











Preview text:
● ĐỀ CƯƠNG
Pháp luật đại cương I. Nội dung thi:
1. Bản chất, đặc điểm của Nhà nước 2. Kiểu NN, hình thức NN 3. NN CHXHCN VN
4. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật 5. Quy phạm pháp luật 6. Quan hệ pháp luật 7. Thực hiện pháp luật 8. Vi phạm pháp luật
9. Đặc điểm của hành vi tham nhũng; tác hại của tham nhũng II. Lý thuyết: ●
Câu 1: Bản chất, đặc điểm của Nhà nước
1. Bản chất của nhà nước
● Bản chất của nhà nước: tính giai cấp – tính xã hội o
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội - Cơ sở kinh tế: + Quan hệ sản xuất +
Giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất - Cơ sở xã hội: + Cơ cấu giai tầng +
Mối quan hệ giữa các giai tầng o Tính giai cấp: -
Giai cấp cầm quyền nắm giữ quyền lực, mục đích bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp đó -
Sự thống trị thể hiện ở các phương diện cơ bản: +
Về kinh tế: nắm giữ tư liệu sản xuất +
Về chính trị: sử dụng các biện pháp để củng cố quyền lực +
Về tư tưởng: truyền bá hệ tư tưởng phù hợp với lợi ích của mình
→ Đây là thuộc tính cơ bản, nổi trội; Không tồn tại nhà nước phi giai cấp hoặc mang bản
chất của nhiều giai cấp o Tính xã hội: -
Hình thành từ xã hội, nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản - Biểu hiện: +
Quản lí các lĩnh vực khác nhau +
Duy trì, điều hòa lợi ích giữa các giai tầng o
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội: -
Là hai mặt cơ bản, thống nhất của bản chất nhà nước -
Biểu hiện khác nhau giữa các thời kỳ -
Tính xã hội ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu
2. Đặc điểm của nhà nước
● Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị o Quyền lực nhà nước: -
Giai cấp thống trị nắm giữ -
Khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí o Phạm vi: -
Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội - Mọi cá nhân, tổ chức o Tính đặc biệt: -
Có bộ máy chuyên nghiệp -
Vừa cưỡng chế, vừa quản lí xã hội
● Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lí dân cư theo lãnh thổ
● Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia: o
Ban hành các chính sách đối nội và đối ngoại o
Thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia
● Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật: o
Nhà nước có quyền và đủ điều kiện tạo dựng pháp luật o
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung o
Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế
● Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính, phát hành tiền: o Thuế: -
Chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn đề xã hội - Thu thuế bắt buộc o Tiền: -
Do nhà nước phát hành (Ngân hàng Nhà nước Trung ương) - Dùng để giao dịch ●
Câu 2: Kiểu NN, hình thức NN 1. Kiểu nhà nước ● Có 4 kiểu nhà nước: o Nhà nước chủ nô: -
Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử - QHSX: chiếm hữu nô lệ -
Chế độ tư hữu TLSX của chủ nô -
Chủ nô >< nô lệ (tài sản biết nói) -
Là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ o Nhà nước phong kiến: -
Kiểu nhà nước thứ hai trong lịch sử - QHSX: phong kiến -
Chế độ tư hữu TLSX của địa chủ phong kiến -
Địa chủ phong kiến >< nông dân -
Là công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ tô thuế) o Nhà nước tư sản: -
Kiểu nhà nước thứ ba trong lịch sử - QHSX: tư bản chủ nghĩa -
Chế độ tư hữu TLSX của giai cấp tư sản -
Giai cấp tư sản >< công nhân, vô sản -
Là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột vô sản o
Nhà nước xã hội chủ nghĩa: -
Kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử - QHSX: xã hội chủ nghĩa -
Chế độ công hữu về TLSX -
Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động -
Xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội
2. Hình thức nhà nước
Cấu thành từ 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, chế độ chính trị: o Hình thức chính thể: -
Chính thể quân chủ: Quyền lực tập trung trong tay người đứng đầu (toàn bộ hay một
phần) theo nguyên tắc thừa kế +
Quân chủ tuyệt đối: quyền lực tập trung vào người đứng đầu nhà nước – quyền
lực vô hạn (các nước Trung Đông) +
Quân chủ hạn chế: người đứng đầu chỉ nắm một phần quyền lực (Vương quốc Anh, Nhật Bản) -
Chính thể cộng hòa: Quyền lực thuộc về cơ quan được bầu ra trong thời gian nhất định +
Cộng hòa quý tộc: quyền lực nhà nước chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc + Cộng hòa dân chủ:
✔ Cộng hòa tổng thống: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
✔ Cộng hòa đại nghị: quyền lực thuộc về cơ quan dân cử (Quốc hội)
✔ Cộng hòa lưỡng tính: kết hợp giữa cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại
nghị (Cộng hòa Pháp) o
Hình thức cấu trúc: tổ chức quyền lực nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ, xác lập
quan hệ giữa các cơ quan với nhau và trung ương – địa phương -
Nhà nước đơn nhất: Việt Nam + Tỉnh – huyện – xã +
Phân rõ trung ương – địa phương +
Cơ quan địa phương phụ thuộc cơ quan trung ương +
Một hệ thống cơ quan thống nhất, pháp luật thống nhất -
Nhà nước liên bang: LB Nga, LB Đức + Chia thành các bang +
Các bang có hệ thống cơ quan và pháp luật riêng +
Các bang có dấu hiệu chủ quyền nhưng không đầy đủ o
Chế độ chính trị: cách thức, phương pháp, thủ đoạn nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước -
Chế độ chính trị dân chủ -
Chế độ chính trị phản dân chủ: phát xít ●
Câu 3: Nhà nước CHXHCN VN
● Bản chất của NN CHXHCN Việt Nam: o
Thuộc kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa o
Mang tính giai cấp và tính xã hội sâu sắc ● Chức năng: o Đối nội: -
Tổ chức và quản lý kinh tế -
Quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, xã hội -
Bảo vệ trật tự pháp luật, quyền, lợi ích công dân o Đối ngoại: - Bảo vệ Tổ quốc XHCN -
Thiết lập, củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
● Nguyên tắc tổ chức hoạt động: o
Bảo đảm chủ quyền nhân dân o
Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp o
Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo o Tập trung dân chủ o Pháp chế XHCN ● Bộ máy nhà nước: o
Cơ quan quyền lực nhà nước: - Quốc hội: +
Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
của nước CHXHCN Việt Nam (Điều 6 Hiến pháp 2013) +
Chức năng: lập hiến và lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao - Hội đồng nhân dân: +
Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương +
Do cử tri ở địa phương trực tiếp bầu ra +
Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân +
Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng ở địa phương, giám sát việc điều
hành pháp luật ở địa phương o Chủ tịch nước: -
Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại -
Cách thức thành lập: do quốc hội và đại biểu quốc hội bầu ra o
Cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước): - Chính phủ: +
Là cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hội +
Do quốc hội thành lập, nhiệm kỳ theo quốc hội, thủ tướng do quốc hội bầu ra +
Chức năng: quản lý hành chính nhà nước, tổ chức thi hành hiến pháp và pháp luật, trình dự án luật +
Cơ cấu: 1 thủ tướng, 4 phó thủ tướng, 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ - Ủy ban nhân dân: +
Là cơ quan chấp hành của HĐND + Do HĐND cùng cấp bầu +
Cơ cấu: chủ tịch, phó chủ tịch, các ủy viên o Tòa án nhân dân: -
Là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp - Chức năng: xét xử -
Nhiệm vụ: bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của
nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân -
Cơ cấu: Tòa án nhân dân tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện, tòa án quân sự o
Viện kiểm sát nhân dân: -
Chức năng: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp -
Nhiệm vụ: bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích
của nhà nước, quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được
chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất -
Cơ cấu: viện kiểm sát tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện, quân sự các cấp o
Các thiết chế hiến định độc lập: -
Hội đồng bầu cử quốc gia: +
Cơ quan do quốc hội thành lập +
Nhiệm vụ: tổ chức bầu cử đại biểu quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu
cử đại biểu HĐND các cấp - Kiểm toán nhà nước: +
Cơ quan do quốc hội thành lập +
Nhiệm vụ: kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
Câu 4: Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
1. Nguồn gốc của pháp luật o
Những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp
luật. Pháp luật chỉ xuất hiện khi cơ sở kinh tế, xã hội đã đạt đến trình độ nhất định o
Pháp luật được hình thành bằng 3 con đường: -
Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn trong xã hội: tập quán pháp -
Nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự mới -
Nhà nước thừa nhận cách giải quyết các vụ việc cụ thể trong thực tế: tiền lệ pháp
● Bản chất của pháp luật: o Tính giai cấp: -
Ra đời và tồn tại trong xã hội có giai cấp -
Luôn phản ánh ý chí, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị -
Pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản: tính giai cấp rõ nét, bóc lột -
Pháp luật xã hội chủ nghĩa: bảo vệ lợi ích của nhân dân, số đông o Tính xã hội: -
Ra đời do ý chí đòi hỏi của xã hội, giải quyết những vấn đề của xã hội, điều chỉnh hành vi của con người -
Sự thay đổi từ pháp luật chủ nô, phong kiến: hạn chế, mục đích trừng trị sang pháp luật tư
sản, xã hội chủ nghĩa: tiến bộ hơn, phạm vi điều chỉnh rộng -
Bản chất pháp luật gần với bản chất nhà nước: do cơ sở kinh tế, xã hội quyết định và có 2
yếu tố: giai cấp + xã hội -
Tính xã hội ngày càng rõ nét, mở rộng
2. Đặc điểm của pháp luật o
Tính quy phạm phổ biến: -
Quy định của pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể của xã hội -
Các chủ thể biết được làm gì, không được làm gì hoặc làm như thế nào khi ở trong điều
kiện pháp luật đã dự liệu -
Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người là hợp pháp hay không hợp pháp o
Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế): -
Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện -
Pháp luật có giá trị bắt buộc, nếu chủ thể không thực hiện theo đúng yêu cầu của pháp
luật sẽ bị xem là vi phạm pháp luật o Tính hệ thống: -
Pháp luật là một hệ thống thống nhất chặt chẽ, được phân định thành các chế định pháp
luật, ngành luật và được thể hiện trong các hình thức pháp luật -
Nội dung các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật phải nhất quán, phù hợp,
không mâu thuẫn, chồng chéo với nhau o
Tính xác định về hình thức: -
Pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn
bản quy phạm pháp luật) -
Các văn bản quy phạm pháp luật có những hình thức cụ thể như hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết… -
Mỗi loại văn bản được các cơ quan có thẩm quyền ban hành phải theo trình tự, thủ tục
nhất định đã được quy định chặt chẽ trong luật ●
Câu 5: Quy phạm pháp luật
● Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất, được phân định
thành các bộ phận: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật và được thể hiện trong hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật. o Chế định pháp luật: -
Là tập hợp một nhóm QPPL điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có liên quan mật thiết với nhau. -
Các chế định PL có đặc trưng giống nhau nhất định tạo thành các ngành luật o Ngành luật: -
Là tập hợp các QPPL điều chỉnh một loại QHXH có chung tính chất, thuộc một lĩnh vực
nhất định của đời sống xã hội.
● Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm
thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định. ● Đặc điểm: o
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung o
Quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước (tính bắt buộc chung): -
Nhà nước sử dụng nhiều hình thức để tạo điều kiện hoặc buộc các chủ thể phải thực hiện các quy phạm pháp luật ( )
tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế -
Đây là điểm khác biệt đặc thù giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác o
Các quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong đời sống
● Cấu trúc của quy phạm pháp luật: giả định, quy định, chế tài o Giả định: -
Là bộ phận nêu lên (dự liệu) điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống và khi chủ
thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó sẽ phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật. -
Nội dung giả định nêu lên phạm vi tác động của quy phạm pháp luật, trả lời các câu hỏi:
Ai? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào? - Các loại giả định: +
Giả định giản đơn: nêu lên 1 điều kiện, hoàn cảnh +
Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh khác nhau o Quy định: -
Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà các chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm
pháp luật đã giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện. -
Là mệnh lệnh của nhà nước, trực tiếp thể hiện ý chí của nhà nước, thường được nêu lên ở
dạng: có thể, có quyền, cấm, được, không được, phải, có nghĩa vụ… -
Trả lời cho câu hỏi: Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào? -
Thể hiện dưới dạng: cấm đoán, bắt buộc, tùy nghi hoặc trao quyền +
Quy định bắt buộc là buộc phải thực hiện +
Quy định cấm đoán là không được thực hiện +
Quy định tùy nghi là được thực hiện (có quyền thực hiện) o Chế tài: -
Là bộ phận của quy phạm pháp luật dự kiến về những biện pháp được áp dụng đối với
chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã giả định mà không thực hiện đúng
quy định của quy phạm pháp luật -
Thể hiện sự răn đe, lên án của nhà nước đối với các chủ thể không thực hiện đúng quy định của pháp luật -
Trả lời cho câu hỏi: chủ thể không thực hiện đúng sẽ phải gánh chịu hậu quả như thế nào? -
4 hình thức chế tài: hành chính, hình sự, dân sự, kỷ luật ●
Câu 6: Quan hệ pháp luật
● Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
quan hệ pháp luật có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện.
● Đặc điểm: là căn cứ để phân biệt QHPL với các QHXH khác o
Là quan hệ xã hội có tính ý chí: -
Lựa chọn QHXH và cách thức để điều chỉnh như thế nào là phụ thuộc vào ý chí của nhà
nước (cơ quan ban hành quy phạm pháp luật) -
QHPL được hình thành, thay đổi, chấm dứt còn phụ thuộc vào ý chí, các bên tham gia o
Xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật: -
Quy phạm pháp luật là một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
QHPL (vì QHXH nếu không được pháp luật điều chỉnh thì không thể trở thành QHPL) o
Có nội dung là các quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thể của các bên tham gia QHPL: -
Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm đảm bảo các QHPL được diễn ra
theo đúng ý chí của nhà nước -
Quyền và nghĩa vụ có thể do các bên thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật (QHPL dân sự, kinh tế, lao
QHPL hình sự, hành chính
động) hoặc được xác định bởi nhà nước ( ) -
Quyền và nghĩa vụ được nhà nước đảm bảo: có thể mang tính bắt buộc, cưỡng chế hoặc
mang tính cho phép, tùy nghi
● Cấu thành quan hệ pháp luật: chủ thể, nội dung, khách thể o Chủ thể: -
Là cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật -
Để trở thành chủ thể thì cần có năng lực chủ thể: + Năng lực pháp luật:
✔ Là khả năng chủ thể được hưởng quyền, nghĩa vụ pháp lí do nhà nước quy
định cho các cá nhân, tổ chức nhất định khi tham gia QHPL
✔ Mang tính chất thụ động, phụ thuộc vào ý chí của nhà nước
✔ Ví dụ: Pháp luật quy định các quyền thừa kế, quyền khởi kiện… +
Năng lực hành vi pháp luật:
✔ Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành
vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí
✔ Mang tính chủ động, các chủ thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được quy định
✔ Ví dụ: độ tuổi, khả năng nhận thức và làm chủ hành vi (cá nhân); được
thành lập và cấp giấy phép hoạt động (tổ chức) +
Chủ thể không có năng lực hành vi:
✔ Mất năng lực hành vi: tâm thần, các bệnh không làm chủ được hành vi
✔ Hạn chế năng lực hành vi: nghiện ma túy, chất kích thích khác
✔ Năng lực hành vi không đầy đủ: người từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
✔ Không có năng lực hành vi: người dưới 6 tuổi -
Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật: + Cá nhân:
✔ Công dân: cá nhân mang quốc tịch của một nước, có các quyền, nghĩa vụ
pháp lí theo quy định pháp luật nước đó; là chủ thể phổ biến của QHPL
✔ Người nước ngoài: cá nhân sinh sống tại một quốc gia nhưng mang quốc tịch của quốc gia khác
✔ Người không quốc tịch: cá nhân không mang quốc tịch của bất kì quốc gia
nào (xin thôi quốc tịch nước này để gia nhập quốc tịch nước khác – trong
thời gian chờ quốc tịch nước mới thì là người không quốc tịch; sinh ra do
sự xung đột pháp luật quốc tịch giữa các quốc gia; bị tước quốc tịch) +
Tổ chức: trong tổ chức có nhóm là pháp nhân (pháp nhân thương mại và phi thương mại) khi:
✔ Được thành lập theo quy định của pháp luật
✔ Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
✔ Tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác, tự chịu trách nhiệm với tài sản của mình
✔ Nhân danh mình tham gia QHPL một cách độc lập o
Nội dung: bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể -
Quyền của chủ thể: Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép +
Tự thực hiện (tự xử sự) +
Yêu cầu thực hiện/không thực hiện +
Yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (nhà nước can thiệp) -
Nghĩa vụ pháp lí của chủ thể: Là cách xử sự mà chủ thể buộc phải thực hiện theo quy
định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác. + Phải thực hiện +
Phải kiềm chế không thực hiện +
Phải chịu trách nhiệm khi không thực hiện đúng nghĩa vụ đối với bên kia o
Khách thể: Là lợi ích mà chủ thể tham gia QHPL hướng tới khi tham gia vào quan hệ đó -
Lợi ích vật chất: tiền, nhà, đất đai, phương tiện vận chuyển, TLSX… - Lợi ích phi vật chất: +
Thỏa mãn nhu cầu tinh thần: quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, uy tín, danh tiếng…
+ Thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ: chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vận chuyển… ●
Câu 7: Thực hiện pháp luật
● Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế, có mục đích của
các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật. ● Đặc điểm: o
Thực hiện pháp luật phải là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người (chỉ điều chỉnh
hành vi hay xử sự, không điều chỉnh suy nghĩ hay tư tưởng) o
Phải là hành vi hợp pháp (hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của pháp luật) o
Phải là xử sự của các chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, có năng lực hành vi pháp luật o
Là nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân, tổ chức trong xã hội
● Các hình thức thực hiện pháp luật: o
Tuân thủ pháp luật (tuân theo): Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật
kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm. (thụ động) o
Chấp hành pháp luật (thi hành): Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật
tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm. (chủ động) o
Sử dụng pháp luật (vận dụng): Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luẩjt
tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép. (linh hoạt nhất) o
Áp dụng pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật, do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành
nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật thành quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể, đối với các cá
nhân, tổ chức trong các trường hợp cụ thể. ●
Câu 9: Đặc điểm của hành vi tham nhũng; tác hại của tham nhũng
1. Đặc điểm của hành vi tham nhũng
● Khái niệm: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
● Đặc điểm của hành vi tham nhũng: o
Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn -
Cán bộ, công chức, viên chức -
Cán bộ trong cơ quan quân đội nhân dân và công an nhân dân -
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp -
Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức -
Những người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó o
Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao -
Đây là yếu tố cơ bản xác định hành vi tham nhũng -
Không phải mọi hành vi của người có chức vụ lợi dụng chức vụ đó đều được xem là hành vi tham nhũng o
Mục đích của hành vi tham nhũng là vì vụ lợi -
Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý -
Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi -
Thiếu yếu tố vụ lợi thì hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái công vụ của cán bộ
công chức không được xem là tham nhũng
2. Tác hại của tham nhũng o Tác hại về chính trị: -
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển chung của đất nước -
Ảnh hưởng đến uy tín của quốc gia trên trường quốc tế -
Ảnh hưởng xấu đến những chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội o Tác hại về kinh tế: -
Thất thoát những khoản tiền lớn trong xây dựng cơ bản do phải chi phí cho việc đấu thầu,
cấp vốn, thanh tra, kiểm toán và hàng loạt các chi phí tiêu cực khác -
Gây tổn thất lớn cho nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua thuế -
Làm cho một số lượng lớn tài sản công trở thành tài sản tư của một số cán bộ, công chức,
viên chức (tham ô tài sản) -
Ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp, làm chậm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế -
Thiệt hại đến tài sản của người dân do họ phải đưa hối lộ khi liên quan đến các thủ tục
hành chính; thủ tục kéo dài gây mất thời gian, tiền của o Tác hại về xã hội: -
Ảnh hưởng đến các giá trị, các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, xuống cấp đạo đức của
một bộ phận cán bộ, đảng viên -
Làm xáo trộn trật tự xã hội