











Preview text:
Doanh nghiệp:
Thành lập doanh nghiệp, Điều kiện, Thủ tục, dấu hiệu nhận diện 1
doanh nghiệp: Điều 17- 45 LDN
- Ko có tư cách pháp nhận: DNTN
- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN, 1 thành viên đang là cthd
thì ko dc lm tv ctd của dn khác trừ khi được các thành viên khác
đồng ý (trách nhiệm vô hạn)
- 1 cá nhân CTHD ko được quyền làm chủ DNTN
- Những nghề pháp luật cấm ko dc phép kinh doanh
-Đặt tên: gồm 2 thành tố; có được tự do đặt ko? Điều 38,41 CTHD:
- Khác nhau chuyển nhượng và mua lại: Điều 132
CHƯƠNG V: HỢP ĐỒNG
I. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐÔNG
1. Khái niệm về hợp đồng: Điều 385/199
Đặc điểm cơ bản của hợp đồng:
* Chủ thể của hơp đồng: - Đối với cá nhận:
+ Đối với người chưa đủ 6 tuổi
+ Đối với người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
+ Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi => Điều 21/172
+ Đới với người từ đủ 18 tuổi trở lên: Điều 20,22,23,24/171,172
- Đối với pháp nhân: Điều 74,75,76/172,173
* Mục đích của hợp đồng: Dựa vào 117,118/176
* Nội dung của hợp đồng: Điều 398/201
* Hình thức của hợp đồng: Điều 117.2, 119/176
2. Phân loại hợp đồng:
* Dựa vào quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể tham gia hợp đồng: Điều 402/202 - Hợp đồng song vụ - Hợp đồng đơn vụ
* Dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng: Điều 402/202 - Hợp đồng chính - Hợp đồng phụ
* Dựa vào tính chất có đi có lại về lợi ích của các chủ thể tham gia hợp đồng - Hợp đồng có đền bù
- Hợp đông không có đền bù II. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
1. Các phương thức giao kết hợp đồng
* Phương thức giao kết trực tiếp
* Phương thức giao kết gián tiếp
- Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng: Điều 386-397/199,200
- Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: 393,394/201
2. Thẩm quyền giao kết hợp đồng:
- Đối với chủ thể là cá nhân: 20-24/171,172; 134.2,136/179; 138.3/180
- Đối với chủ thể là pháp nhân: Điều 137,138/179
3. Thời điểm hợp đồng được giao kết, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng: Điều 400,401/202
4. Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: Điều 117/176; 20- 24/171,172; 74,75,76/172,173.
III. Thực hiện hợp đồng
1. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
1.1. Cầm cố tài sản: Điều 293, 295, 296/188; 309-316/192
1.2. Thế chấp tài sản: Điều 317-327/194, 296/189
1.3. Đặt cọc: Điều 328/194
1.4. Ký cược: Điều 329/195
1.5. Ký quỹ: Điều 330/195
1.6. Bảo lưu quyền sở hữu: Điều 331-334/195
1.7. Bảo lãnh: Điều 335-343/196
1.8. Tín chấp: Điều 344,345/197
1.9. Cầm giữ tài sản: Điều 346-350/197
2. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng: Điều 418-420/205
- Đối với hợp đồng đơn vụ: Điều 409/203
- Đối với hợp đồng song vụ: Điều 410-414/204
- Đối với hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: Điều 415-417/204
3. Thanh lý hợp đồng: Điều 422/206
IV. SỬA ĐỔI, HỦY BỎ VÀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Sửa đổi hợp đồng: Điều 401/202; 421/205
2. Hủy bỏ hợp đồng: Điều 401/202; 423-427/206; 312-314/224
3. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng: Điều 428/206 V. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU
1. Khái niệm hợp đồng vô hiệu: Điều 117,122/176,277, 407/203
2. Phân loại hợp đồng vô hiệu
2.1. Hợp đồng vô hiệu do người tham gia không có năng lực hành vi dân sự: Điều 125,128/177
2.2. Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo
đức xã hội: Điều 123/177
2.3. Hợp đồng vô hiệu do không có sự tự nguyện của chủ thể tham
gia giao kết hợp đồng: Điều 124,126,127/177
2.4. Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng: Điều 129/178
2.5. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được : Điều 407/203
3. Xử lý hợp đồng vô hiệu: Điều 131/178
VI. VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG 1. Khái niệm 1.1. Vi phạm hợp động
1.2. Căn cứ phát sinh trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng
- Có hành vi vi phạm hợp đồng
- Có lỗi của bên vi phạm
- Có thiệt hại thực tế về vật chất đối với bên vi phạm
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng với
những thiệt hại thực tế xảy ra
2. Các loại trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng
* Phạt vi phạm: Điều 418/204; 301/222
* Bồi thường thiệt hại: Điều 418,419/204; 303/222; 316/224
CHƯƠNG VI: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
I. KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1. Khái quát về tranh chấp về kinh doanh, thương mại
- Định nghĩa: Tranh chấp về kinh doanh, thương mại là những mâu
thuẫn hay xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa các
bên chủ thể, phát sinh trong hoạt động kinh doanh hoặc có liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
- Tranh chấp trong kinh doanh có các dấu hiệu cơ bản:
+ Chủ thể chủ yếu và thường xuyên là các chủ thể kinh doanh
+ Tranh chấp gắn liền với hoạt động kinh doanh
+ Phản ánh những xung đột về mặt lợi ích kinh tế giữa các bên chủ thể - Phân loại tranh chấp:
* Căn cứ vào hình thức pháp lý của chủ thể tranh chấp:
+ Doanh nghiệp với doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp với cá nhân hoặc tổ chức khác + Cá nhân với cá nhân
+ Phát sinh giữa các chủ thể khác như các hợp tác xã, tổ hợp tác xã…
* Căn cứ vào nội dung cụ thể của các tranh chấp: Điều 30/232
2. Khái quát về giải quyết tranh chấp về kinh doanh thương mại
- Khái niệm: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là việc sử dụng
các biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt xung đột, bảo vệ các quyền
là lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, đảm bảo sự bình đẳng
giữa các chủ thể kinh doanh, góp phần thiết lập sự công bằng, bảo
vệ trật tự kỷ cương xã hội.
- Các hình thức giải quyết tranh chấp: Điều 317/224
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH, THƯƠNG MẠI BẰNG THƯƠNG LƯỢNG
- Thương lượng trực tiếp: có thể bày tỏ quan điểm, nắm bắt phía bên kia
- Thương lượng gián tiếp: các yêu cầu, lập luận bằng giấy bút sẽ
chặt chẽ và logic hơn tuy nhiên mất nhiều thời gian, khó nắm bắt
yêu cầu thái độ của nhau
III. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH, THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI
Các phương thức hòa giải: * Hòa giải thông thường * Hòa giải thương mại
- Điều kiện để một tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại: Điều 2,6/350,351
- Về các hình thức hòa giải thương mại: Điều 3/350
+ Hòa giải thương mại quy chế
+ Hòa giải thương mại vụ việc
- Về hòa giải viên thương mại: Điều 3,7-10/350-352
- Về quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong thủ tục hòa
giải thương mại: Điều 13/353
- Kết quả hòa giải thành và công nhận kết quả hòa giải thành: Điều 15,16/353
IV. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH, THƯƠNG MẠI TẠI TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
1. Trọng tại thương mại và thẩm quyền của trọng tài thương mại
- Trọng tài thương mại: K1 Điều 3/304 - 2 hình thức:
+ Trọng tài vụ việc: K7 Điều 3/304
+ Trọng tài quy chế: K6 Điều 3/304
1.2. Thành lập Trung tâm trọng tài ở Việt Nam
- Về điều kiện thành lập: Điều 20,24/309; 6,7/327
- Về thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài:
+ Đề nghị thành lập: K2 Điều 24/309
+ Ra quyết định cấp phép thành lập: K3 Điều 24/309
+ Đăng ký hoạt động: Điều 25/309; 8/328
+ Công khai hóa việc thành lập Trung tâm trọng tài: Điều 26/309
- Chấm dứt hoạt động: Điều 15-18/330
1.3. Thẩm quyền của Trọng tài thương mại: Điều 2, 3.2, 5/304
- Thẩm quyền: Điều 2/304
- Thỏa thuận trọng tài: Điều 3.2, 5, 6/304; Điều 16,17,18/309; Điều
3,4/339; Điều 21,22,24,123 BLDS
2. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại
tại trọng tài thương mại: Điều 4/305, 42/313
3. Thủ tục giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại Trọng tài thương mại
3.1. Trình tự giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại Trọng tài thương mại
4.3.1.1. Trình tự giải quyết tranh chấp tại Trọng tài quy chế
- B1: Đơn kiện và thụ lý đơn kiện: Điều 30-34/310
- B2: Bản tự bảo vệ của bị đơn: Điều 13/307; Điều 35,36/311
- B3: Thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài: Điều 39- 42/312
- B4: Chuẩn bị giải quyết: Điều 45-47/315
- B5: Hòa giải: Điều 9/306, 58/318
- B6: Phiên họp giải quyết tranh chấp: Điều 54-59/318
- B7: Ra phán quyết trọng tài: Điều 60-64/319
4.3.1.2. Trình tự giải quyết tranh chấp tại Trọng tài vụ việc
Tương tự + Thành lập Điều 7/305, Điều 62/320
3.2. Thi hành phán quyết trọng tài: Điều 65-67/321
3.3. Hủy phán quyết trọng tài: Điều 68-72/321
3.4. Xác định tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài và Cơ
quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài,
quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
3.4.1. Thẩm quyền của Tòa án: Điều 7/305
3.4.2. Thẩm quyền của cơ quan thi hành án: Cơ quan thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố thuộc trung ưng.
V. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ KINH DOANH, THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
1. Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp về kinh doanh thương mại
1.1. Thẩm quyền theo vụ việc: Điều 30/232 1.2. Thẩm quyền theo cấp
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: Điều 35,36/233
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Điều 37,38/234
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao: Điều 337/288; 357/292
- Thẩm quyền của Toàn án nhân dân tối cao: Điều 337/288
1.3. Thẩm quyền của tòa chuyên trách: Điều 36,38/234
1.4. Thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 39/235
1.5. Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn: Điều 40/237
2. Các nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết các tranh chấp về
kinh doanh thương mại tại Tòa án nhân dân: Điều 3-25/226
* Các nguyên tắc mang tính chất đặc thù
- Nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự: Điều 5/227
- Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự: Điều 6/227
- Hòa giải trong tố tụng dân sự: Điều 10/228, 205-207/258
- Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự (kinh doanh,
thương mại): Điều 11/228
- Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai: Điều 15/228
- Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm: Điều 17/228
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng
3.1. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng: Điều 46- 51/238; Điều 57,58/241
3.2. Những người tham gia tố tụng: Điều 68-90/243
3.3. Vấn đề thay đổi người tiến hành tố tụng và một số người tham
gia tố tụng: Điều 52-56/240
4. Thủ tục giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại tại Tòa án nhân dân 4.1. Thủ tục sơ thẩm
4.1.1. Khởi kiện – Thụ lý vụ án: Điều 186-202/251
4.1.2. Thủ tục hòa giải – Chuẩn bị xét xử: Điều 203-220/257 4.1.3. Phiên tòa sơ thẩm
- Quy định chung: Điều 222-238/264
- Thủ tục bắt đầu phiên tòa: 239-246/268
- Tranh tụng tại phiên tòa: Điều 247-263/269
- Nghị án và tuyên án: 264,265/273
4.2. Thủ tục phúc thẩm: Từ Điều 270/275
4.3. Các thủ tục xét lại bản án, quyết định tố tụng đã có hiệu lực của bản án
- Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm: Điều 326,327/285; 352/291
- Thẩm quyền và thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm: Điều 331,334/287; 354,355/292
- Phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm: Điều 338,342/289
- Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm: Điểu 343,356/290,292
CHƯƠNG VII. PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN
I. KHÁI QUÁT VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN 1. Khái quát về phá sản
1.1. Khái niệm: Điều 1,2/306 1.2. Phân loại
- Căn cứ vào tính chất của tình trạng mất khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn: phá sản trung thực và phá sản gian trá
- Căn cứ vào chủ thể đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản: phá sản tự
nguyện và phá sản bắt buộc
- Căn cứ vào đối tượng bị phá sản: phá sản doanh nghiệp, phá sản
hợp tác xã, phá sản cá nhân
2. Khái quát về pháp luật phá sản
2.1. Khái niệm pháp luật phá sản
- Là 1 hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để
điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết yêu
cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
2.2. Vai trò của pháp luật về phá sản trong nền kinh tế
- Công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
- Góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
- Công cụ tổ chức lại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh thua
lỗ và góp phần cơ cấu lại nền kinh tế.
- Góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương trong xã hội
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU PHÁ SẢN
1. Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản
1.1. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
* Các chủ thể có quyền nộp đơn: Điều 5/367
- Các chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã: K1
- Người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã: K2 - Cổ đông của CTCP: K5
- Thành viên hợp tác xã, người đại diện của hợp tác xã thành viên
liên hiệp hợp tác xã: K6
* Các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn: K3,4 Đ5/367
1.2. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Điều 8/368; 30-41/374
1.3. Mở thủ tục phá sản: Điều 42-44/377
- Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Điều 45,46,49/378
- Lập danh sách chủ nợ: Điều 66,67/385
- Lập danh sách những người mắc nợ: Điều 68/386
- Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản: Điều 65/385
- Áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã bị mất khả năng thanh toán
+ Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời: Điều 70/386; 5/405
+ Giao dịch bị coi là vô hiệu và tuyên bố giao dịch vô hiệu: Điều 59,60/382
+ Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực: Điều 41/377 2. Hội nghị chủ nợ
2.1. Thẩm quyền triệu tập và thành phần tham gia Hội nghị chủ nợœ: Điều 75-78/388
2.2. Điều kiện tiến hành và thông qua quyết định của Hội nghị chủ nợœ: Điều 79,80/389
2.3. Nội dung cuộc họp Hội nghị chủ nợœ: Điều 81-85/390
3. Phục hồi hoạt động kinh doanhœ: Điều 87-96/391
4. Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sảnœ
4.1. Các trường hợp Tòa án nhân dân tuyên doanh nghiệp, hợp tác
xã phá sảnœ: Điều 105-107/395
4.2. Thông báo quyết định tuyên doanh nghiệp, hợp tác xã phá sảnœ: Điều 109/396
4.3. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản và giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sảnœ: Điều 111,112/397
5. Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
5.1. Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh
nghiệp, hợp tác xãœ: Điều 119-121/399
5.2. Định giá và bán tài sảnœ: Điều 122-124/400
5.3. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sảnœ: Điều 127/401
5.4. Thứ tự phân chia tài sản: Điều 54/381