














Preview text:
ĐỀ CƯƠNG GK PLĐC
1. Đặc điểm của Nhà nước Nhà nước
Tổ chức, đoàn thể XH
- Có quyền lực công cộng đặc
- Có quyền lực trong phạm vi biệt cộng đồng nhỏ
- Quản lý dân cư theo đơn vị
- Không có quyền quản lý dân hành chính lãnh thổ cư và lãnh thổ - Có chủ quyền quốc gia - Không có - Ban hành PL - Không có quyền
- Quy định và thực hiện thu - Không có quyền các loại thuế
2. Kiểu Nhà nước và hình thức Nhà nước
2.1. Kiểu nhà nước
Là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của Nhà
nước, thể hiện bản chất của Nhà nước và những điều kiện tồn tại và
phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
* Cơ sở lý luận: Học thuyết Mác Lê-nin
Cộng sản nguyên thủy ⟹ Chiếm hữu nô lê Phong kiến ⟹ Tư bản chủ nghĩa ⟹ Xã hội chủ nghĩa ⟹ (Chưa có nhà nước thời (Không có nhà nước) kì sơ khai)
⇒ Chỉ hình thái nhà nước kinh tế xã hội có giai cấp mới có nhà nước
* Sự khác biệt của các kiểu nhà nước
Nhà nước chủ nô ⇒ Nhà nước phong kiến ⇒ Nhà nước tư bản ⇒ Nhà nước XHCN (nhà nước cuối cùng trong lịch sử)
- Điều kiện tồn tại: Kinh tế, xã hội
- Bản chất Nhà nước: nhà nước thuộc về ai, do ai, vì ai. Kết luận:
- Sự thay thế các kiểu nhà nước là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các
hình thái kinh tế - xã hội.
- Nhà nước XHCN là nhà nước đại diện cho đại bộ phận nhân dân, là công cụ để
nhân dân lao động trấn áp các phần tử lao động
2.2. Hình thức Nhà nước.
* Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước:
a, Hình thức chính thể: là cách thức và trình tự thành lập cơ quan
cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ
quan đó với cơ quan cao cấp khác với nhân dân.
b, Hình thức cấu trúc: là cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn
vị hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính
quyền nhà nước với nhau.
c, Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các
cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
* Phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
- Chính thể quân chủ: Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) và quân chủ lập hiến (hạn chế)
+ Quyền lực tối cao thuộc 1 người
+ Thành lập theo nguyên tắc kể thừa
+ Quyền lực không thời hạn
- Chính thể cộng hòa: Cộng hòa quý tộc và Cộng hòa dân chủ
+ Quyền lực tối cao thuộc 1 cơ quan
+ Thành lập theo con đường bầu cử + Có thời hạn
b, Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơ nhất và nhà nước liên bang * Phân biệt: - Nhà nước đơn nhất: + Có chủ quyền chung
+ 1 bộ máy nhà nước thống nhất + 1 hệ thốn g pháp luật - Nhà nước liên bang + 2 loại chủ quyền
+ Bộ máy nhà nước liên bang + Bộ máy nhà nước của bang
+ Pháp luật liên bang + Pháp luật bang c, Chế độ chính trị:
- Chế độ dân chủ: Dân chủ thực sự và Dân chủ giả hiệu.
- Chế độ phản dân chủ: Đàn áp, truyền bá những tư tưởng phản
chính sách, tư tưởng phản tiến bộ. 3. NN CHXHCN VN 3.1. Nguyên tắc
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Đảm bảo chủ quyền nhân dân
- Quyền lực nhà nước là thống nhất (là nguyên tắc thể hiện tập trung quyền lực
+ trong hiến pháp khoản 3 điều 2) .
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam - Tập trung dân chủ
3.2. Bộ máy NN CHXHCN VN - Trung ương - Địa phương : + Tỉnh + Huyện + Xã
Theo chức năng thẩm quyền :
- Cơ quan quyền lực NN : CQ quản lý NN , CQ tư pháp , viện kiểm sát
ND , cơ quan hiến định độc lập Thẩm quyền CQ quản lý CQ hành CQ tư pháp CQ kiểm sát NN chính NN Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối Viện kiểm cao sát ND tối cao Địa phương Hội đồng ND UBND các TAND các VKSND các các cấp cấp cấp cấp
Nguyên tắc ngang cấp :
Cơ quan quyền lực NN do bầu cử -> CQ quản lí NN cùng cấp
CQ trung ương phạm vi cả nước -> CQ địa phương : Phạm vi địa phương
Cơ quan quyền lực Nhà nước:
a, Cơ quan quyền lực: quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp * Quốc hội
- Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình
đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
-Thành phần: các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân
- Thẩm quyền: tối cao, quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia.
- Chức năng: lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định những vấn đề quan trọng
+ Lập hiện: soạn thảo hiến pháp
+ Lập pháp: soạn thảo pháp luật
Nhiệm vụ, quyền hạn của quốc hội được quy định tại điều 70 hiến pháp 2013
* Hội đồng nhân dân các cấp
- Cách thức thành lập: do cử tri địa phương bầu ra
- Thành phần: cùng các đại biểu hội đồng nhân dân đại biểu cho ý chí nguyện
vọng của nhân dân địa phương.
- Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc
chấp hành pháp luật ở địa phương
Nhiệm kỳ mỗi khóa hội đồng nhân dân là 5 năm, nhiệm kỳ có thể rút ngắn hoặc
kéo dài do quốc hội quyết định theo đề nghị của ủy ban thường vụ quốc hội. b, Cơ quan hành chính
- Đặc điểm chung của cơ quan hành chính:
+ Cách thức thành lập do cơ quan quyền lực cùng cấp bầu ra
+ Chức năng quản lý hành chính nhà nước
+ Hình thức hoạt động tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng c, Chủ tịch nước:
- Cách thức thành lập: và quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội
- Nhiệm vụ: điều 88 hiến pháp 2013. Khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập
pháp, - Hành pháp, tư pháp - mang tính đại biểu cho nhà nước d, Tòa án nhân dân
- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nhà nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp
- Phân theo đơn vị hành chính tòa án nhân dân tối cao >>> cấp cao >>> cấp tỉnh >>> các huyện - Phân theo nhiệm vụ:
+ Viện kiểm sát: luận tội => kết tội (đưa ra bằng chứng)
+ Bào chữa: bảo vệ quyền lợi cá nhân, bào chữa, gỡ tội
+ Tòa án: đưa ra quyết định cuối cùng, dựa trên lập luận giữa 2 bên
- Viện kiểm sát nhân dân
+ Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động 4 pháp
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao >>> cấp cao >>> cấp tỉnh >>> các huyện Hệ thống chính trị:
4. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật :
* Khái niệm: là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo
mục đích, định hướng của nhà nước. 4.1. Nguồn gốc :
- Điều kiện pháp luật NN cũng chính là điều kiện ra đời pháp luật. - Cách thức hình thành :
+ NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội
+ NN thừa nhận các qd của tòa án hoặc cơ quan qly để áp dụng tương tự
+NN ban hành quy phạm PL mới (phổ biến nhất) 4.2. Đặc điểm :
- Tính quy phạm phổ biến :
+ Quy phạm : Khuôn mẫu, chuẩn mực
+ Phổ biến : đc áp dụng trong toàn XH : mọi cá nhân, tổ chức, mọi lĩnh vực, mọi vùng miền .
- Tính quyền lực NN (tính cưỡng chế )
+ PL quy định cách thức xử sự
+ Chủ thể bắt buộc phải thực hiện
+ PL đc bảo đảm bằng bộ máy bạo lực - Tính hệ thống
+ Các quy định PL có mqh nội tại, thống nhất
+ Các qd PL đc sắp xếp theo 1 hệ thống, với gtri pháp lý cao thấp khác nhau.
- Tính xác định về hình thức :
+ tập quán pháp, tiền lệ pháp , văn bản quy phạm PL 4.3. Bản chất : - Bản chất giai cấp :
+ PL luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội
+ PL ưu tiên lợi ích của giai cấp này
+ PL hướng XH theo 1 trật tự có lợi cho gc thống trị - Bản chất XH :
+ PL dặt ra qui tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự XH
+ PL là công cụ cơ bản để tổ chức đời sống XH
+PL bảo vệ cho lợi ích chung của quốc gia, dân tộc toàn XH
5. Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật
5.1, Kiểu pháp luật
- Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu đặc thù cơ bản của pháp luật thể
hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái và xã hội cố định
+ Kiểu pháp luật chủ nô
Thừa nhận sự bất bình đẳng: Xã hội, gia đình
Chủ yếu tồn tại hình thức tập quán
Hệ thống hình phạt tàn bạo
+ Kiểu pháp luật phong kiến
Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau
Có nhiều hình phạt rất hà khắc và dã man
Chứa đựng nhiều quy định mang tính chất tôn giáo + Pháp luật tư sản
Bảo vệ chế độ tư hữu
Bảo vệ sự tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý, nhưng mang tính hình thức
Chức năng xã hội đi lên
Hệ thống pháp luật đầy đủ, kỹ thuật lập pháp cao
+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa
Không còn tư hữu, phân chia giai cấp
Không còn mang tính cưỡng chế, thay thế bằng những lợi ích kinh tế
Bênh vực bảo vệ lợi ích số đông
5.2, Hình thức pháp luật
- Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật: + Tập quán pháp
+ Tiền lệ pháp hay án lệ
+ Văn bản quy phạm pháp luật
6. Quan hệ pháp luật
- Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm
pháp luật khác nhau, những quan hệ xã hội này xác lập, phát triển, tồn tại hay
chấm dứt dựa trên quy định của pháp luật, các bên tham gia vào quan hệ đó là
những chủ thể có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phát sinh được pháp luật
quy định và Nhà nước sẽ bảo đảm thực hiện.
- Đặc điểm quan hệ pháp luật:
+ Quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở các quy phạm pháp luật: Quy phạm
pháp luật dự liệu những tình huống phát sinh quan hệ pháp luật; xác định thành
phần chủ thể tham gia quan hệ pháp luật; nội dung những quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
+ Quan hệ pháp luật mang tính ý chí: Tính ý chí này trước hết là ý chí của nhà
nước, vì pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. Sau đó ý chí của các
bên chủ thể tham gia quan hệ pháp luật, vì hành vi của cá nhân, tổ chức là hành vi có ý chí.
+ Quan hệ pháp luật mang tính cụ thể: Bởi vì quan hệ pháp luật xác định cụ thể
chủ thể tham gia quan hệ, nội dung các quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Phân loại quan hệ pháp luật:
Việc phân loại quan hệ pháp luật dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Tương ứng
với mỗi tiêu chí có những quan hệ pháp luật nhất định.
+ Căn cứ vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh có quan hệ pháp luật được
chia theo các ngành luật, đó là quan hệ pháp luật hình sự; quan hệ pháp luật dân
sự; quan hệ pháp luật hành chính; quan hệ pháp luật lao động
+ Căn cứ vào tính xác định của thành phần chủ thể: Quan hệ pháp luật được chia
thành quan hệ pháp luật tương đối và quan hệ pháp luật tuyệt đối
+ Căn cứ vào tính chất của nghĩa vụ: Quan hệ pháp luật được chia thành quan hệ
pháp luật chủ động và quan hệ pháp luật thụ động
+ Căn cứ vào cách thức tác động đến chủ thể tham gia: Quan hệ pháp luật được
chia thành quan hệ pháp luật điều chỉnh và quan hệ pháp luật bảo vệ 7. Thực hiện pháp luật.
- Hành vi pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể
được hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật. Đặc điểm: - Hành vi thực tế - Hợp pháp
- Chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi * Hình thức thực hiện 1. Tuân thủ pháp luật 2. Thi hành pháp luật 3. Sử dụng pháp luật 4. Áp dụng pháp luật
Tuân thủ pháp luật Thi hành pháp luật Sử dụng pháp luật Áp dụng pháp luật
Khái Chủ thể pháp luật thi hành pháp luật Là hình thức thực Cán bộ, cơ quan
niệm kiềm chế mình để là hình thức thực hiện pháp luật nhà nước có thẩm không thựchiện hiện pháp luật
trong đó các chủ quyền tổ chức cho
điều pháp luật cấm trong đó các chủ thể pháp luật thực các chủ thể khác thể pháp luật thực hiện quyền của thực hiện quyền hiện nghĩa vụ pháp mình theo quy hoặc nghĩa vụ do
lý của mình bằng định của pháp luật pháp luật quy định. các hành động tích cực Cách
không tiến hành Chủ thể pháp luật Do hình thức thực Do chính nhà nước
thức những hành vi mà thực hiện nghĩa vụ hiện pháp luật này thực hiệnhay nhà thực pháp luật cấm
pháp lý bằng các là việc sử dụng các nhà nước tổ chức hiện hành vi tích cực quyền năng pháp cho các chủ thể
lý được pháp luật khác thực hiện các
trao quyền, nên các quy định của pháp chủ thể quan hệ luật pháp luật có quyền thực hiện hoặc không thực hiện các quyền của mình, pháp luật không bắt buộc các chủ thể phải thực hiện như hai hình thức tuân thủ pháp luật và chấp hành pháp luật. Loại Quy phạm cấm Quy phạm bắt Quy phạm trao Tất cả các loại quy quy quyền phạm phạm Chủ Mọi chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể Chỉ cán bộ, cơ thể quan nhà nước có thẩm quyền
* Phân biệt hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ Thi hành Sử dụng pháp Áp dụng pháp pháp luật: pháp luật: luật: luật: - Kiềm chế - Chủ động - Được lựa - Nhà nước tổ không thực thực hiện các chọn hành vi chức ra quyết hiện, hành vi hành vi mà mà pháp luật định để đảm mà pháp luật pháp luật yêu cho phép bảo pháp luật cấm ( hành vi cầu (hành vi = được thực hiện = không hành hành động). (hình thức có động). VD: VD: Trốn thuế, chủ thể) Tàng trữ ma trốn nghĩa vụ túy quân sự
8. Vi phạm pháp luật:
8.1. Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật có lỗi do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
8.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
- Là hành vi trái pháp luật
- Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý - Có lỗi của chủ thể
- Xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
8.2.1. Vi phạm pháp luật và hành vi trái pháp luật
Quy định pháp luật cấm ↔ Thực hiện
Quy định bắt buộc thực hiện Không thực hiện ↔
- Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động và có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội.
- Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại và không có căn cứ xác định
- Hành vi: Hành động / không hành động
8.2.2. Vi phạm pháp luật là hành vi xâm hạI tới các quan hệ xã hội được
pháp luật xác lập và bảo vệ
8.2.3. Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể
- nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó
- điều khiển được hành vi của mình
VD: một người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản
8.2.4. Vi phạm pháp luật là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Năng lực trách nhiệm pháp lý: Khả năng nhiều hiểm hành vi và chịu trách
nhiệm về hành vi của cá nhân
- Phụ thuộc vào độ tuổi, là đang nhận thức.
8.2.3. Cấu thành vi phạm pháp luật
- Là căn cứ xác định mức độ nghiêm trọng với mi từ đấy mới có căn cứ để áp dụng pháp luật
(1): xác định dấu hiệu pháp luật (đủ 4 dấu hiệu)
(2): xác định cấu thành vi phạm pháp luật
8.3.1. Khách thể của vi phạm pháp luật
- Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
VD: hành vi đánh người gây thương tích, đưa thông tin sai lệch trên mạng xã hội
8.3.2. chủ thể của vi phạm pháp luật:
- Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý mà theo quy định của
pháp luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình
8.3.3. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
- Là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật - Hành vi trái pháp luật
- Hậu quả của hành vi trái pháp luật mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
8.3.4. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật
8.4. Các loại vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật hình sự
- Vi phạm pháp luật hành chính
- Vi phạm pháp luật kỷ luật
- Vi phạm pháp luật dân sự Tiêu chí
Vi phạm hình Vi phạm hành Vi phạm kỷ Vi phạm dân sự chính luật sự Xử lý theo Luật hình sự Luật hành
Các quy chế, Luật dân sự chính quy định trong cơ quan, trường học Đối tượng Xâm phạm Các quan hệ Cơ quan, xí Xâm phạm xâm phạm
các mối quan quản lý hành nghiệp, đến quan hệ hệ được bộ chính nhà
trường học,… tài sản và luật hình sự nước quan hệ nhân bảo vệ: tính thân mạng, sức khỏe công dân …. Mức độ nguy Nặng Nặng Nhẹ Nhẹ hiểm Thẩm quyền Tòa án Tòa án hoặc xử phạt cơ quan nhà nước Chủ thể thực Cá nhân,
Cá nhân và tổ Cá nhân và Cá nhân và tổ hiện pháp nhân chức tập thể chức thương mại Tiêu chí VPHS VPDS Xử lý theo Luật hình sự Luật dân sự