Tóm tt qun lý năng lượng
Báo cáo này trình bày hai kịch bản về hệ thống năng lượng của Việt Nam: Kịch
bản sở (BSL) Kịch bản phát triển bền vững. Cả hai kịch bản đều đưa ra
tầm nhìn i hạn về tương lai hệ thống năng lượng của Việt Nam. Kịch bản BSL
cung cấp ltrình thực tế cho sphát triển hệ thống năng lượng không áp
dụng các biện pháp cụ thể để giảm phát thải khí nhà kính (KNK). Kịch bản này
tối ưu hóa chi phí hệ thống mức thấp nhất, đồng thời đáp ứng nhu cầu năng
lượng tăng cao đến năm 2050. Mặc không có mục tiêu khí hậu, BSL vẫn
thể cho thấy mức đầu cần thiết hiệu quả chi phí của các biện pháp giảm
phát thải KNK, như năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,
và lưu trữ điện năng.
Kịch bản Phát thải ròng bằng không (NZ) đưa ra lộ trình kỹ thuật và kinh tế đ
Việt
Nam đạt được mục tiêu giảm phát thải vào năm 2050. Theo Chiến lược quốc gia
về Biến đổi khí hậu (NCCS), giả định mức hấp thụ từ sử dụng đất, thay đổi sử
dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) là 185 triệu tấn/năm đến năm 2050. NCCS
đặt mục tiêu phát thải tối đa cho các ngành: năng lượng (101 triệu tấn), nông
nghiệp (56 triệu tấn), công nghiệp (20 triệu tấn), xử lý chất thải (8 triệu tấn)
mỗi năm. Kịch bản NZ tối ưu hóa tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) không
đặt ràng buộc về khả năng giảm công suất của các nhà máy điện hiện hữu. Mô
hình này nhằm đáp ứng các mục tiêu với chi phí thấp nhất, một thông số quan
trọng để so sánh là thay đổi về chi phí kinh tế xã hội, bao gồm tổng mức đầu tư
cần thiết.
Bảng 1 minh họa nội dung và triển khai mô hình của các kịch bản chính và các
biến thể của kịch bản NZ. Sự khác biệt giữa kịch bản sở (BSL) kịch bản
Phát thải ròng bằng không (NZ) tập trung vào:
Công nghệ nhà máy điện nguồn nhiên liệu: Vai trò của các nhà máy
điện khí và than hiện hữu và tương lai, tối ưu hóa quá trình chuyển đổi
trong trung và dài hạn.
Vai trò của các nhiên liệu thay thế như hydrogen, ammonia, và sinh khối.
Công nghệ CCS: Khả năng ứng dụng hiệu quả về chi phí của công
nghệ CCS trong ngành công nghiệp và năng lượng.
Tiềm năng NLTT trên bờ: Mức độ khai thác tối ưu NLTT trên bờ, tính
đến quỹ đất và mục đích sử dụng đất.
lOMoARcPSD| 58707906
An ninh nguồn cung: Tác động của lộ trình phát triển năng lượng đối
với an ninh nguồn cung, bao gồm cung cấp điện, phụ thuộc vào nhập khẩu
nhiên liệu và đa dạng hóa nguồn cung.
Đầu sở hạ tầng: Khoản đầu cần thiết để nâng cấp lưới điện và
hạ tầng hydrogen.
Ngoài BSL và NZ, có ba phiên bản khác cũng đạt được các mục tiêu năm 2050,
nhằm nghiên cứu các phương pháp tiếp cận cơ bản đối với sự phát triển của xã
hội Việt Nam và khả năng hoàn thành các mục tiêu phát thải.
Kịch bản Phát thải ròng bằng không+ (NZ+): Xem xét tác động của
việc tăng cường mục tiêu phát thải ròng bằng không cho ngành năng
lượng vào năm 2050. Kịch bản này đánh giá các khoản đầu bổ sung
cần thiết, công nghệ mới, và chi phí gia tăng khi mục tiêu phát thải được
nâng cao.
Kịch bản Tăng trưởng xanh (GG): Phân tích tác động của quá trình
phát triển kinh tế của Việt Nam đối với tính khả thi chi phí của quá
trình chuyển đổi xanh. Kịch bản này xem xét sảnh hưởng đến đầu tư
lOMoARcPSD| 58707906
cơ cấu công nghệ trước sự phát triển nhanh hơn của nền kinh tế khu vực
dịch vụ và sản xuất sản phẩm công nghiệp giá trị cao.
Kịch bản Giao thông xanh (GT): Giả định triển khai đầy đủ Quyết định
số 876 về chuyển đổi giao thông xanh, kịch bản này đánh giá tác động
đến sự phát triển của các ngành năng lượng khác và tính phù hợp với
ngành điện khi nhiều ràng buộc hơn, bao gồm hạn chế về tiềm năng
năng lượng tái tạo (NLTT).
BSL:
Kịch bản này đóng vai trò tham chiếu, mô tả một tương lai giả định chỉ dựa trên
các chính sách hiện có và kế hoạch ngắn hạn, không đặt mục tiêu tránh tác động
của biến đổi khí hậu. Hệ thống năng lượng trong kịch bản này phát triển theo lộ
trình không ưu tiên giảm phát thải KNK không đạt được mục tiêu phát thải
ròng bằng không vào năm 2050. Khi so sánh với các kịch bản Phát thải ròng
bằng không (NZ), kịch bản này thể làm nổi bật các khu vực cần thực hiện quá
trình chuyển đổi để đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng không, dụ như
ngành, công nghệ, hoặc lĩnh vực cụ thể.
Kịch bản BSL dựa trên Báo cáo Triển vọng Năng lượng 2021, được điều
chỉnh để bao gồm các kế hoạch phát triển ngắn hạn đến năm 2030, tính
đến QHĐ8, VNEEP, và Quyết định 876.
Các nhà máy điện than phải tuân theo các điều kiện hạn chế về vận hành
tối thiểu không được phép ngừng hoạt động trước khi hết tuổi thọ kỹ
thuật. Tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) bản: Đất dành cho
năng lượng mặt trời (không bao gồm điện mặt trời mái nhà điện mặt
trời nổi) được ước tính ở mức 136 GW.
Lộ trình phát thải đến năm 2030 dựa trên NDC không sự hỗ trợ quốc
tế (điềuchỉnh năm 2022), với mục tiêu giảm phát thải 15,8% vào năm
2030 so với kịch bản thông thường (BAU).
NZ:
Mục đích và áp dụng:
Kịch bản NZ minh họa cách đạt được mc tiêu phát thải ròng bằng không
với tối ưu hóa chi phí từ góc độ kinh tế xã hội và kỹ thuật.
Giả định rằng các chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi được thực hiện
kịp thời.
Nỗ lực liên tục để loại bỏ các rào cản quan trọng, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi năng lượng.
Triển khai mô hình:
lOMoARcPSD| 58707906
Mục tiêu phát thải ròng bằng không vào năm 2050 được áp dụng cho tất
cả các lĩnh vực, bao gồm 101 triệu tấn cho hệ thống năng lượng và 20
triệu tấn cho quá trình công nghiệp.
Tiềm năng NLTT cao hơn: đất dành cho năng lượng mặt trời (không bao
gồm điện mặt trời mái nhà và điện mặt trời nổi) được ước tính ở mức 272
GW. Các nhà máy điện than được phép ngừng hoạt động trước khi hết
tuổi thọ kỹ thuật.
Cho phép vận hành nhà máy điện linh hoạt từ năm 2030; yêu cầu hợp
đồng về sử dụng nhiên liệu tối thiểu chỉ được áp dụng đến thời điểm này.
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đáng kể, hỗ trợ chuyển đổi từ vận tải
nhân sang vận tải công cộng mức độ điện hóa cao hơn, đặc biệt
đối với đường sắt.
Kịch bản Phát thải ròng bằng không+ (NZ+):
Mục đích:
Phiên bản biến thể của kịch bản NZ được phát triển để đánh giá tính chắc
chắn của các kết quả và lộ trình phát triển hướng tới mục tiêu tham vọng
hơn vào năm 2050.
Mục đích nghiên cứu các ng nghệ được áp dụng lĩnh vực nào sẽ
tiết kiệm chi phí nhất để giảm phát thải hơn nữa.
Xem xét các phương án nếu không thể hoàn toàn đạt được mục tiêu 185
triệu tấn phát thải âm từ LULUCF vào năm 2050.
Triển khai mô hình:
Sự thay đổi này giống kịch bản NZ, ngoại trừ mục tiêu phát thải tăng lên
vào năm 2050.
Lượng phát thải được phép cho ngành năng lượng vào năm 2050 giảm từ
101 triệu tấn xuống 0.
Tổng lượng phát thải của Việt Nam giảm từ 185 triệu tấn xuống còn 84
triệu tấnvào năm 2050.
Lượng phát thải còn lại đến từ nông nghiệp, các qtrình công nghiệp,
và xử lýchất thải, theo Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu.
Kịch bản Tăng trưởng xanh (GG):
Mục đích:
Biến thể của kịch bản NZ nghiên cứu tác động của l trình phát triển kinh
tế hướng tới tăng trưởng kinh tế sử dụng năng lượng ít hơn đối với hệ
thống năng lượng.
Mục đích để hiểu tác động của các quyết định kinh tế lớn hơn
đến khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.
lOMoARcPSD| 58707906
Kịch bản này chỉ bao gồm tác động của các giả định kinh tế thay đổi đối
với hệ thống năng lượng.
Không phản ánh các tác động kinh tế lớn hơn như việc làm, yêu
cầu giáo dục và cán cân xuất nhập khẩu.
Triển khai mô hình:
Kịch bản biến thể tăng trưởng xanh áp dụng cho cấu kinh tế của Việt
Nam trong khi duy trì tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm như hiện tại.
So với các kịch bản BSL và NZ, kịch bản này tăng tốc sự chuyển dịch từ
ngành sản xuất sang khu vực dịch vụ.
Trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, tăng trưởng cao hơn được thúc đẩy
bởi các sản phẩm có giá trị cao như điện tử, bán dẫn, và ô tô xe máy.
Tốc độ tăng trưởng giảm ở các ngành sử dụng nhiều năng lượng như chế
biến kim loại, dệt may, và sản xuất nhựa.
Đóng góp vào GDP theo cấu trúc vào năm 2050:
Công nghiệp: 30%
Dịch vụ: 60%
Nông nghiệp: 10%
Kịch bản Giao thông xanh (GT)
Mục đích:
Biến thể này của kịch bản NZ khám phá các mục tiêu tham vọng cao hơn
cho ngành giao thông vận tải.
Phân tích ý nghĩa của việc khử carbon hoàn toàn trong ngành giao thông
vận tảivào năm 2050 đối với toàn hệ thống.
Duy trì mục tiêu tổng thể về phát thải ròng bằng không cho hệ thống năng
lượng vào năm 2050.
Triển khai mô hình:
Kịch bản GT được xây dựng dựa trên kịch bản NZ với các thay đổi sau:
Giới hạn phát thải KNK liên quan đến giao thông vận tải được đặt ở mức
1 triệu tấn vào năm 2050, dựa trên việc thực hiện đầy đủ Quyết định số
876/QĐ-TTg.
Tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) bản: đất dành cho năng lượng
mặt trời (không bao gồm điện mặt trời mái nhà điện mặt trời nổi)
mức 136 GW.
2. Phân tích Độ nhạy
Phân tích độ nhạy thường thay đổi một tham số duy nhất để đánh giá tác
động đối với hệ thống năng lượng và hệ thống điện.
lOMoARcPSD| 58707906
Phân tích này bao gồm thay đổi liên quan đến công nghệ, hỗn hợp nhiên
liệu, vàchi phí hệ thống.
dụ 1: Đánh giá dự phòng hệ thống điện, lập hình dự phòng chiến
lược vận hành để xác định công nghệ phù hợp chi phí phát sinh
thêm.
d2: Đánh giá tác động của việc cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng
trong khu vực dân dụng và dịch vụ, giả định rằng mục tiêu VNEEP năm
2030 sẽ được nâng lên hướng tới năm 2050.
3. Khung mô hình hóa và các giả định chính
Mục đích: Cung cấp sự hiểu biết về thông số thiết lập mô hình, ranh giới
hệ thống cho các phân tích kịch bản và các giả định chính trong các kịch
bản.
Tối ưu hóa: Các phân tích được thực hiện dựa trên tối ưu hóa kinh tế xã
hội với chi phí thấp nhất trong đầu vận hành công nghệ năng lượng,
không tính thuế và trợ giá.
Các lĩnh vực mô hình hóa:
o Thượng nguồn: Tài nguyên trong nước, sở hạ tầng khai thác, nhập
khẩu nhiên liệu, lọc dầu, và quá trình chuyển hóa năng lượng.
o Ngành điện: Sản xuất, truyền tải và lưu trữ điện.
lOMoARcPSD| 58707906
o Lĩnh vực sử dụng cuối cùng:
Giao thông vận tải: Hành khách và hàng hóa, không bao gồm hàng
không và vận chuyển quốc tế.
Công nghiệp: Đại diện cho 14 phân ngành khác nhau.
Các khu vực nhu cầu khác: Dân cư (nông thôn thành thị), nông
nghiệp, và dịch vụ.
Khung mô hình:
o hình TIMES: Tối ưu hóa tất cả các lĩnh vực của hệ thống năng lượng
với 48 lát cắt thời gian mức đchi tiết về công nghệ cao. Phù hợp để
phân tích tài nguyên phân bổ phát thải. o hình Balmorel: Phân
tích hệ thống điện với 624 lát cắt thời gian và độ phân giải địa cao, chia
thành 7 vùng nắm bắt biến đổi theo mùa, hàng tuần, hàng ngày về
cung và cầu điện, truyền tải và lưu trữ.
o hình PSS/E: Mô hình chi tiết của lưới điện Việt Nam, được sử dụng
để kiểm tra các kết quả từ mô hình Balmorel về các vấn đề như điện áp
công suất truyền tải vào năm 2025 và 2030.
Giả định chính:
o Tăng trưởng GDP: 7%/năm từ 2021-2030 và 6,5%/năm từ 2030-
2050. o Mức lãi suất chung: 10%.
II. Các kết quả chính
Lộ trình phát triển hệ thống năng lượng: Được nghiên cứu dựa trên mục tiêu phát
thải ròng bằng không của Việt Nam vào năm 2050 các mục tiêu theo ngành
trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Phát thải KNK:
o Đạt đỉnh vào năm 2030 trong tất cả các kịch bản. o
Kịch bản GG: 338 triệu tấn CO2eq vào năm 2030. o
Kịch bản BSL GT: 406 triệu tấn CO2eq vào năm
2030.
lOMoARcPSD| 58707906
Phát thải KNK vào năm 2050:
Kịch bản BSL: 239 triệu tấn CO2eq, thấp hơn nhiều so với mức hiện
tại (trên 300 triệu tấn vào năm 2020).
Khả năng chuyển đổi xanh: Hiệu quả về chi phí khả thi về kỹ
thuật ngay cả khi không có mục tiêu khí hậu rõ ràng.
Đỉnh phát thải KNK:
Tất cả các kịch bản: Dự báo đỉnh phát thải vào năm 2030.
Yêu cầu: Thay đổi lộ trình để phát triển bền vững trong thập kỷ này.
Mục tiêu phát thải 2050:
Hệ thống năng lượng: 101 triệu tấn CO2eq.
Quá trình công nghiệp: 20 triệu tấn CO2eq.
Ngành điện:
Kịch bản BSL: Phát thải đạt đỉnh 173 triệu tấn CO2eq vào năm 2030,
gần mức mục tiêu JETP (170 triệu tấn CO2eq vào năm 2030).
Kịch bản NZ: Phát thải đạt đỉnh 124 triệu tấn CO2eq vào năm 2035
với phát triển năng lượng tái tạo.
Yêu cầu từ năm 2040: Cần cắt giảm phát thải thêm thông qua loại
bỏ dần các nhà máy điện than giảm đáng kcác nhà y nhiệt điện
khí.
Điện hóa các lĩnh vực sử dụng cuối:
Lĩnh vực mục tiêu: Ngành giao thông các phân ngành công nghiệp
phát thải cao.
Thách thức: Một số lĩnh vực không thể điện hóa hoàn toàn các
giải pháp thay thế sử dụng nhiên liệu tái tạo vẫn còn đắt đỏ.
Mục tiêu phát thải ròng bằng không:
lOMoARcPSD| 58707906
Kịch bản NZ+: Khả thi về mặt kỹ thuật, tuy nhiên, lượng phát thải
còn lại chủ yếu từ ngành công nghiệp nặng sẽ cần được đắp qua
công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) từ năm 2035.
o CCS: 17-48 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong các kịch bản NZ. o Thu
giữ khí trực tiếp (DAC): 10 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch
bản NZ+.
Giảm phát thải trong ngành công nghiệp:
Từ năm 2030 đến 2050:
o Kịch bản NZ: Phát thải giảm từ 81 triệu tấn CO2eq vào năm 2030 xuống
63 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản GG. o Giả định: Nền
kinh tế Việt Nam sẽ chuyển đổi theo hướng dựa vào dịch vụ và sử dụng ít
năng lượng hơn từ năm 2030.
Phát thải KNK lũy kế từ 2022 đến 2050:
Kịch bản GG: Giảm 21% so với kịch bản BSL 6% so với kịch bản
NZ.
Kịch bản NZ+: Phát thải từ hệ thống năng lượng đạt 0 triệu tấn
CO2eq vào năm 2050, giảm 6% (476 triệu tấn CO2eq) so với kịch
bản NZ.
Kịch bản GT: Lượng khí thải lũy kế tăng 7% (600 triệu tấn CO2eq)
so với kịch bản NZ do chính sách giao thông xanh tiên tiến không
đồng bộ với tốc độ khử carbon của hệ thống điện và các ngành khác.
Điện hóa các lĩnh vực sử dụng cuối:
Lĩnh vực mục tiêu: Ngành giao thông các phân ngành công nghiệp
phát thải cao.
lOMoARcPSD| 58707906
Thách thức: Một số lĩnh vực không thể điện hóa hoàn toàn các
giải pháp thay thế sử dụng nhiên liệu tái tạo vẫn còn đắt đỏ.
Mục tiêu phát thải ròng bằng không:
Kịch bản NZ+: Khả thi về mặt kỹ thuật, tuy nhiên, lượng phát thải
còn lại chủ yếu từ ngành công nghiệp nặng sẽ cần được đắp qua
công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) từ năm 2035.
o CCS: 17-48 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong các kịch bản NZ.
o Thu giữ khí trực tiếp (DAC): 10 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong
kịch bản NZ+.
Giảm phát thải trong ngành công nghiệp:
Từ năm 2030 đến 2050:
o Kịch bản NZ: Phát thải giảm từ 81 triệu tấn CO2eq vào năm 2030 xuống
63 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản GG. o Giả định: Nền
kinh tế Việt Nam sẽ chuyển đổi theo hướng dựa vào dịch vụ và sử dụng ít
năng lượng hơn từ năm 2030.
Phát thải KNK lũy kế từ 2022 đến 2050:
Kịch bản GG: Giảm 21% so với kịch bản BSL 6% so với kịch bản
NZ.
Kịch bản NZ+: Phát thải từ hệ thống năng lượng đạt 0 triệu tấn
CO2eq vào năm 2050, giảm 6% (476 triệu tấn CO2eq) so với kịch
bản NZ.
Kịch bản GT: Lượng khí thải lũy kế tăng 7% (600 triệu tấn CO2eq)
so với kịch bản NZ do chính sách giao thông xanh tiên tiến không
đồng bộ với tốc độ khử carbon của hệ thống điện và các ngành khác.
Các thay đổi trong cấu nguồn cung nhiên liệu năng lượng đến năm
2050 Tăng trưởng Tổng cung năng lượng sơ cấp (TPES):
lOMoARcPSD| 58707906
o Tăng gần gấp đôi từ 3,9 EJ vào năm 2022 lên 7,4-8,1 EJ vào năm 2050.
o Kịch bản GG: TPES đạt 6,1 EJ vào năm 2050 do sự gia tăng của các
ngành sử dụng ít năng lượng.
Giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu hóa thạch:
o Nhập khẩu than và dầu chiếm 40% TPES vào năm 2022.
o Dự kiến giảm xuống còn:
17% trong kịch bản BSL.
10% trong kịch bản NZ.
1% trong kịch bản NZ+ vào năm 2050.
Tăng trưởng NLTT (năng lượng tái tạo):
o Tổng sản lượng điện gió và điện mặt trời chiếm từ 50%-54% TPES vào
năm 2050 trong kịch bản NZ.
o Kịch bản BSL: Tỷ trọng NLTT mức cao 40%, tăng từ 4% vào năm
2022.
o Kịch bản NZ+: Cần nhiều NLTT hơn, với sản lượng điện gió và mặt trời
đạt hơn 4.420 PJ vào năm 2050, tương đương 1.228 TWh.
Vai trò của năng lượng hạt nhân:
o thể đóng vai trò nhất định trong cơ cấu nguồn cung dài hạn, đặc biệt
trong các kịch bản có mục tiêu giảm phát thải cao (NZ+).
Tài nguyên sinh khối:
o Tiềm năng sinh khối dự kiến đạt 1719 PJ, gần như được khai thác hết
vào năm 2050. o Nguồn sinh khối chính: Trấu, bã mía, chất thải gỗ, chất
thải động vật phần hữu của chất thải rắn đô thị. o Sử dụng sinh
khối: Sản xuất nhiên liệu tái tạo cho giao thông vận tải (như methanol sinh
học, khí tự nhiên tổng hợp, dầu diesel sinh học) trong ngành công
nghiệp.
lOMoARcPSD| 58707906
cấu nhiên liệu trong Tiêu thụ năng lượng cuối cùng (FEC) đến năm
2050 Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch:
o Dầu và khí giảm đáng kể.
o Than gần như bị loại bỏ hoàn toàn, chỉ còn sdụng một ít trong ngành
công nghiệp.
Tăng tỷ lệ điện hóa:
o Kịch bản NZ: Tỷ lệ điện hóa đạt 61%.
o Kịch bản NZ+: Tỷ lệ điện hóa đạt 69%.
Tăng trưởng nhu cầu điện:
o Công nghiệp chiếm khoảng 60% lượng điện tiêu thụ vào năm 2050, với:
Kịch bản NZ: 705 TWh.
Kịch bản NZ+: 809 TWh.
o Nhu cầu điện còn lại phân bổ theo kịch bản:
Kịch bản NZ:
Giao thông: 16,5% (điện hóa hoàn toàn phương tiện cá nhân).
Dân dụng: 14,5%.
Dịch vụ: 5,5%.
Nông nghiệp: phần còn lại.
Vai trò của hydrogen và nhiên liệu tái tạo:
o Hydrogen sẽ được sử dụng trực tiếp để khử carbon trong các ngành công
nghiệp và giao thông vận tải:
Kịch bản NZ: Sản lượng hydrogen đạt 334 PJ.
lOMoARcPSD| 58707906
Kịch bản NZ+: Sản lượng hydrogen đạt 573 PJ.
o Sản xuất nhiên liệu NLTT:
Kịch bản NZ+: 97 PJ hydrogen dùng để sản xuất ammonia.
Kịch bản GT: 63 PJ hydrogen dùng để sản xuất dầu máy bay tái
tạo và
LPG tái tạo.
o Nhu cầu nhiên liệu tái tạo cho vận tải hạng nặng:
lOMoARcPSD| 58707906
Kịch bản GT: Sản lượng dự kiến đạt
817 PJ.
Kịch bản NZ+: Sản lượng dự kiến đạt
833 PJ.
lOMoARcPSD| 58707906
Chi phí hệ thống năng lượng trong các kịch bản đến năm
2050 Gia tăng chi phí hệ thống:
o Tăng chi phí hàng năm trong tất cả các kịch bản để đáp ứng nhu
cầu năng lượng ngày càng cao. o Chi phí vốn (CAPEX): Tăng
theo thời gian, chiếm 68%-77% tổng chi phí hệ thống vào năm
2050 do nhu cầu đầu tư vào ngành điện và phương tiện giao thông
vận tải.
Chi phí nhiên liệu:
o Kịch bản NZ: Chi phí nhiên liệu giảm 33% vào năm 2050 so với kịch bản
BSL.
o Chi phí vốn và chi phí vận hành và bảo t: Tăng theo thời gian.
Chi phí ô nhiễm không khí:
o Tăng theo thời gian trong các kịch bản, mặc dù lượng phát thải ô nhiễm
không khí giảm do giả định chi phí y tế tăng theo GDP.
o Kịch bản NZ: thể giảm 18% chi phí ô nhiễm không khí vào năm 2050
so với kịch bản BSL. o Kịch bản NZ+: thể giảm tới 34% chi phí ô
nhiễm không khí so với kịch bản BSL.
Chiết khấu chi phí:
o Chi phí tương lai được chiết khấu về hiện tại với tỷ lệ chiết khấu kinh tế
hội hàng năm 10%. o Giá trị hiện tại ròng (NPV): Biểu thị tổng chi
phí hệ thống năng lượng trong giai đoạn 2022-2050 sau khi chiết khấu.
lOMoARcPSD| 58707906
Tổng chi phí hệ thống năng lượng trong các kịch bản
Kịch bản GG: o Giảm tổng chi phí hệ thống: Giảm 13% so
với kịch bản BSL.
o Lý do: Tiết kiệm tổng cầu năng lượng và giảm nhu cầu đầu tư. o Lưu ý:
Không tính đến chi phí và lợi ích tiềm năng từ quá trình chuyển đổi xanh,
bao gồm các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ ngành, chương trình đào tạo,
và các yếu tố khác.
Kịch bản NZ:
o Tổng chi phí hệ thống thấp hơn: Giảm 5% so với kịch bản BSL. o
do: Giảm nhu cầu năng lượng trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng
hóa nhờ vào chuyển đổi sử dụng đường sắt.
Kịch bản NZ+:
o Chi phí hệ thống cao nhất: Do cần giải pháp công nghệ đắt tiền hơn để
đạt mục tiêu phát thải tham vọng. o Tổng chi phí hệ thống: Tương tự
kịch bản BSL khi tính giá trị hiện tại ròng (NPV).
o Lý do: Nhu cầu năng lượng vận tải thấp hơn do chuyển đổi phương thức,
nhưng đầu tư cao hơn, đặc biệt trong ngành điện và giao thông vận tải.
Hạn chế:
o Chi phí hệ thống: Không bao gồm đầy đủ chi phí shạ tầng nhiên liệu
và nâng cấp sở hạ tầng giao thông (như xây mới đường bộ hoặc đường
sắt).
Các thông điệp và khuyến ngh chính
1. Chuyển đổi năng lượng xanh hiệu quả chi phí:
o Khả thi về mặt kỹ thuật kinh tế: Ngay cả khi không mục tiêu giảm
phát thải rõ ràng, phát thải đạt đỉnh vào năm 2030 và giảm dần sau đó.
o Mục tiêu phát thải ròng bằng không: Cần nghiên cứu cắt giảm đáng k
lượng phát thải, đặc biệt trong ngành điện, và xem xét các mục tiêu giảm
phát thải cao hơn. Khuyến nghị:
o Khuyến khích giảm phát thải CO2 qua chế thị trường (hạn ngạch CO2).
o Đặt ra mục tiêu giảm phát thải tham vọng hơn cho ngành điện hthống
năng lượng.
2. Đầu tư vào năng lượng tái tạo:
o Quy hoạch phát triển: Tăng cường đầu tư vào năng lượng tái tạo từ trước
năm 2030, đặc biệt là điện gió và điện mặt trời.
o Chi phí dài hạn: Đầu tư sớm vào NLTT giúp giảm chi phí lớn cho các dự
án nhiệt điện ngắn hạn.
Khuyến nghị:
o Đưa ra các mục tiêu tham vọng ngắn hạn cho NLTT giảm rủi ro đầu tư.
lOMoARcPSD| 58707906
o Hoàn thiện khung pháp lý và h trợ đầu tư vào NLTT.
3. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế:
o Tăng trưởng xanh bền vững: Tái cấu trúc nền kinh tế để ưu tiên phát
triển dịch vụ giảm các ngành sử dụng nhiều năng lượng. Khuyến nghị:
o Điều chỉnh cấu trúc tăng trưởng kinh tế để ưu tiên các ngành ít năng lượng.
o Đặt mục tiêu tăng trưởng cho các ngành sản xuất giá trị cao hỗ trợ
đào tạo lại lực lượng lao đng.
4. Sử dụng năng lượng hiệu quả:
o Tiềm ng tiết kiệm: Đầu vào các quy trình công nghệ mới để nâng
cao hiệu quả năng lượng trong ngành công nghiệp, dân dụng, và dịch vụ.
Khuyến nghị:
o Khuyến khích đầu vào các công nghệ hiệu quả năng lượng và phân tích
rào cản phi tài chính đối với đầu tư.
5. Tích hợp năng lượng tái tạo trong ngành điện và giao thông:
o Đồng bộ hóa: Ngành điện cần phát triển đồng bộ với ngành giao thông để
hỗ trợ quá trình chuyển đổi xanh hiệu quả.
Khuyến nghị:
o Đảm bảo sự đồng bộ giữa mục tiêu phát triển NLTT trong ngành điện
các mục tiêu giao thông xanh.
6. Lực lượng lao động có kiến thức và kỹ năng:
o Đào tạo: Cần lực lượng lao động có kỹ năng phù hợp cho các công nghệ
năng lượng sạch. Khuyến nghị:
o Tăng cường đào tạo về công nghệ năng lượng sạch và xây dựng giáo trình
đào tạo chuyên sâu.
lOMoARcPSD| 58707906
International Energy Agency
(IEA) Định Nghĩa An Ninh
Năng Lượng:
o Theo IEA, an ninh năng lượng được định nghĩa "tình trạng trong đó
cung cấp năng lượng cho nền kinh tế ổn định, với giá cả hợp
thể dự đoán được, không bị gián đoạn bởi các yếu tố nội tại hoặc quốc tế".
o IEA tập trung vào việc duy trì cung cấp năng lượng liên tục và không b
ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các sự kiện bất ngờ, đồng thời đảm bảo giá
năng lượng hợp lý cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Thông Tin Chi Tiết:
o IEA Energy Security cung cấp thông tin chi tiết về cách các chính phủ và
tổ chức quản lý an ninh năng lượng, bao gồm các biện pháp ứng phó với
các nguy cơ và ri ro.
World Energy Council (WEC)
Khái Niệm An Ninh Năng Lượng:
o WEC định nghĩa an ninh năng lượng là "khả năng của một quốc gia hoặc
khu vực để đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định, thể dđoán được
giá cả hợp , đồng thời giảm thiểu rủi ro đối phó với các thách thức
trong ngành năng lượng".
o Khái niệm này bao gồm sự cân bằng giữa cung cầu, đảm bảo nguồn
cung đa dạng, khả năng ứng phó với các biến động hoặc gián đoạn
trong nguồn cung năng lượng.
Thông Tin Chi Tiết:
o WEC Energy Security cung cấp các báo cáo phân tích về thách thức
trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và các chiến lược đnâng cao khả
năng bảo vệ và quản lý nguồn cung năng lượng.
Các tài liệu từ IEA và WEC sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn vcác khái niệm
bản, thách thức và các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh năng lượng
trong bối cảnh toàn cầu và quốc gia.
Bộ Công Thương
Việt Nam Thông Tin
và Báo Cáo:
o Vai Tcủa An Ninh Năng Lượng: An ninh năng lượng một yếu tố
quan trọng đảm bảo sự ổn định phát triển kinh tế của Việt Nam. Các
báo cáo của Bộ Công Thương nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển
sở htầng năng lượng, quản lý tài nguyên năng lượng hiệu quả đảm
bảo nguồn cung ứng năng lượng ổn định. o Các Báo Cáo Chính: Bộ
Công Thương thường xuyên phát hành các báo cáo về tình hình cung ứng
năng lượng, chính sách năng lượng chiến lược phát triển năng lượng
bền vững. dụ, các báo cáo như "Báo cáo Tổng hợp về Ngành Năng
lOMoARcPSD| 58707906
lượng Việt Nam" cung cấp dữ liệu về nhu cầu năng lượng, nguồn cung và
các thách thức hiện tại.
o Chiến Lược và Chính Sách: Bộ Công Thương triển khai các chính sách
chiến lược nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, bao gồm việc đầu vào
sở hạ tầng, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo giảm sự phụ thuộc
vào nhập khẩu năng lượng.
Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về các báo cáo tài liệu này tại Trang web của
Bộ Công Thương Việt Nam.
Ngân hàng Thế giới (World
Bank) Vietnam Energy Sector
Overview:
o Tầm Quan Trọng của An Ninh Năng Lượng: Ngân hàng Thế giới nhấn
mạnh rằng an ninh năng lượng một yếu tố then chốt đối với sự phát triển
bền vững của Việt Nam. Đảm bảo an ninh năng lượng không chỉ liên quan
đến việc duy trì nguồn cung ổn định mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế, tăng trưởng xanh và khả năng chống chịu với biến động toàn cầu.
o Các Thách Thức Hội: Báo cáo "Vietnam Energy Sector
Overview" phân tích các thách thức hiện tại trong ngành năng lượng của
Việt Nam, bao gồm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, sự gia tăng
nhu cầu năng lượng và tác động của biến đổi khí hậu. Đồng thời, báo cáo
cũng chỉ ra các hội trong việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, cải
thiện hiệu quả năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
o Chính Sách và Đầu Tư: Ngân hàng Thế giới khuyến nghị các chính sách
chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của ngành năng lượng, bao gồm
đầu tư vào công nghệ năng lượng sạch, cải thiện cơ sở hạ tầng và khuyến
khích sự tham gia của khu vực tư nhân.

Preview text:

Tóm tt qun lý năng lượng
Báo cáo này trình bày hai kịch bản về hệ thống năng lượng của Việt Nam: Kịch
bản cơ sở (BSL) và Kịch bản phát triển bền vững. Cả hai kịch bản đều đưa ra
tầm nhìn dài hạn về tương lai hệ thống năng lượng của Việt Nam. Kịch bản BSL
cung cấp lộ trình thực tế cho sự phát triển hệ thống năng lượng mà không áp
dụng các biện pháp cụ thể để giảm phát thải khí nhà kính (KNK). Kịch bản này
tối ưu hóa chi phí hệ thống ở mức thấp nhất, đồng thời đáp ứng nhu cầu năng
lượng tăng cao đến năm 2050. Mặc dù không có mục tiêu khí hậu, BSL vẫn có
thể cho thấy mức đầu tư cần thiết và hiệu quả chi phí của các biện pháp giảm
phát thải KNK, như năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, và lưu trữ điện năng.
Kịch bản Phát thải ròng bằng không (NZ) đưa ra lộ trình kỹ thuật và kinh tế để Việt
Nam đạt được mục tiêu giảm phát thải vào năm 2050. Theo Chiến lược quốc gia
về Biến đổi khí hậu (NCCS), giả định mức hấp thụ từ sử dụng đất, thay đổi sử
dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) là 185 triệu tấn/năm đến năm 2050. NCCS
đặt mục tiêu phát thải tối đa cho các ngành: năng lượng (101 triệu tấn), nông
nghiệp (56 triệu tấn), công nghiệp (20 triệu tấn), và xử lý chất thải (8 triệu tấn)
mỗi năm. Kịch bản NZ tối ưu hóa tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) và không
đặt ràng buộc về khả năng giảm công suất của các nhà máy điện hiện hữu. Mô
hình này nhằm đáp ứng các mục tiêu với chi phí thấp nhất, và một thông số quan
trọng để so sánh là thay đổi về chi phí kinh tế xã hội, bao gồm tổng mức đầu tư cần thiết.
Bảng 1 minh họa nội dung và triển khai mô hình của các kịch bản chính và các
biến thể của kịch bản NZ. Sự khác biệt giữa kịch bản cơ sở (BSL) và kịch bản
Phát thải ròng bằng không (NZ) tập trung vào: •
Công nghệ nhà máy điện và nguồn nhiên liệu: Vai trò của các nhà máy
điện khí và than hiện hữu và tương lai, và tối ưu hóa quá trình chuyển đổi trong trung và dài hạn.
Vai trò của các nhiên liệu thay thế như hydrogen, ammonia, và sinh khối. •
Công nghệ CCS: Khả năng ứng dụng và hiệu quả về chi phí của công
nghệ CCS trong ngành công nghiệp và năng lượng. •
Tiềm năng NLTT trên bờ: Mức độ khai thác tối ưu NLTT trên bờ, tính
đến quỹ đất và mục đích sử dụng đất. lOMoAR cPSD| 58707906 lOMoAR cPSD| 58707906 •
An ninh nguồn cung: Tác động của lộ trình phát triển năng lượng đối
với an ninh nguồn cung, bao gồm cung cấp điện, phụ thuộc vào nhập khẩu
nhiên liệu và đa dạng hóa nguồn cung. •
Đầu tư cơ sở hạ tầng: Khoản đầu tư cần thiết để nâng cấp lưới điện và hạ tầng hydrogen.
Ngoài BSL và NZ, có ba phiên bản khác cũng đạt được các mục tiêu năm 2050,
nhằm nghiên cứu các phương pháp tiếp cận cơ bản đối với sự phát triển của xã
hội Việt Nam và khả năng hoàn thành các mục tiêu phát thải. •
Kịch bản Phát thải ròng bằng không+ (NZ+): Xem xét tác động của
việc tăng cường mục tiêu phát thải ròng bằng không cho ngành năng
lượng vào năm 2050. Kịch bản này đánh giá các khoản đầu tư bổ sung
cần thiết, công nghệ mới, và chi phí gia tăng khi mục tiêu phát thải được nâng cao. •
Kịch bản Tăng trưởng xanh (GG): Phân tích tác động của quá trình
phát triển kinh tế của Việt Nam đối với tính khả thi và chi phí của quá
trình chuyển đổi xanh. Kịch bản này xem xét sự ảnh hưởng đến đầu tư và
cơ cấu công nghệ trước sự phát triển nhanh hơn của nền kinh tế khu vực
dịch vụ và sản xuất sản phẩm công nghiệp giá trị cao. •
Kịch bản Giao thông xanh (GT): Giả định triển khai đầy đủ Quyết định
số 876 về chuyển đổi giao thông xanh, kịch bản này đánh giá tác động
đến sự phát triển của các ngành năng lượng khác và tính phù hợp với
ngành điện khi có nhiều ràng buộc hơn, bao gồm hạn chế về tiềm năng
năng lượng tái tạo (NLTT). BSL:
Kịch bản này đóng vai trò tham chiếu, mô tả một tương lai giả định chỉ dựa trên
các chính sách hiện có và kế hoạch ngắn hạn, không đặt mục tiêu tránh tác động
của biến đổi khí hậu. Hệ thống năng lượng trong kịch bản này phát triển theo lộ
trình không ưu tiên giảm phát thải KNK và không đạt được mục tiêu phát thải
ròng bằng không vào năm 2050. Khi so sánh với các kịch bản Phát thải ròng
bằng không (NZ), kịch bản này có thể làm nổi bật các khu vực cần thực hiện quá
trình chuyển đổi để đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng không, ví dụ như
ngành, công nghệ, hoặc lĩnh vực cụ thể. •
Kịch bản BSL dựa trên Báo cáo Triển vọng Năng lượng 2021, được điều
chỉnh để bao gồm các kế hoạch và phát triển ngắn hạn đến năm 2030, tính
đến QHĐ8, VNEEP, và Quyết định 876. •
Các nhà máy điện than phải tuân theo các điều kiện hạn chế về vận hành
tối thiểu và không được phép ngừng hoạt động trước khi hết tuổi thọ kỹ
thuật.  Tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) cơ bản: Đất dành cho
năng lượng mặt trời (không bao gồm điện mặt trời mái nhà và điện mặt
trời nổi) được ước tính ở mức 136 GW. •
Lộ trình phát thải đến năm 2030 dựa trên NDC không có sự hỗ trợ quốc
tế (điềuchỉnh năm 2022), với mục tiêu giảm phát thải 15,8% vào năm
2030 so với kịch bản thông thường (BAU). NZ: Mục đích và áp dụng: •
Kịch bản NZ minh họa cách đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng không
với tối ưu hóa chi phí từ góc độ kinh tế xã hội và kỹ thuật. •
Giả định rằng các chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi được thực hiện kịp thời. •
Nỗ lực liên tục để loại bỏ các rào cản quan trọng, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi năng lượng. Triển khai mô hình: lOMoAR cPSD| 58707906 •
Mục tiêu phát thải ròng bằng không vào năm 2050 được áp dụng cho tất
cả các lĩnh vực, bao gồm 101 triệu tấn cho hệ thống năng lượng và 20
triệu tấn cho quá trình công nghiệp. •
Tiềm năng NLTT cao hơn: đất dành cho năng lượng mặt trời (không bao
gồm điện mặt trời mái nhà và điện mặt trời nổi) được ước tính ở mức 272
GW.  Các nhà máy điện than được phép ngừng hoạt động trước khi hết tuổi thọ kỹ thuật. •
Cho phép vận hành nhà máy điện linh hoạt từ năm 2030; yêu cầu hợp
đồng về sử dụng nhiên liệu tối thiểu chỉ được áp dụng đến thời điểm này. •
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đáng kể, hỗ trợ chuyển đổi từ vận tải
cá nhân sang vận tải công cộng và mức độ điện hóa cao hơn, đặc biệt là đối với đường sắt.
Kịch bản Phát thải ròng bằng không+ (NZ+): Mục đích:
Phiên bản biến thể của kịch bản NZ được phát triển để đánh giá tính chắc
chắn của các kết quả và lộ trình phát triển hướng tới mục tiêu tham vọng hơn vào năm 2050. •
Mục đích là nghiên cứu các công nghệ được áp dụng và lĩnh vực nào sẽ
tiết kiệm chi phí nhất để giảm phát thải hơn nữa. •
Xem xét các phương án nếu không thể hoàn toàn đạt được mục tiêu 185
triệu tấn phát thải âm từ LULUCF vào năm 2050.
Triển khai mô hình:
Sự thay đổi này giống kịch bản NZ, ngoại trừ mục tiêu phát thải tăng lên vào năm 2050. •
Lượng phát thải được phép cho ngành năng lượng vào năm 2050 giảm từ 101 triệu tấn xuống 0. •
Tổng lượng phát thải của Việt Nam giảm từ 185 triệu tấn xuống còn 84 triệu tấnvào năm 2050. •
Lượng phát thải còn lại đến từ nông nghiệp, các quá trình công nghiệp,
và xử lýchất thải, theo Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu.
Kịch bản Tăng trưởng xanh (GG): Mục đích:
Biến thể của kịch bản NZ nghiên cứu tác động của lộ trình phát triển kinh
tế hướng tới tăng trưởng kinh tế sử dụng năng lượng ít hơn đối với hệ thống năng lượng. •
Mục đích là để hiểu tác động của các quyết định kinh tế vĩ mô lớn hơn
đến khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải. lOMoAR cPSD| 58707906 •
Kịch bản này chỉ bao gồm tác động của các giả định kinh tế thay đổi đối
với hệ thống năng lượng. •
Không phản ánh các tác động kinh tế vĩ mô lớn hơn như việc làm, yêu
cầu giáo dục và cán cân xuất nhập khẩu.
Triển khai mô hình:
Kịch bản biến thể tăng trưởng xanh áp dụng cho cơ cấu kinh tế của Việt
Nam trong khi duy trì tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm như hiện tại. •
So với các kịch bản BSL và NZ, kịch bản này tăng tốc sự chuyển dịch từ
ngành sản xuất sang khu vực dịch vụ. •
Trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, tăng trưởng cao hơn được thúc đẩy
bởi các sản phẩm có giá trị cao như điện tử, bán dẫn, và ô tô xe máy. •
Tốc độ tăng trưởng giảm ở các ngành sử dụng nhiều năng lượng như chế
biến kim loại, dệt may, và sản xuất nhựa. •
Đóng góp vào GDP theo cấu trúc vào năm 2050: • Công nghiệp: 30% • Dịch vụ: 60% • Nông nghiệp: 10%
Kịch bản Giao thông xanh (GT) Mục đích:
Biến thể này của kịch bản NZ khám phá các mục tiêu tham vọng cao hơn
cho ngành giao thông vận tải. •
Phân tích ý nghĩa của việc khử carbon hoàn toàn trong ngành giao thông
vận tảivào năm 2050 đối với toàn hệ thống. •
Duy trì mục tiêu tổng thể về phát thải ròng bằng không cho hệ thống năng lượng vào năm 2050.
Triển khai mô hình:
Kịch bản GT được xây dựng dựa trên kịch bản NZ với các thay đổi sau: •
Giới hạn phát thải KNK liên quan đến giao thông vận tải được đặt ở mức
1 triệu tấn vào năm 2050, dựa trên việc thực hiện đầy đủ Quyết định số 876/QĐ-TTg. •
Tiềm năng năng lượng tái tạo (NLTT) cơ bản: đất dành cho năng lượng
mặt trời (không bao gồm điện mặt trời mái nhà và điện mặt trời nổi) ở mức 136 GW.
2. Phân tích Độ nhạy
Phân tích độ nhạy thường thay đổi một tham số duy nhất để đánh giá tác
động đối với hệ thống năng lượng và hệ thống điện. lOMoAR cPSD| 58707906 •
Phân tích này bao gồm thay đổi liên quan đến công nghệ, hỗn hợp nhiên
liệu, vàchi phí hệ thống. •
Ví dụ 1: Đánh giá dự phòng hệ thống điện, lập mô hình dự phòng chiến
lược và vận hành để xác định công nghệ phù hợp và chi phí phát sinh thêm. •
Ví dụ 2: Đánh giá tác động của việc cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng
trong khu vực dân dụng và dịch vụ, giả định rằng mục tiêu VNEEP năm
2030 sẽ được nâng lên hướng tới năm 2050.
3. Khung mô hình hóa và các giả định chính
Mục đích: Cung cấp sự hiểu biết về thông số thiết lập mô hình, ranh giới
hệ thống cho các phân tích kịch bản và các giả định chính trong các kịch bản. •
Tối ưu hóa: Các phân tích được thực hiện dựa trên tối ưu hóa kinh tế xã
hội với chi phí thấp nhất trong đầu tư và vận hành công nghệ năng lượng,
không tính thuế và trợ giá. •
Các lĩnh vực mô hình hóa:
o Thượng nguồn: Tài nguyên trong nước, cơ sở hạ tầng khai thác, nhập
khẩu nhiên liệu, lọc dầu, và quá trình chuyển hóa năng lượng.
o Ngành điện: Sản xuất, truyền tải và lưu trữ điện. lOMoAR cPSD| 58707906
o Lĩnh vực sử dụng cuối cùng:
Giao thông vận tải: Hành khách và hàng hóa, không bao gồm hàng
không và vận chuyển quốc tế.
Công nghiệp: Đại diện cho 14 phân ngành khác nhau.
Các khu vực nhu cầu khác: Dân cư (nông thôn và thành thị), nông nghiệp, và dịch vụ. • Khung mô hình:
o Mô hình TIMES: Tối ưu hóa tất cả các lĩnh vực của hệ thống năng lượng
với 48 lát cắt thời gian và mức độ chi tiết về công nghệ cao. Phù hợp để
phân tích tài nguyên và phân bổ phát thải. o Mô hình Balmorel: Phân
tích hệ thống điện với 624 lát cắt thời gian và độ phân giải địa lý cao, chia
thành 7 vùng và nắm bắt biến đổi theo mùa, hàng tuần, và hàng ngày về
cung và cầu điện, truyền tải và lưu trữ.
o Mô hình PSS/E: Mô hình chi tiết của lưới điện Việt Nam, được sử dụng
để kiểm tra các kết quả từ mô hình Balmorel về các vấn đề như điện áp và
công suất truyền tải vào năm 2025 và 2030. • Giả định chính:
o Tăng trưởng GDP: 7%/năm từ 2021-2030 và 6,5%/năm từ 2030-
2050. o Mức lãi suất chung: 10%.
II. Các kết quả chính
Lộ trình phát triển hệ thống năng lượng: Được nghiên cứu dựa trên mục tiêu phát
thải ròng bằng không của Việt Nam vào năm 2050 và các mục tiêu theo ngành
trong cả ngắn hạn và dài hạn. • Phát thải KNK:
o Đạt đỉnh vào năm 2030 trong tất cả các kịch bản. o
Kịch bản GG: 338 triệu tấn CO2eq vào năm 2030. o
Kịch bản BSL và GT: 406 triệu tấn CO2eq vào năm 2030. lOMoAR cPSD| 58707906
Phát thải KNK vào năm 2050:
Kịch bản BSL: 239 triệu tấn CO2eq, thấp hơn nhiều so với mức hiện
tại (trên 300 triệu tấn vào năm 2020).
Khả năng chuyển đổi xanh: Hiệu quả về chi phí và khả thi về kỹ
thuật ngay cả khi không có mục tiêu khí hậu rõ ràng.
Đỉnh phát thải KNK:
Tất cả các kịch bản: Dự báo đỉnh phát thải vào năm 2030.
Yêu cầu: Thay đổi lộ trình để phát triển bền vững trong thập kỷ này.
Mục tiêu phát thải 2050:
Hệ thống năng lượng: 101 triệu tấn CO2eq.
Quá trình công nghiệp: 20 triệu tấn CO2eq. • Ngành điện:
Kịch bản BSL: Phát thải đạt đỉnh 173 triệu tấn CO2eq vào năm 2030,
gần mức mục tiêu JETP (170 triệu tấn CO2eq vào năm 2030).
Kịch bản NZ: Phát thải đạt đỉnh 124 triệu tấn CO2eq vào năm 2035
với phát triển năng lượng tái tạo.
Yêu cầu từ năm 2040: Cần cắt giảm phát thải thêm thông qua loại
bỏ dần các nhà máy điện than và giảm đáng kể các nhà máy nhiệt điện khí.
Điện hóa các lĩnh vực sử dụng cuối:
Lĩnh vực mục tiêu: Ngành giao thông và các phân ngành công nghiệp phát thải cao.
Thách thức: Một số lĩnh vực không thể điện hóa hoàn toàn và các
giải pháp thay thế sử dụng nhiên liệu tái tạo vẫn còn đắt đỏ.
Mục tiêu phát thải ròng bằng không: lOMoAR cPSD| 58707906
Kịch bản NZ+: Khả thi về mặt kỹ thuật, tuy nhiên, lượng phát thải
còn lại chủ yếu từ ngành công nghiệp nặng sẽ cần được bù đắp qua
công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) từ năm 2035.
o CCS: 17-48 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong các kịch bản NZ. o Thu
giữ khí trực tiếp (DAC): 10 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản NZ+.
Giảm phát thải trong ngành công nghiệp:
Từ năm 2030 đến 2050:
o Kịch bản NZ: Phát thải giảm từ 81 triệu tấn CO2eq vào năm 2030 xuống
63 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản GG. o Giả định: Nền
kinh tế Việt Nam sẽ chuyển đổi theo hướng dựa vào dịch vụ và sử dụng ít
năng lượng hơn từ năm 2030.
Phát thải KNK lũy kế từ 2022 đến 2050:
Kịch bản GG: Giảm 21% so với kịch bản BSL và 6% so với kịch bản NZ.
Kịch bản NZ+: Phát thải từ hệ thống năng lượng đạt 0 triệu tấn
CO2eq vào năm 2050, giảm 6% (476 triệu tấn CO2eq) so với kịch bản NZ.
Kịch bản GT: Lượng khí thải lũy kế tăng 7% (600 triệu tấn CO2eq)
so với kịch bản NZ do chính sách giao thông xanh tiên tiến không
đồng bộ với tốc độ khử carbon của hệ thống điện và các ngành khác.
Điện hóa các lĩnh vực sử dụng cuối:
Lĩnh vực mục tiêu: Ngành giao thông và các phân ngành công nghiệp phát thải cao. lOMoAR cPSD| 58707906
Thách thức: Một số lĩnh vực không thể điện hóa hoàn toàn và các
giải pháp thay thế sử dụng nhiên liệu tái tạo vẫn còn đắt đỏ.
Mục tiêu phát thải ròng bằng không:
Kịch bản NZ+: Khả thi về mặt kỹ thuật, tuy nhiên, lượng phát thải
còn lại chủ yếu từ ngành công nghiệp nặng sẽ cần được bù đắp qua
công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) từ năm 2035.
o CCS: 17-48 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong các kịch bản NZ.
o Thu giữ khí trực tiếp (DAC): 10 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản NZ+.
Giảm phát thải trong ngành công nghiệp:
Từ năm 2030 đến 2050:
o Kịch bản NZ: Phát thải giảm từ 81 triệu tấn CO2eq vào năm 2030 xuống
63 triệu tấn CO2eq vào năm 2050 trong kịch bản GG. o Giả định: Nền
kinh tế Việt Nam sẽ chuyển đổi theo hướng dựa vào dịch vụ và sử dụng ít
năng lượng hơn từ năm 2030.
Phát thải KNK lũy kế từ 2022 đến 2050:
Kịch bản GG: Giảm 21% so với kịch bản BSL và 6% so với kịch bản NZ.
Kịch bản NZ+: Phát thải từ hệ thống năng lượng đạt 0 triệu tấn
CO2eq vào năm 2050, giảm 6% (476 triệu tấn CO2eq) so với kịch bản NZ.
Kịch bản GT: Lượng khí thải lũy kế tăng 7% (600 triệu tấn CO2eq)
so với kịch bản NZ do chính sách giao thông xanh tiên tiến không
đồng bộ với tốc độ khử carbon của hệ thống điện và các ngành khác.
Các thay đổi trong cơ cấu nguồn cung nhiên liệu và năng lượng đến năm
2050 Tăng trưởng Tổng cung năng lượng sơ cấp (TPES): lOMoAR cPSD| 58707906
o Tăng gần gấp đôi từ 3,9 EJ vào năm 2022 lên 7,4-8,1 EJ vào năm 2050.
o Kịch bản GG: TPES đạt 6,1 EJ vào năm 2050 do sự gia tăng của các
ngành sử dụng ít năng lượng.
Giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu hóa thạch:
o Nhập khẩu than và dầu chiếm 40% TPES vào năm 2022.
o Dự kiến giảm xuống còn: 17% trong kịch bản BSL. 10% trong kịch bản NZ.
1% trong kịch bản NZ+ vào năm 2050.
Tăng trưởng NLTT (năng lượng tái tạo):
o Tổng sản lượng điện gió và điện mặt trời chiếm từ 50%-54% TPES vào
năm 2050 trong kịch bản NZ.
o Kịch bản BSL: Tỷ trọng NLTT ở mức cao 40%, tăng từ 4% vào năm 2022.
o Kịch bản NZ+: Cần nhiều NLTT hơn, với sản lượng điện gió và mặt trời
đạt hơn 4.420 PJ vào năm 2050, tương đương 1.228 TWh.
Vai trò của năng lượng hạt nhân:
o Có thể đóng vai trò nhất định trong cơ cấu nguồn cung dài hạn, đặc biệt
trong các kịch bản có mục tiêu giảm phát thải cao (NZ+).
Tài nguyên sinh khối:
o Tiềm năng sinh khối dự kiến đạt 1719 PJ, gần như được khai thác hết
vào năm 2050. o Nguồn sinh khối chính: Trấu, bã mía, chất thải gỗ, chất
thải động vật và phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị. o Sử dụng sinh
khối
: Sản xuất nhiên liệu tái tạo cho giao thông vận tải (như methanol sinh
học, khí tự nhiên tổng hợp, dầu diesel sinh học) và trong ngành công nghiệp. lOMoAR cPSD| 58707906
Cơ cấu nhiên liệu trong Tiêu thụ năng lượng cuối cùng (FEC) đến năm
2050 Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch:
o Dầu và khí giảm đáng kể.
o Than gần như bị loại bỏ hoàn toàn, chỉ còn sử dụng một ít trong ngành công nghiệp.
Tăng tỷ lệ điện hóa:
o Kịch bản NZ: Tỷ lệ điện hóa đạt 61%.
o Kịch bản NZ+: Tỷ lệ điện hóa đạt 69%.
Tăng trưởng nhu cầu điện:
o Công nghiệp chiếm khoảng 60% lượng điện tiêu thụ vào năm 2050, với:
Kịch bản NZ: 705 TWh.
Kịch bản NZ+: 809 TWh.
o Nhu cầu điện còn lại phân bổ theo kịch bản: Kịch bản NZ:
Giao thông: 16,5% (điện hóa hoàn toàn phương tiện cá nhân). Dân dụng: 14,5%. Dịch vụ: 5,5%.
Nông nghiệp: phần còn lại.
Vai trò của hydrogen và nhiên liệu tái tạo:
o Hydrogen sẽ được sử dụng trực tiếp để khử carbon trong các ngành công
nghiệp và giao thông vận tải:
Kịch bản NZ: Sản lượng hydrogen đạt 334 PJ. lOMoAR cPSD| 58707906
Kịch bản NZ+: Sản lượng hydrogen đạt 573 PJ.
o Sản xuất nhiên liệu NLTT:
Kịch bản NZ+: 97 PJ hydrogen dùng để sản xuất ammonia.
Kịch bản GT: 63 PJ hydrogen dùng để sản xuất dầu máy bay tái tạo và LPG tái tạo.
o Nhu cầu nhiên liệu tái tạo cho vận tải hạng nặng: lOMoAR cPSD| 58707906
Kịch bản GT: Sản lượng dự kiến đạt 817 PJ.
Kịch bản NZ+: Sản lượng dự kiến đạt 833 PJ. lOMoAR cPSD| 58707906
Chi phí hệ thống năng lượng trong các kịch bản đến năm 2050
Gia tăng chi phí hệ thống:
o Tăng chi phí hàng năm trong tất cả các kịch bản để đáp ứng nhu
cầu năng lượng ngày càng cao. o Chi phí vốn (CAPEX): Tăng
theo thời gian, chiếm 68%-77% tổng chi phí hệ thống vào năm
2050 do nhu cầu đầu tư vào ngành điện và phương tiện giao thông vận tải. •
Chi phí nhiên liệu:
o Kịch bản NZ: Chi phí nhiên liệu giảm 33% vào năm 2050 so với kịch bản BSL.
o Chi phí vốn và chi phí vận hành và bảo trì: Tăng theo thời gian. •
Chi phí ô nhiễm không khí:
o Tăng theo thời gian trong các kịch bản, mặc dù lượng phát thải ô nhiễm
không khí giảm do giả định chi phí y tế tăng theo GDP.
o Kịch bản NZ: Có thể giảm 18% chi phí ô nhiễm không khí vào năm 2050
so với kịch bản BSL. o Kịch bản NZ+: Có thể giảm tới 34% chi phí ô
nhiễm không khí so với kịch bản BSL. •
Chiết khấu chi phí:
o Chi phí tương lai được chiết khấu về hiện tại với tỷ lệ chiết khấu kinh tế
xã hội hàng năm là 10%. o Giá trị hiện tại ròng (NPV): Biểu thị tổng chi
phí hệ thống năng lượng trong giai đoạn 2022-2050 sau khi chiết khấu. lOMoAR cPSD| 58707906
Tổng chi phí hệ thống năng lượng trong các kịch bản
Kịch bản GG: o Giảm tổng chi phí hệ thống: Giảm 13% so với kịch bản BSL.
o Lý do: Tiết kiệm tổng cầu năng lượng và giảm nhu cầu đầu tư. o Lưu ý:
Không tính đến chi phí và lợi ích tiềm năng từ quá trình chuyển đổi xanh,
bao gồm các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ ngành, chương trình đào tạo, và các yếu tố khác. • Kịch bản NZ:
o Tổng chi phí hệ thống thấp hơn: Giảm 5% so với kịch bản BSL. o
do: Giảm nhu cầu năng lượng trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng
hóa nhờ vào chuyển đổi sử dụng đường sắt. • Kịch bản NZ+:
o Chi phí hệ thống cao nhất: Do cần giải pháp công nghệ đắt tiền hơn để
đạt mục tiêu phát thải tham vọng. o Tổng chi phí hệ thống: Tương tự
kịch bản BSL khi tính giá trị hiện tại ròng (NPV).
o Lý do: Nhu cầu năng lượng vận tải thấp hơn do chuyển đổi phương thức,
nhưng đầu tư cao hơn, đặc biệt trong ngành điện và giao thông vận tải. • Hạn chế:
o Chi phí hệ thống: Không bao gồm đầy đủ chi phí cơ sở hạ tầng nhiên liệu
và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông (như xây mới đường bộ hoặc đường sắt).
Các thông điệp và khuyến nghị chính
1. Chuyển đổi năng lượng xanh hiệu quả chi phí:
o Khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế: Ngay cả khi không có mục tiêu giảm
phát thải rõ ràng, phát thải đạt đỉnh vào năm 2030 và giảm dần sau đó.
o Mục tiêu phát thải ròng bằng không: Cần nghiên cứu cắt giảm đáng kể
lượng phát thải, đặc biệt trong ngành điện, và xem xét các mục tiêu giảm
phát thải cao hơn. Khuyến nghị:
o Khuyến khích giảm phát thải CO2 qua cơ chế thị trường (hạn ngạch CO2).
o Đặt ra mục tiêu giảm phát thải tham vọng hơn cho ngành điện và hệ thống năng lượng.
2. Đầu tư vào năng lượng tái tạo:
o Quy hoạch phát triển: Tăng cường đầu tư vào năng lượng tái tạo từ trước
năm 2030, đặc biệt là điện gió và điện mặt trời.
o Chi phí dài hạn: Đầu tư sớm vào NLTT giúp giảm chi phí lớn cho các dự
án nhiệt điện ngắn hạn. Khuyến nghị:
o Đưa ra các mục tiêu tham vọng ngắn hạn cho NLTT và giảm rủi ro đầu tư. lOMoAR cPSD| 58707906
o Hoàn thiện khung pháp lý và hỗ trợ đầu tư vào NLTT.
3. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế:
o Tăng trưởng xanh bền vững: Tái cấu trúc nền kinh tế để ưu tiên phát
triển dịch vụ và giảm các ngành sử dụng nhiều năng lượng. Khuyến nghị:
o Điều chỉnh cấu trúc tăng trưởng kinh tế để ưu tiên các ngành ít năng lượng.
o Đặt mục tiêu tăng trưởng cho các ngành sản xuất có giá trị cao và hỗ trợ
đào tạo lại lực lượng lao động.
4. Sử dụng năng lượng hiệu quả:
o Tiềm năng tiết kiệm: Đầu tư vào các quy trình và công nghệ mới để nâng
cao hiệu quả năng lượng trong ngành công nghiệp, dân dụng, và dịch vụ. Khuyến nghị:
o Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ hiệu quả năng lượng và phân tích
rào cản phi tài chính đối với đầu tư.
5. Tích hợp năng lượng tái tạo trong ngành điện và giao thông:
o Đồng bộ hóa: Ngành điện cần phát triển đồng bộ với ngành giao thông để
hỗ trợ quá trình chuyển đổi xanh hiệu quả. Khuyến nghị:
o Đảm bảo sự đồng bộ giữa mục tiêu phát triển NLTT trong ngành điện và
các mục tiêu giao thông xanh.
6. Lực lượng lao động có kiến thức và kỹ năng:
o Đào tạo: Cần lực lượng lao động có kỹ năng phù hợp cho các công nghệ
năng lượng sạch. Khuyến nghị:
o Tăng cường đào tạo về công nghệ năng lượng sạch và xây dựng giáo trình đào tạo chuyên sâu. lOMoAR cPSD| 58707906
International Energy Agency
(IEA) Định Nghĩa An Ninh Năng Lượng:
o Theo IEA, an ninh năng lượng được định nghĩa là "tình trạng trong đó
cung cấp năng lượng cho nền kinh tế là ổn định, với giá cả hợp lý và có
thể dự đoán được, không bị gián đoạn bởi các yếu tố nội tại hoặc quốc tế".
o IEA tập trung vào việc duy trì cung cấp năng lượng liên tục và không bị
ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các sự kiện bất ngờ, đồng thời đảm bảo giá
năng lượng hợp lý cho người tiêu dùng và doanh nghiệp. • Thông Tin Chi Tiết:
o IEA Energy Security cung cấp thông tin chi tiết về cách các chính phủ và
tổ chức quản lý an ninh năng lượng, bao gồm các biện pháp ứng phó với các nguy cơ và rủi ro.
World Energy Council (WEC)
Khái Niệm An Ninh Năng Lượng:
o WEC định nghĩa an ninh năng lượng là "khả năng của một quốc gia hoặc
khu vực để đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định, có thể dự đoán được
và giá cả hợp lý, đồng thời giảm thiểu rủi ro và đối phó với các thách thức trong ngành năng lượng".
o Khái niệm này bao gồm sự cân bằng giữa cung và cầu, đảm bảo nguồn
cung đa dạng, và khả năng ứng phó với các biến động hoặc gián đoạn
trong nguồn cung năng lượng. • Thông Tin Chi Tiết:
o WEC Energy Security cung cấp các báo cáo và phân tích về thách thức
trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và các chiến lược để nâng cao khả
năng bảo vệ và quản lý nguồn cung năng lượng.
Các tài liệu từ IEA và WEC sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về các khái niệm
cơ bản, thách thức và các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh năng lượng
trong bối cảnh toàn cầu và quốc gia. Bộ Công Thương Việt Nam Thông Tin và Báo Cáo:
o Vai Trò của An Ninh Năng Lượng: An ninh năng lượng là một yếu tố
quan trọng đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế của Việt Nam. Các
báo cáo của Bộ Công Thương nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển cơ
sở hạ tầng năng lượng, quản lý tài nguyên năng lượng hiệu quả và đảm
bảo nguồn cung ứng năng lượng ổn định. o Các Báo Cáo Chính: Bộ
Công Thương thường xuyên phát hành các báo cáo về tình hình cung ứng
năng lượng, chính sách năng lượng và chiến lược phát triển năng lượng
bền vững. Ví dụ, các báo cáo như "Báo cáo Tổng hợp về Ngành Năng lOMoAR cPSD| 58707906
lượng Việt Nam" cung cấp dữ liệu về nhu cầu năng lượng, nguồn cung và
các thách thức hiện tại.
o Chiến Lược và Chính Sách: Bộ Công Thương triển khai các chính sách
và chiến lược nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, bao gồm việc đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và giảm sự phụ thuộc
vào nhập khẩu năng lượng.
Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về các báo cáo và tài liệu này tại Trang web của
Bộ Công Thương Việt Nam.
Ngân hàng Thế giới (World
Bank) Vietnam Energy Sector Overview:
o Tầm Quan Trọng của An Ninh Năng Lượng: Ngân hàng Thế giới nhấn
mạnh rằng an ninh năng lượng là một yếu tố then chốt đối với sự phát triển
bền vững của Việt Nam. Đảm bảo an ninh năng lượng không chỉ liên quan
đến việc duy trì nguồn cung ổn định mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế, tăng trưởng xanh và khả năng chống chịu với biến động toàn cầu.
o Các Thách Thức và Cơ Hội: Báo cáo "Vietnam Energy Sector
Overview" phân tích các thách thức hiện tại trong ngành năng lượng của
Việt Nam, bao gồm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, sự gia tăng
nhu cầu năng lượng và tác động của biến đổi khí hậu. Đồng thời, báo cáo
cũng chỉ ra các cơ hội trong việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, cải
thiện hiệu quả năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
o Chính Sách và Đầu Tư: Ngân hàng Thế giới khuyến nghị các chính sách
và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của ngành năng lượng, bao gồm
đầu tư vào công nghệ năng lượng sạch, cải thiện cơ sở hạ tầng và khuyến
khích sự tham gia của khu vực tư nhân.