CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Chính trị là gì? Phân tích: chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
*Chính trị là gì?
1. Những quan niệm ngoài mácxít
a) Hy Lạp cổ đại
Theo Platon, một nhà triết học cổ đại Hy lạp, chính trị nghệ thuật cai trị,
cai trị bằng sức mạnh độc tài, cai trị bằng thuyết phục mới đích thực
chính trị.
Aristos: chính trị khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc hội,
con người là động vật chính trị sống có trách nhiệm.
b) Trung Quốc cổ, cận đại
Theo chiết tự từ, Chính trị nghĩa là “chính” và “trị”.
“Chính”: ngay thẳng, thẳng thắn, chính trực.
“Trị”: điều khiển, quản lý.
=> Như vậy, chính trị việc điều khiển, quản lý, làm sao cho hội kỷ
cương, nề nếp, ngay thẳng.
Khổng Tử: chính trị là chính đạo, chính danh.
Tôn Trung Sơn: “Chính” là việc của dân chúng, “trị” là quản lý. Chính trị
quản lý việc của dân chúng.
c) Các nhà chính trị Đức, Mỹ, Nhật
Các nhà chính trị học Đức: Theo Mác Weber, chính trị là khát vọng tham gia
quyền lực hay ảnh hưởng đến sự phân chia quyền lực giữa các quốc gia, bên
trong quốc gia, giữa các tập đoàn người trong một quốc gia.
Các nhà chính tr học Mỹ: ctrị tìm kiếm các giải pháp để thực hiện phân
phối các lợi ích. Bánh lợi ích thì hạn lòng tham thì đáy, ai cũng
muốn => đấu tranh giành lấy nó=> ai mạnh thì dược nhiều, muốn hội ổn
định thì phải phân chia bánh lợi ích cho các giai cấp khác nhau.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Các nhà chính trị học Nhật Bản: chính trị khát vọng, hoạt động tìm
kiếm khả năng áp đặt quyền lực chính trị
d) Quan niệm chủ nghĩa Mác – Lênin:
Chính trị lợi ích, quan hệ lợi ích, đấu tranh giai cấp trước hết lợi
ích giai cấp
Chính trị là việc tổ chức chính quyền Nhà nước, là sự tham gia của nhân dân
vào công việc, định hướng, xd hình thức, nội dung nhiệm vụ Nhà nước
Chính trị biểu hiện tập chung của kinh tế, việc xây dựng nhà nước về
kinh tế. Đồng thời chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với
kinh tế
Chính trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
Khái niệm chính trị: Chính trị hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các
giai cấp, các dân tộc, các quốc gia với vấn đề giành, giữ, tổ chức sử dụng
quyền lực nhà nước; sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nước
hội; hoạt động thực tiễn của các giai cấp, đảng phái, nhà nước nhằm tìm kiếm
những khả năng thực hiện đường lối những mục tiêu đề ra nhằm thỏa mãn lợi
ích
*Chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
1. Chính trị là khoa học
Chính trị một hiện tượng khách quan trong đời sống hội loài người,
xuất hiện cùng với giai cấp nhà nước, gắn liền với quyền lực, với đấu
tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc
Chính trị lĩnh vực tương đối độc lập trong đời sống hội, logic phát
triển nội tại, có quy luật phát triển khách quan
Chính trị là một hệ thống tri thức, từ những tri thức kinh nghiệm đến tri thức
lý luận hoàn chỉnh, phản ánh quy luật vận động khách quan của chính trị
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Do hạn chế lịch sử và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp nên chính trị trở thành
đặc quyền của giai cấp thống trị. chỉ trở thành khoa học đích thực khi
chủ nghĩa Mác lên nin ra đời. Ngày nay, chính trị thực sự trở thành một
khoa học với đối tượng, phương pháp nghiên cứu riêng. Đối tượng nghiên
cứu của chính trị học những quy luật tính quy luật ấy, chính trị học đi
sâu nghiên cứu các hình thức hoạt động xã hội đặc biệtliên quan đến nhà
nước
2. Chính trị là nghệ thuật
Chính trị hoạt động của con người liên quan đến tranh giành quyền lực,
quyết liệt một mất một còn, nên các chủ thể chính trị (trước hết giai cấp)
sử dụng mọi biện pháp, thủ đoạn để đạt mục tiêu chính trị
Hoạt động chính trị luôn sáng tạo, linh hoạt, khôn khéo, mềm dẻo, phù hợp
với thực tiễn để đạt hiệu quả cao nhất
Chính trị phạm vi hoạt động rộng lớn phức tạp nên nhà hoạt động
chính trị phải là người có kỹ năng, trí tuệ
Chính trị nghệ thuật của sự mềm dẻo trong quá trình hoạt động, nhà
chính trị cần xem xét kỹ lưỡng từng đường đi nước bước để đưa ra những
giải pháp, hiệp ước trong thời điểm quan trọng.
Đó là nghệ thuật vận dụng tri thức lý luận kinh nghiệm thực tiễn để xử
các tính huống chính trị phức tạp, vận dụng đúng đắn phép biện chứng giữa
khách quan và chủ quan trong hoạt động, đấu tranh chính trị.
Chính trị là nghệ thuật của các khả năng: khả năng nắm bắt sự vận động của
xã hội, dự báo chính xác tình thế và thời cơ cách mạng.
Chính trị là nghệ thuật tổ chức lực lượng, sử dụng con người, nghệ thuật vận
động quần chúng, tiến hành chiến tranh cách mạng
3. Mối quan hệ biện chứng
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Bản thân chính trị một khoa học cũng đã phản ánh nghệ thuật của nó, bởi
khoa học nghệ thuật luôn gắn bó. lĩnh vực nhạy cảm, liên quan đến
vận mệnh của con người do đó người lãnh đạo phải khoa học, nhân văn.
Trong hoạt động chính trị thực tiễn, nh khoa học tính nghệ thuật kết
hợp, bổ sung cho nhau gắn chặt chẽ với nhau. Nếu tuyệt đối hóa nh
khoa học của chính trị dễ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, máy móc; nếu tuyệt
đối hóa tính nghệ thuật không tuân theo khoa học thì chính trchỉ còn lại
những mánh khóe lừa đảo, mị dân, sớm muộn cũng bị vạch trần.
=> Tổng kết: Vì vậy, ta có thể nói chính trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật,
và khoa học và nghệ thuật của chính trị có mối quan hệ biện chứng qua lại.
Câu 2: Phân tích nội dung tưởng chính trị phương Tây thời kỳ cổ đại
những giá trị của nó đương thời và hiện nay.
*Trình bày tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại
1. Điều kiện kinh tế - xã hội Hy Lạp cổ đại
thời này đồ sắt xuất hiện rất phổ biến, sản xuất hàng hoá ra đời, thương
nghiệp ra đời phát triển, quan hệ tiền hàng xuất hiện đặc biệt chữ viết được
ra đời. hội sự phân hoá sâu sắc giữa giàu nghèo, sự phân công lao
động xã hội giữa trí óc và chân tay.
2. Các nhà tư tưởng chính trị cơ bản
tưởng chính trị phương Tây thời kỳ cổ đại được hình thành từ những điều kiện
kinh tế - hội đặc thù của các thành bang Hy Lạp La cổ đại, nổi bật
Aten. Giai đoạn này đánh dấu sự xuất hiện của nhiều nhà tưởng lớn duy
của họ đã đặt nền móng cho triết học chính trị phương Tây, tiêu biểu Hêrôđốt,
Xênôphôn, Platon và Arixtôt.
Hêrôđốt, được xem “cha đẻ của lịch sử”, trong tác phẩm "Lịch sử",
không chỉ ghi chép các sự kiện còn thể hiện cái nhìn sắc sảo về các thể
chế chính trị. Ông so sánh giữa chế độ quân chủ, quý tộc và dân chủ, và tỏ ra
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
nghiêng về hình thức dân chủ vì cho rằng quyền lực trong tay nhiều người sẽ
hạn chế được lạm quyền. chưa đưa ra một học thuyết chính trị hoàn
chỉnh, ông đã đặt nền tảng cho tưởng về sự giám sát quyền lực vai trò
của nhân dân trong điều hành xã hội.
Xênôphôn, học trò của Socrates, người đi sâu vào thực tiễn chính trị.
Trong các tác phẩm như “Hồi ức về Socrates” hay “Cyropaedia”, ông nêu
bật những phẩm chất cần của một nhà lãnh đạo: đức hạnh, kỷ luật, sự
hiểu biết về nghệ thuật quản trị. Ông xem chính trị như một nghệ thuật
cho rằng nhà cầm quyền tưởng phải vừa đạo đức vừa năng lực thực
tiễn. Tư tưởng này phản ánh sự quan tâm đến chất lượngnhân người lãnh
đạo trong bộ máy quyền lực.
Platon, một trong những triết gia ảnh hưởng sâu rộng nhất, đã xây dựng
nên một học thuyết chính trị tưởng trong tác phẩm “Cộng hòa”. Ông phê
phán nền dân chủ cho rằng dễ dẫn đến hỗn loạn thao túng bởi đám
đông. Thay vào đó, ông đề xuất một hình “nhà nước tưởng” do giới
triết gia những người thông thái và đạo đức lãnh đạo. mang tính chất
tưởng hóa, học thuyết của Platon đã đặt ra vấn đề về mối liên hệ giữa đạo
đức, tri thức quyền lực một vấn đề còn nguyên giá trị trong triết học
chính trị hiện đại.
Arixtôt, học trò của Platon, tư duy thực tiễn phân tích hơn. Trong tác
phẩm “Chính trị học”, ông phân loại các thể chế chính trị như quân chủ, quý
tộc, chính thể, bạo chúa, đầu sỏ, dân chủ. Ông cho rằng thể chế tốt thể
chế phục vụ lợi ích chung, bất kể hình thức. Arixtôt cũng nhấn mạnh vai trò
của luật pháp trung lưu trong việc duy trì sự ổn định chính trị. Ông
người đầu tiên phát triển một cách hệ thống thuyết về nhà nước
công dân, xem nhà nước thiết chế tự nhiên để con người đạt đến hạnh
phúc.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
*Những giá trị của nó đương thời và hiện nay.
Giá trị về thể chế chính trị:
+ TC hóa nền DC của ND thành PL, thành chế, thành chính sách, làm cho dân
chủ đi liền với kỷ cương trật tự, DC và chuyên chính không tách rời nhau
Về Nhà nước tam quyền phân lập:
+ Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, để tiếp tục hoàn thiện NN, phát
huy DC và tăng cường pháp chế XHCN, phải xây dựng NN CHXHCN VN thực sự
trụ cột của hệ thống CT công cự chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của
ND. QL nhà nước thống nhất, sự phân công phối hợp giữa các quan NN
trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Về thủ lĩnh CT:
+ Những nhà thủ lĩnh CT hoặc cán bộ Đảng viên, bất cứ cương vị nào đều phải
chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh, điều lệ, nghị quyết của Đảng pháp luật
NN. Đảng NN chế chính sách phát hiện, tuyển chọn, giáo dục, rèn
luyện, đào tạo và bồi dưỡng, có tài ở trong và ngoài Đảng.
Về nhà nước:
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với NN thể hiện ở việc đề ra đường lối, chủ trương
các chính sách định hướng cho sự phát triển trong từng thời , lãnh đạo NN định
ra và thực thi hiến pháp và pháp luật
+ Quyền làm chủ của ND được thể hiện trên mọi nh vực được thể chế hóa
bằng PL, được hoàn thiện trong quá trình phát triển KT – XH, nâng cao dân trí.
Câu 3: Phân tích các tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại những giá trị
của nó đương thời và hiện nay.
*Điều kiện kinh tế - xã hội của Trung Quốc thời kỳ Xuân Thu – Chiến Quốc
Thời xuân thu chiến quốc giai đoạn với những biến động xã hội to lớn,
ý nghĩa vạch đường, đặt nền móng cho tư tưởng TQ phát triển.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
hội trung quốc lúc này chuyến biến từ chế độ chiếm hữu lệ sang chế
độ phong kiến.
Đồ sắt xuất hiện, năng suất lao động cao, mẫu thuẫn xã hội gay gắt.
Sự thống trị của chế độ tông pháp nhà Chu đang suy tàn, thống trị thiên hạ
chỉ về hình thức không còn thực quyền, các nước chư hầu không phục tùng
nhà Chu nữa mà mang quân thôn tính lẫn nhau, xã hội đại loạn.
Những học thuyết chính trị được đưa ra trong thời kỳ này tạo nên cao trào tư
tưởng mang giá trị sâu sắc, tiêu biểu trong giai đoạn này gồm: Nho gia, Mặc
gia và Pháp gia.
1. Nho gia
Nho gia, do Khổng Tử khởi xướng và được phát triển bởi Mạnh Tử, chủ trương lấy
đạo đức làm nền tảng trị quốc. tưởng trọng tâm “tu thân tề gia trị quốc
bình thiên hạ”, đề cao “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín” trong mối quan hệ giữa vua tôi,
cha – con, và trong xã hội nói chung. Nho giáo nhấn mạnh vai trò người quân tử và
đạo trị quốc, xem nhà lãnh đạo phải người đức, dẫn dắt dân bằng gương
mẫu, không bằng hình phạt. Quan điểm này đặt nền móng cho thể chế quân chủ
đạo đức ở Trung Quốc và các nước Đông Á suốt hàng nghìn năm.
2. Mặc gia
Mặc gia, do Mặc Tử sáng lập, phát triển như một phản biện đối lập với Nho gia.
Mặc gia chủ trương “kiệm ước – yêu thương bình đẳng – phản đối chiến tranh xâm
lược”, đề cao thực dụng, coi việc trị nước cần hiệu quả công bằng. tưởng
“kiêm ái” (yêu thương rộng khắp) “phi công” (chống chiến tranh) của Mặc Tử
mang tính chất nhân đạo, bình dân, hướng về lợi ích của người dân hơntầng lớp
quý tộc. Mặc gia tuy không thành hệ tưởng thống trị nhưng đã đóng góp mạnh
mẽ cho tinh thần phản biện xã hội và nhân văn chính trị trong lịch sử Trung Hoa.
3. Pháp gia
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Pháp gia, với đại diện tiêu biểu như Hàn Phi Tử, lại chủ trương dùng luật pháp
hình phạt nghiêm minh để trị quốc. Pháp gia cho rằng con người vốn vị kỷ nên
phải dùng pháp luật để kiểm soát điều chỉnh hành vi, không thể dựa hoàn toàn
vào đạo đức. Tư tưởng chính trị của Pháp gia góp phần lớn vào việc hình thành nhà
nước phong kiến tập quyền, như trong thời Tần Thủy Hoàng, nhấn mạnh vai trò tối
cao của pháp luật và quyền lực trung ương.
*Những giá trị đương thời và hiện nay
Các tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại như Nho giáo, Pháp gia Mặc gia tuy
ra đời trong hội phong kiến, nhưng đến nay vẫn giữ được giá trị nhất định. Nho
giáo hiện đang được phục ng tại Trung Quốc như một công cụ khơi dậy tinh
thần dân tộc, đạo đức cộng đồng lối sống hài hòa. tưởng “Nhân trị” được
vận dụng trong giáo dục và xây dựng đội ngũ cán bộ có đạo đức. Pháp gia với quan
điểm “trị nước bằng pháp luật” trở thành nền tảng cho hình nhà nước pháp
quyền hiện đại. Trung Quốc áp dụng pháp trị để kiểm soát hội, chống tham
nhũng tăng cường hiệu lực điều hành, tuy không tách rời hoàn toàn khỏi yếu tố
tập quyền.
Mặc gia, không được chú trọng bằng hai trường phái trên, lại thể hiện giá tr
rệt trong thời đại toàn cầu hóa. tưởng “kiêm ái” yêu thương bình đẳng, phản
đối chiến tranh phù hợp với tinh thần nhân đạo, hòa bình phát triển bền vững
ngày nay. Việt Nam các ớc châu Á khác, ảnh hưởng của ba trường phái
vẫn còn nét: đạo Nho giáo được vận dụng trong giáo dục hành xử, tinh
thần pháp trị từ Pháp gia hỗ trợ xây dựng luật pháp nghiêm minh, còn Mặc gia gợi
mở cho các chính sách an sinh và phát triển cộng đồng. Những tư tưởng này chứng
minh rằng giá trị cổ điển nếu được chọn lọc điều chỉnh phù hợp sẽ tiếp tục ý
nghĩa trong xây dựng xã hội hiện đại.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Câu 4: Phân tích tưởng Hồ Chí Minh về: “Độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa hội” sự vận dụng của Đảng ta trong tiến trình cách mạng từ 1930
tới nay.
nay.
*Điều kiện kinh tế - hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: Pháp
tăng cường khai thác thuộc địa bóc lột nhân dân ra nặng nề. Đời sống nhân dân
cùng cực khổ. Các phong trào yêu nước liên tục nổ ra phát triển, song thất
bại. Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa bị dìm trong bể máu.
bộ phận cấu thành của tưởng HCM, tưởng chính trị HCM vị trí
đặc biệt quan trọng, vì:
1) Bản thân HCM mộ nhà “chính trị chuyên nghiệp”. Lĩnh vực chính
trị Việt Nam gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc được Hồ Chí
Minh để tâm nhiều hơn cả.
2) Chính trị một lĩnh vực HCM nhiều sáng tạo độc đáo, ảnh hưởng
tích cực tới cách mạng thế giới, được quốc tế thừa nhận.
Tư tưởng chính trị HCM là sản phẩm kết hợp của chủ nghĩa Mác - Lênin với
phong trào công nhân phong trào yêuớc; luận về cách mạng Việt
Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng XHCN bỏ
qua chế độ TBCN.
* Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về: “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”
Về nguồn gốc, tưởng bao trùm trong toàn bộ tiến trình đấu tranh cách
mạng của dân tộc là: “Không quý hơn độc lập tự do”. ởng đó
được Người quán triệt thể hiện trong toàn bộ quá trình lãnh đạo cách
mạng là “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”. Đây là hạt nhân cốt
lõi nhất trong tưởng chính trị Hồ Chí Minh, tưởng trọng tâm, xuyên
suốt toàn bộ hệ thống.
Độc lập dân tộc theo chủ tịch HCM gồm những nội dung sau:
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Dân tộc phải thoát khỏi lệ (dưới mọi hình thức) bằng con đường cách
mạng do chính dân tộc đó tiến hành “đem sức ta mà giải phóng cho ta”.
Dân tộc đó phải chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, quyền tự quyết định
sự phát triển của dân tộc mình.
Độc lập dân tộc phải một nền độc lập thật sự, thực hiện được các giá trị
như tự do, dân chủ, công bằng, bình đẳng với nhân dân.
Độc lập về chính trị phải gắn liền với sự phồn thịnh mọi mặt: kinh tế, văn
hóa, xã hội.
Phải tự giành lấy bằng con đường cách mạng, tự lực tự cường tự trọng.
Người cho rằng, một dân tộc không khả năng, ý thức độc lập, tự lực, tự
cường thì dân tộc đó không đáng được độc lập.
Từ đó, HCM rút ra kết luận: Trong thời đại ngày nay, độc lập dân tộc phải
thực sự gắn liền với chủ nghĩa hội. Chủ nghĩa hội hội không còn
áp bức, bóc lột, mọi người được bình đẳng, hạnh phúc, kinh tế phát triển bền
vững. Độc lập tiền đề, điều kiện để đi đến chủ nghĩa hội, còn chủ
nghĩa xã hội là bảo đảm chắc chắn nhất, thực chất nhất cho độc lập dân tộc.
Gắn liền độc lập dân tộc với CNXH, đó giải quyết vấn đề độc lập dân tộc
trong cách mạng giải phóng dân tộc trên lập trường của giai cấp công nhân
chỉ giai cấp công nhân sau khi giành độc lập dân tộc thì không chỉ giải
phóng mình còn giải phóng toàn hội. Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH còn là sự lựa chọn con đường phát triển của cách mạng VN.
Về ý nghĩa, đây tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống
tưởng Hồ Chí Minh. Đó con đường đúng đắn nhất để giải phóng dân tộc
ta các dân tộc thuộc địa. đặt nền tảng vững chắc cho đường lối xuyên
suốt toàn bộ quá trình cách mạng Việt Nam.
* Phân tích sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh: “Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH” của Đảng ta trong tiến trình cách mạng từ 1930 tới nay.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
1. Giai đoạn 1930-1945: Giải phóng dân tộc điều kiện tiên quyết để tiến lên
CNXH.
Ngay từ khi thành lập vào năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định
nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc: “Đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp bọn phong kiến làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”.
Nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng độc lập dân tộc được đặt lên hàng đầu.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cũng xác định đường lối chiến lược
của cách mạng Việt Nam “chủ trương làm sản quyền cách mạng thổ
địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản”.
Đây chính là sự kết hợp giữa nhiệm vụ dân tộc nhiệm vụ giai cấp theo
tinh thần tưởng Hồ Chí Minh, nhấn mạnh rằng giành độc lập dân tộc
điều kiện tiên quyết để tiến lên CNXH.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa thắng lợi quan trọng, góp phần hiện thực hóa tưởng “độc lập
dân tộc gắn liền với CNXH” của tư tưởng Hồ Chí Minh
2. Giai đoạn 1945-1975: Kết hợp giữa đấu tranh giành độc lập tại miền Nam đi
lên xây dựng CNXH ở miền Bắc
Đảng tiếp tục vận dụng tưởng Hồ Chí Minh bằng việc kết hợp chặt chẽ
giữa kháng chiến chống thực dân Pháp đế quốc Mỹ xâm lược miền
Nam với xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951) đã đề ra nhiệm vụ
bản: “Đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc; xoá bỏ những tàn
tích phong kiến; thực hiện người cày ruộng; phát triển chế độ dân chủ
nhân dân để từng bước tiến lên CNXH.” Trên sở đó, miền Bắc tiến hành
khôi phục cải tạo kinh tế, cải cách ruộng đất, đẩy mạnh xóa nạn chữ,
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
xây dựng văn hóa mới,ớc đầu tạo dựng hậu phương vững chắc cho cuộc
kháng chiến lâu dài ở miền Nam.
Trong khi đó, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Đảng ta xác định: đấu tranh thống nhất đất nước cũng chính để cả nước
cùng đi lên chủ nghĩa hội. Đây sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải
phóng dân tộc và phát triển xã hội, phản ánh đúng tư tưởng Hồ Chí Minh.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước năm 1975 minh chứng ràng cho sự vận dụng sáng tạo
tưởng “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH” trong suốt chặng đường dài của
cách mạng Việt Nam.
3. Giai đoạn 1975–1986: Bài học từ việc vận dụng chưa linh hoạt trong xây dựng
CNXH
Sau khi đất nước thống nhất, Đảng ta đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa hội
trên phạm vi cảớc, tuy nhiên đã nhìn nhận thẳng thắn nhận ra sự máy
móc trong vận dụng hình XHCN kiểu kế hoạch hóa tập trung, quan liêu
bao cấp kiểu Liên Xô, dẫn đến nhiều khó khăn kinh tế, xã hội.
Hạn chế nổi bật: Kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, cải tạo công thương
nghiệp tư nhân quá nhanh, đời sống nhân dân khó khăn, lạm phát tăng cao.
Bài học rút ra: Không thể rập khuôn hình CNXH cứng nhắc cần vận
dụng sáng tạo tưởng Hồ Chí Minh, trong đó nhấn mạnh “độc lập phải đi
đôi với phát triển bền vững”, “CNXH phải phù hợp với điều kiện cụ thể của
Việt Nam”.
4. Từ 1986 đến nay: Vận dụngtưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới hội
nhập
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) bước ngoặt khi Đảng ta
chủ trương “Đổi mới toàn diện đất nước” nhưng vẫn kiên định con đường
“độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”.
Đảng ta quyết định đổi mới kinh tế theo ớng kinh tế thị trường định
hướng XHCN: phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập quốc tế, mở
rộng đối ngoại, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Tạo ra
những tiền đề, cơ sở vững chắc trên các mặt kinh tế, văn hóa,... để đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền, kiên định đi theo chủ nghĩa Mác-
Lênin tưởng Hồ Chí Minh, phấn đấ phát triển đất nước với mục tiêu:
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Như vậy, Đảng ta đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo tưởng “Độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH” vào từng giai đoạn, gắn với hoàn cảnh thực tế của đất nước.
tưởng ấy không chỉ kim chỉ nam cho cách mạng, còn giải pháp phát triển
toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội và đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện
nay. Đặc biệt, ơng ấy còn mang ý nghĩa sâu sắc: Độc lập dân tộc giúp đất
nước giữ vững chủ quyền, tự lực, tự cường. CNXH bảo đảm đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, củng cố niềm tin vào Đảng.
Câu 5: Phân tích quá trình hình thành quyền lực chính trị sự chuyển hóa
quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước.
*Quyền lực chính trị
1. Khái niệm: Quyền lực năng lực buộc người khác phải thực hiện ý chí của
mình. Quyền lực quan hệ hội đặc biệt, gắn với sức mạnh nhờ ưu thế nào đó
đạt được mục đích tác động đến hành vi của người khác. Nói cách khác, quyền lực
mối quan hệ giữa các chủ thể của đời sống hội, trong đó chủ thể này thể
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
chi phối hoặc buộc các chủ thể khác phục tùng ý chỉ của mình nhờ vào sức mạnh
vị thế nào đó trong quan hệ xã hội.
Định nghĩa: Quyền lực chính trị quyền sử dụng sức mạnh của một hay liên
minh giai cấp tập đoàn xã hội để đạt được mục đích thống trị xã hội.
2. Cấu trúc của quyền lực chính trị bao gồm: chủ thể đối tượng; mục tiêu
nội dung; công cụ và phương tiện thực hiện.
Chủ thể quyền lực chính trị: chia ra thành quyền lực chính trị của tổ chức
quyền lực chính trị của cá nhân.
+ QLCTuyền lực chính trị của tổ chức bao gồm quyền lực của các nhóm
hội, tập đoàn người như giai cấp, dân tộc, quốc gia, các tổ chức quốc tế; biểu
hiện tập trung nhất của quyền lực giai cấp ( cầm quyền) quyền lực nhà
nước, quyền lực của đảng chính trị.
+ QLCT nhân bao gồm quyền lực của thủ lĩnh chính trị, của các chính
khách (đội ngũ cán bộ lãnh đọa chính trị), của công dân.
Đối tượng của quyền lực chính trị nhóm hội, giai cấp hay tập đoàn
người sự phục tùng của đối với chủ thể la cách QLCT được thể
hiện trong việc thực thi.
Mục tiêu của quyền lực chính trị nhằm đạt tới sự áp đặt ý chí của chủ thể
đối với đối tượng và thông qua đó lợi ích của chủ thể được thực hiện.
Nội dung của việc thực thi quyền lực chính trị là việc sử dụng mọi sức mạnh
mà chủ thể có được để đạt tới mục tiêu chính trị.
Công cụ của quyền lực chính trị những tổ chức chính trị các tổ chức
khác nhưng nội dung chính trị, được chủ thể thiết lập dựa vào hoạt
động để thực thi quyền lực chính trị ở mức độ nhất định.
Phương thức thực hiện quyền lực chính trị hình thức tổ chức công cụ
cách thức chủ thể sử dụng cho hoạt động của công cụ theo mục tiêu nội
dung của quyền lực chính trị.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
* Quá trình hình thành quyền lực chính trị:
Sự phát triển của llsx dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện đòi hỏi
phải thay thế quan hệ sản xuất cũ: Công cụ lao động của loài người, lực lượng sản
xuất của hội luôn biến đổi phát triển không ngừng về cả số lượng chất
lượng. Sự biến đổi phát triển của công cụ sản xuất, LLSX dẫn tới đòi hỏi phải
có sự biến đổi về chất của quan hệ sản xuất hiện tồn.
Mâu thuẫn về hội nảy sinh, giai cấp mới đại diện cho lực lượng sản xuất mới
tiến bộ ra đời, thành lập tổ chức của mình đòi hỏi sự thừa nhận về mặt pháp lý:
Quá trình này đưa tới sự xuất hiện của các nhóm hội mới về mặt giai cấp, làm
xuất hiện đối kháng về mặt lợi ích của giai cấp mới đó. điều này dẫn đến sự cọ
xát, sự đụng độ giữa các lực lượng chính trị mới và lực lượng chính trị cũ. Dần dần
sớm hay muộn thì lực lượng chính trị mới sẽ vươn lên để tự khẳng định mình về
mặt nhà nước.
Khi lực lượng chính trị mới buộc nhà nước hiện tồn phải thừa nhận về mặt
pháp thì đã giành được quyền tồn tại về mặt pháp lý, quyền lực chính trị của
giai cấp mới được thừa nhận về mặt nhà nước trong khuôn khổ nhà nước hiện tồn.
Lúc đó người ta nói LLCT mới đã giành được QLCT, QLCT chính thức được
hình thành.
Chủ thể mới (LLXH) —---(phát triển về số lượng chất lượng) —--> LL chính
trị
LLXH ←—-(đấu tranh)------> nhà nước hiện tồn
=> Kết quả: + LLXH bị đàn áp và xóa bỏ
Được công nhận về mặt pháp lý => QLCT của llct mới ra đời
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
=> Quyền lực ctri được hình thành khi LLXH đấu tranh với nhà nước hiện tồn
buộc nhà nước hiện tồn phải thừa nhận nó về mặt pháp lí
*Sự chuyển hóa quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước:
Quyền lực nhà nước quyền lực của giai cấp thống trị, bộ phận bản
nhất của quyền lực chính trị. Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lập pháp,
quyền hành pháp, quyền tư pháp.
Trong xã hội có giai cấp và đối kháng giai cấp về cơ bản có 2 loại QLCT:
QLCT của giai cấp thống trị (đã trở thành QLNN)
QLCT của các giai cấp, tầng lớp còn lại trong xã hội:
QL của nhóm giai cấp, tầng lớp tuy khác nhưng không đối kháng với giai
cấp thống trị. thế không sự khác biệt về chất với QLCT của GC thống
trị. do vậy không bị diệt trừ tồn tại trong sự “đối lập một cách
trung hòa” với nhà nước hiện tồn.
QL của nhóm giai cấp, tầng lớp đối kháng với giai cấp thống trị
Nhóm đại diện cho phương thức sản xuất lỗi thời của xã hội trước - tàn dư
Nhóm đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ của hội sau này - mấm
mống
Như vậy phân nhóm quyền lực chính trị này sẽ chỉ có 1 trong 2 kết cục sau đây
Sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn và triệt để bởi quyền lực của nhà nước hiện tồn
Sẽ ngày càng mạnh lên bất chấp sự trấn áp của nhà nước hiện tồn, cho tới
lúc đủ sức lật đổ quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, xóa bỏ
quyền lực nhà nước đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp ấy thiết lập bộ
máy nhà nước mới nhằm tổ chức lại hội sao cho phù hợp với lợi ích của
giai cấp đó. Khi đó, người ta nói QLCT đã chuyển thành QL nhà nước
Ngoài 2 hình thức vận động cổ điển này còn có hình thức đảo chính trung tính, đảo
chính phản cách mạng.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Câu 6: Trình bày khái niệm Đảng chính trị. Phân tích vai trò của Đảng chính
trị trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị. Liên hệ với Đảng Cộng sản Việt
Nam.
*Đảng chính trị
1. Khái niệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Leenin, Đảng chính trị bộ phận tích cực
nhất, tổ chức của một giai cấp nào đó hay của một tầng lớp nào đó của một giai
cấp. Sự tồn tại của đảng chính trị gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp và
sự không đồng nhất của giai cấp của các tầng lớp hợp thành giai cấp. Đảng
chính trịmột trong những công cụ quan trọng nhấtnhờ đó giai cấp đấu tranh
cho lợi ích của mình.
=> Đảng chính trị tổ chức gồm những người tiên phong đại diện cho lợi ích
giai cấp, họ cùng hệ ởng, cùng mục tiêu, được tổ chức chặt chẽ, lãnh đạo
giai cấp mình đấu tranh giành quyền lực nhà nước và sử dụng quyền lực ấy để thỏa
mãn lợi ích giai cấp trong điều kiện lịch sử nhất định.
2. Bản chất của Đảng chính trị
Đảng chính trị mang bản chất giai cấp. Theo Lênin: “cuộc đấu tranh của các
chính đảng là biểu hiện hoàn chỉnh, đầy đủ của các giai cấp”.
Cơ sở hoạt động của các Đảng chính trị là lợi ích giai cấp.
Đảng chính trị đại biểu cho hệ tưởng, cho lợi ích giai cấp hội nhất
định, không có Đảng chính trị nào là phi giai cấp, siêu giai cấp.
*Vai trò của Đảng chính trị:
1.Yếu tố quyết định đến vai trò của đảng chính trị
Địa vị lịch sử của giai cấp mà đảng chính trị đó đại diện
Mục tiêu, cương lĩnh, đường lối mà đảng chính trị đó đưa ra
Nội bộ bản thân đảng chính trị đó: về năng lực, lập trường, rèn luyện, phẩm
chất, đoàn kết…của các đảng viên.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
2. Vai trò tích cực của đảng chính trị ở các nước tư bản chủ nghĩa:
* Vai trò tích cực của Đảng cầm quyền:
các nước bản chủ nghĩa, vai trò của đảng chính trị thể hiện nhất
trong các cuộc bầu cử giành quyền lực nhà nước. Đó tổ chức bầu cử, đảm
bảo thay đổi chính quyền bằng cách hòa bình, hợp pháp, hợp hiến.
Sau khi đắc cử, Đảng cầm quyền đề ra đường lối, định hướng phát triển kinh
tế - hội thông qua cương lĩnh chính trị, đào tạo, bố trí tuyển lựa thành
viên của đảng vào các cương vị chủ chốt của chính quyền, chuẩn bị các
chính sách, chiến lược hoạt động của nhà nước.
* Vai trò tích cực của Đảng không cầm quyền:
Đảng không cầm quyền kiềm chế, đối trọng, giám sát đảng cầm quyền,
“cái van” điều chỉnh hoạt động của đảng cầm quyền.
Đảng không cầm quyền tập hợp giai cấp, tổ chức giai cấp, tập hợp lực lượng
để đấu tranh chính trị nhằm giành quyền lực nhà nước về tay mình.
=> Đảng không cầm quyền tăng cường tính tích cực cho công dân.
* Ảnh hưởng tiêu cực:
Mặt tiêu cực của đảng chính trị bộc lộ khi chia rẽ nhân dân, tách nhân
dân ra khỏi chính trị.
Để đạt được mục đích, đảng chính trị hành động kể cả những thủ đoạn, kích
thích sự thèm khát quyền lực chính tri và tạo thêm những điều kiện cho tham
nhũng, tước bỏ quyền dân chủ của nhân dân.
3. Vai trò của đảng chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa:
* Vai trò tích cực:
Trong hệ thống chính trị các nước hội chủ nghĩa, Đảng cộng sản lực
lượng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền thống trị về chính trị của giai cấp
công nhân để xây dựng nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của dân, do
dân và vì dân và quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
Giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong của mình Đảng Cộng sản
chịu trách nhiệm hoàn toàn trước vận mệnh phát triển của dân tộc, lãnh đạo
mọi mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
Sự lãnh đạo chính trị của Đảng Cộng sản trong điều kiện Đảng cầm quyền
thực chất là xây dựng nhà nước về mặt kinh tế. Bởi vậy, quyền lực của Đảng
không mâu thuẫn không thay thế quyền lực nhà nước, tập trung vào việc
lãnh đạo xây dựng nhà nước để quản kinh tế - lĩnh vực suy cho cùng
quyết định đến sự phát triển của hôi, quyết định vai trò lãnh đạo của
Đảng.
=> Như vậy, Đảng Cộng sản vai trò tích cực, gần như không ảnh hưởng tiêu
cực bởi mục tiêu cuối cùng nhân dân, đưa hội đi lên cộng sản chủ nghĩa,
không còn giai cấp, không còn bóc lột, con người sống trong hòa bình, tình yêu.
* Ảnh hưởng tiêu cực:
Tuy nhiên, trong những tình hình cụ thể, Đảng Cộng sản cũng có những biểu
hiện tiêu cực trong lãnh đạo xã hội khi nội bộ Đảng tha hóa, biến chất, xã rời
lợi ích giai cấp, mất sức chiến đấu. Do đó, cần phải làm trong sạch chỉnh
đống Đảng.
*Liên hệ Đảng cộng sản Việt Nam
Sự ra đời: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930, kết quả của sự kết
hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Việt Nam. Việc thành lập Đảng đánh dấu một bước ngoặt đại trong lịch sử cách
mạng nước ta, khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với sự nghiệp
cách mạng của dân tộc.
Về bản chất, Đảng Cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời đại biểu trung thành lợi ích của nhân dân lao động cả dân tộc Việt
Nam. Đảng mang bản chất giai cấp công nhân nhưng đồng thời tính dân tộc
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569
nhân dân sâu sắc. Mục tiêu xuyên suốt của Đảng đấu tranh cho độc lập dân tộc,
tự do, hạnh phúc của nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay, Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được những
thắng lợi to lớn:
Trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc, Đảng đã lãnh đạo nhân dân
tiến hành thành công Cách mạng Tháng Tám năm 1945, lập nên Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhà nước công nông đầu tiên Đông Nam
Á. Tiếp đó, Đảng lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp đế
quốc Mỹ, giành thắng lợi hoàn toàn với Chiến thắng lịch sử 30/4/1975,
thống nhất đất nước.
Trong thời kỳ hòa bình, đặc biệt từ Đại hội VI (1986) đến nay, Đảng đã khởi
xướng lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, đưa Việt Nam từng bước
vượt qua khủng hoảng kinh tế hội, ổn định chính trị, đẩy mạnh phát
triển kinh tế, mở rộng hội nhập quốc tế nâng cao vị thế quốc gia trên
trường quốc tế.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam từng bước xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; phát huy dân chủ xã hội chủ
nghĩa, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và hướng tới mục tiêu xây
dựng một xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Câu 7: Phân tích khái niệm vai trò của thủ lĩnh chính trị. Liên hệ với thủ
lĩnh chính trị ở Việt Nam.
* Khái niệm:
Thủ lĩnh chính trị là người đứng đầu một tổ chức chính trị. Đó là nhân vật xuất sắc
trong lĩnh vực hoạt động chính trị, xuất hiện trong những điều kiện lịch sử nhất
định, có sự giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng giai cấp, có khả năng nắm bắt và sử
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)
lOMoARcPSD|60808569

Preview text:

lOMoARcPSD|60808569 CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Chính trị là gì? Phân tích: chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật *Chính trị là gì?
1. Những quan niệm ngoài mácxít
a) Hy Lạp cổ đại
 Theo Platon, một nhà triết học cổ đại Hy lạp, chính trị là nghệ thuật cai trị,
cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng thuyết phục mới đích thực là chính trị.
 Aristos: chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hội,
con người là động vật chính trị sống có trách nhiệm.
b) Trung Quốc cổ, cận đại
 Theo chiết tự từ, Chính trị nghĩa là “chính” và “trị”.
 “Chính”: ngay thẳng, thẳng thắn, chính trực.
 “Trị”: điều khiển, quản lý.
=> Như vậy, chính trị là việc điều khiển, quản lý, là làm sao cho xã hội có kỷ
cương, nề nếp, ngay thẳng.
 Khổng Tử: chính trị là chính đạo, chính danh.
 Tôn Trung Sơn: “Chính” là việc của dân chúng, “trị” là quản lý. Chính trị là
quản lý việc của dân chúng.
c) Các nhà chính trị Đức, Mỹ, Nhật
 Các nhà chính trị học Đức: Theo Mác Weber, chính trị là khát vọng tham gia
quyền lực hay ảnh hưởng đến sự phân chia quyền lực giữa các quốc gia, bên
trong quốc gia, giữa các tập đoàn người trong một quốc gia.
 Các nhà chính trị học Mỹ: ctrị là tìm kiếm các giải pháp để thực hiện phân
phối các lợi ích. Bánh lợi ích thì có hạn mà lòng tham thì vô đáy, ai cũng
muốn => đấu tranh giành lấy nó=> ai mạnh thì dược nhiều, muốn xã hội ổn
định thì phải phân chia bánh lợi ích cho các giai cấp khác nhau.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
 Các nhà chính trị học Nhật Bản: chính trị là khát vọng, là hoạt động tìm
kiếm khả năng áp đặt quyền lực chính trị
d) Quan niệm chủ nghĩa Mác – Lênin:
 Chính trị là lợi ích, là quan hệ lợi ích, là đấu tranh giai cấp trước hết vì lợi ích giai cấp
 Chính trị là việc tổ chức chính quyền Nhà nước, là sự tham gia của nhân dân
vào công việc, định hướng, xd hình thức, nội dung nhiệm vụ Nhà nước
 Chính trị là biểu hiện tập chung của kinh tế, là việc xây dựng nhà nước về
kinh tế. Đồng thời chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế
 Chính trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
Khái niệm chính trị: Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các
giai cấp, các dân tộc, các quốc gia với vấn đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng
quyền lực nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nước và xã
hội; là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, đảng phái, nhà nước nhằm tìm kiếm
những khả năng thực hiện đường lối và những mục tiêu đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích
*Chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
1. Chính trị là khoa học

 Chính trị là một hiện tượng khách quan trong đời sống xã hội loài người,
xuất hiện cùng với giai cấp và nhà nước, gắn liền với quyền lực, với đấu
tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc
 Chính trị là lĩnh vực tương đối độc lập trong đời sống xã hội, có logic phát
triển nội tại, có quy luật phát triển khách quan
 Chính trị là một hệ thống tri thức, từ những tri thức kinh nghiệm đến tri thức
lý luận hoàn chỉnh, phản ánh quy luật vận động khách quan của chính trị
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
Do hạn chế lịch sử và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp nên chính trị trở thành
đặc quyền của giai cấp thống trị. Nó chỉ trở thành khoa học đích thực khi
chủ nghĩa Mác lên nin ra đời. Ngày nay, chính trị thực sự trở thành một
khoa học với đối tượng, phương pháp nghiên cứu riêng.
Đối tượng nghiên
cứu của chính trị học là những quy luật có tính quy luật ấy, chính trị học đi
sâu nghiên cứu các hình thức hoạt động xã hội đặc biệt có liên quan đến nhà nước
2. Chính trị là nghệ thuật
 Chính trị là hoạt động của con người liên quan đến tranh giành quyền lực,
quyết liệt một mất một còn, nên các chủ thể chính trị (trước hết là giai cấp)
sử dụng mọi biện pháp, thủ đoạn để đạt mục tiêu chính trị
 Hoạt động chính trị luôn sáng tạo, linh hoạt, khôn khéo, mềm dẻo, phù hợp
với thực tiễn để đạt hiệu quả cao nhất
 Chính trị có phạm vi hoạt động rộng lớn và phức tạp nên nhà hoạt động
chính trị phải là người có kỹ năng, trí tuệ
 Chính trị là nghệ thuật của sự mềm dẻo vì trong quá trình hoạt động, nhà
chính trị cần xem xét kỹ lưỡng từng đường đi nước bước để đưa ra những
giải pháp, hiệp ước trong thời điểm quan trọng.
 Đó là nghệ thuật vận dụng tri thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để xử lý
các tính huống chính trị phức tạp, vận dụng đúng đắn phép biện chứng giữa
khách quan và chủ quan trong hoạt động, đấu tranh chính trị.
 Chính trị là nghệ thuật của các khả năng: khả năng nắm bắt sự vận động của
xã hội, dự báo chính xác tình thế và thời cơ cách mạng.
 Chính trị là nghệ thuật tổ chức lực lượng, sử dụng con người, nghệ thuật vận
động quần chúng, tiến hành chiến tranh cách mạng
3. Mối quan hệ biện chứng
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
 Bản thân chính trị là một khoa học cũng đã phản ánh nghệ thuật của nó, bởi
khoa học và nghệ thuật luôn gắn bó. Là lĩnh vực nhạy cảm, liên quan đến
vận mệnh của con người do đó người lãnh đạo phải khoa học, nhân văn.
 Trong hoạt động chính trị thực tiễn, tính khoa học và tính nghệ thuật kết
hợp, bổ sung cho nhau và gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu tuyệt đối hóa tính
khoa học của chính trị dễ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, máy móc; nếu tuyệt
đối hóa tính nghệ thuật không tuân theo khoa học thì chính trị chỉ còn lại là
những mánh khóe lừa đảo, mị dân, sớm muộn cũng bị vạch trần.
=> Tổng kết: Vì vậy, ta có thể nói chính trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật,
và khoa học và nghệ thuật của chính trị có mối quan hệ biện chứng qua lại. C

âu 2: Phân tích nội dung t ư tưởng chính trị phương Tây thời kỳ cổ đại và
n hững giá trị của nó đ

ương thời và hiện nay.
*Trình bày tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại
1. Điều kiện kinh tế - xã hội Hy Lạp cổ đại
Ở thời kì này đồ sắt xuất hiện rất phổ biến, sản xuất hàng hoá ra đời, thương
nghiệp ra đời và phát triển, quan hệ tiền hàng xuất hiện và đặc biệt chữ viết được
ra đời. Xã hội có sự phân hoá sâu sắc giữa giàu và nghèo, có sự phân công lao
động xã hội giữa trí óc và chân tay.
2. Các nhà tư tưởng chính trị cơ bản
Tư tưởng chính trị phương Tây thời kỳ cổ đại được hình thành từ những điều kiện
kinh tế - xã hội đặc thù của các thành bang Hy Lạp và La Mã cổ đại, nổi bật là ở
Aten. Giai đoạn này đánh dấu sự xuất hiện của nhiều nhà tư tưởng lớn mà tư duy
của họ đã đặt nền móng cho triết học chính trị phương Tây, tiêu biểu là Hêrôđốt,
Xênôphôn, Platon và Arixtôt. 
Hêrôđốt, được xem là “cha đẻ của lịch sử”, trong tác phẩm "Lịch sử",
không chỉ ghi chép các sự kiện mà còn thể hiện cái nhìn sắc sảo về các thể
chế chính trị. Ông so sánh giữa chế độ quân chủ, quý tộc và dân chủ, và tỏ ra
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
nghiêng về hình thức dân chủ vì cho rằng quyền lực trong tay nhiều người sẽ
hạn chế được lạm quyền. Dù chưa đưa ra một học thuyết chính trị hoàn
chỉnh, ông đã đặt nền tảng cho tư tưởng về sự giám sát quyền lực và vai trò
của nhân dân trong điều hành xã hội. 
Xênôphôn, học trò của Socrates, là người đi sâu vào thực tiễn chính trị.
Trong các tác phẩm như “Hồi ức về Socrates” hay “Cyropaedia”, ông nêu
bật những phẩm chất cần có của một nhà lãnh đạo: đức hạnh, kỷ luật, và sự
hiểu biết về nghệ thuật quản trị. Ông xem chính trị như một nghệ thuật và
cho rằng nhà cầm quyền lý tưởng phải vừa có đạo đức vừa có năng lực thực
tiễn. Tư tưởng này phản ánh sự quan tâm đến chất lượng cá nhân người lãnh
đạo trong bộ máy quyền lực. 
Platon, một trong những triết gia có ảnh hưởng sâu rộng nhất, đã xây dựng
nên một học thuyết chính trị lý tưởng trong tác phẩm “Cộng hòa”. Ông phê
phán nền dân chủ vì cho rằng nó dễ dẫn đến hỗn loạn và thao túng bởi đám
đông. Thay vào đó, ông đề xuất một mô hình “nhà nước lý tưởng” do giới
triết gia – những người thông thái và đạo đức – lãnh đạo. Dù mang tính chất
lý tưởng hóa, học thuyết của Platon đã đặt ra vấn đề về mối liên hệ giữa đạo
đức, tri thức và quyền lực – một vấn đề còn nguyên giá trị trong triết học chính trị hiện đại. 
Arixtôt, học trò của Platon, có tư duy thực tiễn và phân tích hơn. Trong tác
phẩm “Chính trị học”, ông phân loại các thể chế chính trị như quân chủ, quý
tộc, chính thể, bạo chúa, đầu sỏ, và dân chủ. Ông cho rằng thể chế tốt là thể
chế phục vụ lợi ích chung, bất kể hình thức. Arixtôt cũng nhấn mạnh vai trò
của luật pháp và trung lưu trong việc duy trì sự ổn định chính trị. Ông là
người đầu tiên phát triển một cách có hệ thống lý thuyết về nhà nước và
công dân, xem nhà nước là thiết chế tự nhiên để con người đạt đến hạnh phúc.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
*Những giá trị của nó đương thời và hiện nay.
Giá trị về thể chế chính trị:
+ TC hóa nền DC của ND thành PL, thành cơ chế, thành chính sách, làm cho dân
chủ đi liền với kỷ cương trật tự, DC và chuyên chính không tách rời nhau
Về Nhà nước tam quyền phân lập:
+ Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, để tiếp tục hoàn thiện NN, phát
huy DC và tăng cường pháp chế XHCN, phải xây dựng NN CHXHCN VN thực sự
là trụ cột của hệ thống CT và là công cự chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của
ND. QL nhà nước thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan NN
trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Về thủ lĩnh CT:
+ Những nhà thủ lĩnh CT hoặc cán bộ Đảng viên, ở bất cứ cương vị nào đều phải
chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh, điều lệ, nghị quyết của Đảng và pháp luật
NN. Đảng và NN có cơ chế và chính sách phát hiện, tuyển chọn, giáo dục, rèn
luyện, đào tạo và bồi dưỡng, có tài ở trong và ngoài Đảng. Về nhà nước:
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với NN thể hiện ở việc đề ra đường lối, chủ trương và
các chính sách định hướng cho sự phát triển trong từng thời kì, lãnh đạo NN định
ra và thực thi hiến pháp và pháp luật
+ Quyền làm chủ của ND được thể hiện trên mọi lĩnh vực và được thể chế hóa
bằng PL, được hoàn thiện trong quá trình phát triển KT – XH, nâng cao dân trí.
Câu 3: Phân tích các tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại và những giá trị
của nó đương thời và hiện nay.
*Điều kiện kinh tế - xã hội của Trung Quốc thời kỳ Xuân Thu – Chiến Quốc

 Thời xuân thu chiến quốc là giai đoạn với những biến động xã hội to lớn, có
ý nghĩa vạch đường, đặt nền móng cho tư tưởng TQ phát triển.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
 Xã hội trung quốc lúc này chuyến biến từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến.
 Đồ sắt xuất hiện, năng suất lao động cao, mẫu thuẫn xã hội gay gắt.
 Sự thống trị của chế độ tông pháp nhà Chu đang suy tàn, thống trị thiên hạ
chỉ về hình thức không còn thực quyền, các nước chư hầu không phục tùng
nhà Chu nữa mà mang quân thôn tính lẫn nhau, xã hội đại loạn.
 Những học thuyết chính trị được đưa ra trong thời kỳ này tạo nên cao trào tư
tưởng mang giá trị sâu sắc, tiêu biểu trong giai đoạn này gồm: Nho gia, Mặc gia và Pháp gia. 1. Nho gia
Nho gia, do Khổng Tử khởi xướng và được phát triển bởi Mạnh Tử, chủ trương lấy
đạo đức làm nền tảng trị quốc. Tư tưởng trọng tâm là “tu thân – tề gia – trị quốc –
bình thiên hạ”, đề cao “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín” trong mối quan hệ giữa vua – tôi,
cha – con, và trong xã hội nói chung. Nho giáo nhấn mạnh vai trò người quân tử và
đạo lý trị quốc, xem nhà lãnh đạo phải là người có đức, dẫn dắt dân bằng gương
mẫu, không bằng hình phạt. Quan điểm này đặt nền móng cho thể chế quân chủ
đạo đức ở Trung Quốc và các nước Đông Á suốt hàng nghìn năm. 2. Mặc gia
Mặc gia, do Mặc Tử sáng lập, phát triển như một phản biện đối lập với Nho gia.
Mặc gia chủ trương “kiệm ước – yêu thương bình đẳng – phản đối chiến tranh xâm
lược”, đề cao thực dụng, coi việc trị nước cần hiệu quả và công bằng. Tư tưởng
“kiêm ái” (yêu thương rộng khắp) và “phi công” (chống chiến tranh) của Mặc Tử
mang tính chất nhân đạo, bình dân, hướng về lợi ích của người dân hơn là tầng lớp
quý tộc. Mặc gia tuy không thành hệ tư tưởng thống trị nhưng đã đóng góp mạnh
mẽ cho tinh thần phản biện xã hội và nhân văn chính trị trong lịch sử Trung Hoa. 3. Pháp gia
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
Pháp gia, với đại diện tiêu biểu như Hàn Phi Tử, lại chủ trương dùng luật pháp và
hình phạt nghiêm minh để trị quốc. Pháp gia cho rằng con người vốn vị kỷ nên
phải dùng pháp luật để kiểm soát và điều chỉnh hành vi, không thể dựa hoàn toàn
vào đạo đức. Tư tưởng chính trị của Pháp gia góp phần lớn vào việc hình thành nhà
nước phong kiến tập quyền, như trong thời Tần Thủy Hoàng, nhấn mạnh vai trò tối
cao của pháp luật và quyền lực trung ương.
*Những giá trị đương thời và hiện nay
Các tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại như Nho giáo, Pháp gia và Mặc gia tuy
ra đời trong xã hội phong kiến, nhưng đến nay vẫn giữ được giá trị nhất định. Nho
giáo hiện đang được phục hưng tại Trung Quốc như một công cụ khơi dậy tinh
thần dân tộc, đạo đức cộng đồng và lối sống hài hòa. Tư tưởng “Nhân trị” được
vận dụng trong giáo dục và xây dựng đội ngũ cán bộ có đạo đức. Pháp gia với quan
điểm “trị nước bằng pháp luật” trở thành nền tảng cho mô hình nhà nước pháp
quyền hiện đại. Trung Quốc áp dụng pháp trị để kiểm soát xã hội, chống tham
nhũng và tăng cường hiệu lực điều hành, tuy không tách rời hoàn toàn khỏi yếu tố tập quyền.
Mặc gia, dù không được chú trọng bằng hai trường phái trên, lại thể hiện giá trị rõ
rệt trong thời đại toàn cầu hóa. Tư tưởng “kiêm ái” – yêu thương bình đẳng, phản
đối chiến tranh – phù hợp với tinh thần nhân đạo, hòa bình và phát triển bền vững
ngày nay. Ở Việt Nam và các nước châu Á khác, ảnh hưởng của ba trường phái
vẫn còn rõ nét: đạo lý Nho giáo được vận dụng trong giáo dục và hành xử, tinh
thần pháp trị từ Pháp gia hỗ trợ xây dựng luật pháp nghiêm minh, còn Mặc gia gợi
mở cho các chính sách an sinh và phát triển cộng đồng. Những tư tưởng này chứng
minh rằng giá trị cổ điển nếu được chọn lọc và điều chỉnh phù hợp sẽ tiếp tục có ý
nghĩa trong xây dựng xã hội hiện đại.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
Câu 4: Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về: “Độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội” và sự vận dụng của Đảng ta trong tiến trình cách mạng từ 1930 tới nay. nay.
*Điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX:
Pháp
tăng cường khai thác thuộc địa và bóc lột nhân dân ra nặng nề. Đời sống nhân dân
vô cùng cực khổ. Các phong trào yêu nước liên tục nổ ra và phát triển, song thất
bại. Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa bị dìm trong bể máu.
 Là bộ phận cấu thành của tư tưởng HCM, tư tưởng chính trị HCM có vị trí
đặc biệt quan trọng, vì:
 1) Bản thân HCM là mộ nhà “chính trị chuyên nghiệp”. Lĩnh vực chính
trị Việt Nam gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc được Hồ Chí
Minh để tâm nhiều hơn cả.
 2) Chính trị là một lĩnh vực HCM có nhiều sáng tạo độc đáo, ảnh hưởng
tích cực tới cách mạng thế giới, được quốc tế thừa nhận.
 Tư tưởng chính trị HCM là sản phẩm kết hợp của chủ nghĩa Mác - Lênin với
phong trào công nhân và phong trào yêu nước; là lý luận về cách mạng Việt
Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng XHCN bỏ qua chế độ TBCN.
* Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về: “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”
Về nguồn gốc, tư tưởng bao trùm trong toàn bộ tiến trình đấu tranh cách
mạng của dân tộc là: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. Tư tưởng đó
được Người quán triệt và thể hiện trong toàn bộ quá trình lãnh đạo cách
mạng là “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”. Đây là hạt nhân cốt
lõi nhất trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, là tư tưởng trọng tâm, xuyên
suốt toàn bộ hệ thống. 
Độc lập dân tộc theo chủ tịch HCM gồm những nội dung sau:
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
 Dân tộc phải thoát khỏi nô lệ (dưới mọi hình thức) bằng con đường cách
mạng do chính dân tộc đó tiến hành “đem sức ta mà giải phóng cho ta”.
 Dân tộc đó phải có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, có quyền tự quyết định
sự phát triển của dân tộc mình.
 Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, thực hiện được các giá trị
như tự do, dân chủ, công bằng, bình đẳng với nhân dân.
 Độc lập về chính trị phải gắn liền với sự phồn thịnh mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội.
 Phải tự giành lấy bằng con đường cách mạng, tự lực tự cường và tự trọng.
Người cho rằng, một dân tộc không có khả năng, ý thức độc lập, tự lực, tự
cường thì dân tộc đó không đáng được độc lập.
 Từ đó, HCM rút ra kết luận: Trong thời đại ngày nay, độc lập dân tộc phải
thực sự gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội là xã hội không còn
áp bức, bóc lột, mọi người được bình đẳng, hạnh phúc, kinh tế phát triển bền
vững. Độc lập là tiền đề, là điều kiện để đi đến chủ nghĩa xã hội, còn chủ
nghĩa xã hội là bảo đảm chắc chắn nhất, thực chất nhất cho độc lập dân tộc.
 Gắn liền độc lập dân tộc với CNXH, đó là giải quyết vấn đề độc lập dân tộc
trong cách mạng giải phóng dân tộc trên lập trường của giai cấp công nhân
vì chỉ có giai cấp công nhân sau khi giành độc lập dân tộc thì không chỉ giải
phóng mình mà còn giải phóng toàn xã hội. Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH còn là sự lựa chọn con đường phát triển của cách mạng VN.
 Về ý nghĩa, đây là tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống tư
tưởng Hồ Chí Minh. Đó là con đường đúng đắn nhất để giải phóng dân tộc
ta và các dân tộc thuộc địa. Nó đặt nền tảng vững chắc cho đường lối xuyên
suốt toàn bộ quá trình cách mạng Việt Nam.
* Phân tích sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh: “Độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH” của Đảng ta trong tiến trình cách mạng từ 1930 tới nay.

Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
1. Giai đoạn 1930-1945: Giải phóng dân tộc là điều kiện tiên quyết để tiến lên CNXH. 
Ngay từ khi thành lập vào năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định
rõ nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc: “Đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”.
Nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng độc lập dân tộc được đặt lên hàng đầu.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cũng xác định đường lối chiến lược
của cách mạng Việt Nam “chủ trương làm tư sản quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản”. 
Đây chính là sự kết hợp giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ giai cấp theo
tinh thần tư tưởng Hồ Chí Minh, nhấn mạnh rằng giành độc lập dân tộc là
điều kiện tiên quyết để tiến lên CNXH. 
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là thắng lợi quan trọng, góp phần hiện thực hóa tư tưởng “độc lập
dân tộc gắn liền với CNXH” của tư tưởng Hồ Chí Minh
2. Giai đoạn 1945-1975: Kết hợp giữa đấu tranh giành độc lập tại miền Nam và đi
lên xây dựng CNXH ở miền Bắc 
Đảng tiếp tục vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh bằng việc kết hợp chặt chẽ
giữa kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược ở miền
Nam với xây dựng CNXH ở miền Bắc. 
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951) đã đề ra nhiệm vụ cơ
bản: “Đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc; xoá bỏ những tàn
tích phong kiến; thực hiện người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ
nhân dân để từng bước tiến lên CNXH.” Trên cơ sở đó, miền Bắc tiến hành
khôi phục và cải tạo kinh tế, cải cách ruộng đất, đẩy mạnh xóa nạn mù chữ,
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
xây dựng văn hóa mới, bước đầu tạo dựng hậu phương vững chắc cho cuộc
kháng chiến lâu dài ở miền Nam. 
Trong khi đó, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Đảng ta xác định: đấu tranh thống nhất đất nước cũng chính là để cả nước
cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. Đây là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải
phóng dân tộc và phát triển xã hội, phản ánh đúng tư tưởng Hồ Chí Minh. 
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước năm 1975 là minh chứng rõ ràng cho sự vận dụng sáng tạo tư
tưởng “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH” trong suốt chặng đường dài của cách mạng Việt Nam.
3. Giai đoạn 1975–1986: Bài học từ việc vận dụng chưa linh hoạt trong xây dựng CNXH 
Sau khi đất nước thống nhất, Đảng ta đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi cả nước, tuy nhiên đã nhìn nhận thẳng thắn và nhận ra sự máy
móc trong vận dụng mô hình XHCN kiểu kế hoạch hóa tập trung, quan liêu
bao cấp kiểu Liên Xô, dẫn đến nhiều khó khăn kinh tế, xã hội. 
Hạn chế nổi bật: Kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, cải tạo công thương
nghiệp tư nhân quá nhanh, đời sống nhân dân khó khăn, lạm phát tăng cao. 
Bài học rút ra: Không thể rập khuôn mô hình CNXH cứng nhắc mà cần vận
dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó nhấn mạnh “độc lập phải đi
đôi với phát triển bền vững”, “CNXH phải phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam”.
4. Từ 1986 đến nay: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569 
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là bước ngoặt khi Đảng ta
chủ trương “Đổi mới toàn diện đất nước” nhưng vẫn kiên định con đường
“độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”. 
Đảng ta quyết định đổi mới kinh tế theo hướng kinh tế thị trường định
hướng XHCN: phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập quốc tế, mở
rộng đối ngoại, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Tạo ra
những tiền đề, cơ sở vững chắc trên các mặt kinh tế, văn hóa,... để đi lên chủ nghĩa xã hội. 
Đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền, kiên định đi theo chủ nghĩa Mác-
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phấn đấ phát triển đất nước với mục tiêu:
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Như vậy, Đảng ta đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo tư tưởng “Độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH” vào từng giai đoạn, gắn với hoàn cảnh thực tế của đất nước. Tư
tưởng ấy không chỉ là kim chỉ nam cho cách mạng, mà còn là giải pháp phát triển
toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội và đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện
nay. Đặc biệt, tư tương ấy còn mang ý nghĩa sâu sắc: Độc lập dân tộc giúp đất
nước giữ vững chủ quyền, tự lực, tự cường. CNXH bảo đảm đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, củng cố niềm tin vào Đảng.
Câu 5: Phân tích quá trình hình thành quyền lực chính trị và sự chuyển hóa
quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước. *Quyền lực chính trị
1. Khái niệm:
Quyền lực là năng lực buộc người khác phải thực hiện ý chí của
mình. Quyền lực là quan hệ xã hội đặc biệt, gắn với sức mạnh nhờ ưu thế nào đó
đạt được mục đích tác động đến hành vi của người khác. Nói cách khác, quyền lực
là mối quan hệ giữa các chủ thể của đời sống xã hội, trong đó chủ thể này có thể
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
chi phối hoặc buộc các chủ thể khác phục tùng ý chỉ của mình nhờ vào sức mạnh
vị thế nào đó trong quan hệ xã hội.
 Định nghĩa: Quyền lực chính trị là quyền sử dụng sức mạnh của một hay liên
minh giai cấp tập đoàn xã hội để đạt được mục đích thống trị xã hội.
2. Cấu trúc của quyền lực chính trị bao gồm: chủ thể và đối tượng; mục tiêu và
nội dung; công cụ và phương tiện thực hiện.
 Chủ thể quyền lực chính trị: chia ra thành quyền lực chính trị của tổ chức và
quyền lực chính trị của cá nhân.
+ QLCTuyền lực chính trị của tổ chức bao gồm quyền lực của các nhóm xã
hội, tập đoàn người như giai cấp, dân tộc, quốc gia, các tổ chức quốc tế; biểu
hiện tập trung nhất của quyền lực giai cấp ( cầm quyền) là quyền lực nhà
nước, quyền lực của đảng chính trị.
+ QLCT cá nhân bao gồm quyền lực của thủ lĩnh chính trị, của các chính
khách (đội ngũ cán bộ lãnh đọa chính trị), của công dân.
 Đối tượng của quyền lực chính trị là nhóm xã hội, giai cấp hay tập đoàn
người mà sự phục tùng của nó đối với chủ thể la cách mà QLCT được thể
hiện trong việc thực thi.
 Mục tiêu của quyền lực chính trị là nhằm đạt tới sự áp đặt ý chí của chủ thể
đối với đối tượng và thông qua đó lợi ích của chủ thể được thực hiện.
 Nội dung của việc thực thi quyền lực chính trị là việc sử dụng mọi sức mạnh
mà chủ thể có được để đạt tới mục tiêu chính trị.
 Công cụ của quyền lực chính trị là những tổ chức chính trị và các tổ chức
khác nhưng có nội dung chính trị, được chủ thể thiết lập và dựa vào hoạt
động để thực thi quyền lực chính trị ở mức độ nhất định.
 Phương thức thực hiện quyền lực chính trị là hình thức tổ chức công cụ và
cách thức chủ thể sử dụng cho hoạt động của công cụ theo mục tiêu và nội
dung của quyền lực chính trị.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
* Quá trình hình thành quyền lực chính trị:
Sự phát triển của llsx dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có và đòi hỏi
phải thay thế quan hệ sản xuất cũ: Công cụ lao động của loài người, lực lượng sản
xuất của xã hội luôn biến đổi và phát triển không ngừng về cả số lượng và chất
lượng. Sự biến đổi và phát triển của công cụ sản xuất, LLSX dẫn tới đòi hỏi phải
có sự biến đổi về chất của quan hệ sản xuất hiện tồn.
Mâu thuẫn về xã hội nảy sinh, giai cấp mới đại diện cho lực lượng sản xuất mới
tiến bộ ra đời, thành lập tổ chức của mình và đòi hỏi sự thừa nhận về mặt pháp lý:
Quá trình này đưa tới sự xuất hiện của các nhóm xã hội mới về mặt giai cấp, làm
xuất hiện đối kháng về mặt lợi ích của giai cấp mới đó. Và điều này dẫn đến sự cọ
xát, sự đụng độ giữa các lực lượng chính trị mới và lực lượng chính trị cũ. Dần dần
sớm hay muộn thì lực lượng chính trị mới sẽ vươn lên để tự khẳng định mình về mặt nhà nước.
Khi mà lực lượng chính trị mới buộc nhà nước hiện tồn phải thừa nhận nó về mặt
pháp lý thì nó đã giành được quyền tồn tại về mặt pháp lý, quyền lực chính trị của
giai cấp mới được thừa nhận về mặt nhà nước trong khuôn khổ nhà nước hiện tồn.
Lúc đó người ta nói LLCT mới đã giành được QLCT, và QLCT chính thức được hình thành.
Chủ thể mới (LLXH) —---(phát triển về số lượng và chất lượng) —--> LL chính trị
LLXH ←—-(đấu tranh)------> nhà nước hiện tồn
=> Kết quả: + LLXH bị đàn áp và xóa bỏ
Được công nhận về mặt pháp lý => QLCT của llct mới ra đời
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
=> Quyền lực ctri được hình thành khi LLXH đấu tranh với nhà nước hiện tồn và
buộc nhà nước hiện tồn phải thừa nhận nó về mặt pháp lí
*Sự chuyển hóa quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước:
Quyền lực nhà nước là quyền lực của giai cấp thống trị, là bộ phận cơ bản
nhất của quyền lực chính trị. Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lập pháp,
quyền hành pháp, quyền tư pháp.
Trong xã hội có giai cấp và đối kháng giai cấp về cơ bản có 2 loại QLCT:
 QLCT của giai cấp thống trị (đã trở thành QLNN)
 QLCT của các giai cấp, tầng lớp còn lại trong xã hội:
 QL của nhóm giai cấp, tầng lớp tuy khác nhưng không đối kháng với giai
cấp thống trị. Vì thế không có sự khác biệt về chất với QLCT của GC thống
trị. Và do vậy nó không bị diệt trừ mà tồn tại trong sự “đối lập một cách
trung hòa” với nhà nước hiện tồn.
 QL của nhóm giai cấp, tầng lớp đối kháng với giai cấp thống trị
 Nhóm đại diện cho phương thức sản xuất lỗi thời của xã hội trước - tàn dư
 Nhóm đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ của xã hội sau này - mấm mống
Như vậy phân nhóm quyền lực chính trị này sẽ chỉ có 1 trong 2 kết cục sau đây
 Sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn và triệt để bởi quyền lực của nhà nước hiện tồn
 Sẽ ngày càng mạnh lên bất chấp sự trấn áp của nhà nước hiện tồn, cho tới
lúc nó đủ sức lật đổ quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, xóa bỏ
quyền lực nhà nước đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp ấy thiết lập bộ
máy nhà nước mới nhằm tổ chức lại xã hội sao cho phù hợp với lợi ích của
giai cấp đó. Khi đó, người ta nói QLCT đã chuyển thành QL nhà nước
Ngoài 2 hình thức vận động cổ điển này còn có hình thức đảo chính trung tính, đảo chính phản cách mạng.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
Câu 6: Trình bày khái niệm Đảng chính trị. Phân tích vai trò của Đảng chính
trị trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị. Liên hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam. *Đảng chính trị 1. Khái niệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Leenin, Đảng chính trị là bộ phận tích cực
nhất, có tổ chức của một giai cấp nào đó hay của một tầng lớp nào đó của một giai
cấp. Sự tồn tại của đảng chính trị gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp và
sự không đồng nhất của giai cấp và của các tầng lớp hợp thành giai cấp. Đảng
chính trị là một trong những công cụ quan trọng nhất mà nhờ đó giai cấp đấu tranh cho lợi ích của mình.
=> Đảng chính trị là tổ chức gồm những người tiên phong đại diện cho lợi ích
giai cấp, họ có cùng hệ tư tưởng, cùng mục tiêu, được tổ chức chặt chẽ, lãnh đạo
giai cấp mình đấu tranh giành quyền lực nhà nước và sử dụng quyền lực ấy để thỏa
mãn lợi ích giai cấp trong điều kiện lịch sử nhất định.
2. Bản chất của Đảng chính trị
 Đảng chính trị mang bản chất giai cấp. Theo Lênin: “cuộc đấu tranh của các
chính đảng là biểu hiện hoàn chỉnh, đầy đủ của các giai cấp”.
 Cơ sở hoạt động của các Đảng chính trị là lợi ích giai cấp.
 Đảng chính trị đại biểu cho hệ tư tưởng, cho lợi ích giai cấp xã hội nhất
định, không có Đảng chính trị nào là phi giai cấp, siêu giai cấp.
*Vai trò của Đảng chính trị:
1.Yếu tố quyết định đến vai trò của đảng chính trị

 Địa vị lịch sử của giai cấp mà đảng chính trị đó đại diện
 Mục tiêu, cương lĩnh, đường lối mà đảng chính trị đó đưa ra
 Nội bộ bản thân đảng chính trị đó: về năng lực, lập trường, rèn luyện, phẩm
chất, đoàn kết…của các đảng viên.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
2. Vai trò tích cực của đảng chính trị ở các nước tư bản chủ nghĩa:
* Vai trò tích cực của Đảng cầm quyền:
 Ở các nước tư bản chủ nghĩa, vai trò của đảng chính trị thể hiện rõ nhất
trong các cuộc bầu cử giành quyền lực nhà nước. Đó là tổ chức bầu cử, đảm
bảo thay đổi chính quyền bằng cách hòa bình, hợp pháp, hợp hiến.
 Sau khi đắc cử, Đảng cầm quyền đề ra đường lối, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội thông qua cương lĩnh chính trị, đào tạo, bố trí tuyển lựa thành
viên của đảng vào các cương vị chủ chốt của chính quyền, chuẩn bị các
chính sách, chiến lược hoạt động của nhà nước.
* Vai trò tích cực của Đảng không cầm quyền:
 Đảng không cầm quyền kiềm chế, đối trọng, giám sát đảng cầm quyền, là
“cái van” điều chỉnh hoạt động của đảng cầm quyền.
 Đảng không cầm quyền tập hợp giai cấp, tổ chức giai cấp, tập hợp lực lượng
để đấu tranh chính trị nhằm giành quyền lực nhà nước về tay mình.
=> Đảng không cầm quyền tăng cường tính tích cực cho công dân.
* Ảnh hưởng tiêu cực:
 Mặt tiêu cực của đảng chính trị bộc lộ rõ khi nó chia rẽ nhân dân, tách nhân dân ra khỏi chính trị.
 Để đạt được mục đích, đảng chính trị hành động kể cả những thủ đoạn, kích
thích sự thèm khát quyền lực chính tri và tạo thêm những điều kiện cho tham
nhũng, tước bỏ quyền dân chủ của nhân dân.
3. Vai trò của đảng chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa: * Vai trò tích cực:
 Trong hệ thống chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa, Đảng cộng sản là lực
lượng duy nhất lãnh đạo, thực hiện quyền thống trị về chính trị của giai cấp
công nhân để xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do
dân và vì dân và quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
 Giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản
chịu trách nhiệm hoàn toàn trước vận mệnh phát triển của dân tộc, lãnh đạo
mọi mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
 Sự lãnh đạo chính trị của Đảng Cộng sản trong điều kiện Đảng cầm quyền
thực chất là xây dựng nhà nước về mặt kinh tế. Bởi vậy, quyền lực của Đảng
không mâu thuẫn và không thay thế quyền lực nhà nước, tập trung vào việc
lãnh đạo xây dựng nhà nước để quản lý kinh tế - lĩnh vực suy cho cùng
quyết định đến sự phát triển của xã hôi, quyết định vai trò lãnh đạo của Đảng.
=> Như vậy, Đảng Cộng sản có vai trò tích cực, gần như không có ảnh hưởng tiêu
cực bởi mục tiêu cuối cùng là vì nhân dân, đưa xã hội đi lên cộng sản chủ nghĩa,
không còn giai cấp, không còn bóc lột, con người sống trong hòa bình, tình yêu.
* Ảnh hưởng tiêu cực:
 Tuy nhiên, trong những tình hình cụ thể, Đảng Cộng sản cũng có những biểu
hiện tiêu cực trong lãnh đạo xã hội khi nội bộ Đảng tha hóa, biến chất, xã rời
lợi ích giai cấp, mất sức chiến đấu. Do đó, cần phải làm trong sạch và chỉnh đống Đảng.
*Liên hệ Đảng cộng sản Việt Nam
Sự ra đời: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930, là kết quả của sự kết
hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Việt Nam. Việc thành lập Đảng đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách
mạng nước ta, khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc.
Về bản chất, Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đại biểu trung thành lợi ích của nhân dân lao động và cả dân tộc Việt
Nam. Đảng mang bản chất giai cấp công nhân nhưng đồng thời có tính dân tộc và
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com) lOMoARcPSD|60808569
nhân dân sâu sắc. Mục tiêu xuyên suốt của Đảng là đấu tranh cho độc lập dân tộc,
tự do, hạnh phúc của nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay, Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn:
 Trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc, Đảng đã lãnh đạo nhân dân
tiến hành thành công Cách mạng Tháng Tám năm 1945, lập nên Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam
Á. Tiếp đó, Đảng lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ, giành thắng lợi hoàn toàn với Chiến thắng lịch sử 30/4/1975, thống nhất đất nước.
 Trong thời kỳ hòa bình, đặc biệt từ Đại hội VI (1986) đến nay, Đảng đã khởi
xướng và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, đưa Việt Nam từng bước
vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã hội, ổn định chính trị, đẩy mạnh phát
triển kinh tế, mở rộng hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
 Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Việt Nam từng bước xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; phát huy dân chủ xã hội chủ
nghĩa, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và hướng tới mục tiêu xây
dựng một xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Câu 7: Phân tích khái niệm và vai trò của thủ lĩnh chính trị. Liên hệ với thủ
lĩnh chính trị ở Việt Nam. * Khái niệm:
Thủ lĩnh chính trị là người đứng đầu một tổ chức chính trị. Đó là nhân vật xuất sắc
trong lĩnh vực hoạt động chính trị, xuất hiện trong những điều kiện lịch sử nhất
định, có sự giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng giai cấp, có khả năng nắm bắt và sử
Downloaded by ?à Ph Công (phcongda@gmail.com)