1. Thuật ngữ Tiếng Anh:
Assurance Service: Dịch vụ xác nhận
Audit Firm: Doanh nghiệp kiểm toán
Audit of Financial Statements: Kiểm toán BCTC
Audit: Kiểm toán
Auditor: Kiểm toán viên
Authorization: Phê duyệt
Authorization: Sự phê chuẩn
Business Processes: Các quy trình kinh doanh
Classification: Sự phân loại
Completeness: Tính đầy đủ
Compliance Audit: Kiểm toán tuân thủ
Confidentiality: Tính bảo mật
Control Activities: Các hoạt động kiểm soát
Control Environment: Môi trường kiểm soát
Existence: Tính có thực
Independence: Độc lập
Independent Audit: Kiểm toán độc lập
Information processing: Xử lý thông tin
Information system and communication: Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin
Integrity: Tính chính trực
Internal Audit: Kiểm toán nội bộ
Internal Control: Kiểm soát nội bộ
International Accounting Standards
Committee (IASC):
Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế
International Federation of Automatic
Control (IFAC):
Liên đoàn kế toán quốc tế
International Standards on Auditing (ISA): Chuẩn mực kế toán quốc tế
Ministry of Finance (mof): Bộ Tài chính
Monitoring of Controls: Giám sát các kiểm soát
Non-assurance Service: Dịch vụ phi xác nhận
Objectivity: Tính khách quan
Operational Audit: Kiểm toán hoạt động
Performance Reviews: Đánh giá hoạt động
Physical Controls: Các kiểm soát vật chất
Posting and summarization: Chuyển sổ và tổng hợp chính xác
Professional Behavior: Tư cách nghề nghiệp
Risk Assessment Process: Quy trình đánh giá rủi ro
Segregation of Duties: Phân chia nhiệm vụ
State Audit: Kiểm toán Nhà nước
The Information System Relevant to
Financial Reporting:
Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập
và trình bày BCTC
The Institute of Internal Auditor (IIA): Viện Kiểm toán nội bộ
Timeliness: Kịp thời
Valuation: Sự đánh giá
Vietnamese Standards on Auditing (VSA): Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
2. Các số liệu cần nhớ:
Luật số 67/2011/QH12 Luật Kiểm toán độc lập, ngày 29/03/2011, hiệu
lực từ 01/01/2012
3. Kiểm toán:
Khái niệm và bản chất của kiểm toán:
Kiểm toán quá trình các kiểm toán viên năng lực độc lập tiến
hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin được kiểm toán của
một tổ chức đánh giá chúng nhằm thẩm định báo cáo về mức độ
phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Có năng lực: Kiểm toán viên có năng lực chuyên môn, có trình độ, có
kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
Độc lập: Kiểm toán viên cần độc lập về 3 mặt với khách thể kiểm
toán: độc lập về quan hệ thân nhân, độc lập về kinh tế, độc lập về
chuyên môn.
Quan hệ thân nhân: Kiểm toán viên không mối quan hệ 3 đời
hoặc mối quan hệ thân thiết nào khác với những người giữ chức
vụ quan trọng trong đơn vị được kiểm toán.
Kinh tế: Kiểm toán viên không được nhận bất kỳ khoản phí nào
ngoài hợp đồng; Kiểm toán viên không có quan hệ hoặc quyền lợi
kinh tế (góp vốn, cho vay, vay vốn…) với đơn vị được kiểm toán.
Chuyên môn: 1 doanh nghiệp kiểm toán không được đồng thời
cung cấp dịch vụ kế toán kiểm toán trong cùng 1 năm hoặc 2
năm tài chính liên tiếp cho cùng 1 đơn vị được kiểm toán; 1
doanh nghiệp kiểm toán không được cung cấp dịch vụ kiểm toán
cho cùng 1 đơn vị được kiểm toán quá 5 năm liên tiếp; 1 trưởng
nhóm kiểm toán không được báo cáo kiểm toán cho cùng 1
đơn vị được kiểm toán quá 3 năm liên tiếp.
Bằng chứng: các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán
được kiểm toán viên thu thập để làm sở cho những ý kiến, nhận
xét của mình; thể chứng từ, tài liệu, sổ kế toán… của đơn vị
được kiểm toán.
•Thông tin được kiểm toán:các thông tin cần kiểm toán viên đánh
giá và đưa ra nhận xét; thể các BCTC, báo cáo quyết toán, quy
trình nghiệp vụ, tính kinh tế, tính hiệu quả, hiệu lực của các hoạt
động…
Báo cáo: văn bản của kiểm toán viên, trong đó trình bày ý kiến
của kiểm toán viên về mức độ phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu
giữa thông tin được kiểm toán và những chuẩn mực đã được thiết lập.
Chuẩn mực đã được thiết lập: sở để kiểm toán viên thể đưa
ra các ý kiến của mình; được xác định theo mục đích của từng cuộc
kiểm toán; thể các chuẩn mực kế toán, các văn bản pháp quy,
văn bản nội bộ doanh nghiệp…
Đối tượng của kiểm toán:
các thông tin cần được kiểm toán của một doanh nghiệp, một tổ chức
nào đó cần phải đánh giá và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp
lý của nó.
Đối tượng cụ thể của kiểm toán phụ thuộc vào mục đích từng cuộc kiểm
toán, từng loại hình kiểm toán, có thể là các thông tin tài chính hoặc thông
tin phi tài chính.
Chức năng của kiểm toán: kiểm tra xác nhận bày tỏ ý kiến về tính trung
thực hợp lý của các thông tin trước khi nó đến tay người sử dụng.
Chức năng kiểm tra, xác nhận (chức năng kiểm toán) sản phẩm là Báo
cáo kiểm toán.
Chức năng bày tỏ ý kiến (chức năng tư vấn) sản phẩm là thư quản lý
Vai trò của kiểm toán:
Đảm bảo chất lượng của thông tin giúp người sử dụng đưa ra những quyết
định ít rủi ro nhất, giảm thiệt hại cho nền kinh tế, làm minh bạch nền tài
chính quốc gia.
Với đơn vị được kiểm toán: nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tính
tuân thủ pháp luật.
Với quan nhà nước: đảm bảo các quy định được tuân thủ, các nguồn
lực được sử dụng hiệu quả, kinh tế, không lãng phí.
Phân loại hoạt động kiểm toán:
Theo mục đích, đối tượng, chức năng kiểm toán: Kiểm toán BCTC, kiểm
toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ.
Theo chủ thể kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm
toán nội bộ.
4. Kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán BCTC:
Là việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các BCTC
của một đơn vị.
Đối tượng kiểm toán: Là các BCTC, bảng cân đối tài khoản, tờ khai thuế,
báo cáo quyết toán thuế, báo cáo quyết toán vốn đầu xây dựng bản
hoàn thành của đơn vị.
Chuẩn mực đánh giá: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành làm
thước đo chủ yếu, ngoài ra còn có hệ thống các văn bản pháp lý liên quan
đến việc lập và trình bày BCTC.
Chủ thể tiến hành:
Kiểm toán độc lập: theo yêu cầu hợp đồng với đơn vị được kiểm
toán.
Kiểm toán nhà nước: tại các đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản
công.
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu của nhà quản lý, về tính đúng đắn
hợp lý của BCTC.
Kết quả kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán: bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên.
Phục vụ cho đơn vị, nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ…
Kiểm toán hoạt động:
Là việc kiểm tra và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả
của một hoạt động, từ đó đề xuất phương án cải tiến.
Tính kinh tế: Tối thiểu hóa chi phí đầu vào nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng đầu ra phù hợp.
Tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đã định trước.
Tính hiệu quả: Đánh giá dựa trên kết quả đầu ra từ nguồn lực đầu
vào.
Đối tượng kiểm toán: Đa dạng; thể hệ thống kế toán, các quy chế
kiểm soát nội bộ, việc huy động, phân phối sử dụng các nguồn lực,
hiệu quả của một quy trình sản xuất, hoạt động của một bộ phận trong
doanh nghiệp…
Chuẩn mực đánh giá: Không có chuẩn mực chung, phụ thuộc trình độ của
kiểm toán viên.
Chủ thể tiến hành:
Kiểm toán độc lập: do doanh nghiệp thuê.
Kiểm toán nhà nước: tại các đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản
công.
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu của nhà quản lý, đánh giá thường
xuyên hoạt động của một doanh nghiệp
Kết quả kiểm toán:
Giải pháp cải thiện tình hình, khắc phục điểm yếu lỗ hổng trong
quản lý, kiểm soát của tổ chức.
Phục vụ cho nhà quản lý, cơ quan quản lý đơn vị.
Kiểm toán tuân thủ:
Là việc kiểm tra và đánh giá mức độ chấp hành luật pháp, chính sách, chế
độ quản lý, hay các văn bản, quy định nào đó của đơn vị.
Đối tượng kiểm toán: việc tuân thủ luật pháp các quy định hiện
hành; có thể là pháp luật, chính sách quản lý, chính sách kế toán, nội quy,
quy định…
Chuẩn mực đánh giá: Các văn bản, quy định liên quan: Các văn bản
luật, văn bản pháp quy của nhà nước liên quan tới hoạt động của đơn
vị; các thể lệ, nội quy, chế độ của đơn vị.
Chủ thể tiến hành:
Kiểm toán độc lập: theo hợp đồng hoặc thư mời.
Kiểm toán nhà nước: theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc
hội
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu nhà quản lý.
Kết quả kiểm toán: Phục vụ cho cơ quan quản thẩm quyền, các nhà
quản lý đơn vị.
5. Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập:
Khái niệm:
hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc
lập thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập.
Hoạt động:
Chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC, tùy theo yêu cầu
của khách hàng họ còn thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ và cung cấp các dịch vụ tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
Dịch vụ xác nhận đảm bảo: kiểm toán.
Dịch vụ phi xác nhận phi đảm bảo: dịch vụ tư vấn.
Kết quả:
Do sự độc lập trong hoạt động nên kết quả kiểm toán của họ tạo được
sự tin cậy đối với những người sử dụng. Do đó họ có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế thị trường.
Yêu cầu của kiểm toán viên độc lập:
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có phẩm chất đạo đức tốt tinh thần trách nhiệm với công việc, khách
quan, trung thực và liêm khiết.
Tốt nghiệp đại học trở lên trong các chuyên ngành như kiểm toán kế
toán ngân hàng tài chính hoặc những chuyên ngành khác được Bộ
Tài chính quy định.
Có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập do Bộ Tài chính cấp.
Các chức danh:
Trợ lý kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán
Chủ nhiệm kiểm toán
Giám đốc kiểm toán
Chủ phần hùn kiểm toán
Kiểm toán nhà nước:
Khái niệm:
Là việc đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông
tin tài chính công, tài sản công hoặc BCTC liên quan đến quản lý, sử
dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật hiệu
quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
(Luật Kiểm toán Nhà nước 2015)
Địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước:
Thế giới: Kiểm toán Nhà nước thể trực thuộc Chính phủ, Quốc hội,
Tòa án, hoặc hoạt động độc lập.
Việt Nam:
Trước 2005:
Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được thành lập ngày 11/07/1994
theo Nghị định 70/CP của Chính phủ.
Là một cơ quan trực thuộc Chính phủ.
Từ năm 2005:
Luật Kiểm toán Nhà nước ra đời lần đầu tiên năm 2005 do Quốc
hội ban hành.
Kiểm toán Nhà nước Việt Nam quan chuyên môn về lĩnh
vực kiểm tra tài chính Nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt
động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Luật Kiểm toán Nhà nước gần nhất của năm 2015.
Kiểm toán viên nhà nước (Việt Nam):
Kiểm toán viên nhà nước công chức nhà nước được tổng kiểm
toán nhà nước bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để
thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam:
quyền góp ý yêu cầu các đơn vị được kiểm toán sửa chữa
những sai phạm.
Kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những sai phạm.
Đề xuất với Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cải tiến các chế, chính
sách và pháp luật cho phù hợp.
Hệ thống tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam:
Được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất.
Gồm: Văn phòng Kiểm toán nhà nước, các đơn vị thuộc bộ máy điều
hành, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu
vực và sự nghiệp công lập.
Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước khu vực sự
nghiệp công lập có tài khoản và con dấu riêng.
Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định số lượng các đơn vị trực
thuộc Kiểm toán nhà nước theo đề nghị của Tổng Kiểm toán nhà
nước.
Yêu cầu của kiểm toán viên nhà nước:
phẩm chất đạo đức tốt, ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung
thực, khách quan.
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành
kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên
ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán.
Đã thời gian làm việc liên tục từ 05 năm tr lên theo chuyên
ngành được đào tạo hoặc thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán
Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự.
Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước
cấp.
Các chức danh:
Kiểm toán viên
Kiểm toán viên chính
Kiểm toán viên cao cấp
Kiểm toán nội bộ:
Khái niệm:
Là hoạt động kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến
hành theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn
vị.
Tổ chức:
Kiểm toán nội bộ là bộ phận trong đơn vị nên không cách pháp
nhân, chịu sự quản trực tiếp của các nhà quản phải báo cáo
kết quả cho những nhà lãnh đạo.
Được tổ chức độc lập với các bộ phận hoạt động được kiểm toán.
Trực thuộc đại hội cổ đông, chủ sở hữu, hội đồng quản trị, hội đồng
thành viên, ban kiểm soát.
Không trực thuộc các phòng kế toán, marketing, nhân sự…
Hoạt động:
Kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ theo yêu
cầu của nhà quản lý doanh nghiệp.
Kết quả:
Phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Các đơn vị bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ:
Công ty niêm yết.
Doanh nghiệp Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ công ty
mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Doanh nghiệp Nhà nước công ty mẹ hoạt động theo mô hình công
ty mẹ – công ty con.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên ngày và chi
đầu tư, tự đảm bảo chi thường xuyên có: tổng quỹ lương, phụ cấp
các khoản đóng góp theo lương của số người lao động hiện trong
một năm từ 20 tỷ đồng trở lên; hoặc sử dụng từ 200 người lao động
trở lên.
Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ:
Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm
toán, kiến thức đầy đủ luôn được cập nhật với các lĩnh vực
được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.
Đã có thời gian từ 5 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo,
hoặc từ 3 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác, hoặc từ 3
năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.
kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật hoạt động của đơn vị;
khả năng thu thập, phân tích, đánh giá tổng hợp thông tin;
kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.
Chưa bị kỷ luật mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản
kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành
án kỷ luật.
Các tiêu chuẩn khác của đơn vị được kiểm toán nội bộ.
6. Kiểm toán viên:
Kiểm toán viên người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định
của pháp luật hoặc người chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính
công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. Kiểm toán viên hành
nghề kiểm toán viên đã được cấp giấy chứng nhận đăng hành nghề
kiểm toán
Tiêu chuẩn của kiểm toán viên:
Tại hầu hết các quốc gia thông thường đều đòi hỏi kiểm toán viên phải có
một trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nhất định:
Được đào tạo về kế toán ở một trình độ nhất định
Đã có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực kế toán kiểm toán
Trúng tuyển một kỳ thi quốc gia về kế toán kiểm toán luật kinh
doanh…
Sau khi đạt các tiêu chuẩn trên, họ sẽ được cấp chứng chỉ quốc gia
đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán nào đó hoặc hoạt động trên
các lĩnh vực kế toán tài chính tư vấn…
Danh xưng của kiểm toán viên có thể khác nhau tùy theo từng quốc gia:
Mỹ, Canada, Trung Quốc: Certified Public Accountant – CPA
Anh, Scotland: Chaterred Accountant – CA
Pháp: Expert Comptable
Theo IFAC, các tiêu chuẩn cơ bản kiểm toán viên phải có:
Có năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Hiểu và tôn trọng pháp luật
Độc lập về quan hệ kinh tế, quan hệ nhân thân, độc lập về chuyên
môn với đơn vị được kiểm toán
Đạo đức nghề nghiệp:
Chính trực: Trung thực, thẳng thắn, bất vụ lợi
Khách quan: Phải công bằng, không phán quyết vội vàng, không
áp đặt, không gây sức ép cho người khác
Bảo mật: Giữ mật của những thông tin đã thu thập trong thời
gian tiến hành kiểm toán
Tôn trọng chuẩn mực nghiệp vụ
Đạo đức ứng xử: Tự điều chỉnh mình cho phù hợp với uy tín của
ngành nghề, tự kiềm chế những hành động có thể hủy hoại uy tín
nghề nghiệp
Tiêu chuẩn kiểm toán viên độc lập Việt Nam:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
phẩm chất đạo đức tốt, ý thức trách nhiệm, phải trung thực,
khách quan
bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính,
ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định
của Bộ Tài chính
Có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính
Trường hợp người chứng chỉ của nước ngoài được bộ tài chính
công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng Tiếng Việt về pháp luật Việt Nam
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức, ý
thức trách nhiệm, liêm khiết trung thực, khách quan thì được công
nhận là kiểm toán viên.
Điều kiện hành nghề của kiểm toán viên:
Là kiểm toán viên
Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên
Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức
Kiểm toán viên thực hiện đăng hành nghề kiểm toán sẽ được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính
7. Công ty kiểm toán:
Loại hình doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Công ty hợp danh
Cơ cấu tổ chức:
Partner: Chủ phần hùn
Manager:
Supervisor: Giám sát kiểm toán
Senior Auditor: Kiểm toán viên
Staff Assistant: Trợ lý kiểm toán
Vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động kiểm toán độc lập họ phải giữ
được tính độc lập về phương diện tổ chức trong mọi hoạt động của họ để
giữ niềm tin khách hàng và uy tín nghề nghiệp
Hoạt động:
Dịch vụ xác nhận: Kiểm toán
Dịch vụ phi xác nhận:
Dịch vụ kế toán: Book-keeping, lập BCTC, tổ chức bộ máy kế toán
Tư vấn thuế
Tư vấn quản trị
8. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên:
Tổ chức kiểm toán kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước khách hàng của mình về kết quả kiểm toáný kiến nhận xét trong
báo cáo kiểm toán, về những vi phạm quy chế hành nghề của tổ chức kiểm
toán cũng như của kiểm toán viên, phải chịu bồi thường mọi thiệt hại gây
ra cho khách hàng.
Kiểm toán viên có trách nhiệm thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm
toán hiện hành họ sẽ luôn phải duy trì một sự thận trọng đúng mức. Nếu
họ không thực hiện đúng các yêu cầu trên thì họ thể mắc phải những
suất dẫn đến thiệt hại cho khách hàng.
9. Chuẩn mực kiểm toán:
Khái niệm:
những nguyên tắc bản về nghiệp vụ về việc xử các mối quan
hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán. Hiểu theo nghĩa rộng, chuẩn mực
kiểm toán bao gồm cả những hướng dẫn, những giải thích về các nguyên
tắc bản để các kiểm toán viên thể áp dụng trong thực tế, để đo
lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán.
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế:
Do Ủy ban chuẩn mực kiểm toán và đảm bảo quốc tế (IAASB) thuộc Liên
đoàn kế toán quốc tế (IFAC) công bố tháng 9/2009, hiệu lực từ
15/12/2009.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũ: Gồm 37 chuẩn mực kiểm toán, 1 chuẩn
mực đạo đức, được ban hành từ 1999 đến 2005, soạn thảo dựa trên các chuẩn
mực trước đó (trước 2000 đến trước 2004).
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành:
Do Bộ Tài chính ban hành.
Ban hành theo TT 214/2012-BTC ngày 06/12/2012, hiệu lực từ
01/01/2014.
Gồm 36 chuẩn mực kiểm toán, 1 chuẩn mực về kiểm soát chất lượng
(VSQC1)
10. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán:
Nhóm chuẩn mực chung:
Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ
chuyên môn và kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn về đạo đức;
Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất
cứ ảnh hưởng không hợp nào chi phối các xét đoán chuyên môn
kinh doanh của mình;
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và
kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ
doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn chất lượng dựa trên
những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật kỹ thuật, đồng
thời hành động một cách thận trọng phù hợp với các chuẩn mực nghề
nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;
Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên
môn kinh doanh, vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho
bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên thẩm quyền, trừ khi
quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật
hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được
sử dụng thông tin lợi ích nhân của kế toán viên, kiểm toán viên
chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;
cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật các quy định liên
quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.
11. Nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp và biện pháp khắc phục:
Nguy cơ:
(a) Nguy cơ tư lợi: Nguy cơ khi lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác gây ảnh
hưởng đến việc xét đoán hay xử của kế toán viên, kiểm toán viên
chuyên nghiệp;
(b) Nguy tự kiểm tra: Nguy khi một kế toán viên, kiểm tra viên
chuyên nghiệp không đánh giá được một cách hợp kết quả kiểm tra
chuyên môn hoặc kết quả dịch vụ làm chính họ hoặc làm một nhân
khác trong doanh nghiệp kế toán, kiểm toán hay trong doanh nghiệp, tổ
chức nơi họ làm việc thực hiện trước đó, mà kế toán viên, kiểm toán viên
chuyên nghiệp sẽ dựa vào đó để hình thành khả năng kiểm tra khi thực
hiện các hoạt động hiện hành tại hoặc cung cấp dịch vụ hiện tại của mình;
(c) Nguy về sự bào chữa: Nguy khi một kế toán viên, kiểm toán
viên chuyên nghiệp tìm cách bào chữa cho khách hàng hoặc doanh
nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc tới mức ảnh hưởng đến tính toán khách
quan của bản thân;
(d) Nguy từ sự quen thuộc: Nguy gây ra do quan hệ lâu dài hoặc
thân thiết với khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc,
làm kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp dễ thông cảm cho quyền
lợi hoặc dễ dàng chấp nhận công việc của họ;
(e) Nguy cơ bị đe doạ: Nguy cơ kế toán, kiểm toán viên chuyên nghiệp bị
ngăn chặn xử lý một cách không khách quan, quan tâm đến việc đe dọa có
thực hoặc cảm nhận thấy, bao gồm sức ép gây ảnh hưởng không hợp lý lý
đến kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp.
12. Biện pháp bảo vệ kiểm toán viên:
Các biện pháp bảo vệ là các hành động hoặc phương pháp khác nhằm loại tr
hoặc làm giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được.
Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp quy định, do pháp luật các
quy định có liên quan điều chỉnh, gồm:
Các yêu cầu về học vấn, đào tạo kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
kế toán, kiểm toán;
Các yêu cầu về cập nhật kiến thức chuyên môn;
Các quy định về quản trị doanh nghiệp;
Các chuẩn mực nghề nghiệp;
Sự giám sát của tổ chức nghề nghiệp hoặc quan quản các hình
thức kỷ luật;
Soát xét độc lập do bên thứ ba được trao quyền hợp pháp thực hiện đối
với các báo cáo, tờ khai, thông báo hay thông tin do kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp cung cấp.
Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc:
thêm một kiểm toán viên khác, không thanh viên của nhóm kiểm
toán soát xét lại các công việc đã làm và tham khảo ý kiến nếu cần thiết
Xin ý kiến từ chuyên gia hoặc một kiểm toán viên hành nghề khác
Thường xuyên thay đổi người chịu trách nhiệm soát xét
Thảo luận với người hoặc bộ phận khác chức năng kiểm soát để đảm
bảo tính độc lập
Thảo luận với người hoặc bộ phận khác chức năng kiểm soát về tính
chất dịch vụ và giá phí của dịch vụ cung cấp
13. Kiểm soát nội bộ:
quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và cácnhân khác trong đơn vị
thiết kế, thực hiện duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp về khả năng đạt
được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo
hiệu quả, hiệu lực hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
Thiết kế: nhà quản đưa ra quy định, nội quy, yêu cầu nhân viên thực
hiện. Đây bước quan trọng nhất, thiết kế tốt, nhân viên mới thể
hiểu, thực hiện và phản hồi.
Thực hiện: hiện thực hóa quy định nội quy (nhân viên).
Duy trì: bước đệm cho thiết kế của năm sau, thông qua việc nhân viên
duy trì, thực hiện và phản hồi ý kiến cho nhà quản lý.
Các thành phần của kiểm soát nội bộ: 5 bộ phận: môi trường kiểm soát, quy
trình đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, giám sát các kiểm soát, hệ
thống thông tin và trao đổi thông tin
14. Thành phần của kiểm soát nội bộ:
Môi trường kiểm soát:
Bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan điểm, nhận thức
hành động của ban quản trị ban giám đốc liên quan đến kiểm soát nội
bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của đơn vị.
nền tảng của kiểm soát nội bộ hiệu quả, cung cấp các nguyên tắc
cấu trúc cho một đơn vị, mang tính chất bao quát rộng, không trực tiếp
ngăn ngừa phát hiện hay sửa chữa các sai sót trọng yếu, thay vào đó
tạo ra một nền tảng quan trọng cho việc xây dựng các kiểm soát khác.
Môi trường kiểm soát tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, tác
động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác
kiểm soát.
Phụ thuộc vào nhận thức của ban quản trị về kiểm soát nội bộ tầm
quan trọng của kiểm soát nội bộ.
Bao gồm 7 yếu tố:
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi chính trực và các giá trị đạo
đức: yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế,

Preview text:

1. Thuật ngữ Tiếng Anh: Assurance Service: Dịch vụ xác nhận Audit Firm: Doanh nghiệp kiểm toán Audit of Financial Statements: Kiểm toán BCTC Audit: Kiểm toán Auditor: Kiểm toán viên Authorization: Phê duyệt Authorization: Sự phê chuẩn Business Processes: Các quy trình kinh doanh Classification: Sự phân loại Completeness: Tính đầy đủ Compliance Audit: Kiểm toán tuân thủ Confidentiality: Tính bảo mật Control Activities:
Các hoạt động kiểm soát Control Environment: Môi trường kiểm soát Existence: Tính có thực Independence: Độc lập Independent Audit: Kiểm toán độc lập Information processing: Xử lý thông tin
Information system and communication:
Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin Integrity: Tính chính trực Internal Audit: Kiểm toán nội bộ Internal Control: Kiểm soát nội bộ
International Accounting Standards Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế Committee (IASC):
International Federation of Automatic Liên đoàn kế toán quốc tế Control (IFAC):
International Standards on Auditing (ISA): Chuẩn mực kế toán quốc tế Ministry of Finance (mof): Bộ Tài chính Monitoring of Controls: Giám sát các kiểm soát Non-assurance Service: Dịch vụ phi xác nhận Objectivity: Tính khách quan Operational Audit: Kiểm toán hoạt động Performance Reviews: Đánh giá hoạt động Physical Controls: Các kiểm soát vật chất Posting and summarization:
Chuyển sổ và tổng hợp chính xác Professional Behavior: Tư cách nghề nghiệp Risk Assessment Process:
Quy trình đánh giá rủi ro Segregation of Duties: Phân chia nhiệm vụ State Audit: Kiểm toán Nhà nước
The Information System Relevant to Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập Financial Reporting: và trình bày BCTC
The Institute of Internal Auditor (IIA): Viện Kiểm toán nội bộ Timeliness: Kịp thời Valuation: Sự đánh giá
Vietnamese Standards on Auditing (VSA): Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
2. Các số liệu cần nhớ: • Luật số 67/2011/QH12
Luật Kiểm toán độc lập, ngày 29/03/2011, hiệu lực từ 01/01/2012 3. Kiểm toán: •
Khái niệm và bản chất của kiểm toán:
• Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên có năng lực và độc lập tiến
hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin được kiểm toán của
một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. •
Có năng lực: Kiểm toán viên có năng lực chuyên môn, có trình độ, có
kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp. •
Độc lập: Kiểm toán viên cần độc lập về 3 mặt với khách thể kiểm
toán: độc lập về quan hệ thân nhân, độc lập về kinh tế, độc lập về chuyên môn.
• Quan hệ thân nhân: Kiểm toán viên không có mối quan hệ 3 đời
hoặc mối quan hệ thân thiết nào khác với những người giữ chức
vụ quan trọng trong đơn vị được kiểm toán.
• Kinh tế: Kiểm toán viên không được nhận bất kỳ khoản phí nào
ngoài hợp đồng; Kiểm toán viên không có quan hệ hoặc quyền lợi
kinh tế (góp vốn, cho vay, vay vốn…) với đơn vị được kiểm toán.
• Chuyên môn: 1 doanh nghiệp kiểm toán không được đồng thời
cung cấp dịch vụ kế toán và kiểm toán trong cùng 1 năm hoặc 2
năm tài chính liên tiếp cho cùng 1 đơn vị được kiểm toán; 1
doanh nghiệp kiểm toán không được cung cấp dịch vụ kiểm toán
cho cùng 1 đơn vị được kiểm toán quá 5 năm liên tiếp; 1 trưởng
nhóm kiểm toán không được ký báo cáo kiểm toán cho cùng 1
đơn vị được kiểm toán quá 3 năm liên tiếp. •
Bằng chứng: Là các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán
được kiểm toán viên thu thập để làm cơ sở cho những ý kiến, nhận
xét của mình; có thể là chứng từ, tài liệu, sổ kế toán… của đơn vị được kiểm toán.
•Thông tin được kiểm toán: Là các thông tin cần kiểm toán viên đánh
giá và đưa ra nhận xét; có thể là các BCTC, báo cáo quyết toán, quy
trình nghiệp vụ, tính kinh tế, tính hiệu quả, hiệu lực của các hoạt động… •
Báo cáo: Là văn bản của kiểm toán viên, trong đó trình bày ý kiến
của kiểm toán viên về mức độ phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu
giữa thông tin được kiểm toán và những chuẩn mực đã được thiết lập. •
Chuẩn mực đã được thiết lập: Là cơ sở để kiểm toán viên có thể đưa
ra các ý kiến của mình; được xác định theo mục đích của từng cuộc
kiểm toán; có thể là các chuẩn mực kế toán, các văn bản pháp quy,
văn bản nội bộ doanh nghiệp… •
Đối tượng của kiểm toán:
• Là các thông tin cần được kiểm toán của một doanh nghiệp, một tổ chức
nào đó cần phải đánh giá và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của nó.
• Đối tượng cụ thể của kiểm toán phụ thuộc vào mục đích từng cuộc kiểm
toán, từng loại hình kiểm toán, có thể là các thông tin tài chính hoặc thông tin phi tài chính. •
Chức năng của kiểm toán: kiểm tra xác nhận và bày tỏ ý kiến về tính trung
thực hợp lý của các thông tin trước khi nó đến tay người sử dụng.
• Chức năng kiểm tra, xác nhận (chức năng kiểm toán)  sản phẩm là Báo cáo kiểm toán.
• Chức năng bày tỏ ý kiến (chức năng tư vấn) sản phẩm là thư quản lý  • Vai trò của kiểm toán:
• Đảm bảo chất lượng của thông tin giúp người sử dụng đưa ra những quyết
định ít rủi ro nhất, giảm thiệt hại cho nền kinh tế, làm minh bạch nền tài chính quốc gia.
• Với đơn vị được kiểm toán: nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật.
• Với cơ quan nhà nước: đảm bảo các quy định được tuân thủ, các nguồn
lực được sử dụng hiệu quả, kinh tế, không lãng phí. •
Phân loại hoạt động kiểm toán:
• Theo mục đích, đối tượng, chức năng kiểm toán: Kiểm toán BCTC, kiểm
toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ.
• Theo chủ thể kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ.
4. Kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ • Kiểm toán BCTC:
• Là việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các BCTC của một đơn vị.
• Đối tượng kiểm toán: Là các BCTC, bảng cân đối tài khoản, tờ khai thuế,
báo cáo quyết toán thuế, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của đơn vị.
• Chuẩn mực đánh giá: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành làm
thước đo chủ yếu, ngoài ra còn có hệ thống các văn bản pháp lý liên quan
đến việc lập và trình bày BCTC. • Chủ thể tiến hành: •
Kiểm toán độc lập: theo yêu cầu hợp đồng ký với đơn vị được kiểm toán. •
Kiểm toán nhà nước: tại các đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công. •
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu của nhà quản lý, về tính đúng đắn hợp lý của BCTC. • Kết quả kiểm toán: •
Báo cáo kiểm toán: bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên. •
Phục vụ cho đơn vị, nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ… • Kiểm toán hoạt động:
• Là việc kiểm tra và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả
của một hoạt động, từ đó đề xuất phương án cải tiến. •
Tính kinh tế: Tối thiểu hóa chi phí đầu vào nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra phù hợp. •
Tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đã định trước. •
Tính hiệu quả: Đánh giá dựa trên kết quả đầu ra từ nguồn lực đầu vào.
• Đối tượng kiểm toán: Đa dạng; có thể là hệ thống kế toán, các quy chế
kiểm soát nội bộ, việc huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực,
hiệu quả của một quy trình sản xuất, hoạt động của một bộ phận trong doanh nghiệp…
• Chuẩn mực đánh giá: Không có chuẩn mực chung, phụ thuộc trình độ của kiểm toán viên. • Chủ thể tiến hành: •
Kiểm toán độc lập: do doanh nghiệp thuê. •
Kiểm toán nhà nước: tại các đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công. •
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu của nhà quản lý, đánh giá thường
xuyên hoạt động của một doanh nghiệp • Kết quả kiểm toán: •
Giải pháp cải thiện tình hình, khắc phục điểm yếu và lỗ hổng trong
quản lý, kiểm soát của tổ chức. •
Phục vụ cho nhà quản lý, cơ quan quản lý đơn vị. • Kiểm toán tuân thủ:
• Là việc kiểm tra và đánh giá mức độ chấp hành luật pháp, chính sách, chế
độ quản lý, hay các văn bản, quy định nào đó của đơn vị.
• Đối tượng kiểm toán: là việc tuân thủ luật pháp và các quy định hiện
hành; có thể là pháp luật, chính sách quản lý, chính sách kế toán, nội quy, quy định…
• Chuẩn mực đánh giá: Các văn bản, quy định có liên quan: Các văn bản
luật, văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan tới hoạt động của đơn
vị; các thể lệ, nội quy, chế độ của đơn vị. • Chủ thể tiến hành: •
Kiểm toán độc lập: theo hợp đồng hoặc thư mời. •
Kiểm toán nhà nước: theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội •
Kiểm toán nội bộ: theo yêu cầu nhà quản lý.
• Kết quả kiểm toán: Phục vụ cho cơ quan quản lý có thẩm quyền, các nhà quản lý đơn vị.
5. Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ • Kiểm toán độc lập: • Khái niệm: •
Là hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc
lập thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập. • Hoạt động: •
Chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC, và tùy theo yêu cầu
của khách hàng họ còn thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ và cung cấp các dịch vụ tư vấn về kế toán, thuế, tài chính… •
Dịch vụ xác nhận đảm bảo: kiểm toán.
Dịch vụ phi xác nhận phi đảm bảo: dịch vụ tư vấn. • Kết quả: •
Do sự độc lập trong hoạt động nên kết quả kiểm toán của họ tạo được
sự tin cậy đối với những người sử dụng. Do đó họ có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế thị trường.
• Yêu cầu của kiểm toán viên độc lập: •
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. •
Có phẩm chất đạo đức tốt tinh thần trách nhiệm với công việc, khách
quan, trung thực và liêm khiết. •
Tốt nghiệp đại học trở lên trong các chuyên ngành như kiểm toán kế
toán ngân hàng tài chính hoặc những chuyên ngành khác được Bộ Tài chính quy định. •
Có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập do Bộ Tài chính cấp. • Các chức danh: • Trợ lý kiểm toán • Trưởng nhóm kiểm toán • Chủ nhiệm kiểm toán • Giám đốc kiểm toán • Chủ phần hùn kiểm toán • Kiểm toán nhà nước: • Khái niệm: •
Là việc đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông
tin tài chính công, tài sản công hoặc BCTC liên quan đến quản lý, sử
dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu
quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công. •
(Luật Kiểm toán Nhà nước 2015) •
Địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước:
• Thế giới: Kiểm toán Nhà nước có thể trực thuộc Chính phủ, Quốc hội,
Tòa án, hoặc hoạt động độc lập. • Việt Nam: • Trước 2005:
• Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được thành lập ngày 11/07/1994
theo Nghị định 70/CP của Chính phủ.
• Là một cơ quan trực thuộc Chính phủ. • Từ năm 2005:
• Luật Kiểm toán Nhà nước ra đời lần đầu tiên năm 2005 do Quốc hội ban hành.
• Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là cơ quan chuyên môn về lĩnh
vực kiểm tra tài chính Nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt
động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
• Luật Kiểm toán Nhà nước gần nhất của năm 2015.
• Kiểm toán viên nhà nước (Việt Nam): •
Kiểm toán viên nhà nước là công chức nhà nước được tổng kiểm
toán nhà nước bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để
thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
• Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam: •
Có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị được kiểm toán sửa chữa những sai phạm. •
Kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những sai phạm. •
Đề xuất với Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cải tiến các cơ chế, chính
sách và pháp luật cho phù hợp.
• Hệ thống tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam: •
Được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất. •
Gồm: Văn phòng Kiểm toán nhà nước, các đơn vị thuộc bộ máy điều
hành, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu
vực và sự nghiệp công lập. •
Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước khu vực và sự
nghiệp công lập có tài khoản và con dấu riêng. •
Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định số lượng các đơn vị trực
thuộc Kiểm toán nhà nước theo đề nghị của Tổng Kiểm toán nhà nước.
• Yêu cầu của kiểm toán viên nhà nước: •
Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan. •
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành
kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên
ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán. •
Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên
ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở
Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự. •
Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước cấp. • Các chức danh: • Kiểm toán viên • Kiểm toán viên chính • Kiểm toán viên cao cấp • Kiểm toán nội bộ: • Khái niệm: •
Là hoạt động kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến
hành theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị. • Tổ chức: •
Kiểm toán nội bộ là bộ phận trong đơn vị nên không có tư cách pháp
nhân, chịu sự quản lý trực tiếp của các nhà quản lý và phải báo cáo
kết quả cho những nhà lãnh đạo. •
Được tổ chức độc lập với các bộ phận hoạt động được kiểm toán. •
Trực thuộc đại hội cổ đông, chủ sở hữu, hội đồng quản trị, hội đồng
thành viên, ban kiểm soát. •
Không trực thuộc các phòng kế toán, marketing, nhân sự… • Hoạt động: •
Kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ theo yêu
cầu của nhà quản lý doanh nghiệp. • Kết quả: •
Phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
• Các đơn vị bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ: • Công ty niêm yết. •
Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty
mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con. •
Doanh nghiệp Nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con. •
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. •
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. •
Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên ngày và chi
đầu tư, tự đảm bảo chi thường xuyên có: tổng quỹ lương, phụ cấp và
các khoản đóng góp theo lương của số người lao động hiện có trong
một năm từ 20 tỷ đồng trở lên; hoặc sử dụng từ 200 người lao động trở lên.
• Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ: •
Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm
toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật với các lĩnh vực
được giao thực hiện kiểm toán nội bộ. •
Đã có thời gian từ 5 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo,
hoặc từ 3 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác, hoặc từ 3
năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra. •
Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị;
có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có
kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ. •
Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý
kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật. •
Các tiêu chuẩn khác của đơn vị được kiểm toán nội bộ. 6. Kiểm toán viên: •
Kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định
của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính
công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. Kiểm toán viên hành
nghề là kiểm toán viên đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán •
Tiêu chuẩn của kiểm toán viên:
• Tại hầu hết các quốc gia thông thường đều đòi hỏi kiểm toán viên phải có
một trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nhất định: •
Được đào tạo về kế toán ở một trình độ nhất định •
Đã có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực kế toán kiểm toán •
Trúng tuyển một kỳ thi quốc gia về kế toán kiểm toán và luật kinh doanh…
• Sau khi đạt các tiêu chuẩn trên, họ sẽ được cấp chứng chỉ quốc gia và
đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán nào đó hoặc hoạt động trên
các lĩnh vực kế toán tài chính tư vấn…
• Danh xưng của kiểm toán viên có thể khác nhau tùy theo từng quốc gia: •
Mỹ, Canada, Trung Quốc: Certified Public Accountant – CPA •
Anh, Scotland: Chaterred Accountant – CA • Pháp: Expert Comptable
• Theo IFAC, các tiêu chuẩn cơ bản kiểm toán viên phải có: •
Có năng lực chuyên môn nghiệp vụ •
Hiểu và tôn trọng pháp luật •
Độc lập về quan hệ kinh tế, quan hệ nhân thân, độc lập về chuyên
môn với đơn vị được kiểm toán • Đạo đức nghề nghiệp:
• Chính trực: Trung thực, thẳng thắn, bất vụ lợi
• Khách quan: Phải công bằng, không phán quyết vội vàng, không
áp đặt, không gây sức ép cho người khác
• Bảo mật: Giữ bí mật của những thông tin đã thu thập trong thời gian tiến hành kiểm toán
• Tôn trọng chuẩn mực nghiệp vụ
• Đạo đức ứng xử: Tự điều chỉnh mình cho phù hợp với uy tín của
ngành nghề, tự kiềm chế những hành động có thể hủy hoại uy tín nghề nghiệp
• Tiêu chuẩn kiểm toán viên độc lập Việt Nam: •
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ •
Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, phải trung thực, khách quan •
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính,
ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính •
Có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính •
Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được bộ tài chính
công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng Tiếng Việt về pháp luật Việt Nam
và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức, có ý
thức trách nhiệm, liêm khiết trung thực, khách quan thì được công nhận là kiểm toán viên.
• Điều kiện hành nghề của kiểm toán viên: • Là kiểm toán viên •
Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên •
Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức
• Kiểm toán viên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán sẽ được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính 7. Công ty kiểm toán: • Loại hình doanh nghiệp: • Doanh nghiệp tư nhân
• Công ty TNHH 2 thành viên trở lên • Công ty hợp danh • Cơ cấu tổ chức: • Partner: Chủ phần hùn • Manager:
• Supervisor: Giám sát kiểm toán
• Senior Auditor: Kiểm toán viên
• Staff Assistant: Trợ lý kiểm toán •
Vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động kiểm toán độc lập là họ phải giữ
được tính độc lập về phương diện tổ chức và trong mọi hoạt động của họ để
giữ niềm tin khách hàng và uy tín nghề nghiệp • Hoạt động:
• Dịch vụ xác nhận: Kiểm toán
• Dịch vụ phi xác nhận: •
Dịch vụ kế toán: Book-keeping, lập BCTC, tổ chức bộ máy kế toán • Tư vấn thuế • Tư vấn quản trị
8. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên: •
Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước khách hàng của mình về kết quả kiểm toán và ý kiến nhận xét trong
báo cáo kiểm toán, về những vi phạm quy chế hành nghề của tổ chức kiểm
toán cũng như của kiểm toán viên, và phải chịu bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho khách hàng. •
Kiểm toán viên có trách nhiệm thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm
toán hiện hành và họ sẽ luôn phải duy trì một sự thận trọng đúng mức. Nếu
họ không thực hiện đúng các yêu cầu trên thì họ có thể mắc phải những sơ
suất dẫn đến thiệt hại cho khách hàng. 9. Chuẩn mực kiểm toán: • Khái niệm:
• Là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và về việc xử lý các mối quan
hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán. Hiểu theo nghĩa rộng, chuẩn mực
kiểm toán bao gồm cả những hướng dẫn, những giải thích về các nguyên
tắc cơ bản để các kiểm toán viên có thể áp dụng trong thực tế, để đo
lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. •
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế:
• Do Ủy ban chuẩn mực kiểm toán và đảm bảo quốc tế (IAASB) thuộc Liên
đoàn kế toán quốc tế (IFAC) công bố tháng 9/2009, hiệu lực từ 15/12/2009. •
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũ: Gồm 37 chuẩn mực kiểm toán, 1 chuẩn
mực đạo đức, được ban hành từ 1999 đến 2005, soạn thảo dựa trên các chuẩn
mực trước đó (trước 2000 đến trước 2004). •
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành:
• Do Bộ Tài chính ban hành.
• Ban hành theo TT 214/2012-BTC ngày 06/12/2012, hiệu lực từ 01/01/2014.
• Gồm 36 chuẩn mực kiểm toán, 1 chuẩn mực về kiểm soát chất lượng (VSQC1)
10. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán: • Nhóm chuẩn mực chung:
• Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ
chuyên môn và kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn về đạo đức;
• Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất
cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;
• Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và
kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ
doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên
những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng
thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề
nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;
• Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên
môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho
bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có
quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật
hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được
sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên
chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;
• Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên
quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.
11. Nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp và biện pháp khắc phục: • Nguy cơ:
• (a) Nguy cơ tư lợi: Nguy cơ khi lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác gây ảnh
hưởng đến việc xét đoán hay xử lý của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp;
• (b) Nguy cơ tự kiểm tra: Nguy cơ khi một kế toán viên, kiểm tra viên
chuyên nghiệp không đánh giá được một cách hợp lý kết quả kiểm tra
chuyên môn hoặc kết quả dịch vụ làm chính họ hoặc làm một cá nhân
khác trong doanh nghiệp kế toán, kiểm toán hay trong doanh nghiệp, tổ
chức nơi họ làm việc thực hiện trước đó, mà kế toán viên, kiểm toán viên
chuyên nghiệp sẽ dựa vào đó để hình thành khả năng kiểm tra khi thực
hiện các hoạt động hiện hành tại hoặc cung cấp dịch vụ hiện tại của mình;
• (c) Nguy cơ về sự bào chữa: Nguy cơ khi một kế toán viên, kiểm toán
viên chuyên nghiệp tìm cách bào chữa cho khách hàng hoặc doanh
nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc tới mức ảnh hưởng đến tính toán khách quan của bản thân;
• (d) Nguy cơ từ sự quen thuộc: Nguy cơ gây ra do quan hệ lâu dài hoặc
thân thiết với khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc,
làm kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp dễ thông cảm cho quyền
lợi hoặc dễ dàng chấp nhận công việc của họ;
• (e) Nguy cơ bị đe doạ: Nguy cơ kế toán, kiểm toán viên chuyên nghiệp bị
ngăn chặn xử lý một cách không khách quan, quan tâm đến việc đe dọa có
thực hoặc cảm nhận thấy, bao gồm sức ép gây ảnh hưởng không hợp lý lý
đến kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp.
12. Biện pháp bảo vệ kiểm toán viên: •
Các biện pháp bảo vệ là các hành động hoặc phương pháp khác nhằm loại trừ
hoặc làm giảm các nguy cơ xuống mức có thể chấp nhận được. •
Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp quy định, do pháp luật và các
quy định có liên quan điều chỉnh, gồm:
• Các yêu cầu về học vấn, đào tạo và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán;
• Các yêu cầu về cập nhật kiến thức chuyên môn;
• Các quy định về quản trị doanh nghiệp;
• Các chuẩn mực nghề nghiệp;
• Sự giám sát của tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý và các hình thức kỷ luật;
• Soát xét độc lập do bên thứ ba được trao quyền hợp pháp thực hiện đối
với các báo cáo, tờ khai, thông báo hay thông tin do kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp cung cấp. •
Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc:
• Có thêm một kiểm toán viên khác, không là thanh viên của nhóm kiểm
toán soát xét lại các công việc đã làm và tham khảo ý kiến nếu cần thiết
• Xin ý kiến từ chuyên gia hoặc một kiểm toán viên hành nghề khác
• Thường xuyên thay đổi người chịu trách nhiệm soát xét
• Thảo luận với người hoặc bộ phận khác có chức năng kiểm soát để đảm bảo tính độc lập
• Thảo luận với người hoặc bộ phận khác có chức năng kiểm soát về tính
chất dịch vụ và giá phí của dịch vụ cung cấp • … 13. Kiểm soát nội bộ: •
Là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị
thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt
được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo
hiệu quả, hiệu lực hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
• Thiết kế: nhà quản lý đưa ra quy định, nội quy, yêu cầu nhân viên thực
hiện. Đây là bước quan trọng nhất, thiết kế có tốt, nhân viên mới có thể
hiểu, thực hiện và phản hồi.
• Thực hiện: hiện thực hóa quy định nội quy (nhân viên).
• Duy trì: là bước đệm cho thiết kế của năm sau, thông qua việc nhân viên
duy trì, thực hiện và phản hồi ý kiến cho nhà quản lý. •
Các thành phần của kiểm soát nội bộ: 5 bộ phận: môi trường kiểm soát, quy
trình đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, giám sát các kiểm soát, hệ
thống thông tin và trao đổi thông tin
14. Thành phần của kiểm soát nội bộ: • Môi trường kiểm soát:
• Bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan điểm, nhận thức và
hành động của ban quản trị và ban giám đốc liên quan đến kiểm soát nội
bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của đơn vị.
• Là nền tảng của kiểm soát nội bộ hiệu quả, cung cấp các nguyên tắc và
cấu trúc cho một đơn vị, mang tính chất bao quát rộng, không trực tiếp
ngăn ngừa phát hiện hay sửa chữa các sai sót trọng yếu, thay vào đó nó
tạo ra một nền tảng quan trọng cho việc xây dựng các kiểm soát khác.
• Môi trường kiểm soát tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác
động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát.
• Phụ thuộc vào nhận thức của ban quản trị về kiểm soát nội bộ và tầm
quan trọng của kiểm soát nội bộ. • Bao gồm 7 yếu tố: •
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi chính trực và các giá trị đạo
đức: là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế,