V. Thực hiện pháp luật
1. Khái niệm:
-Thực hiện pháp luật quá trình hoạt động mục đích
của các pháp luật nhằmchủ thể biến những quy định của
pháp luật trở thành những củahành vi thực tế, hợp pháp
các chủ thể pháp luật.
1.2. Đặc điểm:
- quá trình của chủ thể pháp luật: hưởnghoạt động có mục đích
quyền lợi được trao hoặc thực hiện nghĩa vụ pháp lý
- hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật, biểu hiện dưới
dạng hành động hợp pháp . không hợp pháp
2. CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
2.1. Tuân thủ pháp luật:
- , trong đó cáchình thức thực hiện pháp luật chủ thể
pháp luật những hành vi kiềm chế không thực hiện
pháp luật cấm.
-Tương ứng với quy phạm pháp luật cấm đoán.
-Nếu thực hiện hành vi bị cấm thì chủ thể phải chịu trách
nhiệm pháp lý.
2.2. Thi hành pháp luật:
- một hình thức thực hiện pháp luật chủ thể, trong đó các
pháp luật của mình bằng việc phảithực hiện nghĩa vụ pháp
thực hiện hành vi nhất định quy định của được mô tả trong phần
QPPL.
=> Tương ứng với quy phạm pháp luật bắt buộc.
- Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy dủ
nghĩa vụ thì chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý.
2.3. Sử dụng pháp luật:
- một hình thức thực hiện pháp luật chủ thể trong đó các
pháp luật của mình, tức thực hiện quyền chủ thể thực hiện
hành vi mà pháp luật cho phép.
=> Tương ứng với loại QPPL trao quyền.
-Chủ thể tự lựa chọn thực hiện những điều pháp luật cho phép
- Nếu không thực hiện t chủ thể cũng không phải chịu trách
nhiệm pháp lý.
2.4. Áp dụng pháp luật:
- , trong đó hình thức thực hiện pháp luật Nhà nước thông
qua quan NN thẩm quyền nhà chức trách hoặc tổ chức
cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp
luật để tạo ra các làm quyết định thay đổi, đình chỉ hoặc chấm
dứt quan hệ pháp luậtnhững cụ thể.
-Chủ thể chỉ có thể là nhà nước
- Mục đích trực tiếp: bảo đảm cho QPPL được thực hiện triệt để
trong đời sống
- Đặc thù của ADPL:
+ hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà
nước: tính bắt buộc với chủ thể bị áp dụng, tiến hành
theo ý chí của cơ quan NN có thẩm quyền
+ Là hoạt động có hình thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định:
tác động trực tiếp đến quyền nghĩa vụ pháp của
các chủ thể PL
+ hoạt động : để thể áp dụng cácđòi hỏi tính sáng tạo
quy định PL vào các tình huống khác nhau vẫn đảm bảo
chính xác
2.4.2. Các TH áp dụng pháp luật
- Khi có vi phạm PL xảy ra, cần phải bằng các cưỡng chế chế tài.
- Khi quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể không mặc nhiên
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của
NN.
-Khi xảy ra giữa các bêntranh chấp về quyềnnghĩa vụ pháp lý
tham gia vào QHPL mà các bên không tự giải quyết được.
-Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong một số QHPL nhất định. VD: thanh tra xây
dựng, tài sản công,...
-Khi NN thấy cần phải tham gia vào QHPL quan trọng nào đó,
xác nhận sự tồn tại của sự việc, sự kiện thực tế. VD: khai sinh,
khai tử,...
2.4.3. Các giai đoạn của quá trình ADPL:
B1: đã tạo ra của vụ việcPhân tích những tình tiết cấu thành thực tế
được xem xét.
B2: Lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc nội dung làm sáng tỏ
tưởng của nó.
B3: .Ra văn bản áp dụng PL
B4: văn bản áp dụng PL.Tổ chức thực hiện
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1.1.1. Định nghĩa:
-Vi phạm pháp luật hành vi (biểu hiện dưới dạng hành động
hoặc không hành động) do trái pháp luật lỗi chủ thể
năng lực trách nhiệm pháp thực hiện làm xâm hại đến các
QHXH được PL bảo vệ.
1.1.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- của con người: suy nghĩ, ý tưởng không biểuhành vi xác định
hiện thành hành vi cụ thể thì không phải là vi phạm pháp luật
- Tính trái pháp luật thực hiện hành vi PL cấmcủa hành vi:
hoặc thực hiện những không đúng, không thực hiện PL bắt
buộc hoặc cho phép trái PL. Phải hành vi nguy hiểm
xâm phạm đến QHXH được PL bảo vệ.
-Phải lỗi của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật: Lỗi
phản ánh trạng thái tâm thái độ của chủ thể với hành vi
trái PL của mình. Căn cứ vào lý trí và ý chí.
+ Lý trí: khả năng nhận thức
+ Ý chí: khả năng điều khiển hành vi
1.2. Cấu thành vi phạm pháp luật: gồm 4 yếu tố lần lượt là mặt khách
quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể VPPL.
1.2.1. Mặt khách quan: biểu hiện bên ngoài
- Hành vi trái PL
-Thiệt hại cho XH
-Mối quan hệ nhân - quả giữa hành vi trái PL với hậu quả
gây ra cho XH
1.2.2. Mặt chủ quan: yếu tố bên trong
- Động của chủ thể VPPL: yếu tố thúc đẩy chủ thể thực hiện
hành vi VPPL
- Mục đích của chủ thể VPPL
-Lỗi của chủ thể VPPL: lỗi cố ý và lỗi vô ý.
+Lỗi : chủ thể hành vi của mìnhcố ý trực tiếp nhận thức rõ
trái PL hậu quả nguy hiểm mong muốn nhưng vẫn
xảy ra.
+Lỗi cố ý gián tiếp nhận thức : hành vi của mình trái
PL và hậu quả nguy hiểm, tuy nhưng không mong muốn để
mặc cho nó xảy ra.
+Lỗi ý : hành vi quá tự tin nhận thức trái PL
hậu quả nguy hiểm nhưng rằng hậu quả sẽ không xảytin
ra.
+Lỗi : thực hiện hành vi ý do cẩu thả không nhận
thức được hành vi của mình là .trái PL
1.2.3. Chủ thể của VPPL:
- Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm PL.
1.2.4. Khách thể của VPPL:
- Những QHXH được pháp luật điều chỉnh bảo vệ nhưng bị hành
vi VPPL xâm hại.
1.3. Phân loại VPPL:
- Căn cứ vào tính chất và lĩnh vực QHXH bị xâm hại:
+Vi phạm hình sự (tội phạm): tính nguy hiểm cao nhất
+Vi phạm hành chính
+Vi phạm kỷ luật NN: nội bộ cơ quan thuộc quản lý của NN
+ Vi phạm dân sự: không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của họ
trong 1 QH PL dân sự cụ thể
2. Trách nhiệm pháp lý
2.1.1. Định nghĩa:
-loại t giữaQH đặc biệ NN trong đó chủ thể vi phạm PL NN
có quyền có tính chất , hoặc áp dụng chế tài trừng phạt chế tài
bồi thường vật chất, khôi phục lại các quyền đã bị xâm hại…
theo đó chủ thể vi phạm phải gánh chịu hậu quả bất lợi do mình
gây ra.
2.1.2.Đặc điểm:
-Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm PL.
- Trách nhiệm pháp sự lên án của NN XH đối với chủ thể vi
phạm PL, sự phản ứng của NN đối với hành vi vi phạm PL.
- Chỉ do quan NN thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự,
thủ tục luật định.
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý:
-Trách nhiệm hình sự là nghiêm khắc nhất
-Trách nhiệm hành chính
-Trách nhiệm dân sự
-Trách nhiệm kỷ luật
CHƯƠNG 4
I. Luật hiến pháp
1. Đối tượng điều chỉnh:
-Những QHXH cơ bản, quan trọng nhất, bao gồm:
+ Lĩnh vực chính trị: QHXH liên quan đến xác định
nguồn gốc quyền lực NN, QHXH xác định chính
sách đối nội, đối ngoại.
+ Lĩnh vực quan hệ giữa con người, công dân
NN: QHXH liên quan đến việc xác định quyền
con người, quyền nghĩa vụ bản của công
dân.
+ Lĩnh vực kinh tế: QHXH xác định các loại hình sở
hữu, các TP kinh tế.
+ Lĩnh vực chính sách công
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: QHXH liên
quan đến việc xác định cấu tổ chức của
quan NN.
2. Phương pháp điều chỉnh:
2.1. Phương pháp xác định nguyên tắc
2.2. Phương pháp cho phép
2.3. Phương pháp bắt buộc
2.4. Phương pháp cấm
-Khái niệm: Luật hiến pháp một bao gồm hệ tổngngành luật
thể các QPPL điều chỉnh các mối QHXH quan trọng, cơ bản của
NN…
3.1. Chế độ chính trị
- Đảng CS là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị
-NN luôn giữ vị trung tâm
II. Luật hành chính
1. Đối tượng điều chỉnh:
- QHXH phát sinh trong quá trình chấp hành - điều hành của
các cơ quan NN đối với các lĩnh vực đời sống.
=> Đây là ngành luật về quản lý NN.
- QHXH do Luật hành chính điều chỉnh sẽ có những đặc điểm sau:
+Có ít nhất một bên mang quyền lực NN
+ QH không có sự bình đẳng về ý chí
+Tính quyền lực - phục tùng là tất yếu của QH quản lý
+ Khách thể hướng đến trật tự quản hành chính hay lợi
ích NN
2. Phương pháp điều chỉnh: quyền lực - phục tùng
III. LUẬT HÌNH SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh:
- Luật hình sự ngành luật quy định về tội phạm hình
phạt.
- Điều chỉnh các QHXH phát sinh giữa NN và người phạm tội
2. Phương pháp điều chỉnh: phương pháp quyền uy
3.1. Tội phạm:
- hành vi đến cácnguy hiểm lỗi, xâm phạm cho hội,
QHXH được pháp luật hình sự bảo vệ (trái pháp luật hình sự)
phải chịu hình phạt.
DẤU HIỆU CỦA TỘI PHẠM
- hành vi nguy hiểm cho hội: dấu hiệu đầu tiên, bản
quan trọng nhất để nhận diện tội phạm. Nguy hiểm tức gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho QHXH được PL
hình sự bảo vệ. Nếu chỉ hành vi trái pháp luật không gây
nguy hiểm cho XH tchưa phải tội phạm, vi phạm hành
chính, kỷ luật,...
-Chủ thể thực hiện hành vi phải Dấu hiệu lỗi: bắt buộc, độc
lập, quan trọng. Lỗi cố ý hoặc vô ý.
- Phải được trong : nguy hiểm đến cỡ nào quy định Bộ luật hình sự
không được quy định trong BLHS thì cũng không phải tội
phạm.
-Tính phải chịu phạt: Hình phạt là loại thểtrách nhiệm pháp
hiện của NN áp dụng chosự cưỡng chế nghiêm khắc nhất chỉ
tội phạm.
(Lưu ý: Một số TH phạm tội mà chủ thể không phải chịu hình phạt
được miễn, nhưng không đồng nghĩa việc tội phạm họ gây ra
không có tính phải chịu phạt)
PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
- Tội phạm ít nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm không lớn, mức
phạt cao nhất phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt đến 03
năm.
- Tội phạm nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm lớn, phạt từ trên 03
đến 07 năm tù.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm rất lớn, phạt tù từ
trên 07 đến 15 năm tù.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn,
thể phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, chung thân hoặc
tử hình.
3.1.2 CẤU THÀNH TỘI PHẠM
- Định nghĩa: Cấu thành tội phạm tổng hợp dấu hiệu những
chung một loại tội phạm cụ thể tính cho đặc trưng được quy
định trong . Đây cho luật hình sự sở pháp trách nhiệm
hình sự để .căn cứ pháp lý định tội danh
-Các yếu tố cấu thành:
+Khách thể bảo vệ bị tội phạm: được Luật Hình sự QHXH
xâm hại qua việc gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
+Chủ thể pháp nhân thương mại: nhân đủ năng lực
trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH được
BLHS quy định là . tội phạm
+Mặt khách quan: biểu hiện bên ngoài, gồm các dấu hiệu: hành
vi nguy hiểm cho XH; mối nguy hiểm hậu quả cho XH; quan hệ
nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
+Mặt chủ quan: biểu hiện tâm của tội phạm, gồm bên trong
lỗi, động cơ và mục đích phạm tội.

Preview text:

V. Thực hiện pháp luật 1. Khái niệm:
-Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích
của các chủ thể pháp luật nhằm biến những quy định của
pháp luật trở thành những hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể pháp luật. 1.2. Đặc điểm:
- Là quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể pháp luật: hưởng
quyền lợi được trao hoặc thực hiện nghĩa vụ pháp lý
- Là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật, biểu hiện dưới
dạng hành động hợp pháp không hợp pháp.
2. CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 2.1. Tuân thủ pháp luật:
- Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm.
-Tương ứng với quy phạm pháp luật cấm đoán.
-Nếu thực hiện hành vi bị cấm thì chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý. 2.2. Thi hành pháp luật:
-Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng việc phải
thực hiện hành vi nhất định được mô tả trong phần quy định của QPPL.
=> Tương ứng với quy phạm pháp luật bắt buộc.
- Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy dủ
nghĩa vụ thì chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý. 2.3. Sử dụng pháp luật:
-Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể
pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện
hành vi
mà pháp luật cho phép.
=> Tương ứng với loại QPPL trao quyền.
-Chủ thể tự lựa chọn thực hiện những điều pháp luật cho phép
- Nếu không thực hiện thì chủ thể cũng không phải chịu trách nhiệm pháp lý. 2.4. Áp dụng pháp luật:
- Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Nhà nước thông
qua cơ quan NN có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức
cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp
luật
để tạo ra các quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm
dứt
những quan hệ pháp luật cụ thể.
-Chủ thể chỉ có thể là nhà nước
- Mục đích trực tiếp: bảo đảm cho QPPL được thực hiện triệt để trong đời sống - Đặc thù của ADPL:
+ Là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà
nước: có tính bắt buộc với chủ thể bị áp dụng, tiến hành
theo ý chí của cơ quan NN có thẩm quyền
+ Là hoạt động có hình thức, thủ tục chặt chẽ do PL quy định:
vì nó tác động trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể PL
+ Là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo: để có thể áp dụng các
quy định PL vào các tình huống khác nhau mà vẫn đảm bảo chính xác
2.4.2. Các TH áp dụng pháp luật
- Khi có vi phạm PL xảy ra, cần phải cưỡng chế bằng các chế tài.
- Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.
-Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
tham gia vào QHPL mà các bên không tự giải quyết được.
-Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể trong một số QHPL nhất định. VD: thanh tra xây dựng, tài sản công,...
-Khi NN thấy cần phải tham gia vào QHPL quan trọng nào đó,
xác nhận sự tồn tại của sự việc, sự kiện thực tế. VD: khai sinh, khai tử,...
2.4.3. Các giai đoạn của quá trình ADPL:
B1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét.
B2: Lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó.
B3: Ra văn bản áp dụng PL.
B4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL.
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 1.1.1. Định nghĩa:
-Vi phạm pháp luật là hành vi (biểu hiện dưới dạng hành động
hoặc không hành động) trái pháp luật có lỗi do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện làm xâm hại đến các
QHXH được PL bảo vệ.
1.1.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Là hành vi xác định của con người: suy nghĩ, ý tưởng không biểu
hiện thành hành vi cụ thể thì không phải là vi phạm pháp luật
- Tính trái pháp luật của hành vi: thực hiện hành vi PL cấm
hoặc thực hiện không đúng, không thực hiện những gì PL bắt
buộc
hoặc cho phép là trái PL. Phải là hành vi nguy hiểm và
xâm phạm
đến QHXH được PL bảo vệ.
-Phải có lỗi của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật: Lỗi
trạng thái tâm lý phản ánh thái độ của chủ thể với hành vi
trái PL của mình. Căn cứ vào lý trí và ý chí.
+ Lý trí: khả năng nhận thức
+ Ý chí: khả năng điều khiển hành vi
1.2. Cấu thành vi phạm pháp luật: gồm 4 yếu tố lần lượt là mặt khách
quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể VPPL.
1.2.1. Mặt khách quan: biểu hiện bên ngoài - Hành vi trái PL -Thiệt hại cho XH
-Mối quan hệ nhân - quả giữa hành vi trái PL với hậu quả mà nó gây ra cho XH
1.2.2. Mặt chủ quan: yếu tố bên trong
- Động cơ của chủ thể VPPL: yếu tố thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL
- Mục đích của chủ thể VPPL
-Lỗi của chủ thể VPPL: lỗi cố ý và lỗi vô ý.
+Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình
trái PL và hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra.
+Lỗi cố ý gián tiếp: nhận thức rõ hành vi của mình là trái
PL và hậu quả nguy hiểm, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho nó xảy ra.
+Lỗi vô ýquá tự tin: nhận thức rõ hành vi là trái PL và
hậu quả nguy hiểm nhưng tin rằng hậu quả sẽ không xảy ra.
+Lỗi vô ý do cẩu thả: thực hiện hành vi mà không nhận
thức được hành vi của mình là trái PL. 1.2.3. Chủ thể của VPPL:
- Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm PL.
1.2.4. Khách thể của VPPL:
- Những QHXH được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ nhưng bị hành vi VPPL xâm hại. 1.3. Phân loại VPPL:
- Căn cứ vào tính chất và lĩnh vực QHXH bị xâm hại:
+Vi phạm hình sự (tội phạm): tính nguy hiểm cao nhất +Vi phạm hành chính
+Vi phạm kỷ luật NN: nội bộ cơ quan thuộc quản lý của NN
+ Vi phạm dân sự: không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ của họ
trong 1 QH PL dân sự cụ thể 2. Trách nhiệm pháp lý 2.1.1. Định nghĩa:
-Là loại QH đặc biệt giữa NNchủ thể vi phạm PL trong đó NN
có quyền áp dụng chế tài có tính chất trừng phạt, hoặc chế tài
bồi thường vật chất,
khôi phục lại các quyền đã bị xâm hại…
theo đó chủ thể vi phạm phải gánh chịu hậu quả bất lợi do mình gây ra. 2.1.2.Đặc điểm:
-Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm PL.
- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của NN và XH đối với chủ thể vi
phạm PL, sự phản ứng của NN đối với hành vi vi phạm PL.
- Chỉ do cơ quan NN có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý:
-Trách nhiệm hình sự là nghiêm khắc nhất -Trách nhiệm hành chính -Trách nhiệm dân sự -Trách nhiệm kỷ luật CHƯƠNG 4 I. Luật hiến pháp
1. Đối tượng điều chỉnh:
-Những QHXH cơ bản, quan trọng nhất, bao gồm:
+ Lĩnh vực chính trị: QHXH liên quan đến xác định
nguồn gốc quyền lực NN, QHXH xác định chính
sách đối nội, đối ngoại.
+ Lĩnh vực quan hệ giữa con người, công dân và
NN: QHXH liên quan đến việc xác định quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
+ Lĩnh vực kinh tế: QHXH xác định các loại hình sở hữu, các TP kinh tế.
+ Lĩnh vực chính sách công
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: QHXH liên
quan đến việc xác định cơ cấu tổ chức của cơ quan NN.
2. Phương pháp điều chỉnh:
2.1. Phương pháp xác định nguyên tắc 2.2. Phương pháp cho phép
2.3. Phương pháp bắt buộc 2.4. Phương pháp cấm
-Khái niệm: Luật hiến pháp là một ngành luật bao gồm hệ tổng
thể các QPPL điều chỉnh các mối QHXH quan trọng, cơ bản của NN… 3.1. Chế độ chính trị
- Đảng CS là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị
-NN luôn giữ vị trung tâm II. Luật hành chính
1. Đối tượng điều chỉnh:
- QHXH phát sinh trong quá trình chấp hành - điều hành của
các cơ quan NN đối với các lĩnh vực đời sống.
=> Đây là ngành luật về quản lý NN.
- QHXH do Luật hành chính điều chỉnh sẽ có những đặc điểm sau:
+Có ít nhất một bên mang quyền lực NN
+ QH không có sự bình đẳng về ý chí
+Tính quyền lực - phục tùng là tất yếu của QH quản lý
+ Khách thể hướng đến là trật tự quản lý hành chính hay lợi ích NN
2. Phương pháp điều chỉnh: quyền lực - phục tùng III. LUẬT HÌNH SỰ
1. Đối tượng điều chỉnh:
- Luật hình sự là ngành luật quy định về tội phạm hình phạt.
- Điều chỉnh các QHXH phát sinh giữa NN và người phạm tội
2. Phương pháp điều chỉnh: phương pháp quyền uy 3.1. Tội phạm:
- Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, xâm phạm đến các
QHXH được pháp luật hình sự bảo vệ (trái pháp luật hình sự) và
phải chịu hình phạt.
DẤU HIỆU CỦA TỘI PHẠM
- Là hành vi nguy hiểm cho xã hội: dấu hiệu đầu tiên, cơ bản
quan trọng nhất để nhận diện tội phạm. Nguy hiểm tức là gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho QHXH được PL
hình sự bảo vệ. Nếu chỉ là hành vi trái pháp luật mà không gây
nguy hiểm cho XH thì chưa phải là tội phạm, mà là vi phạm hành chính, kỷ luật,...
-Chủ thể thực hiện hành vi phải có lỗi: Dấu hiệu bắt buộc, độc
lập, quan trọng. Lỗi cố ý hoặc vô ý.
- Phải được quy định trong Bộ luật hình sự: nguy hiểm đến cỡ nào
mà không được quy định trong BLHS thì cũng không phải là tội phạm.
-Tính phải chịu phạt: Hình phạt là loại trách nhiệm pháp lý thể
hiện sự cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN chỉ áp dụng cho tội phạm.
(Lưu ý: Một số TH phạm tội mà chủ thể không phải chịu hình phạt
vì được miễn, nhưng không đồng nghĩa là việc tội phạm họ gây ra
không có tính phải chịu phạt) PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
- Tội phạm ít nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm không lớn, mức
phạt cao nhất là phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù đến 03 năm.
- Tội phạm nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm lớn, phạt từ trên 03 đến 07 năm tù.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm rất lớn, phạt tù từ trên 07 đến 15 năm tù.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn,
có thể phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
3.1.2 CẤU THÀNH TỘI PHẠM
- Định nghĩa: Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu
chung có tính đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể được quy
định trong luật hình sự. Đây là cơ sở pháp lý cho trách nhiệm
hình sự
căn cứ pháp lý để định tội danh. -Các yếu tố cấu thành:
+Khách thể: là QHXH được Luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm
xâm hại qua việc gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
+Chủ thể: là cá nhânpháp nhân thương mại có đủ năng lực
trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH được
BLHS quy định là tội phạm.
+Mặt khách quan: biểu hiện bên ngoài, gồm các dấu hiệu: hành
vi nguy hiểm cho XH; hậu quả nguy hiểm cho XH; mối quan hệ
nhân quả
giữa hành vi và hậu quả.
+Mặt chủ quan: biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm, gồm có
lỗi, động cơ và mục đích phạm tội.