














Preview text:
[Type here]
TỔNG HỢP KIẾN THỨC PLĐC
Nguồn gốc, bản chất của nn
1. Khái niệm: “Nhà nước là 1 tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao
gồm 1 lớp người được tách ra từ XH để chuyên thực thi quyền lực,
nhằm tổ chức và quản lý XH, phục vụ lợi ích chung của toàn XH cũng
như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong XH.” 2. Nguồn gốc: -
Thuyết thần học: do ý chí, thế lực siêu nhiên nào đó/ con ng phải
phục tùng nn như phục tùng thượng đế -
Thuyết gia trưởng: XH là 1 gia đình lớn, nn chính là cha mẹ/ công
dân phải kính trọng, phục tùng nn như kính trọng cha mẹ -
Thuyết khế ước XH: nn là kết quả của 1 khế ước hay hợp đồng XH/
trao quyền quản lí cho 1 nhóm người/ quyền lực thuộc về nd Thuyết Mác-Lenin:
nn ra đời từ chính nhứng đk KT-XH: chế độ cộng sản nguyên
thủy tan rã -> nn ra đời
3 lần phân công lđ của xh nguyên thủy: chăn nuôi tách khỏi
trồng trọt/ thủ cn tách khỏi nn/ nền sx hang hóa và tiền tệ ra
đời, thương mại pt, tầng lớp thương nhân xuất hiện. Nhà nước ra đời bởi:
KT: xuất hiện chế độ tư hữu về TLSX
XH: có sự phân chia gc và mâu thuẫn gc 3. Bản chất: -
“là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên BÊN TRONG của nn, quy định sự tồn tại, pt của nn”. - Tính giai cấp:
Quyền lực nn thuộc về gc chiếm địa vị cao nhất trong xh -> gc cầm quyền (thống trị)
Nn ưu tiên bảo vệ gc đó
VD: những gì tốt nhất (ruộng đất, nô lệ,…) thuộc về tay địa chủ - Tính XH:
Nn quản lí XH, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của XH
Ban hành chính sách quản lí dựa trên đk thực tế của XH
Nn thay đổi khi XH thay đổi. Đặc điểm nn Nhà nước Tổ chức, đoàn thể XH
Quyền lực công cộng đặc biệt
Có quyền lực trong phạm vi cộng đồng nhỏ [Type here]
Quản lý dân cư theo đơn vị hành
K có quyền quản lí dân cư & lãnh thổ chính lãnh thổ Có chủ quyền quốc gia K có Ban hành PL K có
Quy định thực hiện và thu các loại K có thuế Kiểu nn, hình thức nn 1. Kiểu nn NN chủ nô NN phong kiến NN tư sản NN XHCN Chiếm hữu nô lệ XHPK XH tư bản CN XH XHCN -
Vẫn dựa trên đk tổn tại: KT và XH -
Bản chất nn: thuộc về ai, do ai, vì ai? -
NN sau tiến bộ hơn nn trước. 2. Hình thức nn NN CHXHCN VN
1. Bản chất và chức năng Bản chất giai cấp Chức năng Đối nội Xã hội Đối ngoại -
Tiền thân: Nhà nước VN dân chủ cộng hòa (đc thành lập 2/9/45) [Type here] Nhà nước CHXHCNVN (1967) - Bản chất:
Giai cấp: nhà nước của dân (nhân dân thường kỳ đc thực hiện
quyền bầu cử phổ thông, lập ra Quốc hội và Hội đồng nd các cấp)
, do dân (do dân làm chủ), vì dân (hoạt động vì mục đích bảo
vệ địa vị, quyền lợi của nd)
Xã hội: NN quan tâm đến các vấn đề an sinh XH: việc làm, thất
nghiệp, chăm sóc sức khỏe…. -> quan trọng - Chức năng:
Đối nội: tổ chức và quản lý kinh tế => really IMPORTANT
Bảo vệ đnc, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự XH,
giáo dục, y tế,…-> mang lại lợi ích cho đại bộ phận ndan lao động. Đối ngoại: chính sách với all countries in the hòa bình, hợp tác
world (độc lập, hòa bình, thống nhất & toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng cùng có lợi) 2. Bộ máy nhà nước VN Bả o đả m ch q ủ uyêền nd quyêền lực Pháp chêắ nhà nc là XHCN Nguyên thốắng nhấắt tắắc bả o đả m Tậ p trung sự lãnh dấn chủ đạo củ a ĐCS
Theo cấu trúc hành chính-lãnh thổ: [Type here] Trung Tỉnh ương BMNN Đ a ị phương Huyện Xã
Theo chức năng, thẩm quyền:
*Thẩm quyền: là phạm vi quyền & nghĩa vụ của CQ nhà nước (quyền hạn) CQ quyêền l cự NN CQ qu nả lý Chủ tịch CQ tư Vi nệ kiể m NN nước pháp sát nd *Nguyên tắc:
- CQ quyền lực nhà nước thành lập cơ quan quản lí nhà nước cùng
cấp (VD: chính phủ do quốc hội thành lập)
- Thành lập và giám sát: [Type here]
VD: Quốc hội thành lập ra Chính phủ => quốc hội giám sát chính phủ ->
chính phủ chịu res trước quốc hội. -
CQ trung ương quản lí phạm vi cả nước/ CQ địa phương quản lí ở pvi địa phương CQ QUYỀN LỰC NN: -
Cách thức thành lập: do dân bầu trực tiếp -> nhân danh ND/chịu res
trước nd/ do dân giám sát -
Tính chất: là CQ quyền lực NN -> trực tiếp/gián tiếp thành lập các CQNN khác Giám sát các CQNN khác
Quốc hội: nhiệm kỳ 5 năm, họp mỗi năm 2 lần (1 tháng/lần) [Type here]
Ủy ban thường vụ QH thay mặt QH solve công việc giữa 2 kỳ
Hội đồng nd: do nd địa phương bầu cử CHỦ TỊCH NƯỚC -
“là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa XHCNVN về
đối nội và đối ngoại”. - Do quốc hội bầu
Đối nội: có quyền công bố Hiến pháp, luật..;thống lĩnh các lực lượng vũ
trang nd; bổ nhiệm /miễn nhiệm / cách chức các chức vụ cao cấp của
NN; công bố quyết định tuyên bố tình trạng khẩn…
Đối ngoại: có quyền tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nc
ngoài; phong hàm, cấp đại sứ; đàm phán, ký kết Hiệp ước quốc tế;
quyết định cho nhập tịch….
CƠ QUAN QUẢN LÝ NN (cơ quan hành pháp/ hành chính) -
Do CQ quản lí NN cùng cấp thành lập (bầu ra ng đứng đầu và phê duyệt ds thành viên) - Tính chất:
Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên
Tính điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực trong XH. *Chính phủ: Lưu ý:
CQ có quyền cao nhất trong hành pháp: Chính phủ
CQ có quyền cao nhất trong bộ máy NN: Quốc hội Nhiệm vụ +quyền hạn:
quản lý các lĩnh vực quan trọng của XH
Tổ chức, đảm bảo thi hành PL
Trình dự án luật, pháp lệnh *UBND: - do HĐND cùng cấp bầu - Tỉnh- Huyện- Xã:
quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống ở địa phg [Type here]
Tổ chức thực hiện PL& decision của CQ cấp trên *CQ TƯ PHÁP: - Tòa án ND (công khai): TAND cấấp cao (XX TAND t nh ỉ (XX sơ ph c th ứ ẩm/XX giám TAND huyện (xét xử thẩm, phúc thẩ m) -
đốắc thẩ m, tái thẩ m/ TAND tốấi cao: CQ xét sơ thẩ m) x cao nhấắt/ XX giám ử xem l i b ạ ản ấấn chư a đ t t ặ i HN, ĐN,HCM) ạ đốắc thẩ m,tái thẩ m có hi u ệ lự c - xem lạ i bả n án đã có hi u l ệ ự c Nhiệm vụ:
là CQ xét xử của nước CHXNCNVN, thực hiện quyền t.pháp Góp phần giáo dục ND Xét xử vụ án -
Tòa án quân sự (k công khai):
Được tổ chức trong quân đội nd VN
Xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những
vụ án khác theo quy định PL
CÁC THIẾT CHẾ HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP: hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán NN
*Hội đồng bầu cử QG: do quốc hội set up Tổ chức bầu cử QH
Chỉ đạo &hướng dẫn [Type here] *Kiểm toán NN: do QH set up
Kiểm toán vc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
Hđ độc lập & chỉ tuân theo PL
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN H tệhốắng chính trị
Các t ổchứ c chính trị đoàn th qểuấền chúng ĐCSVN NN CHXHCNVN (ch uị
s ựlãnh đ oạ củ a Đả ng) XH
(kêắt nốắi các cá nhấn trong XH v i ớCQNN) H i liên ộ hiệ p phụ n ữVN H i c ộ ự u Đoàn chiêắn TNCS binh MTTQ HCM VN Tổng liên Hội nd đoàn lao động [Type here]
Nguồn gốc, đặc điểm của pl 1. Nguồn gốc: -
Điều kiện ra đời NN cũng chính là đk ra đời PL - Cách thức hình thành:
NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong XH
NN thừa nhận các quyết định trước đó của tòa án, của CQ quản lí để áp dụng tương tự
NN ban hành quy phạm PL mới 2. Đặc điểm: - Tính quy phạm phổ biển - Tính quyền lực NN - Tính hệ thống -
Tính xác định về hình thức
Quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực (thì, phải, cấm…)
Phổ biển: đc apply toàn XH
Quy định cách thức xử sự
Chủ thể bắt buộc thực hiện
PL được bảo đảm bằng bộ máy bạo lực
Các quyết định cuả PL có mqh nội tại, thống nhất
Decisions được sắp xếp theo 1 hệ thống với giá trị pháp lý cao thấp khác nhau
( Nếu có 1 decision của UBND cấp huyện trái với cấp tỉnh => nghe theo cấp tỉnh)
Các hình thức: tập quán pháp/tiền lệ pháp/ văn bản quy phạm PL
ở dạng văn bản: decisions thể hiện rõ rang, chặt chẽ về nd và hình thức
hình thức PL áp dụng cho toàn XH [Type here] Kiểu pl, hình thức pl 1. Kiểu PL -
“là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pl thể hiện bản
chất giai cấp và đk tổn tại của pl trong 1 hình thái KT-XH nhất định” - Kiểu PL chủ nô:
thừa nhận sự bất bình đẳng trong XH, GĐ
Hệ thống hình phạt tàn bạo
Chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán - Kiểu PL phong kiến:
Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau
Có nhiều hình phạt rất hà khắc và dã man
Chứa đựng những quy định mang t/c tôn giáo - Kiểu PL tư sản:
Bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa
Mang tính dân chủ, quyền tự do bình đẳng của công dân (just hình thức)
Chức năng XH pt (tính nhân đạo)
Hệ thống PL đầy đủ, kỷ luật lập pháp cao - Kiểu PL XHCN:
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo
Ngày càng hoàn thiện -> đáp ứng yêu cầu XH
Vừa phản ánh, vừa củng cố chuẩn mực đạo đức XH 2. Hình thức PL -
“là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức mà nhà nước
sử dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật” -
Tập quán pháp: quy tắc xử sự đã tồn tại trong XH -
Tiền án/tiền lệ pháp: bản án, decisions của chủ thể có thẩm quyền -> khuôn mẫu -
VBQPPL: văn bản do CQNN hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành
(đúng trình tự/thủ tục/ hình thức đc PL quy định) Quan hệ pl -
“là những quan hệ nảy sinh trong XH được PL điều chỉnh” Là quan hệ XH
Được PL điều chỉnh (có nhiều QHXH k được pl điều chỉnh – k nằm
trong luật -> solve bằng đạo đức, tôn giáo, nội quy, qui chế) 1. Đặc điểm: -
“là những căn cứ, dấu hiệu phân biệt quan hệ PL với các quan hệ XH khác” [Type here] - Mang tính ý chí: ý chí NN
Ý chí của các bên tham gia QHPL -
Xuất hiện &tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật
quy phạm pl -> quan hệ XH -> QHPL - Nội dung QUYỀN +NGHĨA biểu hiện thành VỤ pháp lý cụ thể 2. Cấu thành: -
Chủ thể: các cá nhân / tổ chức có đủ năng lực: Năng lực chủ thể (pl):
khả năng đc hưởng quyền& nghĩa vụ Do NN quyết định
Tồn tại từ khi sinh ra – mất đi Mang tính THỤ ĐỘNG Năng lực hành vi:
khả năng thực tế để thực hiện quyền&nghĩa vụ
Do đk chủ quan của cá nhân decide
Tồn tại trong đk nhất định về độ tuổi, nhận thức -
Khách thể: là những lợi ích mà các chủ thể tham gia QHPL hướng tới
(tiền, nhà, đất, uy tín, danh tiếng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe…) -
Nội dung: Gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
Quyền: khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức mà pl cho phép
Nghĩa vụ pháp lý: các xử sự mà chủ thể BẮT BUỘC phải thực
hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thế bên kia 3. Sự kiện pháp lý: -
“là những sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cs được PL gắn với
việc làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt QHPL (VD: kê khai, nộp thuế,…) - Gồm:
Hành vi pháp lý (sự kiện ý chí): là xử sự của con người có sự
kiểm soát và control của lý trí (VD: không tố giác tội phạm, k
dừng trước đèn đỏ…)
Sự biến pháp lý (phi ý chí): là kết quả 1 sự việc xảy ra trong
tự nhiên (VD: song thần, động đất gây chết người -> phát sinh QHPL bảo hiểm…)
1 QHPL sẽ phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi: có quy phạm PL
Chủ thể có năng lực chủ thể [Type here]
Có sự kiện pháp lý xảy ra Thực hiện pl -
“Là hành vi (hđ or không hđ) thực tế hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pl. - Đặc điểm: Hợp pháp
Hvi thực tế (có thật, có chứng cứ,…)
Chủ thể có năng lực nhận thức và control hvi - Các hình thức:
Tuân thủ: kiềm chế, k làm những hvi pl cấm (cấm buôn ma túy…)
Thi hành: nghĩa vụ phải làm (active to do) (chủ động khai báo y tế)
Sử dụng: cho phép, thực hiện quyền (but đúng quy định pl) (tự
do kinh doanh trong những ngành nghề pl k cấm)
Áp dụng: cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng lên chủ thể
(k dừng đèn đỏ -> bị phạt) Vi phạm pl -
“Là hvi trái PL, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, xâm hại các quan hệ XH được PL bảo vệ.” - Dấu hiệu: Trái PL
Có lỗi của chủ thể (có thể điều khiển đc hvi, nhận thức rõ sẽ gây hậu quả nhưng vẫn làm)
Có năng lực tnpl (độ tuổi, khả năng nhận thức) Xâm hại tới các QHXH
VD: Sinh viên đi tham quan, vẽ viết lên các di tích văn hóa Trái luật Có lỗi: cố ý
Đủ năng lực trách nhiệm: Sinh viên
Xâm hại đến QHXH: các di tích VH được PL bảo hộ. Cấu thành VPPL -
“là những yếu tố hợp thành một VPPL cụ thể” [Type here] - Gồm:
Khách thể VPPL: là những QHXH được PL bảo vệ
VD: đánh người gây thương tích -> xâm hại đến quyền được bảo vệ than thể, sk Khách thể
Chủ thể VPPL: là cá nhân/tổ chức có năng lực TNPL (đủ tuổi, tồn
tại hợp pháp…) mà theo quy định PL họ phải be responsible for hvi trái PL của mình.
VD: công ty “ma” -> thành lập k được cấp phép của nhà nước Chủ thể
Mặt khách quan của VPPL: là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL Hành vi trái PL 3 yếu tố hậu quả của hvi trái PL
Mqh nhân quả giữa hvi và hậu quả (hậu quả trực tiếp)
Mặt chủ quan của VPPL: là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể VPPL
(đã gây rah vi trái pl rồi -> tâm lý) Chủ quan Lốỗi(cốắ ý/vố ý) Đ ng c ộ ơ M c đích ụ nh n th ậ c rõ but vấỗn ứ VD: ắn tr m -> coi ộ
VD: ắn trộm, ắn cướ p -> mục đích rõ ràng: làm -> nghiêm trọng, th ng PL, xấm ườ hạ i tài muốắn có tài s n c ả ủ a ng b x ị ử lý nặ ng sản khác
biêắt có hậu quả như ng cho rắềng k xảy ra/ khống biêắt dù bu c ộ ph i biêắt ả [Type here] Các loại VPPL - VPPL
(tội phạm): tính nguy hiểm cao nhất hình sự -
VPPL hành chính: vi phạm quy định của PL về quản lý NN - VPPL
: xâm hại đến quan hệ tài sản và QH nhân than (mua dân sự bán hang hóa) -
VPPL kỷ luật: hvi có lỗi trái với quy chế, quy tắc trong cơ quan, tổ chức… Hệ thống quy phạm pl -
“Là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra or thừa nhận và bảo
đảm thực hiện để điều chỉnh QHXH theo định hướng và nhằm đạt
được những mục đích nhất định” 1. Đặc điểm: -
Là quy tắc xử sự chung: khuôn mẫu, tiêu chuẩn -
Mang tính quyền lực NN (bắt buộc chung): tuyên truyền, GD, thuyết phục or cưỡng chế -
Được thực hiện nhiều lần trong đs: áp dụng chung, nhiều lần 2. Cấu trúc -
Giả định: nêu dự liệu CÓ THỂ XẢY RA
Ai? Khi nào? Trong những đk, hoàn cảnh nào? GĐ giản đơn: HC,ĐK
GĐ phức tạp: nhiều HC, ĐK -
Quy định: được phép/ buộc phải thực hiện
Được làm gì? Không đc làm gì? Phải làm gì? How?
Bắt buộc: quy định xác định hvi BUỘC phải thực hiện Cấm đoán: KHÔNG ĐƯỢC thực hiện Tùy nghi / trao quyền:
ĐƯỢC thực hiện (VD: vợ
chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật
định or chế độ tài sản theo thỏa thuận) -
Chế tài: DỰ KIẾN về những biện pháp được áp dụng với chủ thể
Chủ thể khi ở vào ĐK, HC quy phạm PL đã giả định nếu không thực
hiện đúng quy định của QPPL sẽ phải gánh chịu hậu quả ntn? Gồm 4 hình thức: Chế tài hành chính Chế tài hình sự [Type here] Chế tài dân sự Chế tài kỷ luật
Note: 1 điều luật có thể có nhiều QPPL
1 QPPL có thể k đầy đủ 3 bộ phận
Các bộ phận trong QPPL có thể thay đổi trật tự
Đặc điểm của hành vi tham nhũng, tác hại của tham nhũng -
“là hvi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi” 1. Đặc điểm -
Chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn (cán bộ, công chức, viên
chức/ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp…) -
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao: mang lại lợi ích cho mình/
gia đình mình or cho người khác -
Mục đích là vì vụ lợi: là hvi CỐ Ý – lợi ích vật chất/ phi vật chất
không chính đáng mà họ đạt được thông qua hvi tham nhũng 2. Tác hại - Về chính trị:
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự pt chung của đnc
ảnh hưởng đến uy tín quốc gia (sự ủng hộ của các quốc gia cho nc ta bị thất thoát)
ảnh hưởng xấu đến chính sách đúng đắn của Đảng - Về kinh tế:
Thất thoát những khoản tiền lớn trong xây dựng cơ bản (đấu
thầu, cấp vốn, thanh tra, kiểm toán…) -> k đáng
Tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách NN thông qua thuế
Khiến số lượng lớn TÀI SẢN CÔNG -> TÀI SẢN TƯ
ảnh hưởng đến môi trg kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh,
chậm tốc độ tang trưởng
thiệt hại đến TÀI SẢN CỦA DÂN, đình trệ hoạt động kinh doanh, sản xuất. - Về XH:
ảnh hưởng đến giá trị, chuẩn mực đạo đức và PL
xáo lộn trật tự XH (gây bất bình trong nhân dân)