1.
2.
3. Khái niệm :
- Luật quốc tế hệ thống các nguyên tắc quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ
thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, trên sở tự nguyện bình đẳng,
nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia các chủ thể đó trong mọi lĩnh
vực của đời sống quốc tế. Đó các nguyên tắc quy phạm áp dụng chung không sự
phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của từng quốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế
giữa những chủ thể này với nhau
- Điều chỉnh quan hệ dân sự,kinh tế,
thương mại, quan hệ lao động, hôn
nhân gia đình mang yếu tố ớc
ngoài
- Nghiên cứu thẩm quyền xét xử của
quan pháp đối với các vụ án
dân sự, lao động, hôn nhân gia đình
YTNN
- Xác định địa vị pháp của công n,
pháp nhân của nước này trước
quan pháp nước khác
- Vấn đề công nhận cho thi hành
bản án , quy định dân sự của tòa án
nước ngoài
4. Chủ thể :
- nhân, thể nhân, công dân chủ
thể bản, chủ yếu QG chỉ chủ thể
đặc biệt trong một số trường hợp
5. Nguồn :
- Các văn bản QPPL trong nước : Hiến
pháp, luật, các văn bản ới luật :
ĐUQT, TQQT
6. Biện pháp quốc tế: chủ yếu mang
tính dân sự như phân chia tài sản,
chuyển giao tài sản...của pháp thể,
pháp nhân
1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều chỉnh mối quan hệ giữa các
quốc gia, tính liên chính phủ phát
sinh [ chính tị ktxh......]
- Mang tính chính trị . VD: TH tranh
chấp vùng vịnh giữa 2 QG, quốc gia A
bị quốc gia B xâm chiếm khai thác
tài nguyên khoáng sản làm nh
hưởng tới nền kinh tế của quốc gia
C,
- Trong trường hợp 2 quốc gia không thgiải quyết tranh chấp thì bên thứ 3 sẽ bên đứng ra
giải quyết thường tòa án quốc tế áp dụng luật quốc tế
Luật quốc gia Luật quốc tế
1. Đối nội
- Quản những công việc diễn ra
trong lahx thổ
- tính cưỡng chế
-
1. Đối ngoại
- Thể hiện vai trò vị trí của quốc gia
- Phòng thủ
? Hội đồng bảo an quan thi hành án [ quan sinh ra đề thực hiện phá quyết của tòa án ]
Hội đồng bảo an không phải uqan thi hành án chỉ quyền xem xét bản án thể
đứng ngoài không tham gia vào bản án bởi bản chất của quan thi hành án không xem
xét bản án. Đồng thời hội đồng bảo an chỉ chức năng giữ gìn hòa bình an ninh quốc tế.
- Việc tòa thẩm quyền giải quyết hay không còn phụ thuộc vào các quốc gia .
VD: tòa án công chưa quyền giải quyết trừ khi các bên liên quan đưa ra ý kiến VD v
tranh chấp biển đông của TQ Philip thì philip đương sự kiện lên các tòa nhưng TQ
không bất ý kiến nào nhưng hệ thống tòa quốc tế vẫn thẩm quyền giải quyết
không sự đồng ý của TQ. NẾU CÁC BÊN không trọn được tòa nào để giải quyết thì vẫn
điều 7 công ước luật biển TQ đã tham gia vào công ước tức chấp nhận mọi điều
kiện tòa đưa ra.
Nguồn của LQT :
ĐIỀU 38: Quy chế tòa án công quốc tế
1. Tòa án với chức năng giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển
đến Tòa án sẽ áp dụng:
a, Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng , đã quy định về những nguyên tắc được các bên
đang tranh chấp admit
b, các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những
quy phạm pháp luật
VD: ODA không phải tập quán quốc tế mặc được thống nhất giữa các bên/ các ớc
giàu cho các nước nghèo vay vốn giao dịch này diễn ra qua lại hàng năm không sinh
ra trách nhiệm hậu quả pháp
c, nguyên tắc chung của luật được thừa nhận. Trong đó luật không các quốc gia văn minh
hiệu lực hồi tố hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quốc gia văn minh bởi họ đều
thống nhất tham gia kết các văn bản quy phạm quốc tế.
? TUYÊN NGÔN NHÂN QUYỀN PHẢI ĐƯQT KHÔNG
TNNQ không phải điều ước quốc tế nhưng nếu vi phạm quyền con người thì vẫn tạo ra trách
nhiệm pháp trở thành tập quán quốc tế
ĐUQT TQQT giá trị pháp ngang nhau nhưng nếu trong xét xử tòa sẽ ưu tiên áp dụng
ĐUQT hơn được thỏa thuận và kết thành văn giữa các quốc gia
Chủ thể luật quốc tế thực thđộc lập tham gia vào các quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh,
đầy đủ quyền, nghĩa vụ khả năng gánh vác trách nhiệm pháp quố tế từ những hành
vi chính chủ thể hiện
- Xác định một thực thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế khi đáp ứng đủ 4 yếu tố bản:
1. Tham gia vào quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh :
+ Khả năng được kết, tạo lập các quy tắc quy phạm LQT , dụ: hiệp ước song phương giwuax VN
Liên minh châu âu
+ Thiết lapapj quan hệ ngoại giao với các quốc gia, vùng lãnh thổ
+Tham gia hội nghị quốc tế, gửi chấp nhận đại sứ
+ Khả năng bảo vệ quyền lợi của mk, khả nawg khởi kiện trước các thiết chế tài phán quốc tế
2. Ý chí độc lập trong QHQT
3. Đầy đủ quyền nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của
LQT
4. Khả năng độc lập gánh vác trách nhiệm pháp QT do những hành vi của mk gây ra
=> Để trở thành 1 chủ thể cần đầy đủ 4 yếu tố trên
1.2 Các loại chủ thể luật quốc tế hiện đại
dụ: công dân canada không thể tự mình khởi kiện trực tiếp một công ty xả nc thải của Mỹ
gây ảnh hưởng đến dân canada. Trong th này nhân không thể khả năng khởi kieenjt
ruecj tiếp phải đưa lên chính phủ hay phải thông qua chính phủ của canada khởi kiện
chính phủ Mỹ chính phủ Mỹ sẽ khởi kiện cty xả nước thải đó. vậy nhân chỉ chủ
thể nhân danh chính phủ
-> nhân không thể trở thành chủ thể của LQT
(2) Quốc gia - chủ thể bản - hoàn toàn - tuyệt đối
? Khi nào cần đặt ra vấn đề công nhận ? - khi một quốc gia đó mới được hình thành hay do
quốc gia đó chưa xác định được cách nên cần được công nhận
- Việc công nhận một quốc gia của một thực thể quyền của các quốc gia quyền công
nhận
- việc đủ 3 yếu tố trên yếu tố tham gia vào các quan hệ ngoại giao không ảnh hưởng
đến việc một quốc gia được công nhận. dụ : việc các quốc gia khác không công nhận một
đất nước một quốc gia cũng không ảnh hưởng đến bản chất quốc gia đó vẫn được coi alf
một quốc gia. Hay việc cấp giấy khai sinh của một em mới ra đời cũng không cần thiết để
chứng minh bản chất đứa đó vẫn một thể được hưởng đầy đủ các quyền lợi trách
nhiệm pháp
ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT QUỐC GIA CẦN ĐỦ 4 YẾU TỐ:
1. Dân cư:
- Một quốc gia không tồn tại nếu không dân cư/ lãnh thổ chủ
2. Lãnh thổ xác định:
- một khu vực lãnh thổ với một cộng đồng ổn định chính quyền quản lý; thể biên
giới của khu vực đó đang tranh chấp hoặc chưa được hoạch định đầy đủ nhưng phải một
bộ phận cốt lõi bên trong không tranh chấp
- Thực chất VN TQ chỉ mới hiệp định biên giới năm 1999
3. Chính phủ:
- Một chính quyền hữu hiệu với các quan hành chính quan lập pháp TW. Sự tồn tại
một cấu trúc chính trị hội thống nhất.
- Tổ chức đại diện dân thực thi quyền lực Nhà nước:
+ Tính hữu hiệu: Tiến hành liên tục, trên thực tế trong 1 thời gian dài các hoạt động mang
tính quyền lực Nhà nước
+ Tính riêng biệt, không chia sẻ loại trừ mọi sự can thiệp từ chủ thể khác trừ trường hợp
cần thiết
- Một quốc gia đã hình thành sau đó không còn chính quyền hữu hiệu do nội chiến, bất ổn
chính trị, bị xâm lược sẽ vẫn một quốc gia không bị mất đi cách này
VD: Somalia không chính phủ trong thời gian nội chiến dẫn đến sự can thiệp nhân đạo
dưới sự cho phép của UN 1995 thì S vẫn một QG.
khác => P vẫn 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
4, Năng lực tham gia vào quan hệ với các QG khác
- Tính độc lập trong quan hệ đối ngoại của thực thể đang xem xét.
Tuy nhiên, thực thể khả năng tham gia vào quan hệ pháp với các quốc gia khác
depend on sự công nhận” của các quốc gia. Tuy nhiên việc công nhận của các quốc gia
khác không ảnh hưởng đến cách chủ thể của một quốc gia.
vậy, nói một cách chặt chẽ, số lượng QG công nhận một thực thể không đồng nghĩa
với khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác nhưng bằng chứng về khả năng
đó.
(3) Tổ chức Quốc tế - Phái sinh - Hạn chế
2.2 Các quyền nghĩa vụ quốc tế bản của quốc gia
2.3 Công nhận trong luật quốc tế:
- gồm các đặc điểm:
1. một hành vi pháp chính trị đơn phương
2. Sự công nhận dựa trên những động nhất định ( chính trị, kinh tế, quốc phòng ) nhằm
mục đích phục vụ lợi ích quốc gia tiến hành công nhận
3. VD: QG vùng Baltic (lithuania & Estonia & lettonie ) tách khỏi Liên
1991: Lithuania tuyên bố độc lập
Anh, Pháp, Mỹ.... không tiến hành công nhận chính phủ mới thành lập chưa đủ thực lực
duy trì quyền lực Nhà nước.
Thực tế: công nhận sớm -> Bất hòa với Liên
Estonia Lettonie tuyên bố độc lập
Suy yếu của chính quyền tổng thống Gorbachop
---> Các nuowcs phương Tây LẬP TỨC CÔNG NHẬN 3 quốc gia
2.3.2. Hình thức phương pháp công nhận
* HÌNH THỨC:
Công nhận de jure ( pháp ) Công nhận de facto ( thực tế)
( chính thức nhưng không
đầy đủ )
Công nhận adhoc ( công
nhận trong vụ việc cụ thể )
Tính hoàn toàn, đầy đủ
-> Thiết lập quan hệ ngoại
giao
Tính tạm thời, thái độ không
hoàn toàn chắc chắn, các
quốc gia chưa sẵn sàng công
nhận
Công nhận nhằm giải quyết
một vụ việc trong tình huống
cụ thể, dưới trạng thái ép
buộc khi giải quyết xong
thì thể hủy bỏ công nhận
1 TH duy nhất rút lại sự
công nhận:
Chính phủ trung hoa rút công
nhận đài loan
- Thường vói các thực thể
trong quá trình hình thành
- Nếu khẳng định năng lực
đối nội đối ngoại
-
* PHƯƠNG PHÁP:
Công nhận minh thị Công nhận mặc thị Công nhận vụ việc
ràng, công khai, cụ thể
hóa bằng văn bản pháp
đơn phương
Ex: công hàm ngoại giao,
ĐUQT song phương, đa
phương
Kín đáo, ngầm định trên
sở thái độ xử sự/ quan hệ cụ
thể
Ex: Mỹ buộc phải công nhận
VN để tìm hài cốt liệt
3.Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
? Palestin được coi 1 qg hay 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết , hay một
chủ thể đặc biêt?
- Để được coi một quốc gia cần thỏa mãn các điều kiện tối thiểu nhue lãnh thổ xác định,
dân ổn định, chính quyền hữu hiệu . Về bản palestin đủ khả năng thực thi để được
coi một quốc gia. Palestin lãnh thổ xác định vùng Trung Đông, giáp với Ai Cập,
Israel, Jordan. Tối thiểu nhất, Palestine lãnh thổ không tranh chấp Dãi Gaza Bờ
Tây. Dân số của Palestine vào khoảng gần 05 triệu người. Palestine chính quyền hữu hiệu
quản Gaza Bờ Tây. Tuy nhiên Kể từ khi lập nước năm 1948, Israel đã mở rộng dần lãnh
thổ nước này bằng việc bị cho chiếm đóng nhiều khu vực của Palestine.Đồng thời việc liên
hợp quốc chưa chấp nhận P một thành viên của lhq cũng ngầm ý việc P chưa được công
nhận 1 quốc gia chỉ một Nhà nước P. Kể cả việc thiết lập đại sứ quán vs Việt Nam
thì P cũng được gọi sứ quán Nhà nước P chứ không được coi 1 quốc gia như các nước
khác => P vẫn 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ ( IGOs )
I.Khái niệm:
- Tổ chức quốc tế thực thể liên kết member các quóc gia các chủ thể
khác của luật quốc tế, được thành lập hoạt động trên sở ĐƯQT, cách
chủ thể quyền năng chủ thể luật quốc tế hệ thống các quan để duy
trì hoạt dộng thường xuyên nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức đó.
dụ: WTO, EU, ASEAN, NATO....
- Tổ chức quốc tế luôn luôn tổ chức liên chính phủ, còn tổ chức phi chính phủ
thì không phải tổ chức quốc tế mặc cho quy tổ chức lớn như thế nào
bản chất của TCPCP gồm cả những nhân
II. Quyền hạn của TCQT :
1. Định ra các văn bản chung hoặc riêng cho các vấn đề cụ thể kết, tham gia
ĐUQT
2. Tiến hành các hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích
3. Quyền tài phán, giải quyết tranh chấp
4. Quyền miễn trừ ( dụ, quan công an không quyền khám xét trụ sở
Liên hợp quốc, các đại sứ quán...)
Quyền đối với trụ sở, quyền về vật chất ( động sản, BĐS)
* Tổ chức quốc tế liên chính phủ chủ thể hạn chế, phái sinh của LQT vì:
- Tổ chức không tự sinh ra không tự mất đi, xuất hiện từ nhu cầu của các
quốc gia khi họ demand, mất đi khi không còn đáp ứng demand, phương
thức, quy mô, phạm vi hoạt động do các quốc gia thành viên lựa chọn quyết
định. TCQT được hình thành trên sở một ĐƯQT kết giữa các thành viên
tham gia tổ chức đó quyền năng chủ thể của TCQT bị hạn chế bởi tôn chỉ
mục đích hoạt động của tổ chức đó.
III. Thành lập IGO
1. Văn kiện thành lập IGO
2. Tham gia vào IGO
- Điều kiện:
+ các QG độc lập, chủ quyền
+ Các thành viên của TCQT
T.v sáng lập T.v Gia nhập T.v đầy đủ T.v liên kết Quan sát viên
Đàm phán
quyền xem
xét đơn gia
nhập
Chấp thuận /
xin bảo lưu
văn kiện
Đủ quyền
nghĩa vụ
Trong một
giới hạn
nhiệm vụ lĩnh
vực
Quyền tham
dự hội nghị
nhưng không
phát biểu
4. Chấm dứt cách thành viên
- Quốc gia tự nguyện rút khỏi igo
- Khai trừ thanhg viên ( rất hiếm ): khi một member liên tục vi phạm các rule
của văn kiện, thành viên đó thể bị ĐẠI HỘI ĐỒNG khai trừ khỏi tổ chức
theo khuyến nghị của HĐBA ( LHQ chưa từng khai trừ QG nào - Điều 6
HCLHQ )
- Năm 1974, các nước thúc giục HĐBA khai trừ khỏi LHQ. Nghị quyết tại
HĐBA nhận 10 phiếu thuận nhưng 3 nước Anh, Pháp, Mỹ phủ quyết.
-> Nam Phi đã tuyên bố rút khỏi LHQ
* Phân biệt Đại hội đồng (UNGA/GA ) vs Hội đồng bảo an
- Giống nhau: Ddều quan thuộc Liên hợp quốc
- Khác nhau:
Hội đồng bảo an Đại hội đồng
- quyền đề nghị Đại hội đồng kết
nạp nước mới vào LHQ, phê chuẩn các
điều sửa dổi, bổ sung Hiến chương
LHQ quyết định các biện pháp giữ
gìn hòa bình, trừng phạt quân sự
- quan duy nhất đại diện của
tất cả các thành viên
- Nhiệm vụ: triệu tập các kỳ họp
thường niên dưới quyền của chủ tịch
GA
* MR: Quyền phủ quyết ( veto) việc một quốc gia thành viên thường trực hội
đồng bảo an khả năng ngăn cản việc thông qua một nghị quyết không liên
quan đến thủ tục bằng một phiếu chống của mình kể cả khi tất cả các nước
thành viên khác, thường trực không thường trực bỏ phiếu tán thnahf
dụ: việc muốn thay đổi hiến chương liên hợp quốc nhiều số phiếu tán
thành của các thành viên thì chỉ cần một phiếu phủ quyết của 1 trong 5 thành
cũng không được chấp thuận ( kiểu 5 nước lớn kia ông lớn nắm quyền chủ
chốt cmnr nên chỉ cần không thích t đa số phiếu tán thành của các
nước thành viên thì đều no hope =)))
* Điều kiện trở thành thành viên của LHQ ( Điều 4 )
- Lad một quốc gia
- Yêu chuộng hòa bình => 2 điều kiện chủ chốt để được xác nhận cách
thành viên
- Thừa nhận các nghĩa vụ trong Hiến chương
- Được LHQ xét đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trong hiến chương
- Được LHQ xét tự nguyện thực hiện các nghĩa vụ trong hiến chương.
1. Định nghĩa:
2. - Nguyên tắc bản của lqt những tưởng chính trị, mang tính chất chhir
đạo bao trùm, giá trị bắt buộc chung, điều chỉnh những quan hệ giữa các chủ
thể của LQT, hình thành hệ thống cấu trúc bên trong của LQT
3. -
Tự cho mình đặc quyền được đối xử ưu đãi thì sẽ lm công việc j, thành viên
nào được hưởng ưu đãi , dduoc hưởng ưu đãi đặc biệt như thế nào
- Nguyên tắc đối xử đặc biệt đối với người nước ngoài chủ yếu mang màu sắc
ngoại giao, dduwwocj dụng với nhân viên ngoại giao, lãnh sự nhân viên
của các tổ chức quốc tế dduwwocj hưởng những đãi ngộ đặc biệt

Preview text:

1. 2. 3. Khái niệm : -
Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ
thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng,
nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh
vực của đời sống quốc tế. Đó là các nguyên tắc và quy phạm áp dụng chung mà không có sự
phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của từng quốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế
giữa những chủ thể này với nhau “
Tư pháp quốc tế [ luật xung đột ]
Công pháp quốc tế [ Luật quốc tế ] -
Điều chỉnh quan hệ dân sự,kinh tế,
1. Đối tượng điều chỉnh
thương mại, quan hệ lao động, hôn -
Điều chỉnh mối quan hệ giữa các
nhân và gia đình mang yếu tố Nước
quốc gia, tính liên chính phủ phát ngoài sinh [ chính tị ktxh......] -
Nghiên cứu thẩm quyền xét xử của -
Mang tính chính trị . VD: TH tranh
cơ quan tư pháp đối với các vụ án
chấp vùng vịnh giữa 2 QG, quốc gia A
dân sự, lao động, hôn nhân gia đình
bị quốc gia B xâm chiếm và khai thác có YTNN
tài nguyên khoáng sản và làm ảnh -
Xác định địa vị pháp lý của công dân,
hưởng tới nền kinh tế của quốc gia
pháp nhân của nước này trước cơ C, quan tư pháp nước khác -
Vấn đề công nhận và cho thi hành
bản án , quy định dân sự của tòa án nước ngoài 4. Chủ thể : -
Cá nhân, thể nhân, công dân là chủ
thể cơ bản, chủ yếu QG chỉ là chủ thể
đặc biệt trong một số trường hợp 5. Nguồn : -
Các văn bản QPPL trong nước : Hiến
pháp, luật, các văn bản dưới luật : ĐUQT, TQQT
6. Biện pháp quốc tế: chủ yếu mang
tính dân sự như phân chia tài sản,
chuyển giao tài sản...của pháp thể, pháp nhân -
Trong trường hợp 2 quốc gia không thể giải quyết tranh chấp thì bên thứ 3 sẽ là bên đứng ra
giải quyết mà thường là tòa án quốc tế áp dụng luật quốc tế Luật quốc gia Luật quốc tế 1. Đối nội 1. Đối ngoại -
Quản lý những công việc diễn ra -
Thể hiện vai trò vị trí của quốc gia trong lahx thổ - Phòng thủ - Có tính cưỡng chế -
? Hội đồng bảo an là cơ quan thi hành án [ là cơ quan sinh ra đề thực hiện phá quyết của tòa án ]
 Hội đồng bảo an không phải cơ uqan thi hành án mà chỉ có quyền xem xét bản án và có thể
đứng ngoài không tham gia vào bản án bởi bản chất của cơ quan thi hành án là không xem
xét bản án. Đồng thời hội đồng bảo an chỉ có chức năng giữ gìn hòa bình an ninh quốc tế. -
Việc tòa có thẩm quyền giải quyết hay không còn phụ thuộc vào các quốc gia .
VD: tòa án công lý chưa có quyền giải quyết trừ khi các bên liên quan đưa ra ý kiến VD vụ
tranh chấp biển đông của TQ và Philip thì philip là đương sự và kiện lên các tòa nhưng TQ
không có bất kì ý kiến nào nhưng hệ thống tòa quốc tế vẫn có thẩm quyền giải quyết dù
không có sự đồng ý của TQ. NẾU NƯ CÁC BÊN không trọn được tòa nào để giải quyết thì vẫn
có điều 7 công ước luật biển mà TQ đã tham gia vào công ước tức là chấp nhận mọi điều kiện mà tòa đưa ra. Nguồn của LQT :
ĐIỀU 38: Quy chế tòa án công lý quốc tế
1. Tòa án với chức năng giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển
đến Tòa án sẽ áp dụng:
a, Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng , đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp admit
b, các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật
VD: ODA không phải tập quán quốc tế mặc dù nó được thống nhất giữa các bên/ các nước
giàu cho các nước nghèo vay vốn và giao dịch này diễn ra qua lại hàng năm vì nó không sinh
ra trách nhiệm và hậu quả pháp lý
c, nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận. Trong đó luật không có
hiệu lực hồi tố và hầu hết các quốc gia trên thế giới đều là quốc gia văn minh bởi họ đều
thống nhất tham gia ký kết các văn bản quy phạm quốc tế.
? TUYÊN NGÔN NHÂN QUYỀN CÓ PHẢI LÀ ĐƯQT KHÔNG
TNNQ không phải điều ước quốc tế nhưng nếu vi phạm quyền con người thì vẫn tạo ra trách
nhiệm pháp lý và trở thành tập quán quốc tế
ĐUQT và TQQT có giá trị pháp lý ngang nhau nhưng nếu trong xét xử tòa sẽ ưu tiên áp dụng
ĐUQT hơn vì nó được thỏa thuận và kết thành văn giữa các quốc gia
Chủ thể luật quốc tế là thực thể độc lập tham gia vào các quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh,
có đầy đủ quyền, nghĩa vụ và khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quố tế từ những hành
vi mà chính chủ thể hiện
- Xác định một thực thể trở thành chủ thể của Luật quốc tế khi đáp ứng đủ 4 yếu tố cơ bản:
1. Tham gia vào quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh :
+ Khả năng được kí kết, tạo lập các quy tắc quy phạm LQT , ví dụ: hiệp ước song phương giwuax VN và Liên minh châu âu
+ Thiết lapapj quan hệ ngoại giao với các quốc gia, vùng lãnh thổ
+Tham gia hội nghị quốc tế, gửi và chấp nhận đại sứ
+ Khả năng bảo vệ quyền lợi của mk, khả nawg khởi kiện trước các thiết chế tài phán quốc tế
2. Ý chí độc lập trong QHQT
3. Đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT
4. Khả năng độc lập gánh vác trách nhiệm pháp lý QT do những hành vi của mk gây ra
=> Để trở thành 1 chủ thể cần có đầy đủ 4 yếu tố trên
1.2 Các loại chủ thể luật quốc tế hiện đại
Ví dụ: công dân canada không thể tự mình khởi kiện trực tiếp một công ty xả nc thải của Mỹ
gây ảnh hưởng đến cư dân canada. Trong th này cá nhân không thể có khả năng khởi kieenjt
ruecj tiếp mà phải đưa lên chính phủ hay phải thông qua chính phủ của canada khởi kiện
chính phủ Mỹ và chính phủ Mỹ sẽ khởi kiện cty xả nước thải đó. Vì vậy cá nhân chỉ là chủ thể nhân danh chính phủ
-> Cá nhân không thể trở thành chủ thể của LQT
(2) Quốc gia - chủ thể cơ bản - hoàn toàn - tuyệt đối
? Khi nào cần đặt ra vấn đề công nhận ? - khi một quốc gia đó mới được hình thành hay do
quốc gia đó chưa xác định được tư cách nên cần được công nhận
- Việc công nhận là một quốc gia của một thực thể là quyền của các quốc gia có quyền công nhận
- việc có đủ 3 yếu tố trên và yếu tố tham gia vào các quan hệ ngoại giao không ảnh hưởng
đến việc một quốc gia được công nhận. Ví dụ : việc các quốc gia khác không công nhận một
đất nước là một quốc gia cũng không ảnh hưởng đến bản chất quốc gia đó vẫn được coi alf
một quốc gia. Hay việc cấp giấy khai sinh của một em bé mới ra đời cũng không cần thiết để
chứng minh bản chất đứa bé đó vẫn là một cá thể được hưởng đầy đủ các quyền lợi và trách nhiệm pháp lý
ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT QUỐC GIA CẦN ĐỦ 4 YẾU TỐ: 1. Dân cư:
- Một quốc gia không tồn tại nếu không có dân cư/ lãnh thổ vô chủ 2. Lãnh thổ xác định:
- Có một khu vực lãnh thổ với một cộng đồng ổn định và chính quyền quản lý; có thể biên
giới của khu vực đó đang tranh chấp hoặc chưa được hoạch định đầy đủ nhưng phải có một
bộ phận cốt lõi bên trong không tranh chấp
- Thực chất VN và TQ chỉ mới kí hiệp định biên giới năm 1999 3. Chính phủ:
- Một chính quyền hữu hiệu với các cơ quan hành chính và cơ quan lập pháp TW. Sự tồn tại
một cấu trúc chính trị và xã hội thống nhất.
- Tổ chức đại diện cư dân và thực thi quyền lực Nhà nước:
+ Tính hữu hiệu: Tiến hành liên tục, trên thực tế và trong 1 thời gian dài các hoạt động mang
tính quyền lực Nhà nước
+ Tính riêng biệt, không chia sẻ và loại trừ mọi sự can thiệp từ chủ thể khác trừ trường hợp cần thiết
- Một quốc gia đã hình thành và sau đó không còn chính quyền hữu hiệu do nội chiến, bất ổn
chính trị, bị xâm lược sẽ vẫn là một quốc gia mà không bị mất đi tư cách này
VD: Somalia không có chính phủ trong thời gian nội chiến dẫn đến sự can thiệp nhân đạo
dưới sự cho phép của UN 1995 thì S vẫn là một QG.
khác => P vẫn là 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
4, Năng lực tham gia vào quan hệ với các QG khác
- Tính độc lập trong quan hệ đối ngoại của thực thể đang xem xét.
Tuy nhiên, thực thể có khả năng tham gia vào quan hệ pháp lý với các quốc gia khác
depend on sự “ công nhận” của các quốc gia. Tuy nhiên việc công nhận của các quốc gia
khác không ảnh hưởng đến tư cách chủ thể của một quốc gia.
Vì vậy, nói một cách chặt chẽ, số lượng QG công nhận một thực thể không đồng nghĩa
với khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia khác nhưng là bằng chứng về khả năng đó.
(3) Tổ chức Quốc tế - Phái sinh - Hạn chế
2.2 Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia
2.3 Công nhận trong luật quốc tế: - gồm các đặc điểm:
1. Là một hành vi pháp lý chính trị đơn phương
2. Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định ( chính trị, kinh tế, quốc phòng ) nhằm
mục đích phục vụ lợi ích quốc gia tiến hành công nhận
3. VD: QG vùng Baltic (lithuania & Estonia & lettonie ) tách khỏi Liên Xô cũ
1991: Lithuania tuyên bố độc lập
Anh, Pháp, Mỹ.... không tiến hành công nhận vì chính phủ mới thành lập chưa đủ thực lực và
duy trì quyền lực Nhà nước.
Thực tế: công nhận sớm -> Bất hòa với Liên Xô cũ
Estonia và Lettonie tuyên bố độc lập
Suy yếu của chính quyền tổng thống Gorbachop
---> Các nuowcs phương Tây LẬP TỨC CÔNG NHẬN 3 quốc gia
2.3.2. Hình thức và phương pháp công nhận * HÌNH THỨC:
Công nhận de jure ( pháp lý ) Công nhận de facto ( thực tế) Công nhận adhoc ( công ( chính thức nhưng không
nhận trong vụ việc cụ thể ) đầy đủ )
Tính hoàn toàn, đầy đủ
Tính tạm thời, thái độ không
Công nhận nhằm giải quyết
hoàn toàn chắc chắn, các
một vụ việc trong tình huống
-> Thiết lập quan hệ ngoại
quốc gia chưa sẵn sàng công
cụ thể, dưới trạng thái ép giao nhận
buộc và khi giải quyết xong
thì có thể hủy bỏ công nhận
Có 1 TH duy nhất rút lại sự
- Thường vói các thực thể công nhận: trong quá trình hình thành
Chính phủ trung hoa rút công - Nếu khẳng định năng lực nhận đài loan
đối nội và đối ngoại - * PHƯƠNG PHÁP: Công nhận minh thị Công nhận mặc thị Công nhận vụ việc
Rõ ràng, công khai, cụ thể
Kín đáo, ngầm định trên cơ
Ex: Mỹ buộc phải công nhận
hóa bằng văn bản pháp lý
sở thái độ xử sự/ quan hệ cụ
VN để tìm hài cốt liệt sĩ đơn phương thể Ex: công hàm ngoại giao, ĐUQT song phương, đa phương
3.Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
? Palestin được coi là 1 qg hay 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết , hay là một chủ thể đặc biêt?
- Để được coi là một quốc gia cần thỏa mãn các điều kiện tối thiểu nhue lãnh thổ xác định,
dân cư ổn định, chính quyền hữu hiệu . Về cơ bản palestin có đủ khả năng thực thi để được
coi là một quốc gia. Palestin có lãnh thổ xác định ở vùng Trung Đông, giáp với Ai Cập,
Israel, và Jordan. Tối thiểu nhất, Palestine có lãnh thổ không có tranh chấp ở Dãi Gaza và Bờ
Tây. Dân số của Palestine vào khoảng gần 05 triệu người. Palestine có chính quyền hữu hiệu
quản lý Gaza và Bờ Tây. Tuy nhiên Kể từ khi lập nước năm 1948, Israel đã mở rộng dần lãnh
thổ nước này bằng việc bị cho là chiếm đóng nhiều khu vực của Palestine.Đồng thời việc liên
hợp quốc chưa chấp nhận P là một thành viên của lhq cũng ngầm ý việc P chưa được công
nhận là 1 quốc gia mà chỉ là một Nhà nước P. Kể cả việc thiết lập đại sứ quán vs Việt Nam
thì P cũng được gọi là sứ quán Nhà nước P chứ không được coi là 1 quốc gia như các nước
khác => P vẫn là 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ ( IGOs ) I.Khái niệm:
- Tổ chức quốc tế là thực thể liên kết mà member là các quóc gia và các chủ thể
khác của luật quốc tế, được thành lập và hoạt động trên cơ sở ĐƯQT, có tư cách
chủ thể và quyền năng chủ thể luật quốc tế và có hệ thống các cơ quan để duy
trì hoạt dộng thường xuyên nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức đó.
Ví dụ: WTO, EU, ASEAN, NATO....
- Tổ chức quốc tế luôn luôn là tổ chức liên chính phủ, còn tổ chức phi chính phủ
thì không phải là tổ chức quốc tế mặc cho nó có quy mô tổ chức lớn như thế nào
vì bản chất của TCPCP gồm cả những cá nhân II. Quyền hạn của TCQT :
1. Định ra các văn bản chung hoặc riêng cho các vấn đề cụ thể ký kết, tham gia ĐUQT
2. Tiến hành các hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích
3. Quyền tài phán, giải quyết tranh chấp
4. Quyền miễn trừ ( Ví dụ, cơ quan công an không có quyền khám xét trụ sở
Liên hợp quốc, các đại sứ quán...)
Quyền đối với trụ sở, quyền về vật chất ( động sản, BĐS)
* Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế, phái sinh của LQT vì:
- Tổ chức không tự sinh ra và không tự mất đi, xuất hiện từ nhu cầu của các
quốc gia khi họ có demand, mất đi khi không còn đáp ứng demand, phương
thức, quy mô, phạm vi hoạt động do các quốc gia thành viên lựa chọn và quyết
định. TCQT được hình thành trên cơ sở một ĐƯQT ký kết giữa các thành viên
tham gia tổ chức đó và quyền năng chủ thể của TCQT bị hạn chế bởi tôn chỉ và
mục đích hoạt động của tổ chức đó. III. Thành lập IGO
1. Văn kiện thành lập IGO 2. Tham gia vào IGO - Điều kiện:
+ Là các QG có độc lập, chủ quyền
+ Các thành viên của TCQT T.v sáng lập T.v Gia nhập T.v đầy đủ T.v liên kết Quan sát viên
Đàm phán và Chấp thuận / Đủ quyền và Trong một Quyền tham
quyền xem xin bảo lưu nghĩa vụ giới hạn dự hội nghị xét đơn gia văn kiện
nhiệm vụ lĩnh nhưng không nhập vực phát biểu
4. Chấm dứt tư cách thành viên
- Quốc gia tự nguyện rút khỏi igo
- Khai trừ thanhg viên ( rất hiếm ): khi một member “ liên tục vi phạm các rule
của văn kiện, thành viên đó có thể bị ĐẠI HỘI ĐỒNG khai trừ khỏi tổ chức
theo khuyến nghị của HĐBA ( LHQ chưa từng khai trừ QG nào - Điều 6 HCLHQ )
- Năm 1974, các nước thúc giục HĐBA khai trừ khỏi LHQ. Nghị quyết tại
HĐBA nhận 10 phiếu thuận nhưng 3 nước Anh, Pháp, Mỹ phủ quyết.
-> Nam Phi đã tuyên bố rút khỏi LHQ
* Phân biệt Đại hội đồng (UNGA/GA ) vs Hội đồng bảo an
- Giống nhau: Ddều là cơ quan thuộc Liên hợp quốc - Khác nhau: Hội đồng bảo an Đại hội đồng
- Có quyền đề nghị Đại hội đồng kết - Là cơ quan duy nhất có đại diện của
nạp nước mới vào LHQ, phê chuẩn các tất cả các thành viên
điều sửa dổi, bổ sung Hiến chương - Nhiệm vụ: triệu tập các kỳ họp
LHQ và quyết định các biện pháp giữ thường niên dưới quyền của chủ tịch
gìn hòa bình, trừng phạt quân sự GA
* MR: Quyền phủ quyết ( veto) là việc một quốc gia thành viên thường trực hội
đồng bảo an có khả năng ngăn cản việc thông qua một nghị quyết không liên
quan đến thủ tục bằng một phiếu chống của mình kể cả khi tất cả các nước
thành viên khác, thường trực và không thường trực bỏ phiếu tán thnahf
Ví dụ: việc muốn thay đổi hiến chương liên hợp quốc dù có nhiều số phiếu tán
thành của các thành viên thì chỉ cần một phiếu phủ quyết của 1 trong 5 thành
cũng không được chấp thuận ( kiểu 5 nước lớn kia nó là ông lớn nắm quyền chủ
chốt cmnr nên chỉ cần nó không thích thì dù có đa số phiếu tán thành của các
nước thành viên thì đều no hope =)))
* Điều kiện trở thành thành viên của LHQ ( Điều 4 ) - Lad một quốc gia
- Yêu chuộng hòa bình => 2 điều kiện chủ chốt để được xác nhận tư cách thành viên
- Thừa nhận các nghĩa vụ trong Hiến chương
- Được LHQ xét có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trong hiến chương
- Được LHQ xét tự nguyện thực hiện các nghĩa vụ trong hiến chương. 1. Định nghĩa:
2. - Nguyên tắc cơ bản của lqt là những tư tưởng chính trị, mang tính chất chhir
đạo bao trùm, có giá trị bắt buộc chung, điều chỉnh những quan hệ giữa các chủ
thể của LQT, hình thành hệ thống cấu trúc bên trong của LQT 3. -
Tự cho mình đặc quyền được đối xử ưu đãi thì sẽ lm công việc j, là thành viên
nào mà được hưởng ưu đãi , dduoc hưởng ưu đãi đặc biệt như thế nào
- Nguyên tắc đối xử đặc biệt đối với người nước ngoài chủ yếu mang màu sắc
ngoại giao, dduwwocj pá dụng với nhân viên ngoại giao, lãnh sự và nhân viên
của các tổ chức quốc tế dduwwocj hưởng những đãi ngộ đặc biệt