CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ TH
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
I. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
1. Sản xuất hàng hóa
a. Khái niệm
- Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm do lao động tạo
ra nhằm để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.
- Sản xuất hàng hóa kiểu tổ chức hoạt động kinh tế đó, những người sản
xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
- Phân công lao động hội (ngày càng phát triển sâu sắc): Mỗi người một nghề -
> chuyên môn hóa -> trao đổi sản phẩm cho nhau do mâu thuẫn kẻ thừa nguời
thiếu -> Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất (thực chất là chế độ
tư hữu)
2. Hàng hóa
a. Khái niệm và thuộc tính
- Hàng hóa sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa thể dạng vật thể hoặc phi vật
thê.
- Thuộc tính của hàng hóa
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa công dụng của sản phẩm, thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người; là phạm trù vĩnh viễn
+ Giá trị của hàng hóa lạo động hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh
trong hàng hóa. Giá trị trao đổi hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá
trị nội dung, sở của trao đổi; phạm trù lịch sử, chi tồn tại nên kinh tế
hàng hóa
(Giá trị trao đổi một quan hệ tỷ lệ về lượng giữa những giá trị sử dụng của các
hàng hóa khác nhau có thê trao đôi cho nhau)
b) Tính hai mặt của lao động SXHH
Hàng hoá có tính 2 mặt là mặt cụ thể và trừu tượng
- Lao động cụ thể
+ lao động có ích dưới một hình thức cụ thể
+ mục đích , đối tượng lao động , công cụ lao động , phương pháp lao động
kết quả riêng
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
- Lao động trừu tượng
+ lao động hội, không hình thức cụ thể , đó sự hao phí về sức lao động
về cơ bắp , thần kinh, trí óc
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá
c) Lượng giá trị các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng
hoá
- Lượng giá trị của hàng hoá
+ lượng hao phí lao động để tạo ra hàng hoá , được tính bằng thời gian lao
động + Thời gian lao động là thời gian lao động xã hội cần thiết ( là thời gian để
sản xuất với đk trình độ thành thạo trung bình , cường độ lao động trung bình)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
+ năng suất lao động
- năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số lượng sp sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian hay số lượng tg hao phí để sản xuất ra một đơn vị sp
- NSLĐ tăng > giảm tg lao động xã hội cần thiết > giảm lượng giá trị hàng hoá
- Các nhân tố ảnh hưởng đến LĐSX là:
+ trình độ khéo léo trung bình của người lao động
+Mức độ phát triển khoa học, công nghệ , kỹ thuật
+ Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ ĐK tự nhiên - Tính phức tạp của lao động - Gồm LĐ giản đơn và phức tạp
+ giản đơn: ko đòi hỏi đào tạo hệ thống chuyên sâu như thế nào cũng thao
tác được
+phức tạp : đòi hỏi quá trình đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp , có chuyên môn
nhất định
+ Nhìn chung lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn LĐ giản đơn
3. Tiền tệ
a) Nguồn gốc và bản chất của tiền
- Nguồn gốc : tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và lưu thông
hàng hoá
- Bản chất : một loại hàng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung cho thế
giới hàng hoá
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
+ Là hình thái ban đầu của giá trị
+ Trao đổi hàng hoá ngẫu nhiên 1A=2B
- Hình thái đầy đủ hay mở rộng
+ Trao đổi thường xuyên hơn , 1 đồ vật thể đổi đc nhiều hàng hoá hơn - Hình
thái chung của giá trị
+ Lấy 1 vật ngang giá chung để trao đổi
- Hình thái tiền
Nguyên nhân
+ Lực lượng sản xuất và phân công lao động phát triển => cần vật giá chung thống
nhất
+ Vàng là 1 hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung
+ Vàng hiếm nên một lượng nhỏ có thể chứa đựng một lượng giá trị lớn
+ Vàng thuộc tính t nhiên thích hợp làm tiền t tính thuần nhất ko
hỏng dễ chia nhỏ
- Chức năng của tiền
+ Phương tiện u thông : lấy tiền làm vật trung gian , làm môi giới trao đổi
hàng hoá theo công thức H-T-H (tiền mặt)
+ Phương tiện cất trữ : Là cất tiền đi để tiết kiệm , thể để trong ngân hàng hoặc
vào lợn đất
+ Thước đo giá trị : đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá đc đo bằng tiền
+ Phượng tiện thanh toán : thường dùng trong mua hàng, trả nợ, trả thuế, việc mua
bán chịu
+ Tiền tệ thế giới : Khi tiền đưa được đưa ra biên giới ngoài quốc gia
4. Dịch vụ và quan hệ trao đổi
- Dịch vụ
+ Dịch vụ là hđ lao động lao động của con người tạo ra hàng hoá vô hình
- Đặc điểm
+ là hàng hoá ko thể cất trữ
+SX và tiêu dùng diễn ra
- Quan hệ trao đổi
+quyền sd đất đai
+thương hiệu (danh Tiếng)
+Chứng khoán chứng quyền và một số giấy tờ có giá
II-THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:
1. Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường:
a) Khái niệm và phân loại thị trường:
*) Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp, thị trườngnơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa
các chủ thể kinh tế.
- Theo nghĩa rộng, thị trường tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi,
mua bán hàng hoá, dịch vụ trong hội, được hình thành do những điều kiện lịch
sử, kinh tế, xã hội nhất định.
- Theo David Begg: “Thị trường sự biểu hiện thu gọn của quá trình thông
qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào; các quyết
định của các công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của
người công nhân về việc làm bao lâu cho ai đều được dung hòa bằng sự điều chỉnh
giá cả.” *) Các loại thị trường:
+ Căn cứ vào đối tượng: thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ.
+ Căn cứ vào phạm vi các quan hệ: thị trường trong nước và thị trường thế giới.
+ Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi: thị trường liệu tiêu dùng, thị
trường tư liệu sản xuất.
+ Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành: thị trường tự do, thị trường có điều tiết,
thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền).
b) Vai trò của thị trường:
- Vai trò của thị trường:
+ Một là, thị trường thực hiện giá trị hàng hoá, điều kiện, môi trường cho sản
xuất phát triển.
+ Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong hội, tạo ra
cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
+ Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế
quốc gia với nền kinh tế thế giới.
2. Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường
a) Nền kinh tế thị trường
Khái niệm Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo chế thị
trường. Sự hình thành kinh tế thị trường khách quan trong lịch sử: t kinh tế tự
nhiên, tự túc, kinh tế hàng hóa, rồi từ kinh tế hàng hóa phát triển thành kinh tế thị
trường
• Nền kinh tế thị trường có các đặc điểm chung sau:
1.Có nhiều chủ thể kinh tế nhiều hình thức sở hữu khác nhau, các chủ thể bình
đẳng trước pháp luật.
2.Thị trường giữ vai trò quyết định trong phân bổ nguồn lực thông qua các thị
trường như hàng hóa, dịch vụ, lao động, tài chính, bất động sản, khoa học công
nghệ. 3.Giá cả hình thành theo chế thị trường; cạnh tranh lợi nhuận động
lực phát triển; Nhà nước quản điều tiết để khắc phục khuyết tật của thị
trường, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế.
4.Là nền kinh tế mở, có sự gắn kết chặt chẽ với thị trường quốc tế.
• Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
-Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể
kinh tế.
Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các
vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia.
Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu
cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội
- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.
Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài
nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu
sắc trong xã hội.
b) Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường
• Quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa.
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất trao đổi hàng hóa phải được tiến hành
trên sở của hao phí lao động hội cần thiết.Quy luật giá trị hoạt động phát
huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị, dưới sự tác
động của quan hệ cung – cầu.
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao
động.
Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một
cách tự nhiên.
Tóm lại, quy luật giá trị vừa có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự
tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa tác dụng lựa
chọn,đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất; vừa
có cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực. Các tác động đó diễn ra một cách khách
quan trên thị trường.
• Quy luật cung – cầu
Quy luật cung cầu quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán)
cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường.
Trên thị trường, cung cầu mối quan hệ hữu với nhau, thường xuyên tác
động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả.
Quy luật cung cầu tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất lưu thông hàng
hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa.
• Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu
của lưu thông hàng hóa và dịch vụ.
Theo yêu cầu của quy luật, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong
mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với lưu thông hàng hóa.
Về nguyên lý, số lượng tiên cần thiết cho lưu thông hàng hóa mỗi thời kỳ nhất
định được xác định bằng công thức tổng quát sau:
M= P.Q/V
Trong đó:
+M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định;
+P là mức giá cả;
+Q là khối lượng hàng hóa, dịch vụ đưa ra lưu thông;
+V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên
phổ biến thì số lượng tiến cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
M= P.Q(G1+G2)+G3/V
Trong đó:
P.Q là tổng giá cả hàng hóa
G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu;
G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau;
G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán;
V là số vòng quay trung bình của tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định lượng tiền cần thiết cho lưu thông trở
nên phức tạp hơn, nhưng vẫn phải tuân theo nguyên của quy luật lưu thông tiền
tệ.
Khi phát hành tiền giấy quá mức sẽ làm tiền mất giá, giá cả tăng gây lạm phát.
vậy, Nhà nước không thể in tiền tùy tiện phải tuân theo quy luật lưu thông
tiền tệ.
• Quy luật cạnh tranh
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ
ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Cạnh tranh sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm được
những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.
Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên
thường xuyên, quyết liệt hơn.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh trong nội bộ ngành cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong
cùng một ngành hàng hóa.
Biện pháp cạnh tranh các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật, đổi mới công
nghệ, hợp hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị biệt của
hàng hóa, làm cho giá trị hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã
hội của hàng hóa đó.
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành giá trị thị trường của từng
loại hàng hóa.
- Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa
các ngành khác nhau.
Cạnh tranh giữa các ngành phương thức để các chủ thể sản xuất kinh doanh
các ngành sản xuất khác nhau tìm kiếm lợi ích của mình. Mục đích của cạnh tranh
giữa các ngành là nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất.
III. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
1. Người sản xuất
-Sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trường
-Quyết định số lượng. chất lượng, giá bán sản phẩm
-Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận
-Tạo việc làm, đóng góp cho nền kinh tế
2. Người tiêu dùng
-Mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu
–Sức mua của người tiêu dùng yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của
người sản xuất
-Quyết định mua cái gì, bao nhiêu, khi nào mua
-Tác động đến sản xuất thông qua nhu cầu và thị hiếu
3. Các chủ thể trung gian
-Thúc đẩy lưu thông hàng hóa
-Tăng tốc độ chu chuyển tư bản
-Góp phần tái sản xuất xã hội
-Tham gia phân chia giá trị thặng dư
4. Nhà nước
-Tạo lập khuôn khổ pháp lý
-Điều tiết vĩ mô
-Khắc phục khuyết tật thị trường
-Định hướng phát triển theo mục tiêu XHCN

Preview text:

CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

I. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa

1. Sản xuất hàng hóa

a. Khái niệm

- Sản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm do lao động tạo ra nhằm để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.

- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.

b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

- Phân công lao động xã hội (ngày càng phát triển sâu sắc): Mỗi người một nghề -> chuyên môn hóa -> trao đổi sản phẩm cho nhau do mâu thuẫn kẻ thừa nguời thiếu -> Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất (thực chất là chế độ tư hữu)

2. Hàng hóa

a. Khái niệm và thuộc tính

- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thê.

- Thuộc tính của hàng hóa

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người; là phạm trù vĩnh viễn

+ Giá trị của hàng hóa là lạo động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi; là phạm trù lịch sử, chi tồn tại ở nên kinh tế hàng hóa

(Giá trị trao đổi là một quan hệ tỷ lệ về lượng giữa những giá trị sử dụng của các hàng hóa khác nhau có thê trao đôi cho nhau)

b) Tính hai mặt của lao động SXHH

Hàng hoá có tính 2 mặt là mặt cụ thể và trừu tượng

- Lao động cụ thể

+ lao động có ích dưới một hình thức cụ thể

+ có mục đích , đối tượng lao động , công cụ lao động , phương pháp lao động và kết quả riêng

➔ Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

- Lao động trừu tượng

+ là lao động xã hội, không có hình thức cụ thể , đó là sự hao phí về sức lao động về cơ bắp , thần kinh, trí óc

➔ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá

c) Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá

- Lượng giá trị của hàng hoá

+ Là lượng hao phí lao động để tạo ra hàng hoá , được tính bằng thời gian lao động + Thời gian lao động là thời gian lao động xã hội cần thiết ( là thời gian để sản xuất với đk trình độ thành thạo trung bình , cường độ lao động trung bình)

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

+ năng suất lao động

- Là năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số lượng sp sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng tg hao phí để sản xuất ra một đơn vị sp

- NSLĐ tăng > giảm tg lao động xã hội cần thiết > giảm lượng giá trị hàng hoá

- Các nhân tố ảnh hưởng đến LĐSX là:

+ trình độ khéo léo trung bình của người lao động

+Mức độ phát triển khoa học, công nghệ , kỹ thuật

+ Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất

+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất

+ ĐK tự nhiên - Tính phức tạp của lao động - Gồm LĐ giản đơn và phức tạp

+ LĐ giản đơn: ko đòi hỏi đào tạo hệ thống và chuyên sâu như thế nào cũng thao tác được

+ LĐ phức tạp : đòi hỏi quá trình đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp , có chuyên môn nhất định

+ Nhìn chung lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn LĐ giản đơn

3. Tiền tệ

a) Nguồn gốc và bản chất của tiền

- Nguồn gốc : tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Bản chất : là một loại hàng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

+ Là hình thái ban đầu của giá trị

+ Trao đổi hàng hoá ngẫu nhiên 1A=2B

- Hình thái đầy đủ hay mở rộng

+ Trao đổi thường xuyên hơn , 1 đồ vật có thể đổi đc nhiều hàng hoá hơn - Hình thái chung của giá trị

+ Lấy 1 vật ngang giá chung để trao đổi

- Hình thái tiền

Nguyên nhân

+ Lực lượng sản xuất và phân công lao động phát triển => cần vật giá chung thống nhất

+ Vàng là 1 hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung + Vàng hiếm nên một lượng nhỏ có thể chứa đựng một lượng giá trị lớn

+ Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp làm tiền tệ vì có tính thuần nhất ko hư hỏng dễ chia nhỏ

- Chức năng của tiền

+ Phương tiện lưu thông : Là lấy tiền làm vật trung gian , làm môi giới trao đổi hàng hoá theo công thức H-T-H (tiền mặt)

+ Phương tiện cất trữ : Là cất tiền đi để tiết kiệm , có thể để trong ngân hàng hoặc vào lợn đất

+ Thước đo giá trị : đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá đc đo bằng tiền

+ Phượng tiện thanh toán : thường dùng trong mua hàng, trả nợ, trả thuế, việc mua bán chịu

+ Tiền tệ thế giới : Khi tiền đưa được đưa ra biên giới ngoài quốc gia

4. Dịch vụ và quan hệ trao đổi

- Dịch vụ

+ Dịch vụ là hđ lao động lao động của con người tạo ra hàng hoá vô hình

- Đặc điểm

+ là hàng hoá ko thể cất trữ

+SX và tiêu dùng diễn ra

- Quan hệ trao đổi

+quyền sd đất đai

+thương hiệu (danh Tiếng)

+Chứng khoán chứng quyền và một số giấy tờ có giá

II-THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

1. Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường:

a) Khái niệm và phân loại thị trường:

*) Khái niệm:

- Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế.

- Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.

- Theo David Begg: “Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào; các quyết định của các công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu cho ai đều được dung hòa bằng sự điều chỉnh giá cả.” *) Các loại thị trường:

+ Căn cứ vào đối tượng: thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ.

+ Căn cứ vào phạm vi các quan hệ: thị trường trong nước và thị trường thế giới.

+ Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi: thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất.

+ Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành: thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền). b) Vai trò của thị trường:

- Vai trò của thị trường:

+ Một là, thị trường thực hiện giá trị hàng hoá, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển.

+ Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.

+ Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

2. Nền kinh tế thị trường và một số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường

a) Nền kinh tế thị trường

• Khái niệm Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường. Sự hình thành kinh tế thị trường là khách quan trong lịch sử: từ kinh tế tự nhiên, tự túc, kinh tế hàng hóa, rồi từ kinh tế hàng hóa phát triển thành kinh tế thị trường

• Nền kinh tế thị trường có các đặc điểm chung sau:

1.Có nhiều chủ thể kinh tế và nhiều hình thức sở hữu khác nhau, các chủ thể bình đẳng trước pháp luật.

2.Thị trường giữ vai trò quyết định trong phân bổ nguồn lực thông qua các thị trường như hàng hóa, dịch vụ, lao động, tài chính, bất động sản, khoa học – công nghệ. 3.Giá cả hình thành theo cơ chế thị trường; cạnh tranh và lợi nhuận là động lực phát triển; Nhà nước quản lý và điều tiết để khắc phục khuyết tật của thị trường, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế.

4.Là nền kinh tế mở, có sự gắn kết chặt chẽ với thị trường quốc tế.

• Ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường

-Ưu thế của nền kinh tế thị trường

Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế.

Hai là, nền kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia.

Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội

- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường

Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.

Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.

Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.

b) Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường

• Quy luật giá trị:

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa.

Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết.Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị, dưới sự tác động của quan hệ cung – cầu.

Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.

Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.

Tóm lại, quy luật giá trị vừa có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa có tác dụng lựa chọn,đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất; vừa có cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực. Các tác động đó diễn ra một cách khách quan trên thị trường.

• Quy luật cung – cầu

Quy luật cung – cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường.

Trên thị trường, cung – cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả.

Quy luật cung cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa.

• Quy luật lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ.

Theo yêu cầu của quy luật, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với lưu thông hàng hóa.

Về nguyên lý, số lượng tiên cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định được xác định bằng công thức tổng quát sau:

M= P.Q/V

Trong đó:

+M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định;

+P là mức giá cả;

+Q là khối lượng hàng hóa, dịch vụ đưa ra lưu thông;

+V là số vòng lưu thông của đồng tiền.

Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiến cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:

M= P.Q(G1+G2)+G3/V

Trong đó:

P.Q là tổng giá cả hàng hóa

G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu;

G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau;

G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán;

V là số vòng quay trung bình của tiền tệ.

Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định lượng tiền cần thiết cho lưu thông trở nên phức tạp hơn, nhưng vẫn phải tuân theo nguyên lý của quy luật lưu thông tiền tệ.

Khi phát hành tiền giấy quá mức sẽ làm tiền mất giá, giá cả tăng và gây lạm phát. Vì vậy, Nhà nước không thể in tiền tùy tiện mà phải tuân theo quy luật lưu thông tiền tệ.

• Quy luật cạnh tranh

Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.

Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên thường xuyên, quyết liệt hơn.

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành hàng hóa.

Biện pháp cạnh tranh là các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hóa, làm cho giá trị hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó.

Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa.

- Cạnh tranh giữa các ngành

Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa các ngành khác nhau.

Cạnh tranh giữa các ngành là phương thức để các chủ thể sản xuất kinh doanh ở các ngành sản xuất khác nhau tìm kiếm lợi ích của mình. Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất.

III. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường

1. Người sản xuất

-Sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trường

-Quyết định số lượng. chất lượng, giá bán sản phẩm

-Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận

-Tạo việc làm, đóng góp cho nền kinh tế

2. Người tiêu dùng

-Mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu

–Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất

-Quyết định mua cái gì, bao nhiêu, khi nào mua

-Tác động đến sản xuất thông qua nhu cầu và thị hiếu

3. Các chủ thể trung gian

-Thúc đẩy lưu thông hàng hóa

-Tăng tốc độ chu chuyển tư bản

-Góp phần tái sản xuất xã hội

-Tham gia phân chia giá trị thặng dư

4. Nhà nước

-Tạo lập khuôn khổ pháp lý

-Điều tiết vĩ mô

-Khắc phục khuyết tật thị trường

-Định hướng phát triển theo mục tiêu XHCN