của nó bao giờ cũng biểu đạt một cái gì đó. Nghĩa là mỗi dấu
hiệu ngôn ngữ có hai mặt: hình thức âm thanh và cái mà hình thức
đó biểu đạt.
Bản chất dấu hiệu của ngôn ngữ
Tính hai mặt
Dấu hiệu ngôn ngữ là sự kết hợp giữa một
hình ảnh âm học và một khái niệm.
_ c: concept - signifie (cái được biểu đạt-
khái niệm)
_ i: image - signifiant (cái biểu đạt - hình
Mỗi dấu hiệu là cái tổng thể do sự
kết hợp giữa cái biểu đạt (hình
thức ngữ âm và cái được biểu đạt
ảnh âm thanh)
(khái niệm)
VD: Từ cây trong tiếng Việt là một dấu hiệu ngôn ngữ. Âm “cây” chính là cái
biểu đạt. Khái niệm “cây” (thực vật có rễ, thân, lá rõ rệt, hoặc vật có hình thù
giống những thực vật có thân, lá) là cái được biểu đạt.
Những đặc điểm cơ bản của dấu hiệu ngôn ngữ
Tính võ đoán
Tính đa trị
Giữa cái biểu đạt và cái
được biểu đạt của dấu
hiệu ngôn ngữ không có
một mối quan hệ tự nhiên,
mối quan hệ này chỉ do
người bản ngữ quy ước
Giữa cái biểu đạt và cái
được biểu đạt của dấu hiệu
ngôn ngữ không có mối
quan hệ một đối một: một
vỏ ngữ âm có thể dùng để
biểu đạt nhiều ý nghĩa (thể
hiện qua hiện tượng đồng
âm và đa nghĩa), và ngược
lại một ý nghĩa có thể được
biểu đạt bằng nhiều vỏ ngữ
âm khác nhau (thể hiện qua
hiện tượng đồng nghĩa)
_ Cùng biểu đạt khái niệm
“động vật có xương, sống
ở dưới nước, bơi bằng vây
và thở bằng mang”, nhưng
các ngôn ngữ khác nhau
dùng những âm rất khác
nhau, chẳng hạn tiếng Việt
dùng âm “cá”, tiếng Pháp
dùng âm “poisson”, tiếng
Anh dùng âm “fish”,...
_ “Còn trời, còn nước, còn
non / Còn cô bán rượu anh
còn say sưa” [Ca dao]
_ Say sưa có thể được hiểu
là một trạng thái sinh lí (vì
rượu mà say) và cũng có thể
là một trạng thái tâm lí (vì
cô bán rượu mà say). Chính
cách hiểu nước đôi này đã
tạo ra sự ý vị của câu ca dao.
1.3. Chức năng của ngôn ngữ.
1.3.1. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
_ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất: ngôn ngữ cần
thiết đối với tất cả mọi người, có thể được sử dụng bất kì lúc nào
và bất kì ở đâu. Nói cách khác, phạm vi sử dụng của ngôn ngữ là
không hạn chế.
_ Ngôn ngữ là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và chính
xác tất cả những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc mà con người muốn
thể hiện.
1.3.2. Ngôn ngữ là phương tiện tư duy
_ Không có tư duy thì cũng không có ngôn ngữ, vì khi đó các đơn
vị ngôn ngữ chỉ còn là những âm thanh trống rỗng, vô nghĩa. Ngôn
ngữ và tư duy như hai mặt của một tờ giấy, không thể tách mặt này
ra khỏi mặt kia.
_ Ngôn ngữ và tư duy thống nhất, nhưng không đồng nhất. Ngôn
ngữ là phương tiện biểu đạt, còn tư duy là cái được biểu đạt.
Phân biệt ngôn ngữ với tư duy
Tư duy
Ngôn ngữ
_ Là tinh thần: không có những
đặc tính của vật chất như khối
lượng, trọng lượng, mùi, vị,..
_ Là vật chất: vì tất cả các đơn vị của nó
như từ, hình vị, câu,.. đều là âm thanh, có
những thuộc tính vật chất nhất định (độ
cao, độ dài,..)
_ Đơn vị là khái niệm, phán
đoán, suy lí: Logic học nghiên
cứu các quy luật của tư duy,
phân biệt khái niệm, phán đoán
và suy lí.
_ Một khái niệm có thể biểu hiện
bằng các từ khác nhau, trong các
ngôn ngữ khác nhau cũng như
trong cùng một ngôn ngữ.
_ Đơn vị là từ, hình vị, âm vị: một vỏ ngữ
âm có thể tương ứng nhiều khái niệm khác
nhau như trong trường hợp từ đa nghĩa và
từ đồng âm. Ngoài ra, có những từ không
biểu thị khái niệm (thán từ, đại từ, danh từ
riêng,..) những câu không biểu thị phán
đoán (câu hỏi, câu cầu khiến) và các thành
phần của phán đoán cũng không trùng với
thành phần câu.
1.3.3. Một số chức năng khác của ngôn ngữ
_ Chức năng thi ca, khi ngôn ngữ tạo nên những hiệu quả thẩm mĩ,
chẳng hạn ngôn ngữ văn chương, đặc biệt là ngôn ngữ thơ.
_ Chức năng siêu ngôn ngữ, khi ngôn ngữ được dùng để nói về
chính nó.
2. Ngôn ngữ học.
2.1. Ngôn ngữ học là gì?
_ Là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.
_ Là một khoa học kinh nghiệm, nghĩa là những nhận định của nó
bao giờ cũng xuất phát từ cứ liệu thực tế chứ không phải thuần túy
dựa trên suy luận, và cũng chính cứ liệu thực tế là cơ sở để kiểm
nghiệm những nhận định đó.
_ Là khoa học miêu tả chứ không phải là một thứ điển chế.
2.2. Đối tượng của Ngôn ngữ học.
_ F. de Saussure xác lập một sự đối lập quan trọng giữa hai phạm
trù:
ngôn ngữ (langue) và lời nói (parole).
_ Lời nói là tất cả những gì cụ thể mà con người nói ra và nghe
được trong giao tiếp. Mỗi đơn vị của lời nói bao giờ cũng do một
cá thể tạo ra trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Nhưng khi tiếp
nhận lời nói của người khác, ta hiểu được nội dung truyền đạt vì
trong lời nói của người đó có những yếu tố mà cách thức phát âm,
ý nghĩa cũng như quy tắc kết hợp của chúng thuộc về quy ước
chung của cả một cộng đồng. Tất cả những gì thuộc về quy ước
chung đó tạo thành
ngôn ngữ.
Langue
Langage
Parole
Hiện tượng xã hội, mã chung cho
toàn bộ một cộng đồng NN
Mang tính cá nhân khả biến,
khó dự báo
Phân biệt ngôn ngữ (Langue) và lời nói (Parole)
Ngôn ngữ
Lời nói
Là một hệ thống các đơn vị từ
thấp đến cao (âm vị, hình vị, từ)
và một hệ thống các quy tắc ngữ
pháp, tồn tại tiềm tàng trong bộ
óc con người
Là những phát ngôn cụ thể, do từng cá
nhân cụ thể nói ra hoặc viết ra, mang một
nội dung tư tưởng, tình cảm cụ thể và có
thể biểu thị những đặc điểm tâm sinh lý
của cá nhân người nói
Là một thực thể trừu tượng, khái
quát
Là những phát ngôn cụ thể, vật chất
Là một hiện tượng mang bản chất
xã hội, vì nó là sản phẩm của tập
thể, được tập thể người nói sáng
tạo từ lâu đời
Là hiện tượng mang tính chất cá nhân, vì
nó là sản phẩm của từng cá nhân
Là một hiện tượng có tính ổn
định, bất biến
Là hiện tượng mang tính lâm thời
Là một hệ thống các đơn vị hữu
hạn
Là những phát ngôn vô hạn
_ F. de Saussure cho rằng “đối tượng duy nhất và chân thực của
Ngôn ngữ học là ngôn ngữ, xét trong bản thân nó và vì bản
thân nó”.
_ Quan điểm này đã giúp Ngôn ngữ học có đối tượng nghiên cứu
riêng và trở thành một ngành khoa học thực sự.
2.3. Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ.
2.3.1. Hệ thống và cấu trúc là gì?
_ Hệ thống là một thể thống nhất các yếu tố có quan hệ với nhau.
_ Cấu trúc là toàn bộ những quan hệ tồn tại trong một hệ thống.
=> Trong hệ thống bao giờ cũng có cấu trúc và cấu trúc bao giờ cũng thuộc
về một hệ thống nhất định.
2.3.2. Các yếu tố của hệ thống ngôn ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống rất phức tạp, gồm những yếu tố đồng
loại và không đồng loại với nhau.
_ Các đơn vị ngôn ngữ được sắp xếp theo những cấp độ sau: âm vị,
hình vị, từ, đơn vị thuộc bình diện lời nói.
Cấp độ âm vị
Cấp độ
hình vị
Cấp độ từ
Các đơn vị thuộc
bình diện lời nói
Là cấp độ của các âm
vị, đơn vị âm cơ bản
và nhỏ nhất của hệ
thống ngôn ngữ. Bản
thân âm vị không có
nghĩa, mà chỉ có chức
năng tạo vỏ ngữ âm
của các đơn vị mang
nghĩa. Nói cách khác,
âm vị chỉ có chức
năng khu biệt nghĩa.
Là cấp độ
của các
hình vị,
đơn vị
ngôn ngữ
nhỏ nhất
có nghĩa.
_ Là cấp độ của
các từ, đơn vị
ngôn ngữ nhỏ
nhất có khả năng
hoạt động độc
lập, tức có khả
năng đảm nhiệm
một chức năng
cú pháp trong
câu hay có quan
hệ kết hợp với
những đơn vị có
_ Ngữ đoạn và câu
thuộc bình diện lời
nói, vì chúng không
phải là đơn vị có
sẵn mà chỉ được
hình thành khi nói
và có số lượng vô
hạn.
_ Ngữ đoạn là đơn
vị lời nói đảm
nhiệm một chức
năng cú pháp trong
khả năng đó.
_ Ngoài từ, ngữ
cố định cũng là
đơn vị ngôn ngữ
có khả năng hoạt
động độc lập,
nhưng đó không
phải là đơn vị
ngôn ngữ nhỏ
nhất có khả năng
này.
câu. Câu là đơn vị
lời nói nhỏ nhất
dùng để giao tiếp.
Đoạn văn và văn
bản cũng là những
đơn vị lời nói dùng
để giao tiếp, tuy
nhiên đó không
phải là những đơn
vị lời nói nhỏ nhất
thực hiện chức năng
này.
_ Chẳng hạn trong
tiếng Anh, một đơn vị
có nghĩa như tea /ti:/
(trà) có 2 âm vị, cat
/kaet/ (mèo) có 3 âm
vị.
_ Trong từ
quốc gia
(tiếng Việt)
có 2 hình
vị, trong từ
teacher
(giáo viên)
có 2 hình
vị.
2.3.3. Các quan hệ trong ngôn ngữ.
Quan hệ kết hợp
Quan hệ đối vị
Quan hệ cấp
độ
Là quan hệ giữa các đơn vị
cùng xuất hiện và tổ hợp với
nhau để tạo ra một đơn vị lớn
hơn
Là quan hệ giữa các đơn vị
có khả năng thay thế nhau ở
một vị trí nhất định. Các đơn
vị có quan hệ đối vị với nhau
lập thành một hệ đối vị.
Chúng không bao giờ xuất
hiện kế tiếp nhau trong lời
nói.
Là quan hệ
giữa một đơn
vị (ở cấp độ
thấp) với một
đơn vị (ở cấp
độ cao) mà
nó là một yếu
tố cấu thành.
(quan hệ tôn
ti)
_ Chúng tôi rất thích môn học
ấy.
chúng tôirất thích môn học
ấy, giữa rấtthích, giữa môn
học ấy có quan hệ kết hợp.
mặc dù họcấy cùng xuất
hiện trong một câu và có vị trí
cạnh nhau, nhưng học không
có quan hệ kết hợp với ấy.
=> Quan hệ kết hợp bao giờ
cũng là quan hệ giữa các đơn
vị cùng loại (cùng chức năng)
_ Trong tiếng Anh, chúng ta
không đặt sở hữu từ giữa
một từ hạn định và một danh
từ. Chúng ta có thể nói my
friend, Ann’s friend, a friend
hoặc that friend nhưng
không nói a my friend hay
that Ann’s friend.
Cũng như quan hệ kết hợp,
quan hệ đối vị bao giờ cũng
là quan hệ giữa các đơn vị
cùng loại (cùng chức năng).
_ Quan hệ
giữa quốc
gia với quốc
gia trong
tiếng Việt,
teacher
với teacher
(giáo viên)
trong tiếng
Anh.
2.4. Các phân ngành ngôn ngữ học.
_ Ngữ âm học: nghiên cứu mặt tự nhiên của ngữ âm.
_ Âm vị học: nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ âm
trong từng ngôn ngữ, qua đó xác lập hệ thống các đơn vị âm thanh
trong ngôn ngữ hữu quan.
_ Ngữ pháp học: nghiên cứu hình thái của từ và quy tắc cấu tạo từ
và câu. Theo sự phân chia có tính chất truyền thống. Ngữ pháp học
gồm có hai phân ngành hẹp hơn là
hình thái học (nghiên cứu ngữ
pháp của từ) và
cú pháp học (nghiên cứu ngữ pháp của câu)
_ Từ vựng học: nghiên cứu từ và ngữ cố định.
_ Ngữ nghĩa học: nghiên cứu ý nghĩa. Ngữ nghĩa học thường được
chia thành hai phân ngành nhỏ hơn là
ngữ nghĩa học từ vựng
(nghiên cứu nghĩa của từ và những đơn vị tương đương với từ, tức
những ngữ cố định) và
ngữ nghĩa học cú pháp (nghiên cứu nghĩa
của câu). Nếu hiểu ngữ nghĩa học theo nghĩa rộng hơn thì nó bao
gồm cả
ngữ nghĩa học dụng pháp, nghiên cứu ý nghĩa của câu, nói
chính xác hơn là của phát ngôn, trong quan hệ với ngữ cảnh.
Giữa ngữ nghĩa học và từ vựng học có mối quan hệ gần gũi, có một phần
đối tượng nghiên cứu chung, đó là ý nghĩa của từ và ngữ cố định
_ Ngữ pháp văn bản: nghiên cứu
các mối liên kết giữa các câu trong
một đoạn văn và giữa các đoạn văn
trong một văn bản.
_ Ngữ dụng học: nghiên cứu từ,
ngữ và câu trong mối quan hệ với
ngữ cảnh (người nói, người nghe,
thời điểm nói, địa điểm nói)
_ Phong cách học: nghiên cứu đặc
điểm của ngôn ngữ trong các phong
cách chức năng khác nhau như
ngôn ngữ hằng ngày, ngôn ngữ
hành chính công vụ, ngôn ngữ khoa
học, ngôn ngữ chính luận và đặc
biệt là ngôn ngữ văn chương (ngôn ngữ văn chương nói chung và ngôn ngữ tác
giả, tác phẩm và thể loại,..)
_ Phương ngữ học: nghiên cứu các biến thể của một ngôn ngữ ở
những địa phương khác nhau.
Ngôn ngữ học đại cương (General Linguistic)
_ Nghiên cứu các hiện tượng phổ quát của các ngôn ngữ như:
bản chất, chức năng, các đơn vị, kết cấu, loại hình,..
_ Đặt cơ sở cho các chuyên ngành ngôn ngữ học.
_ Ngôn ngữ học có liên quan đến nhiều ngành khoa học khác: triết
học, văn học, tâm lý học, dân tộc học, sử học,... Với những thành
tựu đã đạt được, ngôn ngữ học đã trở thành một ngành khoa học
quan trọng trong đời sống hiện nay.

Preview text:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC 1. Ngôn ngữ.
1.1. Ngôn ngữ là gì?
_ Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa. Mỗi
hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng đồng bản ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu đặc biệt, được dùng làm
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu vì mỗi đơn vị ngôn ngữ là
một dấu hiệu. Dấu hiệu ngôn ngữ là một thực thể mà hình thức vật
chất của nó bao giờ cũng biểu đạt một cái gì đó. Nghĩa là mỗi dấu
hiệu ngôn ngữ có hai mặt: hình thức âm thanh và cái mà hình thức đó biểu đạt. 1.1.1. Dấu hiệu là gì?
_ Dấu hiệu là một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của
con người (làm cho người ta tri giác được) và có giá trị biểu đạt cái
gì đó ngoài thực thể ấy
VD: Cái đèn đỏ trong bảng đèn dấu hiệu giao thông đường bộ là một dấu hiệu.
1.2. Bản chất của ngôn ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa.
_ Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội:
+ Ngôn ngữ là sản phẩm của một cộng đồng cụ thể.
+ Ngôn ngữ chỉ hình thành và phát triển trong xã hội.
Bản chất xã hội của ngôn ngữ được hiểu như sau
Ngôn ngữ thể Ngôn ngữ phát sinh do nhu cầu
Sự tồn tại và phát triển hiện ý thức
giao tiếp của con người. Nó phục
của ngôn ngữ gắn liền xã hội
vụ xã hội với tư cách là phương
với sự tồn tại và phát tiện giao tiếp triển của xã hội
_ Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hóa. Mỗi
hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm dấu ấn văn hóa của cộng đồng bản ngữ.
1.2.1. Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu đặc biệt
_ Ngôn ngữ là một hệ thống: một thể thống nhất các yếu tố có
quan hệ với nhau. Mỗi yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ có thể coi là
một đơn vị. Các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ được sắp xếp theo
những quy tắc nhất định. Sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ này quy
định sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ kia.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu vì mỗi đơn vị ngôn ngữ là
một dấu hiệu. Dấu hiệu ngôn ngữ là một thực thể mà hình thức vật
chất của nó bao giờ cũng biểu đạt một cái gì đó. Nghĩa là mỗi dấu
hiệu ngôn ngữ có hai mặt: hình thức âm thanh và cái mà hình thức đó biểu đạt.
Bản chất dấu hiệu của ngôn ngữ Tính hai mặt
Dấu hiệu ngôn ngữ là sự kết hợp giữa một
hình ảnh âm học và một khái niệm.
Mỗi dấu hiệu là cái tổng thể do sự _ c: concept - signifie (cái được biểu đạt-
kết hợp giữa cái biểu đạt (hình khái niệm)
thức ngữ âm và cái được biểu đạt _ i: image - signifiant (cái biểu đạt - hình (khái niệm) ảnh âm thanh)
VD: Từ cây trong tiếng Việt là một dấu hiệu ngôn ngữ. Âm “cây” chính là cái
biểu đạt. Khái niệm “cây” (thực vật có rễ, thân, lá rõ rệt, hoặc vật có hình thù
giống những thực vật có thân, lá) là cái được biểu đạt.
Những đặc điểm cơ bản của dấu hiệu ngôn ngữ Tính võ đoán Tính đa trị Tính phân đoạn đôi
Giữa cái biểu đạt và cái Những đơn vị âm
được biểu đạt của dấu hiệu cơ bản đó được
Giữa cái biểu đạt và cái ngôn ngữ không có mối gọi âm vị. Số
được biểu đạt của dấu
quan hệ một đối một: một lượng âm vị trong
hiệu ngôn ngữ không có vỏ ngữ âm có thể dùng để mỗi ngôn ngữ
một mối quan hệ tự nhiên, biểu đạt nhiều ý nghĩa (thể thường khoảng 40. mối quan hệ này chỉ do
hiện qua hiện tượng đồng Các âm vị kết hợp
người bản ngữ quy ước
âm và đa nghĩa), và ngược với nhau để tạo
lại một ý nghĩa có thể được khoảng vài nghìn
biểu đạt bằng nhiều vỏ ngữ hình vị. Các hình
âm khác nhau (thể hiện qua vị kết hợp lại với
hiện tượng đồng nghĩa) nhau để tạo thành từ vài chục nghìn
_ Cùng biểu đạt khái niệm _ “Còn trời, còn nước, còn đến vài trăm nghìn
“động vật có xương, sống non / Còn cô bán rượu anh từ. Các từ kết hợp
ở dưới nước, bơi bằng vây còn say sưa” [Ca dao] với nhau để tạo
và thở bằng mang”, nhưng _ Say sưa có thể được hiểu thành một số các ngôn ngữ khác nhau
là một trạng thái sinh lí (vì lượng vô hạn dùng những âm rất khác
rượu mà say) và cũng có thể những ngữ đoạn
nhau, chẳng hạn tiếng Việt là một trạng thái tâm lí (vì và câu
dùng âm “cá”, tiếng Pháp cô bán rượu mà say). Chính
dùng âm “poisson”, tiếng cách hiểu nước đôi này đã Anh dùng âm “fish”,...
tạo ra sự ý vị của câu ca dao.
1.3. Chức năng của ngôn ngữ.
1.3.1. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
_ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất: ngôn ngữ cần
thiết đối với tất cả mọi người, có thể được sử dụng bất kì lúc nào
và bất kì ở đâu. Nói cách khác, phạm vi sử dụng của ngôn ngữ là không hạn chế.
_ Ngôn ngữ là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và chính
xác tất cả những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc mà con người muốn thể hiện.
1.3.2. Ngôn ngữ là phương tiện tư duy
_ Không có tư duy thì cũng không có ngôn ngữ, vì khi đó các đơn
vị ngôn ngữ chỉ còn là những âm thanh trống rỗng, vô nghĩa. Ngôn
ngữ và tư duy như hai mặt của một tờ giấy, không thể tách mặt này ra khỏi mặt kia.
_ Ngôn ngữ và tư duy thống nhất, nhưng không đồng nhất. Ngôn
ngữ là phương tiện biểu đạt, còn tư duy là cái được biểu đạt.
Phân biệt ngôn ngữ với tư duy Tư duy Ngôn ngữ
_ Là tinh thần: không có những
_ Là vật chất: vì tất cả các đơn vị của nó
đặc tính của vật chất như khối
như từ, hình vị, câu,.. đều là âm thanh, có
lượng, trọng lượng, mùi, vị,..
những thuộc tính vật chất nhất định (độ cao, độ dài,..)
_ Đơn vị là khái niệm, phán
_ Đơn vị là từ, hình vị, âm vị: một vỏ ngữ
đoán, suy lí: Logic học nghiên
âm có thể tương ứng nhiều khái niệm khác
cứu các quy luật của tư duy,
nhau như trong trường hợp từ đa nghĩa và
phân biệt khái niệm, phán đoán
từ đồng âm. Ngoài ra, có những từ không và suy lí.
biểu thị khái niệm (thán từ, đại từ, danh từ
_ Một khái niệm có thể biểu hiện riêng,..) những câu không biểu thị phán
bằng các từ khác nhau, trong các đoán (câu hỏi, câu cầu khiến) và các thành
ngôn ngữ khác nhau cũng như
phần của phán đoán cũng không trùng với
trong cùng một ngôn ngữ. thành phần câu.
1.3.3. Một số chức năng khác của ngôn ngữ
_ Chức năng thi ca, khi ngôn ngữ tạo nên những hiệu quả thẩm mĩ,
chẳng hạn ngôn ngữ văn chương, đặc biệt là ngôn ngữ thơ.
_ Chức năng siêu ngôn ngữ, khi ngôn ngữ được dùng để nói về chính nó. 2. Ngôn ngữ học.
2.1. Ngôn ngữ học là gì?
_ Là khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.
_ Là một khoa học kinh nghiệm, nghĩa là những nhận định của nó
bao giờ cũng xuất phát từ cứ liệu thực tế chứ không phải thuần túy
dựa trên suy luận, và cũng chính cứ liệu thực tế là cơ sở để kiểm
nghiệm những nhận định đó.
_ Là khoa học miêu tả chứ không phải là một thứ điển chế.
2.2. Đối tượng của Ngôn ngữ học.
_ F. de Saussure xác lập một sự đối lập quan trọng giữa hai phạm
trù: ngôn ngữ (langue) và lời nói (parole).
_ Lời nói là tất cả những gì cụ thể mà con người nói ra và nghe
được trong giao tiếp. Mỗi đơn vị của lời nói bao giờ cũng do một
cá thể tạo ra trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Nhưng khi tiếp
nhận lời nói của người khác, ta hiểu được nội dung truyền đạt vì
trong lời nói của người đó có những yếu tố mà cách thức phát âm,
ý nghĩa cũng như quy tắc kết hợp của chúng thuộc về quy ước
chung của cả một cộng đồng. Tất cả những gì thuộc về quy ước
chung đó tạo thành ngôn ngữ. Langue Parole Langage
Hiện tượng xã hội, mã chung cho
Mang tính cá nhân khả biến,
toàn bộ một cộng đồng NN khó dự báo
Phân biệt ngôn ngữ (Langue) và lời nói (Parole) Ngôn ngữ Lời nói
Là một hệ thống các đơn vị từ
Là những phát ngôn cụ thể, do từng cá
thấp đến cao (âm vị, hình vị, từ)
nhân cụ thể nói ra hoặc viết ra, mang một
và một hệ thống các quy tắc ngữ nội dung tư tưởng, tình cảm cụ thể và có
pháp, tồn tại tiềm tàng trong bộ
thể biểu thị những đặc điểm tâm sinh lý óc con người của cá nhân người nói
Là một thực thể trừu tượng, khái Là những phát ngôn cụ thể, vật chất quát
Là một hiện tượng mang bản chất Là hiện tượng mang tính chất cá nhân, vì
xã hội, vì nó là sản phẩm của tập nó là sản phẩm của từng cá nhân
thể, được tập thể người nói sáng tạo từ lâu đời
Là một hiện tượng có tính ổn
Là hiện tượng mang tính lâm thời định, bất biến
Là một hệ thống các đơn vị hữu
Là những phát ngôn vô hạn hạn
_ F. de Saussure cho rằng “đối tượng duy nhất và chân thực của
Ngôn ngữ học là ngôn ngữ, xét trong bản thân nó và vì bản thân nó
”.
_ Quan điểm này đã giúp Ngôn ngữ học có đối tượng nghiên cứu
riêng và trở thành một ngành khoa học thực sự.
2.3. Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ.
2.3.1. Hệ thống và cấu trúc là gì?
_ Hệ thống là một thể thống nhất các yếu tố có quan hệ với nhau.
_ Cấu trúc là toàn bộ những quan hệ tồn tại trong một hệ thống.
=> Trong hệ thống bao giờ cũng có cấu trúc và cấu trúc bao giờ cũng thuộc
về một hệ thống nhất định.
2.3.2. Các yếu tố của hệ thống ngôn ngữ.
_ Ngôn ngữ là một hệ thống rất phức tạp, gồm những yếu tố đồng
loại và không đồng loại với nhau.
_ Các đơn vị ngôn ngữ được sắp xếp theo những cấp độ sau: âm vị,
hình vị, từ, đơn vị thuộc bình diện lời nói. Cấp độ âm vị Cấp độ Cấp độ từ
Các đơn vị thuộc hình vị
bình diện lời nói
Là cấp độ của các âm Là cấp độ _ Là cấp độ của _ Ngữ đoạn và câu
vị, đơn vị âm cơ bản của các các từ, đơn vị thuộc bình diện lời và nhỏ nhất của hệ hình vị, ngôn ngữ nhỏ nói, vì chúng không thống ngôn ngữ. Bản đơn vị
nhất có khả năng phải là đơn vị có thân âm vị không có ngôn ngữ hoạt động độc sẵn mà chỉ được
nghĩa, mà chỉ có chức nhỏ nhất lập, tức có khả hình thành khi nói năng tạo vỏ ngữ âm có nghĩa.
năng đảm nhiệm và có số lượng vô của các đơn vị mang một chức năng hạn. nghĩa. Nói cách khác, cú pháp trong
_ Ngữ đoạn là đơn âm vị chỉ có chức
câu hay có quan vị lời nói đảm
năng khu biệt nghĩa. hệ kết hợp với nhiệm một chức
những đơn vị có năng cú pháp trong _ Chẳng hạn trong
_ Trong từ khả năng đó.
câu. Câu là đơn vị
tiếng Anh, một đơn vị quốc gia _ Ngoài từ, ngữ lời nói nhỏ nhất có nghĩa như tea /ti:/
(tiếng Việt) cố định cũng là dùng để giao tiếp. (trà) có 2 âm vị, cat có 2 hình
đơn vị ngôn ngữ Đoạn văn và văn /kaet/ (mèo) có 3 âm
vị, trong từ có khả năng hoạt bản cũng là những vị. teacher động độc lập, đơn vị lời nói dùng
(giáo viên) nhưng đó không để giao tiếp, tuy có 2 hình phải là đơn vị nhiên đó không vị. ngôn ngữ nhỏ phải là những đơn
nhất có khả năng vị lời nói nhỏ nhất này. thực hiện chức năng này.
2.3.3. Các quan hệ trong ngôn ngữ. Quan hệ kết hợp Quan hệ đối vị Quan hệ cấp độ Là quan hệ
Là quan hệ giữa các đơn vị giữa một đơn
có khả năng thay thế nhau ở vị (ở cấp độ
Là quan hệ giữa các đơn vị
một vị trí nhất định. Các đơn thấp) với một
cùng xuất hiện và tổ hợp với
vị có quan hệ đối vị với nhau đơn vị (ở cấp
nhau để tạo ra một đơn vị lớn
lập thành một hệ đối vị. độ cao) mà hơn
Chúng không bao giờ xuất nó là một yếu
hiện kế tiếp nhau trong lời tố cấu thành. nói. (quan hệ tôn ti)
_ Chúng tôi rất thích môn học
_ Trong tiếng Anh, chúng ta _ Quan hệ ấy.
không đặt sở hữu từ giữa giữa quốc và
chúng tôi và rất thích môn học một từ hạn định và một danh gia với quốc
ấy, giữa rất và thích, giữa môn từ. Chúng ta có thể nói my gia trong
học và ấy có quan hệ kết hợp.
friend, Ann’s friend, a friend tiếng Việt,
mặc dù học và ấy cùng xuất hoặc that friend nhưng teach và er
hiện trong một câu và có vị trí không nói a my friend hay với teacher
cạnh nhau, nhưng học không that Ann’s friend. (giáo viên)
có quan hệ kết hợp với ấy.
Cũng như quan hệ kết hợp, trong tiếng
=> Quan hệ kết hợp bao giờ
quan hệ đối vị bao giờ cũng Anh.
cũng là quan hệ giữa các đơn
là quan hệ giữa các đơn vị
vị cùng loại (cùng chức năng)
cùng loại (cùng chức năng).
2.4. Các phân ngành ngôn ngữ học.
_ Ngữ âm học: nghiên cứu mặt tự nhiên của ngữ âm.
_ Âm vị học: nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ âm
trong từng ngôn ngữ, qua đó xác lập hệ thống các đơn vị âm thanh trong ngôn ngữ hữu quan.
_ Ngữ pháp học: nghiên cứu hình thái của từ và quy tắc cấu tạo từ
và câu. Theo sự phân chia có tính chất truyền thống. Ngữ pháp học
gồm có hai phân ngành hẹp hơn là hình thái học (nghiên cứu ngữ
pháp của từ) và cú pháp học (nghiên cứu ngữ pháp của câu)
_ Từ vựng học: nghiên cứu từ và ngữ cố định.
_ Ngữ nghĩa học: nghiên cứu ý nghĩa. Ngữ nghĩa học thường được
chia thành hai phân ngành nhỏ hơn là ngữ nghĩa học từ vựng
(nghiên cứu nghĩa của từ và những đơn vị tương đương với từ, tức
những ngữ cố định) và ngữ nghĩa học cú pháp (nghiên cứu nghĩa
của câu). Nếu hiểu ngữ nghĩa học theo nghĩa rộng hơn thì nó bao
gồm cả ngữ nghĩa học dụng pháp, nghiên cứu ý nghĩa của câu, nói
chính xác hơn là của phát ngôn, trong quan hệ với ngữ cảnh.
Giữa ngữ nghĩa học và từ vựng học có mối quan hệ gần gũi, có một phần
đối tượng nghiên cứu chung, đó là ý nghĩa của từ và ngữ cố định
_ Ngữ pháp văn bản: nghiên cứu
các mối liên kết giữa các câu trong
một đoạn văn và giữa các đoạn văn trong một văn bản.
_ Ngữ dụng học: nghiên cứu từ,
ngữ và câu trong mối quan hệ với
ngữ cảnh (người nói, người nghe,
thời điểm nói, địa điểm nói)
_ Phong cách học: nghiên cứu đặc
điểm của ngôn ngữ trong các phong
cách chức năng khác nhau như
ngôn ngữ hằng ngày, ngôn ngữ
hành chính công vụ, ngôn ngữ khoa
học, ngôn ngữ chính luận và đặc
biệt là ngôn ngữ văn chương (ngôn ngữ văn chương nói chung và ngôn ngữ tác
giả, tác phẩm và thể loại,..)
_ Phương ngữ học: nghiên cứu các biến thể của một ngôn ngữ ở
những địa phương khác nhau.
Ngôn ngữ học đại cương (General Linguistic)
_ Nghiên cứu các hiện tượng phổ quát của các ngôn ngữ như:
bản chất, chức năng, các đơn vị, kết cấu, loại hình,..
_ Đặt cơ sở cho các chuyên ngành ngôn ngữ học.
_ Ngôn ngữ học có liên quan đến nhiều ngành khoa học khác: triết
học, văn học, tâm lý học, dân tộc học, sử học,... Với những thành
tựu đã đạt được, ngôn ngữ học đã trở thành một ngành khoa học
quan trọng trong đời sống hiện nay.
Document Outline

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC
  • 1.​Ngôn ngữ.
    • 1.1. Ngôn ngữ là gì?
    • 1.2. Bản chất của ngôn ngữ.
    • 1.3. Chức năng của ngôn ngữ.
    • 2.​Ngôn ngữ học.
    • 2.3. Hệ thống và cấu trúc ngôn ngữ.
    • 2.4. Các phân ngành ngôn ngữ học.