TỰ LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
1. Phân tích quy luật cạnh tranh? Giải pháp để phát huy tác động tích cực
và hạn chế tác động tiêu cực của cạnh tranh?
a. Quy luật cạnh tranh.
Khái niệm
Cạnh tranh sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm được
những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.
Quy luật cạnh tranh quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ
ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Quy luật cạnh tranh yêu cầu khi tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh
doanh, bên cạnh sự hợp tác, luôn phải chấp nhận cạnh tranh.
Các loại cạnh tranh
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong
cùng một ngành hàng hóa. Đây một trong những phương thức để thực hiện lợi
ích của doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất.
Biện pháp cạnh tranh: Cải tiến kỹ thuật, công nghệ, hợp lý hóa sản xuất.
Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa. Đây làsở của giá
cả thị trường, điều các chủ thể kinh tế phải căn cứ để hoạch định sản xuất kinh
doanh.
- Cạnh tranh giữa các ngành:
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa
các ngành khác nhau. Cạnh tranh mức đầu sinh lời lợi nhất giữa các ngành
với nhau.
Biện pháp cạnh tranh: Tự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác.
Kết quả: Hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân (mức sinh lờibản giữa các
ngành).
Tác động của quy luật cạnh tranh
- Tác động tích cực:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
Tạo cơ chế điều chỉnh linh hoạt phân bổ các nguồn lực.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội.
- Tác động tiêu cực
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại đến môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lực xã hội
Tổn hại phúc lợi xã hội.
b. Giải pháp để phát huy tác động tích cực hạn chế tác động tiêu cực của
cạnh tranh.
Các chủ thể kinh tế cần nắm rõ bản chất quy luật. Tìm kiếm và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới vào sản xuất, từ đó kéo theo sự đổi mới về trình độ tay nghề,
tri thức của người lao động. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Các chủ thể kinh tế hợp tác, cạnh tranh với nhau để điều kiện thuận lợi trong
sản xuất và kinh doanh để thu lợi nhuận cao nhất.
Nhà nước cần phải can thiệp vào nền kinh tế để phát huy tính tích cực và kiềm chế
mặt tiêu cực do cạnh tranh gây ra.
Nhà nước cần hoàn thiện quy định pháp luật về CTKLM, Hoàn thiện quy định các
chế tài xử lý hành vi CTKLM, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về CTKLM, Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, Hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực pháp luật chống CTKLM.
2. Tnh bày những ưu thế khuyết tật của nền kinh tế thị trường? Nêu
những giải pháp để phát huy những ưu thế hạn chế những khuyết tật
của thị trường trong giai đoạn hiện nay?
- Khái niệm KTTT
Nền kinh tế thị trường nền kinh tế được vận hành theo chế thị trường. Đó
nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, đó mọi quan hệ sản xuất trao đổi đều
được thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của các quy luật thị
trường.
- Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền KTTT luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng
như lợi thế quốc gia.
Nền KTTT luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người,
từ đó thúc đẩy sự tiến bộ văn minh của xã hội.
- Khuyết tật của nền KTTT
Trong nền KTTT luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.
Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái
tạo, suy thoái mt tự nhiên, mt xã hội.
Nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
Những giải pháp để phát huy những ưu thế hạn chế những khuyết tật của
thị trường trong giai đoạn hiện nay:
Chính phủ cần can thiệp bằng các công cụ, các chính sách điều hòa mâu thuẫn lợi
ích kinh tế: Chính sách thuế thu nhập cá nhân, chính sách bảo hiểm xã hội.
Tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách, phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần.
Hiểu vận dụng chính xác các quy luật chi phối nền KTTT. chế thị trường
phải được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát huy mạnh mẽ hiệu quả mọi
nguồn lực.
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo, tăng cường sự
đồng thuận trong xã hội
Mở rộng phân công lao động xã hội, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng KH-CN, đẩy mạnh CNH, HĐH.
3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? Từ đó vận
dụng để tăng được tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường?
Khái niệm
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa.
Các nhân tố ảnh hương đến lượng giá trị của hàng hóa
- Năng suất lao động:
NSLĐ là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
NSLĐ tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một
đơn vị hàng hóa, làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
Giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ: Trình độ của người lđ; KH-KT; sự kết hợp
hội của quá trình sản xuất; quy mô, hiệu suất của tlsx; các điều kiện tự nhiên.
- Cường độ lao động:
Cường độ lao động mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong
sản xuất.
CĐLĐ tăng làm cho tổng số sản phẩm tăng lên, tổng lượng giá trị của tất cả hàng
hóa gộp lại tăng lên. Song, thời gian lao động hội cần thiết hao phí để sản xuất
ra một đơn vị hàng hóa không thay đổi. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa
không thay đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến CĐLĐ: Sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề,
công tác tổ chức, kỷ luật lao động, …
- Tính chất phức tạp của lao động:
Căn cứ mức độ phức tạp của lao động chia thành lao động giản đơn lao
động phức tạp.
Lao động giản đơn lao động không đòi hỏi quá trình đào tạo một cách hệ
thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được.
Lao động phức tạp những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá
trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên
môn nhất định.
Trong một đơn vị thời gian như nhau lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao
động giản đơn.
Để tăng được tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
Để cạnh tranh các doanh nghiệp cần tăng năng suất lao động cá biệt vì nó làm giảm
lượng giá trị biệt của một hàng hóa xuống thấp hơn lượng giá trị hội của
nhằm thu được lợi nhuận cao hơn.
Trong thực tế việc tăng cường độ lao động không làm giảm lượng giá trị biệt
của 1 đơn vị hàng hóa hay không tạo ra khả năng cạnh tranh về giá tăng mức
độ bóc lột lao động làm thuê.
Giải quyết tốt các yếu tố sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề, … để người
lao động thao tác nhanh hơn, tập trung hơn giúp tạo ra nhiều hàng hóa hơn.
Tạo sự khác biệt cho hàng hóa, sản phẩm.
Hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa áp dụng các
giải pháp phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh.
4. Phân tích quá trình hình thành, bản chất của tiền tệ? So sánh bản chất và
chức năng của tiền vàng, tiền giấy
Quá trình hình thành và bản chất của tiền tệ
- Quá trình hình thành
Theo tiến trình lịch sử phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, những hình thái
của giá tr cũng trải qua quá trình phát triển từ thấp đến cao. Quá trình này cũng
chính là lịch sử hình thành tiền tệ.
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: Là hình thái đầu tiên của giá trị, người
ta trao đổi trực tiếp hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng: Một hàng hóa thể được đặt trong mối
quan hệ với nhiều hàng hóa khác.
+ Hình thái chung của giá trị: Tốc độ sản xuất hh phát triển cao hơn thúc đẩy sự
hình thành hình thái chung của giá trị
+ Hình thái tiền: Việc xuất hiện nhiều vật ngang giá chung gây trở ngại cho việc
trao đổi => đòi hỏi cần có 1 loại hh làm vật ngang giá chung thống nhất.
Tiền xuất hiện khi trao đổi sxhh ngày càng phổ biến. Tiền tệ giai đoạn phát
triển cao của các hình thái giá trị. Từ hthai đến hthai.
- Bản chất của tiền:
Tiền tệ một loại hh đặc biệt, kết quả của quá trình phát triển của sản xuất
trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hh.
Tiền hình thái biểu hiện giá trị của hh. Tiền phản ánh lao động hội mối
quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hh.
So sánh bản chất và chức năng của tiền vàng, tiền giấy
Tiền vàng Tiền giấy
Giống nhau Cùng có chức năng là phương tiện lưu thông và
phương tiện thanh toán
Khác nhau Bản chất Tiền vàng giá trị (đại
diện cho giá trị thật
sẵn trong nó)
Không giá trị chỉ
là ký hiệu của giá trị
Chức năng - Phương tiện cất trữ
Vàng không bị biến đổi
theo thời gian, dù bị phân
tách nhỏ, biến đổi thành
trang sức khác nó vẫn giữ
nguyên giá trị ban đầu.
- Thước đo giá trị
Được coi một hình
thức tiền tệ ổn định hơn
trong thời gian dài, ít bị
ảnh hưởng bởi lạm phát
- Tiền tệ thế giới
- Không chức
năng phương tiện
cất trữ.
- Không chức
năng thước đo giá
trị bản thân tiền
giấy không giá
trị.
thể bị ảnh hưởng bởi
lạm phát chính sách
tiền tệ.
- Những đồng tiền
được công nhận
phương tiện thanh
toán quốc tế sẽ
chức năng tiền tệ
thế giới.
5. Một trong các hình thức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng
ngành cạnh tranh về giá, từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
của một đơn vị hàng hóa, hãy đưa ra một số giải pháp để làm giảm giá trị
cá biệt của một đơn vị hàng hóa?
Khái niệm lượng giá trị, những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Một số giải pháp để làm giảm giá trị cá biệt của một đơn vị hàng hóa
- Tăng năng suất lao động:
NSLĐ tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một
đơn vị hàng hóa, làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
Nâng cao trình độ tay nghề người lao động, ứng dụng thành tựu của kh-kt, tổ chức
quản lý sản xuất phù hợp, lựa chọn tư liệu sản xuất phù hợp.
Các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới, cập nhật những máy móc hiện đại,
vật liệu đang thịnh hành vào sản xuất. Chú trọng, quan tâm đến người lao động
như đảm bảo tiền lương, phúc lợi, khuyến khích tạo môi trường làm việc thân
thiện.
- Tận dụng các điều kiện tự nhiên
6. Phân tích Hàng hóa sức lao động? nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
(tiền công), hãy nêu giải pháp để người lao động tăng tiền lương (tiền
công) trên thị trường lao động.
Phân tích hàng hóa sức lao động
- Khái niệm:
Sức lao động hay năng lực lao động toàn bộ những năng lực thể chất tinh
thần tồn tại trongthể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra
vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hh
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động không đủ liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao
động của mk tạo ra hh để bán, cho nên họ phải bán slđ.
- Thuộc tính của hh sức lao động
Giá trị của hh sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất
và tái sản xuất ra sức lao động quyết định.
Giá trị của hh slđ được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các liệu
sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị của hhslđ gồm: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sx slđ và để nuôi con
của người lao động, phí đào tạo người lao động.
Giá trị sử dụng của hh slđ cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu người mua.
Được sử dụng để sản xuất ra một hh khác. Là điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành
tư bản.
Giá trị sd của hhslđ có tính năng đặc biệt không hàng hóa thông thường nào
được, đótrong khi sử dụng nó, không những giá trị củađược bảo tồn mà còn
tạo được lượng giá trị lớn hơn. chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức
chung của tư bản.
Hàng hóa sức lao động là loại hh đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử.
Nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
- Quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cường độ lao động, năng suất lao động.
- Nhu cầu xã hội.
- Điều kiện làm việc, tính chất công việc.
Giải pháp để người lao động tăng tiền lương (tiền công) trên thị trường lao
động.
+ Nâng cao trình độ, kĩ năng chuyên môn: Tham gia các khóa học đào tạo, học tập
nâng cao kiến thức, kĩ năng.
+ Kích thích nhu cầu thị trường.
+ Tăng cường độ lao động.
+ Đa dạng ngành nghề.
7. Phân tích các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư? Các nhàbản
đã làm gì để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư siêu ngạch?
o Khái niệm GTTD
GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra,
là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
o Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị thặng tuyệt đối GTTD thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá
thời gian lao động, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động thời gian
lao động tất yếu không thay đổi.
Điều kiện: Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.
Giới hạn của phương pháp:
+ Về sinh lý: Công nhân cần thời gian ăn, ngủ, nghỉ, sức chịu đụng của
con người có giới hạn.
+ Về tự nhiên: Thời gian một ngày chỉ có 24h.
+ Công nhân đấu tranh đòi giảm giờ làm.
Phương pháp này được nhà bản áp dụng phổ biến nhất thời kỳ đầu của
chủ nghĩa tư bản.
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Giá trị thặng tuyệt đối GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất
yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng trong khi độ dài ngày lao động
không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Điều kiện sx: Nhà bản tìm cách tăng nslđ dựa trên nền tảng phát triển khoa học
công nghệ.
Phương pháp này được áp dụng khi khoa học kỹ thuật đã phát triển.
o Các nhà tư bản đã làm gì để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư siêu
ngạch.
Việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trước hết một hoặc vài
nghiệp riêng biệt, làm cho hh do các nghiệp ấy sản xuất ra gtri biệt thấp
hơn gtri xã hội. Thu được phần gttd trội hơn so vs xí nghiệp khác. Phần trội hơn đó
là gttd siêu ngạch.
Để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặngsiêu ngạch: Cần rút ngắn thời gian
lao động cá biệt bằng cách: Cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản
xuấ, hoàn thiện tổ chức lao động và tổ chức sản xuất để tăng năng suất lao động
giảm bớt giá trị hàng hóa.
8. Tuần hoàn bản? Từ các yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản, nêu
giải pháp để quá trình tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục?
Tuần hoàn tư bản
Tuần hoàn bản sự vẫn động của bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn dưới 3
hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, bản sản xuất, bản hàng hóa) gắn với
những chức năng tương ứng và quay trở về hình thái ban đầu cùng với GTTD.
Mô hình của tuần hoàn tư bản là:
T – H (SLĐ, TLSX) … SX … H’T’
Các yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản
Nhu cầu thị trường
Cạnh tranh
Chính sách nhà nước
Khả năng tài chính của doanh nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu.
Mức độ ứng độ KHKT, chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động.
Giải pháp để quá trình tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục
Để tuần hoàn bản diễn ra liên tục, doanh nghiệp cần phân tích cụ thể các yếu tố
ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản của mình để áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm
rút ngắn thời gian chu chuyển tư bản, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 1: lưu thông (mua yếu tố đầu vào)
Tìm nhà cung cấp tốt
Có sự ràng buộc trong hợp đồng
Tự sản xuất sản phẩm đầu vào
Đảm bảo quá trình vận tải, vận chuyển
- Giai đoạn 2: Sản xuất
Yếu tố đầu vào được đảm bảo
Phân công lao động trong sản xuất hợp lí
Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng máy móc
- Giai đoạn 3: Lưu thông (bán sản phẩm đầu ra)
Thay đổi mẫu mã hàng hóa, cập nhật xu hướng
Tăng cường marketing, quảng cáo hàng hóa, …
THTB là 1 quá trình qtrong giúp các nhà tban thu đc lợi nhuận vì vậy cần áp
dụng các bphap đồng bộ để THTB diễn ra liên tục và hiệu quả.
9. Chu chuyển bản? Từ các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển
tư bản, nêu các biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển tư bản?
Chu chuyển tư bản
Chu chuyển của bản tuần hoàn của bản được xét với cách quá trình
định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Chu chuyển bản được đo lường bằng thời gian chu chuyển hoặc tốc độ chu
chuyển.
Thời gian chu chuyển của bản bao gồm thời gian sản xuất thời gian lưu
thông. Tốc độ chu chuyển của bản số làn một bản đc ứng dưới 1 hình
thái nhất định quay trở về với hình thái đó cùng với GTTD trong một đơn vị tgian
nhất định.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản
- Thời gian sản xuất
- Thời gian lưu thông
- Năng suất lao động cao, thời gian sản xuất ngắn, thời gian chu chuyển ngắn.
- Cấp độ phát triển của kỹ thuật
- Mức độ cạnh tranh, chính sách nhà nước.
Biện pháp tăng tốc độ chu chuyển tư bản
- Rút ngắn thời gian sản xuất: Ứng dụng các tiến bộ KH-CN, nâng cao trình
độ tổ chức phân công lao động. Nâng cao NSLĐ: Cải tiến kỹ thuật, tay nghề,
điều kiện lao động, …Tăng cường hợp tác, chuyên môn hóa, cải tiến công
nghệ sản xuất.
- Rút ngắn thời gian lưu thông: Cải thiện hệ thống phân phối, quản lý hang tồn
kho, thu hồi nợ. Tăng tốc độ phát triển của gthong vận tải, rút ngắn qtrinh
từ sx đến thị trường.
- Tăng cường sử dụng vốn, chiến lược kinh doanh hiệu quả, tập trung vốn
vào lĩnh vực có hiệu quả cao.
10.Nêu các đặc điểm kinh tế của độc quyền trong luận của V. nin?
Những tác động tích cực và tiêu cực của xuất khẩu tư bản đến nước nhận
đầu tư?
Khái niệm
Độc quyền sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, khả năng thâu tóm việc
sản xuất tiêu thụ một số loại hàng hóa, khả năng định ra giá cả độc quyền,
nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Các đặc điểm kinh tế của độc quyền trong lý luận của V.I. Lênin
- Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn.
- Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do bản tài chính hệ thống tài
phiệt chi phối.
- Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến.
- Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới tất yếu giữa các tập đoàn độc
quyền.
- Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh
hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền.
5 đặc điểm kinh tế bản của độc quyền dưới chủ nghĩa bản quan hệ
chặt chẽ với nhau, nói lên bản chất thống trị của bản độc quyền. Đó cũng
biểu hiện của phương thức thực hiện lợi ích của các tập đoàn độc quyền
trong giai đoạn phát triển độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
Những tác động tích cực tiêu cực của xuất khẩu bản đến nước nhận
đầu tư.
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích thu được giá trị
thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
- Tác động tích cực:
Tăng cường nguồn vốn, tạo cơ hội phát triển hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy
sự tiến bộ kh, chuyển giao công nghệ.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức độc
quyền.
Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
tạo công ăn việc làm.
- Tác động tiêu cực:
Phụ thuộc vào vốn nước ngoài: Sự phụ thuộc quá mức vào vốn công nghệ từ
nước ngoài thể tạo ra rủi ro cho nước nhận đầu khi biến động trên thị
trường quốc tế.
Nguy mất kiểm soát về kinh tế khi doanh nghiệp nước ngoài nắm vai trò chủ
đạo trong 1 số lĩnh vực kinh tế.
Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
11.Nguyên nhân hình thành độc quyền? Nêu các giải pháp để thúc đẩy tác
động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền trong nền kinh
tế thị trường?
Khái niệm
Độc quyền sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, khả năng thâu tóm việc
sản xuất tiêu thụ một số loại hàng hóa, khả năng định ra giá cả độc quyền,
nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Nguyên nhân hình thành độc quyền
- Do sự phát triển của lực lượng sản xuất:
Tác động của KH-KT đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng những tiến bộ kỹ
thuật mới vào sx, kinh doanh, điều đó đòi hỏi phải nguồn vốn lớn. Tuy nhiên,
một số doanh nghiệp kh thể đáp ứng được, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tích
tụ và tập trung sản xuất hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn.
- Do cạnh tranh:
Cạnh tranh gay gắt làm các doanh nghiệp vừa nhỏ bị phá sản hàng loạt, các
dianh nghiệp lớn tồn tại được cũng bị suy yếu. Để tiếp tục phát triển các doanh
nghiệp còn tồn tại phải tăng cường tích tụ tập trung sản xuất, liên kết với nhau
thành các doanh nghiệp có quy mô ngày càng lớn.
- Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Khủng hoảng kinh tế: DN vừa nhỏ phá sản, DN lớn tồn tại hình thành doanh
nghiệp độc quyền.
PT hệ thống tín dụng: Thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất việc hình thành phát
triển các cty cổ phần, tiền đề cho sự ra đời của các công ty độc quyền.
Tác động của độc quyền
- Tác động tích cực:
Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động
khoa học-công nghệ, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa những tổ chức độc
quyền
Tạo sức mạnh kinh tế thúc đẩy nền kinh tế ptr theo hướng sx hiện đại
- Tác động tiêu cực:
Độc quyền xh làm cho cạnh tranh ko hoàn hảo, gây thiệu hại cho người tiêu dùng
và xã hội
Độc quyền kìm hãm sự tién bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự ptr kinh tế-xã hội
Gây ra hiện tượng làm tăng sự phân hóa giàu-nghèo.
Các giải pháp để thúc đẩy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của
độc quyền trong nền kinh tế thị trường?
Tăng vai trò của nhà nước: Có chính sách để quản lý doanh nghiệp độc quyền.
Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng các chính sách.
Khuyến khích đổi mới công nghệ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy cạnh tranh để hạn chế sự hợp tác phát triển của các tập đoàn độc
quyền, khuyến khích cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
12.Nêu nguyên nhân hình thành bản chất của độc quyền nhà nước? vai
trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản?
Khái niệm
Độc quyền nhà nước kiểu độc quyền trong đó nhà nước nắm giữ vị thế độc
quyền trên sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền những lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế nhằm tạo ra sức mạnh vật chất cho sự ổn định của chế độ
chính trị - xã hội ứng với điều kiện phát triển nhất định trong các thời kỳ lịch sử.
Nguyên nhân hình thành
- Tích tụ tập trung vốn càng lớn thì tích tụ tập trung sản xuất càng cao,
sinh ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi phải có sự điểu tiết về sản xuất và
phân phối từ một trung tâm.
- Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành mới
có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Sự thống trị của độc quyền nhân đã làm gia tăng phân hóa giàu nghèo ,
làm sâu sắc thêm sự mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
- Sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng
rào quốc gia, dân tộc xung đột với lợi ích của các đối thủ trên thị trường
thế giới. Cần có sự hỗ trợ điều tiết các quan hệ ctri, kte.
Bản chất của ĐQNN
Phục vụ lợi ích của độc quyền tư nhân và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đqnn trong nền kttt tbcn sự thống nhất của những qh kt-ct gắn chặt chẽ với
nhau: Tăng sm của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò của nhà nước vào kinh tế,
kết hợp sức mạnh của độc quyền nhân với sức mạnh của nhà nc trong một
chế thống nhất và làm cho bộ máy nhà nc ngày càng phụ thuộc vào các tổ chức đq.
Trong cơ cấu của đqnn, nhà nước trở thành một tập thể tư bản khổng lồ.
Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
- Vai trò tích cực:
Thúc đẩy llsx phát triển nhanh chóng
Chuyển nền sx nhỏ thành nền sx lớn hiện đại.
Thực hiện xã hội hóa sản xuất.
- Những giới hạn pt của CNTB
Mục đích của nền sx TBCN vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư
sản.
CNTB đã đang tiếp tục tham gia gây chiến tranh xung đột nhiều nơi trên
thế giới.
Sự phân hóa giàu nghèo trong lòng các nước tư bản và có xu hướng ngày càng sâu
sắc.
13.Tại sao Việt Nam lựa chọn phát triển kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa? Phân tích đặc trưng kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam
Khái niệm
KTTT ĐH XHCN nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng
thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một hội đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng
Sản Việt Nam lãnh đạo.
Việt Nam lựa chọn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
vì:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tất yếu Việt Nam
xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
Một là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu
hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Hai là, do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng
mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân
Việt Nam.
Phân tích đặc trưng kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt
Nam
o Về mục tiêu
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa
hội.
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh
tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.
Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh”.
o Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Quan hệ sở hữu: 2 loại hình sở hữu: Sở hữu nhân sở hữu công
cộng. sự đan xen hình thành sở hữu hỗn hợp. Xác định hình thức sở
hữu tư liệu sản xuất là cơ sở xây dựng thành phần kinh tế.
Nội dung kinh tế của sở hữu: Biểu hiện ở khía cạnh lợi ích, trước hết là lợi ích kinh
tế mà chủ thể sở hữu được hưởng thụ, đồng thời là điều kiện của sản xuất.
Về nội dung pháp của sở hữu: Thể hiện những quy định mang tính pháp luật
về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
- Thành phần kinh tế:
Nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư
nhân là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế.
Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền
kinh tế độc lập tự chủ.
o Về quan hệ quản lý nền kinh tế
sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế nhằm khắc phục những khuyết tật
của KTTT và định hướng thị trường theo mục tiêu đã định.
Nhà nước XHCN VN nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, dân,
dưới sự lãnh đạo của Đảng và chịu sự giám sát của dân.
Nhà nước quản nền kinh tế bằng pháp luật, chính ch các công cụ kinh tế
trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường.
o Về quan hệ phân phối
Thực hiện phân phối công bằng các yếu tố sản xuất.
Phân phối theo kết quả lao động và mức độ đóng góp.
Phân phối công bằng từ hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội.
o Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Đây là đặc trưng cơ bản mang tính định hướng xhcn.
Các chính sách kinh tế luôn đi cùng với việc giải quyết các vấn đề xã hội.
Tạo ra các điều kiện, tiền đề để mọi người dân đều hội phát huy tối đa năng
lực kinh tế của mình.
14.Lợi ích kinh tế gì? Phân tích vai trò của lợi ích kinh tế. Nhà nước cần
làm để lợi ích kinh tế góp phần tạo động lực cho sự phát triển đất
nước?
Khái niệm
Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh
tế của con người.
Vai trò của lợi ích kinh tế
- Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã
hội.
Trong nền KTTT, phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất tùy thuộc
vào mức thu nhập. Các chủ thể kinh tế đều phải hoạt động để nâng cao thu nhập
của mình.
Thực hiện lợi ích kinh tế của các giai tầng xã hội, đặc biệt của người dân vừa là
sở đảm bảo cho sự ổn định và phát triển, vừa là biểu hiện của sự phát triển.
Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế hoạt động trước hết lợi ích
chính đáng của mình. Với lợi ích chính đáng của mình, người lao động phải tích
cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động; chủ doanh
nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.
Phương thức mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất còn phụ thuộc vào địa vị của
con người trong hệ thống quan hệ sản xuất hội. Để thực hiện được lợi ích của
mình, các chủ thể kinh tế phải đấu tranh với nhau để thực hiện quyền làm chủ tlsx.
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành thực
hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội.
Chỉ khi có sự đồng thuận thống nhất giữa các lợi ích kinh tế thì lợi ích kinh tế mới
thực hiện được vai trò của mình, việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính
đáng, không hợp pháp sẽ trở thành trở ngại cho sự phát triển kt-xh.
Những điều nhà nước cần làm để lợi ích kinh tế góp phần tạo động lực cho
sự phát triển đất nước
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các ngành kinh tế.
Tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
Giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.
Tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới phương thức sản xuất.
15.Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế? Nhà nước có vai trò như thế nào trong
bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế?
Quan hệ lợi ích kinh tế
Khái niệm
Quan hệ lợi ích kinh tế sự thiết lập những tương tác giữa con người với con
người, giữa các cộng động người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp
thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn
lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất kiến trúc thượng tầng tương ứng của
một giai đoạn phát triển xã hội nhất định.
Biểu hiện
Các quan hệ theo chiều dọc, giữa một tổ chức kinh tế với một nhân trong tổ
chức kinh tế đó.
Các quan hệ theo chiều ngang giữa các chủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ
chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế.
Sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế
- Sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế
QHLIKT thống nhất với nhau một chủ thể thể trở thành bộ phận cấu thành
của chủ thể khác. => lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể
kia cũng gián tiếp hoặc trực tiếp được thực hiện.
- Sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế: Cạnh tranh vì lợi ích của mình.
Các chủ thể kinh tế thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực
hiện lợi ích của mình. Sự khác nhau đó dến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.
Lợi ích của những chủ thể kinh tế có quan hệ trực tiếp trong việc phân phối kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng thể mâu thuẫn với nhau tại một thời
điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là xác định. Thu nhập của chủ thể này
tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác giảm xuống.
Các nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích kinh tế
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
- Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
- Hội nhập kinh tế quốc tế (quy mô, tốc độ)
Một số quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kttt
- Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động
- QH giữa những người sử dụng lao động.
- QH lợi ích giữa những người lao động
- QH lợi ích giữa các cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích cộng đồng xã hội.
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích kinh tế chủ
yếu
- Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường: Bình đẳng, trao đổi
ngang giá, tự do tiếp cận các yếu tố sx.
- Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách cả nhà nước vai trò của các tổ
chức xã hội.
Vai trò của nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế (đọc
them vở ghi)
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích
của các chủ thể kinh tế.
Điều hòa lợi ích giữa cá nhân, doanh nghiệp và xã hội.
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến sự
phát triển xã hội.
Giải quyết tốt các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.
16.Hội nhập kinh tế quốc tế gì? Tính tất yếu khách quan của hội nhập
kinh tế quốc tế? Tác động cảu hội nhập kinh tế quốc tế đến quá trình phát
triển của Việt Nam?
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia quá trình quốc gia đó thực hiện gắn
kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng
thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
- Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu
khách quan vì: Toàn cầu hóa kt đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công
lao động quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất trao đổi ngày càng gia
tăng, khiến cho nền kinh tế của các nước đã trở thành một bộ phận không thể tách
rời của nền kt toàn cầu.
Không hội nhập kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo đc các điều kiện
cần thiết cho sản xuất trong nước.
- Hội nhập kinh tế quốc tế phương thức phát triển phổ biến của các nước,
nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
Đối với các nước đang kém phát triển thì hội nhập quốc tế là cơ hội để tiếp cận
sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, KH-CN, kinh nghiệm của
các nước phát triển. Tận dụng thời cơ phát triển.
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quá trình phát triển của Việt Nam
- Tác động tích cực
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng hiện đại.
Tạo hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng hội cạnh tranh phát
triển cho các doanh nghiệp.
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an
ninh – quốc phòng.
Tạo tiền đề để hội nhập sâu rộng về văn hóa với thế giới, tạo điều kiện cho người
dân được hưởng các thành tựu, giá trị mới do hội nhập mang lại.

Preview text:

TỰ LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
1. Phân tích quy luật cạnh tranh? Giải pháp để phát huy tác động tích cực
và hạn chế tác động tiêu cực của cạnh tranh? a. Quy luật cạnh tranh.  Khái niệm
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được
những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ
ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Quy luật cạnh tranh yêu cầu khi tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh
doanh, bên cạnh sự hợp tác, luôn phải chấp nhận cạnh tranh.  Các loại cạnh tranh
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong
cùng một ngành hàng hóa. Đây là một trong những phương thức để thực hiện lợi
ích của doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất.
Biện pháp cạnh tranh: Cải tiến kỹ thuật, công nghệ, hợp lý hóa sản xuất.
Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa. Đây là cơ sở của giá
cả thị trường, điều mà các chủ thể kinh tế phải căn cứ để hoạch định sản xuất kinh doanh.
- Cạnh tranh giữa các ngành:
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa
các ngành khác nhau. Cạnh tranh mức đầu tư sinh lời có lợi nhất giữa các ngành với nhau.
Biện pháp cạnh tranh: Tự do di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác.
Kết quả: Hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân (mức sinh lời tư bản giữa các ngành).
 Tác động của quy luật cạnh tranh - Tác động tích cực:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
Tạo cơ chế điều chỉnh linh hoạt phân bổ các nguồn lực.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội. - Tác động tiêu cực
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại đến môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lực xã hội
Tổn hại phúc lợi xã hội.
b. Giải pháp để phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của cạnh tranh.
Các chủ thể kinh tế cần nắm rõ bản chất quy luật. Tìm kiếm và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ mới vào sản xuất, từ đó kéo theo sự đổi mới về trình độ tay nghề,
tri thức của người lao động. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Các chủ thể kinh tế hợp tác, cạnh tranh với nhau để có điều kiện thuận lợi trong
sản xuất và kinh doanh để thu lợi nhuận cao nhất.
Nhà nước cần phải can thiệp vào nền kinh tế để phát huy tính tích cực và kiềm chế
mặt tiêu cực do cạnh tranh gây ra.
Nhà nước cần hoàn thiện quy định pháp luật về CTKLM, Hoàn thiện quy định các
chế tài xử lý hành vi CTKLM, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về CTKLM, Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, Hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực pháp luật chống CTKLM.
2. Trình bày những ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường? Nêu
những giải pháp để phát huy những ưu thế và hạn chế những khuyết tật
của thị trường trong giai đoạn hiện nay?
- Khái niệm KTTT
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường. Đó là
nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều
được thông qua thị trường, chịu sự tác động và điều tiết của các quy luật thị trường.
- Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền KTTT luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia.
Nền KTTT luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người,
từ đó thúc đẩy sự tiến bộ văn minh của xã hội.
- Khuyết tật của nền KTTT
Trong nền KTTT luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng.
Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái
tạo, suy thoái mt tự nhiên, mt xã hội.
Nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
 Những giải pháp để phát huy những ưu thế và hạn chế những khuyết tật của
thị trường trong giai đoạn hiện nay:
Chính phủ cần can thiệp bằng các công cụ, các chính sách điều hòa mâu thuẫn lợi
ích kinh tế: Chính sách thuế thu nhập cá nhân, chính sách bảo hiểm xã hội.
Tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Hiểu và vận dụng chính xác các quy luật chi phối nền KTTT. Cơ chế thị trường
phải được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát huy mạnh mẽ và có hiệu quả mọi nguồn lực.
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo, tăng cường sự
đồng thuận trong xã hội
Mở rộng phân công lao động xã hội, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng KH-CN, đẩy mạnh CNH, HĐH.
3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? Từ đó vận
dụng để tăng được tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường?  Khái niệm
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa.
 Các nhân tố ảnh hương đến lượng giá trị của hàng hóa
- Năng suất lao động:
NSLĐ là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
NSLĐ tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một
đơn vị hàng hóa, làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
 Giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ: Trình độ của người lđ; KH-KT; sự kết hợp xã
hội của quá trình sản xuất; quy mô, hiệu suất của tlsx; các điều kiện tự nhiên.
- Cường độ lao động:
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất.
CĐLĐ tăng làm cho tổng số sản phẩm tăng lên, tổng lượng giá trị của tất cả hàng
hóa gộp lại tăng lên. Song, thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất
ra một đơn vị hàng hóa không thay đổi. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không thay đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến CĐLĐ: Sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề,
công tác tổ chức, kỷ luật lao động, …
- Tính chất phức tạp của lao động:
Căn cứ và mức độ phức tạp của lao động mà chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ
thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được.
Lao động phức tạp là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá
trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Trong một đơn vị thời gian như nhau lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
 Để tăng được tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
Để cạnh tranh các doanh nghiệp cần tăng năng suất lao động cá biệt vì nó làm giảm
lượng giá trị cá biệt của một hàng hóa xuống thấp hơn lượng giá trị xã hội của nó
nhằm thu được lợi nhuận cao hơn.
Trong thực tế việc tăng cường độ lao động không làm giảm lượng giá trị cá biệt
của 1 đơn vị hàng hóa hay không tạo ra khả năng cạnh tranh về giá mà tăng mức
độ bóc lột lao động làm thuê.
Giải quyết tốt các yếu tố sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề, … để người
lao động thao tác nhanh hơn, tập trung hơn giúp tạo ra nhiều hàng hóa hơn.
Tạo sự khác biệt cho hàng hóa, sản phẩm.
 Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa và áp dụng các
giải pháp phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh.
4. Phân tích quá trình hình thành, bản chất của tiền tệ? So sánh bản chất và
chức năng của tiền vàng, tiền giấy
 Quá trình hình thành và bản chất của tiền tệ - Quá trình hình thành
Theo tiến trình lịch sử phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, những hình thái
của giá trị cũng trải qua quá trình phát triển từ thấp đến cao. Quá trình này cũng
chính là lịch sử hình thành tiền tệ.
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: Là hình thái đầu tiên của giá trị, người
ta trao đổi trực tiếp hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng: Một hàng hóa có thể được đặt trong mối
quan hệ với nhiều hàng hóa khác.
+ Hình thái chung của giá trị: Tốc độ sản xuất hh phát triển cao hơn thúc đẩy sự
hình thành hình thái chung của giá trị
+ Hình thái tiền: Việc xuất hiện nhiều vật ngang giá chung gây trở ngại cho việc
trao đổi => đòi hỏi cần có 1 loại hh làm vật ngang giá chung thống nhất.
Tiền xuất hiện khi trao đổi và sxhh ngày càng phổ biến. Tiền tệ là giai đoạn phát
triển cao của các hình thái giá trị. Từ hthai đến hthai. - Bản chất của tiền:
Tiền tệ là một loại hh đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và
trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hh.
Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hh. Tiền phản ánh lao động xã hội và mối
quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hh.
 So sánh bản chất và chức năng của tiền vàng, tiền giấy Tiền vàng Tiền giấy Giống nhau
Cùng có chức năng là phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán Khác nhau Bản chất
Tiền vàng có giá trị (đại Không có giá trị mà chỉ
diện cho giá trị thật có là ký hiệu của giá trị sẵn trong nó) Chức năng - Phương tiện cất trữ - Không có chức
Vàng không bị biến đổi năng phương tiện
theo thời gian, dù bị phân cất trữ.
tách nhỏ, biến đổi thành - Không có chức
trang sức khác nó vẫn giữ năng thước đo giá nguyên giá trị ban đầu. trị vì bản thân tiền - Thước đo giá trị giấy không có giá Được coi là một hình trị.
thức tiền tệ ổn định hơn Có thể bị ảnh hưởng bởi
trong thời gian dài, ít bị lạm phát và chính sách
ảnh hưởng bởi lạm phát tiền tệ. - Tiền tệ thế giới - Những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế sẽ có chức năng tiền tệ thế giới.
5. Một trong các hình thức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng
ngành là cạnh tranh về giá, từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
của một đơn vị hàng hóa, hãy đưa ra một số giải pháp để làm giảm giá trị
cá biệt của một đơn vị hàng hóa?

 Khái niệm lượng giá trị, những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
 Một số giải pháp để làm giảm giá trị cá biệt của một đơn vị hàng hóa
- Tăng năng suất lao động:
NSLĐ tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một
đơn vị hàng hóa, làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
Nâng cao trình độ tay nghề người lao động, ứng dụng thành tựu của kh-kt, tổ chức
quản lý sản xuất phù hợp, lựa chọn tư liệu sản xuất phù hợp.
Các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới, cập nhật những máy móc hiện đại,
vật liệu đang thịnh hành vào sản xuất. Chú trọng, quan tâm đến người lao động
như đảm bảo tiền lương, phúc lợi, khuyến khích tạo môi trường làm việc thân thiện.
- Tận dụng các điều kiện tự nhiên
6. Phân tích Hàng hóa sức lao động? nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
(tiền công), hãy nêu giải pháp để người lao động tăng tiền lương (tiền
công) trên thị trường lao động.

 Phân tích hàng hóa sức lao động - Khái niệm:
Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh
thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra
vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hh
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao
động của mk tạo ra hh để bán, cho nên họ phải bán slđ.
- Thuộc tính của hh sức lao động
Giá trị của hh sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất
và tái sản xuất ra sức lao động quyết định.
Giá trị của hh slđ được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu
sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị của hhslđ gồm: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sx slđ và để nuôi con
của người lao động, phí đào tạo người lao động.
Giá trị sử dụng của hh slđ cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu người mua.
Được sử dụng để sản xuất ra một hh khác. Là điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản.
Giá trị sd của hhslđ có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có
được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn
tạo được lượng giá trị lớn hơn. Là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.
 Hàng hóa sức lao động là loại hh đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử.
 Nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
- Quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cường độ lao động, năng suất lao động. - Nhu cầu xã hội.
- Điều kiện làm việc, tính chất công việc.
 Giải pháp để người lao động tăng tiền lương (tiền công) trên thị trường lao động.
+ Nâng cao trình độ, kĩ năng chuyên môn: Tham gia các khóa học đào tạo, học tập
nâng cao kiến thức, kĩ năng.
+ Kích thích nhu cầu thị trường.
+ Tăng cường độ lao động. + Đa dạng ngành nghề.
7. Phân tích các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư? Các nhà tư bản
đã làm gì để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư siêu ngạch? o Khái niệm GTTD
GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra,
là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản. o
Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị thặng dư tuyệt đối là GTTD thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá
thời gian lao động, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian
lao động tất yếu không thay đổi.
Điều kiện: Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.
Giới hạn của phương pháp:
+ Về sinh lý: Công nhân cần có thời gian ăn, ngủ, nghỉ, sức chịu đụng của con người có giới hạn.
+ Về tự nhiên: Thời gian một ngày chỉ có 24h.
+ Công nhân đấu tranh đòi giảm giờ làm.
 Phương pháp này được nhà tư bản áp dụng phổ biến nhất là thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản.
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Giá trị thặng dư tuyệt đối là GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất
yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động
không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Điều kiện sx: Nhà tư bản tìm cách tăng nslđ dựa trên nền tảng phát triển khoa học công nghệ.
 Phương pháp này được áp dụng khi khoa học kỹ thuật đã phát triển. o
Các nhà tư bản đã làm gì để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư siêu ngạch.
Việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trước hết ở một hoặc vài xí
nghiệp riêng biệt, làm cho hh do các xí nghiệp ấy sản xuất ra có gtri cá biệt thấp
hơn gtri xã hội. Thu được phần gttd trội hơn so vs xí nghiệp khác. Phần trội hơn đó là gttd siêu ngạch.
Để sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư siêu ngạch: Cần rút ngắn thời gian
lao động cá biệt bằng cách: Cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản
xuấ, hoàn thiện tổ chức lao động và tổ chức sản xuất để tăng năng suất lao động và
giảm bớt giá trị hàng hóa.
8. Tuần hoàn tư bản? Từ các yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản, nêu
giải pháp để quá trình tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục?  Tuần hoàn tư bản
Tuần hoàn tư bản là sự vẫn động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn dưới 3
hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa) gắn với
những chức năng tương ứng và quay trở về hình thái ban đầu cùng với GTTD.
Mô hình của tuần hoàn tư bản là:
T – H (SLĐ, TLSX) … SX … H’ – T’
 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản Nhu cầu thị trường Cạnh tranh Chính sách nhà nước
Khả năng tài chính của doanh nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu.
Mức độ ứng độ KHKT, chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động.
 Giải pháp để quá trình tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục
Để tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục, doanh nghiệp cần phân tích cụ thể các yếu tố
ảnh hưởng đến tuần hoàn tư bản của mình để áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm
rút ngắn thời gian chu chuyển tư bản, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 1: lưu thông (mua yếu tố đầu vào) Tìm nhà cung cấp tốt
Có sự ràng buộc trong hợp đồng
Tự sản xuất sản phẩm đầu vào
Đảm bảo quá trình vận tải, vận chuyển - Giai đoạn 2: Sản xuất
Yếu tố đầu vào được đảm bảo
Phân công lao động trong sản xuất hợp lí
Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng máy móc
- Giai đoạn 3: Lưu thông (bán sản phẩm đầu ra)
Thay đổi mẫu mã hàng hóa, cập nhật xu hướng
Tăng cường marketing, quảng cáo hàng hóa, …
 THTB là 1 quá trình qtrong giúp các nhà tban thu đc lợi nhuận vì vậy cần áp
dụng các bphap đồng bộ để THTB diễn ra liên tục và hiệu quả.
9. Chu chuyển tư bản? Từ các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển
tư bản, nêu các biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển tư bản?  Chu chuyển tư bản
Chu chuyển của tư bản là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình
định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Chu chuyển tư bản được đo lường bằng thời gian chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển.
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu
thông. Tốc độ chu chuyển của tư bản là số làn mà một tư bản đc ứng dưới 1 hình
thái nhất định quay trở về với hình thái đó cùng với GTTD trong một đơn vị tgian nhất định.
 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản - Thời gian sản xuất - Thời gian lưu thông
- Năng suất lao động cao, thời gian sản xuất ngắn, thời gian chu chuyển ngắn.
- Cấp độ phát triển của kỹ thuật
- Mức độ cạnh tranh, chính sách nhà nước.
 Biện pháp tăng tốc độ chu chuyển tư bản
- Rút ngắn thời gian sản xuất: Ứng dụng các tiến bộ KH-CN, nâng cao trình
độ tổ chức phân công lao động. Nâng cao NSLĐ: Cải tiến kỹ thuật, tay nghề,
điều kiện lao động, …Tăng cường hợp tác, chuyên môn hóa, cải tiến công nghệ sản xuất.
- Rút ngắn thời gian lưu thông: Cải thiện hệ thống phân phối, quản lý hang tồn
kho, thu hồi nợ. Tăng tốc độ phát triển của gthong – vận tải, rút ngắn qtrinh
từ sx đến thị trường.
- Tăng cường sử dụng vốn, có chiến lược kinh doanh hiệu quả, tập trung vốn
vào lĩnh vực có hiệu quả cao.
10.Nêu các đặc điểm kinh tế của độc quyền trong lý luận của V. Lê nin?
Những tác động tích cực và tiêu cực của xuất khẩu tư bản đến nước nhận đầu tư?  Khái niệm
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc
sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền,
nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
 Các đặc điểm kinh tế của độc quyền trong lý luận của V.I. Lênin
- Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn.
- Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối.
- Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến.
- Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền.
- Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh
hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền.
 5 đặc điểm kinh tế cơ bản của độc quyền dưới chủ nghĩa tư bản có quan hệ
chặt chẽ với nhau, nói lên bản chất thống trị của tư bản độc quyền. Đó cũng
là biểu hiện của phương thức thực hiện lợi ích của các tập đoàn độc quyền
trong giai đoạn phát triển độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
 Những tác động tích cực và tiêu cực của xuất khẩu tư bản đến nước nhận đầu tư.
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích thu được giá trị
thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản. - Tác động tích cực:
Tăng cường nguồn vốn, tạo cơ hội phát triển hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy
sự tiến bộ kh, chuyển giao công nghệ.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức độc quyền.
Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm. - Tác động tiêu cực:
Phụ thuộc vào vốn nước ngoài: Sự phụ thuộc quá mức vào vốn và công nghệ từ
nước ngoài có thể tạo ra rủi ro cho nước nhận đầu tư khi có biến động trên thị trường quốc tế.
Nguy cơ mất kiểm soát về kinh tế khi doanh nghiệp nước ngoài nắm vai trò chủ
đạo trong 1 số lĩnh vực kinh tế.
Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
11.Nguyên nhân hình thành độc quyền? Nêu các giải pháp để thúc đẩy tác
động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường?  Khái niệm
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc
sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền,
nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
 Nguyên nhân hình thành độc quyền
- Do sự phát triển của lực lượng sản xuất:
Tác động của KH-KT đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng những tiến bộ kỹ
thuật mới vào sx, kinh doanh, điều đó đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn. Tuy nhiên,
một số doanh nghiệp kh thể đáp ứng được, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tích
tụ và tập trung sản xuất hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn. - Do cạnh tranh:
Cạnh tranh gay gắt làm các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt, các
dianh nghiệp lớn tồn tại được cũng bị suy yếu. Để tiếp tục phát triển các doanh
nghiệp còn tồn tại phải tăng cường tích tụ và tập trung sản xuất, liên kết với nhau
thành các doanh nghiệp có quy mô ngày càng lớn.
- Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Khủng hoảng kinh tế: DN vừa và nhỏ phá sản, DN lớn tồn tại hình thành doanh nghiệp độc quyền.
PT hệ thống tín dụng: Thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành phát
triển các cty cổ phần, tiền đề cho sự ra đời của các công ty độc quyền.
 Tác động của độc quyền - Tác động tích cực:
Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động
khoa học-công nghệ, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa những tổ chức độc quyền
Tạo sức mạnh kinh tế thúc đẩy nền kinh tế ptr theo hướng sx hiện đại - Tác động tiêu cực:
Độc quyền xh làm cho cạnh tranh ko hoàn hảo, gây thiệu hại cho người tiêu dùng và xã hội
Độc quyền kìm hãm sự tién bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự ptr kinh tế-xã hội
Gây ra hiện tượng làm tăng sự phân hóa giàu-nghèo.
 Các giải pháp để thúc đẩy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của
độc quyền trong nền kinh tế thị trường?
Tăng vai trò của nhà nước: Có chính sách để quản lý doanh nghiệp độc quyền.
Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng các chính sách.
Khuyến khích đổi mới công nghệ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy cạnh tranh để hạn chế sự hợp tác và phát triển của các tập đoàn độc
quyền, khuyến khích cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
12.Nêu nguyên nhân hình thành và bản chất của độc quyền nhà nước? vai
trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản?  Khái niệm
Độc quyền nhà nước là kiểu độc quyền trong đó nhà nước nắm giữ vị thế độc
quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở những lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế nhằm tạo ra sức mạnh vật chất cho sự ổn định của chế độ
chính trị - xã hội ứng với điều kiện phát triển nhất định trong các thời kỳ lịch sử.  Nguyên nhân hình thành - T
ích tụ và tập trung vốn càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao,
sinh ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi phải có sự điểu tiết về sản xuất và
phân phối từ một trung tâm.
- Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành mới
có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. - Sự
thống trị của độc quyền tư nhân đã làm gia tăng phân hóa giàu nghèo ,
làm sâu sắc thêm sự mâu thuẫn giai cấp trong xã hội. - Sự
bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng
rào quốc gia, dân tộc và xung đột với lợi ích của các đối thủ trên thị trường
thế giới. Cần có sự hỗ trợ điều tiết các quan hệ ctri, kte.  Bản chất của ĐQNN
Phục vụ lợi ích của độc quyền tư nhân và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đqnn trong nền kttt tbcn có sự thống nhất của những qh kt-ct gắn bó chặt chẽ với
nhau: Tăng sm của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò của nhà nước vào kinh tế,
kết hợp sức mạnh của độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nc trong một cơ
chế thống nhất và làm cho bộ máy nhà nc ngày càng phụ thuộc vào các tổ chức đq.
Trong cơ cấu của đqnn, nhà nước trở thành một tập thể tư bản khổng lồ.
 Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản - Vai trò tích cực:
Thúc đẩy llsx phát triển nhanh chóng
Chuyển nền sx nhỏ thành nền sx lớn hiện đại.
Thực hiện xã hội hóa sản xuất.
- Những giới hạn pt của CNTB
Mục đích của nền sx TBCN vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản.
CNTB đã và đang tiếp tục tham gia gây chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới.
Sự phân hóa giàu nghèo trong lòng các nước tư bản và có xu hướng ngày càng sâu sắc.
13.Tại sao Việt Nam lựa chọn phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã
hội chủ nghĩa? Phân tích đặc trưng kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam
 Khái niệm
KTTT ĐH XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng
thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo.
 Việt Nam lựa chọn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam
xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
Một là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu
hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Hai là, do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng
mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
 Phân tích đặc trưng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam o Về mục tiêu
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh
tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.
Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. o
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
- Quan hệ sở hữu: Có 2 loại hình sở hữu: Sở hữu tư nhân và sở hữu công
cộng. Có sự đan xen hình thành sở hữu hỗn hợp. Xác định rõ hình thức sở
hữu tư liệu sản xuất là cơ sở xây dựng thành phần kinh tế.
Nội dung kinh tế của sở hữu: Biểu hiện ở khía cạnh lợi ích, trước hết là lợi ích kinh
tế mà chủ thể sở hữu được hưởng thụ, đồng thời là điều kiện của sản xuất.
Về nội dung pháp lý của sở hữu: Thể hiện ở những quy định mang tính pháp luật
về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể sở hữu. - Thành phần kinh tế:
Nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư
nhân là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế.
Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền
kinh tế độc lập tự chủ. o
Về quan hệ quản lý nền kinh tế
Có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế nhằm khắc phục những khuyết tật
của KTTT và định hướng thị trường theo mục tiêu đã định.
Nhà nước XHCN VN là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân,
dưới sự lãnh đạo của Đảng và chịu sự giám sát của dân.
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, chính sách và các công cụ kinh tế
trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường. o Về quan hệ phân phối
Thực hiện phân phối công bằng các yếu tố sản xuất.
Phân phối theo kết quả lao động và mức độ đóng góp.
Phân phối công bằng từ hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội. o
Về quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Đây là đặc trưng cơ bản mang tính định hướng xhcn.
Các chính sách kinh tế luôn đi cùng với việc giải quyết các vấn đề xã hội.
Tạo ra các điều kiện, tiền đề để mọi người dân đều có cơ hội phát huy tối đa năng lực kinh tế của mình.
14.Lợi ích kinh tế là gì? Phân tích vai trò của lợi ích kinh tế. Nhà nước cần
làm gì để lợi ích kinh tế góp phần tạo động lực cho sự phát triển đất nước?  Khái niệm
Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
 Vai trò của lợi ích kinh tế
- Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội.
Trong nền KTTT, phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất tùy thuộc
vào mức thu nhập. Các chủ thể kinh tế đều phải hoạt động để nâng cao thu nhập của mình.
Thực hiện lợi ích kinh tế của các giai tầng xã hội, đặc biệt của người dân vừa là cơ
sở đảm bảo cho sự ổn định và phát triển, vừa là biểu hiện của sự phát triển.
Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế hoạt động trước hết là vì lợi ích
chính đáng của mình. Với lợi ích chính đáng của mình, người lao động phải tích
cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động; chủ doanh
nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.
Phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất còn phụ thuộc vào địa vị của
con người trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội. Để thực hiện được lợi ích của
mình, các chủ thể kinh tế phải đấu tranh với nhau để thực hiện quyền làm chủ tlsx.
Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực
hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội.
Chỉ khi có sự đồng thuận thống nhất giữa các lợi ích kinh tế thì lợi ích kinh tế mới
thực hiện được vai trò của mình, việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính
đáng, không hợp pháp sẽ trở thành trở ngại cho sự phát triển kt-xh.
 Những điều nhà nước cần làm để lợi ích kinh tế góp phần tạo động lực cho
sự phát triển đất nước
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các ngành kinh tế.
Tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
Giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.
Tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới phương thức sản xuất.
15.Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế? Nhà nước có vai trò như thế nào trong
bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế?
 Quan hệ lợi ích kinh tế  Khái niệm
Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con người với con
người, giữa các cộng động người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp
thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn
lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của
một giai đoạn phát triển xã hội nhất định.  Biểu hiện
Các quan hệ theo chiều dọc, giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức kinh tế đó.
Các quan hệ theo chiều ngang giữa các chủ thể, các cộng đồng người, giữa các tổ
chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế.
 Sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế
- Sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế
QHLIKT thống nhất với nhau vì một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành
của chủ thể khác. => lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể
kia cũng gián tiếp hoặc trực tiếp được thực hiện.
- Sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế: Cạnh tranh vì lợi ích của mình.
Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực
hiện lợi ích của mình. Sự khác nhau đó dến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.
Lợi ích của những chủ thể kinh tế có quan hệ trực tiếp trong việc phân phối kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng có thể mâu thuẫn với nhau vì tại một thời
điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là xác định. Thu nhập của chủ thể này
tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác giảm xuống.
 Các nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích kinh tế
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
- Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
- Hội nhập kinh tế quốc tế (quy mô, tốc độ)
 Một số quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kttt
- Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động
- QH giữa những người sử dụng lao động.
- QH lợi ích giữa những người lao động
- QH lợi ích giữa các cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích cộng đồng xã hội.
 Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích kinh tế chủ yếu
- Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường: Bình đẳng, trao đổi
ngang giá, tự do tiếp cận các yếu tố sx.
- Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách cả nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội.
 Vai trò của nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế (đọc them vở ghi)
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích
của các chủ thể kinh tế.
Điều hòa lợi ích giữa cá nhân, doanh nghiệp và xã hội.
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích kinh tế có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xã hội.
Giải quyết tốt các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.
16.Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Tính tất yếu khách quan của hội nhập
kinh tế quốc tế? Tác động cảu hội nhập kinh tế quốc tế đến quá trình phát
triển của Việt Nam?

 Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn
kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng
thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
- Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu
khách quan vì: Toàn cầu hóa kt đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công
lao động quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia
tăng, khiến cho nền kinh tế của các nước đã trở thành một bộ phận không thể tách
rời của nền kt toàn cầu.
Không hội nhập kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo đc các điều kiện
cần thiết cho sản xuất trong nước.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước,
nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập quốc tế là cơ hội để tiếp cận
và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, KH-CN, kinh nghiệm của
các nước phát triển. Tận dụng thời cơ phát triển.
 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quá trình phát triển của Việt Nam - Tác động tích cực
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng hiện đại.
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cơ hội cạnh tranh và phát
triển cho các doanh nghiệp.
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh – quốc phòng.
Tạo tiền đề để hội nhập sâu rộng về văn hóa với thế giới, tạo điều kiện cho người
dân được hưởng các thành tựu, giá trị mới do hội nhập mang lại.