Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nh
ân.
Nhầm lẫ
n:
Hành vi dẫn đến sai sót là không cố ý
Phụ
thuộc
quy
tần
suất
xảy
ra
phải
sai
sót
trọng
yếu
hay
khô
ng
Các biểu hiệ
n:
Lỗi tính toán về số hoặc ghi chép sa
i.
Bỏ
sót
hoặc
hiểu
sai
dẫn
đến
làm
sai
lệch
các
khoản
mục
hoặc
các
nghiệp vụ kinh tế do trình độ, hiểu biết hạn chế.
Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp, chính sách kế
toán do hạn chế về năng lực.
So sánh gian lận và nhầm lẫ
n:
Ý thức thực hiệ
n:
Gian lận có ý thức thực hiện vì mục đích tư lợ
i.
Nhầm
lẫn
hành
vi
ý
thức,
không
chủ
ý,
do
thiếu
năng
l
ực
hoặc thiếu sự cẩn trọng.
Mức độ tinh v
i:
Gian lận được tính toán kỹ lưỡng, che giấu tinh vi nên khó phát hiệ
n.
Nhầm lẫn do không có chủ ý nên có thể dễ dàng phát hiện h
ơn
Trọng yế
u:
Gian lận có mức độ trọng yếu cao hơn nhầm lẫn. Xét cho từng biểu
hiện của gian lận để kết luận.
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, tần suất của sai phạm nhầm lẫn để
kết luận.
Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và nhầm lẫ
n
:
Các yếu tố bên trong đơn v
ị:
Trình độ và đạo đức của nhà quản l
ý.
Trình độ và ý thức của nhân v
n:
Đội
ngũ
nhân
sự
thiếu
yếu,
sự
thay
đổi
thường
xuyên
nhân
sự
tr
ong
phòng
kế
toán,
thiếu
nhiều
nhân
viên
kế
toán
hoặc
nhân
viên chủ chốt trong thời gian dài, bố trí, phân công người làm kế
Đơn vị có cơ cấu tổ chức dạng phân tán sẽ có khả năng rủi ro
tiềm tàng cao hơn.
Bản chất công việc kinh doanh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và
đặc điểm của đơn vị:
Doanh nghiệp xây lắp sẽ có khả năng có rủi ro tiềm tàng cao
hơn một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thông thường.
Tính phức tạp của các nghiệp vụ: Hướng dẫn mới về xử lý nghiệp
vụ, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên.
Quy mô số dư tài kho
ản.
Rủi ro kiểm so
á
t:
rủi
ro
xảy
ra
sai
sót
trọng
yếu
khi
xét
riêng
lẻ
hoặc
tổng
hợp
lại,
đối
với
sở
dẫn
liệu
của
một
nhóm
giao
dịch,
số
tài
khoản
hay
thông tin thuyết
minh mà
kiểm soát
nội bộ của
đơn vị không
thể ngăn
chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Các nhân tố ảnh hưởng: Do những hạn chế vốn có của kiểm soát nội
bộ, dù có được thiết kế phù hợp và vận hành hiệu quả cũng không thể
loại- hoàn toàn rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC mà chỉ có thể
làm giảm bớt rủi ro.
Môi trường kiểm so
á
t.
Hệ thống kế toá
n.
Vấn đề nhân s
ự.
Vấn đề tổ chứ
c.
Các nghiệp vụ m
i.
Tính
thích
hợp,
đầy
đủ
hiệu
lực
của
các
thủ
tục,
trình
tự
kiểm
s
t.
Các yếu tố khác thuộc về kiểm soát nội bộ của doanh nghi
ệp.
Rủi ro phát hiệ
n:
Là rủi ro mà trong
quá trình kiểm toán, các thủ
tục mà kiểm toán viên
thực
hiện
nhằm
làm
giảm
rủi r
o
kiểm
toán
xuống
tới
mức
thấp
thể
chấp
nhận
được
nhưng
vẫn
không
phát
hiện
được
hết
các
sai
sót
trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại.

Preview text:


• Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nh ân. • Nhầm lẫ n:
• Hành vi dẫn đến sai sót là không cố ý .
• Phụ thuộc quy mô tần suất xảy ra mà có phải là sai sót trọng yếu hay khô ng • Các biểu hiệ n: •
Lỗi tính toán về số hoặc ghi chép sa i. •
Bỏ sót hoặc hiểu sai dẫn đến làm sai lệch các khoản mục hoặc các
nghiệp vụ kinh tế do trình độ, hiểu biết hạn chế. •
Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp, chính sách kế
toán do hạn chế về năng lực.
• So sánh gian lận và nhầm lẫ n: • Ý thức thực hiệ n: •
Gian lận có ý thức thực hiện vì mục đích tư lợ i. •
Nhầm lẫn là hành vi vô ý thức, không có chủ ý, do thiếu năng l ực
hoặc thiếu sự cẩn trọng. • Mức độ tinh v i: •
Gian lận được tính toán kỹ lưỡng, che giấu tinh vi nên khó phát hiệ n. •
Nhầm lẫn do không có chủ ý nên có thể dễ dàng phát hiện h ơn . • Trọng yế u: •
Gian lận có mức độ trọng yếu cao hơn nhầm lẫn. Xét cho từng biểu
hiện của gian lận để kết luận. •
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, tần suất của sai phạm nhầm lẫn để kết luận.
• Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và nhầm lẫ n:
• Các yếu tố bên trong đơn v ị: •
Trình độ và đạo đức của nhà quản l ý. •
Trình độ và ý thức của nhân v iê n:
• Đội ngũ nhân sự thiếu và yếu, có sự thay đổi thường xuyên nhân
sự tr ong phòng kế toán, thiếu nhiều nhân viên kế toán hoặc nhân
viên chủ chốt trong thời gian dài, bố trí, phân công người làm kế
• Đơn vị có cơ cấu tổ chức dạng phân tán sẽ có khả năng rủi ro tiềm tàng cao hơn.
• Bản chất công việc kinh doanh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và
đặc điểm của đơn vị:
• Doanh nghiệp xây lắp sẽ có khả năng có rủi ro tiềm tàng cao
hơn một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thông thường.
• Tính phức tạp của các nghiệp vụ: Hướng dẫn mới về xử lý nghiệp
vụ, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên.
• Quy mô số dư tài kho ản. • Rủi ro kiểm so á t: •
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại,
đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay
thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn
chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời. •
Các nhân tố ảnh hưởng: Do những hạn chế vốn có của kiểm soát nội
bộ, dù có được thiết kế phù hợp và vận hành hiệu quả cũng không thể
loại- hoàn toàn rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC mà chỉ có thể làm giảm bớt rủi ro.
• Môi trường kiểm so á t. • Hệ thống kế toá n. • Vấn đề nhân s ự. • Vấn đề tổ chứ c.
• Các nghiệp vụ mớ i.
• Tính thích hợp, đầy đủ hiệu lực của các thủ tục, trình tự kiểm s oá t.
• Các yếu tố khác thuộc về kiểm soát nội bộ của doanh nghi ệp. • Rủi ro phát hiệ n: •
Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên
thực hiện nhằm làm giảm rủi r o kiểm toán xuống tới mức thấp có thể
chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót
trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại.