



















Preview text:
1. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước: 3
a. Nguồn gốc:...........................................................................................................3
b. Bản chất của nhà nước:.....................................................................................6
2. Đặc điểm của Nhà nước:........................................................................................9
3. Kiểu và hình thức NN:...........................................................................................11
a. Kiểu nhà nước:..................................................................................................11
b. Hình thức Nhà nước.........................................................................................13
4. Nhà nước CHXHCN VN:........................................................................................15
a. Bản chất:.............................................................................................................15
b. Chức năng:........................................................................................................15
c. Bộ máy nhà nước:.............................................................................................16
d. Hệ thống chính trị của CHXHCN Việt Nam.....................................................20
5. Nguồn gốc, đặc điểm của Pháp luật...................................................................21
a. Nguồn gốc..........................................................................................................21
b. Đặc điểm.............................................................................................................22
Phân biệt Pháp luật và Đạo đức...........................................................................22
6. Kiểu và hình thức Pháp luật.................................................................................24
a. Kiểu pháp luật....................................................................................................24
b. Hình thức pháp luật:.........................................................................................27
7. Quan hệ Pháp luật.................................................................................................29
a. Khái niệm, đặc điểm..........................................................................................29
b. Cấu thành của QHPL:........................................................................................29
c. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật:....................33
8. Thực hiện pháp luật..............................................................................................34
a. Khái niệm, đặc điểm..........................................................................................34
b. Các hình thức thực hiện PL:............................................................................34
c. Phân biệt các hình thức THPL.........................................................................36
9. Vi phạm pháp luật.................................................................................................38
a. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:.....................................................................38
b. Cấu thành VPPL.................................................................................................39
10. Hệ thống quy phạm pháp luật............................................................................44
1. Khái niệm, đặc điểm của quy phạm pháp luật...............................................44
2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật....................................................................44
11. Tham nhũng.........................................................................................................48
a. Đặc điểm của hành vi tham nhũng..................................................................48
b. TÁC HẠI CỦA THAM NHŨNG...........................................................................48
Chương I: Những kiến thức cơ bản về nhà nước
1. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước:
a. Nguồn gốc:
Có nhiều ý kiến và giả thuyết khác nhau về lý do và điều kiện dẫn đến sự ra đời của
nhà nước, chẳng hạn như:
- Theo quan điểm thần học: Thượng đế là người sáng tạo ra nhà nước; quyền lực
của nhà nước là vĩnh cửu và bất biến.
- Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển của gia đình, quyền lực
của nhà nước như quyền gia trưởng của gia đình.
- Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời là kết quả của việc bạo lực này với thị tộc khác;
Thị tộc chiến thắng lập ra hệ thống cơ quan đặc biệt là NN để nô dịch kẻ chiến bại
- Thuyết “khế ước xã hội” cho rằng nhà nước là sảnphẩm của sự thỏa thuận giữa
các thành viên trong xã hội nhằm thành lập tổ chức điều chỉnh các quan hệ xã hội vì
lợi ích của mọi cộng đồng. Nếu NN k giữ được vai trò của mk thì ND có qu lật đổ NN, lập khế ước mới
Những học thuyết trên đều có 1 điểm chung là chưa lý giải được sự ra đời của NN và bản chất GC của NN.
Trong khi đó, học thuyết Mác – Lênin thông qua quan điểm DVBC và DVLS đã đưa ra những kết luận
+ Nhà nước ra đời và tồn tại bởi 2 nguyên nhân: về kinh tế - xuất hiện chế độ tư hữu
về tư liệu sản xuất, về xã hội – có phân chia giai cấp và mẫu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt.
+ NN là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong một giai đoạn nhất định của sự ptxh.
+ Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi những cơ sở tồn tại ấy không còn nữa Liên hệ
* Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước:
- Nêu khái niệm Nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ
chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
- Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Nhà nước ra đời gắn liền nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xh
Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên trong lịch sử xã
hội loài người, trong xã hội cộng sản nguyên thủy, do công cụ lao động thô sơ, năng
suất lao động thất nên con người không tạo ra được của cải dư thừa không có sở
hữu tư nhân.
Tuy nhiên, khi con người biết chế tạo ra các công cụ lao động bằng đồng, bằng sắt,
năng suất lao động cao hơn, xuất hiện của cải dư thừa, sở hữu tư nhân xuất hiện.
Dần dần có sự phân công lao động trong xã hội, xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai
cấp, xuất hiện người bóc lột và người bị bóc lột. Các xung đột trong xã hội ngày càng
gay gắt và quyết liệt hơn. Tổ chức thị tộc, bộ lạc không còn phù hợp để quản lí xã
hội. Xã hội cần có một tổ chức quyền lực đặc biệt đủ sứcmạnh để điều hòa các mối
quan hệ trong xã hội. Tổ chức đó ra đời chính là nhà nước. Kết luận: Nguyên nhân:
+ Kinh tế: do sự xuất hiện của chế độ tư hữu về sản xuất (tiền đề).
+ Xã hội: do có sự phân hóa xã hội thành các giai cấp và có mâu thuẫn giai cấp sâu sắc
+ NN là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong một giai đoạn nhất định của sự ptxh.
+ Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi những cơ sở tồn tại ấy không còn nữa. ---
Các nhà nước phương Đông:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ cuối thiên niên kỉ IV TCN
trên lưu vực các con sông lớn => Nhu cầu trị thủy là nhu cầu sống còn.
- Đất đai màu mỡ, bằng phẳng, giàu có => Đối mặt với nguy cơ xâm lược => Nhu
cầu đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
- Hình thành bộ máy ngày càng chuyên nghiệp để quản lý xã hội => Nhà nước ra đời.
* Xã hội cộng sản nguyên thủy:
Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên trong
lịch sử xã hội loài người, ở đó không có Nhà nước nhưng đã chứa đựng
những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước.
Cơ sở kinh tế - xã hội : Công cụ lao động còn rất thô sơ, năng suất lao
động rất yếu kém. Con người có điều kiện sống rất khắc nghiệt và luôn
thiếu thốn về vật chất. Điều đó đã hợp nhất con người trong một tập thể
cùng huyết thống sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
=> thị tộc. Xã hội chưa phân chia giai cấp và không có đấu tranh giai cấp.
Quyền lực xã hội : Hội đồng thị tộc (những người lớn tuổi trong thị tộc) là
tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, quyết định tất cả các vấn đề quan
trọng. Hội đồng thị tộc bầu ra người đứng đầu thị tộc như tù trưởng, thủ
lĩnh quân sự... để thực hiện quyền lực, quản lý các công việc chung.
Xã hội cộng sản nguyên thủy vào thời kỳ cuối đã trải qua 03 lần phân công lao động xã hội:
Lần thứ nhất: nghề chăn nuôi phát triển mạnh đã tách ra khỏi trồng trọt:
Hoạt động kinh tế mang tính chuyên môn → không nhất thiết phải đòi
hỏi lao động của cả tập thể cộng đồng nữa.
Lần thứ hai: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp: Tìm ra kim loại +
chế tạo công cụ lao động bằng kim loại → Nâng cao năng suất lao
động → hàng hóa, vật chất bắt đầu có dư thừa (dần nhen nhóm mâu thuẫn trong xã hội)
Lần thứ ba: thương nghiệp tách khỏi sản xuất: → xuất hiện tầng lớp
thương nhân không tham gia vào sản xuất nhưng lại nắm quyền lãnh
đạo sản xuất, bắt những người sản xuất phải phụ thuộc vào mình về kinh tế.
→ Kinh tế phát triển, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều và dư thừa, đã phát sinh
tình trạng chiếm đoạt tài sản dư thừa làm của riêng → chế độ tư hữu ra đời.
→ Sự phân hóa xã hội và khoảng cách giàu nghèo khiến cho mâu thuẫn giữa
các giai cấp khác nhau ngày càng quyết liệt
→ Xung đột không thể tự điều hòa → Cần có một tổ chức mạnh mẽ dập tắt sự
xung đột giữa các giai cấp, giữ gìn trật tự xã hội => Nhà nước ra đời.
b. Bản chất của nhà nước:
- Bản chất của NN là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của NN.
Bản chất NN gồm 2 thuộc tính: tính giai cấp và tính xã hội
* Tính giai cấp:
Nhà nước do một giai cấp trong xh tổ chức và nắm giữ qu lực – giai cấp cầm quyền
NN ưu tiên bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp cầm quyền, giai cấp thống trị
Sự thống trị của GCCQ thể hiện ở 3 phương diện:
- Kinh tế: nắm giữ tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng của xh (vd: đất đai,
hầm mỏ, nhà máy, công nghiệp…)
- Chính trị: sử dụng các biện pháp (kể cả bạo lực, cưỡng chế) để củng cố
tăng cường quyền lực nhà nước (Ví dụ: nhà nước phong kiến sử dụng quân đội để
đàn áp các lực lượng nổi dậy của nông dân để giữ vững quyền lực chính trị.)
- Tư tưởng: truyền bá hệ tư tưởng phù hợp với giai cấp mình thông qua các
công cụ thể hiện quyền lực tư tưởng như: giáo dục, văn hóa, tôn giáo
Ví dụ: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản lần lượt bảo vệ
lợi ích của chủ nô, địa chủ phong kiến và giai cấp tư sản đồng thời thực hiện bóc lột
đối với nô lệ, nông dân và người lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng mang
bản chất giai cấp, tuy nhiên, đây là nhà nước của quảng đại quần chúng lao động
trấn áp thiểu số các phần tử bóc lột trong xã hội
* Tính xã hội: sự hình thành Nhà nước xuất phát từ nhu cầu quản lý xh, Nhà nước
có trách nhiệm giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội
Vd: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đê điều, trường học, bệnh viện, đường
xá, cầu cống, công viên, bảo vệ môi trường, phòng chống các dịch bệnh, an ninh
quốc phòng, các vấn đề xã hội có tính toàn cầu...
MQH: Tính giai cấp và xã hội của Nhà nước là hai mặt luôn không thể tách rời;
chúng gắn bó chặt chẽ và đan xen nhau trong một thể thống nhất. Ở bất kỳ nhà
nước nào cũng luôn luôn tồn tại tính giai cấp và tính xã hội.
Tuy nhiên, mức độ đậm nhạt của hai thuộc tính này tùy thuộc vào nhiều yếu tố như
chính trị, kinh tế, đạo đức, tư tưởng... của các nước khác nhau.
Trong xh hiện đại, các nhà nước văn minh, bản chất xh thể hiện rõ ràng hơn.
Vì sao nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp thống trị?
- Nêu khái niệm Nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ
chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
- Phân tích nguồn gốc ra đời của nhà nước → kết luận: nhà nước ra đời khi xã hội
có phân chia giai cấp, mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
- Bản chất của Nhà nước là tất cả những phương diện cơ bản, quy định sự tồn tại,
phát triển của nhà nước, bao gồm tính giai cấp và tính xã hội.
+ Tính xã hội của nhà nước được thể hiện ở chỗ nhà nước quan tâm đến bảo
đảmlợi ích ở mức độ nhất định cho các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội và nhà
nước giải quyết các vấn đề chung của xã hội.
+ Tính giai cấp được thể hiện ở chỗ nhà nước do giai cấp thống trị thành lập ra,
quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị và nhà nước bảo vệ lợi ích
củagiai cấp thống trị là chủ yếu.
==> Như vậy, có thể nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giaicấp thống trị.
Mức độ thể hiện tính xã hội ở các kiểu Nhà nước, các Nhà nư
giống nhau hay không
Liên hệ: Bản chất Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam thực hiện thành
công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp. Thành quả của cộc
cách mạng trường kì là sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu nhà nước mới,
mang đậm tính xã hội. Đây là nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện qua các mặt sau đây:
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa; của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trực tiếp tố chức và quản lí hầu hết
các mặt quan trọng của đời sống xã hội.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước dân chủ, một công cụ
thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước thống nhất của các dân
tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; luôn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên
phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2. Đặc điểm của Nhà nước:
So sánh đặc điểm của Nhà nước và các Tổ chức Đoàn thể xh
Khái niệm: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp
người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý
xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt, nên so với các tổ chức khác, Nhà nước có 5 đặc
điểm đặc trưng cơ bản Nhà nước
Tổ chức xã hội khác
Quyền lực của các tổ chức này là quyền lực
công cộng nhưng hòa nhập với hội viên và
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặcchúng không có bộ máy riêng để thực thi
biệt của xã hội quyền lực.
Các tổ chức này tập hợp quản lí thành viên
theo nghề nghiệp, chính kiến, mục đích, độ
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cưtuổi, … phạm vi tác động hẹp hơn nhà
theo đơn vị hành chính lãnh thổ nước.
Các tổ chức này được thành lập và hoạt
động một cách hợp pháp khi được nhà
Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyềnnước cho phép hoặc thừa nhận nên chỉ có quốc gia
thể nhân danh chính tổ chức để thực hiện
các qh đối nội, đối ngoại.
Các tổ chức này có quyền ban hành ra các
quy định dưới dạng điều lệ, chỉ thị, nghị
quyết và chỉ có giá trị bắt buộc đối với các
Nhà nước ban hành pháp luật và dùngthành viên của tổ chức,
pháp luật làm công cụ quản lý xã hội
các quy định được đảm bảo thực hiện bằng
sự tự giác của các thành viên = các hình
thức kỉ luật của tổ chức
Các tổ chức này hoạt động trên cơ sở
Nhà nước quy định và thực hiện việc thunguồn kinh phí của các hội viên đóng hoặc thuế
từ nguồn hỗ trợ của nhà nước. Phân tích:
Nhà nước là tổ chức quyền lực, chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư
và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật
tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt, nên so với các tổ chức khác, Nhà nước có các
dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt. Quyền lực nhà
nước không còn hòa nhập với dân cư như trong tổ chức thị tộc bộ lạc như trước đây
mà nó gắn liền với quyền lực kinh tế, chính trị của giai cấp cầm quyền. Không những
thế, nhà nước còn có bộ máy cưỡng chế bao gồm quân đội, cảnh sát, Toà án và một
đội ngũ công chức chuyên nghiệp làm nhiệm vụ cai trị, quản lí xã hội;
Thứ hai, Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ. Nếu như trong xã hội cộng
sản nguyên thủy, tổ chức xã hội được phân chia theo huyết thống thì nhà nước lại
phân chia dân cư theo đơn vị hành chính, lãnh thổ, không phụ thuộc vào quan điểm
chính trị, giới tính, huyết thống, nghề nghiệp nhằm đảm bảo cho sự quản lý tập
trung, thống nhất của nhà nước.
Thứ ba, Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Các nhà nước có quyền độc lập, tự
quyết về các hoạt động đối nội và đối ngoại mà không chịu tác động từ bên ngoài.
Chủ quyền quốc gia là nội dung mang tính chính trị pháp lý. Chỉ có nhà nước –
thông qua bộ máy của mình – mới thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động đối
nội và chủ động thực hiện hoạt động đối ngoại. Các tổ chức xã hội không thực hiện
quản lý nhà nước trừ một số ít trường hợp được nhà nước cho phép và có thể thực
hiện hoạt động hợp tác quốc tế nhưng phải trên cơ sở có sự đồng ý của nhà nước.
Thứ tư, Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật. Nhà
nước là đại diện chính thức cho toàn xã hội. Chỉ có nhà nước mới có quyền ban
hành pháp luật và quản lý dân cư, các hoạt động xã hội bằng pháp luật. Pháp luật có
tính bắt buộc chung, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước với các biện pháp tổ
chức, cưỡng chế, thuyết phục tùy theo bản chất nhà nước và những điều kiện khách
quan khác. Các tổ chức thị tộc nguyên thủy và với các tổ chức phi nhà nước không có đặc trưng này..
Thứ năm, nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế. Thuế là nguồn thu
ngân sách để đảm bảo cho bộ máy nhà nước hoạt động, đồng thời là công cụ để
điều tiết thu nhập trong xã hội. Việc thu thuế vừa để đảm bảo lợi ích của giai cấp
thống trị đồng thời ở chừng mực nhất định vừa để thể hiện bản chất xã hội của nhà nước.
3. Kiểu và hình thức NN:
a. Kiểu nhà nước:
- Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước,
thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà
nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.
- Trong lịch sử xh loài người, đã tồn tại 4 hình thái kinh tế xh có giai cấp bao gồm:
hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN và XHCN. Tương ứng
với mỗi hình thái KT- XH ấy là một kiểu nhà nước.
4 kiểu nhà nước: (điều kiện KT-XH, bản chất) + Nhà nước chủ nô:
kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
KT: chế độ sở hữu của chủ nô đối với mọi TLSX trong đó người sản xuất là nô lệ
XH: mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và nô lệ
Bản chất: là công cụ của giai cấp chủ nô → áp bức, bóc lột nô lệ + Nhà nước phong kiến:
ra đời trên sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc chế độ CSNT (ở một số
nước thì chế độ phong kiến là kiểu nhà nước đầu tiên)
KT: chế độ tư hữu về ruộng đất và TLSX: nông cụ, …
XH: GCPK bóc lột nông dân thông qua tô, thuế
Bản chất: quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng thuộc về GCPK
+ Nhà nước tư sản:
hình thành bởi nhiều con đường khác nhau (Mỹ: nhà nước đầu tiên đi theo
con đường giải phóng dân tộc)
có nhiều điểm tiến bộ: lần đầu tiên xuất hiện quyền làm chủ, dân chủ,...
KT: chế độ tư hữu về TLSX: vốn, nhà xưởng, máy móc,...
XH: mâu thuẫn giữa GC tư sản và vô sản
Bản chất: là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản, GC tư sản + Nhà nước XHCN
Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa o
Là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử o
CSKT: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, được đặc trưng bởi chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất o
CSXH: dựa trên nền tảng quan hệ giữa giai cấp nông dân, công nhân và đội ngũ tri thức o
Bản chất: Là nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động o
Nhằm xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội
+ NN XHCN là “NN của nhân dân”: là nhà nước đại diện cho đại bộ phận nd, là công
cụ để nd lao động trấn áp các phần tử phản động
Liên hệ: Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất có giai cấp là một kiểu nhà
nước đúng hay sai? Tại sao?
Khẳng định “Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất có giai cấp là mộtkiểu nhà nước” là đúng.
Vì khi xét về khái niệm về Kiểu nhà nước: là tổng thể cácdấu hiệu cơ bản của nhà
nước thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiệntồn tại và phát triển của
nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Theo đúng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lenin, sự thay thế kiểu nhà nước
bằngmột kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu.
Quá trình thay thế kiểunhà nước trong xã hội khác nhau diễn ra không giống nhau và
trên thực tế khôngphải xã hội nào cũng đều trải qua tuần tự 4 kiểu nhà nước (nhà
nước chủ nô -QHSX chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến - QHSX phong kiến, nhà
nước tưsản - QHSX tư bản chủ nghĩa, nhà nước XHCN - QHSX XHCN).
==> Khẳng định trên là đúng.
b. Hình thức Nhà nước
- KN: Là cách thức tổ chức quyền lực NN và các phương pháp để thực hiện quyền lực NN.
- Cấu thành bởi 3 yếu tố: + Hình thức chính thể + Hình thức cấu trúc + Chế độ chính trị
Hình thức chính thể: cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền
lực NN, xác lập mqh giữa cơ quan đó và cơ quan cao cấp khác và với người dân
+ 2 hình thức: chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà Quân chủ Cộng hoà Đặc điểm
- quyền lực tối cao tập trung toàn
- quyền lực tối cao thuộc về cơ
bộ/ 1 phần trong tay ng đứng đầu quan NN cao nhất NN - lập ra bởi ND theo con
- theo nguyên tắc kế thừa đường bầu cử
- quyền lực không thời hạn (giữ
- hoạt động có nhiệm kỳ (có chức vụ suốt đời) thời hạn)
Các dạng cơ
+ Quân chủ chuyên chế (tuyệt + Cộng hoà quý tộc: cơ quan bản
đối): quyền lực tập trung toàn bộ
qu lực cao nhất được lập ra
trong tay người đứng đầu NN là
bởi quý tộc; tồn tại trong thời
nhà vua (bao gồm lập pháp, hành
chiếm hữu nô lệ/ ở thành thị
pháp, tư pháp). Tồn tại chủ yếu ở vào cuối chế độ pk các NN chủ nô/ pk.
+ Cộng hoà dân chủ: cơ
+ Quân chủ lập hiến (hạn chế): quan qu kực cao nhất được
quyền lực tối cao nằm 1 phần
lập ra bởi nhân dân; đã từng
trong tay ng đứng đầu NN, bên
tồn tại ngay trong NN chủ nô
cạnh có cơ quan khác cùng chia (CHDC chủ nô Athen) và pt
sẻ quyền lực. (vd: Anh, Thuỵ Điển,
hơn ở các NN sau này với các NB, Thái Lan…)
hình thức rất đa dạng, phức tạp
Hình thức cấu trúc: cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành
chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính qu nhà nước với nhau
(từ trung ương địa phương) NN đơn nhất NN liên bang Đặc điểm + Có chủ quyền chung
Là NN do hai hay nhiều nước + 1 hệ thống PL
TV có chủ quyền hợp lại
+ 1 hệ thống cơ quan quyền lực
+ có chủ quyền chung đồng thời
và quản lý thống nhất từ TW đến
mỗi nước thành viên có chủ địa phương quyền riêng của mk
+ 2 hệ thống cơ quan quyền lực
và quản lý: 1 chung cho toàn
liên bang; 1 trong mỗi nước TV + PL liên bang + PL bang Ví dụ
Việt Nam, Lào, Cămpuchia, Thái
Hoa Kỳ, Nga, Đức, Thuỵ Sĩ,
Lan, Trung Quốc, Pháp, Nhật, Malaysia… Hàn…
(Liên minh EU không phải là NN vì chưa thống nhất về chủ quyền, các nước
châu Âu vẫn là các cá thể độc lập)
Nghiên cứu nhà nước liên bang cần phân biệt với khái niệm liên minh. Hiện nay, có
những liên minh kinh tế chính trị ra đời nhưng không phải là Nhà nước mà chỉ là
một tổ chức liên kết của nhiều quốc gia, chẳng hạn như Liên minh châu Âu (EU),
cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), hoặc các tổ chức quốc tế khu vực như Cộng
đồng các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...
Sở dĩ, các tổ chức này không phải là nhà nước bởi chúng không có đủ các dấu
hiệu của một nhà nước, chúng đơn thuần chỉ là sự liên kết của các quốc gia với
nhau nhằm thực hiện các mục đích nhất định. Các quốc gia thành viên có thể trao
một số quyền chủ quyền của mình (như đồng tiền chung, Nghị viện chung) cho Liên
minh khối song vẫn duy trì tính độc lập trong hoạt động đối nội và đối ngoại của mình.
Chế độ chính trị
- KN: các phương pháp, thủ đoạn mà Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
- 2 dạng: CĐCC dân chủ và CĐCC phản dân chủ
+ Dân chủ: pp tổ chức và thực hiện qu lực NN phải tuân theo quy định của pháp luật;
các chủ thể pl bình đẳng với nhau khi tham gia vào các cv của Nhà nước
+ Phản DC: pp tổ chức và thực hiện qu lực NN theo tư tưởng cực đoan, phản tiến
bộ, đi ngược lại với qu tự do, dân chủ của con ng, lạm dụng bạo lực (vd: Chế độ độc tài phát xít)
4. Nhà nước CHXHCN VN: a. Bản chất:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa mang đầy đủ những bản chất
của nhà nước xã hội chủ nghĩa nói chung, vừa mang những đặc trưng riêng gắn với
điều kiện kinh tế - xã hội; điều kiện đất nước và con người Việt Nam.
+ Tính GC của NN: NN do nd, của nd và vì nd tức là NN do nd lập ra nên cũng do nd
làm chủ và hoạt động vì mục đích bảo vệ địa vị, quyền lợi của nd.
+ Tính XH: được thể hiện một cách rộng rãi, sâu sắc. NN đặc biệt quan tâm đến việc
giải quyết các vấn đề an sinh xh như việc làm, thất nghiệp, xoá đói giảm nghèo,
chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, giúp đỡ người già cô đơn, trẻ mồ côi…
b. Chức năng: - Đối nội:
+ tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, giáo dục, KH-CN
+ giải quyết các vấn đề và chính sách xh
+ giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xh - Đối ngoại:
+ thiết lập, củng cố, phát triển các mqh và sự hợp tác với tất cả các nước trên TG
tham gia vào cuộc đấu tranh chung của nd thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh Khác + Biểu hiện
Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Nhà nước dân chủ trực tiếp quản lý các mặt của XH
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ
- Hình thức của NN Việt Nam
+ Hình thức chính thể: cộng hoà dân chủ
+ Hình thức cấu trúc: đơn nhất
+ Chế độ chính trị: dân chủ
c. Bộ máy nhà nước:
Khái niệm: Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ươngxuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Theo cấu trúc hành chính – lãnh thổ: + Trung ương
+ Địa phương (Tỉnh, huyện, xã)
Theo chức năng thẩm quyền
a. Cơ quan quyền lực NN:
Các cơ quan quyền lực nhà nước - Đặc điểm
+ Cách thức thành lập: do nhân dân trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh nhân dân thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân + Do nhân dân giám sát
- Tính chất: là cơ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/ gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác - Quốc hội: Thành lập Vị trí Chức năng Do nhân dân
- Là cơ quan đại biểu cao nhất của - Lập hiến, lập pháp bầu cử nhân dân
- Quyết định những vấn đề quan
- Là cơ quan quyền lực NN cao nhất trọng của QG
(vì QH là nơi tập trung thống nhất
những quyền lực được nd cả nước
- Giám sát tối cao đối với hđ của các giao phó) cơ quan trong bộ máy NN - Nhân danh nhân dân
- Quyết định một số chức danh
- Chịu trách nhiệm trước nhân dân
+ Nhiệm kỳ: 5 năm, mỗi năm họp 2 lần (trừ những phiên họp bất thường)
+ Uỷ ban thường vụ quốc hội giải quyết công việc giữa 2 lần hợp của Quốc hội
- Hội đồng nhân dân: Thành lập Vị trí Chức năng Do nhân dân
- Là cơ quan quyền lực NN ở địa
- Quyết định những vấn đề quan bầu cử phương trọng ở địa phương.
- Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
- Bảo đảm thực hiện các quy định và
quyền làm chủ của Nhân dân
qu định của các CQNN cấp trên và
trung ương ở địa phương
- Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa
phương và cơ quan NN cấp trên
- Giám sát việc thi hành pháp luật ở đại phương
- Giám sát hoạt động của các cơ
quan NN cùng cấp và cấp dưới + Nhiệm kỳ: 5 năm
b. Chủ tịch nước:
- Là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại
- Thành lập: do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
- Chức năng: chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
+ Đối nội: chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh; thống
lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng
và an ninh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cao cấp của Nhà nước;
công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp v.v…
+ Đối ngoại: Chủ tịch nước có quyền cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn
quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài, nhân
danh Nhà nước ký kết điều ước quốc tế; quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam,
cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam.
- Nhiệm kỳ: theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước
tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tích nước mới.
c. Cơ quan quản lý NN (cơ quan hành chính NN):
- Cách thức: Do cơ quan quyền lực NN cùng thành lập (bầu ra người đứng đầu và phê duyệt danh sách) - Tính chất:
+ Chấp hành: tuân thủ pháp luật, thực hiện quyết định của cơ quan cấp trên
+ Điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực của XH - Chính phủ:
+ Cơ quan hành chính NN cao nhất của nước CHXHCN VN, thực hiện quyền hành
pháp, là cơ quan chấp hành của QH + Do QH thành lập
+ Chức năng: Thực hiện NV và báo cáo công tác trước QH
Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ do Quốc hội thành lập, chịu trách
nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc
hội, Chủ tịch nước; tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội,
Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ thống nhất quản lý việc thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối
ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở;
bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm
chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và
nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
+ Cơ cấu: gồm Thủ tướng, phó Thủ tướng và các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+ Nhiệm kỳ: theo nhiệm kỳ của Quốc hội
- Uỷ ban nhân dân: tỉnh → huyện → xã
+ cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính của NN ở địa phương, chịu
trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính NN cấp trên
+ Do Hội đồng ND cùng cấp bầu + Chức năng:
+ Quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống ở địa phương
+ Tổ chức thực hiện PL và quyết định của CQ cấp trên
d. Toà án nhân dân:
+ Là cơ quan xét xử của NN CHXHCN VN, thực hiện quyền tư pháp
+ Chức năng: Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gđm kinh doanh,
thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
+ Nhiệm vụ: Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, TAND có nv: bảo vệ công lý,
quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của NN, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
e. Viện kiểm sát nhân dân - Chức năng
+ Là cơ quan thực hành quyền công tố
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp - Nhiệm vụ
+ Thực hành quyền công tố (thực hiện việc buộc tội của NN đối với ng phạm tội)
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp (kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hđ tư pháp)
f. Cơ quan hiến định độc lập
- Hội đồng Bầu cử Quốc gia: + Do QH thành lập
+ Nhiệm vụ: Tổ chức bầu cử QH; Chỉ đạo và hướng dẫn bầu cử HĐND các cấp
- Kiểm toán NN: + Do QH thành lập
+ Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
+ Nhiệm vụ: thực hiện việc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản công, tài chính
d. Hệ thống chính trị của CHXHCN Việt Nam - Khái niệm:
Là tổng thể các tổ chức bao gồm nhà nước, đảng phái, đoàn thể xã hội và các tổ
chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau
chi phối sự tồn tại và phát triển đời sống chính trị của một quốc gia thể hiện bản chất
của chế độ chính trị của quốc gia. - Hệ thống: + ĐCSVN + NN CHXHCN VN + MTTQVN + Công đoàn VN + Hội Nông dân VN + Đoàn TNCS HCM
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ VN + Hội Cựu chiến binh VN và các tổ chức xh khác
5. Nguồn gốc, đặc điểm của Pháp luật a. Nguồn gốc
Theo chủ nghĩa Mác Lênin, những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là
những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật.
NN và pl đc ví như 2 ae song sinh, có cùng nguyên nhân, điều kiện ra đời, tồn tại
và phát triển đó là nguyên nhân kinh tế và xh.
Nếu như trong thời kì cộng sản nguyên thủy (CSNT), tập quán và tín điều tôn giáo là
các quy phạm xã hội. Khi chế độ tư hữu xuất hiện và xã hội phân chia giai cấp
thì tập quán không còn phù hợp nữa (vì tập quán thể hiện ý chí chung của tất cả mọi
người trong thị tộc). Trong điều kiện lịch sử mới, khi xung đột giai cấp diễn ra ngày
càng gay gắt và mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được thì cần thiết phải có
một loại quy phạm mới thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và duy trì trật tự xh, đó chính là pháp luật.
Từ việc phân tích nguồn gốc pháp luật nêu trên, ta có thể đưa ra khái niệm pháp luật như sau:
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành (hoặc thừa
nhận) và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, dùng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội”
Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước, không tách rời nhà nước và đều
là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
b. Các con đường hình thành pháp luật:
+ Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến trong xh (đạo đức,
phong tục tập quán, tôn giáo) – và nâng chúng lên thành các quy định pháp luật tập quán pháp
+ Nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự mới và ban hành các quy phạm pháp luật mới văn phạm quy phạm PL
+ Nhà nước thừa nhận cách giải quyết các vụ việc cụ thể trong thực tế và áp dụng
cho các TH tương tự sau đó tiền lệ pháp
Liên hệ: Nhà nước và pháp luật: “Anh em cùng sinh cùng tử”
Nhà nước và pháp luật có cùng nguyên nhân ra đời nhưng cách thức thì khác nhau
Bản chất nhà nước và pháp luật có tính giai cấp và tính xã hội nhưng biểu hiện thì khác nhau
Kiểu nhà nước và pháp luật: cùng điều kiện tồn tại (Kinh tế, xã hội) nhưng
khác về đặc điểm, nội dung và hình thức
Khái niệm có phần tương đồng nhau
b. Đặc điểm
+ Nhấn mạnh những điểm đặc trưng, cho phép phân biệt pháp luật với các quy tắc xh khác + 4 đặc trưng
Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế); Tính xác định chặt chẽ về mặt
hình thức; Tính quy phạm phổ biến; Tính hệ thống
- Tính quy phạm phổ biến
+ Pháp luật là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể trong xh.
+ Là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp
- Tính quyền lực của nhà nước (tính cưỡng chế)
+ Do nhà nước ban hành, thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp từ
giáo dục, thuyết phục rồi đến cưỡng chế.
+ Pháp luật có giá trị bắt buộc đối với mọi chủ thể trong xh
- Tính hệ thống
+ Pháp luật là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ
thống nhất và chặt chẽ vs nhau, được phân định thành các chế định pl, ngành luật
và được thể hiện trong các hình thức pl.
+ Pháp luật hiện đại chủ yếu đc thể hiện trong một hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật do Nhà nước ban hành, trong đó bao gồm các loại văn bản khác nhau được xác
định theo thứ bậc hiệu lực pháp lý.
- Tính xđ về hình thức
+ Các VBPL được quy định rõ ràng, chặt chẽ về nội dung và hình thức để đảm bảo
dễ hiểu và chỉ được hiểu theo một nghĩa duy nhất.
+ Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp,
tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật.
+ Một số quy định của pháp luật đòi hỏi phải bảo đảm đúng yêu cầu về hình
thức như tên gọi, thể thức trình bày, ngôn ngữ viết,…
Phân biệt Pháp luật và Đạo đức Tiêu chí Đạo Đức Pháp Luật
Được đúc kết từ cuộc sống, nguyện
Cơ sở hình vọng của nhân dân và được truyền Do nhà nước ban hành thành
tai nhau qua nhiều thế hệ
Thể hiện thông qua dạng không thành
văn như văn hoá truyền miệng, phong
Hệ thống của văn bản quy
Hình thức thể tục tập quán, ca dao, tục ngữ…và
phạm pháp luật: Bộ luật, Luật, hiện
dạng thành văn như kinh, sách chính Nghị định, Thông tư trị…
Pháp luật thông qua bộ máy cơ quan như cơ quan lập
pháp, tư pháp, hành pháp để
Tự giác, răn đe thông qua tác độngđảm bảo thực hiện bằng các
Các biện pháp của dư luận xã hội, khen chê, lên án, biện pháp quyền lực nhà
bảo đảm thực khuyến khích… Lương tâm con nước, từ tuyên truyền, phổ hiện người.
biến, giáo dục, thuyết phục
cho đến áp dụng các biện
pháp cưỡng chế của nhà nước.
Phạm vi QHXHHẹp hơn: quan hệ tình cảm, trong gia Rộng hơn: Hầu hết các tác động đình, cơ quan QHXH
6. Kiểu và hình thức Pháp luật
a. Kiểu pháp luật
- Gắn liền với kiểu nhà nước
- Tương ứng với các kiểu hình thái xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước, kiểu pháp luật
- Trong phần kiểu nhà nước, kiểu pháp luật cần chỉ ra quy luật thay thế các kiểu
(như thế nào; kiểu nào là kiểu tiến bộ nhất? vì sao?
- Khái niệm: Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp
luật thể hiện bản chất của giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình
thái kinh tế-xã hội nhất định
- Theo quan điểm của Học thuyết Mác – Lênin, tương tứng với các hình thái kinh tế –
xã hội, trong lịch sử có 4 kiểu pháp luật là: kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật
phong kiến, kiểu pháp luật tư sản và kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa. Kiểu pháp luật chủ nô
Kiểu pháp luật phong kiến Kiểu pháp luật tư sản
Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa